Phan Minh Quốc Mục tiêu và nội dung nghiên cứu: Mục tiêu: Mục tiêu của đề tài nhằm xây dựng bản đồ đơn vị đất đai trên cơ sở nghiên cứa các loại đất chính tỉnh Quảng Ninh cùng với các đ
Trang 1ĐỌI HỌC QUỐC GIA h A n ộ i TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
_ _
Tin đề tài: ỨNG DụNG CÔNO NOHị OIS XAV DựNỠ BÁN đ ổ d o n vị đ ít
TỈNH QUAnG NINH
Mã số: QT - 08 - 56
Chủ trì đề tài: ThS Nguyễn Quốc Việt
Cán bộ phối hợp: TS Lê Xuân Thành
CN Phan Minh Quốc
Đ Ạ I HỌ C Q UÔ C G 'A HÁ
T í ^ im C T á m t h ô n g " i ' m thu
Hà nội, 2009
Trang 2BÁO CÁO TÓM TẮT
Tên đề lài: ứng đụng công nghệ GIS xây dựng bản đồ đơn vị đài
tĩnh Quầng Ninh
Chỏ trì đề tài: ThS Nguyễn Quốc Việt
Cán bộ tham gia: TS Nguyễn Xuân Thành
CN Phan Minh Quốc
Mục tiêu và nội dung nghiên cứu:
Mục tiêu:
Mục tiêu của đề tài nhằm xây dựng bản đồ đơn vị đất đai trên cơ sở nghiên
cứa các loại đất chính tỉnh Quảng Ninh cùng với các điểu kiện tự nhiên khác: độ đốc, độ cao địa hình, lượng mưa nhằm phục vụ cho việc đánh giá phân hạng và quy hoạch sử dụng đất
Nổi dung nghiên cứu:
- Khảo sát thu thập các sô' liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên
quan đến tính chất đất và vấn đề sử dụng đất ờ tỉnh Quảng Ninh
- Thu thập thồng tin, dữ liệu xây dựng các bản đồ chuyên đề về: đất đai, lượng mưa, địa hình
- Sử dụng công nghệ GIS để tiến hành chồng xếp các lớp thông tin, từ đó xác định các đơn vị đất đai
- Nghiên cứu các loại hình sử đụng đất chủ yếu và yêu cầu về sinh lỵ, sinh thái của cây trồng từ đó đánh giá mức độ thích nghi của các loại hình sử đụng đất Các kết quả đạt được:
- Vói tổng diện tích tự nhiên 608.142 ha trong đó có 54.642,6 ha đất sản xuất nông nghiệp, 287.966,77 ha đất lâm nghiệp, 75.628,26 ha đất phi nống nghiệp còn lại là 169.306 ha đất chưa sừ dụng Như vậy tiềm năng khai thác sử dụng tài nguyên đất cho mục đích nông lâm nghiệp của tỉnh là rất lớn
- Dựa trên các điểu kiện về địa hình, loại đất, thành phần cơ giới, điều kiện tưới và chế độ khí hậu thuỷ văn đã tổng hợp được 175 đơn vị đất đai với tổng diện tích các đơn vị đất 519.646,89 ha
- Kết quả điều tra, đánh giá phân hạng thích nghi đất đai đã xác định toàn
Trang 3BÁO CÁO TÓM TẮT
Tên để tài: ứng dụng công nghệ GIS xây đựng bản đồ đơn vị đất
tính Quang Ninh
Chỏ trì đề tài: ThS Nguyễn Quốc Việt
Cán bô tham giaĩ TS Nguyễn Xuân Thành
CN Phan Minh Quốc
Mục tiêu và nội dung nghiên cứu:
Mục tiêu:
Mục tiêu của đề tài nhằm xây dựng bản đồ đơn vị đất đai trên cơ sở nghiên cứu các loại đất chính tĩnh Quảng Ninh còng với các điều kiện tự nhiên khác: độ dốc, độ cao địa hình, lượng mưa nhằm phục vụ cho việc đánh giá phân hạng và quy hoạch sử đụng đất
Nội dung nghiên cứu:
- Khảo sát thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên
quan đến tính chất đất và vấn đề sử dụng đất ở tỉnh Quảng Ninh
- Thu thập thông tin, dữ liệu xây dựng các bản đổ chuyên đề về: đất đai, lượng mưa, địa hình
- Sử dụng công nghệ GIS để tiến hành chồng xếp các lớp thông tin, từ đó xác định các đơn vị đất đai
- Nghiên cứu các loại hình sử dụng đất chù yếu và yêu cầu về sinh lý, sinh thái của cày trổng từ đó đánh giá mức độ thích nghi của các loại hình sử dụng đất
Các kết quả đạt được:
- Với tổng diện tích tự nhiên 608.142 ha trong đó có 54.642,6 ha đất sản xuất nông nghiệp, 287.966,77 ha đất lâm nghiệp, 75.628,26 ha đất phi nông nghiệp còn lại là 169.306 ha đất chua sử dụng Như vậy tiềm năng khai thác sử dụng tài nguyên đất cho mục đích nông lâm nghiệp của tỉnh là rất lớn
- Dựa trên các điều kiện về địa hình, loại đất, thành phần cơ giới, điều kiện tưới và chế độ khí hậu thuỷ vãn đã tổng hợp được 175 đơn vị đất đai với tổng diện tích các đơn vị đất 519.646,89 ha
- Kết quả điểu tra, đánh giá phân hạng thích nghi đất đai đã xác định toàn
Trang 4tỉnh Quảng Ninh có 79 kiểu thích nghi đất đai; phân hạng đánh giá thích nghi cho
c ơ QUAN CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI
Trang 5Title: Application of Geography Information System (GỈS) Technique on Land
Mapping ưnử in QuangNinh Province
Coordinator: MSc Nguyễn Quốc Việt
Participant: Nguyễn Xuân Thành, PhD
Phan Minh Quốc, B.Sc
Objectives and the study contents:
Objective:
- Objective of this study is to apply Geography Information System (GIS) for building a Land Mapping Unit by using overlay function to unite some land characteristics: soil, rainfall, terrain
The Study contents
- Surveying and collecting the data on natural, social - economic condition in
relation with the soil properties and land use in Quang Ninh province
- Building land mapping unit (LMU) for suitable evalation of all land unit types (LUT)
- Soil FAO based classification and using "a FAO framework for land evaluation" for each land use type (LUT)
The Main Results:
Quang Ninh province has total area of 608,142 ha , including 54,642.6 ha cultivated land, 287,966.77 ha of forest land, 75,628.26 ha special used land and 169,306 ha of unused land
- 175 Land mapping unit were identified in the studied area (by GIS technique with map scale 1:100.000)
- 12 main land use type were selected for land evaluation They are: two rice crop, rice and subsidiary crop, rice and fish, tea, fruit trees, agro-forestry and forest The 79 land suitability classes have been established
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU: 1
I ĐIỀU KIỆN TựNHIÊN KỈNH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH 2
1.1 Điều kiện lự nhiẽn 2
1.1.1 Vị trí địa lý * 2
1.1.2 Địa hình, địa chất 2
1.1.3 Khí hậu 7
1.1.4 Thủy vàn 8
1.1.5 Thảm thực vật 9
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 9
1.2.1 Tăng tníỏng kinh tế 9
1.2.2 Chuyển địch cơ cấu kinh tế 10
1.2.3 Thực trạng phát triển của các ngành nghề kinh tế 10
1.2.3.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 10
1.2.3.3 Khu vục kinh tế công nghiệp 11
1.2.3.3 Khu vực kinh tế, dịch vụ 11
1.2.3.4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 12
II ĐỐI TUỌNG VÀ PHUƠNG PHÁP NGHIÊN c ú ư 14
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 14
2.2 Nội dung, phương pháp nghiên cứu 14
III KẾT QUẢ NGHIÊN CÚƯ 15
3.1 Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất tĩnh Quảng Ninh 15
3.1.1 Khái niệm chung 15
3.1.2 Lựa chọn và phần cấp các chỉ tiêu xây dựng bản đổ đơn vị đất đai 15
3.1.3 Kết quả xác định đơn vị đất đai tỉnh Quảng Ninh 19
3.2 Đánh giá đất đai 26
3.2.1 Hiện trạng sử đụng đất đai 26
3.2.2 Các loại hình sử dụng đất (Land use type - LƯTs) 31
3.2.3 Các hệ thống sử dụng đất 32
3.2.3.1 Sự hình thành và phần bố của các hệ thống sử dụng đất 32
3.2.3.2 Các hệ thống sử dụng đất ờ Quảng Ninh 34
3.2.4 Phân hạng thích nghi đất đai tĩnh Quảng Ninh 35
3.2.4.1 Cấu trúc phân hạng 35
3.2.4.2 Xác định yêu cầu sử dụng đất đai 35
3.2.4.3 Phân hạng thích nghi đất đai 38
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 7Mỏ ĐẦU
Đất đai là tài nguyên quan trọng và là điều kiện không thể thiếu được trong mọi hoạt động của con người Vì vậy việc sử đụng tốt tài nguyên đất đai không chỉ quyết định tương lai kinh tế, mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị và phát triển xã
Điều tra, phân loại, đánh giá đất đai luôn được coi là khâu trung tâm của vấn đề
nghiên cứu đất tổng hợp, đã và đang được thực hiện rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới Ở
nước ta công tác này cũng đã được triển khai có hệ thống từ nhiều năm nay nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển ngành nông lâm - ngư - nghiệp nói riêng Muốn đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi chuyển địch cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá khâu trước tiên phải điều tra* đánh giá đất Bởi lẽ đất là tư liệu sản xuất cơ bản, chủ yếu và quí báu nhất có khả năng sản xuất ra các sản phẩm cùa cây trổng và vật nuôi, đổng thời đất còn chịu tác động nhiều chiều của tự nhiên
và con người, Đánh giá đất là công việc tiếp theo của công tác điều tra, phân loại, xây đựng bản đồ đất và không thể thiếu được trong quá trình sản xuất trên một lãnh thổ
Quảng Ninh là một tỉnh ven biển có điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp toàn diện, với sản phẩm hàng hoá cao Trong những nãm gần đây, khi nền kinh tế thị trường hình thành và phát triển đã kích thích mạnh mẽ đến sự phát triển của sản xuất nông nghiệp Diện tích và sản lượng một số loại cây trồng không ngừng tăng trên cơ sở tối ưu hoá về sử đụng đất Bên cạnh những hiệu quả kinh tế trước mắt đã đạt được, thì những quá trình sử dụng đất chưa hợp lý đã ảnh hưởng xấu đến môi trường đất
Để nắm vững tài nguyên đất hiện có sử đụng cho các ngành kinh tế trong thời gian trước mắt và lâu đài có hiệu quả và bền vững, việc điều tra, xây dựng bản đồ đất, đánh giá, phân hạng đất là việc làm rất cần thiết, đo vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
"ứng dụng công nghệ GIS xây dựng bản đồ đơn vị đất tỉnh Quảng Ninh"
Trang 8I ĐIỂU KIỆN Tự NHIÊN KINH T Ế X Ã HỘI TỈNH QUẢNG NINH
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 V ị trí đỉa lý
Tỉnh Quảng Ninh nằm ở phía Đông Bắc nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam, chạy dài theo hướng Đông Bắc-Tây Nam với toạ độ địa lý:
- Từ 20° 40’ đến 21° 40’ vĩ độ Bắc
- Từ 106° 25’ đến 108° 25’ kinh độ Đông
Phía Bắc giáp tĩnh Quảng Tây nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
Phía Tây Bắc giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang
Phía Đông và Nam giáp vịnh Bắc Bộ và thành phố Hải Phòng
Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng
Quảng Ninh có chiều đài 167 km, chiều rộng 84 km, đường biên giới Việt Trungdài 132,8 km với 3 cửa khẩu, trong đó có cửa khẩu quốc tế Móng Cái tiếp giáp với vùng duyên hải rộng lớn của miền Nam nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa Tỉnh Quảng Ninh còn có bờ biển Vịnh Bắc Bộ dài 250km, với hàng ngàn đảo lớn nhỏ có diện tích khoảng 98.000 ha
Quảng Ninh có 14 đơn vị hành chính vói 184 phưòng xã, thị trấn, gồm 10 đơn vị tỉnh, 3 thị xã, 1 thành phố và 2 tỉnh đảo Thành phố Hạ Long là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hoá của tỉnh nằm cách Hà Nội 170 km về phía tây theo quốc lộ 18A và cách thành phố cảng Hải Phòng 70 km về phía Nam theo quốc lộ 10
Xét vế vị trí địa lý cho thấy tỉnh Quảng Ninh có điều kiện rất thuận lợi để phát triển kinh tế, giao lưu vận chuyển hàng hoá và du lịch Quảng Ninh có lợi thế nằm trong vùng tam giác kinh tế trong điểm (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh) phía Đông Bắc của
TỔ quốc, tiếp giáp với các đô thị lớn và cửa khẩu quốc tế quan trọng, có thế mạnh cả về giao thông đường thuỷ và đường bộ, lại vừa tiếp giáp với khu kinh tế nãng động phía Đông Nam Trung Quốc
1.1.2 Địa hình, địa chất
Quảng Ninh là tỉnh có địa hình trung du miền núi ven biển Phía bắc là vùng đồi thấp, tiếp đó là dãy núi cao thuộc cánh cung Đông Triều- Móng Cái, phía Nam cánh cung này là vùng đổng bằng ven biển, cuối cùng là hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ của vịnh Bắc
Bộ Địa hình Quảng Ninh bị chia cắt mạnh và nghiêng đần theo hướng Đông Bắc - Tây
Trang 9Nam tạo ra hai vùng khác biệt: Miền Tây và miền Đông.
Nhìn chung cố thể chia thành các ỉoạỉ địa hình sau:
(1) Đia hình quần đảo ven biển
Bao gồm hàng nghìn đảo lớn nhỏ khác nhau, được sắp thành hai hàng nối đuôi nhau chạy từ Mũi Ngọc đến Hòn Gai tạo thành hình cánh cung song song với cánh cung Đông Triều Trong số này có những đảo lớn như đảo Cái Bầu, đảo Cái Bàn Độ cao phổ biến của các đảo khoảng trên dưới 100m Hiếm thấy những đỉnh cao > 200m Đỉnh cao nhất là Núi Nàng trên đảo Cái Bàn: 445m, Vạn Hoa trên đảo Cái Bầu: 399m và một vài đỉnh có độ cao xấp xỉ 300m trên các đảo khác
Xét về hình dạng và sự phân bố, các đảo từ Tiên Yên đến Móng Cái thưòng lằ những núi, đảo đài, chủ yếu được cấu tạo bởi đá sét, như đảo Vĩnh Thực, đảo Cái Chiên, đảo Vạn Vược chạy song song với cánh cung Đông Triều ở phía trong Phần lớn các đảo này đều trơ trụi và hình thái địa hình của chúng tương tự các đải đồi trong đất liền Điều đó cho thấy nguổn gốc của các đảo ngoài khơi chính là sự tiếp nối các đải đồi núi trong đất liền và tách khỏi đất liền sau khi nước biển dâng lên cao làm chìm ngập các thung lững phân cách chúng
Đảo Cái Bầu có hình tam giác cân mà đáy là một đường thẳng, chính là sự tiếp tục của đường đứt gãy lớn từ Đình Lập đến Tiên Yên (được đánh dấu bằng sông Phố Cũ) Đây là đảo lớn nhất trong các đảo ven bờ biển Đông Bắc cùng với đảo Cát Bà
Bờ biển khu vực này thuộc dạng bờ xâm thực bị ngập nước Chúng bị chia cất phức tạp và chắn bởi các hòn đảo có đường phương cấu trúc địa chất song song với đường bờ như các đảo Vĩnh Thực, Cái Bầu Bờ biển bị lún phức tạp thêm bởi sự xen kẽ các đoạn
đá vôi cổ tuổi Cacbon-Pecmi dạng khối, đôi khi dạng tấm Màu sắc đa dạng, từ xám đến xám tro, xám trắng Nằm xen kẽ với đá vôi có đá vôi silic và các trầm tích lục nguyên (đá cát, đá sét ) Các đảo đá vôi này mang đầy đủ những dạng địa hình của một miền castơ sót bị ngập nước biển Chúng được hình thành và phát triển trên đất liền, sau đó bị nước biển dâng lên làm chìm ngập Điều đó thấy rõ thông qua các bổn nước tròn bao bọc xung quanh các vách đá vôi: đó là các thung castơ cũ Các hang động rất phát triển và đều nằm
Trang 10ở một độ cao nhất định, chính là mực cơ sò xâm thực trước đây cao hơn hiện tại.
Bờ biển khu vực này thuộc dạng bờ xâm thực castơ hoặc bờ mài mòn hóa học Với
hàng nghìn hòn đảo cấu tạo bởi trầm tích cacbonat (đá vôi) nên quá trình mài mòn vừa có
tác động cốa sống, vừa cổ tác dụng hoà tan do các phản ứng hoá học giữa nước biển và
các đá này Dạng địa hình đặc trưng cho đạng bờ này là các hốc mài mòn và các ngấn
nước biển in trên các đảo đá
Ngoài ra đá vôi còn xuất hiện ở các đảo lớn, như trung tâm đảo Cái Bàn và phần
Đông Nam đảo Lim Đá vôi có tuổi Đềvôn trung, hạt thô đôi khi tái kết tinh, màu đen hay
xám sẫm và có phân lớp
Các đảo đá cát, đá phiến sét tập trung hầu hết ở phía Đông Những đảo lớn có dạng
đồi thoải, mấp mổ, giống với địa hình đổi thoải trong đất liền ở khu vực cẩm Phả-Tiên
Yên Các đảo này được cấu tạo bỏi nhiều loại đá khác nhau Vùng quần đảo Cái Bầu,
Quan Lạn được cấu tạo bởi các đá cát phân lớp xiên chéo màu xám sáng tuổi Đềvôn
trung Phía Đông Nam đảo Cái Bàn chủ yếu có cuội kết hạt trung, sỏi kết và đá cát có độ
hạt khác nhau và chứa một số thấu kính mỏng than đá tuổi Triat Các đá màu đỏ tím tuổi
Jura hạ chủ yếu là đá cát, cuội kết xen các lớp kẹp đá sét phân bố ở Tây Bắc đảo Cái Bầu
và một chuỗi đảo nhỏ đọc theo vịnh Hà Cối Cuối cùng là trầm tích á lục địa (đá cát hạt
thô) tuổi Neogen lộ ra ở quần đảo Cô Tô.
(2) Địa hình đồng bằng duyên hổi:
Bao gồm đổng bằng phù sa và đồng bằng xen đồi thuộc phía Đông các huyện, thị:
Móng Cái, Hải Hà, Đầm Hà, Tiẽn Yên và phía Nam huyện, thị: Đông Triều, Uông Bí và
Yên Hưng
So với các vùng đồng bằng duyên hải khác, thì đây là một dải đồng bằng hẹp nhất
Chỗ rộng nhất chỉ khoảng 15 km về hình thái vùng đồng bằng bao gồm:
- Dải đồns bằm phù sa: kéo dài từ Tiên Yên đến Móng Cái không hẳn liên tục,
mà thường bị các đồi thấp có độ cao sàn sàn bằng nhau khoảng 25-50m ần sát ra biển cắt
ngang Rõ ràng đây là những bề mặt san bằng lý tưởng và tính chất bằng phẳng dó còn
được thể hiện rõ ràng hcm nữa do lớp phủ thực vật rừng trên bề mật gần như đã bị phá huỷ
hoàn toàn và thay thế vào đó là ràng ràng và sim mua Nhưng ngay cả ràng ràng và sim
mua cũng không có thời gian để lớn lên thành cây bụi Nguyên nhân chính đo nhân dân
chặt phá để giải quyết tình trạng thiếu củi làm chất đốt, ngay cả khi còn non
Nguổn gốc của các đải đồi này chính là những bậc thểm biển Điểu đó cho thấy,
trước đây dải đất này bị ngập khi nước biển dâng cao và toàn bộ bề mặt của chúng đã bị
san phẳng như ngày nay bởi tác động mài mòn của sóng biển Thực tế hiện nay tác động
Trang 11mài mòn còn xuất hiộn ở những mực thấp hơn: Bộ phận đổng bằng ven biển ở thị xã
Móng Cái trẽn đường ra Mũi Ngọc hầu như mới thoát khỏi tác dụng của sóng biển, đặc tính phân bố của cuội đã nói lên điều đó
- Dải đồng' bằnọ ven biển: nhỏ hẹp chạy ven theo cánh cung Đông Triều, từ phía
Nam huyện Đông Triều qua thị xã Ưông Bí đến Yên Hưng Trong đó khu vực huyện Đông Triều và Yên Hung có điện tích lớn hơn so với thị xã Uông Bí bởi nó được một phần phù sa của sồng Đá Vách, Cồn Khoai, sông Chanh tham gia tạo nên dải đồng bằng này
Khi mực nước biển từng đợt rút xuống, các sông suối nhỏ mới cắt qua chúng mà tiến ra phía bờ biển hiện đại Do sông suối đều ngắn và đổ từ một độ đốc tương đối lớn (do đồi núi nằm rất sát biển), không loại trừ khả năng chúng tạo nên một số vạt lũ tích hoặc bậc thềm sông, nhưng sự phân bố của chúng chỉ giới hạn dọc theo sông và cửa suối
mà thôi
Các đổng bằng hẹp duyên hải nằm gần như ngang với mực nước biển và là sản phẩm tích tụ của phù sa biển và phù sa sông Chúng còn được tiếp tục lấn ra ngoài khơi bởi những bãi phù sa biển rất rộng lớn, dặc biệt là ven bờ biển Móng Cái Vật liệu của các bãi phù sa
biển gồm có cát thô ở bên dưới, cát mịn và bùn nhão giàu chất hữu cơ ở phía trên Do chế
độ nhật triều, chúng bị ngập nước triều mỗi ngày một lần Nước triều ban đầu tiến vào các bãi phù sa biển theo các lạch triều Các lạch này rộng từ 0,50m đến l-2m và sâu từ 0,30- 2m, càng vào phía trong đất liền càng toả ra làm nhiều nhánh, trông như những thân cây toả
ra nhiêu cành, chỉ có điều chúng bị uốn khúc rất mạnh Từ các lạch triều, nước dần dần lan
ra trên toàn bộ diện tích các bãi phù sa biển, dâng lên từ từ và đạt đến chiều cao l-2m, làm ngập các bãi ô rồ mọc ven cửa sông và chỉ còn nổi lên trên mặt nước những tán lá đày của
sú vẹt
Khi triều xuống, nước rút đần lộ ra lưới rễ cây choãi rộng của sú vẹt Khi đó các bãi phù sa biển được phơi ra trên toàn bộ chiều rộng của bãi, bề mặt phẳng lỳ cùng các trũng nông đọng nước
Các bãi phù sa biển dần dần sẽ lấp đầy các chỗ lồi lõm của bờ biển, trừ những cửa sông Hiện tại cũng như trong tương lai gần con người sẽ sử dụng một phần các bãi phù sa biển này vào mục đích nuôi trồng thùy sản và nông nghiệp
- Dải đồng, bằng xen dồi: chạy song song với dải đồng bằng Tiên Yên-Móng Cái
Độ cao phổ biến của các đổi dao động từ 50-100m Dải đổi có độ dốc thoải nhất là ở thung lũng sông Vai Lai, có nhiều đổi thấp khoảng trên dưới 50m, đỉnh bằng, sườn rất thoải
Trang 12Về cấu tạo địa chất và thạch học, thì giới hạn phía Bắc của đồng bằng duyên hải là
hệ tầng Tấn Mài có tuổi giả thiết là Cambri thượng - Ocđovic Bao gồm đá cát mica, đá phiến mica, philit màu xám, xám phớt lục Phủ lên nó, đồng thời cũng lộ ra thành một dải dài theo đường quốc lộ 18 từ Tiên Yên đến Móng Cái, là hệ tầng màu tím đỏ Jura hạ gồm đá cát, cuội kết, bột kết và đá sét có thể nằm thoải và thường tạo nén dạng địa hình krêta (sườn một mái) nhỏ đặc trưng cho vùng này
(3) Địa hình núi thấp:
Bao gồm 2 dải núi Nam Mẫu và Bình Liêu là phức tạp và có độ cao đáng kể nhất của tỉnh Quảng Ninh Hai dải núi này được ngăn cách với nhau bởi thung lũng sông Ba Chẽ, Phố Cũ và Tiên Yên
Đây là cánh cung cuối cùng của vùng Đồng Bắc và thưòng được gọi là cánh cung
Đông Triểu Ban đầu dải cánh này chạy theo hướng Tây-Đồng sát bờ vịnh Bắc Bộ ờ khu
vực Đông Triêu-Hòn Gai, sau đó càng lên phía Bắc càng lùi dần vào phía trong đất liền Trong đó, phía Đông Bắc có độ cao 500-1.000m chiếm ưu thế Tại đây có một số đỉnh cao
>1.000m cấu tạo bởi đá phun trào ryolit, như Cao Xiêm (1.330m), Châu Lãnh (1.507m) Phía Tây Nam núi thấp hơn, độ cao ưu thế200-500m, những đỉnh cao l.OOOm rất hiếm, đạt tới mức này có Yên Tử (1.063m), Am Váp (1.094m) Còn lại trong vùng là những núi thấp,
phổ biến ở độ cao 400-600m Khu vực giữa 2 dải núi Nam Mẫu và Bình Liêu tạo nên cánh
cung Đông Triều là một vùng đồi-núi thấp cao 200-300m đôi khi lên đến 500m, với những bồn địa giữa núi rộng lớn
Địa hình trên hai dải núi Nam Mẫu và Bình Liêu vẫn mang những đường nét kiến tạo rõ rệt vói đặc điểm chung là đỉnh nhọn, sườn dốc, mức độ chia cắt sâu mạnh Mức độ chênh lệch về độ cao lớn, trung bình khoảng 500m có nơi đạt 700-800m Sông suối có độ dốc lớn, đào lòng mạnh
Nhìn trên bản đồ, khu vực Lương Mông - Ba Chẽ hầu như là một mặt bằng dịu thoải, nhưng trên thực tế lại bị chia cắt hơn nhiều Một số núi có những vai rộng, nhiều khỉ xếp thành hai tầng tạo thành những mặt bằng rõ rệt-nếu ta nối liền chúng lại bằng tưởng tượng; một số khác có dạng vòm, bằng chứng cho một vận động nâng lên yếu trên một quy mô lãnh thổ rộng lớn Các sông chính cùa vùng như Ba Chẽ, Phố Cũ và một phần sông Tiên Yên chảy qua vùng đồi-núi thấp này theo hướng Tây - Đông ra biển đều có thung lũng rộng thoáng, nhưng lòng sông cũng lắm ghềnh đá rắn
Các loại đá phổ biến trên đạng địa hình này là các trầm tích Triat Ở phía Bắc của vùng chủ yếu ià các đá của hệ tầng Mẫu Sơn gồm đá cát màu xám, đá sét và bột kết màu phớt đỏ, tím, đôi khi lốm đốm Phía Nam vùng ven biển, chạy suốt từ Đông Triều đến
Trang 13CẩtiỊ Phả, Mông Dương là điệp chứa than Hòn Gai Bao gồm các đá cuội kết, sỏi kết, đá cát, bột kết, bột kết chứa than, đá sét và các vỉa than dày hàng chục mét Ngoài ra còn xuất hiện đá vôi Pecmi ẩn tinh, màu xám và xám tro có chứa ít sét ở thung lũng sông Ba Chẽ và sồng Phố Cũ có các đá sét thành hệ mằu đỏ Jura-Kreta.
1.1.3 Khí hậu
L Nhiêt đô:
Nhìn chung Quảng Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhệt độ bình quân hàng năm từ 22 °c - 23°c, tổng tích ôn trung bình năm từ 7500 °c - 8500°c Nhiệt độ trung bình năm ở các vùng biến động theo độ cao: Vùng núi cao nhiệt độ trung bình năm là 19°c, vùng núi thấp nhiệt độ trung bình 19 °c - 21°c, vùng đồng bằng nhiệt
độ trung bình > 21°c Số liệu thống kê đại điện cho tỉnh: Ưông Bí, Hòn Gai, Tiên Yên, Móng Cái, Cô Tô cho thấy có đặc điểm chung :
+ 4 tháng có T°kk bình quân < 20° : tháng 12 đến tháng 3
+ 3 tháng có T°kk 20-25°: Tháng 4 và 10,11
Còn 5 tháng T°KK >25°: tháng 5 đến tháng 9
Nhiệt độ mặt đất trung bình thường cao hơn nhiệt độ không khí 3- 4°c
SỐ giờ nắng trung bình hàng năm ở các trạm đao động từ 1.200 - 1.500 giờ.
2 Mưa:
Quảng Ninh có lượng mưa phân bố không đồng đều, giảm dần từ Móng Cái vào Đông Triều Lượng mưa bình quân năm từ 2000- 2500mm, năm cao nhất có thể lên tới 3000-3500mm, năm thấp nhất không dưới 1500mm, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 Khoảng 80% lượng mưa tập trung vào từ tháng 6 đến tháng 9 Lượng mưa thông thường
nhiều ờ miền Đông tỉnh, được chia r a :
- Vùng có lượng mưa > 2500mm/nãm Từ Ba Chẽ - Tiên Yên ra Móng Cái Mùa mưa từ tháng 4-» 10: Lượng mưa >100mm/tháng Tháng 8 thường mưa lớn nhất Bốc hơi
< Mưa phần lớn các tháng trong năm, ít bị khô hạn, nhiều mưa phùn, sương mù
- Vùng có lượng mưa ± 2000mm/năm: Từ Hoành Bổ - Hòn Gai đến cẩm Phả: Mùa mưa tháng 5 đến tháng Ỉ0 4 tháng thiếu ẩm từ tháng 12 đến tháng 3; bốc hơi > mưa Số ngày mưa phùn ±25, sương mù ±20
- Vùng có lượng mưa khoảng 1600 - 1800mm: Yên Hưng, Ưông Bí, Đông Triều và Bình Liêu: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa trên lOOmm/tháng; lượng bốc hơi khoảng lOOOmm/năm Các tháng từ 11-12 đến tháng 3 lượng bốc hơi lớn hem
Trang 14lượng mưa, bị khổ hạn Số ngày mưa phừn ±10 ngày trong năm, ít sương mù.
và úng lụt Quảng Ninh có 2 loại gió chính và thổi theo mùa:
- Gió mùa Đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thịnh hành là gió đông bắc tốc độ 2-4m/s và thường thổi theo đợt, mỏi đợt 3-5 ngày, tốc độ gió trong những ngày đầu có khi đạt tới cấp 5 cấp 6, ngoài khơi đạt tới cấp 7 cấp 8
- Gió mùa Hạ từ tháng 5 đến tháng 10 thổi theo hướng đông nam, tốc độ 2-4m/s, mùa này thường có bão
Nhìn chung đặc điểm quan trọng của khí hậu Quảng Ninh là bị chi phối bởi địa hình phức tạp, biến động theo cao trình tương đối lớn nên một số yếu tố thời tiết không đồng nhất giữa các vùng, tạo nên sự đa dạng về khí hậu, một số vùng có khí hậu đặc biệt như ở vùng cao có khí hậu ôn đới, mùa đông có năm đạt dưới 10°c, có nơi có sương muối
Từ đặc điểm địa hình và khí hậu cho thấy nếu trồng các cây ăn quả ra hoa vào vụ xuân nên trổng ở phía Tây tỉnh Cây quế thích hợp ở lượng mưa >2000mm/nâm, nếu mưa
>2500mm/năm thì nên trổng ở các huyện miền Đông tỉnh Đề phòng lũ vào mùa mưa (ở
Đông Triều nước lũ về chết cá sông) và rét hại vào mùa đông
Quảng Ninh có nguồn nước mặt khá phong phú, tổng lượng dòng chảy của 13 con sông lớn là 7,57 tỷ m3 nước, nêú tính cả lượng dòng chảy phát sinh trên diện tích còn lại thì lưu lượng dòng chảy đạt tới 8,78 tỷ m3 nước
Về nước ngầm: Nhìn chung Quảng Ninh có trữ lượng nước ngầm không lớn khó
8
Trang 15khăn cho sản xuấỉt nông nghiệp ở một số khu vực, riêng vùng cẩm Phả, Hòn Gai tổng
luợng nước ngẩm khoảng 20.700 mVngày đêm.
Trong nhỉéu năm qua tỉnh đã xây dựng được trên 70 hồ đập ỉớn nhỏ (trong đó đáng kể ỉà hệ thống hổ Tràng Vinh 76 triệu m3 nằm ưên địa bàn xã Hải Tiến - TX Móng Cái) cấp nước sỉnh hoạt cho khu vực nội thị và nước cho sản xuất nông nghiệp; đảm bảo tưới cho gần 70% diện tích cây lương thực, thực phẩm Nếu được quản lý và khai thác tốt
cả hai nguồn nước này sẽ cung cấp đủ cho sản xuất và sinh hoạt cho cả hiện tại và tương
lai.
1.1.5 Thảm thực vật
Hệ thống thảm thực vật rừng: Quảng Ninh có 232.366ha ha rừng , chiếm 38% diện tích tự nhiên toàn tỉnh trong đó rừng tự nhiên có 170.826 ha chiếm 73,52%, rừng trổng có 61.540ha chiếm 26,48% Rừng Quảng Ninh phong phú vể chủng loại, có 1027 loài thực vật, thuộc 6 ngành, 171 họ Một số ngành lớn như: Ngành mộc lan (Magnoliophyta) có 951 loài, ngành đương xỉ (Polypodiophyta), ngành thông (Pinophyta)
có 11 loài
Hàng năm có khả năng khai thác trên dưới 20.000m3 gỗ tròn phục vụ nhu cầu xây dựng và công nghiệp Ngoài ra rừng còn cung cấp nhiều ỉâm sản quí cho nhu cầu tiêu đùng và xuất khẩu
Đặc biệt ở Quảng Ninh còn có nhiều loài tre nứa có giá trị vừa làm nguyên liệu công nghiệp sản xuất giấy, công nghiệp xây dựng vừa làm nguyên liệu cho xuất khẩu lâm
Hệ thống rừng trồng chủ yếu là các loại cây như thồng mã vĩ, thông nhựa, keo tai tượng, bạch đàn
Hệ thống cây trổng: Tỉnh Quảng Ninh có hệ thống cây trồng rất đa dạng phong phố Vùng đổi núi có các loại cây đặc sản, cây ăn quả như quế, hồi, nhãn vải, cam, quýt, xoài, hổng, mận, mơ, na, chuối, dứa Vùng đồng bằng và trung du có các loại cây ngắn ngày như lúa, ngô, khoai, đậu đỗ, lạc, mía, sắn và các loại rau màu khác
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
1.2.1 Tâng trưởng kinh tế.
Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm trong giai đoạn 2000 - 2005 cùa tỉnh là 12,75% cao hơn mức trung bình của cả nước (6,96%) và vùng đồng bằng sông Hổng (7,67%), trong đó tăng trưởng cùa khu vực nông - lâm nghiệp - thủy sản 8,2%, công nghiệp 12,1%, dịch vụ 14,6% Giai đoạn 1996 - 2000, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của tỉnh đạt 7,54%
Trang 16Thu nhập bình quân đẩu người (giá hiện hành) năm 2000 là 5.323 ngàn đổng* nầni
2005 ước đạt 11.603 ngàn đổng tăng 6.280 ngàn đồng/người tăng gấp hơn 2 lần so với năm 2000
1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kỉnh tế:
Trong thời kỳ 1995 - 2005, cơ cấu kinh tế của tỉnh có bước chuyển dịch theo hướng công nghiệp hốa, hiện đại hóa
Nhìn vé tổng thể cơ cấu ngành cho thấy: Tỷ trọng của khối ngành nông, lầm, thủy sản từ 9,98% năm 1995 giảm xuống 7,8% năm 2005 (giảm 2, ỉ 8%), tỷ trọng khối ngành công nghiệp - xây dựng từ 40,27% nãm 1995 lên 50,9% năm 2002 (tăng 10,63%), dịch vụ luôn giữ ở mức tỷ trọng >40% (năm 2005 là 41,3%)
Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng kinh tế cùa tỉnh tăng nhanh và ổn định, cơ cấu kinh
tế thay đổi đẻu ở cả 3 lĩnh vực cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu GDP trong nền kinh tế là phừ hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, cố tác động tới chuyển địch cơ cấu sử dụng lao động, cơ cấu thành phần kinh tế được quan tâm một bước, các doanh nghiệp trong các thành phẩn kinh tế đã phát huy nội lực nhiều hơn, cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ
đã được hình thành theo quy hoạch phát triển và khai thác được các lợi thế cùa từng vùng Tạo tiền đề cho tỉnh phát triển kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa xứng đáng là một trong 3 tỉnh trọng điểm của tam giác tầng trưởng kinh tế Bắc Bộ: Hà Nội - Hải Phòng
- Quảng Ninh
1 2.3 Thực trạng phát triển của các ngành kinh tế
1.2.3.ỉ Khu vực kinh tế nông nghiệp:
Trong thời kỳ 2000 - 2005 tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm nhóm nồng nghiệp đạt 8,2% chiếm tỷ trọng 7,8% trong GDP của tỉnh và có xu thế giâm dần qua các năm Giá trị sản xuất năm 2005 ước đạt 1.886 tỷ đổng (giá cố định)
Cụ thể năm 2004:
- Sản xuất nông nghiệp: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt gần 1.121.125 triệu đồng, cơ cấu giá trị ngành không có sự thay đổi đáng kể so với năm 1995, trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng lớn đạt 67,5% (gấp 1,06 lần) và sản lượng cao hơn (gấp 1,47 lần)
Lúa là cây lượng thực chỏ yếu, sản lượng lương thực đạt 235,3 ngàn tấn, trong đó thóc 215,9 ngàn tấn Cây ãn quả, công nghiệp phát triển mạnh, rau và cây thực phẩm tương đối ổn định Chàn nuôi với thế mạnh là chăn nuôi gia súc nhưng chưa có sự đột phá nhanh
- Lâm nghiệp: là tỉnh miền núi, rừng đóng vai trò quan trọng trong khu vực phòng
hộ đầu nguồn, chống xói mòn, rửa trôi đất, bảo vệ mồi trường sinh thái, cung cấp gỗ trụ
mò, xây dựng, xuất khẩu
Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp đạt 112.536 triệu đồng (giá cô' định nãm 1994) chiếm 8,5% toàn ngành Sản xuất lâm nghiệp đã có sự kết hợp hài hòa giữa cơ quan quản
lý nhà nước và người dân, nhiều dự án, đề án của nhà nước đã được triển khai có hiệu quả
Trang 17Tuy nhiên nhiều khó khãn về cơ sở vật chất nhưng nhờ sự đổi mới về cơ chế chính sách, ngành lâm nghiệp đã góp phần tích cực trong việc xóa đói giảm nghèo ổn định đời sống nhân dân vừng sâu, vùng xa, miền núi.
- Thùy sản: Trong những năm qua, ngành thủy sản đã có bước phát triển ở các lĩnh
vực nuôi trồng, chế biến xuất khẩu và đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
Giá trị sản xuất toàn ngành đạt 649.954 triệu đồng, sản lượng thủy sản 55.925 tấn năm 2004, trong đó sản lượng hải sản 30.280 tấn, sản lượng thủy sản nước ngọt, lợ 295 tấn, sản ỉượng thủy sản nuôi trồng 20.667 tấn (Số liệu thống kê tỉnh Quảng Ninh năm2004) Hiện tại toàn tỉnh có trên 7.000 tàu khai thác và địch vụ thủy sản, trong đó có 2/3
là tàu lắp máy Tuy nhiên tỷ lệ đánh bắt xa bờ còn hạn chế
1,23.2 Khu vực kinh tế công nghiệpĩ
Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có 7.870 cơ sở sản xuất công nghiệp, khu vực kình tế trong nước có 7.285 cơ sở trong đó kinh tế Nhà nước 44 cơ sở, kinh tế tập thể 12 cơ sở, doanh nghiệp tư nhân 52 cơ sở, công ty cổ phần 18, kinh tế cá thể 7.744 cơ sở, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 8 cơ sở Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2005 ước đạt 13.108 tỷ đồng chiếm 50,9% trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, cụ thể năm 2004, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 11.211 tỷ đồng Bao gồm:
- Công nghiệp khai thác 4.729.640 triệu đồng (trong đó khai thác than 4.637.557 triệu đồng)
- Công nghiệp chế biến 3.735.854 triệu đổng, trong đó sản xuất trang phục 38.686 triệu đồng, sản xuất thực phẩm đồ uống 2.727.173 triệu đồng
- Công nghiệp sản xuất, phân phối điện nước 335.600 triệu đồng
Thực hiện chương trình phát triển các khu công nghiệp của tỉnh đến năm 2010 đã và đang thúc đẩy tiến độ đầu tư hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 1 của khu công nghiệp Cái Lân, cụm công nghiệp tàu thủy, khu công nghiệp Việt Hưng, Đông Mai (Yên Hưng), Chạp Khê - Phương Nam (Ưông B0, Ninh Dương - Hải Yên (Móng Cái) và một số cụm công nghiệp khác là một áp lực lớn đến phân bổ quỹ đất và bảo vệ môi trường
1.2.3.3 Khu vực kinh tế, dịch vụ:
Trong lĩnh vực địch vụ, bao gồm các ngành du lịch, thương mại, vận tải, bưu điện, cảng biển đã khởi sắc, tốc độ phát triển tăng bình quân 14,6%/năm (giai đoạn 2000 -2005) Giá trị sản xuất khu vực kinh tế dịch vụ đạt 3.005 tỷ đồng chiếm 41,3% trong cơ cấu kinh tế của tỉnh (năm 2005) Đầu tư trong lĩnh vực dịch vụ được quan tâm, mức đầu
tư hàng năm khoảng 22 - 25% tổng đầu tư xã hội của tỉnh, đã thu hút hàng trăm ngàn người tham gia, chiếm 25- 26% tổng số lao động trong tỉnh
- Về du lịch: Ngành du lịch đã mang lại lợi ích xã hội không nhỏ, tạo việc làm cho
người lao động đến năm 2005 số lao động trong ngành lên tới 7,000 người Doanh thu từ
ngành đu lịch khổng ngừng tầng lên Năm 2005 doanh thu đạt 1.150 tỷ đổng, số khách đu lịch 3 triệu lượt người trong đó khách quốc tế 1,23 triệu lượt khách
- Về thương mại: Hoạt động kinh doanh thương mại có bước phát triển về chất và
mờ rộng ở cả 3 khu vực thị trường: Thành thị, nông thôn và miền núi Tổng mức đoanh
Trang 18thu trôn địa bàn tính năm 2005 đạt 8.571 tỷ đổng Toàn tinh hiện có 112 chợ lớn nhỏ,
trang đổ 5 chợ loại I, 21 chợ loại II, 78 chợ loại m , 36 chợ nông thôn, 8 chợ cụm xã miền
nói, 17 chợ họp theo phiên Hệ thống chợ tuy đa dạng nhưng chưa được trang bị hiện đại,
cơ sờ vật chái háu hết còn nghèo nàn, đó là hạn chế lớn cho mạng lưới thương mại cùa
tính.
- Hoạt động địch vụ vận tải và cảng biển: Kinh tế cảng biển, hoạt động cung ứng tàu
biển, kho ngoạỉ quan, trạm nhập tái xuất phát triển mạnh, năm 2005 hàng hóa thông qua
cảng đạt 9 triệu tấn Chất lượng vận chuyển hàng hóa, hành khách trên các phương tiện
được nâng lên, năm 2005 doanh thu ngành vận tải đạt 971 tỷ đồng
- Các hoạt động địch vụ khác:
+ Doanh thu từ bưu điện năm 2005 đạt 416,64 tỷ đổng, tốc độ tăng trưởng bình quân
giai đoạn 2000 - 2005 trẽn 20%/nãm Đến nay toàn tĩnh có 48 bưu cục 122 điểm bưu điện
văn hóa xã, số máy điện thoại đạt 14 máy/100 đân Mạng lưới bưu chính viễn thồng được
hoàn thiện và hiện đại hổa tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng kịp nhu cầu sử dụng các phương
tiện thông tin như hiện nay
+ Dịch vụ ngân hàng, địch vụ bảo hiểm những năm qua phát triển mạnh về cả chiều
rộng và chiều sâu, cơ bản đáp ứng góp phần ổn định đời sống cho người lao động, các tổ
chức kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập:
Hiện trạng dân số:
Năm 2005 dân số tỉnh Quảng Ninh có 1.081.363 người, dân số thành thị 502.834
người chiếm 46,5%, dân số khu vực nông thôn 578.529 người chiếm 53,5% dân số toàn
tỉnh
ở Quảng Ninh gồm 11 dân tộc đang sinh sống, đó là:
Dân tộc Việt (Kinh) chiếm tuyệt đại đa số các dân tộc trong tỉnh 85,23%
Dân tộc Dao (Mán) chiếm 4,45%
Dân tộc Tày chiếm 2*84%
Dân tộc Sán dìu chiếm 1,85
Dân tộc Sán chay (còn gọi là Cao Lan và Sán Chỉ) chiếm 1,1%
Dân tộc Hoa chiếm 0,43%
Còn lại là các dân tộc khác có số dân từ vài chục đến vài tràm người như: Nùng
Mường, Thai, Thổ và Khơ Me,
- SỐ hộ dân trong tĩnh có: 257.467 hộ, bình quân 4,2 người/hộ, trong đó
Gia tăng dân số:
Tỷ lệ phát triển dân số trung bình qua các năm từ 2000 đến năm 2005 là 1,2% Tuy
nhiên tỷ iệ phát triển dân số có sự chênh lệch giữa 2 khu vực nông thôn và thành thị Cụ
thé tỷ lệ tăng dân số thành thị là 2,28%, nống thôn 0,91% Điều này chứng tỏ rằng xu thế
di chuyển dân sô tư nông thôn ră thanh thị ngày càng tãng Đây là vấn đề cần giải (Ịuyết
về việc làm và nhà ở tại các đô thị.
Lao động và việc làm:
Trang 19Quảng Ninh hiện có 661.445 lao động chiếm 61,17% dân số, trong đó số lao động
đang ỉàm việc trong nên kinh tế quốc dân ỉà 570.000 người
Bao gổm: Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sàn 284 ngàn người, công nghiệp - xây dựng 133 ngàn người, dịch vụ 155 ngàn người, số lao động được giải quyết việc làm trong năm 22.000 người
Số lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm khoảng 25% đây là tỷ lệ khá
cao, đứng sau thành phố Hà Nội.
SỐ người trong độ tuổi chưa có việc làm là 29.353 người chiếm 5,7% (đây mới chỉ tính số người chưa có việc làm ở thành thị còn ở nông thôn thời gian nông nhàn chiếm 20%) Nhu vậy trong những năm tiếp theo việc bố trí lao động và việc làm là rất cần thiết
Thu nhập
Năm 2005, đời sống cùa nhân dần trong tỉnh được nâng lên rõ rệt, thu nhập bình quân đẩu người là 11.603 triệu đổng (giá hiện hành) tương đương 726 USD/người
Tỷ lệ hộ trung bình trở lên chiếm 9,6%
Tỷ lệ hộ nghèo có 4% (tính theo tiêu chí cù của Việt Nam)
Tập quán :
Trước đây một số dân cư nhỏ thuộc các đân tộc thiéu số có thói quen canh tác du canh, du cư, đốt nương làm rẫy Nhưng do sự quan tâm của các cấp chính quyền trong tỉnh, bằng các chính sách xây dựng khu dân cư tập trung, giao đất khoán rừng, hướng dẫn khoa học, kỹ thuật trong canh tác nên hiện nay không còn hiộn tượng này xảy ra
Trang 20II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là toàn bộ 14 huyện, thị xã, thành phô thuộc tỉnh Quảng Ninh, với đối tượng nghiên cứu là tài nguyên đất đai, cây trổng và cơ cấu cây trổng, điều kiện kinh tế xã hội cố liên quan đến sản xuất nông lâm ngư nghiệp trên các loại đất nghiên
2.2 Nội dung, phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên và các yếu tố cấu thành đất đai trong tỉnh nhằm xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
- Nghiên cứu đánh giá tình hình sử đụng đất đai tỉnh Quảng Ninh, lựa chọn các chỉ tiêu vể yêu cẩu sinh lý, sinh thái của cây trồng và loại nuôi trồng thủy sản nhằm đưa ra bộ chỉ tiêu thích hợp
- Trên cơ sở đó đưa ra các kết quả vể mức độ thích nghi cùa các đom vị đất đối với các loại hình sử đụng đất
Phương pháp nghiên cứu
- Kế thừa tài liệu đã có của tỉnh và các báo cáo có liên quan
- Áp dụng phương pháp đánh giá đất của FAO theo điều kiện và tiêu chuẩn cụ thể của tỉnh Quảng Ninh Quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp TCN343-98 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
- Phương pháp GIS, phân lích hệ thống, các chương trình xử lý số liệu
- Bản đồ được xây dựng với tỷ lộ 1:100.000 trên cơ sở hệ tọa độ VN2000
Trang 22in K Ểt QUẢ NGHIÊN cứu
3.1 Kết qnả xây dựng bản đồ đơn vị đất tình Quảng Ninh
3.1.1 Khái nỉệm chung
Đít đai (Land) theo định nghĩa của FAO là bao gổm tất cả những yếu tố của môi trường tự nhiên (địa chít, địa mạo, thổ nhưỡng, khí hậu, thuỷ văn, thực vật và động vật) Những yếu tố này ảnh hường đến tiẻm năng sử dụng đất
Đơn vị đất đai (Land Units) là một vùng đất mà trong đó có sự đồng nhất tương đối của từng yếu tố tự nhiên và có sự phân biệt của một hay nhiểu yếu tố tự nhiên so với vùng lân cận
3.1.2 Lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
Những căn cứ lựa chọn
- Căn cứ đặc điểm tự nhiên của vùng
- Các loại hình sử dụng đất và mục tiêu nghiẽn cứu
- Quy mô diện tích và tỷ lộ bản đổ
- Căn cứ nguồn tài liệu hiện có và khả năng bổ sung
Yêu cầu về phân cấp các chỉ tiêu
Để có được các đơn vị đất đai, theo hướng dẫn của FAO cần tuân theo các yêu cầu
- Các đơn vị đất đai càng đồng nhất càng tốt
- Việc tập hợp thành nhóm phải có ý nghĩa thực tế quan hệ với sử đụng đất dự kiến
- Nên vẽ các dơn vị đất đai một cách nhất quán
- Các đơn vị đất đai được xác định nhờ một bộ đặc tính của đất mà các đặc tínhnày ỉà các thuộc tính đơn giản của đất có thể đo được hay ước lượng được
- Các đơn vị đất đai cần xác định theo các tính chất bền vững tương đối của bề mặt đất, chúng không có triển vọng làm thay đổi nhanh chóng theo các biện pháp quản lý
Kết quả lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu
Từ những căn cứ và yêu cầu lựa chọn do FAO hướng dẫn, căn cứ vào đặc điểm tự nhiên cùa tỉnh, các chỉ tiêu được chọn và phân cấp được trình bày trong bảng 3.1
Trang 23Bảng 3.1« Cầc yếu tố, chỉ tiêu xảy dưng bản đồ đơn VỊ đất đai
Trang 25Chỉ tiôu Phân cấp Ký hiệu
> Độ dốc
Được chia ra 4 cấp chỉ tiêu : Slị, Sl2, Sl3, Sl4 tương ứng với độ dốc 0 - 8°, 8 - 15°, 15
-25° và >25°.
> Cấp địa hình tương đối
Cấp địa hình tương đối là yếu tố đặc trưng cho địa hình vùng đồng bằng, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất Vì vậy, giới hạn về cấp địa hình tương đối liên quan tới điểu kiện sản xuất, bảo vệ đất và môi trường Cấp địa hình tương đối là chỉ tiêu được điều tra và xác định mang tính định lượng Trong xây dựng bản đổ đơn vị đất đai gộp vào 3 cấp chỉ tiêu (cao - Ej; trung bình - E2; thấp - E3)
> Độ dày tầng đất mịn
Được chia làm 4 cấp: Dị, D2, D3, D4 tương ứng với độ dày tầng đất >100cm 50-100cm, 30-50cm và < 30cm
TRUNG TÂM THÔNG TIN THI I V lf N
Trang 27Thành phản cơ giói ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưỏng và phát triển của cây
trổng cũng như ỉàm dễ dàng hoặc khổ khăn cho quá trình canh tác Yếu tố thành phần cơ giới được chia làm 3 cấp Cj, Q , c 3 tương ứng với cát, cát pha (nhẹ); thịt nhẹ, thịt trung bình (trung bình); thịt nặng, sét (nặng)
> Lượng mưa
Lượng mưa ỉà yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới khả nẫng sinh trưởng và phát triển của thực vật nói chung và cây trồng nói riêng, đặc biệt là các vùng không được tưới Yếu tố ỉượng mua được tính bằng trị số lượng mưa trung bình hàng năm (mm/năm) Lượng mưa phản ánh tương đối mức độ đủ ẩm cho đất và cây Tuy nhiên* mức độ ẩm còn tuỳ thuộc vào địa hình, tính chất đất và yêu cầu sử dụng nước cùa từng loại cây trồng
Chỉ tiêu lượng mưa được phân theo 2 mức độ như sau:
Trang 28hải xác định chế độ nhiệt của từng vùng đổ bố trí cây trồng, vật nuôi cho phù hợp Tổng
ch ổn ỉà chỉ tiêu đặc tnmg cho chế độ nhiệt và được phão ra 2 mức độ:
Đặc điểm, điện tích và phân bố của các đơn vị đất đai được trình bày ở bảng 3, trong đ ố :
+ Về thổ nhưỡng gồm các nhóm đất chính là:
- Bãi cát ven sông, biển có ỉ đơn vị đất đai
- Đất cồn cát trắng vàng có 1 đơn vị đất đai
- Đất cát biển có 5 đơn vị đất đai
- Đất mặn sú vẹt đước có 1 đơn vị đất đai
- Đất mặn nhiểu có 1 đơn vị đất đai
- Đít mặn TB và ít có 5 đơn vị đất đai
- Đất phèn tiềm tàng CÓ3 đơn vị đất đai
- Đất phèn hoạt động có 4 đơn vị đất đai
- Đất phù sa được bồi có 2 đơn vị đất đai
- Đất phù sa không được bồi có 11 đom vị đất đai
- Đất giây có 2 đơn vị đất đai
- Đất có tầng sét loang lổ có 9 đơn vị đất đai
- Đất xám có 10 đơn vị đất
- Đất nâu tím có 13 đom vị đất
- Đất vàng đỏ có 37 đơn vị đất đai
- Đất vàng nhạt có 43 đơn vị đất đai
Trang 29BMM BU u y UMT m nu vm Iinn VUHNU ninn
Trang 30- Đất mùn vàng đỏ trên núi có 4 đơn vị đất
- Đất mùn vàng đò trên núi cố 5 đơn vị đất
- Đất ruộng bậc thang vùng đổi nói có 11 đơn vị đất
- Đất bãi khai thác mỏ có 5 đơn vị đất
- Trên 25° có 33 đơn vị đất đai
+ Về địa hình được phân ỉàm 3 cấp (Áp dụng đối với đất đồng bằng) là:
- Địa hình cao có 22 đơn vị đất đai
- Địa hình vàn có 21 đơn vị đất đai
- Địa hình thấp có 12 đơn vị đất đai
+ Về độ dày tầng đất mịn được phân làm 4 cấp là:
- Trên 100 cm có 90 đơn vị đất đai
- Từ 50 - 100 cm có 59 đơn vị đất đai
- Từ 30 - 50 cm có 24 đơn vị đất đai
- Dưới 30 cm có 2 đơn vị đất đai
+ Về thành phần cơ giới được phân 2 cấp ỉà:
- Cơ giới thịt nhẹ có 71 đơn vị đất đai.
- Cơ giới thịt trung bình và nặng có 104 đơn vị đất đai
+ Về mức độ đá lẫn, kết von được phân làm 2 cấp là:
- Không đá lẫn, kết von có 113 đơn vị đất đai
- Có đá lẫn, kết von có 62 đơn vị đất đai
+ Về độ phì đất được phân làm 3 cấp là:
- Độ phì cao có 14 đơn vị đất đai
- Độ phì trung bình có 135 đơn vị đất đai
20
Trang 33- Độ phì kém có 26 đơn vị đất đai.
4* Về điều kiện tưới được chia ỉàm 2 cấp là:
- Có tưới có 39 đơn vị đất đai
- Không được tưói có 136 đơn vị đất đai
+ Về chế độ ngập úng được chia làm 3 cấp là :
- Không ngập có 162 đơn vị đất đai
- Ngập mùa mưa có 12 đơn vị đất đai
- Ngập triều có 1 đơn vị đất đai
+ Về lượng mưa được chia thành 2 cấp
- Trên 2000mm có 49 đơn vị đất đai
- Dưới 2000 mm có 126 đơn vị đất đai
+ Về tổng tích ôn được chia ỉàm 2 cấp là:
- Trên 8000°c cố 105 đơn vị đất đai.
- Dưới 8000 °c cố 70 đơn vị đất đai.
Bảng 3.2 Diện tích đon vị đất đai tỉnh Quảng Ninh