Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn NSNN có một số đặc điểm sau: - Hoạt động thu chi của NSNN luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế - chính tr
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CÙ THỊ NGỌC VÂN
QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGÂN SƠN,
TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CÙ THỊ NGỌC VÂN
QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGÂN SƠN,
TỈNH BẮC KẠN
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Ngô Thị Mỹ TS Ngô Thị
Mỹ
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố tại bất kỳ nơi nào, mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin xác thực, có nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Tác giả
Cù Thị Ngọc Vân
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa, văn phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn là T.S Ngô Thị Mỹ TS Ngô Thị Mỹ
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các cô chú, anh chị em và bạn bè, tôi xin chân thành cảm ơn Thêm nữa, tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Tác giả
Cù Thị Ngọc Vân
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và đóng góp của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 5
1.1.1 Ngân sách Nhà nước 5
1.1.2 Chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 10
1.1.3 Quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 14
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN 21
1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi thường xuyên NSNN 24
1.2.1 Kinh nghiệm trong quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nướctại một số địa phương 24
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn 27
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 30
2.2 Phương pháp nghiên cứu 30
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 30
2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu 33
2.2.3 Phương pháp phân tích 34
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động quản lý chi TX NSNN 34
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN 37
3.1 Khái quát chung về huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn 37
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 37
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38
3.2 Thực trạng chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2018 41
3.2.1 Bộ máy tổ chức thực hiện 41
3.2.2 Thực trạng công tác chi thường xuyên ngân sách Nhà nước huyện Ngân Sơn giai đoạn 2016 - 2018 42
3.3 Thực trạng quản lý chi TX ngân sách Nhà nước tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2018 46
3.3.1 Hệ thống định mức phân bổ dự toán chi TX ngân sách hàng năm 46
3.3.2 Quản lý lập, phân bổ và giao dự toán chi TX NSNN 50
3.3.3 Quản lý công tác điều hành, chấp hành dự toán chi TXNSNN 55
3.3.4 Quản lý quyết toán và kiểm tra, kiểm toán chi TX NSNN 58
3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn 69
3.4.1 Các yếu tố khách quan 69
3.4.2 Các yếu tố chủ quan 74
3.5 Đánh giá chung về công tác quản lý chi TX ngân sách Nhà nước tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn 79
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
3.5.1 Kết quả đạt được 79
3.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 80
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCTRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN 82
4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu của công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2020-2025 82
4.1.1 Quan điểm, định hướng 82
4.1.2 Mục tiêu quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nướctại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, định hướng đến 2030 84
4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn tới 84
4.2.1 Tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong công tác chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 84
4.2.2 Đổi mới cách thức quản lý chi thường xuyên 91
4.2.3 Đa dạng hóa nguồn lực tài chính cho hoạt động chi thường xuyên 92
4.2.4 Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 93
4.3 Một số kiến nghị 94
4.3.1 Kiến nghị đối với Bộ Tài chính, Sở Tài chính 94
4.3.2 Kiến nghị đối với Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Kạn 95
KẾT LUẬN 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 101
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Mức ý nghĩa của thang đo Likert 33 Bảng 3.1 Dự toán và quyết toán chi NSNN huyện Ngân Sơn giai đoạn 2016 –
2018 44 Bảng 3.2 Phân bổ các khoản mục chi NSNN huyện huyện Ngân Sơn giai đoạn
2016 – 2018 45 Bảng 3.3 Đánh giá công tác xây dựng định mức chi TX NSNN huyện Ngân
Sơn từ các đối tượng điều tra 48 Bảng 3.4 Dự toán chi TX NSNN huyện Ngân Sơn giai đoạn 2016 – 2018 52 Bảng 3.5 Đánh giá công tác lập dự toán chi TX NSNN huyện Ngân Sơn từ các
đối tượng điều tra 54 Bảng 3.6 Chênh lệch giữa dự toán và quyết chi TX NSNN huyện Ngân Sơn
giai đoạn 2016 – 2018 56 Bảng 3.7 Đánh giá công tác điều hành, chấp hành dự toán chi TX ngân sách
Nhà nước huyện Ngân Sơn từ số liệu điều tra 57 Bảng 3.8.Phân bổ khoản mục chi TX từ nguồn NSNN huyện Ngân Sơn giai
đoạn 2016 – 2018 59 Bảng 3.9 Kết quả thanh, kiểm tra chi TX huyện Ngân Sơn giai đoạn 2016 -
2018 64 Bảng 3.10 Nội dung sai phạm trong công tác thanh kiểm tra chi TX huyện
Ngân Sơn giai đoạn 2016 - 2018 66 Bảng 3.11 Đánh giá công tác điều hành, chấp hành dự toán chi TX ngân sách
Nhà nước huyện Ngân Sơn từ số liệu điều tra 68
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
2016 - 2018 49 Biểu đồ 3.3 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố Điều kiện kinh tế - xã hội
đến quản lý chi TX từ số liệu điều tra 65 Biểu đồ 3.4 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố Cơ chế chính sách và các
quy định đến quản lý chi TX từ số liệu điều tra 66 Biểu đồ 3.5 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố Khả năng về nguồn lực tài
chính công đến quản lý chi TX từ số liệu điều tra 68 Biểu đồ 3.6 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố Tổ chức bộ máy quản lý
đến quản lý chi TX từ số liệu điều tra 69 Biểu đồ 3.7 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố Năng lực, trình độ của đội
ngũ cán bộ đến quản lý chi TX từ số liệu điều tra 71 Biểu đồ 3.8 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố Áp dụng công nghệ trong
quản lý chi TX NSNN từ số liệu điều tra 72
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách Nhà nước (NSNN) là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội Để sử dụng hiệu quả nguồn NSNN, Chính phủ cần quản lý tốt
02 nhiệm vụ là thu – chi NSNN Quản lý thu NSNNnhằm đảm bảo tập trung đầy
đủ, kịp thời một phần nguồn lực tài chính Quốc gia vào tay Nhà nước để phục
vụ cho chi tiêu của Nhà nước trong từng thời kỳ, đồng thời thúc đẩy sản xuất kinh doanh có hiệu quả và đảm bảo công bằng xã hội Quản lý chi NSNN nhằm
sử dụng hiệu quả nguồn NSNN cho các mục tiêu, nhiệm vụ của Nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Quản lý chi hiệu quả sẽ giúp hạn chế sự thất thoát, lãng phí, giải quyết các vấn đề cấp thiết của xã hội
Trong đó, chi ngân sách Nhà nước bao gồm hai bộ phận chính là chi TX
và chi đầu tư phát triển.Chi TX chiếm tỷ trọng lớn nhất, có vị trí, vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội của đất nước Quá trình thực hiện công tác, quản lý chi TX NSNN vẫn còn những tồn tại, hạn chế, bất cập như: Sử dụng NSNN vẫn kém hiệu quả, lãng phí, thất thoát, dễ phát sinh tiêu cực; Công tác quản lý chi còn phân ra nhiều lĩnh vực với nhiều hình thức khác nhau dẫn đến tình trạng chồng chéo, khó theo dõi tổng thể; chưa có cơ chế quy trách nhiệm trong thực hiện một số nghiệp vụ chi cụ thể; chưa có cơ chế tổng thể và thống nhất để kiểm soát giá mua sắm một số hàng hóa dịch vụ một cách chặt chẽ và có hiệu quả nhất; cán bộ chuyên trách còn có tình trạng chưa am hiểu đầy đủ về quản lý NSNN và chưa được đào tạo đồng đều; mức độ công khai minh bạch trong chi tiêu ngân sách (NS) còn hạn chế…Do vậy, thực hiện công tác quản lý chi TX NSNN chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và cải cách thủ tục hành chính trong
xu thế đẩy mạnh mở cửa và hội nhập quốc tế
Bắc Kạn là tỉnh miền núi nằm ở trung tâm nội địa vùng Đông Bắc Bắc
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Bộ, là một tỉnh còn non trẻ khi mới tách khỏi tỉnh Bắc Thái năm 1997 nên ngân sách của tỉnh chủ yếu dựa vào nguồn NSNN nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Cũng giống như các tỉnh khác trên cả nước, công tác quản lý chi TX NSNN tỉnh Bắc Kạn nói chung và huyện Ngân Sơn nói riêng
đã có những chuyển biến tích cực, đạt được nhiều kết quả tốt, đã từng bước được cụ thể theo hướng hiệu quả, ngày một chặt chẽ và đúng mục đích hơn cả
về quy mô và chất lượng Kết quả của thực hiện công tác quản lý chi đã góp phần quan trọng trong việc sử dụng NSNN ngày càng hiệu quả hơn Tuy nhiên, trong quá trình kiểm soát chi TX của các đơn vị sử dụng NSNN huyện Ngân Sơn vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, tồn tại như: quan hệ giữa các bộ phận trong quá trình luân chuyển hồ sơ còn chưa rõ ràng, năng lực của cán bộ chưa đồng đều, có sự chống chéo trong nhiều khâu quản lý…điều này ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng ngân sách, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý và cải cách thủ tục hành chính trong xu thế đẩy mạnh mở cửa và hội nhập quốc tế Vì vậy, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi TX NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn, tìm ra hạn chế, nguyên nhân của vấn đề từ đó đề xuất giải pháp, kiến nghị phù hợp trong thời gian tới là nội dung cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao Đây là
lý do để học viên lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý chi TX NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân qua đó đề xuất một
số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý chi TX NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2020-2025
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi TX NSNN;
- Phân tích thực trạng và làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
lý chi TX NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2016-2018;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi TX NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2020-2025
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi TX NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đánh giá công tác quản lý chi TX NSNN trên các khía cạnh: (i) Xây dựng định mức chi TX NSNN; (ii) Lập dự toán chi TX NSNN; (iii) Tổ chức thực hiện chi TX NSNN và (iv) Kiểm soát chi TX NSNN thông qua các chỉ tiêu nghiên cứu cụ thể Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi TX NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2020-2025
- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn
- Phạm vi về thời gian: Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp để đánh giá công tác quản lý chi TX NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2018.Số liệu điều tra được thực hiện trong tháng 9/2019
4 Ý nghĩa khoa học và đóng góp của luận văn
- Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp UBND huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn xây dựng kế hoạch quản lý chi TX NSNN trên địa bàn đến năm 2025
- Kết quả nghiên cứu của luận văn phục vụ cho công tác quản lý của các
cơ quan chức năng, cơ quan chuyên môn, của cán bộ, công chức Nhà nước trong việc thực hiện quản lý chi TX NSNN, ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, tổ chức bộ máy và cán bộ, kiểm tra, kiểm soát đối với quản lý
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
chi TX NSNN
- Làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu và giảng dạy về quản lý chi TXNSNN tại các trường Đại học trên cả nước
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo luận văn được chia làm 4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi TX ngân sách Nhà nước;
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;
Chương 3: Thực trạng quản lý chi TX ngân sách Nhà nướctrên địa bàn huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn;
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý chi TX ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước
NSNN đã được đề cập theo các góc độ khác nhau (Đặng Văn Du, 2010)
Luật NSNN năm 2015 định nghĩa: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các
khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” Luận văn coi đây là khái
niệm chính thống và sẽ sử dụng làm căn cứ trong nội dung nghiên cứu
Ngân sách Nhà nước bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân dân và
Ủy ban Nhân dân
Đặc điểm của ngân sách Nhà nước
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
NSNN có một số đặc điểm sau:
- Hoạt động thu chi của NSNN luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế - chính trị của Nhà nước và việc thực hiện các chức năng của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định;
- Hoạt động NSNN là hoạt động phân phối lại các nguồn tài chính, nó thể hiện ở hai lãnh vực thu và chi của Nhà nước;
- NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước, luôn chứa đựng những lợi ích chung, lợi ích công cộng;
- NSNN cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác Nét khác biệt của NSNN với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, nó được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau đó mới được chi dùng cho những
mục đích đã định (Nguyễn Ngọc Hùng, 2006);
- Hoạt động thu chi của NSNN được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu
Vai trò của Ngân sách Nhà nước đối với nền kinh tế
Ngân sách Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Cần hiểu rằng, vai trò của NSNN luôn gắn liền với vai trò của Nhà nước theo từng giai đoạn nhất định Đối với nền kinh tế thị trường, NSNN đảm nhận vai trò quản lý vĩ
mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội NSNN là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá
cả, điều chỉnh đời sống xã hội
Huy động các nguồn tài chính của NSNN để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Mức động viên các nguồn tài chính từ các chủ thể trong nguồn kinh tế đòi hỏi phải hợp lý nếu mức động viên quá cao hoặc quá thấp thì sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế Vì vậy cần phải xác định mức huy động NSNN một cách phù hợp với khả năng đóng góp tài chính của các chủ
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
thể trong nền kinh tế (Ngô Phùng Hưng, 2011)
Về mặt quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế
NSNN là công cụ định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền.Trước hết, Chính phủ sẽ hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế đi vào quỹ đạo mà Chính phủ đã hoạch định để hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững Thông qua hoạt động chi ngân sách, Nhà nước sẽ cung cấp kinh phí đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt trên cơ sở đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (có thể thấy rõ nhất tầm quan trọng của điện lực, viễn thông, hàng không đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp) Bên cạnh đó, việc cấp vốn hình thành các doanh nghiệp Nhà nước là một trong những biện pháp căn bản để chống độc quyền và giữ cho thị trường khỏi rơi vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo Và trong những điều kiện cụ thể, nguồn kinh phí trong ngân sách cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp, đảm bảo tính ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị cho việc chuyển sang cơ cấu mới hợp lý hơn Thông qua hoạt động thu, bằng việc huy động nguồn tài chính thông qua thuế, ngân sách Nhà nước đảm bảo thực hiện vai trò định hướng đầu tư,
kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh (Đại học Luật Hà Nội, 2014)
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Về mặt xã hội
NSNN có vai trò điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.Trợ giúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh đặc biệt như chi về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu, các khoản chi phí để thực hiện chính sách dân số, chính sách việc làm, chống mù chữ, hỗ trợ đồng bào bão lụt
Về mặt thị trường
Nhà nước sẽ sử dụng ngân sách Nhà nước như một công cụ để góp phần bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát.Nhà nước chỉ điều tiết những mặt hàng quan trọng những mặt hàng mang tính chất chiến lược.Cơ chế điều tiết thông qua trợ giá, điều chỉnh thuế suất thuế xuất nhập khẩu, dự trữ quốc gia Thị trường vốn sức lao động: thông qua phát hành trái phiếu và chi tiêu của chính phủ Kiềm chế lạm phát: Cùng với ngân hàng Trung ương với chính sách tiền
tệ thích hợp NSNN góp phần điều tiết thông qua chính sách thuế và chi tiêu của
Chính phủ (Phạm Thị Đào, 2014)
1.1.1.2 Thu ngân sách Nhà nước
Thu NSNN là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mãn các nhu cầu của Nhà nước
Đứng về phương diện pháp lý, thu NSNN bao gồm những khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
Về mặt bản chất, thu NSNN là hệ thống những quan hệ kinh tế giữa Nhà nước
và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động các nguồn tài chính để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của mình Thu NSNN chỉ bao gồm những khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp
Theo Luật NSNN năm 2015, các khoản thu NSNN bao gồm khoản mục
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
cơ bản sau:
- Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước;
- Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân;
- Các khoản viện trợ;
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
1.1.1.3 Chi ngân sách Nhà nước
Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định Chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào NSNN và đưa chúng đến mục đích sử dụng Do đó, chi NSNN là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của Nhà nước
• Đặc điểm của chi ngân sách Nhà nước
Chi NSNN gắn với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính
trị, xã hội mà Nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ(Hoàng Anh, 2006);
Chi NSNN gắn với quyền lực Nhà nước, mang tính chất pháp lý cao; Các khoản chi của NSNN được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô;
Các khoản chi của NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu;
Các khoản chi của NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị khác như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương, tín dụng…
• Phân loại chi NSNN
- Căn cứ vào mục đích, nội dung (Bộ tài chính, 2003):
Nhóm 1: Chi tích lũy của NSNN là những khoản chi làm tăng cơ sở vật chất và tiềm lực cho nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế; là những khoản chi đầu
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
tư phát triển và các khoản tích lũy khác
Nhóm 2: Chi tiêu dùng của NSNN là các khoản chi không tạo ra sản phẩm vật chất để tiêu dùng trong tương lai; bao gồm chi cho hoạt động sự nghiệp, quản lý hành chính, quốc phòng, an ninh
- Căn cứ theo yếu tố thời hạn và phương thức quản lý:
Nhóm chi TX bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt động TX của Nhà nước;
Nhóm chi đầu tư phát triển là các khoản chi dài hạn nhằm làm tăng cơ
sở vật chất của đất nước và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế;
Nhóm chi trả nợ và viện trợ bao gồm các khoản chi để Nhà nước thực hiện nghĩa vụ trả nợ các khoản đã vay trong nước, vay nước ngoài khi đến hạn
và các khoản chi làm nghĩa vụ quốc tế;
Nhóm chi dự trữ là những khoản chi NSNN để bổ sung quỹ dự trữ Nhà nước và quỹ dự trữ tài chính
1.1.2 Chi thường xuyên ngân sách Nhà nước
1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò chi thường xuyên ngân sách Nhà nước
Khái niệm về chi TX NSNN
Chi thường xuyên là quá trình phân bổ và sử dụng thu nhập từ các quỹ tài chính công nhằm đáp ứng các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm
vụ thường xuyên của nhà nước về quản lý kinh tế – xã hội Chi thường xuyên có phạm vi rộng, gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của nhà nước Khoản chi này mang tính chất tiêu dùng, quy mô và cơ cấu chi thường xuyên phụ thuộc chủ yếu vào tổ chức bộ máy Nhà nước Với xu thế phát triển của xã hội, nhiệm vụ chi thường xuyên của Nhà nước ngày càng gia tăng chính
vì vậy chi thường xuyên cũng có xu hướng mở rộng (Dương Đăng Chinh, 2009)
Điều 4 luật NSNN năm 2015 chỉ rõ: “Chi TX là nhiệm vụ chi của NSNN
nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm
vụ TX của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh”
Đặc điểm của chi TX NSNN
Nguồn lực tài chính trang trải cho các khoản chi TX được phân bố tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý, giữa các năm trong
kỳ kế hoạch
Việc sử dụng kinh phí TX chủ yếu chi cho con người, sự việc nên nó không
làm tăng thêm tài sản hữu hình của quốc gia (Dương Đăng Chinh, 2007)
Hiệu quả của chi TX không thể đánh giá, xác định cụ thể như chi đầu tư phát triển Hiệu quả của chi TX không chỉ đơn thuần về mặt kinh tế mà được thể hiện qua sự ổn định chính trị-xã hội, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước Do vậy, chi TX có thể ảnh hưởng rất lớn đến đời sống kinh tế xã hội của một quốc gia
Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao Chi nhiệm vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí
Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật)
Vai trò của chi TX NSNN
Chi TX có vai trò quan trọng trong nhiệm vụ chi của NSNN, chi TX giúp bộ máy Nhà nước duy trì hoạt động bình thường để thực hiện tốt chức năng QLNN, đảm bảo an ninh, an toàn xã hội, đảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
Thực hiện tốt nhiệm vụ chi TX còn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính của đất nước, tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy, tiêu dùng Chi TX hiệu quả và tiết kiệm sẽ tăng tích lũy vốn NSNN để chi cho đầu tư phát triển, thúc đẩy kinh tế
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
phát triển, nâng cao niềm tin của nhân dân vào vai trò quản lý điều hành của
Nhà nước (Vũ Sỹ Cường, 2013)
1.1.2.2 Phân loại chi thường xuyên ngân sách Nhà nước
Theo Luật ngân sách nhà nước (2015) nội dung chi thường xuyên bao gồm những khoản mục như sau:
Chi cho các đơn vị sự nghiệp:
Đây là các khoản chi cho các đơn vị sự nghiệp công lập nhằm cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, tạo động lực để nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy
phát triển kinh tế theo chiều sâu (Nguyễn Văn Tuyến, 2007) Cụ thể:
Chi cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế của Nhà nước là các khoản chi nhằm đảm bảo hoạt động cho các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch
vụ phục vụ trực tiếp cho các hoạt động kinh tế như đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp; thủy lợi; khí tượng; thủy văn…mặc dù các đơn vị
sự nghiệp kinh tế có tạo ra sản phẩm và chuyển giao được nhưng không phải là đơn vị kinh doanh nên các khoản chi tiêu được coi như chi NSNN Xu hướng
ở Việt Nam, Nhà nước chỉ giữ lại một số đơn vị sự nghiệp kinh tế cần thiết cho
sự phát triển kinh tế quốc gia, các đơn vị còn lại sẽ chuyển sang mô hình hoạt động như một doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị
Chi cho hoạt động các đơn vị sự nghiệp văn hóa – xã hội bao tổng thể các hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo, văn hóa, thể dục thể thao, y tế, xã hội
Chi cho hoạt động khoa học công nghệ là các khoản chi cho nghiên cứu, ứng dụng, phổ biến tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới nhằm hiện đại hóa khoa học, công nghệ từ đó giúp nâng cao năng suất lao động, cải thiện môi trường làm việc, tăng năng lực cạnh tranh cho mỗi quốc gia cả về kinh tế,
cả về xã hội Chi khoa học công nghệ được thực hiện thông qua các hội, ngành
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
các địa phương Với xu hướng phát triển kinh tế theo chiều sâu, chi cho khoa học công nghệ ngày càng được mở rộng
Chi cho hoạt động giáo dục, đào tạo là các khoản chi cho hệ thống giáo dục, đào tạo từ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông đến đào tạo đại học
và sau đại học Nhu cầu giáo dục, đào tạo của xã hội ngày càng đòi hỏi gia tăng
về số lượng và chất lượng, với nguồn tài chính có hạn NSNN không thể đáp ứng cho đủ các nhu cầu này mà chỉ đáp ứng một phần nhu cầu trong khuôn khổ nhất định, cho một số đối tượng nhất định Mục tiêu của Nhà nước Việt Nam
là huy động nguồn tài chính của các thành phần kinh tế đầu tư cho giáo dục nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động này
Chi cho hoạt động sự nghiệp y tế là các khoản chi cho đảm bảo sức khỏe cộng đồng, khám chữa bệnh cho người dân Trong khuôn khổ nhất định, chi tài chính công phải đáp ứng kinh phí cho hoạt động khám chữa bệnh của một số đối tượng như trẻ nhỏ, những người thuộc diện chính sách xã hội Chi tài chính công tập trung chủ yếu vào chi cho y tế dự phòng, y tế công cộng nhằm đảm bảo sức khỏe chung của cộng đồng
Chi cho hoạt động sự nghiệp văn hóa, thể dục thể thao là các khoản chi cho hoạt động văn học, nghệ thuật, bảo tàng, truyền thanh, truyền hình, thể dục, thể thao…khoản chi này không chỉ nhằm mục đích nâng cao trình độ dân trí, nâng cao sức khỏe về tinh thần cho người dân mà còn góp phần giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, góp phần khẳng định và nâng cao hình ảnh quốc gia trên trường quốc tế
Chi cho hoạt động xã hội là các khoản chi cho đảm bảo xã hội và cứu
tế xã hội Khoản chi này nhằm đảm bảo cuốc sống của người dân khi gặp khó khăn do ốm đau, bệnh tật hoặc những người già không nơi nương tựa nhằm ổn định xã hội
Nhìn chung các khoản chi cho hoạt động sự nghiệp là mang tính tiêu
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
dùng nhằm mục đích nâng cao trình độ dân trí, sức khỏe thể chất và tinh thần cho người dân Bên cạnh đó khoản chi này còn tạo động lực gián tiếp để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo trật tự xã hội
Chi cho các hoạt động quản lý Nhà nước (chi quản lý hành chính)
Là các khoản chi để đảm bảo hoạt động của hề thống các cơ quan quản
lý nhà nước từ trung ương đến địa phương như chi cho hệ thống cơ quan quyền lực, cơ quan hành chính, cơ quan chuyên môn các cấp, viện kiểm sát và tòa án Trong xu hướng phát triển của xã hội, các khoản chi quản lý hành chính không chỉ dừng lại ở việc duy trì hoạt động quản lý của bộ máy nhà nước để cai trị mà còn nhằm mục đich phục vụ xã hội Hoạt động này nhằm bảo vệ và hỗ trợ cho các chủ thể và các hoạt động kinh tế phát triển, chẳng hạn hoạt động cấp phép, công chứng, hộ khẩu…
Chi cho hoạt động an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội
Là các khoản chi cho an ninh nhằm đảm bảo trật tự an toàn xã hội, tạo ra
sự yên bình cho người dân Chi quốc phòng nhằm bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, chống lại sự xâm lấn của các thế lực bên ngoài Quy mô của khoản chi này phụ thuộc vào sự biến động chính trị, xã hội trong nước và các yếu tố bất ổn từ bên ngoài Chi quốc phòng an ninh mang tính bí mật của quốc gia nên toàn bộ khoản chi này do NSNN đài thọ và không có trách nhiệm công bố công khai như các khoản chi khác
Chi khác
Ngoài các khoản chi trên, một số khoản chi không phát sinh đều đặn và liên tục trong các tháng của năm nhưng vẫn thuộc về chi thường xuyên như chi trợ giá theo chính sách của nhà nước, chi trả lãi tiền vay do chính phủ vay, chi
hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội…
1.1.3 Quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước
1.1.3.1 Khái niệm về quản lý chi ngân sách và quản lý chi thường xuyên ngân
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
sách Nhà nước cấp huyện
Quản lý chi NSNN
Quản lý là việc quản trị của một tổ chức với các hoạt động thiết lập chiến lược của một tổ chức và điều phối các nỗ lực của nhân viên để hoàn thành các mục tiêu của mình thông qua việc áp dụng các nguồn lực sẵn có, như tài chính,
tự nhiên, công nghệ và nhân lực (wikipedia.vn)
Quản lý chi NS là quá trình phân phối lại quỹ tiền tệ tập trung một cách
có hiệu quả nhằm thực hiện chức năng của Nhà nước trên cơ sở sử dụng hệ
thống chính sách, pháp luật (Đặng Văn Du, 2010)
Quản lý chi TX NSNN là quá trình các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền sử dụng hệ thống các biện pháp tác động vào hoạt động chi TX ngân sách Nhà nước, đảm bảo cho các khoản chi TX ngân sách được sử dụng đúng
mục đích, tiết kiệm và hiệu quả (Nguyễn Ngọc Hùng, 2006)
Do vậy, có thể đưa ra khái niệm về Quản lý chi TX NSNN như sau: Quản
lý chi TX NSNN là quá trình các cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thẩm định, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các khoản chi TX NSNN có đáp ứng yêu cầu
do Nhà nước quy định nhằm đảm bảo các khoản chi đúng nguyên tắc, đúng chế
độ, tiết kiệm chi phí và sử dụng hiệu quả nguồn vốn NSNN
Quản lý chi NSNN cấp huyện
Đối với nội dung về Quản lý chi TX NSNN cấp huyện cần lưu ý: NSNN cấp huyện là một cấp ngân sách hoàn chỉnh, là một bộ phận phân cấp trong hệ thống NSNN nói chung Trong đó: chủ thể quản lý là Ủy ban nhân dân (UBND) huyện, UBND xã và các đơn vị trực thuộc có liên quan sẽ dựa vào các cơ sở pháp lý theo quy định để chỉ đạo, giám sát, kiểm tra hoạt động chi TX NSNN cấp huyện
Như vậy, có thể đưa ra khái niệm về quản lý chi TX NSNN cấp huyện
như sau: Quản lý chi TX NSNN cấp huyện là quá trình UBND huyện dựa trên
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
các cơ sở pháp lý, sử dụng hệ thống các phương pháp quản lý nhằm chỉ đạo, giám sát, kiểm tra hoạt động chi TX NSNN trên địa bàn huyện để đạt được các mục tiêu tài chính kinh tế – xã hội đã đề ra
1.1.3.2 Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước
- Nguyên tắc quản lý theo dự toán: Dự toán là khâu mở đầu của một chu trình NSNN Những khoản chi TX một khi đã được ghi vào dự toán chi và đã được cơ quan quyền lực Nhà nước xét duyệt được coi là chi tiêu pháp lệnh Xét trên giác độ quản lý, số chi TX đã được ghi trong dự toán thể hiện sự cam kết của cơ quan chức năng quản lý tài chính Nhà nước với các đơn vị thụ hưởng
NSNN, từ đó nảy sinh nguyên tắc quản lý chi TX theo dự toán (Bùi Thị Mai
Hoa, 2007)
- Nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả: tiết kiệm hiệu quả là một trong những nguyên tắc quan trọng hàng đầu của quản lý kinh tế, tài chính, bởi lẽ nguồn lực thì luôn có giới hạn nhưng nhu cầu thì không có giới hạn Do vậy, trong quá trình phân bổ và sử dụng nguồn lực khan hiếm đó luôn phải tính toán sao cho với chi phí thấp nhất nhưng phải đạt được kết quả cao nhất Mặt khác do đặc thù hoạt động NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, đa dạng và phức tạp, nhu cầu chi từ NSNN luôn gia tăng với tốc độ nhanh trong khi khả năng huy động nguồn thu có hạn, nên càng phải tôn trọng nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong quản
lý chi TX của NSNN
- Nguyên tắc chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước (KBNN): Một trong những chức năng quan trọng của Kho bạc Nhà nước là quản lý quỹ NSNN.Vì vậy, kho bạc Nhà nước vừa có quyền, vừa có trách nhiệm trong việc kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi ngân sách Nhà nước, đặc biệt là các khoản chi TX Để tăng cường vai trò của KBNN trong kiểm soát chi TX của NSNN, hiện nay nước ta đang thực hiện việc chi trực tiếp qua KBNN như là một nguyên tắc
trong quản lý khoản chi này (Vũ Sỹ Cường, 2013)
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.1.3.3 Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước
Xây dựng định mức chi TX
Trong quản lý các khoản chi TX cho NSNN, nhất thiết phải có định mức cho từng nhóm mục chi hay cho mỗi đối tượng cụ thể Nhờ đó mà các cấp, ngành, đơn vị có căn cứ pháp lý để triển khai các công việc cụ thể thuộc quá
trình quản lý chi TX của NSNN (Nguyễn Văn Tuyến, 2007)
Định mức chi là cơ sở quan trọng để lập dự toán chi, cấp phát và quyết toán các khoản chi, đồng thời là chuẩn mực để phân bổ và kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước
Định mức chi phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
Thứ nhất: Các định mức chi phải được xây dựng một cách khoa học, chặt
chẽ và có căn cứ chính xác
Thứ hai: Các định mức chi phải có tính thực tiễn cao, giải quyết các nhu
cầu cấp thiết của địa phương
Thứ ba: Định mức chi phải đảm bảo thống nhất trong từng khoản chi,
từng đối tượng thụ hưởng ngân sách cùng loại
Thứ tư: Định mức chi phải đảm bảo tính pháp lý cao
Định mức chi TX NSNN thường bao gồm hai loại (Vũ Cương, 2002):
- Định mức chi tiết: là loại định mức xác định dựa trên cơ cấu chi của
ngân sách Nhà nước cho mỗi đơn vị được hình thành từ các mục chi nào, người
ta tiến hành xây dựng định mức chi cho từng mục đó ví dụ như: Chi công tác phí, hội nghị, chi lương, học bổng
- Định mức chi tổng hợp: Là loại định mức dùng để xác định nhu cầu chi
từ NSNN cho mỗi loại hình đơn vị thụ hưởng Do vậy, với mỗi loại hình đơn
vị khác nhau sẽ có đối tượng để tính định mức chi tổng hợp khác nhau
Mỗi loại định mức chi đều có những ưu nhược điểm riêng của nó Tuỳ theo mục đích quản lý mà có sự lựa chọn hoặc vận dụng kết hợp các loại định mức chi cho hợp lý
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Lập dự toán chi TXNSNN
Căn cứ lập dự toán: cần dựa vào các nội dung sau (Nguyễn Văn
Tuyến, 2007):
- Chủ trương của Nhà nước
- Các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương, đặc biệt
là các chỉ tiêu có liên quan trực tiếp đến việc cấp phát kinh phí chi TX của NSNN kỳ kế hoạch
- Khả năng nguồn kinh phí có thể đáp ứng cho nhu cầu chi TX kỳ kế hoạch
- Các chính sách, chế độ định mức chi TX của NSNN hiện hành và phải dự đoán được những điều chỉnh hoặc thay đổi có thể xảy ra trong kỳ kế hoạch
- Kết quả phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng kinh phí TX
kỳ báo cáo
Quy trình lập dự toán: thông qua 03 bước như sau:
Bước 1: Hướng dẫn và giao số kiểm tra
Bước 2: Xây dựng dự toán chi TX cho các cơ quan Nhà nước và tổng hợp từ dưới lên để lập dự toán NSNN
Bước 3: UBND huyện chủ trì họp giao dự toán cho các đơn vị
Điều hành, chấp hành dự toán chi TX ngân sách Nhà nước
Mục tiêu chính của việc tổ chức chấp hành dự toán chi TXNSNN là đảm bảo phân phối, cấp phát và sử dụng kinh phí được phân bổ một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Do vậy cần chú ý các yêu cầu sau: phân phối nguồn vốn một cách hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm trên cơ sở dự toán chi đã xác định; đảm bảo cấp phát vốn kịp thời, đúng nguyên tắc; tuân thủ đúng nguyên tắc tiết
kiệm, hiệu quả trong sử dụng vốn NSNN (Sử Đình Thành, 2009)
Trong khâu này cần tăng cường công tác kiểm tra giám sát của cơ quan tài chính các cấp, công tác kiểm soát chi của KBNN và hơn hết là nâng cao ý thức chấp hành dự toán, sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm nguồn kinh phí được cấp của các đơn vị sử dụng ngân sách
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Quá trình tổ chức điều hành cấp phát và sử dụng các khoản chi TXNSNN cần dựa trên những căn cứ sau:
- Dựa vào định mức chi đã được duyệt của từng chỉ tiêu trong dự toán
- Dựa vào khả năng nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước có thể đáp ứng chi, trong quản lý và điều hành ngân sách Nhà nước phải quán triệt quan điểm
"lường thu mà chi” Mức chi trong dự toán mới chỉ là con số dự kiến, khi thực
hiện phải căn cứ vào điều kiện thực tế của năm kế hoạch rồi mới chuyển hoá chỉ tiêu dự kiến thành hiện thực
- Dựa vào định mức, chế độ chỉ tiêu sử dụng kinh phí NSNNhiện hành Đây là những căn cứ có tính pháp lý bắt buộc quá trình cấp phát và sử dụng các khoản chi phải tuân thủ, là căn cứ để đánh giá tính hợp lệ, hợp pháp của việc cấp phát và sử dụng các khoản chi
Quyết toán, kiểm tra, kiểm soát chi TXNSNN
Mục đích chủ yếu của công việc này là tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi Kiểm tra hoạt động chi TX theo quy định để có những điều chỉnh kịp thời nếu có sai sót Từ đó rút ra những ưu, nhược điểm trong quản lý để có biện pháp khắc phục Công việc cụ thể được tiến hành là
kiểm tra, quyết toán các khoản chi (Bộ tài chính, 2003) Để hoạt động quyết
toán, kiểm tra, kiểm soát chi TX NSNN đạt hiệu quả chú ý đến các vấn đề sau
- Trước khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, báo cáo quyết toán năm của các đơn vị thụ hưởng phải có xác nhận của KBNN đồng
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
cấp và được cơ quan Kiểm toán Nhà nước kiểm toán theo đúng quy định
- Báo cáo quyết toán của các đơn vị thụ hưởng không được phép xảy ra tình trạng quyết toán chi chi TX NSNN lớn hơn thu NSNN
Kiểm tra, giám sát chi TXNSNN
Thanh tra, kiểm tra là nội dung không thể thiếu của quản lý nhà nước, là giai đoạn cuối cùng trong chu trình quản lý, có vai trò kiểm định, đánh giáhiệu quả của quản lý nhà nước tại địa bàn hoạt động Qua thanh tra, kiểm tra để có các kiến nghị khắc phục những sơ hở, yếu kém, đề xuất những biện pháp đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý, sửa đổi cơ chế, chính sách nhằm quản lý tốt hơn, hiệu quả hơn Chính vì vậy, trong hoạt động quản lý nhà nước nhất là trong lĩnh vực tài chính phải có thanh tra, kiểm tra và thanh tra, kiểm tra phải phục
vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước Ở đâu có quản lý nhà nước thì ở đó phải có thanh tra Quản lý nhà nước mà không có thanh tra sẽ dẫn tới quan liêu và xa rời thực tiễn
Công tác thanh tra, kiểm tra quản lý NSNN thực hiện theo quy định nhằm phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, phát hiện tham nhũng, lãng phí, phát hiện những sơ hở trong quản lý NSNN để kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền góp phần nâng cao hiệu quả quản lý NSNN cho địa bàn, góp phần thúc đẩy và sử dụng đúng mục đích nguồn NSNN (Lê Chi Mai, 2006)
Hình thức kiểm tra bao gồm:
- Kiểm tra định kỳ: đó là việc kiểm tra của các cơ quan, đơn vị chức năng theo kế hoạch nhất định Việc kiểm tra được tiến hành đối với hoạt động của ngân sách xã trong một thời gian nhất định
- Kiểm tra đột xuất: đó là việc kiểm tra của các cơ quan, đơn vị chức năng một cách đột xuất, thường khi có các sự việc xảy ra hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác quản lý ngân sách xã
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Kiểm tra thường xuyên: đây là công tác kiểm tra thường xuyên trong quá trình hoạt động của ngân sách xã Công tác kiểm tra thường gắn với các cơ quan chủ quản của ngân sách xã như ngành tài chính, Thuế, KBNN…
Trên đây là toàn bộ nội dung quản lý ngân sách xã, ta thấy quản lý ngân sách xã là một quá trình khó khăn và phức tạp Do vậy, hoàn thiện công tác quản lý ngân sách xã là một yêu cầu cấp thiết nhằm làm lành mạnh hoá các hoạt động tài chính ở xã, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách xã
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN
1.1.4.1 Các yếu tố khách quan
Điều kiện kinh tế – xã hội
Quản lý chi NSNN nói chung và chi TX nói riêng chịu ảnh hưởng bởi điều kiện KTXH Nếu kinh tế ổn định, tăng trưởng tốt, ngân sách dành cho chi
TX tăng; vốn đầu tư sẽ được cung cấp đẩy đủ, đúng tiến độ; thu nhập của cán
bộ, viên chức, nâng cao đời sống người lao động Ngược lại, sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến các dự án, khoản chi đầu tư, thu nhập cho người lao động gây…tác động lớn đến sự phát triển của nền kinh tế Do vậy, yếu tố kinh tế- xã hội được nhiều nghiên cứu nhận thấy có nhiều tác động cùng chiều tới công tác quản lý chi TX NSNN
Cơ chế chính sách và các quy định của Nhà nước về quản lý chi ngân sách Nhà nước
Trong kinh tế thị trường, sự điều tiết của Nhà nước, pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong quản lý chi NSNN nói chung và quản lý chi TXNSNN nói riêng Hệ thống pháp luật với vai trò hướng dẫn và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt động theo trật tự, trong khuôn khổ pháp luật đảm bảo sự công bằng, an toàn và hiệu quả đòi hỏi phải rất đầy đủ, chuẩn tắc và đồng bộ Vì vậy, hệ thống pháp luật, các chính sách liên quan đến quản lý chi TX Ngân sách Nhà nước sẽ có tác dụng kiềm hãm hay thúc đẩy
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
hoạt động quản lý hiệu quả hay không hiệu quả chi Ngân sách Nhà nước ở địa
phương (Lương Ngọc Tuyền, 2005) Hệ thống pháp luật được xây dựng thống
nhất, chặt chẽ, hợp lý từ trên xuống sẽ giúp quản lý hiệu quả các khoản chi, hạn chế sự thất thoát trên địa bàn cả nước Đồng thời cũng giúp cán bộ chuyên trách
dễ dàng hơn trong công tác xây dựng dự toán, quyết toán chi TX NSNN Một quốc gia phát triển là quốc giá có hệ thống pháp luật xây dựng hiệu quả nhờ đó
sẽ quản lý tốt nguồn NS quốc gia
Khả năng về nguồn lực tài chính công
Dự toán về chi TX NSNN được lập luôn dựa và tính toán có khoa học của nguồn lực tài chính công huy động được, tức là căn cứ vào thực tiễn thu ngân sách và các khoản thu khác các năm trước và dự báo tăng thu trong năm nay mà đề ra kế hoạch huy động nguồn thu Vì vậy, chi TX NSNN không được
vượt quá định mức cung ứng theo NSNN phân bổ Địa phương có tốc độ tăng
trưởng tốt, chủ động về NS địa phương sẽ có điều kiện để tăng chi NS cho các khoản mục đặc thù tại địa phương mình Khi đó, công tác quản lý NS nói chung
và quản lý chi TX nói riêng sẽ cần sử dụng nhiều hơn các nguồn lực nhằm nâng
cao chất lượng khoản mục chi và tránh lãng phí, thất thoát (Bùi Đại Dũng,
2012)
1.1.4.2 Các yếu tố chủ quan
Tổ chức bộ máy quản lý chi TX Ngân sách Nhà nước
Bộ máy quản lý được phân chia theo từng cấp, từng mảng với nhiệm vụ, công việc khác nhau và thường quản lý theo chiều dọc Tổ chức bộ máy quản
lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý Quy trình quản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định quản lý chi TXNSNN, giảm các yếu tố sai lệch thông tin Từ đó, nâng cao được hiệu quả quản lý chi TXNgân sách Nhà nước trên địa phương Đây là yếu tố quan
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
trọng trong công tác quản lý chi TX NSNN vì nếu Nhà nước xây dựng được bộ máy quản lý NS hiệu quả, thống nhất từ Trung ương đến địa phương sẽ giúp quá trình lập, chấp hành và quyết toán khoản mục chi chi tiết, đúng yêu cầu giữa các địa phương trên cả nước Tránh sự khác biệt, sai lệch hoặc không thống nhất trong quá trình triển khai đến các đơn vị thụ hưởng.Nhờ đó công tác quản
lý chi TX sẽ chính xác, đỡ mất thời gian và hạn chế sự thất thoát NSNN (Đỗ
dễ gây tình trạng chi vượt quá thu, chi đầu tư giàn trải, phân bổ chi TX không hơp lý có thể dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí NS, không thúc đẩy được
sự phát triển của nền kinh tế và không đảm bảo các vấn đề xã hội…
Đối với trình độ chuyên môn của nhân viên: cần nắm vững các chính sách, quy định của Nhà nước để xây dựng dự toán, chi trả phù hợp cho các khoản mục; đồng thời cần có sự kiểm tra, kiểm soát quá trình chi TX NSNN để xác định các khoản chi có phù hợp với mục đích, tránh thất thoát, lãnh phí,
không hiệu quả (Thân Tùng Lâm, 2012)
Mức độ áp dụng công nghệ trong quản lý chi TXNSNN
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý chi TX Ngân sách Nhà
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
nước sẽ giúp tiết kiệm thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền đề cho những quy trình cải cách về mặt nghiệm vụ một cách hiệu quả Ngoài ra, áp dụng công nghệ còn giúp việc triển khai văn bản phát luật thuận tiện hơn, cũng như giúp quá trình thanh kiểm tra dễ dàng, chính xác và hiệu quả.Chính vì lẽ đó mức độ áp dụng công nghệ thông tin là một trong những yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu
quả quản lý chi TX NSNN trong thời kỳ hội nhập(Tô Thiện Hiền, 2012).Hiện
nay, trong xu thế ứng dụng cuộc cách mạng công nghệ 4.0 việc ứng dụng công nghệ hiện đại càng có vai trò quan trọng nhằm quản lý thống nhất, hiệu quả chu trình thực hiện và quản lý NSNN
1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi thường xuyên NSNN
1.2.1 Kinh nghiệm trong quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nướctại một số địa phương
1.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý chi TX NSNN huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Xác định việc sử dụng ngân sách Nhà nước là tiền thuế đóng góp của nhân dân và doanh nghiệp, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc đã chủ động thực hiện đồng bộ các giải pháp chi ngân sách Nhà nước trong đó chú trọng chi
TX nhằm đảm bảo hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển KTXH cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân Những biện pháp mà huyện đã thực hiện và mang lại hiệu quả tích cực trong công tác quản lý chi NSNN năm 2018 như sau:
Ngay từ đầu năm, UBND huyện Bình Xuyên đã ban hành Kế hoạch số 131/KH-UBND thực hiện Chỉ thị số 06/CT-UBND của UBND tỉnh về thực hiện một số giải pháp, nhiệm vụ nhằm chấn chỉnh việc điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Thông báo công khai, dân chủ, bàn bạc, thảo luận, góp ý các vấn đề liên quan đến hoạt động của UBND huyện, quyền lợi của cán bộ, công chức như: quyết toán và dự toán thu chi ngân sách năm; tình hình thu chi và sử dụng kinh
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
phí hoạt động của UBND; quỹ phúc lợi công đoàn; việc thực hiện các chính sách, chế độ đối với công chức, viên chức; tổ chức khám sức khỏe định kỳ; trang bị đồng phục; thăm hỏi cán bộ hưu trí; trợ cấp khó khăn, ốm đau… với tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, các doanh nghiệp xây dựng và ban hành chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, cụ thể hóa Quy chế dân chủ ở cơ sở thông qua việc xây dựng quy chế trả lương, quy chế phân phối và sử dụng các quỹ, quy chế chi tiêu nội bộ…một cách hợp lý, hiệu quả Qua đó, góp phần nâng cao nhận thức trong cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và mọi người dân về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Trong quá trình thực hiện điều hành ngân sách, UBND huyện thực hiện tiết kiệm tối đa trong việc tổ chức hội nghị, cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; sử dụng điện nước, văn phòng phẩm, sách báo, tạp chí; tiếp khách; khánh tiết; tổ chức lễ hội; lễ kỷ niệm
Kết quả tiết kiệm từ dự toán chi thường xuyên dành để chi cải cách tiền lương toàn huyện trong năm 2018 được giữ lại ngay từ khâu giao dự toán đầu năm là 10 tỷ đồng Cắt giảm, tiết kiệm từ khâu lập dự toán đến thẩm định, quyết định giao dự toán bổ sung cho các đơn vị thực hiện tiết kiệm hơn 4 tỷ đồng Việc mua sắm, sử dụng phương tiện đi lại và phương tiện, thiết bị làm việc của
cơ quan, tổ chức trong khu vực Nhà nước được thực hiện nghiêm túc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ
Việc quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản, huyện thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Đầu tư công, triển khai có hiệu quả Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và Kế hoạch đầu
tư công hàng năm Đồng thời, tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với tất cả các khâu trong quá trình đầu tư Đối với các công trình đã được phê duyệt, huyện chỉ đạo các
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
chủ đầu tư tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công, nghiệm thu theo quy định, nhất
là các công trình, dự án lớn, quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Công tác thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật được thực hiện theo quy định Tính đến ngày 31/10/2018, huyện thẩm định được 08 dự án với tổng mức đầu tư được phê duyệt là 78,6 tỷ đồng, qua thẩm định tiết kiệm được gần 2,4 tỷ đồng so với tổng mức đầu tư trình phê duyệt với tỷ lệ tiết kiệm đạt 3% Tiêu biểu như công trình cải tạo rãnh thoát nước thải thôn Ngũ Hồ, thôn Phục Khải,
xã Thiện Kế (Bình Xuyên) do UBND xã Thiện Kế làm chủ đầu tư, giá trị dự toán là hơn 2,6 tỷ đồng; tuy nhiên, qua thẩm định giá trị dự toán còn hơn 2,4 tỷ đồng, giảm trừ so với dự toán gần 210 triệu đồng
Một trong những biện pháp hữu hiệu tiết kiệm chi ngân sách Nhà nước
ở Bình Xuyên là việc thực hiện hiệu quả Đề án 01 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế Đến nay, huyện Bình Xuyên đã tiến hành hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chuyển giao nhiệm vụ của 12 cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp, trường học; đồng thời tinh giản biên chế 154 cán bộ, công chức, viên chức khối cơ quan Đảng, hành chính Nhà nước và giáo dục; tinh giản 1.029 người hoạt động không chuyên trách tại 13 xã, thị trấn và
151 thôn dân cư, tổ dân phố, mỗi tháng tiết kiệm cho ngân sách Nhà nước hàng
trăm triệu đồng (Trần Huy Hoàng, 2019)
1.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên ngân sách huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
Thực hiện đồng bộ các giải pháp từ tỉnh, huyện đến xã công tác quản lý chi TX ngân sách huyện Phúc Thọ giai đoạn 2014 - 2016 có nhiều bước tiến bộ với nhiều kết quả tích cực đạt được như sau:
Hệ thống chính sách chế độ của nhà nước được tuyên truyền, các tiêu chuẩn định mức được địa phương quan tâm triển khai thực hiện Nhờ đó, về
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
cơ bản ngân sách, tài sản nhà nước được sử dụng tiết kiệm và đúng chính sách chế độ
Công tác cải cách các thủ tục hành chính được tăng cường, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị dự toán, cơ chế xin cho cơ bản bước đầu được hạn chế Hiện nay, huyện đã cắt giảm được 04 đầu mục văn bản và hợp nhất
05 nhóm văn bản có chức năng tương tự nhằm rút ngắn thới gian hoàn thiện
hồ sơ Trong việc giao dự toán ngân sách, về cơ bản đã phân bổ và giao toàn
bộ dự toán chi TX cho các đơn vị dự toán ngân sách huyện ngay từ đầu kỳ của năm tài chính
Thực hiện tốt việc giao dự toán chi TX NSNN cho các đơn vị sử dụng ngân sách, nội dung dự toán ngân sách đã phản ánh đầy đủ các yêu cầu của nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Huyện đã chú trọng cân đối chi cho sự nghiệp phát triển giáo dục, đào tạo với từ 50% lên 58%/ tổng chi NS và chi phát triển sự nghiệp y tế tăng bình quân 1% – 2%/năm nhằm phát triển y tế cộng đồng Huyện Phúc Thọ cũng đã quản lý tốt dự phòng ngân sách mức bình quân 7- 8 tỷ đồng/năm nhằm phục vụ cho các nhu cầu cấp thiết khi có thiên tai, dịch bệnh xảy ra
Làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra, thẩm định về tài chính ngân sách Kết quả thanh tra, kiểm tra và thẩm định về tài chính, ngân sách hàng năm đã giảm chi cho ngân sách bình quân gần 1 tỷ đồng/năm.Qua thanh tra, kiểm tra
đã góp phần đảm bảo cho ngân sách, tiền vốn, tài sản của nhà nước được thực hiện đúng chính sách chế độ Huyện đã xử lý nghiêm 36 trường hợp vi phạm
trong 03 năm qua và mức độ vi phạm có xu hướng giảm theo từng năm (Đinh
Thị Lan Doanh, 2018)
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn
Từ kinh nghiệm quản lý chi TX NSNN tại huyện Bình Xuyên và huyện Phúc Thọ, tác giả rút ra một số bài học có ý nghĩa tham khảo, vận dụng vào quản
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
lý chi TX ngân sách huyện Ngân Sơn như sau:
Một là, phải coi trọng cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý ngân
sách, nhất là cải cách cơ chế quản lý chi TX ngân sách cho phù hợp với tiến trình phát triển; cải tiến các quy trình, thủ tục hành chính và tinh giản bộ máy quản lý chi TX ngân sách ở các cấp; tập trung sử dụng có hiệu quả công cụ quản lý để bồi dưỡng nguồn thu,khai thác có hiệu quả nguồn thu ngân sách, huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển; hướng quản lý chi TX ngân sách theo kết quả đầu ra Đây là một trong giải pháp trọng tâm được lãnh đạo huyện Bình Xuyên tập trung cải cách, thực hiện
Hai là, phải chú trọng công tác phân tích, dự báo kinh tế phục vụ cho
việc hoạch định chính sách kinh tế và các chính sách liên quan đến chi TX ngân sách nhằm phát triển kinh tế - xã hội một cách toàn diện và vững chắc (vì NSNN nói chung và ngân sách địa phương nói riêng liên quan đến nhiều tổ chức; nhiều đối tượng; chịu tác động của nhiều nhân tố ảnh hưởng, đặc biệt là các chính sách vĩ mô của Nhà nước)
Ba là, thống nhất chỉ đạo và mạnh dạn phân cấp quản lý kinh tế đi đôi
với phân cấp quản lý chi TXNSNN cho các đơn vị sử dụng ngân sách trên cơ
sở thống nhất chính sách, chế độ, tạo điều kiện cho cho các đơn vị sử dụng ngân sách phát huy được tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo các quy định của pháp luật, thực hiện quản lý tài chính và sử dụng linh hoạt nguồn lực tài chính, phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị
Bốn là, tập trung thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ, có hiệu quả
chi TX ngân sách Nhà nước trên toàn bộ các khâu của chu trình ngân sách (từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán NSNN)
Năm là, việc triển khai các hoạt động quản lý chi TX ngân sách huyện
phải xuất phát từ điều kiện thực tế về kinh tế xã hội của và phải liên tục hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý ngân sách theo mức độ phát triển kinh tế - xã
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
hội của địa phương
Kinh nghiệm của các địa phương khác là rất quý báu, bổ ích, tuy nhiên,
do cơ chế quản lý, điều hành, đặc điểm kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên và mục tiêu, chính sách phát triển kinh tế xã hội của mỗi địa phương trong từng thời kỳ là khác nhau nên việc vận dụng kinh nghiệm của địa phương khác cần
áp dụng một cách hợp lý, tránh dập khuôn, máy móc