Tuy nhiên, các CTTC trực thuộc NHTM cũng phải đối mặt với giai đoạn phát triển đầy thách thức đến từ: i Áp lực chuyển đổi mô hình kinh doanh nền tảng số theo xu thế 4.0; ii Cạnh tranh ng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-
TÔ THANH HƯƠNG
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CỦA CÁC CÔNG TY TÀI CHÍNH TRỰC THUỘC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 934.01.21
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-
Người hướng dẫn khoa học: 1 Hướng dẫn 1: GS.TS Đinh Văn Sơn 2 Hướng dẫn 2: PGS.TS Lê Thị Kim Nhung.TS ĐS Lê Thị Kim Nhung Phản biện 1:
-
Phản biện 2:
-
Phản biện 3:
-
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Trường
họp tại Trường Đại học Thương mại Vào hồi………giờ……ngày…….tháng…… năm………
Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc Gia
Thư viện Trường Đại học Thương mại
Trang 3NGHIÊN CỨU SINH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1 Tô Thanh Hương (2020), “Kinh nghiệm phát triển tín dụng tiêu dung của một số công ty tài
chính trên thế giới”, Tạp chí Kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương, số tháng 2/2020, trang 107-109
2 Tô Thanh Hương (2020), “Thực trạng phát triển tín dụng tiêu dùng của các công ty tài chính
trực thuộc ngân hàng thương mại ở Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 08 tháng
03/2020, trang 37-39
3 Nguyễn Thị Phương Liên, Tô Thanh Hương (2020), “Phát triển sản phẩm tín dụng tiêu dùng
của các công ty tài chính trực thuộc ngân hàng thương mại ở Việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo khoa
học quốc gia, Tài chính cá nhân - Lý thuyết và thực hành trong bối cảnh mới, Nhà xuất bản
Khoa học và Kĩ thuật
4 Nguyễn Thị Phương Liên, Tô Thanh Hương (2020), “Phát triển kênh phân phối tín dụng tiêu
dùng của các công ty tài chính trực thuộc ngân hàng thương mại Việt Nam”, Tạp chí Khoa Học
Thương mại, số tháng 8/2020
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tín dụng tiêu dùng trong nhiều thập kỷ qua được hai chủ thể chính trên thị trường tài chính cung ứng hợp pháp tới khách hàng bao gồm CTTC (công ty tài chính) và NHTM (ngân hàng thương mại) Mặc dù cả hai chủ thể đều tiến hành cung ứng TDTD (tín dụng tiêu dùng) nhưng phân khúc khách hàng lựa chọn có sự khác biệt rõ nét, trong đó các NHTM tập trung cung ứng TDTD đối với các khách hàng tiêu chuẩn đáp ứng được các điều kiện vay vốn của ngân hàng, trong khi các CTTC chủ yếu tiếp cận các phân đoạn khách hàng khó tiếp cận khoản vay
từ NHTM hay còn gọi là khách hàng dưới chuẩn Chính nhờ sự phân lớp khách hàng rõ nét giữa CTTC và NHTM đã dẫn tới sự khác biệt trong hoạt động kinh doanh của hai chủ thể cho vay và đem lại lợi ích cho khách hàng Bên cạnh những lợi ích của TDTD đối với khách hàng, chủ thể cho vay và nền kinh tế, việc phát triển TDTD quá đà, thiếu chiến lược và không được kiểm soát trong khung khổ pháp lý an toàn có thể gây ra các cuộc khủng hoảng kinh tế trong phạm vi quốc gia và toàn cầu Minh chứng rõ nét là cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008-2009 xuất phát từ Bắc Mỹ có nguồn gốc từ sự phát triển tín dụng dưới chuẩn tràn lan Đây cũng là bài học đối với các thị trường mới nổi còn nhiều dư địa để phát triển TDTD và có nguy cơ tăng trưởng TDTD nóng, cần
có sự kiểm soát chặt chẽ và các giải pháp phát triển TDTD an toàn, bền vững
Hoạt động ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam đã hình thành và phát triển mạnh mẽ cùng với sự phát triển của hệ thống NHTM Các khoản TDTD dành cho KHCN tiêu chuẩn đã được các NHTM triển khai rộng rãi, trở thành mảng hoạt động sinh lời cho NHTM trong điều kiện tăng trưởng tín dụng khó khăn từ nhóm khách hàng tổ chức Với cơ cấu dân số vàng (69% người dân đang trong độ tuổi lao động), thu nhập bình quân và mức sống ngày càng tăng, các hành vi tiêu dùng của người dân thay đổi theo hướng tích cực, TDTD tại Việt Nam phát triển nhanh chóng trong 10 năm vừa qua và dự báo sẽ tiếp tục phát triển trong tương lai, với mức tăng trưởng bình quân khoảng 20%/năm cho tới năm 2025 Các NHTM nội địa Việt Nam đang có nhiều lợi thế khi tham gia vào mảng thị trường TDTD và tìm kiếm các cơ hội phát triển mới để nâng cao khả năng cạnh tranh cùng vị thế của mình trên thị trường
Cùng với chủ trương của Chính phủ và NHNN về việc củng cố hoạt động TDTD của các CTTC trong nước và hạn chế cấp phép mở mới các CTTC, nhiều NHTM đang nhìn nhận việc sở hữu CTTC triển khai hoạt động TDTD đối với các khách hàng dưới chuẩn là mảnh đất màu mỡ để khai thác tối đa lợi thế về vốn, mạng lưới, kinh nghiệm quản trị và góp phần đạt được các mục tiêu chiến lược của NHTM trong giai đoạn 2020-2025 Vì vậy, giai đoạn 2017-2019 chứng kiến hàng loạt sự sáp nhập giữa các NHTM và các CTTC, 02 CTTC trực thuộc NHTM bao gồm MCredit và HD Saison chính thức đi vào hoạt động trong năm
2017 và 2018 Một số NHTM đã hoàn tất thủ tục mua lại CTTC trong năm 2018-2019 như Ngân hàng TMCP Đông Nam Á và Ngân hàng TMCP Tiên Phong Đồng thời, nhiều NHTM khác cũng đang lập đề án trình NHNN về việc mua lại các CTTC cho thấy sức ép cạnh tranh ngày càng gắt gao trên thị trường TDTD Trong giai đoạn đầu triển khai hoạt động TDTD, một số lợi thế giúp CTTC trực thuộc NHTM cạnh tranh với các CTTC độc lập xuất phát từ hậu thuẫn của NHTM mẹ Tuy nhiên, các CTTC trực thuộc NHTM cũng phải đối mặt với giai đoạn phát triển đầy thách thức đến từ: (i) Áp lực chuyển đổi mô hình kinh doanh nền tảng số theo xu thế 4.0; (ii) Cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong lĩnh vực TDTD khi có sự gia nhập của các công ty Fintech, đặc biệt hình thức cho vay qua APP nở rộ do nhiều đối thủ từ Trung Quốc và Indonesia chuyển sang Việt Nam sau sự đổ vỡ của thị trường cho vay ngang hàng; iii) Khung pháp lý ngày càng hoàn thiện theo hướng kiểm soát chặt hoạt động của CTTC và hạn chế cho vay tiền mặt tín chấp theo lộ trình; và (iv) Quy định hạn chế tăng trưởng tín dụng của NHNN trong nhiều năm qua
Được sở hữu bởi các NHTM nội địa hàng đầu ở Việt Nam, các CTTC trực thuộc được kỳ vọng sẽ góp phần tích cực vào chủ trương hạn chế tín dụng đen, góp phần đưa các giao dịch cho vay dân sự vào khuôn khổ các giao dịch pháp lý, triển khai các hoạt động cho vay có trách nhiệm với khách hàng và cộng đồng, giữ gìn và củng cố uy tín thương hiệu của NHTM Các CTTC trực thuộc NHTM cần xác định được
mô hình kinh doanh nào phù hợp, cần có các giải pháp nào để tồn tại và phát triển cho hợp lý, cân bằng các mục tiêu lợi nhuận, an toàn, uy tín trong mối tương quan với chiến lược chung của NHTM mẹ, thực hiện tốt chủ trương hạn chế tín dụng đen, bảo vệ uy tín thương hiệu của NHTM mẹ và CTTC trực thuộc thông qua
các hoạt động cho vay có trách nhiệm Xuất phát từ thực tế trên, tác giả lựa chọn “Phát triển tín dụng tiêu
dùng của công ty tài chính trực thuộc NHTM ở Việt Nam” làm đề tài luận án của mình
Trang 52 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
* Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của luận án là xác lập khung lý luận phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM (bao gồm lý luận về TDTD và phát triển TDTD của CTTC đối với khách hàng dưới chuẩn, đặc thù phát triển TDTD của CTTC trực thuộc NHTM, chỉ tiêu đánh giá sự phát triển TDTD và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển TDTD của CTTC trực thuộc NHTM đối với khách hàng dưới chuẩn) Khung lý luận là cơ sở để tác giả thực hiện phân tích, đánh giá thực trạng phát triển TDTD của CTTC trực thuộc NHTM, từ đó đề xuất các giải pháp
có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM ở Việt Nam
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Về lý luận: luận án làm sáng tỏ lý luận về TDTD và phát triển TDTD trong điều kiện hội nhập kinh
tế quốc tế và gia tăng áp lực cạnh tranh Luận án cũng tập trung phân tích các kinh nghiệm quốc tế về TDTD
từ đó vận dụng vào điều kiện thực tiễn của CTTC trực thuộc NHTM ở Việt Nam
- Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM ở Việt Nam trong giai đoạn 2014-2019, xác định được các hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, bất cập trong phát triển TDTD, nghiên cứu chỉ ra các cơ hội và thách thức, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM ở Việt Nam đến năm 2025 phù hợp với thực tiễn hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
* Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là sự phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM Việt Nam
* Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: luận án nghiên cứu cơ sở lý luận về TDTD và sự phát triển TDTD của CTTC trực thuộc NHTM ở Việt Nam, đánh giá thực trạng phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM ở Việt Nam, một số giải pháp phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM ở Việt Nam Về nội hàm của sự phát triển, luận án tập trung nghiên cứu các phương thức nhằm phát triển TDTD về lượng (gồm: sản phẩm, kênh phân phối, thị trường, xúc tiến bán hàng, lãi suất), phát triển TDTD về chất (gồm mô hình quản trị rủi ro, chính sách và quy trình tín dụng), các vấn đề khác được nghiên cứu dưới tiếp cận là yếu tố ảnh hưởng đến phát triển TDTD của CTTC
- Về không gian nghiên cứu: luận án khảo sát nghiên cứu điển hình bốn trong tổng số sáu CTTC trực thuộc NHTM ở Việt Nam, gồm Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng, Công ty Tài chính TNHH HD Saison, Công ty Tài chính TNHH MB Shinsei và Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội
- Về thời gian nghiên cứu: thông tin, số liệu thực tế về phát triển TDTD được thu thập trong giai đoạn 2014-2019, các giải pháp và kiến nghị đề xuất áp dụng cho giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2025
4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
(1) Đặc điểm, vai trò của TDTD của CTTC trực thuộc NHTM? Phương thức phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM?
(2) Các kinh nghiệm quốc tế về phát triển TDTD có thể vận dụng vào thực tiễn phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc các NHTM Việt Nam?
(3) Thực trạng phát triển TDTD của CTTC trực thuộc NHTM ở Việt Nam? Những thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế?
(4) Trong thời đại công nghiệp 4.0, các CTTC trực thuộc NHTM ở Việt Nam cần xác định định hướng phát triển TDTD như thế nào? Cơ hội, thách thức đối với CTTC trực thuộc NHTM Việt Nam trong thời đại số?
(5) Cần có giải pháp gì để các CTTC trực thuộc NHTM ở Việt Nam vượt qua thách thức và phát triển TDTD đúng định hướng?
5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
(1) Về lý luận: Phân tích, làm rõ các đặc trưng của TDTD của CTTC trực thuộc NHTM trong mối quan hệ lợi ích với NHTM mẹ về chiến lược kinh doanh, mô hình kinh doanh, phương thức phát triển so với CTTC độc lập Xác lập khung lý luận về nội dung phát triển TDTD trên hai góc độ: phương thức phát triển
về lượng và tổ chức quản lý đảm bảo chất lượng tín dụng, xác lập 08 nhóm chỉ tiêu đánh giá phát triển
Trang 6TDTD và các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển TDTD của CTTC trực thuộc Tổng kết, đúc rút ra 05 bài học có giá trị tham khảo trong phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM ở Việt Nam từ kinh nghiệm của một số CTTC trên thế giới
(2) Về phân tích, đánh giá thực tiễn: trên cơ sở gắn kết chặt chẽ với khung lý luận và sử dụng cơ sở dữ liệu đáng tin cậy, tác giả đã phân tích và đánh giá chi tiết thực trạng phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM ở Việt Nam giai đoạn 2014-2019 và thu được kết quả nghiên cứu về phát triển TDTD như sau:
Những thành công: i) các CTTC trực thuộc NHTM áp dụng thành công các phương thức phát triển TDTD truyền thống phù hợp với đặc điểm thị trường TDTD giai đoạn 2014-2019, (ii) góp phần tạo ra thu nhập của các CTTC trực thuộc NHTM, (iii) công tác quản trị rủi ro đang tiếp cận với thông lệ quốc tế và chất lượng tín dụng được duy trì theo hướng an toàn hiệu quả, (iv) nâng cao vị thế của NHTM mẹ và khẳng định hướng đi đúng của các NHTM khi triển khai mô hình TDTD tại CTTC trực thuộc, (v) góp phần tích cực trong việc thực hiện chủ trương hạn chế tín dụng đen theo chỉ đạo của Chính Phủ Các thành công trên đạt được nhờ bốn nguyên nhân chủ yếu: (i) chiến lược phát triển của CTTC trực thuộc gắn kết với chiến lược phát triển chung của NHTM mẹ, (ii) CTTC trực thuộc có năng lực phát triển sản phẩm TDTD cơ bản (iii) các CTTC được hưởng lợi thế từ các NHTM mẹ khi triển khai hoạt động TDTD (iv) nhu cầu TDTD của KHCN tăng trưởng mạnh mẽ và (v) môi trường kinh doanh thuận lợi
Các hạn chế: Từ các nguồn thông tin thứ cấp và dữ liệu sơ cấp (qua điều tra xã hội học với 293 khách hàng và các cán bộ chuyên môn của CTTC trực thuộc) cho thấy, hoạt động TDTD của CTTC trực thuộc NHTM còn có một số hạn chế như: ((i) phương thức phát triển TDTD chưa theo kịp xu thế tiêu dùng trong thời đại 4.0, (ii) hoạt động phát triển TDTD của CTTC trực thuộc có nguy cơ ảnh hưởng tới hình ảnh và gây tác động bất lợi tới một số chỉ tiêu tài chính của NHTM mẹ (iii) nguyên tắc cho vay có trách nhiệm chưa được xem xét đúng mức Nguyên nhân hạn chế chủ yếu xuất phát từ nội tại CTTC trực thuộc (nguồn nhân sự không ổn định và thiếu trung thành; chất lượng dịch vụ chưa đáp ứng được kỳ vọng của người tiêu dùng về các khía cạnh chuẩn mực và chuyên nghiệp của nhân viên CTTC trực thuộc; dịch vụ chăm sóc khách hàng sau vay vốn chưa đáp ứng kỳ vọng; các văn bản nội bộ về cho vay có trách nhiệm và chương trình hành động cho vay có trách nhiệm chưa được các CTTC trực thuộc ưu tiên triển khai; năng lực công nghệ thông tin chưa đáp ứng kịp phương thức kinh doanh số) và các yếu tố bên ngoài xuất phát từ NHTM mẹ, hiểu biết của khách hàng vay vốn
và một số các quy định luật về TDTD còn chưa rõ ràng
(3) Về giải pháp: Dựa trên định hướng phát triển các CTTC trực thuộc NHTM và hoạt động TDTD của các công ty này, các hạn chế và nguyên nhân của hạn chế, những bài học rút ra từ kinh nghiệm quốc tế về phát triển TDTD, tác giả luận án đã đề xuất 3 nhóm giải pháp và một số kiến nghị nhằm phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc đang hoạt động trên thị trường và các CTTC trực thuộc chuẩn bị gia nhập thị trường trong thời gian tới Một giải pháp chính được tác giả tập trung phân tích, luận giải là: nhóm giải pháp chuyển dịch số (sản phẩm, kênh phân phối), nhóm giải pháp hoàn thiện năng lực quản lý chất lượng TDTD (hoàn thiện công tác thu thập và xử lý dữ liệu khách hàng, quản trị dữ liệu khách hàng) và nhóm giải pháp bảo vệ bảo vệ uy tín
và thương hiệu của CTTC trực thuộc và NHTM
6 KẾT CẤU LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả đã công bố, danh mục các tài liệu tham khảo, các phụ lục, Luận án gồm có 04 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển tín dụng tiêu dùng của các công ty tài chính trực
thuộc ngân hàng thương mại
Chương 3: Thực trạng phát triển tín dụng tiêu dùng của các công ty tài chính trực thuộc ngân hàng
thương mại ở Việt Nam
Chương 4: Giải pháp phát triển tín dụng tiêu dùng của các công ty tài chính trực thuộc ngân hàng
thương mại ở Việt Nam
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
1.1.1 Các nghiên cứu về tín dụng tiêu dùng
- Tác giả Gottfried Haberler (1942) đã nghiên cứu về tín dụng trả góp trong đề tài “Consumer
Installement Credit and Econimic Fluctuations -Tín dụng tiêu dùng trả góp và biến động kinh tế”, phân chia
tín dụng trả góp thành tín dụng tiền mặt và tín dụng mua hàng Tín dụng tiền mặt hay tín dụng trực tiếp trong
đó người đi vay sẽ nhận được tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản từ người cho vay để chi tiêu vào nhu cầu tiêu dùng cá nhân Tín dụng mua hàng hay tín dụng gián tiếp trong đó người cho vay sẽ giải ngân gián tiếp vào tài khoản của người bán hàng và người đi vay sẽ nhận được hàng hóa từ người bán hàng
- Theo tác giả Gloria M.Soto (2009) trong nghiên cứu “Study on the application of the annual percentage
rate of charge for consumer credit agreements -Nghiên cứu về việc áp dụng tỷ lệ phần trăm phí hàng năm cho các hợp đồng tín dụng tiêu dùng”, có hai loại hình TDTD cơ bản được sử dụng bao gồm tín dụng trả góp và tín dụng
tuần hoàn (xoay vòng) Nghiên cứu cũng chỉ ra các đặc điểm sản phẩm TDTD theo từng loại hình tín dụng tiêu dùng trên thị trường và các rủi ro gắn liền với TDTD Nghiên cứu có giá trị khoa học để tham khảo về các loại hình TDTD, các sản phẩm TDTD, đặc trưng của TDTD khi thực hiện nghiên cứu luận án
- Ralph A Young and Cộng sự (2018), nhóm tác giả đã chỉ ra trong nghiên cứu “Personal Finance
Companies and Their Credit Practices -Công ty tài chính cá nhân và thực tiễn hoạt động tín dụng” rằng hoạt
động cho vay tiêu dùng trả góp thường tập trung vào hai nhóm cho vay tiền mặt và cho vay tài trợ mua hàng Ngoài
ra, nghiên cứu cũng chỉ ra các đặc trưng của loại hình TDTD của CTTC so với các TCTD ở một số khía cạnh: khoản vay có giá trị nhỏ, lãi suất cho vay cao so với NHTM, khách hàng chủ yếu là cá nhân và có mức thu nhập trung bình trong xã hội, nội dung vay vốn để thanh toán các khoản mua hàng hóa dịch vụ như nội thất, đồ gia dụng…
1.1.2 Các nghiên cứu về phát triển tín dụng tiêu dùng
- Luisa Anderloni (2010), “The Profitability of the Consumer Credit Industry: Evidence from Europe -Lợi
nhuận của ngành tín dụng tiêu dùng: Minh chứng từ các nước Châu Âu” Bài viết tập trung vào lợi nhuận của ngành
TDTD ở châu Âu Kết quả nhấn mạnh rằng, trong số các yếu tố quyết định ở cấp độ doanh nghiệp, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ trong việc cho vay đối với các hộ gia đình là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến lợi nhuận Liên quan đến các yếu tố đặc thù của thị trường, lợi nhuận của các công ty TDTD bị ảnh hưởng tích cực bởi quy mô của thị trường và được xác định tiêu cực bởi mức độ gánh nặng nợ của hộ gia đình
- Trong nghiên cứu của tác giả Vũ Văn Thực (2014) “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Agribank”
Theo nghiên cứu của tác giả, hoạt động cho vay tiêu dùng của Agribank chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế cạnh tranh sẵn có Phát triển cho vay tiêu dùng sẽ giúp Agribank khai thác hết tiềm năng nhằm ở rộng kinh doanh, giảm thiểu rủi ro và gia tăng lợi nhuận Trong phần cơ sở lý luận về phát triển cho vay tiêu dùng, tác giả cho rằng “phát triển cho vay tiêu dùng được hiểu là gia tăng cả về quy mô và chất lượng khoản vay”
- Luận án tiến sĩ của tác giả Phùng Việt Hà (2015) “Phát triển dịch vụ tín dụng tại công ty tài chính
ở Việt Nam” Luận án đã khái quát được những lý luận cơ bản về công ty tài chính, tín dụng và dịch vụ tín
dụng của CTTC, phát triển dịch vụ tín dụng của CTTC: khái niệm, phân loại CTTC, các hoạt động chính, các dịch vụ tín dụng, đặc điểm dịch vụ của CTTC
- Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hương Lan (2015) về “Nghiên cứu mô hình tổ chức và hoạt
động kinh doanh của các công ty tài chính ở Việt Nam” Luận án đã tổng kết được cơ sở lý luận về CTTC,
mô hình tổ chức và hoạt động kinh doanh của CTTC, các nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá hiệu quả của CTTC Công trình đã tổng hợp kinh nghiệm từ các CTTC trên thế giới như CTTC thuộc tập đoàn Samsung, CTTC GM Acceptance, CTTC Quốc tế Sony Tuy nhiên các kinh nghiệm không làm rõ được mô hình tổ chức mà các CTTC này đang triển khai
- PWC (2015), nghiên cứu “Consumer lending, undertanding the empowered borrower -Cho vay tiêu
dùng, thấu hiểu người đi vay” được thực hiện với đối tượng nghiên cứu là sự kỳ vọng của người tiêu dùng đối với
các khoản vay tiêu dùng và chỉ ra rằng kỳ vọng của người đi vay bị định hình bởi sự phát triển của công nghệ Nghiên cứu cho thấy đang có nhiều đối thủ gia nhập thị trường TDTD với công nghệ tốt hơn bao gồm ứng dụng điện thoại di động và công cụ quản lý tài chính cá nhân, đơn giản hóa quy trình cho vay và cung cấp trải nghiệm cho vay nhanh chóng mà khách hàng mong muốn Để đi trước, người cho vay cần phải thay đổi thích nghi với kỳ vọng của khách hàng và xu hướng công nghệ mới trước khi các người cho vay mới xuất hiện
- PWC (2015), “Getting a bang for your digital buck -Chuyển đổi công nghệ số của bạn” Nghiên
cứu này cho thấy, nhiều tổ chức cho vay tiêu dùng đã đầu tư đáng kể vào các sáng kiến chuyển đổi công
Trang 8nghệ và kỹ thuật số - cả bên trong và bên ngoài, nhưng rất ít người đã xoay sở để phát triển lợi thế cạnh tranh bền vững, lâu dài từ các khoản đầu tư này Nghiên cứu đề xuất khung chiến lược cho vay nền tảng số nhằm giúp tổ chức cho vay tiêu dùng có sự chuyển đổi số thành công
- PWC (2015), trong nghiên cứu “Banking the under-banked: the growing demand for near-prime credit -
Cho vay dưới chuẩn: nhu cầu cho vay dưới chuẩn ngày càng tăng” đề cập tới khái niệm khách hàng dưới chuẩn, các
tổ chức cho vay đối tượng khách hàng dưới chuẩn Rủi ro mất khách hàng vào tay đối thủ cạnh tranh nếu không đáp ứng được nhu cầu khách hàng, nền tảng công nghệ giúp tăng mức độ thành công của tổ chức cho vay
- Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thái Hà (2017) về “Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Quân đội”, tác giả cho rằng “Mở rộng cho vay tiêu dùng là sự tăng thêm về dư nợ, tăng thêm về
doanh số, tạo ra sự tăng trưởng về mặt quy mô, số lượng khách hàng, số lượng sản phẩm cho vay cũng như chất lượng cho vay tiêu dùng” Các chỉ tiêu đánh giá kết quả mở rộng cho vay tiêu dùng bao gồm các chỉ tiêu đánh giá mở rộng về mặt quy mô cho vay tiêu dùng (doanh số cho vay tiêu dùng, dư nợ cho vay tiêu dùng,
số lượng món vay và khách hàng vay, số lượng sản phẩm) và chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng (Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, thu lãi từ cho vay tiêu dùng)
- Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Bá Dũng (2017) về “Ứng dụng Big Data trong phân tích hành
vi mua sắm và tiêu dùng của khách hàng nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh tại Tổng Công ty Viễn thông Mobifone” Công trình đã khái quát hóa được cơ sở lý luận về Big Data (khái niệm, đặc điểm, sự cần thiết ứng dụng,
lợi ích và tổng quan hệ thống kỹ thuật của ứng dụng Big Data) và hành vi mua sắm tiêu dùng của khách hàng cũng như xu hướng ứng dụng Big Data trong phân tích hành vi của khách hàng trên thế giới và Việt Nam
- Tác giả Bùi Mạnh Cường (2017) khi nghiên cứu “Quản trị rủi ro tín dụng tại Công ty Tài chính
TNHH MTV Home Credit Việt Nam” đã làm rõ được cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín
dụng trên góc độ CTTC gồm: khái niệm, đặc điểm, phân loại rủi ro, chỉ số đánh giá, nội dung và ý nghĩa của quản trị rủi ro, các nhân tố ảnh hưởng và thông lệ quốc tế về quản trị rủi ro Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tại Home Credit thông qua đánh giá cơ cấu tín dụng, tình hình nợ xấu, nguyên nhân phát sinh rủi ro, nội dung quản trị rủi ro và chính sách quản trị rủi ro trong giai đoạn 2014-2016, đúc kết các thành công và hạn chế của công tác quản trị rủi ro tại Home Credit
- Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Minh (2019) “Phát triển sản phẩm tín dụng tiêu dùng tại ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” Luận án đã xác lập được hệ thống lý luận về phát triển sản
phẩm TDTD tại NHTM khá đầy đủ, trong đó tác giả đưa ra luận điểm khoa học về phát triển sản phẩm TDTD là “sự gia tăng về quy mô, hoàn thiện về chất lượng sản phẩm gắn với nâng cao trách nhiệm cộng đồng để phát triển sản phẩm TDTD bền vững” Tuy nhiên, nghiên cứu áp dụng với hoạt động TDTD của NHTM, các sản phẩm TDTD được nghiên cứu và đề xuất dành cho KHCN đáp ứng điều kiện vay vốn của NHTM, khách hàng khó tiếp cận với sản phẩm TDTD của NHTM không phải là đối tượng của nghiên cứu
- Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Thị Hồng Thảo (2019) “Hiệu quả tài chính của các tổ chức tài
chính vi mô chính thức tại Việt Nam” Luận án tổng quát lý luận về hiệu quả tài chính, đồng thời xây dựng
bộ tiêu chí đo lường hiệu quả tài chính, mô hình nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các tổ chức tài chính vi mô Nghiên cứu có ý nghĩa tham khảo khi xây dựng bộ tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng tới phát triển TDTD trong luận án
- Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thu Hà (2019), “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Quân đội” Luận án tổng quan lý luận về hiệu quả kinh doanh tại NHTM: khái niệm,
nội dung hiệu quả hoạt động kinh doanh trên giác độ của NHTM về khả năng sinh lời, an toàn và trên giác độ
xã hội về sự đóng góp vào các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Tác giả luận án đề xuất hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM trên giác độ đảm bảo an toàn và triển khai phân tích sự ảnh hưởng của cuộc cách mạng 4.0 đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM khá rõ nét
- Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Khánh Dương (2019) “Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam” Luận án đã xây dựng được khung lý luận
có hệ thống và cập nhật về rủi ro tín dụng trong bối cảnh các NHTM tại Việt Nam đã và đang hoàn thiện khung quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II
- Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Hạnh (2019) về “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam theo tiêu chuẩn Basel II” Trong luận án này, tác giả đã hệ thống hóa được cơ sở lý
luận về rủi ro, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của NHTM theo tiêu chuẩn Basel II, đặc biệt là sự cần thiết phải đáp ứng tiêu chuẩn Basel II của NHTM
Trang 91.1.3 Kết luận rút ra từ tổng quan tình hình nghiên cứu
Từ tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy, do khác biệt về chủ đề, bối cảnh, thời gian, không gian nghiên cứu, nên các công trình nghiên cứu đã công bố còn có những giới hạn và khoảng trống sau:
- Chưa có nghiên cứu xây dựng khung lý thuyết về CTTC trực thuộc NHTM, về TDTD và phát triển TDTD của CTTC trực thuộc đối với khách hàng dưới chuẩn, đặc trưng của TDTD theo mô hình CTTC trực thuộc NHTM, các lợi thế và bất lợi của mô hình này, các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển TDTD của CTTC trực thuộc đối với khách hàng dưới chuẩn Các điều kiện cần thiết để CTTC trực thuộc thực hiện chuyển dịch
mô hình kinh doanh số thành công trong thời đại công nghiệp 4.0
- Mô hình cho vay ngang hàng của CTTC trực thuộc, điều kiện để CTTC trực thuộc triển khai thành công mô hình cho vay ngang hàng và đạt được mục tiêu phát triển TDTD an toàn bền vững cũng chưa được nghiên cứu nào làm rõ
- Chưa có nghiên cứu chuyên sâu về phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM Các nghiên cứu cấp luận án về phát triển dịch vụ TDTD của CTTC và của các TCTD khác ở Việt Nam dành cho đối tượng KHCN còn tương đối ít Một số nghiên cứu về phát triển TDTD của CTTC tại Việt Nam được nghiên cứu cách đây khá lâu, nên những kết luận có thể không còn phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay
Trên cơ sở các giới hạn và khoảng trống nghiên cứu, trong luận án của mình, tác giả tập trung vào một số vấn đề sau: Xây dựng khung lý thuyết về TDTD và phát triển TDTD của CTTC trực thuộc, chỉ tiêu đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển TDTD của CTTC trực thuộc đối với khách hàng dưới chuẩn Tìm hiểu bài học kinh nghiệm về phát triển TDTD từ các CTTC trên thế giới, bài học quản lý nhà nước về phát triển TDTD cho Việt Nam từ kinh nghiệm của các nước EU và Nhật Bản Phân tích thực trạng phát triển TDTD của CTTC trực thuộc ở Việt Nam giai đoạn 2014-2019, rút ra kết luận về các thành công và hạn chế, nguyên nhân của thành công và hạn chế trong phát triển TDTD của CTTC trực thuộc ở Việt Nam Phân tích các cơ hội và thách thức mà các CTTC trực thuộc phải đối mặt, dự báo xu hướng và định hướng phát triển TDTD của CTTC trực thuộc NHTM ở Việt Nam trong thời đại công nghiệp 4.0 Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển TDTD an toàn, bền vững trên nền tảng số trong thời đại công nghiệp 4.0
1.2 Phương pháp nghiên cứu đề tài luận án
1.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để phục vụ việc thu thập thông tin nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu sau:
- Nghiên cứu tại bàn: Để có thể đánh giá được thực trạng phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM, tác giả thu thập và tổng hợp số liệu trong giai đoạn 2014-2018 từ báo cáo chuyên môn Tác giả cũng tham khảo một số văn bản luật, các định hướng phát triển TDTD của các cơ quan luật pháp liên quan tới hoạt động TDTD Ngoài ra, tác giả cũng sử dụng các thông tin thu thập từ internet, báo chí, các ấn phẩm của FE Credit, Mcredit, HD Saison, SHB Finance để phục vụ công tác nghiên cứu tại bàn
- Phương pháp chuyên gia: Để đánh giá được mức độ phát triển TDTD và một số yếu tố ảnh hưởng tới phát triển TDTD của CTTC trực thuộc NHTM, tác giả tiến hành phỏng vấn chuyên sâu các cán bộ chuyên môn của các CTTC trực thuộc
- Phương pháp điều tra xã hội học: Để đánh giá được tác động của một số yếu tố (chất lượng dịch vụ, hiểu biết của khách hàng ) tới sự phát triển TDTD của CTTC trực thuộc NHTM tác giả đã tiến hành khảo sát thu thập ý kiến đánh giá của KHCN đang sử dụng sản phẩm TDTD của 4 CTTC trực thuộc NHTM trên các địa bàn lớn như TP Hồ Chí Minh, Hà Nội Để triển khai khảo sát KHCN, tác giả tiến hành xây dựng thang đo Likert Trên kết quả khảo sát, tác giả sẽ đánh giá được mức độ đồng ý của KHCN về các câu hỏi khảo sát mà tác giả đưa ra
1.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin
Đối với các thông tin thứ cấp như số liệu tài chính của các CTTC trực thuộc NHTM bao gồm dư nợ TDTD, lợi nhuận, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ an toàn vốn qua các năm, tác giả xử lý dữ liệu đưa vào nghiên cứu dưới dạng bảng biểu và thực hiện phân tích so sánh dữ liệu giữa các năm để thấy được mức độ tăng trưởng TDTD trong suốt giai đoạn 2014-2019 Đối với các thông tin thu thập từ phương pháp phỏng vấn chuyên gia, điều tra
xã hội học, tác giả phân tích, so sánh và suy luận để đánh giá mức độ phát triển TDTD và các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM
Trang 10CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CỦA
CÁC CÔNG TY TÀI CHÍNH TRỰC THUỘC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Tín dụng tiêu dùng của các công ty tài chính trực thuộc ngân hàng thương mại
2.1.1 Công ty tài chính trực thuộc ngân hàng thương mại, phân loại và các hoạt động chủ yếu
2.1.1.1 Khái niệm công ty tài chính trực thuộc NHTM
Trong phạm vi luận án tiến sĩ này, tác giả sử dụng khái niệm CTTC tín dụng tiêu dùng tại Nghị định
số 16/2019/NĐ-CP làm cơ sở đưa ra khái niệm CTTC trực thuộc NHTM (sau đây gọi là CTTC trực thuộc):
“CTTC tiêu dùng trực thuộc là CTTC hoạt động trong lĩnh vực tiêu dùng, được NHTM đầu tư dưới hình
thức góp vốn, mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm soát doanh nghiệp”
2.1.1.2 Phân loại CTTC trực thuộc NHTM
Căn cứ theo hình thức pháp lý, CTTC trực thuộc NHTM được phân loại như sau: công ty tài chính TNHH một thành viên, công ty tài chính TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty tài chính cổ phần
2.1.1.3 Các hoạt động chủ yếu của CTTC trực thuộc NHTM
Các hoạt động chủ yếu của CTTC trực thuộc NHTM bao gồm phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức; vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài; vay Ngân hàng Trung ương dưới hình thức tái cấp vốn; cho vay tiêu dùng; phát hành thẻ tín dụng
2.1.2 Tín dụng tiêu dùng của các công ty tài chính trực thuộc ngân hàng thương mại
2.1.2.1 Khái niệm tín dụng tiêu dùng
Trong phạm vi luận án này, tác giả sử dụng khái niệm: “Tín dụng tiêu dùng của CTTC trực thuộc NHTM là việc CTTC thực hiện cho vay tiêu dùng và phát hành thẻ tín dụng bằng đồng Việt Nam đối với KHCN nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa dịch vụ cho mục đích tiêu dùng” làm cơ sở cho việc nghiên cứu các nội dung tiếp theo trong luận án
2.1.2.2 Đặc điểm hoạt động tín dụng tiêu dùng của các CTTC trực thuộc NHTM
a Đặc điểm hoạt động tín dụng tiêu dùng của các công ty tài chính
- Khách hàng vay vốn tiêu dùng chủ yếu là KHCN khó tiếp cận vay vốn từ NHTM
- Khoản cấp tín dụng thường nhỏ so với các khoản TDTD do NHTM cấp
- Tiêu chuẩn tín dụng thường thấp hơn các khách hàng vay vốn NHTM
- Lãi suất cấp tín dụng thường cao hơn nhiều so với lãi suất cấp tín dụng của NHTM
- Kênh phân phối truyền thống có khác biệt so với NHTM
b Đặc trưng hoạt động tín dụng tiêu dùng của CTTC trực thuộc NHTM
CTTC trực thuộc có đầy đủ đặc điểm hoạt động của CTTC nói chung được đề cập ở trên và có một
số đặc điểm đặc thù dẫn tới các khác biệt về mô hình kinh doanh, nghĩa vụ và trách nhiệm với NHTM mẹ, và với khách hàng vay vốn
- Hoạt động TDTD của CTTC trực thuộc có mối liên hệ mật thiết với uy tín thương hiệu của NHTM mẹ
- Chiến lược phát triển tín dụng tiêu dùng được định hướng bởi NHTM mẹ giúp CTTC trực thuộc phát triển dài hạn thay vì lợi ích ngắn hạn
- CTTC trực thuộc có năng lực tổ chức phát triển và quản lý sản phẩm nhờ hậu thuẫn của NHTM mẹ
- Chia sẻ tập khách hàng hiện hữu giữa NHMT mẹ và CTTC trực thuộc
- Năng lực quản trị rủi ro tín dụng là một lợi thế của CTTC trực thuộc giúp kiểm soát nợ xấu, đảm bảo
an toàn trong hoạt động
2.1.3 Phân loại tín dụng tiêu dùng của các công ty tài chính trực thuộc ngân hàng thương mại
2.1.3.1 Căn cứ vào cách thức hoàn trả
- TDTD trả góp: là phương thức cho vay trong đó khi KHCN vay vốn, CTTC và KHCN xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả và số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận Phương thức này thường áp dụng cho các khoản vay không đủ khả năng thanh toán hết 1 lần số nợ vay
- TDTD phi tuần hoàn: là phương thức cho vay trong đó khi KHCN vay vốn, CTTC và KHCN xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả và số nợ gốc được trả 1 lần duy nhất trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận Phương thức này thường áp dụng cho các khoản đủ khả năng thanh toán hết 1 lần số nợ vay
- TDTD tuần hoàn (xoay vòng): là phương thức cho vay trong đó CTTC thỏa thuận bằng văn bản cho phép KHCN sử dụng thẻ tín dụng hay các loại séc để thực hiện chi tiêu hoặc chi vượt số tiền có trên tài
Trang 11khoản thanh toán của KHCN trong một thời hạn và giới hạn nhất định Chỉ khi nào KHCN sử dụng thẻ tín dụng hay chi vượt số tiền mới phát sinh dư nợ và lãi vay Khác với cho vay theo món hay cho vay trả góp, KHCN được giải ngân nhiều lần với các mục đích chi tiêu khác nhau trong giới hạn hạn mức cho vay và trả
nợ trong khoảng thời gian vay giới hạn đã thỏa thuận trước với CTTC
2.1.3.2 Căn cứ vào chiến lược sản phẩm và mục đích tiêu dùng
- Nhóm sản phẩm TDTD cơ bản: CTTC chỉ cung cấp các nhóm sản phẩm TDTD cơ bản cho mục đích tiêu dùng bao gồm cho vay tiền mặt, cho vay mua phương tiện đi lại, cho vay hàng lâu bền và thẻ tín dụng nhựa
- Nhóm sản phẩm TDTD số: CTTC cung cấp các sản phẩm TDTD số cho mục đích tiêu dùng bao gồm cho vay tiêu dùng online, thẻ tín dụng ảo, ví điện tử, cho vay ngang hàng…
- Nhóm sản phẩm TDTD hỗn hợp: là hinh thức kết hợp giữa TDTD truyền thống và TDTD số, CTTC cung cấp tới khách hàng các sản phẩm TDTD thuộc nhóm TDTD cơ bản và các sản phẩm TDTD số
2.1.4 Vai trò của hoạt động tín dụng tiêu dùng của các công ty tài chính trực thuộc ngân hàng thương mại
2.1.4.1 Đối với ngân hàng thương mại
Theo thông lệ quốc tế, NHTM mẹ thường sở hữu hoàn toàn hoặc chi phối các CTTC tiêu dùng nhằm các mục đích sau: Tăng vị thế của NHTM mẹ nhờ việc tăng trưởng thần tốc quy mô dư nợ TDTD và hiệu quả (đối với các NHTM có xuất phát điểm quy mô nhỏ) Tăng hiệu quả của NHTM mẹ nhờ lợi nhuận TDTD cao hơn so với mảng TDTD tiêu chuẩn Giảm sức ép quản trị hoạt động TDTD dưới chuẩn đối với toàn bộ các đơn vị thuộc mô hình quản trị rủi ro trong NHTM mẹ Tạo sự linh hoạt và tăng sức cạnh tranh đối với hoạt động TDTD dưới chuẩn với các đối thủ cạnh tranh là các CTTC, các công ty Fintech…
2.1.4.2 Đối với khách hàng
Nhờ TDTD, các KHCN thay vì chỉ tiêu dùng trong phạm vi gia đình họ kiếm được nay được tiếp cận với loại hình dịch vụ tài chính mới, cho phép KHCN được sử dụng các sản phẩm tiêu dùng phong phú và hiện đại, được hưởng các tiện ích phục vụ cuộc sống như du lịch, giáo dục hay sử dụng khoản vay cho các mục đích cấp bách như y tế TDTD còn là động lực lớn đối với các tầng lớp trẻ mới đi làm hay còn còn có tên là nhóm KHCN khởi nghiệp, giúp họ có thể ổn định cuộc sống ngay khi mới ra trường Ngoài vai trò cung ứng các sản phẩm TDTD tới khách hàng như các CTTC độc lập, CTTC trực thuộc luôn đi đầu trong nghiên cứu và triển khai các sản phẩm TDTD số, giúp khách hàng được trải nghiệm các sản phẩm số có giá trị gia tăng và hưởng các dịch vụ trên nền tảng công nghệ mới nhất
2.1.4.3 Đối với nền kinh tế
Về mặt xã hội, nhờ sức cầu mua sắm trong nước gia tăng, làm tăng đóng góp trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội, dẫn tới hạn chế sự phụ thuộc vào cầu nước ngoài Nhờ vậy, TDTD góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững hơn TDTD là nhân tố tích cực “hạn chế tín dụng đen” nhờ đưa các hoạt động TDTD từ giao dịch dân sự thành các giao dịch pháp lý an toàn, minh bạch cho người vay vốn, bảo vệ quyền lợi của người vay vốn và chống lại các tiêu cực trong xã hội
2.2 Phát triển tín dụng tiêu dùng của các công ty tài chính trực thuộc ngân hàng thương mại
2.1.1 Quan niệm về phát triển tín dụng tiêu dùng của công ty tài chính trực thuộc ngân hàng thương mại
Vận dụng các quan điểm trên về phát triển và ứng dụng với hoạt động TDTD của các CTTC trực thuộc, tác giả cho rằng: “Phát triển TDTD của các CTTC trực thuộc NHTM là quá trình tăng trưởng về lượng (quy mô, số lượng), và đảm bảo chất lượng hoạt động TDTD” Đứng trên góc độ tiếp cận từ chuyên ngành kinh doanh thương mại, sự phát triển TDTD về lượng được thực hiện thông qua các phương thức: sản phẩm, kênh phân phối, thị trường, giá cả Đồng thời, để đảm bảo chất lượng TDTD, CTTC trực thuộc cần triển khai mô hình và phương thức tổ chức quản lý rủi ro thích hợp để đảm bảo an toàn tín dụng
2.1.2 Nội dung phát triển tín dụng tiêu dùng của các công ty tài chính trực thuộc ngân hàng thương mại
2.1.2.1 Phát triển tín dụng tiêu dùng về lượng
Để tăng trưởng TDTD về quy mô và số lượng, có nhiều cách thức khác nhau Dưới góc độ kinh doanh thương mại, năm phương thức trọng tâm thường được các CTTC trực thuộc vận dụng trong phát triển TDTD gồm:
sản phẩm TDTD, kênh phân phối, thị trường, xúc tiến bán hàng và lãi suất cho vay Tùy theo điều kiện, đặc điểm
cụ thể trong từng giai đoạn phát triển và chiến lược riêng, mỗi CTTC trực thuộc có thể sắp xếp các phương thức trên theo thứ tự ưu tiên khác nhau
- Sản phẩm TDTD: tùy thuộc vào quy mô và chiến lược của NHTM mẹ, CTTC có thể lựa chọn
phát triển TDTD bằng các nhóm sản phẩm TDTD như sau:
Trang 12+ Phát triển TDTD bằng các nhóm sản phẩm TDTD cơ bản: tập trung vào các nhóm sản phẩm TDTD cơ bản đang còn nhiều dư địa phát triển bao gồm cho vay tiền mặt, cho vay phương tiện đi lại, cho vay hàng lâu bền và thẻ tín dụng nhựa Dấu hiệu phát triển TDTD qua sản phẩm TDTD cơ bản của CTTC trực thuộc được thể hiện ở năng lực triển khai đầy đủ danh mục sản phẩm TDTD cơ bản
+ Phát triển TDTD bằng các sản phẩm TDTD số: tập trung vào các sản phẩm các sản phẩm TDTD
số như thẻ tín dụng ảo, cho vay online, IPS, sản phẩm cho vay ngang hàng P2P…Các CTTC trực thuộc triển khai sản phẩm TDTD số cần có năng lực tổ chức triển khai các sản phẩm TDTD số
+ Phát triển TDTD bằng các sản phẩm TDTD hỗn hợp bao gồm sản phẩm TDTD cơ bản và sản phẩm TDTD số: dấu hiệu phát triển được nhận biết khi các CTTC trực thuộc đã triển khai thành công các sản phẩm TDTD cơ bản và đang chuyển dịch dần sang sản phẩm TDTD số Việc triển khai thành công một đến hai sản phẩm TDTD số chính là kết quả của chiến lược sản phẩm TDTD số trong ngắn hạn
- Kênh phân phối: CTTC trực thuộc có thể đạt được việc tăng quy mô thông qua phát triển các
kênh phân phối truyền thống và hiện đại tùy thuộc vào năng lực triển khai và sản phẩm TDTD triển khai
+ Nhóm các kênh phân phối truyền thống: là các kênh phân phối sản phẩm TDTD tới khách hàng của CTTC với sự hỗ trợ của con người bao gồm Điểm giới thiệu dịch vụ (POS), nhân viên tư vấn tín dụng (DSA), telesales,…trong đó quan trọng nhất là Điểm giới thiệu dịch vụ và Nhân viên tư vấn tín dụng
+ Nhóm các kênh phân phối hiện đại: gồm các kênh phân phối sản phẩm TDTD tới khách hàng của CTTC không có hỗ trợ của con người mà dựa trên nền tảng số Một số kênh bán hàng hiện tại được triển khai trên nền tảng Web hoặc APP điện thoại di động Dấu hiệu chuyển dịch thành công kênh phân phối hiện đại của CTTC thể hiện ở năng lực triển khai một hoặc đầy đủ các kênh phân phối hiện đại
- Thị trường: CTTC trực thuộc có thể lựa chọn các hình thức phát triển thị trường theo tiêu chí địa
lý hành chính, theo các tập khách hàng mục tiêu nhằm hoạch định và tổ chức triển khai sản phẩm TDTD tới KHCN Theo phạm vi khu vực địa lý, CTTC trực thuộc sẽ xác định thị trường mà họ muốn thực hiện kinh doanh và triển khai các điểm giới thiệu dịch vụ Việc phát triển thị trường về mặt địa lý sẽ đem lại sự phát triển lớn với CTTC trực thuộc Đối với việc phát triển thị trường trên khía cạnh khách hàng, CTTC thực hiện
đa dạng hóa khách hàng bằng phương pháp phân loại các phân khúc khách hàng thành các phân khúc nhỏ
- Xúc tiến bán hàng: Xúc tiến bán hàng là một hoạt động trong marketing mix được CTTC trực
thuộc sử dụng trong phát triển TDTD Đối tượng xúc tiến bán hàng là khách hàng cá nhân Nội dung và hình thức xúc tiến bán hàng có những khác biệt nhất định tùy theo kênh và chương trình xúc tiến Một số kênh xúc tiến bán hàng của CTTC trực thuộc bao gồm: xúc tiến bán hàng qua kênh POS, xúc tiến bán hàng qua kênh DSA, xúc tiến bán hàng qua kênh Telesales, xúc tiến bán hàng qua kênh SMS, xúc tiến bán hàng qua Tạp chí, báo giấy, báo điện tử Xúc tiến bán hàng qua kênh APP điện thoại di động, xúc tiến bán hàng theo chương trình nhằm thúc đẩy doanh số và tạo khách hàng trung thành
- Lãi suất cho vay: Các CTTC tiêu dùng là chủ thể cung ứng TDTD hợp pháp với lãi suất cho vay cao nhất
trên thị trường, cao hơn nhiều so với lãi suất cho vay tiêu dùng của NHTM Các khoản TDTD của CTTC cũng có sự chênh lệch về lãi suất, trong đó lãi suất các khoản vay theo hình thức trả góp thường thấp hơn các khoản vay tiền mặt và thẻ tín dụng Các CTTC cũng có thể xây dựng các chương trình kinh doanh áp dụng lãi suất cho vay thấp hơn đối với các sản phẩm cho vay online nhờ giảm được chi phí cơ sở vật chất và chi phí vận hành Tùy thuộc vào các chi phí đầu vào và dự phòng rủi ro, các CTTC trực thuộc sẽ thiết lập mức lãi suất cho vay đáp ứng lợi nhuận kỳ vọng từng thời kỳ
2.1.2.2 Phát triển tín dụng tiêu dùng về mặt chất
Phát triển TDTD về mặt chất của CTTC nhằm mục đích phát triển TDTD an toàn và hiệu quả được thể hiện ở các nội dung: triển khai mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, chính sách cấp tín dụng và quy trình cấp tín dụng
- Mô hình quản trị rủi ro tín dụng: Theo thông lệ quốc tế, có hai mô hình phổ biến đang được các CTTC áp
dụng bao gồm: mô hình quản lý rủi ro tập trung và mô hình quản lý rủi ro phân tán Mô hình quản lý rủi ro tập trung là
mô hình có sự tách biệt rõ ràng chức năng quản lý rủi ro và kinh doanh với ưu điểm chính là quản lý rủi ro một cách hệ thống trên quy mô toàn công ty, đảm bảo tính cạnh tranh lâu dài, thiết lập và duy trì môi trường quản lý rủi ro đồng bộ, phù hợp với quy trình quản lý gắn với hoạt động của các bộ phận kinh doanh nâng cao năng lực đo lường giám sát rủi
ro, xây dựng chính sách quản lý rủi ro thống nhất cho toàn hệ thống Mô hình quản lý rủi ro phân tán chưa có sự tách bạch giữa quản lý rủi ro và kinh doanh, trong đó Trung tâm kinh doanh thực hiện đầy đủ tất cả các khâu của khoản vay
từ thẩm định, giải ngân, kiểm soát đến xử lý nợ Mô hình này nhờ tính đơn giản gọn nhẹ nên được các CTTC độc lập, quy mô nhỏ áp dụng
- Chính sách tín dụng: Nhằm đảm bảo hoạt động TDTD triển khai theo mô hinh quản trị rủi ro và chiến lược
Trang 13kinh doanh từ cấp Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị của CTTC, CTTC trực thuộc cần xây dựng và triển khai ban hành chính sách tín dụng và hàng loạt các văn bản nội bộ điều phối và kiểm soát hoạt động TDTD của CTTC
- Quy trình tín dụng: Quy định toàn bộ các nguyên tắc và luồng tác nghiệp của các bộ phận nghiệp vụ của
CTTC từ lúc tiếp cận hồ sơ vay vốn của KHCN cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng Quy trình tín dụng được xây dựng theo tiêu chuẩn toàn trình (end to end) và có đầy đủ các chốt kiểm soát theo hướng tự động hóa giúp CTTC đảm bảo không xảy ra sơ sót trong quá trình cho vay, giúp phân định rõ chức năng các đơn vị nghiệp vụ trong CTTC tham gia luồng TDTD được minh bạch, rõ ràng, hiểu rõ phương thức phối hợp và nắm được đầy đủ vai trò và trách nhiệm của mình
2.1.3 Chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển tín dụng tiêu dùng của CTTC trực thuộc NHTM
2.1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phát triển TDTD về lượng
Mức tăng số lượng sản phẩm TDTD
Mức tăng SL sản phẩm TDTD = SL sản phẩm TDTD năm n - SL sản phẩm TDTD năm n -1
Mức độ tăng trưởng số lượng kênh phân phối TDTD
Thị phần TDTD = Dư nợ TDTD của CTTC năm n x 100%
Tổng dư nợ TDTD của các CTTC năm n Mức độ TT thị phần
Thị phần TDTD năm n- Thị phần TDTD năm n-1
x 100% Thị phần TDTD năm n
Mức độ tăng trưởng lợi nhuận TDTD
Theo thông lệ quốc tế, các tổ chức tài chính được đánh giá hoạt động TDTD có chất lượng tốt nếu tỷ
lệ nợ xấu hàng năm dưới 3% Công thức tính tỷ lệ nợ xấu được xác định như sau:
Tỷ lệ nợ xấu năm n = Nợ xấu TDTD năm n x 100%
Tổng dư nợ TDTD năm n
Hệ số an toàn vốn tối thiểu
Với các CTTC tiêu dùng, TDTD là hoạt động sử dụng vốn chủ yếu Vì vậy, hệ số an toàn vốn là tối thiểu (CAR) là chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng TDTD Theo tiêu chuẩn Basel II, các ngân hàng cần đạt
hệ số CAR ở mức tối thiểu 8%, giảm 1% so với tiêu chuẩn Basel I nhưng cách thức tính toán phức tạp hơn:
CAR = Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản có rủi ro Ngoài ra, sự phát triển của hoạt động TDTD của CTTC trực thuộc còn được đánh giá thông qua sự đóng góp của công ty vào kết quả, vị thế, uy tín của NHTM mẹ, vào thực hiện mục tiêu hạn chế tín dụng đen trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ phát triển TDTD của CTTC trực thuộc NHTM