1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số kiến nghị về việc mở và sử dụng tài khoản của khách hàng tại chi nhánh NHNo&PTNT quận Ba Đình.

32 375 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số kiến nghị về việc mở và sử dụng tài khoản của khách hàng tại chi nhánh NHNo&PTNT quận Ba Đình
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 41,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy để khắc phục những bấtcập trên và để triển khai thực hiện Nghị định 64/2001/NĐ-CP về hoạt độngthanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cũng nh luật TCTD,NHNN ngày 26/12/

Trang 1

Một số kiến nghị về việc mở và sử dụng tài khoản của khách hàng tại chi nhánh NHNo&PTNT quận Ba

Đình.

Chơng I và II em đã trình bày rõ những lý luận và tình hình thực tế vấn đề

mở và sử dụng các loại tài khoản của khách hàng tại ngân hàng ở nớc ta hiệnnay Qua đó thấy đợc những mặt hạn chế những tồn tại cần nghiên cứu cải tiến

và sửa đổi

Thực tế cũng nh lý luận đã chứng minh cho thấy việc mở và sử dụng tàikhoản tại ngân hàng có ý nghĩa quan trọng mở rộng nguồn vốn huy động củangân hàng và là cơ sở cho sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt Nh vậytrong sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thơng mại, tổ chức tín dụngtrong nớc với các ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nớc ngoài đã đặt

ra cần phải có biện pháp hữu hiệu nào để khuyến khích khách hàng mở và sửdụng tài khoản tại ngân hàng ngày càng nhiều hơn Để góp phần vào công cuộc

ấy em xin đa ra một số kiến nghị sau:

I Kiến nghị chung

1 Về phía nhà nớc:

Thời gian tới nhà nớc nên hoàn chỉnh hệ thống pháp luật để đảm bảo quyềnlợi cho mọi tầng lớp nhân dân, giải quyết các mối quan hệ kinh tế, quan hệthanh toán bằng các luật định Có nh vậy, mới tạo đợc môi trờng pháp lý để hệthống ngân hàng hoạt động lành mạnh, có hiệu quả thúc đẩy nền kinh tế tăngtrởng tiến kịp với các nớc trong khu vực cũng nh thế giới từ đó tạo đợc niềm tincho khách hàng sẽ khuyến khích khách hàng đến với ngân hàng ngày một đônghơn

2.Về phía NHNH và NHNo&PTNT Việt Nam

2.1 Cần có một chế độ mới về việc mở và sử dụng tài khoản của khách hàng tại ngânhàng

*Sự cần thiết phải xây dựng qui chế mới về việc mở và sử dụng tài khoản của khách hàng tại ngân hàng.

Trang 2

Hiện nay, hoạt động Ngân hàng cũng nh các hoạt động khác trong nềnkinh tế đã có nhiều thay đổi nên các qui định cũ về việc mở và sử dụng tàikhoản tại Ngân hàng Nhà nớc, Tổ chức tín dụng (Gọi tắt là ngân hàng) đã tỏ rakhông đáp ứng hết các yêu cầu thực tế Mặt khác Thông t số 08/TT-NH2 củaNgân hàng Nhà nớc hớng dẫn thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt cha có cácqui định về tài khoản đồng sở hữu, tài khoản phong toả, đóng tài khoản là cácqui định mới đã đợc thể hiện trong Nghị định số 64/2001/NH-CP ngày20/9/2001 về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán Nhiều qui định tại các văn bản cũ còn rất chung chung và việc qui định về

mở, đóng tài khoản vẫn do NHNN ban hành Trên cơ sở các qui định này, các

đơn vị mới vận dụng và tổ chức thực hiện trong đơn vị mình cho phù hợp với

điều kiện thực tế và tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng (tự ban hành qui

định riêng về mở và sử dụng tài khoản áp dụng cho riêng hệ thống mình) Khi

có những trờng hợp cụ thể phát sinh nh mở tài khoản cho các đồng sở hữu TCTD thờng không thể qui định mà thờng chờ công văn hớng dẫn của NHNN(Công văn không thuộc hệ thống văn bản QPPL), khó theo dõi

Một lý do nữa là văn bản cũ (TT 08 ) cha chi tiết và cụ thể rõ ràng về thủtục mở tài khoản đối với cá nhân, tổ chức, đồng sở hữu (là loại đối tợng mới ).Mỗi đối tợng phải có một qui định riêng về hồ sơ và thủ tục mở tài khoản Việc

sử dụng tài khoản cũng cha qui định rõ quyền, trách nhiệm của các bên trongviệc sử dụng taì khoản còn khá chung chung Do vậy để khắc phục những bấtcập trên và để triển khai thực hiện Nghị định 64/2001/NĐ-CP về hoạt độngthanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cũng nh luật TCTD,NHNN ngày 26/12/1997 và Luật thơng mại ngày23/05/1997 đi vào cuộc sốngthì việc mở và sử dụng tài khoản tại ngân hàng là rất cần thiết trong đó cần cốgắng đa ra các qui định mang tính chất nguyên tắc chung, cố gắng bao quáttoàn bộ các trờng hợp, và đề cao trách nhiệm của đơn vị nơi mở tài khoản theonguyên tắc của pháp luật dân sự là tôn trọng thoả thuận giữa các bên trên cơ sởcác qui định của pháp luật Hơn nữa trong việc mở và quản lý tài khoản cầnphải xây dựng trên nguyên tắc mở rộng quyền tự chủ cho các tổ chức cung ứngdịch vụ thanh toán hơn so với trớc đây Mỗi đơn vị có thể cụ thể hoá và triểnkhai thực hiện cho phù hợp với đặc thù đơn vị mình trên cơ sở các qui định mới

và không trái với qui định khác của pháp luật Qui chế mới cần phải qui định

Trang 3

thủ tục mở và các nội dung sử dụng tài khoản cá nhân, tổ chức tại các TCTDkhông làm hạn chế quyền tự chủ kinh doanh của các TCTD bởi :

+ Điều 2, NĐ 64 qui định: NHNN thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc tronghoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (cụ thể ở đây

là TCTD) bằng việc ban hành các văn bản QPPL về thanh toán theo thẩmquyền

+ Điều 8, NĐ 64 qui định: loại tài khoản thanh toán, tính chất tài khoản thanhtoán, điều kiện, thủ tục mở và sử dụng tài khoản thanh toán do tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán qui định phù hợp với qui định của NHNN và các qui

định khác có liên quan của pháp luật

+Việc NHNN ban hành các qui định chung về mở và sử dụng tài khoản thanhtoán cho cả đối tợng là TCTD là cần thiết, bởi:

 Nếu để TCTD tự qui định thì NHNN sẽ không thể kiểm soát đợc hoạt động

mở tài khoản, sử dụng các dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng của nền kinh tế

 Nếu không có qui định chung của NHNN, mỗi TCTD tự qui định thì sẽkhông thống nhất, gây khó khăn cho các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế khi

sử dụng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng

 Trong khi pháp luật về chống tẩy, rửa tiền ở nớc ta cha có thì những qui địnhchung của NHNN về việc mở và sử dụng tài khoản tại ngân hàng sẽ là nhữngcơ sở pháp lý quan trong trong việc giám sát hoạt động mở và sử dụng tàikhoản tại ngân hàng, phát hiện kịp thời các vi phạm, lợi dụng tài khoản và dịch

vụ thanh toán Ngân hàng để tẩy rửa tiền, vi phạm pháp luật; đảm bảo hoạt độngthanh toán qua Ngân hàng lành mạnh và an toàn, ngăn ngừa các lợi dụng, sơ hởtrong hệ thống thanh toán

* Các đề xuất cụ thể trong chế độ mới về việc mở và dụng tài khoản của khách hàng tạingân hàng:

-Về những qui định chung:

Trong qui chế mới nên qui định đối tợng phạm vi, hình thức mở tài khoản,tính chất của tài khoản, nội dung sử dụng tài khoản, số d trên tài khoản củakhách hàng tại đơn vị quản lý tài khoản, đây là những qui định mang tínhnguyên tắc cụ thể nh sau:

Trang 4

+ Đối tợng điều chỉnh: - Việc mở và sử dụng tài khoản tại các tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán là Ngân hàng Nhà nớc Việt nam, các Tổ chức tín dụng ởViệt nam (gọi tắt là ngân hàng) Việc mở tài khoản và thực hiện các giao dịchqua tài khoản tại ngân hàng Nhà nớc nớc ngoài, Tổ chức tín dụng ở nớc ngoàikhông thuộc đối tợng điều chỉnh ở qui chế mới

-Việc mở và sử dụng tài khoản tiền đồng Việt nam củangời không c trú, tài khoản ngoại tệ của ngời c trú và ngời không c trú thực hiệntheo các qui định của Nhà nớc về quản lý ngoại hối

+ Hình thức tài khoản: Tài khoản có thể đợc mở theo các hình thức sau

-Tài khoản cá nhân: Khi khách hàng là một cá nhân độclập đúng tên làm chủ tài khoản

-Tài khoản của tổ chức: Khi khách hàng là một tổ chức,

hộ gia đình hay tổ hợp tác Ngời đại diện của tổ chức đứng tên làm chủ tàikhoản

Ngời đại diện hợp pháp của tổ chức phải là ngời đại diện của tổ chức trớcPháp luật; đợc bổ nhiệm hoặc đợc uỷ quyền làm đại diện theo đúng trình tự dopháp luật qui định hoặc đợc qui định cụ thể trong Điều lệ của tổ chức; có đầy

đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

-Tài khoản đồng sở hữu: Khi khách hàng là hai haynhiều ngời cùng đứng tên mở tài khoản, có thể là cá nhân hoặc ngời đại diệnhợp pháp của Tổ chức, ngời c trú hoặc ngời không c trú

+ Tính chất tài khoản:

-Mỗi đối t ợng khách hàng có quyền mở một hay nhiềutài khoản ở một hay nhiều nơi, có thể là nơi c trú, hoặc đặt tại trụ sở chính haynơi khác tuỳ theo nhu cầu sử dụng trừ trờng hợp pháp luật có qui định khác,theo các tính chất sau:

Tài khoản chính : là tài khoản đợc xác định theo yêu cầu của

khách hàng hoặc là tài khoản duy nhất của khách hàng hiện có tại hệ thốngNgân hàng, dùng để hạch toán phần lớn và chủ yếu các giao dịch thanh toáncủa khách hàng qua hệ thống Ngân hàng

Trang 5

Tài khoản phụ: là tài khoản đợc mở theo nhu cầu của khách

hàng, theo yêu cầu của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền hoặc phục vụ yêu cầuquản lý và hạch toán của Ngân hàng nơi mở tài khoản

-Mỗi đối t ợng khách hàng chỉ có một tài khoản chính

và có thể có một hay nhiều tài khoản phụ

Nội dung sử dụng tài khoản chính, tài khoản phụ do khách hàng, Ngân hàngquản lý tài khoản của khách hàng hoặc do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền qui

định

+ Nội dụng sử dụng tài khoản:

Khách hàng có thể mở tài khoản theo các nội dung sử dụng sau:

-Tài khoản thanh toán là tài khoản đ ợc mở theo nhucầu của khách hàng, phục vụ mục đích thanh toán và giao dịch của khách hàng

qua hệ thống Ngân hàng Tài khoản chuyên chi là loại tài khoản thanh toán

đặc biệt đợc sử dụng cho một mục đích cụ thể đã đợc xác định theo yêu cầu củachủ tài khoản, quyết định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền hoặc khi phápluật có qui định

-Tài khoản chuyên dùng: là tài khoản đ ợc mở do nhucầu hệ thống thanh toán nội bộ nhằm thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các đơn

vị phụ thuộc của Ngân hàng đó, gồm:

+ Tài khoản chuyên dùng đ ợc mở và sử dụng để hạchtoán theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong nội bộ ngân hàng

+ Tài khoản chuyên dùng do đơn vị mở và sử dụng đểhạch toán theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khi thực hiện cung ứng cácdịch vụ thanh toán cho khách hàng

Việc mở các tài khoản theo nội dung sử dụng phải thực hiện theo qui địnhcủa Hệ thống tài khoản kế toán của Ngân hàng Nhà nớc và các Tổ chức tíndụng do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền ban hành

+Số d trên tài khoản:

- Số d trên tài khoản có thể là d Có hoặc d Nợ

Trang 6

- Tuỳ theo mục đích mở tài khoản, nội dung sử dụng của tài khoản mà số dtài khoản có thể là:

Số d đợc sử dụng không kỳ hạn: chủ tài khoản có quyền

số d trên tài khoản của mình bất cứ lúc nào tuỳ theo nhu cầu giao dịch và thanhtoán

Số d đợc sử dụng có kỳ hạn: chủ tài khoản đợc sử dụng

số d tài khoản của mình theo hạn thanh toán và giao dịch đã thoả thuận vớiNgân hàng nơi quản lý tài khoản Trong trờng hợp đặc biệt theo yêu cầu củakhách hàng hoặc theo yêu cầu quản lý của Ngân hàng nơi mở tài khoản, số d có

có thể đợc sử dụng khác kỳ hạn đã thoả thuận

Việc chuyển đổi tính chất số d từ không kỳ hạn sang có kỳ hạn và ngợc lại đợcthực hiện theo thoả thuận giữa chủ tài khoản và Ngân hàng nơi quản lý tàikhoản

-Về thủ tục mở tài khoản cho từng loại hình:

Trong qui chế nên qui định cụ thể về hồ sơ, giấy đăng ký, bản đăng ký mẫudấu cho từng loại tài khoản, trong đó các thủ tục trong việc mở tài khoản trên

đều phải thực hiện theo các qui định chung sau:

+Đối tợng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nớc:

++Tổ chức tín dụng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nớc; ++Kho bạc nhà nớc

++ Các tổ chức đợc làm dịch vụ thanh toán, Ngân hàng nớc ngoài, tổchức tiền tệ, Ngân hàng quốc tế

++ Các đối tợng khác theo qui định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền

đợc mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nớc Việt nam

+Đối tợng mở tài khoản thanh toán tại Tổ chức tín dụng:

++ Tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo Luật các Tổ chức tíndụng

++ Kho bạc Nhà nớc đợc mở tài khoản tại Tổ chức tín dụng là Ngân hàngThơng mại Nhà nớc nếu thuộc một trong các trờng hợp sau: Kho bạc nhà nớc

Trang 7

đặt tại Trụ sở chính ở địa bàn là huyện, thị xã không phải là tỉnh lỵ; Kho bạcNhà nớc đợc Thống đốc Ngân hàng và Bộ trởng Bộ Tài chính thoả thuận chophép mở tài khoản tại Ngân hàng Thơng mại Nhà nớc; kho bạc Nhà nớc đợcNgân hàng Nhà nớc chấp thuận bằng văn bản cho phép mở thêm tài khoản phụtại một Ngân hàng thơng mại quốc doanh khác trên địa bàn

++ Các khách hàng là cá nhân, tổ chức khác chỉ đ ợc mở tài khoảnthanh toán tại các Tổ chức tín dụng là Ngân hàng: Các cá nhân là ngời ViệtNam và ngời nớc ngoài không thuộc đối tợng ngời không c trú từ đủ 18 tuổi trởlên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo qui định của pháp luật dân sự Việtnam; đối với ngời cha thành niên, ngời mất năng lực hành vi dân sự, ngời hạnchế năng lực hành vi dân sự theo qui định của pháp luật: mọi thủ tục mở và sửdụng tài khoản phải thực hiện thông qua ngời giám hộ, ngời đại diện theo phápluật; tổ chức Việt nam và ngời nớc ngoài không thuộc đối tợng ngời không c trú

đợc thành lập theo đúng trình tự và thủ tục, có đầy đủ năng lực pháp luật dân sựtheo qui đinh

++ Các cá nhân, tổ chức cha xác định đợc là ngời c trú hay không c trútheo qui định của Nhà nớc về quản lý ngoại hối đợc làm thủ tục mở tài khoảnphải có ý kiến đồng ý của Ngân hàng Nhà nớc

+Qui định chung về hồ sơ mở tài khoản thanh toán:

++ Các giấy tờ trong bộ hồ sơ mở tài khoản phải hợp lệ, theo đúng yêucàu Các yếu tố kê khai trong bộ hồ sơ ở tài khoản phải chính xác, đúng sự thật.Nếu có bằng chứng chứng minh các yếu tố kê khai là không đúng sự thật, códấu hiệu vi phạm pháp luật; Ngân hàng nơi nhận đợc bộ hồ sơ mở tài khoản cóquyền từ chối không làm thủ tục mở tài khoản

++ Khách hàng phải chịu trách nhiệm về các yếu tố đã đăng ký trong hồsơ mở tài khoản và phải thông báo ngay với Ngân hàng nơi mở tài khoản nếuthay đổi các yếu tố trong hồ sơ mở tài khoản

+Qui định chung về Giấy đăng ký mở tài khoản thanh toán:

++Mẫu giấy đăng ký mở tài khoản do Ngân hàng qui định

++Khi các yếu tố kê khai trên Giấy đăng ký mở tài khoản đã thay đổi,khách hàng phải lập Giấy đăng ký sửa đổi thông tin khách hàng theo hớng dẫn

Trang 8

của Ngân hàng nơi mở tài khoản Giấy đăng ký sửa đổi thông tin khách hàng

đ-ợc lập theo mẫu của Ngân hàng nơi mở tài khoản trong đó ghi rõ các thông tin

đợc sửa đổi và thời điểm bắt đàu có hiệu lực

++ Giấy đăng ký mở tài khoản và Giấy đăng ký sửa đổi thông tin kháchhàng hết hiệu lực trong các trờng hợp sau: tài khoản bị đóng; có bằng chứngchứng minh các yếu tố kê khai trong Giấy đăng ký mở tài khoản và Giấy sửa

đổi thông tin khách hàng là không đúng sự thật; khách hàng không thuộc đối ợng đợc mở tài khoản tại Ngân hàng

t-+Qui định chung về bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký trong mở tài khoản thanhtoán

++ Khách hàng phải lập Bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký theo mẫu của Ngânhàng nơi mở tài khoản Không đợc đóng dấu chữ ký hay photocopy chữ ký ++ Bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký lu giữ các mẫu dấu và chữ ký chính thứccủa những ngời đợc sử dụng tài khoản và thực hiện giao dịch thanh toán vớiNgân hàng nơi mở tài khoản, trong đó: một ngời không đợc đồng thời đăng kýchữ ký trong vai trò của nhiều ngời cùng sử dụng tài khoản; nếu ngời sử dụngtài khoản không thể viết đợc dới bất kỳ hình thức nào thì đợc đăng ký mẫu vântay, mã số hoặc ký hiệu đặc biệt thay cho chữ ký mẫu; số chữ ký mẫu do Ngânhàng nơi mở tài khoản hớng dẫn cụ thể đối với từng đối tợng khách hàng; chữ

ký mẫu đăng ký phải là chữ ký mà khách hàng thờng dùng trên các chứng từgiao dịch, giống nhau về cách viết và số nét

++ Bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký có giá trị kể từ thời điểm tài khoản đ ợc

mở đến ngày hết giá trị Bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký hết giá trị trong các ờng hợp sau: khách hàng đăng ký Bản mẫu chữ ký và dấu khác thay thế Bản

tr-đăng ký mẫu dấu và chữ ký cũ; tài khoản bị đóng; việc giám hộ, đại diện củangời cha thành niên, ngời mất năng lực hành vi dân sự, ngời hạn chế năng lựchành vi dân sự chấm dứt theo qui định

Ngoài việc thực hiện những qui định chung trên, cụ thể đối với từng loại hình tài khoản nh sau:

Trang 9

Đối với tài khoản cá nhân:

*Hồ sơ mở tài khoản thanh toán cá nhân: cá nhân có nhu cầu mở tài khoản phảigửi cho tổ chức tín dụng là Ngân hàng nơi định mở tài khoản hồ sơ gồm:

+ Giấy đăng ký mở tài khoản

+ Bản đăng ký mẫu dấu (nếu có) và mẫu chữ ký để sử dụng tài khoản và giaodịch với Ngân hàng nơi mở tài khoản

+ Các giấy tờ hợp lệ chững minh t cách của ngời đại diện, ngời giám hộ hợppháp nếu chủ tài khoản là ngời cha thành niên, ngời mất năng lực hành vi dân

sự, ngời hạn chế năng lực hành vi dân sự

*Giấy đăng ký mở tài khoản thannh toán của cá nhân bao gồm:

+ Họ tên và địa chỉ của chủ tài khoản.

+ Họ tên và địa chỉ của những ngời đợc sử dụng tài khoản;

+ Số, ngày, tháng, năm và nơi cấp chứng minh nhân dân, hộ chiếu (nếu cònthời hạn của chủ tài khoản và những ngời đợc sử dụng tài khoản;

+Các thông tin khác theo yêu cầu quản lý của Ngân hàng nơi mở tài khoản.Trong trờng hợp chủ tài khoản là ngời cha thành niên, ngời mất năng lực hành

vi dân sự, ngời hạn chế năng lực hành vi dân sự thì giấy đăng ký mở tài khoản

do ngời giám hộ, ngời đại diện theo pháp luật lập và chịu trách nhiệm về mọiyếu tố đã kê khai

*Bản đăng ký chữ ký chữ ký và dấu của cá nhân trong mở tài khoản thanhbao gồm:

+Mẫu chữ ký và dấu (nếu có) của chủ tài khoản và những ngời đợc chủ tàikhoản uỷ quyền sử dụng tài khoản (nếu có)

+Ngời hiện đang giám hộ, đại diện hợp pháp của chủ tài khoản nếu chủ tàikhoản là ngời cha thành niên, ngời mất năng lực hành vi dân sự, ngời hạn chếnăng lực hành vi dân sự

+Ngời đợc toà án giao quản lý tài sản của chủ tài khoản là cá nhân bị toà ántuyên bố là chết hoặc bị mất tích mà cha có ngời thừa kế

Đối với tài khoản của tổ chức:

Trang 10

*Hồ sơ mở tài khoản thanh toán của tổ chức, bao gồm:

+ Giấy đăng ký mở tài khoản ;

+ Bản đăng ký mẫu dấu (nếu có) và chức ký để sử dụng tài khoản và giao dịchvới Ngân hàng nơi mở tài khoản;

+ Các giấy tờ hợp lệ chứng minh việc tổ chức đợc thành lập theo qui định củapháp luật (nếu có);

+Các giấy tờ hợp lệ chứng minh t cách đại diện hợp pháp của chủ tài khoản

*Giấy đăng ký mở tài khoản thanh toán của tổ chức bao gồm:

+ Tên đăng ký, địa chỉ giao dịch, loại tài khoản hoạt động của tổ chức;

+Họ tên, chức vụ của chủ tài khoản;

+Họ tên, chức vụ của những ngời đợc sử dụng tài khoản;

Số, ngày, tháng, năm và nơi cấp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (nếucòn thời hạn) của chủ tài khoản và những ngời đợc sử dụng tài khoản;

+Các thông tin khác theo yêu cầu quản lý của Ngân hàng nơi mở tài khoản

*Bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký của tổ chức trong mở tài khoản thanh toán,bao gồm:

+Bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký của tổ chức phải có đầy đủ các yếu tố sau: ++ Họ tên, chức vụ và mẫu chữ ký của chủ taì khoản và những ng ời sửdụng tài khoản của tổ chức;

++ Mẫu dấu của đơn vị nếu có sử dụng trên các chứng từ, hồ sơ giaodịch

+Những ngời sử dụng tài khoản của tổ chức:

++ Những ngời đợc sử dụng tài khoản của tổ chức theo thỏa thuận giữachủ tài khoản và Ngân hàng quản lý tài khoản theo qui định của pháp luật; ++ Những ngời đợc chủ tài khoản và các đối tợng qui định ủy quyền sửdụng

+ Các khách hàng theo qui định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền đợc phép

sử dụng thên một dấu kế toán thì đợc đăng ký thêm dấu của kế toán thuộc đơn

Trang 11

vị đó Việc sử dụng trên chứng từ giao dịch với Ngân hàng nơi quản lý tàikhoản phải đảm bảo dấu của đơn vị đợc đóng trên chứng từ dể giao dịch, thanhtoán với đơn vị khác.

Đối với tài khoản của đồng sở hữu:

*Hồ sơ mở tài khoản thanh toán của đồng sở hữu: Các khách hàng (các bên

đồng sở hữu) phải gửi cho Ngân hàng nơi định mở tài khoản hồ sơ gồm cácgiấy tờ sau:

+Giấy đăng ký mở tài khoản đồng sở hữu;

+ Bản đăng ký mẫu dấu (nếu có) và mẫu chữ ký để sử dụng tài khoản và giaodịch với đơn vị nơi mở tài khoản;

+ Các giấy tờ hợp lệ chứng minh t cách đại diện hợp pháp của ngời đại diện cho

tổ chức tham gia tài khoản đồng sở hữu;

+ Văn bản thỏa thuận giữa các bên đồng sở hữu trtong việc quản lý và sử dụngtài khoản chung

*Giấy đăng ký mở tài khoản thanh tóan của đồng sở hữu:

+ Tên của các bên đồng sở hữu, quan hệ giữa các bên đồng sở hữu;

+ Họ, tên và chức vụ của các đồng sở hữu;

+ Địa chỉ của các đồng của tài khoản và địa chỉ giao dịch chung của các chủ tàikhoản (nếu có);

+ Số, ngày, tháng, năm và nơi cấp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu(nếu còn thời hạn) của những ngời đợc sử dụng tài khoản đồng sở hữu;

+Các thông tin khác phục vụ cho yêu cầu quản lý của Ngân hàng nơi mở tàikhoản

*Bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký của đồng sở hữu trong mở tài khoản thanhtoán :

+ Bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký của đồng sở hữu lập trong dó bao gồm mẫuchữ ký của các đồng của tài khoản và những ngời đợc sử dụng tài khoản đồng

sở hữu; mẫu dấu cua đồng sở hữu là tổ chức (nếu có sử dụng )

+ Những ngời đợc sử dụng tài khoản đồng sở hữu:

Trang 12

++ Những ngời đợc đồng chủ tài khoản ủy quyền sử dụng tài khoản; ++ Những ngời khác do chủ tài khoản và Ngân hàng nơi quản lý tàikhoản thỏa thuận cho phép sử dụng tài khoản trên cơ sở các qui định pháp luậthiện hành.

Về sử dụng và quản lý tài khoản (trong đó nêu rõ quyền và trách nhiệm củangân hàng và chủ tài khoản)

*Các qui định chung về sử dụng và quản lý tài khoản thanh toán:

+ Chủ tài khoản là ngời có quyền sử dụng số tiền trên tài khoản thanh toánthông qua các lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ Chủ tài khoản đợc Ngân hàngnơi quản lý tài khoản tạo mọi điều kiện để sử dụng tài khoản của mình mộtcách có hiệu quả nhất

+ Ngân hàng nơi quản lý tài khoản của khách hàng có quyền kết hợp số d cócủa tất cả các tài khoản của một khách hàng mở tại mình để xử lý cho mọi tàikhoản Nợ, mọi khoản chi trả của khách hàng đó theo qui định của pháp luật và

có trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên tài khoản củakhách hàng theo đúng nội dung hạch toán kế toán qui định trong Hệ thống tàikhoản Ngân hàng Nhà nớc và Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng Ngân hàng nơi quản lý tài khoản của khách hàng có trách nhiệm bố trí nhân

sự để có thể quản lý chặt chẽ tài khoản của khách hàng, phát hiện và điều chỉnhkịp thời các tài khoản mở sai hoặc sử dụng cha chính xác

*Về chủ tài khoản:

+Quyền của chủ tài khoản và ngời sử dụng tài khoản thanh toán :

++ Đợc toàn quyền sử dụng một phần hay toán bộ số tiền trên tàikhoản thông qua các lệnh thanh toán dới hình thức các phơng tiện thanh toán; ++ Tự tổ chức hạch toán, theo dõi, số d trên tài khoản, đối chiếu vớigiấy báo nợ, giấy báo Có, Bản sao số d tài khoản hoặc giấy báo số d tài khoảncuối tháng do Ngân hàng quản lý tài khoản gửi đến

++ Có quyền yêu cầu Ngân hàng quản lý tài khoản thực hiện cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh hợp pháp, hợp lệ trong phạm vi số d có;

Trang 13

++Đợc quyền yêu cầu Ngân hàng nơi quản lý tài khoản đóng, phongtỏa hoặc chuyển đổi tài khoản của mình khi cần thiết.

+ Trách nhiệm của chủ tài khoản và ngời sử dụng tài khoản thanh toán:

++ Có trách nhiệm chấp hành các qui định của pháp luật có liên quantrong việc sử dụng tài khoản và sử dụng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản ++ Đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản để thực hiện các lệnh thanh toán

++ Tuân thủ các hớng dẫn của Ngân hàng quản lý tài khoản về việclập các phơng tiện, chứng từ thanh toán và sử dụng tài khoản; đảm bảo các yếu

tố trên chứng từ giao dịch khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký với Ngân hàng; ++Thực hiện các hớng dẫn của Ngân hàng nơi quản lý tài khoản củakhách hàng về việc luân chuyển, lu trữ chứng từ giao dịch với Ngân hàng;

++ Thông báo kịp thời với Ngân hàng nơi quản lý tài khoản khi pháthiện thấy sai sót, lợi dụng trong tài khoản của mình;

++ Không đợc thực hiện mọi hành vi cho thuê, cho mợn tài khoản

*Về phía Ngân hàng:

+Quyền của Ngân hàng quản lý tài khoản thanh toán:

++Thực hiện đầy đủ, kịp thời các lệnh thanh toán phù hợp với qui

định hoặc thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng mà không trái pháp luật; ++Có quyền từ chối thực hiện lệnh thanh toán của khách hàng trongcác trờng hợp sau: khách hàng không thực hiện đầy đủ các yếu cầu về thủ tụcthanh toán, hồ sơ chứng từ thanh toán không hợp lệ, không khớp đúng với cácyếu tố đã đăng ký hoặc không phù hợp với các thỏa thuận giữa khách hàng vàNgân hàng; khách hàng không đảm bảo đầy đủ số d trên tài khoản đủ cho việcthực hiện các lệnh thanh toán

Trang 14

++Có quyền không chấp thuận việc thay đổi yêu cầu từ phía kháchhàng nếu việc thay đổi đó là không hợp lệ hoặc không thể thực hiện đợc;

++ Trong trờng hợp phát hiện ngời sử dụng tài khoản vi phạm các qui

định hiện hành hoặc thỏa thuận đã có với Ngân hàng nơi quản lý tài khoản hoặc

có dấu hiệu vi phạm pháp luật, Ngân hàng có quyền không thực hiện các yêucầu của khách hàng, giữ lại cá tang vật và thông báo ngay với cấp có thẩmquyền xem xét, xử lý;

++ Đợc tự động trích tài khoản của khách hàng để thanh toán cho cáckhoản tiền phạt do sử dụng quá số d hoặc các khoản chi phí hợp lệ khác phátsinh trong quá trình quản lý tài khoản và cung ứng các dịch vụ thanh toán chokhách hàng;

++Phong tỏa, đóng, chuyển đổi tài khoản hoặc tất toán số d tài khoảntheo qui định;

++Cung cấp các thông tin kinh tế về hoạt động của tài khoản cho cơquan có thẩm quyền theo qui định của pháp luật;

++Phạt vi phạm do chủ tài khoản sử dụng với quá số d có trên tài khỏanhoặc không duy trì đủ mức d Có tối thiểu trên tài khoản theo yêu cầu, thu phídịch vụ thanh toán theo biểu phí đã đăng ký với Ngân hàng Nhà nớc và niêmyết công khai;

++Không chịu trách nhiệm về những thiệt hại, vi phạm, lợp dụng do lỗicủa phía khách hàng và lỗi đơn vị khác

+ Trách nhiệm của Ngân hàng quản lý tài khoản thanh toán:

++ Hớng dẫn khách hàng thực hiện đúng các qui định về lập hồ sơ mở tàikhoản, lập chứng từ giao dịch và các qui định có liên quan trong việc sử dụngtài khoản;

++ Thực hiện đầy đủ, kịp thời các yêu cầu sử dụng tài khoản của kháchhàng, phục vụ khách hàng thực hiện các giao dịch và thanh toán theo các nộidụng cam kết thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng Các khoản thanh toánphải căn cứ vào các chứng từ chuẩn chi hợp lệ, hợp pháp của ngời sử dụng tàikhoản và không vi phạm pháp luật

Trang 15

++Có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin về tài khoản của khách hàngtheo qui định;

++ Kiểm soát các giấy tờ thanh toán của khách hàng, đảm bảo lập đúng thủtục qui định và khớp với các yếu tố đã đăng ký (dấu, chữ ký);

++ Tự động hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở các chứng

từ kế toán hợp pháp, hợp lệ nhận đợc theo hớng dẫn của cơ quan Nhà nớc cóthẩm quyền;

++ Gửi kịp thời, đầy đủ giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bản sao sổ tài khoản,Giấy báo số d tài khoản theo yêu cầu của ngời sử dụng tài khoản;

++Kiểm tra và xác định, điều chỉnh kịp thời các số lịeu kế toán trên tàikhoản khi khách hàng thông báo có sai sót để đảm bảo só liệu hai bên là khớp

đúng Chủ động thông báo cho khách hàng nếu phát hiện thấy sai sót trong sốliệu ghi trên sổ chi tiết tài khoản của khách hàng;

++Làm thủ tục chuyển đổi, phong tỏa hoặc đóng tài khoản theo yêu cầu củakhách hàng và cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền;

++Tạm giữ lại các chứng từ, giấy tờ do khách hàng nộp vào nếu phát hiệnthấy dấu hiệu vi phạm pháp luật và báo ngay cho cơ quan Nhà nớc có thẩmquyền xem xét, xử lý;

++Chịu trách nhiệm về những thiệt hại, vi phạm, lợi dụng trên tài khoảncủa khách hàng do lỗi của mình

2.2 Biện pháp hỗ trợ khác nhằm khuyến khích dân c mở tài khoản tại ngân hàng:

Ngoài việc đa ra chế độ mới về mở và sử dụng tài khoản tại ngân hàng

nh trên thì NHNN và NHNo Việt nam cần có những biện pháp hỗ trợ khác nhtăng cờng tổ chức bảo hiểm tiền gửi, cải tiến công nghệ ngân hàng, đa chínhsách tiền tệ thích hợp và biện pháp khuyến khích nh giảm phí thanh toán, tănglãi suất tiền gửi, không đánh thuế thu nhập cá nhân trên tài khoản tiền gửi cácnhân , thì ngày càng có hiệu quả trong việc thu hút khách hàng đến với ngânhàng cụ thể nh sau:

*Về chính sách tiền tệ:

Trang 16

Thực tế đã chỉ ra rằng “ thu hút và sử dụng tiền gửi có hiệu quả “ phải kiểmsoát đợc lạm phát, tăng cờng hệ thống tài chính; phân bổ u tiên các nguồn tàichính; u đãi về thuế, muốn nh vậy cần phải lựa chọn chính sách tiền tệ thíchhợp để kiểm soát đợc lạm phát Nh vậy NHNN Việt nam với trách nhiệm khởithảo và thực thi chính sách tiền tệ phải đa ra chính sách tiền tệ thích hợp để đạt

đợc mục tiêu cuối cùng là ổn định giá trị đồng tiền, tạo công ăn việc làm vàthúc đẩy phát triển kinh tế xã hội

Kinh nghiệm Nhật Bản cho rằng để kiểm soát mức lạm phát phi mã gây

ra bởi sự thiếu hụt hàng hóa thì phải duy trì toàn bộ ngân sách của chính phủtrung ơng ở mức cân bằng chặt chẽ; cải thiện việc thu thuế; hạn chế việc mởrộng tín dụng; ổn định tiền lơng; kiểm soát ngoại thơng và ngoại hối; u tiêndành nguyên liệu cho xuất khẩu; tăng cờng sản xuất nguyên vật liệu và thànhphẩm trong nớc và hiệu quả trong việc thu hoạch

Những gì mà Nhật bản cần trong thời gian này là những thể chế để cungcấp các loại vốn cần thiết từ vốn lu động ngắn hạn- dài hạn đến tài trợ thơngmại và hoạt động ngoại hối Để đạt đợc mục tiêu này hệ thống các ngân hàngchuyên doanh theo ngành nghề đợc tạo ra nh các ngân hàng thơng mại, ngânhàng khu vực, ngân hàng kinh doanh ngoại hối, ngân hàng tín thác, ngân hàngtín dụng cỡ nhỏ,

*Chính sách lãi suất:

Công cụ lãi suất là một trong những công cụ nhạy cảm Tăng lãi suất tiềngửi, giảm phí thanh toán sẽ có lợi cho huy động vốn, có lợi cho dân c tiết kiệmnhng lại bất lợi cho đầu t kinh doanh và ngợc lại Kinh nghiệm quốc tế cho thấycũng đều thành công trong phát triển kinh tế nhng các nớc áp dụng lãi suấtkhông giống nhau Nhiều nớc thực hiện tự do hóa lãi suất, nhiều nớc chính phủlại can thiệp mạnh mẽ vào khung lãi suất Việt Nam hiện nay đang áp dụngchính sách lãi suất có sự can thiệp mạnh của nhà nớc Nhà nớc ấn định trần lãisuất cho vay tỷ lệ chênh lệch lãi suất cho vay bình quân và huy động vốn bìnhquân Vậy trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế đang phát triển về chính sáchlãi suất cần sự can thiệp của chính phủ một cách hợp lý có mức độ Việc ápdụng lãi suất nên áp dụng theo từng vùng sẽ có hiệu quả trong việc thu hútkhách hàng mở tài khoản Có nghĩa là nhà nớc cần sử dụng công cụ lãi suất linhhoạt phù hợp với cung cầu trên thị trờng

Ngày đăng: 21/10/2013, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w