-Hiểu ý nội dung: Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái.Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa 2... - Học sinh đọc chú giải+Lắng nghe + Đặt câu với từ ngượng
Trang 1TUẦN 4 :
Sáng thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2019
I Yêu cầu:
-Biết nhảy đúng nhịp, đúng điệu của bài
II Chuẩn bị của GV
- Thuộc các điệu nhảy khiêu vũ
III Hoạt động dạy học
1 Giới thiệu nguồn gốc điệu nhảy cha cha cha
Là một trong những điệu nhảy phổ thông nhất châu Mỹ Latin Lúc đầu là
sự kết hợp phách Jazz Châu Mỹ với giai điệu Rumba của Cuba và tạo ra một giai điệu mới gọi là Mambo Từ đó một điệu nhảy được phát triển theo giai điệu mambo mới Trong số những hình điệu của điệu mambo có một hình điệu có tên "chatch" gồm ba chuyển động nhanh theo sau hai bước chậm Vào đầu những năm 1950, hìnhđiệu này đã phát triển thành một điệu nhảy mới bao gồm nhiều biến thể đơn giản có tên Cha Cha Điệu Cha Cha thừa hưởng nhiều từ Rumba và Mambo
2 Hướng dẫn cách nhảy
Cha cha cha được nhảy trong nền nhạc 4/4 được nhấn mạnh vào phách
1(BÙM) Bạn có thể đếm 2-3-4&1 hoặc 1-2-3-4-5 hoặc One-Two-Three-Cha-Cha hoặc BÙM-CHÁT-CHÁT-BÙM-BÙM Dưới đây là các bước cơ bản của điệu nhảy
cha cha cha:
- Tư thế chuẩn bị: Chân phải lùi về phía sau kiễng gót
- Bước 1: Bước chân phải lên một bước
- Bước 2: Chân trái dậm tại chỗ
- Bước 3: Chân phải dẫm tại chỗ
- Bước 4: Chân trái dẫm tại chỗ
Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với tổng phụ trách Đội cùng hướng dẫn cho HS nhảy đúng các bước
- Đọc đúng và rõ ràng toàn bài, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa
các cụm từ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài Chú ý các từ: Sấn tới, vịn, loạng choạng, ngã phịch, ngước, ngượng nghịu
-Hiểu ý nội dung: Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái.(Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
2 Kĩ năng
Trang 2- Biết nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầubiết đọc rõ lời nhân vật trong bài
+ Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa
+ Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2.Dự kiến phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Vấn đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập,
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi; Kĩ thuật trình bày một phút
-GV kết hợp với HĐTQ tổ chức cho HS chơi trò
chơi Bỏ bom ND bài: “Gọi bạn”
- TBHT điều hành chơi
+ YC HS đọc thuộc lòng khổ thơ hoặc bài thơ
+TLCH: Khi Bê Vàng quên đường về, Dê
Trắng đã làm gì?
+TLCH: Vì sao đến bây giờ Dê Trắng vẫn kêu:
“Bê! Bê!”?
- Giáo viên nhận xét
- Giới thiệu bài và tựa bài: “Bím tóc đuôi sam”.
-HS lắng nghe cách chơi, luậtchơi
- HS chủ động tham gia chơi.+Thực hiện theo YC
+ Dê Trắng thương bạn, đi tìmbạn
+ HS đọc nối tiếp câu trongnhóm
+ Luyện đọc đúng+HS chia sẻ đọc từng câu trướclớp (2-3 nhóm)
- Nhận xét
- Chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn trong
Trang 3+ Vì vậy,/ mỗi lần kéo bím tóc,/ cô bé loạng
choạng/ và cuối cùng ngã phịch xuống đất.//
(Lưu ý ngắt câu đúng: HS hạn chế)
- Gọi học sinh đọc phần chú giải
+ Giảng từ mới trong sách giáo khoa
+ YC đặt 1 câu với từ “ngượng nghịu”?
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ đọc đoạn trước
lớp
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
Chú ý: ngắt câu đúng dấu câu, giữa các cụm từ
- GV nhận xét chung và tuyên dương các nhóm
- Gọi học sinh đọc cả bài
- Cho học sinh nhận xét
-Cả lớp đọc
- Giáo viên kết luận chung.
nhóm+ Đọc cặp đôi+Luyện đọc ngắt câu, nhấn giọng
ở một số từ: loạng choạng, ngã phịch.
- Học sinh đọc chú giải+Lắng nghe
+ Đặt câu với từ ngượng nghịu”
- Đại diện một số nhóm đọc bài + Đại diện nhóm thi đọc
- Thi đọc từng đoạn trong nhóm
-HS đọc lại bài đọc (Lưu ý giọngđọc)
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)
-YC trưởng nhóm điều hành chung
- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2
-TBHT điều hành HĐ chia sẻ trước
+ Nghe lời thầy,Tuấn đã làm gì?
+ Câu chuyện khuyên điều gì?
=> Kết luận: Câu chuyện khuyên chúng
ta không nên nghịch ác với bạn, cần đối
xử tốt với các bạn gái
- Giáo viên rút ra nội dung bài
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
- HS nhận nhiệm vụ
- Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm-HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cảnhóm
- Đại diện nhóm báo cáo
- Dự kiến ND chia sẻ:
+ Ái chà chà! Bím tóc đẹp quá!
+ Tuấn kéo bím tóc Hà làm Hà ngã
+ Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp
+ Tuấn đến gặp Hà và xin lỗi Hà
+Không nên nghịch ác với bạn, cần đối
Trang 4*Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ
-Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
5 HĐ vận dụng, ứng dụng (3 phút)
+ Bạn Tuấn trong câu chuyện trên đã có hành động như thế nào với bạn gái?
Việc làm đó có đẹp không?
+Vậy em muốn nói gì với bạn Tuấn?
+ Câu chuyện khuyên điều gì?
6.HĐ sáng tạo (2 phút)
- Sắm vai nhân vật Hà và Tuấn để thể hiện về việc làm cần đối xử, giúp đỡ bạn gáitrong lớp
- Giáo dục HS biết đối xử tốt với bạn, với mọi người xung quanh
- Đọc lại bài theo vai nhân vật
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về luyện đọc và chuẩn bị bài: “Trên chiếc bè”
ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
2 Kĩ năng: Giúp học sinh:
- Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
- Học sinh biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
- Rèn kĩ năng đảm nhận trách nhiệm đối với việc làm của bản thân
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có tính dũng cảm, trung thực.
* GDKNS: Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi.
4.Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực cho HS như năng lực tự
học, NL giao tiếp - hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy, NL quan sát,
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức
2 Dự kiến phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Trang 5- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày một phút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- Cho học sinh hát khởi động
-Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ bài: “Biết nhận
lỗi và sửa lỗi”
- Cho học sinh kể lại chuyện: “Cái bình hoa”
- Qua câu chuyện em rút ra bài học gì?
- Cho học sinh nhận xét, nhắc lại
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Giáo viên giới thiệu bài mới và ghi bảng
- HS hát bài Tới lớp, tới trường
- Có thái độ đồng tình với các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
- Rèn kĩ năng đảm nhận trách nhiệm đối với việc làm của bản thân
*Cách tiến hành: HĐ nhóm –Chia sẻ trước lớp
Việc 1 : Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo câu hỏi sau:
+ Việc làm của các bạn trong mỗi tình huống
sau đúng hay sai? Em hãy giúp bạn đưa ra cách
giải quyết hợp lí
+ Tình huống 1: Vân viết chính tả bị điểm xấu
vì em nghe không rõ, lại ngồi bàn cuối lớp Vân
muốn viết đúng nhưng không viết làm thế nào?
+ Tình huống 2: Dương bị đau bụng nên không
ăn suất cơm Tổ em bị chê Các bạn trách
Dương dù Dương đã nói lý do.
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm học sinh thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày–Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Tình huống 1: Vân cần nói rõ
khó khăn của mình với cô chủnhiệm để cô có biện pháp giúp
Trang 6- Nên lắng nghe để hiểu người khác, tránh trách
Kết luận: Chúng ta không nên trêu đùa bạn,
khi bạn không đồng ý thì chúng ta nên dừng lại,
không trêu đùa nữa và xin lỗi bạn.
Việc 3: Liên hệ thực tế :
- Yêu cầu một số em lên kể những câu chuyện
về việc mắc lỗi và sửa lỗi của bản thân hoặc
những người thân trong gia đình em
- Yêu cầu học sinh khác nhận xét sau mỗi hành
vi đưa ra
- Tuyên dương những em biết nhận lỗi và sửa
lỗi
Học sinh lắng nghe và bày tỏthái độ:
- Lớp lắng nghe nhận xem bạnđưa ra cách sửa lỗi như thế đãđúng chưa
+ HS 1 trong vai người có lỗi
+ HS 2 trong vai nhân vật được xin lỗi ( )
- Dặn học sinh: khi mắc lỗi cần nhận lỗi và sửa lỗi (cả với bạn bè, em bé và ngườilạ), cần nhận lỗi chân thành, nghiêm túc cả khi mọi người không biết mình mắc lỗi
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học
- Giáo dục học sinh ghi nhớ làm theo nội dung bài học
- Dặn dò về nhà xem trước nội dung bài học hôm sau
Chiều thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2019
TOÁN:
29 + 5
I
MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29+5
Trang 7- Biết số hạng, tổng.
- Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông
- Biết giải bài toán bằng phép cộng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính và kẻ hình.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận Yêu thích học toán.
*Bài tập cần làm: bài 1 (cột 1,2,3), bài 2 (a, b), bài 3
4.Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng
lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tự chủ và tự học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng gài, que tính
- Học sinh: Bút chì, sách giáo khoa
2 Dự kiến phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, TC học tập,…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày một phút
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Học sinh chủ động tham gia chơi
- Học sinh thực hiện yêu cầu
- YC đọc bài toán : có 29 que tính thêm 5
que tính Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?
- Muốn biết tất cả có bao nhiêu que tính ta
làm như thế nào?
- GV trợ giúp cho HS thông qua các bước
thực hiện sau:
Bước 1: Tìm kết quả:
- Yêu cầu lấy 2 bó que tính và 9 que tính
- Giáo viên: Có 29 que tính, đồng thời
- Đọc, phân tích bài toán-> chia sẻ
- Ta thực hiện phép cộng 29 + 5
- Quan sát và lắng nghe giới thiệu
- Lấy 29 que tính để trước mặt
Trang 8viết 2 vào cột chục 9 vào cột đơn vị.
- Yêu cầu lấy thêm 5 que tính
- Đồng thời gài 5 que tính lên bảng gài
dưới 9 que tính và viết 5 vào cột đơn vị ở
dưới 9 và nói:
- Thêm 5 que tính
- Nêu: 9 que tính rời với 1 que tính rời là
10 que tính, bó lại thành một chục 2 chục
ban đầu với 1 chục là 3 chục 3 chục với 4
que tính rời là 34 que Vậy 29 + 5 = 34
Bước 2: Đặt tính và tính:
- YC HS tư duy tìm cách đặt tính và tính,
- Yêu cầu học sinh chia sẻ, nhận xét
- Yêu cầu nêu lại cách làm của mình
-GV kết luận
- Lấy thêm 5 que tính
- Trải nghiệm thao tác trên que tính
- Làm theo các thao tác như giáo viênsau đó đọc kết quả 29 cộng 5 bằng 34
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu, chiasẻ
- Dự kiến KQ:
2 9 + 5 34
Việc 1: HS đọc yêu cầu các bài tập.
Việc 2: GV tổ chức cho hs làm lần lượt
tứng bài tập vào vở ( cá nhân, cặp đôi)
Bài 1 : (cột 1, 2, 3)
- Cho học sinh tự làm bài vào vở, giáo
viên đi quan sát học sinh làm bài
- Yêu cầu đổi chéo vở kiểm tra nhau
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : (phần a, b)
+ Cần chú ý điều gì khi đặt tính?
-HS nhận nhiệm vụ-Thực hiện nhiệm vụ
Trang 9+Giáo viên đi quan sát, trợ giúp học sinh
Lưu ý; Khi nối các điểm với nhau, cần ý:
Đặt thước thẳng, ngay ngắn, trùng với hai
điểm cần nối Khi tiến hành nối thì nối từ
trái sang phải, từ trên xuống dưới
Việc 3: chia sẻ Kq trước lớp
-TBHT điều hành HĐ chia sẻ ND bài tập
- HS chủ động tương tác, chia sẻ
- Nhận xét, thống nhất cách tính, kếtquả bài tập
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về xem lại bài Xem trước bài: “49+25”
KỂ CHUYỆN : BÍM TÓC ĐUÔI SAM I.
MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Không nên nghịch ác với bạn, cần
đối xử tốt với các bạn gái
2 Kĩ năng: Giúp học sinh:
- Dựa theo tranh kể lại đoạn 1 đoạn 2 của câu chuyện (BT1); bước đầu kể lại được
đoạn 3 bằng lời của mình (BT2)
- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện, kết hợp với cử chỉ điệu bộ một cách
tự nhiên
- Biết phân vai, dựng lại câu chuyện (BT3) (M3, M4)
3.Thái độ: Học sinh thích kể chuyện
4.Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn
học, năng lực thẩm mĩ, năng lực tự chủ, tự học…
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
Trang 10- Giáo viên: Tranh minh họa truyện Bảng phụ viết sẵn lời gợi ý nội dung từngtranh.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Dự kiến phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày một phút
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 HĐ khởi động: (3phút)
-TBHT điền hành
+Kể lại câu chuyện:“Bạn của Nai Nhỏ”
- Giáo viên nhận xét chung
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
- 3 học sinh nối tiếp nhau kể lạihoàn chỉnh câu chuyện
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Học sinh biết kể lại từng đoạn câu chuyện (HS M1)
- Một số học sinh kể được toàn bộ câu (HS M3, M4)
*Cách tiến hành:
- Cho học sinh quan sát tranh minh họa
- Giáo viên kể mẫu lần 1: kết hợp với tranh ảnh
- Giáo viên kể mẫu lần 2: kết hợp với tranh ảnh
(Nhắc nhở học sinh cần chú ý khi nghe kể)
- Học sinh quan sát, lắng nghe
3 HĐ thực hành kể chuyện: (12 phút)
*Mục tiêu: Học sinh kể được từng đoạn, cả câu chuyện
*Cách tiến hành: HĐ Nhóm – Cả lớp
Việc 1: Kể lại đoạn 1, đoạn 2 theo tranh
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm
- YC HS QS tranh và kể chuyện
-TBHT điều hành
Tranh 1:
+ Hà có 2 bím tóc thế nào?
+Tuấn đã trêu chọc Hà như thế nào?
+ Hành động của Tuấn khiến Hà ra sao?
Tranh 2:
+ Khi Hà ngã xuống đất, Tuấn làm gì?
+ Cuối cùng Hà thế nào?
- HS nhận nhiệm vụ
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm chia sẻ nội dungtranh
+ Tết rất đẹp
+ Nắm bím tóc Hà kéo làm Hà bịngã
+ Hà oà khóc và chạy đi máchthầy
+ Tuấn vẫn cứ đùa dai, cứ cầmbím tóc mà kéo
+ Đi mách thầy
- HS kể truyện theo tranh 1 và 2
- Học sinh nhận xét +Bạn đã kể đúng nội dung hay
Trang 11- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
Việc 2: Kể lại cuộc gặp gỡ giữa Hà và thầy
Việc 3: Phân vai dựng lại câu chuyện
- Cho học sinh xung phong nhận vai, người dẫn
chuyện, Hà, Tuấn, thầy giáo
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương
(Giáo viên giúp đỡ những học sinh chưa thuộc
câu chuyện)
chưa, nhận xét về cử chỉ, điệu bộ,giọng kể củabạn
- Lắng nghe
- Học sinh làm việc nhóm đôi
- Đại diện nhóm xung phong kể.-Học sinh nhận xét, góp ý (về nộidung, giọng kể, cử chỉ, điệubộ )
- Lắng nghe
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm lên thi kể
- Lớp nhận xét, bình chọn (về nộidung, giọng kể, cử chỉ, điệubộ )
- Lắng nghe
4 HĐ tìm hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện (5 phút)
*Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu, trao đổi ý nghĩa
câu chuyện
-YC học sinh nêu được ý nghĩa câu chuyện
-HS trao đổi nhóm đôi -> chia sẻ
- Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái.
5 Hoạt động vận dụng, ứng dụng (3 phút)
- Chúng ta học được điều gì qua câu chuyện?
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế: Hỏi một số bạn nam trong lớp:
/?/ Em đã làm gì (sẽ làm gì) để các bạn gái trong lớp được vui ? Tại sao em lại làmnhư vậy?
+ Giáo dục học sinh: Chúng ta không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các
bạn gái
5.Hoạt động sáng tạo (2 phút)
-Về kể lại câu chuyện cho gia đình nghe theo vai của bạn Hà
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe, chuẩn bị bài “Chiếc bút mực”
CHNH TẢ:
BÍM TÓC ĐUÔI SAM I.
MỤC TIÊU :
Trang 121 Kiến thức: Chép chính xác bài chính tả, biết trình bày đúng lời nhân vật trong
bài Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả
2 Kĩ năng: Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có vần iên/yên,âm đầu r/d/gi.
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
4.Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giaotiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
2.Dự kiến phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Cho học sinh hát khởi động
- Cho học sinh lên bảng viết, lớp viết bảng 2 từ:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài
- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành:
Việc 1: Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn cần chép
- Yêu cầu 2 em đọc lại bài, cả lớp đọc thầm
-GV giao nhiệm vụ tìm hiểu ND:
-+Đoạn chép có những nhân vật nào?
+ Thầy giáo và Hà đang nói với nhau về chuyện
gì?
+ Tại sao Hà không khóc nữa?
- Giáo viên nhận xét
Việc 2: Hướng dẫn cách trình bày:
- Hướng dẫn đọc các câu có dấu hai chấm, dấu
chấm hỏi và các câu có dấu chấm cảm
- Ngoài các dấu chấm hỏi, hai chấm và chấm
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 em đọc lại bài, lớp đọc thầmtìm hiểu bài
-Trao đổi N2 -> chia sẻ:
Trang 13cảm đoạn văn còn có những dấu nào?
- Dấu gạch ngang được đặt ở đâu?
- Giáo viên nhận xét
Việc 3: Hướng dẫn viết từ khó:
- YC HS tìm và đọc đoạn văn có từ nào khó
viết?
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng
con
- Giáo viên nhận xét đánh giá
(Nhắc nhở học sinh chưa chú ý viết từ khó HS
3 HĐ viết bài chính tả: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt bài “Bím tóc đuôi sam”.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
*Cách tiến hành:
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần
thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở
Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, nhớ đọc nhẩm
từng cụm từ để chép cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi
viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định
- Giáo viên cho học sinh viết bài.
- Giáo viên quan sát uốn nắn học sinh
(Theo dõi tốc độ viết, kĩ thuật lia bút của học
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh
- Học sinh xem lại bài của mình,dùng bút chì gạch chân lỗi viếtsai Sửa lại xuống cuối vở bằngbút mực
- Lắng nghe
5 HĐ làm bài tập chính tả (6 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em điền đúng vào chỗ trống iên/yên, r/d/gi
*Cách tiến hành:
Bài 2: Điền vào chỗ trống iên hay yên?
- Thảo luận theo cặp đôi và trình bày vào vở.
- Yêu cầu học sinh nêu kết quả
- Giáo viên chữa bài
- Giáo viên kết luận chung
- Gọi học sinh đọc lại kết quả
- Học sinh nêu yêu cầu
- Học sinh làm bài: Yên ổn, cô tiên, chim yến, thiếu niên.
- Học sinh nêu kết quả trước lớp
- Học sinh lắng nghe
- 1 số học sinh đọc lại kết quả
Trang 14Bài 3a: Điền vào chỗ trống r, d hay gi?
- Tổ chức T/c: Điền đúng điền nhanh
- Chọn 2 đội chơi
- Kết luận về lời giải
- Gọi học sinh đọc lại kết quả
đúng
- Một em nêu bài tập 3
-2 đội thi đua
*Dự kiến KQ: da dẻ, cụ già, ra vào, cặp da.
-1 số học sinh đọc lại kết quả đúng
6 Hoạt động vận dụng,ứng dụng : (2 phút)
- Tổ chức cho HS: Tìm từ có vần iên/yên,âm đầu r/d/gi.
-Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lầnsau;
7.Hoạt động sáng tạo(1 phút)
-Viết tên đồ vật có vần iên/yên, tên con vật có âm đầu r/d/gi
- Cho học sinh nhắc lại nôi dung bài học
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài học, chuẩn bị bài cho tiết sau
Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2019
TẬP ĐOC : TRÊN CHIẾC BÈ I.
MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Tả chuyến du lịch thú vị trên sống của Dế Mèn và Dế Trũi (trả
lời được CH1, 2) Một số học sinh trả lời được câu hỏi số 3 (M3, M4)
2 Kĩ năng: Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết bảo vệ môi trường, yêu thích môn học.
*Tích hợp GDBVMT (gián tiếp): Học sinh thấy được cảnh vật trong bài rất
đẹp, rất nên, thơ từ đó có ý thức gìn giữ và bảo vệ môi trường.
4.Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp - hợp
tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: bảng phụ viết các từ, các câu cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2.Dự kiến phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
Trang 15+ ND bài “Bím tóc đuôi sam”; Nội dung câu
hỏi ở SGK bài tập đọc
+ Gv đánh giá, tổng kết TC, kết nối bài học
- Nhận xét-Ghi đầu bài vào vở
2 HĐ Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ: Dế Trũi,đen sạm, lăng xăng, ngao du, say ngắm, gọng vó, ngao
du, say ngắm, gọng vó,
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn: Bè theo dòng nước trôi băngg băng ( )
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp
a GV đọc mẫu cả bài
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Đọc đúng từ Dế Trũi,đen sạm, lăng xăng,
ngao du, say ngắm, gọng vó, ngao du, say
ngắm, gọng vó,
* Đọc từng đoạn :
- GV trợ giúp, hướng dẫn đọc những câu dài
+ Ngày kia,/ đến một bờ sông,// chúng tôi ghép
ba bốn lá bèo sen lại,/ làm một chiếc bè.//
+ Mùa thu mới chớm/ nhưng nước đã trong
vắt,/ trông thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dưới
đáy.//
+ Nhìn hai bên bờ sông,/ cỏ cây và nhừng làng
gần,/ núi xa luôn luôn mới.//
+ Những anh gọng vó đen sạm,/ gầy và cao,/
nghênh cặp chân gọng vó/ đứng trên bãi lầy bái
phục nhìn theo chúng tôi.//
+ Đàn săn sắt và cá thầu dầu/ thoáng gặp đâu
cũng lăng xăng/ cố bơi theo chiếc bè,/ hoan
nghênh váng cả mặt nước.//
+ Giảng từ mới trong SGK
+ Đặt câu với từ ngao du, say ngắm, hoan
- Đọc bài, chia sẻ cách đọc
- Đại diện nhóm thi đọc-Thi đua giữa các nhóm
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọchay
- Đọc đồng thanh cả bài
Trang 16-TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp.
/?/ Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách gì?
/?/ Trên đường đi đôi bạn nhìn thấy cảnh vật ra
sao?
*Tích hợp GDBVMT: Trên đường đi các bạn
thấy cảnh vât rất đẹp, vậy để cảnh vật đẹp
chúng ta cần làm những việc gì?
- Tìm những từ ngữ chỉ về thái độ các con vật
đối với hai bạn Dế?
+ Khích lệ trả lời (HS M1) Lưu ý cách diễn đạt
ý ở câu hỏi cuối (HS M3, M4))
- Giáo viên rút nội dung
-HS nhận nhiệm vụ-Thực hiện theo sự điều hành củatrưởng nhóm
+Tương tác, chia sẻ nội dung bài
- Đại diện nhóm chia sẻ
- Các nhóm khác tương tác+Ghép 3, 4 lá bèo sen làm 1chiếc bè để đi trên “sông”
+ Thấy hòn cuội trắng tinh nằmdưới đáy bằng cỏ cây và nhữnglàng gần, núi xa, những anh gọng
cố bơi theo chiếc bè hoan nghênhváng cả mặt nước
*THGDBVMT: Giáo viên tổng kết bài, giáo dục học sinh: Phải biết chăm sóc cây
trồng, không vứt rác xả rác bừa bãi… để bảo vệ môi trường luôn xanh sạch đẹp vàkhông khí trong lành
6 Hoạt động sáng tạo(2 phút)
-Phát động phong trào 5 không: không vứt rác bừa bãi, không xé rác ra sân trường,không hái hoa ở CTMN, không
Trang 17- Cùng người thân chăm làm việc nhà cho gọn gàng sạch sẽ
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà luyện đọc, học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài “Chiếc bút mực” cho tiết sau.
TOÁN : TIẾT 17: 49 + 25
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 49+25
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính và giải toán.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác, thích học toán.
* Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1,2,3), Bài 3
4.Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II CHUẨN BỊ :
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng gài, que tính
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Dự kiến phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho học sinh hát khởi động
- Yêu cầu học sinh đặt tính và thực hiện
Nêu bài toán: Có 49 que tính thêm 25 que tính.
Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?
- Muốn biết tất cả có bao nhiêu que tính ta làm
như thế nào?
Tìm kết quả:
- Lắng nghe và phân tích bài toán
- Ta thực hiện phép cộng 49 + 25-HS trải nghiệm trên que tính
Trang 18- Yêu cầu học sinh lấy 4 bó que tính và 9 que
tính
- Giáo viên: Có 49 que tính gồm 4 chục và 9
que tính rời (gài lên bảng gài)
- Yêu cầu học sinh lấy thêm 25 que tính
- Thêm 25 que tính gồm 2 chục và 5 que rời
(gài lên bảng gài)
- Giáo viên nêu: 9 que tính rời với 1 que tính rời
là 10 que tính, bó lại thành một chục 4 chục ban
đầu với 2 chục là 6 chục, 6 chục thêm 1 chục là
7 chục 7 chục với 4 que tính rời là 74 que tính
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Lấy 49 que tính để trước mặt
- Quan sát, lắng nghe giới thiệu
- Lấy thêm 25 que tính
- Quan sát
- Quan sát, làm theo các thao tácnhư giáo viên sau đó đọc kếtquả 49 cộng 25 bằng 74
- Học sinh làm cá nhân -> chia sẻ
từ phải sang trái, 9 cộng 5 bằng
14 viết 4 nhớ 1, 4 cộng 2 bằng 6thêm 1 bằng 7 viết 7
Vậy: 49 + 25 = 74
- Lắng nghe
3 HĐ thực hành (14 phút)
*Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 49+25
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
*Cách tiến hành:
Bài 1:
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở cột 1, 2, 3
- Giáo viên nhận xét đánh giá
(Lưu ý kĩ năng cộng có nhớ đối với HS M1)
Bài 3:
- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài toán
- Cho học sinh tóm tắt, giáo viên ghi lên bảng:
- Một em đọc đề bài
- Tự làm bài vào vở, sau đó đổi
vở chia sẻ, kiểm tra đúng sai
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh tóm tắt
Trang 19Tóm tắt:
Lớp 2 A : 29 học sinh Lớp 2B : 29 học sinh
Cả hai lớp: học sinh?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Giáo viên chấm nhanh 1 số bài làm của học
sinh, lưu ý câu trả lời và danh số của HS M1
- Giáo viên chữa bài, nhận xét
- Lắng nghe
4.Hoạt động vận dụng, ứng dụng: (3 phút)
- Trứng gà 17 quả, trứng vịt 29 quả Tất cả có ? quả trứng
- Yêu cầu nêu cách tính
5.Hoạt động sang tao: (2 phút)
-Đặt đề toán và giải bài toán theo tóm tắt sau:
(Chương trình hiện hành)I
MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hs biết được tập thể dục hằng ngày, lao động vừa sức, ngồi học
đúng cách và ăn uống đầy đủ sẽ giúp xương và cơ phát triển tốt
2 Kĩ năng: Biết đi, đứng, ngồi đúng tư thế và mang vác vừa sức để phòng tránh
cong vẹo cột sống Biết cách nhấc (nâng) một vật đúng cách
3.Thái độ: Có ý thức thực hiện những biện pháp giúp xương và cơ phát triển tốt.
*GDKNS:
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để xương và cơ phát triển tốt.
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện các hoạt động để xương và cơ phát triển tốt.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp
tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic, NL quan sát ,
II CHUẨN BỊ :
1 Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh ảnh phóng to trong sách giáo khoa, phiếu thảo luận, sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Dự kiến phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Trang 20- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, TC học tập,
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-Gv kết nối bài mới
- Học sinh chủ động tham gia trò chơi+ Khi co, cơ ngắn và chắc hơn Khi duỗi,
cơ dài ra và mềm hơn.
+Tập thể dục thể thao, làm việc hợp lí, ăn
đủ chất
- Học sinh nhận xét, bổ sung (nếu cần)
-Ghi tên bài vào vở
2 HĐ hình thành kiến thức (10 phút)
*Mục tiêu:
- Biết những việc nên làm để cơ và xương phát triển tốt
- Giải thích tại sao không nên mang vác vật quá nặng
- Biết cách nhấc 1 vật nặng
*Cách tiến hành: HĐ nhóm– Cả lớp
*Hoạt động 1: Làm thế nào để cơ
và xương phát triển tốt?
Bước 1: Giao việc
- Chia lớp thành 4 nhóm và mời đại
diện nhóm lên bốc thăm
Bước 2: Họp nhóm (Giáo viên quan
sát các nhóm làm việc)
- Nhóm 1: Muốn cơ và xương phát
triển tốt ta phải ăn uống thế nào?
Hằng ngày, em ăn uống những gì?
+ (Quan sát hình 1 trong sách giáo khoa.)
- Ăn đủ chất: Thịt, trứng, sữa, cơm, rauquả
+ (Quan sát hình 2 trong sách giáo khoa.)
- Bạn ngồi học sai tư thế Cần ngồi họcđúng tư thế để không vẹo cột sống
+(Quan sát hình 3 trong sách giáo khoa.)
- Bơi giúp cơ săn chắc, xương phát triểntốt
+(Quan sát hình 4, 5 trong sách giáokhoa.)
- Bạn ở tranh 4 sử dụng dụng cụ vừa sức.Bạn ở tranh 5 xách xô nước quá nặng
Trang 21- Muốn cơ và xương phát triển tốt
chúng ta phải làm gì?
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Cho học sinh nhắc lại
=> GV kết luận: Muốn cơ và xương
phát triển tốt chúng ta phải ăn uống
Bước 2: Hướng dẫn cách chơi.
- Khi giáo viên hô hiệu lệnh, từng
em nhấc chậu nước đi nhanh về đích
sau đó quay lại đặt chậu nước vào
chỗ cũ và chạy về cuối hàng Đội
nào làm nhanh nhất thì thắng cuộc
Bước 3: Giáo viên làm mẫu
- Yêu cầu học sinh lưu ý cách nhấc 1
vật
Bước 4: Giáo viên tổ chức cho cả
lớp chơi
Bước 5: Kết thúc trò chơi.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên mời 1 em làm đúng nhất
lên làm cho cả lớp xem
- GV sửa động tác sai cho học sinh
- Về nhà ăn đủ vitamin D, tôm cua,
… tăng cường để hỗ trợ cho xương
được khoẻ mạnh hơn
- Chúng ta không nên xách các vật nặnglàm ảnh hưởng xấu đến cột sống
- Đại diện nhóm trình bày
- Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện
-HS tham gia TC vui vẻ, an toàn-Bình chọn đội thắng cuộc
-HS thực hiện theo YC-Tích cực tập luyện: đi bộ, chạy nhẹ,
-Cùng cả nhà thực hiện ăn uống đủ chất,tích cực tập luyện để đảm bảo sức khoẻ
Trang 22- Nhận xét tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà chuẩn bị:
“Cơ quan tiêu hóa”
Thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2019
L UYỆN TỪ VÀ CÂU :
TỪ CHỈ SỰ VẬT TỪ NGỮ VỀ NGÀY, THÁNG, NĂM I.
MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Tìm được một số từ ngữ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối (BT1)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian (BT2)
- Bước đầu biết ngắt đoạn văn ngắn thành các câu trọn ý (BT3)
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đặt câu.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích tiếng Việt.
4.Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic, NL quan sát ,
-II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bài tập
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Dự kiến phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp, thực hành, T/C học tập,…
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Mời TBHT bắt nhịp hát bài : Cả
tuần đều ngoan
- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập
- GV chú ý sửa lỗi diễn đạt và đặt câu
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Tìm được một số từ ngữ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối
- Biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian
- Bước đầu biết ngắt đoạn văn ngắn thành các câu trọn ý
- Học sinh nêu
Trang 23- Yêu cầu làm bài tập theo nhóm đôi.
- Quan sát giúp đỡ học sinh
- Tổ chức cho học sinh thi lên điền
- Gọi 2 học sinh thực hành theo mẫu
- Các học sinh khác hỏi đáp với bạn
ngồi bên cạnh
- Giáo viên quan sát, theo dõi học
sinh làm bài tập
Bài tập3:
- Mời một em đọc bài tập 3 (đọc liền
hơi không nghỉ) đoạn văn trong sách
giáo khoa (M3, M4)
- Em thấy thế nào khi đọc đoạn văn
không được nghỉ hơi?
- Em có hiểu gì về đoạn văn này
không?
- Nếu ta cứ đọc liền hơi đoạn văn như
thế có dễ hiểu không?
- Vậy khi ngắt đoạn văn thành các
câu thì cuối câu phải ghi dấu gì? Chữ
cái đầu câu phải viết như thế nào?
- Yêu cầu học sinh thực hành ngắt
đoạn văn thành 4 câu, sau đó viết vào
Chỉ người Chỉ đồ
vật
Chỉ convậtCô
giáoChỉ
cy cốiBạn bèBốMẹNôngdân
BànTủGiườngGiá sách
MèoChóVịtNganTrâuBòCáCông
NaMít
- Em học lớp 1 vào năm nào?
b) - Một tuần học có mấy ngày?
- Hôm qua là ngày thứ mấy?
- Một em đọc bài tập 3 trong sách giáokhoa theo yêu cầu cách đọc liền hơi
- Rất mệt
- Khó hiểu và không nắm được hết ý củabài
- Không, rất khó hiểu
- Cuối câu phải ghi dấu chấm
- Chữ cái đầu câu phải viết hoa
- Thực hành ngắt câu theo yêu cầu: “Trời mưa to Hà quên mang áo mưa Lan rủ bạn
đi chung áo mưa với mình Đôi bạn vui vẻ
ra về.”
3 Hoạt động vận dụng, ứng dụng (5 phút).
- Tổ chức cho chơi trò chơi tiếp sức đồng đội
* Chia lớp thành 2 đội: nam và nữ
+ Các bạn nữ sẽ nối tiếp nhau viết các từ chỉ đồ vật lên bảng lớp
Trang 24+ Các bạn nam sẽ nối tiếp nhau viết tên các từ chỉ con vật lên bảng lớp.
- GV nhận xét, đánh giá và dặn dò về nhà chuẩn bị tiết sau
4 Hoạt động sáng tạo (2 phút).
-Viết một đoạn văn khoảng 3 – 5 câu nói về thời gian
- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài học
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học
- Dặn dò về nhà học bài, xem trước bài mới: Tên riêng, kiểu câu: Ai là gì?.
TẬP VIẾT:
CHỮ HOA C
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Viết đúng chữ hoa C (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu
ứng dụng: Chia: (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Chia ngọt sẻ bùi (3 lần).
2 Kĩ năng: Học sinh hiểu nội dung câu ứng dụng: Chia ngọt sẻ bùi là thương
yêu, đùm bọc lẫn nhau, sung sướng cùng hưởng, cực khổ cùng chịu
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn Yêu thích chữ đẹp.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Mẫu chữ hoa C đặt trong khung chữ Quy trình viết chữ hoa C
- Học sinh: Vở tập viết
2.Dự kiến phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, trò chơi học tập,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- TBHT điều hành TC: Viết nhanh, đúng và viết
đẹp
+Viết bảng con: B, Bạn.
- Giáo viên nhận xét, sửa lỗi cho học sinh, khen
ngợi những học sinh viết đẹp
- Giới thiệu bài mới, ghi tên bài lên bảng
- Học sinh thi đua
- Học sinh viết bài bảng con
- Học sinh nhận xét, sửa sai
- Lắng nghe, sửa lỗi sai để bàiviết hoàn thiện
2 HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết chữ, câu ứng dụng: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Biết viết chữ hoa C theo cỡ vừa và nhỏ, chữ trong câu ứng dụng trên bảng con.
- Hiểu nghĩa câu ứng dụng
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân –Cả lớp
Việc 1: Quan sát, nhận xét
- Giáo viên treo chữ C hoa (đặt trong khung)
- Giáo viên hướng dẫn nhận xét:
- Học sinh quan sát-Học sinh chia sẻ cặp đôi -> Thống nhất :