Cho đ ến hiện nay, Cảng hàng không Quốc tếCHKQT Tân Sơn Nhất vẫn là sân bay có lượng hành khách và hàng hóa thông qua lớnnhất Việt Nam, phục vụ nhu cầu hàng không cho vùng kinh tế trọng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS DAVID O DAPICE
NGUYỄN XUÂN THÀNH
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2015
Trang 3-ii-LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sửdụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có đ ộ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểubiết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh
tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11/05/2015
Học viên
Võ Hoàng Quang Khánh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Cô trong Chương trình Giảng dạy Kinh tếFulbright đã tận tình giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian tham gia học tập từ năm 2013,đặc biệt là giai đoạn nghiên cứu thực hiện luận văn với sự hướng dẫn nhiệt tình, thông tuệ
và chu đáo của Thầy Nguyễn Xuân Thành và thầy David O Dapice
Ngoài ra, xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Thiện Tống, Tiến sĩ Lương Hoài Nam vàTiến sĩ Lê Hồng Giang đã tận tình giúp đỡ trong quá trình định hướng đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những người thân, bạn bè đã giúp đỡ, đ ộng viên và cùngtôi trải nghiệm thời gian học tập, nghiên cứu đầy thú vị này
Xin chân thành cảm ơn
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11/05/2015
Học viên
Võ Hoàng Quang Khánh
Trang 5-iv-TÓM TẮT
Giao thông hàng không hiện đại đã trở nên rất phổ biến với tốc độ tăng trưởng cao trên thếgiới ngày nay cũng như ở Việt Nam Cho đ ến hiện nay, Cảng hàng không Quốc tế(CHKQT) Tân Sơn Nhất vẫn là sân bay có lượng hành khách và hàng hóa thông qua lớnnhất Việt Nam, phục vụ nhu cầu hàng không cho vùng kinh tế trọng đi ểm phía Nam baogồm Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) và các tỉnh lân cận (vùng TP.HCM) Trong nhữngnăm vừa qua, lượng hành khách và hàng hóa thông qua CHKQT Tân Sơn Nhất ngày càngtăng cao Theo báo cáo của Tổng cục hàng không Việt Nam, lượng hành khách năm 2014
đã đạt 22,1 triệu khách, vượt công suất thiết kế hiện nay là 20 triệu khách/năm
Các phương án hiện nay để giải quyết nhu cầu hàng không cho vùng TP.HCM là: i/ Cải tạo
mở rộng CHKQT Tân Sơn Nhất; ii/ Xây mới CHKQT Long Thành và sau đó đóng c ửaCHKQT Tân Sơn Nhất; iii/ Xây mới CHKQT Long Thành và vẫn duy trì CHKQT Tân SơnNhất như hiện tại; iv/ Xây mới CHKQT Long Thành và đồng thời cải tạo mở rộng CHKQTTân Sơn Nhất Việc lựa chọn phương án tuỳ thuộc vào dự báo tăng trưởng nhu cầu hàngkhông và năng lực đáp ứng của hệ thống cảng hàng không trong vùng
Với tổng công suất 100 triệu khách/năm và 18,7 tỷ USD vốn đ ầu tư, trong bối cảnh nợcông của Việt Nam đang tăng cao, CHKQT Long Thành cần được tiến hành phân tích kỹlưỡng sự thiết thực và hiệu quả của dự án Với mục tiêu đánh giá lại phần dự báo về nhucầu hàng không và phân tích các phương án phối hợp giữa sân bay cũ và mới, các câu hỏinghiên cứu của luận văn là: i/ Kịch bản dự báo nào là phù hợp đối với nhu cầu tăng trưởnghàng không vùng TP HCM? ii// Năng lực mở rộng tối ưu của CHKQT Tân Sơn Nhất cóđáp ứng đư ợc nhu cầu tăng trưởng hàng không? iii/ Trong trường hợp cần phải xây mớiCHKQT Long Thành, phương án bố trí hàng không như thế nào để khai thác tối ưu nănglực của các sân bay?
Kết quả phân tích cho thấy sự cần thiết của CHKQT Long Thành để đáp ứng nhu cầu tăngtrưởng hàng không sắp tới Đồng thời, trong ngắn hạn phải tiếp tục mở rộng CHKQT TânSơn Nhất Cần phải xây mới CHKQT Long Thành theo như quy mô dự kiến, thậm chí đẩynhanh tiến độ sớm hơn Tuy nhiên, định hướng xây dựng CHKQT Long Thành trở thànhcảng trung chuyển là không phù hợp Việc phân bổ hành khách quốc nội và quốc tế sẽ đượcquyết định bởi các hãng bay và các đơn vị vận hành khai thác hàng không
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH VẼ x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC TỪ KHOÁ xii
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC xiii
GIỚI THIỆU 1 1.1 Bối cảnh chính sách 1
1.2 Vấn đề chính sách 3
1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 7
1.4 Phạm vi nghiên cứu 8
1.5 Cấu trúc luận văn 8
THÔNG TIN DỰ ÁN 9 2.1 Lịch sử hình thành dự án 9
2.2 Quy mô dự án 11
2.3 Vốn đầu tư dự án 14
DỰ BÁO HÀNG KHÔNG 17 3.1 Độ co giãn của tăng trưởng cầu hàng không với tăng trưởng kinh tế 18
Độ co giãn trung vị theo ACI 19
Trang 7-vi-Độ co giãn tại các nước đang phát triển của IATA 19
Độ co giãn theo kịch bản tăng trưởng của Trung Quốc 19
Độ co giãn tính toán từ lịch sử phát triển từ năm 2005-2014 của
CHKQT Tân Sơn Nhất 223.2 Tăng trưởng kinh tế của vùng TP HCM 23
Dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam 23
Dự báo tăng trưởng GDP của vùng TP HCM 233.3 Thống kê sản lượng hàng không thông qua CHKQT Tân Sơn Nhất 23
Sản lượng hành khách theo số liệu của Cục hàng không Việt Nam và
Tổng cục thống kê 24Sản lượng hành khách theo số liệu của Cục thống kê TP HCM 26
Thống kê lượng khách quốc tế đến Việt Nam273.4 Dự báo sản lượng hành khách hàng không 28
Dự báo tăng trưởng cầu hàng không 29
Dự báo sản lượng hành khách hàng không 30Tổng hợp các kịch bản dự báo sản lượng hành khách hàng không 313.5 Đánh giá kết quả dự báo 34
BỐ TRÍ HÀNG KHÔNG 354.1 Bố trí hàng không trong trường hợp không có dự án CHKQT Long Thành 35
Năng lực đáp ứng của CHKQT Tân Sơn Nhất hiện tại 35
Khả năng mở rộng CHKQT Tân Sơn Nhất 364.1.2.1 Đặc điểm thiết kế của sân bay 374.1.2.2 Tắc nghẽn vùng trời và đường bộ giao thông tiếp cận 384.1.2.3 Chi phí mở rộng CHKQT Tân Sơn Nhất 39
Đánh giá năng lực đáp ứng của CHKQT Tân Sơn Nhất 40
Trang 84.2 Bố trí hàng không khi có dự án CHKQT Long Thành 43
Đánh giá năng lực đáp ứng khi có dự án CHKQT Long Thành 44 Tổng hợp các phương án bố trí hàng không 45 KẾT LUẬN 46 5.1 Kết luận 46
5.2 Khuyến nghị chính sách 47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
PHỤ LỤC 53
Trang 9-viii-DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1 Khoảng cách đến trung tâm thành phố của 100 sân bay đông khách nhất thế
giới năm 2011 5
Bảng 2-1 Dự báo nhu cầu hàng không 13
Bảng 2-2 Tóm tắt các giai đoạn đầu tư CHKQT Long Thành 15
Bảng 3-1 Độ co giãn ước lượng của cầu hành khách hàng không 19
Bảng 3-2 Thống kê lượng hành khách hàng không tại Trung Quốc 20
Bảng 3-3 Thống kê lượng hành khách thông qua CHKQT Tân Sơn Nhất 22
Bảng 3-4 Tổng hợp độ co giãn theo các kịch bản 22
Bảng 3-5 Dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam 23
Bảng 3-6 Dự báo tăng trưởng GDP điều chỉnh cho vùng TP HCM 23
Bảng 3-7 Sản lượng hành khách thông qua CHKQT Tân Sơn Nhất 24
Bảng 3-8 Sản lượng hàng hóa thông qua CHKQT Tân Sơn Nhất 25
Bảng 3-9 Số chuyến bay cất hạ cánh tại CHKQT Tân Sơn Nhất 26
Bảng 3-10 Sản lượng thông qua CHKQT Tân Sơn Nhất – Cục thống kê TP HCM 27
Bảng 3-11 Lượng khách quốc tế đến Việt Nam qua đường hàng không năm 2014 27
Bảng 3-12 Lượng khách quốc tế đến Việt Nam qua đường hàng không năm 2012 28
Bảng 3-13 Dự báo tăng trưởng cầu hàng không 29
Bảng 3-14 Dự báo tăng trưởng cầu hàng không 30
Bảng 3-15 Dự báo tăng trưởng hành khách của ACI giai đoạn 2012-2031 31
Bảng 3-16 Dự báo hành khách hàng không theo Báo cáo đầu tư CHKQT Long Thành 31
Bảng 3-17 Dự báo hành khách nội địa 33
Bảng 3-18 Tốc đ ộ tăng trưởng một số sân bay Châu Á đã vư ợt ngưỡng công suất CHKQT Tân Sơn Nhất 34
Trang 10Bảng 4-1 Năng lực đáp ứng hiện tại của CHKQT Tân Sơn Nhất 35
Bảng 4-2 Tổng hợp lượng hành khách trên đường bộ giao thông tiếp cận 39
Bảng 4-3 Tổng hợp một số sân bay có khoảng cách hẹp giữa hai đường băng 41
Bảng 4-4 Công suất của CHKQT Tân Sơn Nhất và Long Thành 43
Bảng 4-5 Năng lực đáp ứng của CHKQT Tân Sơn Nhất và Long Thành 44
Bảng 4-6 Công suất thiếu hụt của CHKQT Tân Sơn Nhất và Long Thành 44
Bảng 5-1 Bảng tổng hợp sản lượng hành khách qua các sân bay Trung Quốc 56
Trang 11-x-DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình vẽ 1-1 Danh sách 30 sân bay lớn nhất năm 2000 1
Hình vẽ 1-2 Danh sách 30 sân bay lớn nhất năm 2011 1
Hình vẽ 1-3 Danh sách 30 sân bay lớn nhất năm 2030 2
Hình vẽ 1-4 Giá trị đầu tư xây dựng cho 1 hành khách của các sân bay trong khu vực Đông Nam Á 7
Hình vẽ 2-1 Quá trình hình thành dự án CHKQT Long Thành 10
Hình vẽ 2-2: Mặt bằng tổng thể CHKQT Long Thành 12
Hình vẽ 2-3 15
Hình vẽ 3-1 Khung phân tích của ACI 18
Hình vẽ 3-2 Sản lượng hành khách thông qua các sân bay Trung Quốc 21
Hình vẽ 3-3 Dự báo hành khách hàng không 32
Hình vẽ 3-4 Dự báo hành khách hàng không – rút gọn 33
Hình vẽ 4-1 Các giai đoạn của chuyến bay 38
Hình vẽ 4-2 Sơ đồ bố trí đường cất hạ cánh sân bay San Francisco (SFO) 42
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 13-xii-DANH MỤC TỪ KHOÁ
Sân bay, hàng không, giao thông, dự báo cầu hàng không, Tân Sơn Nhất, Long Thành
Airport, aviation, traffic, demand forecasting, Tan Son Nhat, Long Thanh
Trang 14năm 2012 56Phụ lục 5 Sản lượng hàng không trong Báo cáo đầu tư dự án xây dựng CHKQT Long
Thành 60
Trang 15GIỚI THIỆU 1.1 Bối cảnh chính sách
Ngày nay, giao thông hàng không đã tr ở nên rất phổ biến trên thế giới Sản lượng hàngkhông toàn cầu đã tăng trung bình gấp đôi sau m ỗi 15 năm Ước tính, số chuyến bay sẽtăng từ 6,5 tỷ chuyến vào năm 2013 lên đến 13 tỷ chuyến vào năm 2030 (David Rogers,2014) Hình 1-1, 1-2, 1-3 thể hiện danh sách 30 sân bay lớn nhất trên thế giới vào các năm
2000, 2011 và dự báo năm 2030
Hình vẽ 1-1 Danh sách 30 sân bay lớn nhất năm 2000
Nguồn: David Rogers (2014).
Hình vẽ 1-2 Danh sách 30 sân bay lớn nhất năm 2011
Nguồn: David Rogers (2014).
Trang 16Hình vẽ 1-3 Danh sách 30 sân bay lớn nhất năm 2030
Nguồn: David Rogers (2014).
Trong dự báo năm 2030 ở trên, David Rogers cũng đã đề cập đến sân bay Long Thành củaViệt Nam trong danh sách các sân bay lớn nhất thế giới Tuy nhiên, cho đ ến hiện nay,Cảng hàng không Quốc tế (CHKQT) Tân Sơn Nhất vẫn là sân bay có lượng hành khách vàhàng hóa thông qua lớn nhất Việt Nam, đáp ứng nhu cầu hàng không cho vùng kinh tếtrọng đi ểm phía Nam bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) và các tỉnh lân cận(vùng TP HCM) Sau nhiều giai đoạn nâng cấp mở rộng, Tổng công ty cảng hàng khôngViệt Nam ghi nhận công suất thiết kế của CHKQT Tân Sơn Nhất hiện nay là 20 triệu hànhkhách/năm (Phụ lục 1 Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất)
Trong những năm vừa qua, lượng hành khách và hàng hóa thông qua CHKQT Tân SơnNhất ngày càng tăng cao Theo báo cáo của Tổng cục hàng không Việt Nam, lượng hànhkhách năm 2014 đã đạt 22,1 triệu khách, vượt công suất thiết kế hiện nay là 20 triệu khách/năm (Tổng cục thống kê Việt Nam, 2015)
Để đáp ứng sản lượng hành khách tăng trưởng liên tục, hiện nay CHKQT Tân Sơn Nhấttiếp tục sửa chữa nâng cấp, nâng công suất thiết kế của CHKQT Tân Sơn Nhất từ 20 triệulên 27 triệu khách/năm Quá trình nâng cấp công suất của sân bay này đư ợc tổng hợp ởHộp 1-1
Trang 17-3-Hộp 1-1: Công suất thiết kế của CHKQT Tân Sơn Nhất
CHKQT Tân Sơn Nhất đã được nâng cấp nhiều lần trong quá trình hoạt động tại TP HCM Trước năm 2007, nhà ga quốc tế và nhà ga nội địa của Tân Sơn Nhất còn sử dụng chung cơ sở vật chất (nhà ga nội địa hiện nay), công suất thiết kế của sân bay Tân Sơn Nhất là 15 triệu khách/năm Sau khi khánh thành nhà ga quốc tế mới với công suất 12 triệu khách/năm vào giữa tháng 8 năm 2007, toàn bộ nhà ga quốc tế cũ và nhà ga nội địa cũ được nhập lại thành nhà ga nội địa mới với công suất là 8 triệu khách/năm Tổng công suất của cả hai nhà ga là 20 triệu khách/năm (Tổng công ty
Cảng hàng không Việt Nam, 2012).
Từ tháng 6 năm 2015, CHKQT Tân Sơn Nhất tiếp tục xây dựng nâng cấp nhà ga quốc tế T2 Sau khi hoàn thành mở rộng, CHKQT Tân Sơn Nhất sẽ có tổng diện tích là 115.834m 2 , tăng hơn
22.000m 2 so với hiện nay, năng lực phục vụ của nhà ga quốc tế tăng thêm 3 triệu so với công suất hiện tại Đồng thời, nhà ga quốc nội cũng có kế hoạch nâng cấp lên 12 triệu khách/năm (Lê Mạnh Hùng ,2015). 1 Tổng gộp các phương án nâng cấp, trong những năm sắp tới, công suất của CHKQT Tân Sơn Nhất có khả năng được nâng cấp lên 27 triệu khách/năm.
Để đáp ứng lượng khách tiếp tục tăng cao, việc xác đ ịnh phương án tiếp tục mở rộngCHKQT Tân Sơn Nhất và/hoặc xây mới một CHKQT để bổ sung/thay thế là một vấn đềcấp thiết nhằm đảm bảo giao thông hàng không được thông suốt cho vùng TP.HCM
1.2 Vấn đề chính sách
Các phương án hiện nay để giải quyết nhu cầu hàng không cho vùng TP HCM là: i/ Cảitạo mở rộng CHKQT Tân Sơn Nhất; ii/ Xây mới CHKQT Long Thành và sau đó đóng cửaCHKQT Tân Sơn Nhất; iii/ Xây mới CHKQT Long Thành và vẫn duy trì CHKQT Tân SơnNhất như hiện tại; iv/ Xây mới CHKQT Long Thành và đ ồng thời cải tạo mở rộngCHKQT Tân Sơn Nhất
Các phương án trên sẽ được lựa chọn tùy thuộc vào dự báo nhu cầu tăng trưởng hàngkhông và khả năng mở rộng công suất CHKQT Tân Sơn Nhất Tuy nhiên, có ba vấn đềchính gây tranh cãi giữa các chuyên gia trong lĩnh vực hàng không hiện nay: i/ Tính khả thi
1 Tuy nhiên, theo số liệu của nguồn này thì công suất hiện tại của nhà ga quốc tế lại chỉ được ghi nhận là 10 triệu khách/ năm, thấp hơn công suất công bố của ACV là 12 triệu hành khách/ năm.
Trang 18về mặt kỹ thuật và kinh tế của phương án mở rộng; ii/ Đ ộ tin cậy của các dự báo tăngtrưởng nhu cầu hàng không; iii/ Khái toán tổng vốn đầu tư và khả năng huy động vốn cho
dự án CHKQT Long Thành
Theo các Báo cáo đầu tư CHKQT Long Thành, việc mở rộng CHKQT Tân Sơn Nhất làkhông khả thi vì chi phí quá cao do phải mở rộng thêm 641ha cho giai đoạn 1 và 4.200hacho đến hết giai đoạn 2 Phương án này cũng được cho là sẽ gặp nhiều trở ngại về mặt kỹthuật như an ninh quốc phòng, tác động môi trường do tiếng ồn, khó khăn tiếp cận giaothông (Báo cáo đầu tư CHKQT Long Thành, tháng 06/2013) Sân bay này cũng không thể
sử dụng đ ồng thời hai đư ờng cất hạ cánh song song do đư ợc thiết kế xây dựng khá gầnnhau với khoảng cách 365m, nhỏ hơn tiêu chuẩn an toàn khuyến cáo là 1.035m (Báo Giaothông, 2014)
Tuy nhiên, một số chuyên gia trong ngành đã có nhiều phản biện liên quan đến kết luậntrên và cho rằng CHKQT Tân Sơn Nhất có thể mở rộng với công suất đáp ứng cho nhu cầuhàng không đến năm 2050 với chi phí không quá cao như Báo cáo đầu tư CHKQT LongThành đã đề cập (Nguyễn Thiện Tống, 2014)
Hộp 1-2 Khả năng mở rộng CHKQT Tân Sơn Nhất
"Hai đư ờng băng cất hạ cánh song song của Tân Sơn Nhất hiện nay có chiều dài 3.050m và 3.800m, nếu đư ợc nâng cấp đư ờng băng ngắn 3.050m lên mức 3.700m (bằng chiều dài đư ờng băng thiết kế cho sân bay thứ nhì của Sydney chứ không cần lãng phí đến 4000m), thì hai đường băng cách nhau 365m này đủ khả năng đảm bảo cho các máy bay lớn cất hạ cánh an toàn khi có
những biện pháp kỹ thuật quản lý điều hành không lưu hiện đại Diện tích cần mở rộng thêm mà phải đền bù giải tỏa sẽ không có hoặc rất ít”.
"Lập luận cho rằng mở rộng sân bay Tân Sơn Nhất thêm diện tích 641ha nữa sẽ tốn kém 9,1 tỷ USD đền bù giải tỏa là loại lập luận áp đặt việc xây dựng một đường băng thứ ba dài 4.000m một
cách lãng phí và không cần thiết."
"Nếu nghiên cứu tính toán đúng các biện pháp, như xây dựng thêm sân đỗ máy bay và nhà ga phục
vụ hành khách, nâng cấp đường băng cất hạ cánh, mở rộng diện tích một cách hợp lý và vừa phải ở mức 1.200 đ ến 1.500ha, thì sân bay Tân Sơn Nhất hoàn toàn có thể tăng năng suất lên trong
khoảng 60 đến 100 triệu khách/năm nhằm đáp ứng nhu cầu hàng không khu vực trong hàng chục năm tới, đến năm 2050 hay hơn nữa”.
(Nguyễn Thiện Tống, 2014)
Trang 19-5-Những lo ngại về tác động ô nhiễm tiếng ồn, độ an toàn, khả năng tiếp cận giao thông hạnchế khi mở rộng công suất CHKQT Tân Sơn Nhất, vốn ở vị trí gần trung tâm thành phố,cũng được phản biện qua thống kê khoảng cách đến trung tâm của 100 sân bay đông kháchnhất thế giới (Nguyễn Thiện Tống, 2014)
Bảng 1-1 Khoảng cách đến trung tâm thành phố của 100 sân bay đông khách nhất thế giới năm 2011
Trang 21-6-Ngoài vấn đề tranh cãi về khả năng mở rộng CHKQT Tân Sơn Nhất, dự báo nhu cầu hàngkhông cũng gặp phải nhiều ý kiến bất đồng (Nguyễn Thiện Tống, 2014) Phần phân tíchkinh tế, tài chính của các Báo cáo đầu tư CHKQT Long Thành cũng vấp phải sự phản ứngcủa các chuyên gia, trong đó nhấn mạnh các cơ sở tính toán chi phí - lợi ích còn khá sơ sài(Nguyễn Bách Phúc, 2014) Báo cáo đ ầu tư CHKQT Long Thành cũng chưa giải quyếtđược bài toán cân đối vốn trong điều kiện nợ công tăng cao, tính toán suất sinh lời nội bộthiếu cơ sở khi chỉ đánh giá cho giai đoạn 1 của dự án (Nguyễn Xuân Thành, 2014) nhưchỉ tính suất sinh lợi nội hoàn kinh tế trên giai đoạn 1 thay vì cho cả dự án (Nguyễn XuânThành, 2014)
Ngoài ra, ngay cả số liệu thống kê sản lượng thông qua CHKQT Tân Sơn Nhất trong 15năm qua cũng gây ra nhiều tranh cãi Thông cáo báo chí về số liệu thống kê sản lượngthông qua CHKQT Tân Sân Nhất giai đoạn 2005-2014 của Cục Hàng không Việt Nam vẫnchưa giải thích thoả đáng tranh cãi này, như bài tham luận “Cần một cuộc kiểm tra độc lập
về số liệu sản lượng hàng không thông qua CHKQT Tân Sơn Nhất” (Nguyễn Thiện Tống,2015) Dự báo tăng trưởng quá chênh lệch với tiềm năng sẽ tác động sai lệch đến việc lựachọn phương án đáp ứng nhu cầu hàng không cho vùng TP.HCM
Chi phí đầu tư cho CHKQT Long Thành cũng được đánh giá là cao đối với quy mô thiết kếvới chỉ số giá trị đầu tư xây dựng cho 1 hành khách là 187 USD Ngày 26-2, giải trìnhtrước Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo bổ sung về dự án cảng hàng không quốc tếLong Thành, Bộ trưởng Bộ GTVT Đinh La Thăng thừa nhận số vốn khái toán trình Quốchội trước đây (18,7 tỉ USD) “được lập trên cơ sở suất đầu tư có độ chính xác chưa cao”.2
Chỉ số giá trị đầu tư xây dựng cho 1 hành khách trung bình của một số sân bay quốc tếtrong khu vực chỉ ở mức 73 USD/ khách (Malaysia Airports Holdings Berhad, 2014)
2 Lê Kiên (2015).
Trang 22Hình vẽ 1-4 Giá trị đầu tư xây dựng cho 1 hành khách của các sân bay trong khu vực
Nguồn: Tổng hợp từ Malaysia Airports Holdings Berhad, 2014.
Có thể thấy Báo cáo đầu tư dự án xây dựng CHKQT Long Thành vẫn chưa thể hiện các
thông tin cần thiết để khẳng đ ịnh sự cần thiết và tính khả thi của dự án, cũng như các
phương án bố trí hàng không trong trường hợp có và không có dự án
1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn là đánh giá l ại phần dự báo về nhu cầu hàng không và phân tích
phương án bố trí hàng không Thông qua các kết quả phân tích, luận văn sẽ trả lời cho các
câu hỏi sau:
Trang 23Thứ nhất, kịch bản dự báo nào là phù hợp đối với nhu cầu tăng trưởng hàng không vùng
Trang 24Qua đó, luận văn cũng sẽ đề xuất thời điểm và quy mô mở rộng CHKQT Tân Sơn Nhấtcũng như các thời điểm đầu tư và quy mô xây dựng dự án CHKQT Long Thành cho phùhợp theo từng giai đoạn tăng trưởng hàng không;
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn sẽ tập trung phân tích dự báo nhu cầu hàng không và phương án mở rộng, xâymới các sân bay đ ể phối hợp đáp ứng nhu cầu tăng trưởng với giả định CHKQT LongThành là phương án tối ưu trong trường hợp cần xây mới một sân bay nhằm bổ sung hoặcthay thế CHKQT Tân Sơn Nhất
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, giá trị đầu tư cho các giai đoạn xây dựng CHKQTLong Thành sẽ được trích dẫn từ Báo cáo đầu tư mới nhất vào tháng 03/2015 mà chưa xétđến tính hợp lý của các số liệu này cũng như các phân tích tài chính khác của dự án
1.5 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm có 5 chương Chương 1 giới thiệu những vấn đề chung về bối cảnh chínhsách, vấn đề chính sách, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu Chương 2giới thiệu các thông tin liên quan đến dự án như quy mô và phương án thực hiện Chương
3 giới thiệu khung phân tích và dự báo sản lượng hành khách hàng không Chương 4 vàchương 5 sẽ phân tích bố trí hàng không cho vùng TP HCM và đưa ra kết luận
Trang 25Hộp 2-1 Tóm tắt quá trình hình thành dự án CHKQT Long Thành
Ngày 20/07/2005, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 703/QĐ-TTg về việc phê duyệt quy hoạch
vị trí, quy mô và phân khu chức năng CHKQT Long Thành.
Ngày 14/06/2011, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 909/QĐ -TTg về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể CHKQT Long Thành Sau đó, d ự án xây dựng CHKQT Long Thành đã đư ợc đ ề xuất khởi động với tổng số vốn dự kiến là hơn 10 tỷ USD với công suất 100 triệu khách/ năm khi hoàn thành. 3
Tháng 06/2013, Bộ Giao thông vận tải (GTVT) lập báo cáo đ ầu tư dự án CHKQT Long Thành Công ty tư vấn Cảng hàng không Nhật Bản (JAC) được chọn là đơn vị l ập Báo cáo Đầu tư thông qua đấu thầu cạnh tranh quốc tế Dự án chia làm 3 giai đoạn, trong đó chi phí đầu tư giai đoạn 1
là 7,8 tỷ USD đáp ứng công suất 25 triệu khách/năm Báo cáo này không đề cập chi tiết vốn đầu tư
cụ thể cho giai đoạn 2 (công suất đạt 50 triệu khách/năm) và giai đoạn 3 (công suất đạt 100 triệu khách/năm) Suất sinh lợi nội hoàn kinh tế EIRR là 22,1%
3 Minh Phong (2011).
Trang 26Tháng 09/2014, Bộ GTVT đi ều chỉnh báo cáo đầu tư CHKQT Long Thành trong đó đ ề cập tổng vốn đầu tư là 18,7 tỷ USD Chi phí đầu tư cho giai đoạn 1 vẫn là 7,8 tỷ USD Chi phí đầu tư giai
đoạn 2 ước tính là 3,8 tỷ USD và giai đoạn 3 là 7,1 tỷ USD Suất sinh lợi nội hoàn kinh tế EIRR là 29,8%.
Tháng 03/2015, Bộ GTVT tiếp tục điều chỉnh báo cáo đầu tư CHKQT Long Thành Tổng vốn đầu tư giảm còn 15,8 tỷ USD cho công suất 100 triệu khách/năm Trong đó, v ốn đ ầu tư giai đo ạn 1
giảm mạnh còn 5,2 tỷ USD, giảm 1 đư ờng cất hạ cánh và vẫn giữ nguyên công suất 25 triệu khách/năm Suất sinh lợi nội hoàn kinh tế EIRR là 24,5%.
•Quy hoạch tổng thể phát triển TP.HCM: đã dự báo lưu lượng thông qua Tân
Sơn Nhất sẽ vượt 21,2 triệu khách/năm vào năm 2010
•Đề cập phương án xây dựng sân bay mới là CHKQT Long Thành tại Biên Hoà
•Thủ tướng Chính phê duyệt quy hoạch, vị trí, quy mô và phân khu chức năng CHKQT Long Thành
•Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể
•Tổng số vốn dự kiến hơn 10 tỷ USD, công suất 100 triệu khách/năm
•Bộ Giao thông vận tải lập báo cáo đầu tư dự án, chia làm 3 giai đoạn Giai đoạn 1
có chi phí đầu tư 7,8 tỷ USD, công suất 25 triệu khách/năm
•Giai đoạn 2 và giai đoạn 3 có công suất là 50 và 100 triệu khách/năm
•Điều chỉnh báo cáo đầu tư với tổng số vốn dự án là 18,7 tỷ USD
•Chi phí đầu tư cho 3 giai đoạn lần lượt là 7,8;; 3,8 và 7,1 tỷ USD
•Công suất của mỗi giai đoạn và tổng thể dự án vẫn không đổi
•Điều chỉnh báo cáo đầu tư với tổng số vốn dự án là 15,8 tỷ USD
•Chi phí đầu tư cho giai đoạn 1 giảm còn 5,2 tỷ USD (giảm 1 đường băng)
•Công suất của mỗi giai đoạn và tổng thể dự án vẫn không đổi
Nguồn: tác giả tổng hợp.
Trang 27-11-Như vậy, ý tưởng thực hiện xây dựng dự án CHKQT Long Thành đã được hình thành gần
20 năm, từ giai đoạn quy hoạch vị trí phân khu chức năng đến quy hoạch tổng thể và báocáo nghiên cứu tiền khả thi
2.2 Quy mô dự án
Theo quy hoạch được duyệt, CHKQT Long Thành có diện tích 5.000ha, khi hoàn thành sẽ
có công suất 100 triệu hành khách/năm và được phân kỳ đầu tư thành 3 giai đoạn (Báo cáođầu tư CHKQT Long Thành, 2013):
Giai đo ạn 1 (đến năm 2025): hình thành CHKQT trung chuyển, công suất 25 triệu hànhkhách/năm và 1,2 triệu tấn hàng hóa/năm, nhằm hỗ trợ việc quá tải của CHKQT Tân SơnNhất.4
- Gồm 02 đường cất hạ cánh song song, kích thước 4.000 m x 60 m, đápứng yêu cầu kỹ thuật cho máy bay lớn nhất hiện nay là A380-800 có thể cất hạcánh an toàn
- Hệ thống đường lăn và sân đậu máy bay: Đáp ứng 34 vị trí đậu gần, 25 vịtrí đậu xa, 01 vị trí đậu cách ly, 03 vị trí đậu cho tàu bay chuyên cơ, 05 vị tríđậu ga hàng hoá
Giai đo ạn 2 (đến năm 2030): nâng công suất khai thác lên 50 triệu hành khách/năm, 1,5 triệu tấn hàng hóa/năm
- Gồm 03 đư ờng cất hạ cánh song song, kích thước 4.000 m x 60 m, đáp ứng khai thác máy bay A380 hoặc tương đương
- Hệ thống đường lăn, sân đậu máy bay đáp ứng yêu cầu
Giai đoạn 3 (năm 2036 đến 2040): nâng công suất khai thác lên 100 triệu hành khách/năm,
5 triệu tấn hàng hóa/năm
4Trong Báo cáo đầu tư CHKQT Long Thành tháng 3/2015, giai đoạn 1 được điều chỉnh giảm còn 1
đường CHC tuy nhiên công suất thiết kế vẫn đạt 25 triệu khách/năm.
Trang 28- Gồm 04 đư ờng cất hạ cánh song song, kích thước 4.000 m x 60 m, đáp ứng khai thác máy bay A380 hoặc tương đương.
- Hệ thống đường lăn, sân đậu máy bay đáp ứng yêu cầu
Mặt bằng tổng thể của CHKQT Long Thành được thể hiện ở hình vẽ bên dưới
Hình vẽ 2-2: Mặt bằng tổng thể CHKQT Long Thành
Nguồn: ADPi - Long Thanh International Airport - Master Plan.
Quy mô và các giai đoạn phân kỳ đầu tư của CHKQT Long Thành được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu hàng không được dự báo đối với Trường hợp Thấp như bảng sau:
Trang 302.3 Vốn đầu tư dự án
Theo "Báo cáo giải trình bổ sung về báo cáo đầu tư dự án xây dựng Cảng hàng không quốc
tế Long Thành" của Bộ GTVT, khái toán tổng mức đầu tư ba giai đoạn của dự án là 18,7 tỷUSD Giai đo ạn một khoảng 7,8 tỷ, giai đo ạn hai hơn 3,8 tỷ và giai đo ạn ba hơn 7 tỷUSD.5
Việc huy động vốn đầu tư xây dựng CHKQT Long Thành sẽ gắn với các dự án đầu tư cáchạng mục cụ thể, theo nguyên tắc Nhà nước chỉ đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư phần kết cấu hạtầng không có khả năng thu hồi vốn; khuyến khích tư nhân đầu tư vào các hạng mục thànhphần dịch vụ khai thác, có khả năng thu hồi vốn đầu tư
Nguồn vốn ODA dự kiến dùng cho các hạng mục khu bay như đường cất hạ cánh, đườnglăn, sân đỗ máy bay Nguồn vốn còn lại là vốn ngoài ngân sách
Chi tiết các nhóm hạng mục vốn ngân sách:
- Khu bay (đường cất hạ cánh, đư ờng lăn, sân đ ỗ), đư ờng trục vào Cảng hàng không: Vốn nhà nước, Trái phiếu Chính phủ, ODA
- Đền bù, giải phóng mặt bằng, hệ thống cấp điện, cấp nước; trụ sở cơ quan quản lý Nhà nước: Vốn nhà nước, Trái phiếu Chính phủ
Chi tiết các nhóm hạng mục vốn huy động ngoài ngân sách nhà nước (vốn doanh nghiệp,
cổ phần, liên doanh liên kết, hợp tác công tư):
- Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, bãi đậu xe, khu sửa chữa bảo dưỡngtàu bay Hệ thống cấp nhiên liệu tàu bay, chế biến suất ăn và các công trìnhthương mại khác
- Trụ sở cơ quan quản lý, khai thác và các Hãng hàng không
Thông tin về quy mô xây dựng và các giai đoạn phân kỳ đầu tư của CHKQT Long Thànhđược tổng hợp ở bảng 2-2 và hình 2-3 bên dưới
5Lê Kiên (2014) Trong các Báo cáo đầu tư CHKQT Long Thành vào tháng 6/2013 và tháng 9/2014 chỉ có
số liệu tổng vốn đầu tư cho dự án và giai đoạn 1, không có số liệu vốn đầu tư cụ thể cho các giai đoạn 2 và 3.
Trang 31-15-Hình vẽ 2-3
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo đầu tư CHKQT Long Thành 2014.
Bảng 2-2 Tóm tắt các giai đoạn đầu tư CHKQT Long Thành
Trang 32Theo Báo cáo đầu tư tháng 03 năm 2015, tổng vốn đầu tư dự án sân bay Long Thành cho
cả 3 giai đoạn từ 2018-2050 đã giảm từ 18,7 tỷ USD xuống 15,8 tỷ USD Trong đó, giaiđoạn 1 triển khai từ năm 2018-2025, vốn đầu tư giảm mạnh nhất, từ 7,8 tỷ USD xuống 5,2
tỷ USD, tương đương 109.970 tỷ đồng Tỷ lệ giảm lên tới 33% Ở giai đoạn 1, dự án chỉđầu tư 1 đường hạ cất cánh hay vì 2 đường như các báo cáo trước đó
Trang 33DỰ BÁO HÀNG KHÔNG
Chương 3 sẽ phân tích các dự báo nhu cầu hàng không dựa trên độ co giãn của tăng trưởngcầu hàng không với tăng trưởng kinh tế, sử dụng khung phân tích của ACI – Airport TrafficForecast Manual (Airports Council International, 2011)
Hội đồng quốc tế các cảng hàng không (ACI) được thành lập vào năm 1991 Đây là hiệphội đầu tiên trên toàn thế giới hợp tác lợi ích chung đại diện cho các đối tác trong ngànhcông nghiệp vận tải hàng không ACI liên kết chặt chẽ với Tổ chức Hàng không dân dụngquốc tế - International Civil Aviation Organization (ICAO), tổ chức thiết lập và phát triểncác tiêu chuẩn quốc tế cho vận tải hàng không
Theo Hướng dẫn dự báo giao thông hàng không của ACI (ACI Airport Traffic ForecastingManual, 2011), độ co giãn của tăng trưởng cầu hàng không với tăng trưởng kinh tế là một
cơ sở quan trọng để ước tính tốc độ tăng trưởng sản lượng hàng không trong tương lai Độ
co giãn điển hình thường ở trong khoảng 1,0 đối với các thị trường đã phát triển cho đến
2,5 với các thị trường mới nổi Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (International Air
Transport Association – IATA) cũng sử dụng độ co giãn của tăng trưởng cầu hàng không
với tăng trưởng kinh tế trong các đánh giá ư ớc lượng nhu cầu hàng không IATA ư ớclượng độ co giãn theo cấp độ của thị trường hoặc quốc gia cho các chặng bay ngắn, trungbình, dài và rất dài
ACI dự báo nhu cầu hàng không dựa trên độ co giãn ( , ) của tăng trưởng cầu hàng không (demand_growth) với tăng trưởng kinh tế (GDP_growth):
: = _ ℎ
_ ℎ
Sau khi xác định được độ co giãn ε, tăng trưởng nhu cầu hàng không sẽ được tính toán như sau: _ ℎ = _ ℎ
∗ Sản lượng hàng không tại từng thời điểm sẽ được dự báo dựa trên tăng trưởng nhu cầu hàng không tại thời điểm đó
và số liệu thống kê sản lượng hàng không thực tế trong quá khứ.
Luận văn sẽ dự báo tăng trưởng cầu hàng không theo 4 kịch bản của độ co giãn: (A) Độ cogiãn trung vị theo ACI; (B) Độ co giãn theo kịch bản dài hạn của IATA đối với các nước
Trang 34đang phát triển; (C) Độ co giãn theo số liệu của các tỉnh thành Trung Quốc năm 2012; (D)
Độ co giãn trung bình trong lịch sử của sân bay Tân Sơn Nhất;
Kết quả phân tích sẽ được kiểm chứng với các dự báo tăng trưởng cầu hàng không trongBáo cáo đầu tư CHKQT Long Thành và dự báo tăng trưởng cầu hàng không của ACI đốivới khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
Kết quả dự báo sản lượng hàng không sẽ được đối chiếu với khả năng mở rộng tối đa củaCHKQT Tân Sơn Nhất để đáp ứng nhu cầu Kết quả đánh giá này sẽ xác định sự cần thiếtcủa dự án CHKQT Long Thành
Hình vẽ bên dưới thể hiện tóm tắt khung phân tích của ACI:
Hình vẽ 3-1 Khung phân tích của ACI
sở quan trọng để ước tính tốc độ tăng trưởng sản lượng trong tương lai
•Theo dự báo tăng trưởng GDP của vùng hàng không cần dự báo cho từng năm trong tương lai
•Từ tốc độ tăng trưởng sản lượng hàng không mỗi năm và sản lượng của năm gốc
sẽ dự báo được sản lượng trong tương lai.
Nguồn: Airport Traffic Forecast Manual (Airports Council International, 2011)
3.1 Độ co giãn của tăng trưởng cầu hàng không với tăng trưởng kinh tế
Như đã trình bày ở trên, luận văn sẽ ước lượng độ co giãn dựa trên 4 kịch bản (A) Độ cogiãn trung vị theo ACI; (B) Độ co giãn theo kịch bản dài hạn của IATA đối với các nướcđang phát triển; (C) Độ co giãn theo số liệu của các tỉnh thành Trung Quốc năm 2012; (D)
Độ co giãn trung bình trong lịch sử của sân bay Tân Sơn Nhất;
Trang 35-19-Độ co giãn trung vị theo ACI
Theo ACI Airport Traffic Forecasting Manual (2011), độ co giãn thường biến thiên từ 1,0đối với các nền kinh tế đã phát triển cho đến 2,5 đối với các nền kinh tế đang phát triểnnhanh Độ co giãn trung vị của cầu hàng không theo tăng trưởng GDP là 1,5
Độ co giãn tại các nước đang phát triển của IATA
Độ co giãn của cầu hành khách hàng không (estimated income elasticities of passengerdemand) theo tăng trưởng kinh tế thường có giá trị theo bảng bên dưới (IATA, 2008):
Bảng 3-1 Độ co giãn ước lượng của cầu hành khách hàng không
Độ co giãn theo kịch bản tăng trưởng của Trung Quốc
Luận văn tổng hợp các số liệu hành khách thông qua các sân bay tại Trung Quốc theo sốliệu thống kê mới nhất vào các năm 2011 và 2012 của Quản lý hàng không dân dụng TrungQuốc (Civil Aviation Administration of China - CAAC, 2014) Sản lượng hành khách đượccộng gộp theo từng tỉnh thành bằng công cụ Pivot Table và tính toán ra tốc độ tăng trưởngcho năm 2012 Nguồn số liệu thống kê sản lượng hành khách của CAAC không phân táchgiữa hành khách nội địa và khách quốc tế
Tiếp theo, số liệu GDP thực của từng tỉnh thành sẽ được tổng hợp từ số liệu năm
1999-2013 và tính toán quy đ ổi ra tốc đ ộ tăng trưởng trong năm 2012 (National Bureau of
Trang 36Statistics of China, 2014) Điểm hạn chế của kịch bản này là sự thiên lệch bởi tăng trưởnghành khách quốc tế khi tính toán độ co giãn giữa tăng trưởng hành khách nội địa với tăngtrưởng GDP Lượng hành khách được dự báo với kết quả ở bảng 3-2 và thể hiện ở biểu đồ
Trang 37Nguồn: Tác giả tổng hợp và tính toán từ CAAC (2014).
Hình vẽ 3-2 Sản lượng hành khách thông qua các sân bay Trung Quốc
Trang 38Trong kịch bản này, độ co giãn ước lượng là 3,0 Chi tiết số liệu lượng hành khách hàng
không qua các sân bay tại Trung Quốc năm 2012 được thể hiện ở Phụ lục 4
Độ co giãn tính toán từ lịch sử phát triển từ năm 2005-2014 của CHKQT Tân
Nguồn: Tổng hợp từ Cục thống kê TP HCM và Tổng cục thống kê (2015)
Độ co giãn trung bình ở kịch bản này là 1,7 Độ co giãn trong các kịch bản tăng trưởng
được tổng hợp lại như sau:
Bảng 3-4 Tổng hợp độ co giãn theo các kịch bản
Kịch bản
A Độ co giãn trung vị của ACI
B Độ co giãn tại các nước đang phát triển của IATA
C Độ co giãn theo kịch bản tăng trưởng của Trung Quốc
D Độ co giãn trung bình giai đoạn 2005-2014 của CHKQT Tân Sơn Nhất
Trang 39-23-3.2 Tăng trưởng kinh tế của vùng TP HCM
Dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam
Dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam được thể hiện như bảng bên dưới:
Bảng 3-5 Dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam
Năm
Việt Nam
Năm
Việt Nam
Nguồn: ERS International Macroeconomic Data Set (2014)
Dự báo tăng trưởng GDP của vùng TP HCM
Theo số liệu tổng hợp từ tổng cục thống kê, tăng trưởng GDP của vùng TP HCM, khu vựcĐông Nam Bộ thường cao hơn cả nước vào khoảng 2,3% (Tổng cục Thống kê, 2015).Tăng trưởng GDP của vùng được điều chỉnh như bảng bên dưới:
Bảng 3-6 Dự báo tăng trưởng GDP điều chỉnh cho vùng TP HCM
3.3 Thống kê sản lượng hàng không thông qua CHKQT Tân Sơn Nhất
Trong năm 2014, sản lượng hành khách thông qua CHKQT Tân Sơn Nhất đạt 22,1 triệulượt khách (Tổng cục thống kê, 2015) Tuy nhiên, có nhiều nguồn thông tin thống kê với sốliệu khác nhau về lượng hành khách và hàng hóa đã đi qua sân bay Tân Sơn Nh ất, đặc biệt
là sự chênh lệch trong giai đo ạn 2005-2012 giữa hai nguồn Cục Hàng không Việt
Trang 40Nam, Tổng cục Thống kê với Niên giám Thống kê hàng năm do Cục Thống kê TP HCMphát hành.
Số liệu của Cục Hàng không Việt Nam công bố có sự mâu thuẫn với số liệu của Cục thống
kê Tp Hồ Chí Minh giai đo ạn 2005-2012 (thấp hơn nhiều) và gây nên sự tranh cãi giữacác nhà khoa học về sản lượng thực sự của CHKQT Tân Sơn Nhất (Nguyễn Thiện Tống,2014)
Mâu thuẫn số liệu sản lượng đã được Cục Thống kê Tp Hồ Chí Minh công bố trong thôngcáo báo chí ngày 19/01/2015 xác nhận số liệu trong Niên giám thống kê về sản lượng vậnchuyển hàng không giai đo ạn 2005-2012 chỉ bao gồm sản lượng vận chuyển của Tổngcông ty Hàng không Việt Nam, không bao gồm các chuyến bay của các hãng hàng khôngquốc tế và các hãng hàng không Việt Nam khác Chi tiết thông cáo được thể hiện ở Phụ lục2: Thông cáo báo chí về số liệu thống kê sản lượng thông qua Cảng Hàng không Quốc tếTân Sân Nhất giai đoạn 2005-2014 của Cục Hàng không Việt Nam
Sản lượng hành khách theo số liệu của Cục hàng không Việt Nam và Tổng cục thống kê
Thống kê lượng hành khách thông qua trong giai đo ạn 2005 đến 2014 được thể hiện chitiết ở bảng sau:
Bảng 3-7 Sản lượng hành khách thông qua CHKQT Tân Sơn Nhất