1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng ở tỉnh vĩnh long

99 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 460,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.8 Kết cấu luận văn Bài viết gồm 5 chương chính như sau: Chương 1 là chương giới thiệu tổng quanvấn đề nghiên cứu, tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câuhỏi nghi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

Trang 2

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Nhung

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Khoa kinh tế trường đại học Kinh tế thành phố HCM, Viện đào tạo sau đại học đã truyền đạt cho em kiến thức trong suốt quá trình học cao học tại nha trường Ngoai ra tac gia cam ơn lanh đao Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Vĩnh Long, Cục thống kê Vĩnh Long đa tao điêu kiên giúp đỡ tac gia tim hiểu sô liêu phuc vu cho viêc lam đê tai luân văn Đặc biêt, tac gia gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo Nguyễn Hoàng Bảo, ngươi thầy đã cho tác giả nhiều kinh nghiệm, kiến thức quý báu và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này

Thời gian làm luận văn 4 tháng chưa phải là nhiều, bản thân kinh nghiệmcủa tác giả còn hạn chế nên chắc hẳn luận văn khó tránh khỏi sự thiếu sót Tác giảrất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô giáo và đồng nghiệp Đó là

sự giú́p đỡ̃ quý báu để̉ tác giả cố gắng hoàn thiện hơn nữa trong quá trình nghiêncứu và công tác sau này

Trân trọng cảm ơn !

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Gần đây, ở nước ta người dân và chính phủ luôn quan tâm đến phát triển kinh tế.Chính phủ dành phần lớn ngân sách để đầu tư xây dựng các công trình nhằm đápứng mục tiêu phát triển kinh tế đất nước Nhìn chung, từ năm 1997 trở lại đây, tăngtrưởng kinh tế phần lớn là do sự đóng góp của yếu tố vốn (trên 50%) và tỷ lệ mứcgia tăng vốn trên sản lượng (hệ số ICOR) lại rất cao cho thấy sự đầu tư kém hiệuquả và tăng trưởng chủ yếu theo chiều ngang Trong khi vốn đầu tư (VĐT) côngchiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng VĐT thời gian qua (VĐT của khu vực nhà nướcnăm 2010 là 316.285 tỷ đồng chiếm 38,1% đến năm 2013 là 1.091.136 tỷ đồngchiếm 40,3%) nhưng hiệu quả đầu tư lại rất thấp Đầu tư công kém hiệu quả do tổnghợp nhiều nguyên nhân gây nên nhưng không dễ gì giải quyết được và nó đã trởthành bài toán lớn của xã hội

Vĩnh Long nằm ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, hàng năm đóng góp vàonguồn thu NSNN cả nước khoảng 1%, là tỉnh nghèo nhưng trong giai đoạn 2010-

2014 tỉnh đã chi cho đầu tư phát triển khoảng 30% nguồn chi cân đối ngân sách vàkhoảng 24,3% tổng chi ngân sách địa phương Nếu quản lý nhà nước không tốt sẽlàm thất thoát vốn đầu tư từ ngân sách, làm mất uy tín của chính quyền với ngườidân

Vì lý do đó tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sáchnhà nước trong đầu tư xây dựng ở tỉnh Vĩnh Long” với hy vọng đưa ra các kiếnnghị khoa học về các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nướctrong đầu tư xây dựng ở tỉnh Vĩnh Long

1.2 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những hoạt động quan trọng quyết định sựtăng trưởng hay phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Vốn đầu tư cho các dự

án đầu tư xây dựng cơ bản thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi ngân sách hàng

Trang 7

năm Sản phẩm trong lĩnh vực xây dựng cơ bản có đặc thù riêng như thời gian xâydựng dài, có nhiều tổ chức cá nhân cùng tham gia quản lý đầu tư và xây dựng từkhâu chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc dự án đưa vào khai thác sử dụng Việc quản

lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các khoản chi ngân sách nhà nước trongtất cả các khâu của quá trình đầu tư có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và mang tính cấpthiết Để thực hiện dự án một cách thành công, thì dự án phải được quản lý mộtcách thích hợp đó là sự đầu tư tài chính mang lại hiệu quả tương xứng với giá trị lợiích đã được bỏ ra

Vĩnh Long là tỉnh nghèo về tài nguyên, tỉnh không có rừng, không giáp biển,không biên giới, không hải đảo Nguồn thu của tỉnh Vĩnh Long rất thấp khoảng 1%ngân sách cả nước Do vậy, Vĩnh Long được sự quan tâm của Trung ương và chínhquyền địa phương đặc biệt là về đầu tư xây dựng cơ bản Vốn đầu tư xây dựng ngàycàng tăng theo sự phát triển của nền kinh tế, vốn chi đầu tư xây dựng cơ bản(XDCB) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách của tỉnh Vĩnh Long Tổng vốnđầu tư XDCB thuộc ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2010: 1.642 tỷ đồng; năm

2011 đạt 1.658 tỷ đồng; năm 2012 đạt 1.889 tỷ đồng; năm 2013 đạt 2.192 tỷ đồng,năm 2014 đạt 2.296 tỷ đồng

Việc đầu tư xây dựng các dự án góp phần tạo nên sự thành công của tỉnh, sự nỗ lựccủa chính quyền và nhân dân trong tỉnh đã đem lại cho nền kinh tế Vĩnh Long nhữngkết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả mà các dự án đầu tư manglại trong những năm qua còn tồn tại và bất cập cần phải khắc phục: như hiệu quả vàchất lượng đầu tư một số lĩnh vực chưa cao, cơ cấu chuyển dịch kinh tế còn chậm, nănglực sản xuất và kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế, chưatương xứng với lợi thế tiềm năng vốn của tỉnh, tình trạng đầu tư dàn trải, thời gian thicông kéo dài, trình độ quản lý còn thấp, tình trạng thất thoát, lãng phí trong các dự ánvẫn còn xảy ra Trong giai đoạn 2010-2014, qua thống kê cho thấy thất thoát vốn đầu tưtrong lĩnh vực xây dựng cơ bản lên đến 5,97%% tổng chi ngân sách địa phương, tươngđương khoảng 617,9 tỷ đồng Sự thay đổi trong quản lý

Trang 8

đầu tư là yêu cầu thực tế và cấp bách, nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, góp phầnphát triển kinh tế - xã hội.

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu chung

Đề tài luận văn được nghiên cứu nhằm mục đích làm rõ cơ sở lý luận về hiệuquả sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng nói chung, từ đó đểthấy rõ thực trạng, tồn tại và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngânsách nhà nước trong đầu tư xây dựng ở tỉnh

1.3.2 Mục tiêu cụ thể

Từ phân tích thực trạng sử dụng vốn ngân sách trong đầu tư ở tỉnh Vĩnh Long,mục tiêu của đề tài nhằm nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng của địa phương

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

1.4.1 Kết cấu vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng ở Vĩnh Long đượcphân bổ ra sao?

1.4.2 Đầu tư từ ngân sách ở Vĩnh Long có hiệu quả không?

1.5 Đối tượng nghiên cứu

Công tác đầu tư và quản lý dự án đầu tư (DAĐT) xây dựng công trình bằngnguồn vốn NSNN của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long từ năm

Trang 9

1.7 Phương pháp và số liệu nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tìm hiểu thực trạng vàphân tích đánh giá kết hợp với phương pháp chuyên gia thông qua việc tham khảo ýkiến của các chuyên gia trong ngành Kích thước mẫu là 100 quan sát và đối tượngđược khảo sát bao gồm công chức Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính, Phòng Tàichính kế hoạch các huyện, thành phố, Cục thuế tỉnh, Sở Y tế, Sở Giao thông vận tải,

Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Vĩnh Long, Kho bạc nhà nước tỉnh

Nghiên cứu sẽ sử dụng số liệu thứ cấp do Cục thống kê Vĩnh Long, Cục tinhọc và thống kê, Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long, Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh VĩnhLong

1.8 Kết cấu luận văn

Bài viết gồm 5 chương chính như sau: Chương 1 là chương giới thiệu tổng quanvấn đề nghiên cứu, tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câuhỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu; Chương 2 làchương cơ sở lý thuyết, trình bày các khái niệm về đầu tư từ NSNN và vai trò của

nó, quá trình đầu tư xây dựng, các nghiên cứu có liên quan, hệ thống chỉ tiêu được

sử dụng để đánh giá hiệu quả đầu tư từ ngân sách; Chương 3 là chương trình bày kếtcấu vốn ngân sách trong chi đầu tư ở Vĩnh Long giai đoạn 2010-2014; Chương 4 làchương đánh giá hiệu quả đầu tư từ NSNN; Chương 5 là chương đưa ra nguyênnhân, giải pháp và đề xuất kiến nghị về nâng cao chất lượng quản lý nhà nước đốivới dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh VĩnhLong

Trang 10

2.2 Đầu tư, đầu tư phát triển và các đặc trưng cơ bản của đầu tư phát triển 2.2.1 Khái niệm về đầu tư, đầu tư phát triển

Khái niệm thứ nhất, đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữuhình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quyđịnh của của pháp luật (Luật Đầu tư số 59, 2005)

Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham giaquản lý hoạt động đầu tư (Luật Đầu tư số 59, 2005)

Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu,trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các địnhchế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạtđộng đầu tư (Luật Đầu tư số 59, 2005)

Khái niệm thứ hai, đầu tư là quá trình bỏ vốn để tạo nên cũng như để vận hànhmột loại tài sản kinh doanh nào đó như nhà xưởng, máy móc và vật tư (thường gọi

là đầu tư cho các đối tượng vật chất), cũng như để mua cổ phiếu, trái phiếu hoặc chovay lấy lãi (thường gọi là đầu tư tài chính), mà ở đây những tài sản đầu tư này cóthể sinh lợi dần hoặc thỏa mãn dần một nhu cầu nhất định nào đó cho người bỏ vốncũng như toàn xã hội trong một thời gian nhất định trong tương lai (thường gọi làvòng đời dự án đầu tư) (Nguyễn Văn Chọn, 2003)

Trang 11

Khái niệm thứ ba, đầu tư được hiểu là sự hy sinh những nguồn lực (nhân lực,vật lực, tài lực) ở hiện tại để thực hiện các hoạt động nào đó nhằm thu về các kếtquả lớn hơn trong tương lai

Đầu tư được chia thành đầu tư phát triển, đầu tư thương mại và đầu tư tàichính Trong đó, đầu tư thương mại là hình thức đầu tư thông qua việc mua hànghóa sau đó bán lại với giá cao hơn để thu lợi nhuận, đầu tư tài chính là một hìnhthức đầu tư chủ yếu thông qua mua bán các công cụ tài chính (chứng khoán, tráiphiếu) Hai loại hình đầu tư này không làm tăng thêm tài sản cho nền kinh tế mà chỉlàm tăng giá trị tài sản chính của nhà đầu tư

Khái niệm về đầu tư phát triển là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hànhcác hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất (nhà xưởng,thiết bị, máy móc) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng) gia tăng năng lực sản xuất,tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển (Từ Quang Phương, 2007)

Khái niệm về đầu tư công là hoạt động đầu tư của nhà nước vào các chươngtrình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội và đầu tư vào các chươngtrình, dự án phục vụ phát triển kinh tế – xã hội (Luật đầu tư công số 49, 2014).Nghiên cứu này chỉ tập trung vào đầu tư phát triển (ĐTPT) Nhà nước với vaitrò của mình, tiến hành các hoạt động ĐTPT để cung cấp hàng hóa công cho xã hộithay vì đầu tư thương mại và đầu tư tài chính Do đó, từ đây trở về sau, khi nói đếnđầu tư từ NSNN thì được hiểu nó là ĐTPT

2.2.2 Các đặc trưng cơ bản của đầu tư phát triển (Từ Quang Phương 2007)

Quy mô các yếu tố đầu vào như tiền vốn, vật tư, lao động cho hoạt động đầu

tư phát triển thường rất lớn, thời gian ĐTPT và thời gian vận hành các kết quảĐTPT kéo dài, trong quá trình đầu tư và vận hành kết quả đầu tư thường chịu ảnhhưởng lớn của các yếu tố bên ngoài như tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực đầu tưnên ĐTPT có rủi ro cao

2.3 Khái niệm vốn đầu tư và phân loại

Trang 12

Khái niệm thứ nhất vốn đầu tư (VĐT) là tiền và các tài sản hợp pháp khác đểthực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp(Luật đầu tư số 59, 2005).

Vốn nhà nước là vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng

do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn đầu tưkhác của nhà nước (Luật đầu tư số 59, 2005)

Khái niệm thứ hai vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt độngđầu tư kinh doanh (Luật đầu tư số 67, 2014)

Khái niệm thứ ba vốn đầu tư là toàn bộ những chỉ tiêu để làm tăng hoặc duytrì tài sản vật chất trong một thời kỳ nhất định VĐT thường thực hiện qua các dự ánđầu tư và một số chương trình mục tiêu quốc gia với mục đích chủ yếu là bổ sungtài sản cố định và tài sản lưu động (Cục thống kê TP.HCM, 2008)

Vốn đầu tư được chia thành bốn loại: Thứ nhất là vốn khu vực kinh tế nhànước, bao gồm vốn NSNN, vốn vay, vốn tự có của doanh nghiệp và vốn khác; Thứhai là vốn khu vực ngoài nhà nước;Thứ ba là VĐT trực tiếp của nước ngoài;Thứ tư

là vốn khác

Vốn đầu tư công quy định tại Luật đầu tư công gồm vốn ngân sách nhà nước,vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địaphương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tàitrợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn từ nguồn thu để lạicho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vaykhác của ngân sách địa phương để đầu tư (Luật đầu tư công số 49, 2014)

Từ hai khái niệm về đầu tư phát triển và vốn đầu tư, ta có thể thấy việc thống

kê VĐT chỉ được xét trên khía cạnh làm tăng hoặc duy trì tài sản vật chất mà bỏ quatài sản trí tuệ, trong khi tài sản trí tuệ lại đóng một vai trò rất lớn trong việc pháttriển kinh tế - xã hội và ngày càng được coi trọng Do đó, nếu chỉ dùng VĐT từNSNN để phân tích và đánh giá thì sẽ là một thiếu sót lớn

Trang 13

2.4 Hoạt động đầu tư, đầu tư công

Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồmcác khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư (Luật đầu tư số 59,2005)

Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng VĐT nhằm duy trì những tiềm lực sẵn

có hoặc tạo thêm tiềm lực mới để mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, dịch vụ,phục vụ KT - XH, là việc huy động các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạtđộng nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai (Nguyễn Văn Chọn,2003)

Hoạt động đầu tư công bao gồm lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầutư; lập, thẩm định, quyết định chương trình, dự án đầu tư công; lập, thẩm định, phêduyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công; quản lý, sử dụng vốn đầu tưcông; theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tưcông (Luật đầu tư công số 49, 2014)

2.5 Đầu tư xây dựng, vai trò chức năng của đầu tư xây dựng

2.5.1 Khái niệm về đầu tư xây dựng

Đầu tư xây dựng là hoạt động bỏ vốn vào việc xây dựng, mua sắm tài sản cốđịnh (TSCĐ) trong lĩnh vực sản xuất (nhà xưởng, thiết bị, máy móc), trong lĩnh vựckhông sản xuất vật chất (nhà ở, bệnh viện, trường học) và trong lĩnh vực thuộc cơ sở

hạ tầng (cầu đường, bến cảng, sân bay…) bao gồm việc xây dựng các xí nghiệp,công trình mới, khôi phục, cải tạo, mở rộng các xí nghiệp, công trình sẵn có (khôngkể các chi phí sửa chữa, kể cả sửa chữa lớn các TSCĐ) (Từ Quang Phương, 2007).Tóm lại, ĐTXD là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theomục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất, tạo ra các TSCĐ và tạo ra

cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội

2.5.2 Vai trò của đầu tư xây dựng

Trang 14

Đầu tư xây dựng có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuậtcho xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân mỗi nước,thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước, nếu không có đầu tư thìkhông có phát triển Tất cả các ngành kinh tế chỉ tăng nhanh khi có ĐTXD, đổi mớicông nghệ, xây dựng mới để tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất.ĐTXD nhằm xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, tạo điều kiện cho các tổ chức và cánhân trong và ngoài nước đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy sự tăngtrưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH (Từ Quang Phương,2007).

Đầu tư xây dựng từ nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để nhà nướctrực tiếp tác động đến quá trình phát triển KT - XH, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước Bằng việc cung cấpcác dịch vụ công cộng như hạ tầng KT - XH, an ninh - quốc phòng mà các thànhphần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không đầu tư; các dự án đầu tư(DAĐT) từ NSNN được triển khai ở các lĩnh vực quan trọng, then chốt nhất, đảmbảo cho nền KT - XH phát triển ổn định theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Đầu tư xây dựng của nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa với xuất phát điểm thấp như nước ta hiện nay có một vai trò quan trọng,bởi vì vốn dành cho ĐTXD của nhà nước chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng vốn ĐTXDcủa toàn xã hội Mặt khác, ĐTXD của nhà nước được tập trung vào những côngtrình trọng điểm, sử dụng nguồn vốn lớn, có khả năng tác động mạnh đến đời sống

KT - XH Bên cạnh đó, cũng cần phải thấy rằng ĐTXD của nhà nước nếu khôngđược quản lý một cách hợp lý sẽ gây ra thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả hơn làĐTXD từ các nguồn vốn khác

2.5.3 Chức năng của đầu tư xây dựng

Đầu tư xây dựng với mục tiêu làm tăng trưởng và thay đổi kết cấu của TSCĐ,thực hiện một loạt chức năng, trong đó có các chức năng quan trọng là chức năngtạo năng lực mới, chức năng thay thế, chức năng thu nhập và sinh lời

Trang 15

2.6 Dự án đầu tư xây dựng

2.6.1 Khái niệm dự án đầu tư công, dự án đầu tư

Dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tưcông (Luật đầu tư công số 49, 2014)

Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành cáchoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (Luật đầu tư

số 59, 2005)

Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hànhcác hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xácđịnh (Luật đầu tư số 67, 2014)

Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động đầu tưkinh doanh bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ,giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường (Luật đầu tư số 67, 2014)

Dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lậpvới dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh (Luật đầu tư số 67, 2014)

2.6.2 Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng

Đặc điểm của xây dựng, đó là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, có nhữngđặc điểm riêng, khác với những ngành sản xuất vật chất khác như: có tính chất cốđịnh, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện, địa chất, thuỷ văn, khí hậu của từng địaphương, có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, có thời gian sử dụng lâu dài, chất lượngcủa sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động của các ngành khác

2.6.3 Phân loại dự án đầu tư

Trên thực tế, các DAĐT rất đa dạng về cấp độ loại hình, quy mô và thời hạn

Do vậy, tùy theo mục đích nghiên cứu và quản lý mà người ta có thể phân loạiDAĐT theo các tiêu thức khác nhau Các DAĐT theo Luật Xây dựng số 50 do quốchội khóa 13 ban hành năm 2014 được phân loại theo chủ đầu tư, nguồn vốn, cơ cấuđầu tư, tính chất và quy mô đầu tư, theo loại hình công trình

Trang 16

2.6.4 Quá trình đầu tư của dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư được hình thành và phát triển với nhiều giai đoạn riêng biệt,nhưng gắn kết chặt chẽ với nhau, thậm chí đan xen nhau theo một tiến trình logic.Mặc dù vậy, có thể nghiên cứu chúng một cách tương đối độc lập và trên các góc độkhác nhau để hiểu chúng một cách hệ thống hơn, toàn diện hơn

Giai đoạn I:

Chuẩn bị dự án

Giai đoạn II:

Thực hiện dự án

Giai đoạn III:

Kết thúc, bàn giao đưa dự

án vào vận hành, khai thác

Hình 2.1 Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng

(Nguồn: Luật Xây dựng số 50 do Quốc hội khóa 13 ban hành năm 2014)

Trang 17

Một dự án đầu tư (DAĐT) từ khi hình thành ý đồ bỏ VĐT đến khi công trình

được nghiệm thu đưa vào hoạt động trải qua ba giai đoạn như giai đoạn chuẩn bị dự

án, giai đoạn thực hiện dự án, giai đoạn kết thúc, bàn giao và đưa dự án vào vận

hành khai thác (hình 2.1)

Giai đoạn chuẩn bị dự án và thực hiện dự án là hai giai đoạn có thời gian dài

nhưng lại không tạo ra sản phẩm, đây là nguyên nhân chính gây ra mâu thuẫn giữa

đầu tư và tiêu dùng Muốn nâng cao hiệu quả vốn ĐTXD cần chú ý tập trung các

điều kiện đầu tư có trọng điểm, nhằm đưa nhanh các DAĐT vào khai thác sử dụng

Khi xét hiệu quả vốn ĐTXD cần quan tâm xem xét cả 3 giai đoạn của quá

trình đầu tư, tránh tình trạng thiên lệch, chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện đầu tư,

tức là việc đầu tư vào xây dựng các dự án mà không chú ý thời gian khai thác dự án

Việc coi trọng hiệu quả kinh tế do ĐTXD mang lại là hết sức cần thiết nên phải có

phương án lựa chọn tối ưu, đảm bảo trình tự xây dựng

2.6.4 Chi phí đầu tư xây dựng công trình

Hình 2.2 Các hoạt động của quản lý chi phí dự án

(Nguồn: Nghị định số 32/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành về quản lý chi phí đầu

tư xây dựng công trình)

Chi phí là một trong 3 yếu tố then chốt của chi phí, tiến độ và kết quả dẫn đến

sự thành công hay thất bại của một dự án Quản lý chi phí dự án là quá trình xác lập

ngân sách cho dự án và kiểm soát việc thực hiện chi phí trong giới hạn ngân sách đã

được duyệt (hình 2.2)

Trang 18

2.7 Vốn ngân sách nhà nước và hiệu quả sử dụng vốn NSNN để đầu tư xây dựng

2.7.1 Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc của ngân sách nhà nước

Khái niệm ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một nămđể bảo đảm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước (Luật ngân sách,2002)

Đặc điểm của NSNN là một bộ luật tài chính đặc biệt do quốc hội quyết định

và thông qua hàng năm, mang tính chất áp đặt và bắt buộc đối với các chủ thể kinh

tế - xã hội có liên quan, một bản dự toán về thu chi của chính phủ mà sẽ được thựchiện trong năm tài khóa tiếp theo và là một công cụ để quốc hội quản lý và kiểmsoát các khoản thu, chi của chính phủ trong mỗi năm tài khóa (Sử Đình Thành2005)

Nguyên tắc của NSNN là theo niên hạn, đơn nhất và toàn diện (Sử ĐìnhThành 2005)

2.7.2 Hệ thống ngân sách nhà nước

Hệ thống NSNN bao gồm NSTW và NSĐP, NSĐP bao gồm ngân sách củađơn vị hành chính các cấp có hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân (Luật ngânsách, 2002)

NSTW bao gồm ngân sách của cơ quan lập pháp (quốc hội), ngân sách của cơquan tư pháp (tòa án, viện kiểm sát) và ngân sách của cơ quan hành pháp (vănphòng chính phủ, các bộ ngành chủ quản, các đoàn thể xã hội, các đoàn thể chính trị

xã hội trực thuộc chính phủ) NSĐP gồm ngân sách của cơ quan nhà nước, cơ quanđảng, các tổ chức chính trị xã hội ở cấp tỉnh, huyện, xã, phường, thị trấn và đơn vịhành chính tương đương (Sử Đình Thành, 2005)

2.7.3 Chu trình ngân sách nhà nước

Chu trình ngân sách nhà nước gồm ba giai đoạn liên kết chặt chẽ với nhau:lập dự toán NSNN, chấp hành dự toán NSNN và quyết toán NSNN

Trang 19

Hình 2.3 Chu trình ngân sách nhà nước

2.7.4 Thu, chi ngân sách nhà nước

- Thu, chi ngân sách trung ương:

Thu NSTW bao gồm các khoản thu NSTW hưởng 100% (gồm 10 khoản thu

như thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu; thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu; thuế

tiêu thụ đặc biệt hàng hóa nhập khẩu; thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị

hạch toán toàn ngành; các khoản thuế và thu khác từ dầu, khí theo quy định của

chính phủ; tiền thu hồi vốn của ngân sách trung ương tại các tổ chức kinh tế; thu hồi

tiền cho vay của ngân sách trung ương (cả gốc và lãi), thu từ quỹ dự trữ tài chính

của trung ương, thu nhập từ vốn góp của nhà nước; viện trợ không hoàn lại của

chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước

ngoài cho chính phủ Việt Nam; các khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách trung ương;

thu kết dư ngân sách trung ương; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật)

và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa NSTW và NSĐP (gồm 6

khoản thu như thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập

khẩu quy định NSTW hưởng 100%; thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu

nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành quy định NSTW hưởng

100%; thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; thuế chuyển lợi nhuận ra nước

ngoài, không kể thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từ lĩnh vực dầu, khí quy định

NSTW hưởng 100%; thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước; phí

xăng, dầu) (Luật ngân sách, 2002)

Chi NSTW bao gồm chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ gốc và

lãi các khoản tiền do chính phủ vay, chi viện trợ, chi cho vay theo quy định của

Trang 20

pháp luật, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của trung ương, chi bổ sung cho NSĐP (Luật ngân sách, 2002).

- Thu, chi ngân sách địa phương

Thu NSĐP bao gồm các khoản thu NSĐP hưởng 100% (gồm 18 khoản thunhư thuế nhà, đất; thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên thu từ dầu, khí; thuếmôn bài; thuế chuyển quyền sử dụng đất; thuế sử dưng đất nông nghiệp; tiền sửdụng đất; tiền cho thuê đất; tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

lệ phí trước bạ; thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; thu hồi vốn của ngân sách địaphương tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của địa phương, thu nhập

từ vốn góp của địa phương; viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổchức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương; các khoản phí, lệphí, thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác nộp vào ngân sách địaphương theo quy định của pháp luật; thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sảnkhác; huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; đóng góp tựnguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước; thu kết dư ngân sáchđịa phương theo quy định tại điều 63 của Luật NSNN; các khoản thu khác theo quyđịnh của pháp luật), các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa NSTW vàNSĐP; thu bổ sung từ NSTW; thu huy động xây dựng công trình kết cấu hạ tầngtheo khoản 3 điều 8 Luật NSNN (Luật ngân sách, 2002)

Chi ngân sách địa phương gồm chi đầu tư phát triển; chi thường xuyên; chi trả

nợ gốc và lãi các khoản tiền huy động cho đầu tư quy định tại khoản 3 điều 8 củaLuật NSNN; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh; chi bổ sung cho ngânsách cấp dưới (Luật ngân sách, 2002)

2.7.5 Chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển

- Chi thường xuyên là một bộ phận của chi NSNN, nó phản ánh quá trìnhphân phối và sử dụng quỹ NSNN để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên về quản lýkinh tế xã hội của nhà nước (Võ Thế Hào, 2005)

Trang 21

Chi thường xuyên bao gồm các khoản chi lương, phụ cấp, chi hàng hóa vàdịch vụ phát sinh thường xuyên của nhà nước Chi thường xuyên có đặc điểm lànhững khoản chi mang tính liên tục, mang tính chất tiêu dùng, phạm vi và mức độchi phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước và quy mô cung ứng các hànghóa công của nhà nước (Võ Thế Hào, 2005)

Chi thường xuyên bao gồm chi quốc phòng, chi an ninh, chi giáo dục đào tạo

và dạy nghề, chi y tế, chi khoa học và công nghệ, chi văn hóa thông tin, chi phátthanh truyền hình, chi thể dục thể thao, chi đảm bảo xã hội, chi sự nghiệp bảo vệmôi trường, chi sự nghiệp kinh tế, chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể, chi trợgiá hàng chính sách, chi khác ngân sách

Mặc dù chi thường xuyên mang tính chất tiêu dùng nhưng lại có một sốkhoản chi thường xuyên lại mang tính chất là đầu tư phát triển đó là chi giáo dụcđào tạo, y tế, khoa học công nghệ Vì các khoản chi này đóng góp trực tiếp vào pháttriển con người, phát triển kinh tế

- Chi đầu tư phát triển của NSNN là quá trình sử dụng một phần vốn tiền tệ

đã tập trung vào NSNN để đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, phát triển sản xuất và dựtrữ vật tư hàng hóa nhằm thực hiện mục tiêu ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế(Trần Hải Hiệp, 2005)

Chi ĐTPT có các đặc điểm sau là khoản chi tích lũy, có quy mô và cơ cấuphụ thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nhà nước trong từng thời kỳ

và mức độ phát triển của khu vực kinh tế tư nhân, gắn liền với chi thường xuyên đểnâng cao hiệu quả đầu tư (Trần Hải Hiệp, 2005)

Chi ĐTPT gồm chi đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hộikhông có khả năng thu hồi vốn; đầu tư hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước,góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết, chi quỹ

hỗ trợ phát triển để thực hiện tín dụng ĐTPT của nhà nước, chi dự trữ nhà nước

Vốn đầu tư từ NSNN có thể không bằng với chi ĐTPT từ NSNN của VĩnhLong, nó có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn Do đó, hai khái niệm này không trùng nhau

Trang 22

Câu hỏi đạt ra là nên sử dụng số liệu nào để đánh giá hiệu quả đầu tư từ nguồn vốnNSNN Có những lý do để lựa chọn VĐT từ NSNN cho việc đánh giá này, là vì cómột số mục trong chi ĐTPT có thể không là đầu tư; VĐT có thể thống kê là tổng sốtiền đã chi để tiến hành các hoạt động đầu tư bao gồm các chi phí cho công tác xâydựng, chi phí cho công tác mua sắm và lắp đặt thiết bị, chi phí quản lý và chi phíkhác theo quy định của thiết kế dự toán và được ghi trong dự án đầu tư được duyệt.

Do đó, VĐT là một chỉ tiêu rõ ràng và đáng tin cây hơn; VĐT được thống kê theocác ngành kinh tế trong khi chi ĐTPT lại không như vậy (việc chia ra thành các bộphận khác nhau của ĐTPT trong thống kê thường không rõ ràng và không hỗ trợnhiều cho việc phân tích đánh giá), do đó sẽ dễ đánh giá hiệu quả đầu tư hơn nếudùng VĐT

2.7.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn NSNN để đầu tư xây dựng 2.7.6.1 Chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế

Chỉ tiêu 1: Đánh giá hiệu quả đầu tư từ khu vực nhà nước ở Vĩnh Long thôngqua hệ số ICOR và thông qua chỉ tiêu GDP/VĐT

- Thứ nhất là thông qua hệ số ICOR

+ Theo Từ Quang Phương (2007), ICOR được định nghĩa và tính như sau:

“Hệ số ICOR là tỷ số giữa quy mô đầu tư tăng thêm với mức gia tăng sản lượng hay làsuất đầu tư cần thiết để tạo ra một đơn vị sản lượng (GDP) tăng thêm”

Công thức tính ICOR = Vốn đầu tư tăng thêm/GDP tăng thêm = Đầu tư trong kỳ/GDP tăng thêm

Chia cả tử và mẫu của phương trình trên cho GDP, ta có:

ICOR = [Tỷ lệ vốn đầu tư/GDP]/ Tốc độ tăng trưởng kinh tế

+ Nguyễn Hoàng Anh (2008) đã tính ICOR của vốn đầu tư toàn xã hội nhưsau:

ICOR(vốn TXH)năm t = [Vốn đầu tư (TXH)năm t-1/ GDP(TXH)năm t-1] /

g[GDP(TXH)năm t]

Trang 23

ICOR là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả đầu tư, tuy nhiên nếu chỉdùng ICOR thôi thì chưa đủ bởi vì nó có khá nhiều nhược điểm Các nhược điểm đóbao gồm:

Thứ nhất là để sản xuất các sản phẩm đầu ra chúng ta cần nhiều yếu tố nhưvốn, lao động, công nghệ, trong khi đó ICOR chỉ phản ánh được sự đóng góp củayếu tố vốn vào việc tạo ra GDP tăng thêm trong khi các yếu tố khác cũng đóng mộtvai trò vô cùng quan trọng

Thứ hai là các yếu tố bên ngoài khác như điều kiện tự nhiên, xã hội, chính trịcũng không được phản ánh trong chỉ số này

Thứ ba là VĐT cần có một thời gian dài mới có thể phát huy tác dụng vì vậyviệc tính ICOR trong khoảng thời gian ngắn thường cho kết quả sai lệch

Thứ tư là việc tính toán hệ số ICOR thường không thống nhất với nhau vềcách tính, do đó kết quả tính toán từ các nguồn khác nhau có thể không so sánhđược với nhau

Để tính hệ số ICOR tốt hơn, người ta sử dụng vốn tăng thêm thay vì VĐT tăngthêm, tuy nhiên ở Việt Nam, số liệu về vốn không được thống kê, cũng như việctính toán nó rất khó khăn và chưa thống nhất Nhằm khắc phục điều đó, nhiềunghiên cứu sử dụng tổng tích lũy tài sản nhưng số liệu này lại không được thống kêcho các địa phương, do đó bài viết này sẽ sử dụng VĐT để tính hệ số ICOR

Dưới đây là công thức tính ICOR bài viết này sử dụng

ICOR(vốn khu vực NN)năm t = [vốn đầu tư (khu vực NN)năm t / GDP(khu vựcNN)năm t] / g[GDP(khu vực NN)năm t]

Tương tự cho các hệ số ICOR của vốn khu vực ngoài nhà nước và vốn đầu tưtrực tiếp của nước ngoài

- Thứ hai là thông qua tỷ số GDP/vốn đầu tư

GDP (khu vực nhà nước)/VĐT (khu vực nhà nước)

Trang 24

Chỉ tiêu này thể hiện 1 đồng vốn đầu tư mới của khu vực nhà nước tạo ra baonhiêu đồng GDP tăng thêm của khu vực nhà nước Vì vậy, nếu tỷ số này càng caothì hiệu quả đầu tư từ vốn khu vực nhà nước càng cao Tương tự, tỷ số này ở khuvực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được tính bằngcông thức:

GDP (khu vực ngoài nhà nước)/VĐT (khu vực ngoài nhà nước)

GDP (khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài)/VĐT (khu vực đầu tư trựctiếp nước ngoài)

Cũng giống như ICOR, chỉ tiêu này cũng có nhiều nhược điểm như khôngphản ánh được đóng góp vào việc tạo ra GDP của các khu vực kinh tế ngoài nhànước khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài khi đánh giá hiệu quả đầu tư từvốn NSNN

Chỉ tiêu 2: Đóng góp của đầu tư từ nguồn vốn NSNN vào GDP cả nước vàGDP toàn tỉnh

Theo Nguyễn Hoàng Anh (2008) sử dụng chỉ tiêu GDP (TXH) /VĐT từNSNN để đánh giá hiệu quả đầu tư từ NSNN

Tương tự, GDP (khu vực nhà nước)/ VĐT từ NSNN

Chỉ tiêu này cho biết với mỗi đồng đầu tư mới từ NSNN có thể đạt được baonhiêu đồng GDP cho nền kinh tế

2.7.6.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội

Chỉ tiêu 1: Đóng góp của đầu tư từ nguồn vốn NSNN vào việc nâng cao mứcsống của người dân

Theo Bùi Mạnh Cường (2012) đánh giá đóng góp của đầu tư từ NSNN vàoviệc nâng cao mức sống của người dân thông qua so sánh tốc độ phát triển của vốnđầu tư từ NSNN và tốc độ phát triển của GDP bình quân đầu người, theo công thứcsau:

Trang 25

Ji = Ai / fi

Tỷ số Ji này càng nhỏ thì hiệu quả đầu tư càng cao

Tương tự, Ji = ΔAi nhà nước /Ai nhà nước / fi

Ji = ΔAi nhà nước /Ai ngoài nhà nước / fiTheo đó, Ai nhà nước là vốn đầu tư từ khu vực nhà nước năm thứ i

ΔAi nhà nước /Ai nhà nước (lần) là tốc độ phát triển vốn đầu tư từ NSNN năm thứ i(năm sau chia cho năm trước)

Ai ngoài nhà nước là vốn đầu tư từ khu vực ngoài nhà nước năm thứ iΔAi nhà nước /Ai ngoài nhà nước (lần) là tốc độ phát triển vốn đầu tư từ khu vựcngoài nhà nước năm thứ i (năm sau chia cho năm trước)

fi là tỷ số giữa GDPi và Pi (thu nhập bình quân đầu người)GDPi là GDP của khu vực kinh tế năm i

Pi là dân số của vùng năm iΔAi nhà nước /fi (lần) là tốc độ phát triển của fi (năm sau chia cho năm trước)Chỉ tiêu 2: Đóng góp của đầu tư từ nguồn vốn NSNN vào việc phát triển sựnghiệp giáo dục

Sử dụng chỉ tiêu về khối lượng vốn đầu tư vào sự nghiệp giáo dục, số lượngphòng học, số giáo viên, thực trạng của giáo dục trên địa bàn để đánh giá hiệu quảđầu tư từ NSNN vào giáo dục ở tỉnh Vĩnh Long

Chỉ tiêu 3: Đóng góp của đầu tư từ nguồn vốn NSNN vào việc phát triển sựnghiệp y tế

Sử dụng tỷ trọng vốn đầu tư cho y tế trên tổng chi NSNN ở Vĩnh Long, sốgiường bệnh trên 1000 dân, số bác sĩ trên 1000 dân, số cán bộ y tế ngành y trên

1000 dân

Chỉ tiêu 4: Đánh giá hiệu quả môi trường

Trang 26

Đóng góp của đầu tư từ NSNN vào việc nâng cao môi trường sống cho người

dân

2.7.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng

Các yếu tố ảnh hưởngđến hiệu quả sử dụngvốn đầu tư

kỳ

Hình 2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

(Nguồn: giáo trình Kinh tế đầu tư – GS.TSKH Nguyễn Văn

Chọn)

Công tác quy hoạch, kế hoạch đầu tư và các chính sách kinh tế là nhóm yếu tốtác động mạnh mẽ đến hiệu quả sử dụng VĐT, các chính sách kinh tế tác động vàolĩnh vực đầu tư góp phần tạo ra một cơ cấu đầu tư nhất định, là cơ sở để hình thànhmột cơ cấu kinh tế hợp lý hay không hợp lý, cũng như tác động làm tăng hoặc giảm,thất thoát VĐT, theo đó mà VĐT được sử dụng có hiệu quả hay không có hiệu quả

Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng mang tính đồng bộ cao sẽ là nhân tố quan trọng

Trang 27

thúc đẩy nhanh hoạt động ĐTXD, tiết kiệm trong việc quản lý vốn ĐTXD; ngượclại nếu chủ trương đầu tư thường xuyên bị thay đổi sẽ gây ra những lãng phí to lớn

Trang 28

đối với nguồn vốn ĐTXD Tổ chức khai thác, sử dụng các đối tượng đầu tư hoànthành sẽ tạo ra một khối lượng cung ứng hàng hóa dịch vụ nhất định So sánh khốilượng hàng hóa dịch vụ này với nhu cầu hàng hóa dịch vụ của nền kinh tế sẽ xácđịnh lợi ích kinh tế của ĐTXD Trong đầu tư, cần thiết phải tính đến tiến bộ vàthành tựu của khoa học, công nghệ để xác định quy mô, cách thức đầu tư về trangthiết bị, quy trình kỹ thuật, công nghệ sản xuất Đặc biệt trong ĐTXD, sự tiến bộcủa khoa học công nghệ đã làm tăng năng suất lao động, giúp cải tiến nhiều trongquá trình tổ chức thi công, rút ngắn thời gian hoàn thành công trình, từ đó làm tănghiệu quả sử dụng vốn ĐTXD Bên cạnh đó quá trình quản lý hoạt động ĐTXD đòihỏi phức tạp hơn Để có nhiều vốn chi cho hoạt động ĐTXD thì thu ngân sách nhànước phải tăng Nguồn thu chủ yếu của NSNN là từ thuế, phí, thu từ nguồn tiền sửdụng đất, thu xổ số, thu từ ngân sách trung ương Tuy nhiên, trong điều kiện hiệnnay các nguồn thu này ở địa phương còn hạn chế do đó ảnh hưởng lớn đến nguồnchi ĐTXD và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của dự án Nhân tố conngười là yếu tố vô cùng quan trọng đối với công tác quản lý vốn ĐTXD, bởi vì cho

dù khi đã có cơ chế chính sách đúng, môi trường đầu tư thuận lợi nhưng năng lựcquản lý ĐTXD yếu kém, luôn có xu hướng tìm kẽ hở trong chính sách để thamnhũng thì công tác quản lý vốn sẽ không đạt được hiệu quả như mong muốn

2.7.8 Khung phân tích

Trang 29

Nâng cao hiệu quả sửdụng vốn ngân sáchnhà nước trong đầu tưxây dựng ở Vĩnh Long

Long

Hình 2.5 Khung phân tích

2.8 Kinh nghiệm của các nước

2.8.1 Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan

Nhật Bản xác định hiệu quả ĐTPT thể hiện ở 6 kết quả chính: GDP, GNI

tăng; GDP, GNI bình quân đầu người tăng; phân phối thu nhập công bằng; bảo

Trang 30

hiểm an toàn cho duy trì mức sống; nâng cao đời sống, sức khoẻ, vật chất, tinh thần;đảm bảo quyền tự do của người lao động.

Hàn Quốc từ thực tiễn phát triển của Hàn Quốc cho thấy, một quốc gia có tàinguyên thiên nhiên nghèo nàn, xuất phát điểm kinh tế thấp, đất nước bị chiến tranhtàn phà nặng nề nếu ĐTPT hiệu quả sẽ đưa lại sự phát triển vượt bậc cho nền kinh

tế Điểm mấu chốt là xác định chiến lược phát triển KTXH đúng đắn và mềm dẻothì ĐTPT mới có hiệu quả; coi trọng ĐTPT phát triển nguồn nhân lực; đa dạng hoá

hệ thống tài chính để thu hút vốn ĐTPT; tập trung ĐTPT xây dựng các tập đoànkinh tế lớn kể cả vốn nhà nước và tư nhân để làm đầu tàu, nòng cốt cho phát triểnkinh tế; củng cố và nâng cao hiệu quả các DNNN; thu hút tư nhân tham gia ĐTPTđể bớt gánh nặng cho nhà nước

Đài Loan lựa chọn CNH, HĐH với định hướng ĐTPT công nghiệp hướngvào kỹ thuật cao, tiếp đến là CNH gắn với HĐH Tập trung nghiên cứu triển khai,đầu tư nhập khẩu công nghệ mới cho những ngành công nghiệp mới có triển vọng,trong đó lựa chọn chính xác các ngành chủ lực như vi điện tử, máy tính, bán dẫn.Đài Loan chú trọng ĐTPT chiều sâu, lựa chọn ngành nghề và sản phẩm chủ lựcđúng nên chất lượng tăng trưởng tốt Lựa chọn cơ cấu ngành nghề và ngành nghềchủ lực, mũi nhọn hợp lý, trong đó ưu tiên hàng đầu ĐTPT các ngành công nghiệp

cơ bản có hàm lượng kỹ thuật cao

2.8.2 Đầu tư phát triển ở Trung Quốc

Đầu tư phát triển ở Trung Quốc có những đổi mới căn bản trong thời kỳ cảicách, mở cửa Đây là những bài học về đổi mới ĐTPT cho Việt Nam Trước hết làđổi mới tư duy trong ĐTPT Đổi mới quan hệ sở hữu, quan trọng là sở hữu tư liệusản xuất tạo điều kiện cho ĐTPT tăng trưởng Cải cách công tác kế hoạch, từ đóĐTPT từ NSNN được đổi mới căn bản ĐTPT từ NSNN mạnh vào nông thôn đểthực hiện cải cách nông thôn Đổi mới lưu thông phân phối đảm bảo cho sản phẩmĐTPT lưu thông nhanh chóng, thuận lợi Đổi mới hệ thống tài chính tiền tệ, tạo điềukiện cho ĐTPT thuận lợi Đổi mới quan niệm về thị trường tạo điều kiện cho ĐTPT

Trang 31

Đổi mới chính sách giá cả, trong đó có các loại giá cả liên quan đến ĐTPT Sửachữa uốn nắn thất bại kịp thời trong ĐTPT

2.8.3 Đầu tư phát triển ở một số nước ASEAN

Thái Lan từ 1998 đến nay, chuyển sang thực hiện mô hình CNH bền vữngtheo hướng bền vững, hội nhập (chiến lược hỗn hợp) do nền kinh tế phải đối mặtvới toàn cầu hoá, khu vực hoá, thế giới có nhiều biến động Thế giới có sự biếnchuyển, thay đổi về lợi thế so sánh, tác động xã hội, môi trường, văn hoá Trongphát triển kinh tế có sự tăng trưởng nóng, phát triển thái quá, lệch lạc Từ đó, cầnphải nhận thức lại và cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng CNH bền vững theo hướnghội nhập Mục tiêu là để phát huy lợi thế so sánh, khai thác tối đa nguồn lực trong

và ngoài nước để đạt tăng trưởng kinh tế cao, gắn tăng trưởng kinh tế với sự bềnvững trong phát triển, vừa hướng ra thị trường quốc tế vừa coi trọng thị trườngtrong nước, chú trọng bảo vệ môi trường, tăng trưởng kinh tế gắn với phúc lợi xãhội CNH không chỉ hướng về xuất khẩu mà còn tăng cường hội nhập khu vực vàthế giới với việc tham gia sâu rộng vào các tổ chức kinh tế khu vực và quốc tế(APEC, WTO, AFTA, NAFTA).Theo đó ĐTPT được chuyển động theo hướng này

Malaysia đã tập trung ĐTPT phục vụ cho mục tiêu CNH, HĐH từ sớm Kinhnghiệm của Malaysia là bài học cho Việt Nam: Lựa chọn chiến lược phát triển phùhợp tối ưu với điều kiện CNH, HĐH của một nước nông nghiệp trình độ phát triểnthấp Khi đã phát triển được nông nghiệp, giải quyết được vấn đề lương thực thựcphẩm để ổn định xã hội, tiếp tục phát triển công nghiệp theo hướng đa dạng, pháttriển về bề rộng Lựa chọn và tập trung ĐTPT vào ngành công nghiệp chủ lực, mũinhọn là ngành khai thác, chế biến dầu mỏ Khi đã phát triển được công nghiệp theo

bề rộng, định hình và lựa chọn được ngành công nghiệp chủ lực mũi nhọn, tiếp tụcĐTPT công nghiệp về chiều sâu Tăng cường ĐTPT triển khai ứng dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật, khuyến khích nghiên cứu triển khai ngay tại doanh nghiệp đểđưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, rút ngắn thời gian từ khâu nghiêncứu đến khâu áp dụng Khuyến khích ĐTPT giáo dục đào tạo để nâng cao dân trí,trình độ khoa học kỹ thuật và phát huy tối đa lợi thế đất nước Trong công nghiệp

Trang 32

đặc biệt chú trọng ĐTPT vào khu vực tư nhân, coi khu vực tư nhân là chủ đạo củanền kinh tế.

Singapore từ thực tiễn ĐTPT ở Singapore có thể rút ra: Tận dụng thời cơ, lợithế về địa lý, phát huy tiềm năng thế mạnh con người Lựa chọn và thừa kế, pháttriển hệ thống luật pháp của nước ngoài để rút ngắn thời gian xây dựng luật lệ trong

đó có cả các văn bản liên quan đến ĐTPT Xây dựng môi trường trong sạch choĐTPT Nhà nước xây dựng hệ thống hành chính chuẩn mực, liên hoàn, thống nhấttoàn vẹn Tinh giản bộ máy hành chính nhà nước, thiết lập hệ thống pháp lý toàndiện, lấy luật pháp làm nền tảng cho mọi hoạt động của tổ chức và công dân, kiênquyết chống tham nhũng Ngoài môi trường chính trị, KTXH, chú trọng phát triểnmôi trường tự nhiên, đảm bảo phát triển bền vững ĐTPT những ngành kinh tế mũinhọn, chủ đạo trong nước phù hợp trong từng giai đoạn phát triển Tăng cường đầu

tư vốn ra ngoài Tập hợp đội hình các công ty như lớn như STRAITS, STEAMSHIPLAND, để tăng cường ĐTPT hướng ngoại ĐTPT xây dựng nền kinh tế đạt trình độtiên tiến trên thế giới ĐTPT khối thương mại tổng hợp ĐTPT để sử dụng tối đa lợithế của một cảng thương mại trung chuyển quốc tế Phát triển KCHT toàn diện Quyhoạch đô thị, quản lý đất đai để ĐTPT đúng hướng, tránh lãng phí, dàn trải, manhmún Cùng với ĐTPT KCHT kinh tế hiện đại, nhà nước quan tâm ĐTPT các cơ sở

hạ tầng xã hội, trong đó giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng và kỷ luật làchiến lược ưu tiên Nhà nước ĐTPT nhà ở giá rẻ để đa số người dân có nhà ở thuộc

sở hữu riêng hoặc thuê Nhà nước chủ trương và kiên trì thực hiện ĐTPT tạo ra sựcông bằng thể hiện ở mức sống, giáo dục, y tế, nhà ở giá rẻ; coi trọng ĐTPT để tạodựng sự thống nhất về bản sắc quốc gia- dân tộc Nhà nước ĐTPT tạo dựng mộtKCHT kỹ thuật và KCHT xã hội vững chắc Nhà nước ĐTXD các cơ sở hạ tầngđường sá, cầu cống, bến cảng, sân bay, bưu điện, viễn thông, cung cấp dịch vụ vềnhà ở, y tế, giáo dục Thành phần kinh tế nhà nước đảm bảo dịch vụ hạ tầng và đảmbảo cơ sở pháp lý cho một chế độ kinh doanh tự do phát triển ĐTPT từ NSNN rấthiệu quả

Từ kinh nghiệm của các nước nêu trên ta có thể rút ra kết luận như bảng sau:

Trang 33

Nhật bản Xác định hiệu quả ĐTPT thông qua: GDP, GNI; phân phối thu nhập

công bằng; bảo hiểm an toàn cho duy trì mức sống; nâng cao đờisống, sức khoẻ, vật chất, tinh thần; đảm bảo quyền tự do của ngườilao động

Hàn Quốc Đa dạng hoá hệ thống tài chính; tập trung ĐTPT xây dựng các tập

đoàn kinh tế lớn; củng cố và nâng cao hiệu quả các DNNN; thu hút

tư nhân đầu tưĐài Loan ĐTPT công nghiệp hướng vào kỹ thuật cao, ĐTPT chiều sâu lựa

chọn ngành nghề và sản phẩm chủ lực như vi điện tử, máy tính, bándẫn

Trung Quốc Đổi mới ĐTPT như đổi mới tư duy, quan hệ sở hữu về tư liệu sản

xuất, lưu thông phân phối, hệ thống tài chính tiền tệ, thị trường,chính sách giá cả

Thái Lan Thực hiện mô hình công nghiệp hóa bền vững theo hướng bền vững,

hội nhậpMalaysia Lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp tối ưu với điều kiện CNH,

HĐH của một nước nông nghiệp Khi đã phát triển được nôngnghiệp, giải quyết được vấn đề lương thực thực phẩm để ổn định xãhội, tiếp tục phát triển công nghiệp theo hướng đa dạng, phát triển

về bề rộng; sau đó tiếp tục ĐTPT công nghiệp về chiều sâu

Singapore Tận dụng thời cơ, lợi thế về địa lý, phát huy tiềm năng thế mạnh con

người Tinh giản bộ máy hành chính nhà nước, thiết lập hệ thốngpháp lý toàn diện, lấy luật pháp làm nền tảng cho mọi hoạt động của

tổ chức và công dân, kiên quyết chống tham nhũng, chú trọng pháttriển môi trường tự nhiên, đảm bảo phát triển bền vững ĐTPTnhững ngành kinh tế mũi nhọn, chủ đạo trong nước phù hợp trongtừng giai đoạn phát triển Tăng cường đầu tư vốn ra ngoài

Trang 34

2.9 Các nghiên cứu của Việt Nam

Thời gian vừa qua đã có nhiều tác giả trong nước nghiên cứu về hiệu quả đầu

tư ở Việt Nam, trong đó có một số bài viết tập trung vào nghiên cứu thực trạng vàđánh giá hiệu quả đầu tư công nói chung Hầu hết các tác giả đều đưa ra kết luận làhiệu quả đầu tư công ở Việt Nam còn thấp

Nguyễn Anh Tuấn (2010) đã trình bày kết quả kiểm toán các dự án đầu tưcông ở Việt Nam trong giai đoạn 2006-2010 Kết quả kiểm toán cho thấy trong thờigian này về cơ bản các khoản đầu tư công đã mang lại hiệu quả kinh tế và hiệu quả

xã hội, góp phần nâng cao mức sống cho người dân, việc thực hiện đầu tư công cótính ưu tiên cho các dự án trọng điểm và các vùng khó khăn Tuy nhiên việc đầu tưcông vẫn còn nhiều hạn chế như sau: công tác quy hoạch và dự báo còn yếu kém vàhạn chế gây lãng phí trong đầu tư, chất lượng công tác lập và thẩm định dự án cònthấp; công tác khảo sát thiết kế không được thực hiện tốt; quá trình chuẩn bị, thẩmđịnh và phê duyệt dự án còn chậm trễ làm kéo dài thời gian thực hiện dự án; đền bùsai quy định và chậm trễ; bố trí VĐT dàn trải và sai quy định; công tác lựa chọn nhàthầu không được thực hiện tốt, không loại bỏ chi phí thừa, nhiều nhà thầu không đủtiêu chuẩn vẫn lựa chọn; thi công không đúng thiết kế, nghiệm thu sai quy định

Nghiên cứu của Viện chiến lược và chính sách tài chính (2012) cho thấytrong giai đoạn 2001-2010, đầu tư công ở Việt nam có vai trò rất quan trọng trongduy trì và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần phát triển cơ sở hạ tầng, đảm bảo

an sinh xã hội, ổn định kinh tế vĩ mô Mặc dù vậy, đầu tư công ở Việt Nam vẫn cònhạn chế như sau chưa phát huy được vai trò thu hút đầu tư của các thành phần kinh

tế khác; đầu tư công vẫn tập trung vào nhiều ngành, lĩnh vực mà khu vực tư nhân cókhả năng đầu tư; không có các tiêu chí cụ thể xác định tính ưu tiên của các dự ándẫn tới đầu tư dàn trãi gây thất thoát, lãng phí; chất lượng xây dựng và thực hiệnquy hoạch ở nhiều ngành và lĩnh vực còn thấp; mặc dù đầu tư công ở mức caonhưng không tập trung được nguồn lực để đầu tư cho các dự án hạ tầng quan trọng

có tác dụng lan tỏa để phát triển kinh tế - xã hội

Trang 35

Bùi Mạnh Cường (2012) nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả ĐTPT từnguồn vốn NSNN ở Việt Nam, tác giả sử dụng phương pháp lập luận duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử cùng phân tích định tính, thống kê Để đánh giá hiệu quảđầu tư từ NSNN giai đoạn 2005-2006 tác giả dùng một hệ thống các chỉ tiêu về kinh

tế, xã hội và môi trường nhằm đánh giá một cách tổng quát nhiều khía cạnh sự đónggóp của đầu tư từ NSNN vào phát triển kinh tế xã hội Kết quả nghiên cứu nói rằng

từ năm 2005 đến năm 2010, đầu tư từ NSNN chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng vốnĐTPT toàn xã hội nhưng có xu hướng giảm Cơ cấu đầu tư từ NSNN theo cácngành nghề kinh tế chưa hợp lý, còn dàn trãi và thiếu chiến lược dài hạn nên “khôngtạo ra được các ngành kinh tế, sản phẩm mũi nhọn, có chất lượng cao, có khả năngtham gia vào chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu” Đối với hiệu quả kinh tế, ICOR củaVĐT từ NSNN tăng nhanh và cao thể hiện đầu tư từ nguồn vốn này là kém hiệuquả Việc đánh giá hiệu quả xã hội cũng cho thấy đầu tư từ ngân sách có hiệu quảgiảm trong việc nâng cao mức sống người dân, nhưng hiệu quả trong việc giảmnghèo ở nông thôn lại tăng lên

Bên cạnh các nghiên cứu về hiệu quả đầu tư công ở phạm vi cả nước cũng cómột số tác giả nghiên cứu ở phạm vi hẹp hơn mà cụ thể là ở TP HCM

Trang 36

Nguyễn Hoàng Anh (2008) đã đánh giá hiệu quả quản lý đầu tư công tại TPHCM giai đoạn 2001-2007 Để đánh giá hiệu quả tổng quát, tác giả sử dụng các chỉtiêu vĩ mô (ICOR, tỷ lệ GDP/VĐT), sau đó phân tích các dự án đầu tư công thực tếkết hợp với các chỉ tiêu vi mô (NPV) để đánh giá hiệu quả của dự án này Nhằm đisâu tìm hiểu các hạn chế trong quản lý đầu tư công, tác giả tiếp tục nghiên cứu nănglực của cơ quan nhà nước, nghiên cứu thủ tục hành chính, các quy định pháp luật vànghiên cứu vấn đề kinh phí Kết quả đánh giá cho thấy hiệu quả công tác quản lýđầu tư công ở TPHCM chưa cao thể hiện ở việc tồn tại tình trạng nhiều dự án bị kéodài tiến độ, một số dự án có chất lượng thấp, đầu tư nhiều hạn mục lãng phí, có tìnhtrạng tham nhũng, rút ruột công trình Tác giả đưa ra một số hạn chế trong quản lýđầu tư công như: năng lực cơ quan quản lý chưa cao, bộ máy hành chính chậmchạp, kém hiệu quả; thiếu xót và không rõ ràng trong các quy định về lĩnh vực đầu

tư xây dựng và đấu thầu; tỷ lệ phần trăm phân chia giữa thu NSTW và NSĐP chưamang tính khuyến khích và thiếu hụt vốn ngân sách cho nhu cầu đầu tư của Thànhphố Hồ Chí Minh

Nhìn chung các nghiên cứu trên đã giúp làm rõ hơn vấn đề về hiệu quả đầu

tư công nói chung và đầu tư từ NSNN nói riêng, các kết quả nghiên cứu đều chỉ rarằng hiệu quả đầu tư công và đầu tư từ NSNN ở Việt nam khá thấp Các nghiên cứunày chủ yếu sử dụng phương pháp định tính, thống kê mô tả và phân tích tổng hợp,một số nghiên cứu đã đánh giá được nhiều khía cạnh của hiệu quả mà đầu tư côngmang lại trong việc phát triển kinh tế xã hội Nổi bậc là nghiên cứu của Bùi MạnhCường (2012) khi đã sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu khá đầy đủ để đánh giá hiệuquả cả về mặt kinh tế lẫn xã hội Nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Anh (2008) cũng

đã nghiên cứu chi tiết và thực tế hơn khi cố gắng phân tích các dự án đầu tư côngthực tế và các vấn đề về năng lực của nhà quản lý, các quy định pháp luật, kinh phíđể từ đó tìm ra được nguyên nhân đầu tư công kém hiệu quả mà có giải pháp khắcphục phù hợp Còn lại nhiều nghiên cứu khác chỉ đánh giá một cách chung chung và

đề ra các giải pháp kiến nghị mang tính tổng quát, thiếu cụ thể và thực tế nên khóthực hiện Nghiên cứu này của tôi cũng sẽ chủ yếu dựa vào phương pháp mà hai bài

Trang 37

viết trên sử dụng để đánh giá và đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án

sử dụng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

2.10 Tổng kết chương 2

Tác giả đã làm rõ các lý thuyết chung, các khái niệm về đầu tư, đầu tư công, đầu tư phát triển, vốn đầu tư, ngân sách nhà nước, thu chi ngân sách nhà nước

ở trung ương, địa phương; tác giả sử dụng hai chỉ tiêu lớn để đánh giá hiệu quả đầu

tư từ ngân sách nhà nước ở Vĩnh Long là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế và chỉ tiêuđánh giá hiệu quả xã hội, về chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của đầu tư từ khu vực nhànước sử dụng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thông qua hệ số ICOR, chỉ tiêu GDP/VĐT và chỉtiêu đóng góp của đầu tư từ nguồn vốn NSNN vào GDP cả nước và GDP toàn tỉnh; sửdụng chỉ tiêu đóng góp của đầu tư từ nguồn vốn NSNN vào việc nâng cao mức sống củangười dân, đóng góp của đầu tư từ nguồn vốn NSNN vào việc phát triển sự nghiệp giáodục, sự nghiệp y tế và bảo vệ môi trường để đánh giá hiệu quả xã hội Cùng với kinhnghiệm của các nước đông nam á, ASEAN và các nghiên cứu của Việt Nam trước đâytác giả đưa ra khung phân tích của nghiên cứu này làm cơ sở để phân tích kết cấu thu chichi NSNN và đánh giá hiệu quả của đầu tư sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước trên địabàn tỉnh Vĩnh Long ở các chương sau

Trang 38

CHƯƠNG 3 KẾT CẤU VỐN NGÂN SÁCH TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Ở TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2010-2014

3.1 Giới thiệu chương

Chương này phân tích thực trạng chi NSNN trong đầu tư xây dựng ở tỉnhVĩnh Long giai đoạn 2010-2014 Phân tích cơ cấu chi từ tổng chi NSNN, chi đầu tưphát triển từ tổng chi NSNN, cơ cấu vốn đầu tư của khu vực kinh tế nhà nước phântheo nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư phân theo ngành kinh tế ở Vĩnh Long

3.2 Kết cấu vốn NSNN trong đầu tư xây dựng ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2014

Trang 39

Hình 3.1 ta thấy chi NSNN tỉnh Vĩnh Long có chiều hướng tăng hàng năm

mà tăng mạnh nhất là năm 2011 so với năm 2010 gần 20%, nguyên nhân năm 2010

là năm cuối thời kỳ ổn định của giai đoạn 2006-2010, năm 2011 là năm đầu thời kỳ

Trang 40

ổn định 2011-2015 tỉnh đã tính toán lại các chỉ tiêu và cân đối lại thu chi ngân sách,

do đó trong suốt 04 năm 2011-2014 tăng chi tương đối ổn định mỗi năm tăngkhoảng 10%

Bảng 3.1 Tổng chi NSĐP so với GDP ở Vĩnh Long

Nguồn: Tính toán từ số liệu của cục thống kê 2010- 2014

Tổng chi NSNN ở Vĩnh Long có chiều hướng tăng lên, song tỷ trọng của nó

so với GDP không ổn định và có xu hướng giảm, theo kết quả bảng 3.4 tổng chiNSNN so với GDP có xu hướng giảm, năm 2010 là 29,43% đến năm 2014 xuốngcòn 26,46%, tổng chi NSNN từ 2010-2014 tăng lên là do kích cầu chi tiêu, nhànước tăng lương cơ sở, tăng phụ cấp y tế, tăng phụ cấp thâm niên nhà giáo

Cơ cấu chi từ tổng chi NSNN ở Vĩnh Long

10%

Ngày đăng: 01/10/2020, 19:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w