1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao chất lượng mối quan hệ giữa bạn đọc với báo tuổi trẻ thành phố hồ chí minh

147 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 727,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mạnh mẽ của truyền thông online và mạng xã hội thì chính niềm tin và lòng trungthành của bạn đọc là điều mang tính chất quyết định cho sự tồn tại của m i một tờ áo Để có thể tiếp tục tồn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐẶNG THỊ PHƯƠNG HOA

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MỐI QUAN HỆ GIỮA BẠN ĐỌC VỚI BÁO TUỔI TRẺ TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

ĐẶNG THỊ PHƯƠNG HOA

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MỐI QUAN HỆ GIỮA BẠN ĐỌC

VỚI BÁO TUỔI TRẺ TP.HCM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh – H

Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THANH HỘI

T H C – Năm 2015

Trang 3

Các số liệu được nêu trong luận văn được thu thập từ thực tế, có nguồn gốc

rõ ràng, được xử lý một cách trung thực và khách quan Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của đề tài nghiên cứu này.

Tp Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 10 năm 2015

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đặng Thị Phương Hoa

Trang 4

LỜI CA ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG MỐI QUAN HỆ GIỮA DOANH NGHIỆP VỚI KHÁCH HÀNG 5

1.1 Tổng quan lý thuyết về chất lượng mối quan hệ 5

1.1.1 Marketing mối quan hệ 5

1.1.2 Chất lượng mối quan hệ - RQ (Relationship Quality) 7

1.1.3 Các khía cạnh của chất lượng mối quan hệ 13

1.1.3.1 Niềm tin13 1.1.3.2 Sự hài lòng 14 1.1.3.3 Sự cam kết: 14 1.1.4 Lợi ích của việc nghiên cứu chất lượng mối quan hệ 15

1.1.4.1 Đối với doanh nghiệp .15

1.1.4.2 Đối với khách hàng .16

Trang 5

1.2 Một số mô hình về chất lượng mối quan hệ đã nghiên cứu trước đó 17

Trang 6

1.3.3 Rào cản chuyển đổi 19

Tóm tắt Chương 1 20

C ơ 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG MỐI QUAN HỆ GIỮA BÁO TUỔI TRẺ VỚI BẠN ĐỌC 21

2.1 Tổng quan về báo Tuổi Trẻ 21

2.1.1 Giới thiệu báo Tuổi Trẻ 21

2.1.2 Chức năng – nhiệm vụ của báo Tuổi Trẻ 22

2.1.2.1 Chức năng 22 2.1.2.2 Nhiệm vụ 23 2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển 23

2.1.4 Cơ cấu tổ chức: 25

2.1.5 Tình hình hoạt động của báo Tuổi Trẻ từ 2010 - 2014: 27

2.1.5.1 Khái quát về công tác phát hành 27 2.1.5.2 Tình hình phát hành báo Tuổi Trẻ giai đoạn 2010 – 2014 30 2.2 Tình hình thị trường báo chí những năm gần đây: 33

2.3 Phân tích thực trạng chất lượng mối quan hệ giữa Báo Tuổi Trẻ và bạn đọc 35

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 35

2.3.2 Phân tích độ tin cậy của thang đo 37

2.3.3 Mô tả mẫu khảo sát 39

2.3.4 Chất lượng mối quan hệ giữa báo Tuổi Trẻ và bạn đọc theo đánh giá của bạn đọc 42

Trang 7

2.3.4.1 Niềm tin42

Trang 9

3.2.2.3 ạn chế của giải pháp:

67

3.2.3 Thiết lập rào cản để giữ chân khách hàng 68

Trang 10

PHỤ LỤC 1: THANG ĐO NGUYÊN GỐC HOÀNG LỆ CHI (2013)

PHỤ LỤC 2: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH KHÁM PHÁ KHÁI NIỆM CHẤT LƯỢNG MỐI QUAN HỆ GIỮA BẠN ĐỌC VÀ BÁO TUỔI TRẺ

PHỤ LỤC 3: TÓM TẮT KẾT QUẢ PHỎNG VẤN TAY ĐÔI

PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH CHUYÊN GIA VÀ BẠN ĐỌC THAM GIA

PHỎNG VẤN TAY ĐÔI

PHỤ LỤC 5: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 6: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ THỐNG KÊ SPSS

Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MR: Marketing quan hệ (Marketing Relationship).

RQ: Chất lượng mối quan hệ (Relationship Quality).

B2B: Business to business.

NB: Nhật báo Tuổi Trẻ.

TTCT: Tuổi Trẻ Cuối Tuần.

TTC: Tuổi Trẻ Cười.

TUỔI TRẺ: Báo Tuổi Trẻ TP Hồ Chí Minh.

TTO: Tuổi Trẻ Online

TVO: Truyền hình Tuổi Trẻ.

TTM: Tuổi Trẻ Moblie

PPH: Ph ng phát hành áo uổi rẻ

Trang 12

Bảng 2.1: Số lượng phát hành các ấn phẩm Tuổi Trẻ giai đoạn 2010 - 2014 30

Bảng 2.2: tổng hợp đánh giá độ tin cậy thang đo 37

Bảng 2 : Đặc điểm của mẫu khảo sát 40

Bảng 2.4: Thống kê các loại báo khác bạn đọc đọc ngoài Tuổi Trẻ 41

Bảng 2.5: Thống kê mô tả đánh giá của bạn đọc về niềm tin 42

Bảng 2.6: Thống kê mô tả đánh giá của bạn đọc về sự hài lòng 43

Bảng 2.7: Thống kê mô tả đánh giá của bạn đọc về sự cam kết 44

Bảng 2.8: Thống kê các ài áo được trao thưởng giai đoạn 2010 - 2015 45

Bảng 2.9: Thống kê đánh giá của bạn đọc về chất lượng sản phẩm 47

Bảng 2.10: Thống kê đánh giá của bạn đọc về chất lượng phục vụ 51

Bảng 2.11: Thống kê đánh giá của bạn đọc về rào cản chuyển đổi 53

Bảng 2.12: Tổng hợp đánh giá của bạn đọc về tác nhân chất lượng mối quan hệ và chất lượng mối quan hệ 54

Bảng 3.1: Kế hoạch phát hành giai đoạn 2016 - 2020 58

Bảng 3.2: Dự toán chi phí kế hoạch tiếp thị giai đoạn 2016 - 2020 74

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Mô hình chất lượng mối quan hệ trong thị trường viễn thông của khách

hàng B2B tại thị trường Việt Nam 17

Hình 1.2: Chất lượng mối quan hệ và kết quả của nó 18

ình 2 1: Cơ cấu tổ chức báo Tuổi Trẻ 26

ình 2 2: Sơ đồ phân phối báo Tuổi Trẻ 29

Hình 2.3: Biểu đồ số lượng phát hành báo Tuổi Trẻ giai đoạn 2010 – 2014 31

ình 2 4: Lượng phát hành các khu vực trên Thế giới giai đoạn 2008 – 2012 33

Hình 2.5: Quy trình nghiên cứu 35

Hình 2.6: Quy trình giao dịch tại phòng phát hành báo Tuổi Trẻ 50

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọ đ tài:

Trải qua gần 0 năm đổi mới và phát triển kể từ đại hội Đảng lần V – năm

1986, kinh tế Việt Nam đã có những ước tiến đáng kinh ngạc Nền kinh tế mở cửa

kéo theo nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam Bên

cạnh đó đời ống ân cư được cải thiện với mức P ình quân đầu người từ 00 S

năm vào năm 200 đã gia tăng lên khoảng 1 00 S năm vào năm 2013 rình độ ân

trí ngày càng cao người dân có nhiều quyền lực hơn trong việc lựa chọn sản phẩm

phù hợp cho mình thay vì chỉ có một sự lựa chọn duy nhất như trướcđây rong hoàn cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt và đầy phức tạp như

Việt Nam hiện nay thì niềm tin, sự thỏa mãn và sự cam kết gắn bó của khách hàng

đóng vai tr quan trọng để doanh nghiệp duy trì lợi thế cạnh tranh và ngày càng phát

triển

Thời đại mới, marketing không chỉ còn là 4P truyền thống mà hướng tới sự

xây dựng và phát triển mối quan hệ với khách hàng nhằm tạo ra lợi ích dài hạn cho

cả doanh nghiệp và khách hàng Việc nâng cao chất lượng mối quan hệ giữa khách

hàng và doanh nghiệp sẽ giúp tăng l ng trung thành nâng cao kết quả hoạt động để

từ đó tăng oanh thu thị phần, lợi nhuận trên đầu tư và uy trì khách hàng (Cro y

et al., 1990) Việc để mất khách hàng sẽ gây thiệt hại đáng kể cho các doanh nghiệp,

bên cạnh đó việc tìm kiếm thêm một khách hàng mới thường tốn chi phí gấp năm

(Athanasopoulou, 2009)

rong nền kinh tế thị trường ngày càng cạnh tranh

phát triển thì ngày càng phải chú trọng đến việc quảng

giữ ố lượng phát hành nhằm thu hút quảng cáo từ các

chính của các tờ

và Truyền hông thì tính đến ngày 25/12/2014, cả nước có 8 8 cơ quan

Trang 15

mạnh mẽ của truyền thông online và mạng xã hội thì chính niềm tin và lòng trung

thành của bạn đọc là điều mang tính chất quyết định cho sự tồn tại của m i một tờ áo

Để có thể tiếp tục tồn tại và phát triển các cơ quan áo chí cần nhận thức rõ sự

cấp thiết trong việc tạo dựng mối quan hệ lâu dài bằng việc nâng cao chất lượng

mối quan hệ với bạn đọc

Báo Tuổi Trẻ Thành Phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là báo Tuổi Trẻ) là tờ báochính luận với lịch sử gần 40 năm hình thành

02 0 201 ) và đã có những thành tích cũng như ch

đọc cả nước Tuổi Trẻ là cơ quan ngôn luận của Đoàn hanh niên Cộng sản Hồ Chí

inh – hành đoàn P ồ Chí inh và đã phát triển thành một tổ hợp truyền thông đa

phương tiện, gồm các ấn bản: nhật báo Tuổi Trẻ, tuần báo Tuổi Trẻ Cuối Tuần,

bán nguyệt san Tuổi Trẻ Cười, truyền hình Tuổi Trẻ và áo điện tử Tuổi Trẻ Online

Tuổi Trẻ trải qua chặng đường phát triển nhiều thăng trầm từ lúc là một tờ áo

giành cho phong trào đấu tranh của inh viên Sài n đến trở thành tờ áo chính luận uy

tín hàng đầu tại Việt Nam Đỉnh cao của sự phát triển là năm 2008

với nhật báo Tuổi Trẻ được phát hành khắp cả nước với số lượng 500.000 bản/ngày,

2 4 điểm phát hành cả nước (200 ) Năm 201 oanh thu từ quảng cáo của báo Tuổi

Trẻ đứng đầu trong số hơn 800 đầu báo tại Việt Nam

Mặc dù báo Tuổi Trẻ vẫn duy trì vị thế hàng đầu trong làng báo Việt Nam

nhưng ự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các tờ báo cùng loại, sự thay thế của các

báo Online và mạng xã hội đã khiến cho lượng báo phát hành của Tuổi Trẻ ngày

càng ụt giảm nhanh chóng, kéo theo sự sụt giảm doanh thu quảng cáo áo in Lượng

phát hành từ 00 000 ản ngày năm 2008 đã giảm uống c n trung ình

Trang 16

khoảng 300.000 ản ngày năm 2014 k o theo đó là ự ụt giảm quảng cáo Sự ụtgiảm này ao gồm nhiều nguyên nhân nhưng một nguyên nhân quan trọng là việc áomất đi một lượng lớn ạn đọc trung thành o chưa tạo ra ự gắn ó chặt chẽ mật thiếtvới ạn đọc Một lượng lớn bạn đọc trung thành đã già lực lượng bạn đọc trẻ thìngày càng ưa chuộng tìm hiểu thông tin qua áo điện tử, mạng xã hội màkhông còn thiết tha với báo giấy.

Như đã viết ở trên, việc giữ chân bạn đọc trung thành mang ý nghĩa ống cònđối với một tờ áo Để giữ chân bạn đọc trung thành thì việc xây dựng và duy trì mốiquan hệ với bạn đọc là vô cùng cần thiết o đó tác giả đã lựa chọn đề tài:

“G ải pháp nâng cao chất l ợng mối quan h giữa bạ đọc và báo Tuổi Trẻ Tp.H C ” là đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình với phạm vi giới hạn là

bạn đọc dài hạn báo in Tuổi Trẻ để có cái nhìn rõ nét nhất về mối quan hệ giữa ạn đọc và báo Tuổi Trẻ

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu gồm 3 mục tiêu:

- Hệ thống hóa cơ ở lý luận về chất lượng mối quan hệ giữa khách hàng và doanh nghiệp

- Đánh giá thực trạng chất lượng mối quan hệ giữa bạn đọc và báo Tuổi Trẻ Tp.Hồ Chí Minh

- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng mối quan hệ giữa bạn đọc và báo Tuổi Trẻ từ 2016 – 2020

Trang 17

4 P ơ á ê cứu

Luận văn ử dụng phương pháp nghiên cứu gồm nghiên cứu định tính vànghiên cứu định lượng nhằm thu thập ý kiến của khách hàng làm cơ ở cho việc đưa

ra một số giải pháp nâng cao chất lượng mối quan hệ giữa báo Tuổi Trẻ và bạn đọc

- Nghiên cứu định tính: sử dụng phương pháp này để khám phá điều chỉnh và

bổ sung làm rõ những nội ung được nghiên cứu về chất lượng mối quan hệcủa báo Tuổi Trẻ Nghiên cứu định tính thực hiện thông qua kỹ thuật thảoluận tay đôi với các chuyên gia là của báo Tuổi Trẻ và các bạn đọc dài hạncủa báo Tuổi Trẻ Nội dung thảo luận tay đôi ao gồm các vấn đề mà bạn đọcquan tâm khi đặt mua báo Tuổi trẻ và chất lượng mối quan hệ giữa báo TuổiTrẻ và bạn đọc

- Nghiên cứu định lượng: dựa trên kết quả của nghiên cứu định tính trước đó,tiến hành điều chỉnh, bổ ung để hoàn thiện bảng câu hỏi để thực hiện nghiêncứu định lượng Nghiên cứu định lượng được thực hiện trực tiếp thông quabảng câu hỏi và thông tin thu thập được sẽ được xử lí bằng phần mềm SPSS.Thông tin nghiên cứu:

- hông tin ơ cấp: dữ liệu từ việc thu thập ý kiến bạn đọc dài báo Tuổi trẻ

- Thông tin thứ cấp: thu thập từ bộ Thông Tin Truyền Thông, Báo Tuổi Trẻ, tạp chí chuyên ngành internet …

5 Kết cấu luậ vă

Luận văn có kết cấu gồm 3 phần:

- C ƯƠN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤ LƯỢNG MỐI QUAN HỆ GIỮADOANH NGHIỆP VỚI KHÁCH HÀNG

- C ƯƠN II: ỰC TRẠNG CHẤ LƯỢNG MỐI QUAN HỆ GIỮA BÁO TUỔI TRẺ VỚI BẠN ĐỌC

- C ƯƠN III: IẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤ LƯỢNG MỐI QUAN HỆ GIỮA BÁO TUỔI TRẺ VỚI BẠN ĐỌC

Trang 18

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG MỐI QUAN HỆ GIỮA DOANH NGHIỆP VỚI KHÁCH HÀNG 1.1 Tổng quan lý thuyết v chất l ợng mối quan h

1.1.1 Marketing mối quan h

Marketing đang trong tiến trình dịch chuyển từ mô hình marketing h n hợp4P (Product – Price – Place – Promotion) sang mô hình marketing mối quan hệ(relationship marketing) Lý thuyết “ arketing ựa trên mối quan hệ” ắt nguồn từ lýthuyết “trao đổi xã hội” heo lý thuyết này, mối quan hệ giữa con người dựa trên sựtrao đổi đơn thuần, bổn phận đạo đức, sự tương thuộc, niềm tin và các tiêu chuẩnquan hệ (Kingshott, 2006) Những mối quan hệ đó đ i hỏi tầm nhìn dài hạn, sự tôntrọng lẫn nhau và xem khách hàng như là đối tác hay người cùng tạo ra giá trị sảnphẩm chứ không chỉ là người nhận lấy sản phẩm (Gummesson, 1998)

Marketing quan hệ là khái niệm có tuổi đời khá non trẻ nếu so sánh với lịch

sử ngành Mareting Trên thực tế có khá nhiều quan điểm khác nhau về marketingquan hệ Palmer (1994) cho rằng: marketing quan hệ bao gồm rất nhiều hoạt động

và o đó marketing quan hệ là những thứ khác nhau đối với các công ty khác nhautùy theo bối cảnh kinh doanh Hiện tại vẫn chưa có một khái niệm thống nhất vềmarketing quan hệ và đã có rất nhiều định nghĩa khác nhau của các nhà nghiên cứuđưa ra

Định nghĩa đầu tiên về marketing quan hệ thuộc về của Berry (1983) khi chorằng marketing quan hệ là chiến lược thu hút, duy trì và gia tăng mối quan hệ vớikhách hàng Gronroos (1994), Morgan and Hunt (1994) đã ổ sung vào khái niệm vềMarketing quan hệ của Berry: “ arketing là quá trình thiết lập thiết lập, duy trì, vàcủng cố các mối quan hệ với khách hàng và các đối tác có liên quan để thỏa mãnmục tiêu của các thành viên trong mối quan hệ này” Trong đó mối quan hệ giữa cácthành viên trong quá trình trao đổi kinh doanh là khái niệm trung tâm của marketingngày nay

Trang 19

Ngày nay marketing quan hệ ngày càng phổ biến Sự phổ biến này xuất phát

từ sự phát triển của nền kinh tế (Noble and Phillips, 2004), nhà cung cấp phải phục

vụ khách hàng tốt hơn đáp ứng tốt hơn các đ i hỏi của họ dựa trên sự thân thiện,đáng tin cậy và đúng thời điểm (Gronroos, 2000)

Marketing quan hệ có liên quan tới sự hợp tác và cộng tác giữa công ty vàkhách hàng Khách hàng ở đây có thể hiểu là một hay nhiều người, khách hàng cánhân hoặc doanh nghiệp, nhà phân phối hoặc các thành viên của kênh phân phối.Parvatiyar and Sheth (1995) định nghĩa: “marketing quan hệ là một quá trình liêntục tham gia vào các hoạt động các chương trình hợp tác với khách hàng trực tiếp vàngười dùng cuối cùng để tạo ra hoặc làm tăng giá trị kinh tế chung với chi phígiảm”

Một định nghĩa khác về marketing quan hệ được phát triển bởi Callaghan et

al (1995) cho rằng: “marketing quan hệ tập trung về việc tạo ra và duy trì các mốiquan hệ giữa nhà cung cấp và người tiêu dùng thông qua mong muốn có sự đồngcảm tương h , niềm tin và sự ràng buộc” Nghiên cứu của Crosby et al (1990) chothấy sự tương đồng, kinh nghiệm của người án và hành vi án hàng là điều cần quantâm để tạo lập và gìn giữ mối quan hệ lâu dài giữa doanh nghiệp với khách hàng Cóthể nói mục đích chính của marketing quan hệ chính là để thúc đẩy lòng trung thànhcủa khách hàng mà được thể hiện dựa trên chất lượng mối quan hệ giữa khách hàng

và doanh nghiệp

Các doanh nghiệp muốn duy trì lợi thế cạnh tranh và sự phát triển bền vữngthì phải phấn đấu tạo dựng mối quan hệ với khách hàng và uy trì lượng khách hàngtrung thành Marketing quan hệ không chỉ giúp cho khách hàng thỏa mãn nhữngnhu cầu của mình hơn mà c n khiến khách hàng sẽ quay lại và tiếp tục sử dụng dịch

vụ, sản phẩm của oanh nghiêp Để đạt được điều này doanh nghiệp cần thực hiệnđánh giá thực trạng chất lượng mối quan hệ và đề xuất các giải pháp nhằm nâng caochất lượng mối quan hệ giữa khách hàng và doanh nghiệp của mình

Trang 20

1.1.2 Chất l ợng mối quan h - RQ (Relationship Quality)

Các nghiên cứu về chất lượng dịch vụ đã ra đời khá lâu, tiêu biểu trong đó cónghiên cứu của Parasuraman (1985) cho rằng: “chất lượng dịch vụ là những cảmnhận từ kết quả của sự so sánh những kỳ vọng của khách hàng với dịch vụ mà họthật sự nhận được” Quan điểm này cho đến bây giờ vẫn được nhiều nhà nghiên cứu

sử dụng Tuy nhiên Parasuraman lại không định nghĩa rõ ràng về chất lượng mốiquan hệ

Athana opoulou (200 ) đã tổng hợp tiến trình phát triển các nghiên cứu vềchất lượng mối quan hệ từ năm 1987 – 200 đã có 4 công trình nghiên cứu ra đời.Theo Hoàng Lệ Chi (2013) tính từ 2008 – 2012 đã có thêm 36 nghiên cứu về chấtlượng mối quan hệ Trong 100 công trình nghiên cứu về chất lượng mối quan hệ có

53nghiên cứu trong thị trường B2B, 35 nghiên cứu về thị trường bán lẻ, còn lại là những nghiên cứu liên quan đến xây dựng khái niệm

Khái niệm lý thuyết về chất lượng mối quan hệ mới được nghiên cứu cáchđây khoảng 28 năm o yer et al (1987) công bố với phát biểu: “chất lượng mối quan

hệ là cảm nhận của khách hàng về a phương iện chính trong mối quan hệ: sự hàilòng, tối thiểu hóa chủ nghĩa cơ hội và lòng tin” Dwyer et al (1987) cũng xây dựngmột khung tiến trình phát triển mối quan hệ bán – mua trải qua năm giai đoạn chính:nhận thức, khám phá, mở rộng, cam kết và giải thể M i giai đoạn thể hiện sự quantâm đến nhau giữa 2 ên đối tác trong đó mối quan hệ được xem là yếu tố để tạo ralợi thế cạnh tranh trong chiến lược marketing và là nền tảng cho marketing mốiquan hệ

Nghiên cứu của Crosby et al (1990) cho rằng chất lượng mối quan hệ sẽ xácđịnh khả năng hợp tác tiếp tục giữa các ên đối tác Cơ hội bán hàng trong tương laiphụ thuộc vào chất lượng mối quan hệ mà chất lượng mối quan hệ ở đây chính làcảm nhận của khách hàng về lòng tin và sự hài lòng với người bán Từ nghiên cứucủa Crosby et al (1 0) đã k o theo rất nhiều nghiên cứu về chất lượng mối quan hệsau này Parasuraman et al (1994) cho rằng: “Chất lượng mối quan hệ được xem

Trang 21

như là khung tổng quát phản ánh tập hợp những đánh giá của khách hàng

về những giao dịch mà họ đã trải nghiệm Sự hài lòng về các giao dịch

chuyên biệt là tiền đề cho nhận thức về chất lượng mối quan hệ” Chất

lượng mối quan hệ có thể được em như mức độ phù hợp của một mốiquan hệ, nhằm đáp ứng những mong muốn của khách hàng về mối quan

hệ đó Khái niệm chất lượng mối quan hệ gồm 3 thành phần: cảm nhận

sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ hoặc sản phẩm, lòng tin vào các

mối quan hệ với đối tác và sự cam kết về mối quan hệ với đối tác

(HeiningThurau and klee, 1997)

olmlun (2008) đã thực hiện nghiên cứu thống kê các định nghĩa về chấtlượng mối quan hệ heo đó chất lượng mối quan hệ được em như là một khái niệm

đa chiều, phản ánh mối quan hệ tự nhiên giữa người tiêu dùng và doanh nghiệp và

nó cũng là điều kiện cho mối quan hệ lâu ài cũng như ự duy trì khách hàng chodoanh nghiệp

Trang 25

và doanh nghiệp, nó cũng là điều kiện cho mối quan hệ lâu ài cũng như ự duy trìkhách hàng cho doanh nghiệp Đã có khá nhiều nghiên cứu đề cập đến các khía cạnhcủa chất lượng mối quan hệ, các khía cạnh đó là: niềm tin (trust), sự thỏa mãn hayhài lòng (satisfaction), sự cam kết (commitment), mâu thuẫn (conflict) và ràng buộc

xã hội (social bonding) Bảng thống kê tần suất các khía cạnh của chất lượng mốiquan hệ qua các nghiên cứu sau sẽ thể hiện rõ điều này

Trang 27

Bảng 1.2 thể hiện rõ tần suất các nghiên cứu, sự tập trung nghiên cứu vào các

khái niệm về niềm tin, sự hài lòng và cam kết Chúng được xem là rất quan trọng

đối với các doanh nghiệp để tạo nên mối quan hệ lâu dài và bền vững, vì thế nghiêncứu này sẽ sử dụng ba khái niệm trên Trong thị trường bán lẻ và dịch vụ, có nhiềumức độ về mối quan hệ trong đó cơ ản là việc xây dựng mối quan hệ giữa kháchhàng với doanh nghiệp hoặc khách hàng với người bán hàng (Beatty et al., 1996;Macintosh, 2007; Wong and Sohal, 2002)

Tại Việt Nam đã có các công trình nghiên cứu về chất lượng mối quan hệ vàmarketing mối quan hệ: Nguyen et al (2007), Nguyen and Nguyen (2010), Nguyenand Nguyen (2011), Nguyen and Ngo (2012), Hoàng Lệ Chi (2013) với đối tượngnghiên cứu chủ yếu của các công trình này là mối quan hệ trong thị trường B2B

1.1.3 Các khía cạnh của chất l ợng mối quan h

1.1.3.1 Niềm tin

Trong mối quan hệ giữa người mua và người bán, niềm tin được định nghĩa

là sự chắc chắn người bán sẽ hành động sao cho những lợi ích lâu dài của kháchhàng luôn được đáp ứng (Parasuraman et al., 1985) Niềm tin chính là sự minhchứng rõ ràng nhất của mối quan hệ thành công Nhất là trong lĩnh vực dịch vụ,lòng tin là sự tin tưởng của khách hàng rằng nhà cung cấp dịch vụ sẽ đáp ứng nhữngnhu cầu của họ (Anderson and Weitz, 1989)

Niềm tin sẽ thúc đẩy hiệu quả năng uất và hiệu suất (Morgan and Hunt,1994) Lòng tin sẽ trực tiếp dẫn đến sự hợp tác trong mối quan hệ mua bán, nhờ đódẫn đến sự thành công trong việc xây dựng mối quan hệ

Niềm tin có 2 cấp độ: khách hàng tin tưởng vào một đại diện bán hàng vàkhách hàng tin tưởng vào nhà cung cấp Trong mối quan hệ giữa các cơ quan áo chí

và bạn đọc thì niềm tin thuộc về phía nhà cung cấp, niềm tin vào các đại lý cónhưng không cao

Trang 28

1.1.3.2 Sự hài lòng

Sự thỏa mãn hay sự hài l ng được định nghĩa là ự cảm nhận của khách hàngqua đánh giá từ những trải nghiệm giao tiếp trong quá khứ của khách hàng với nhàcung cấp cho đến thời điểm đánh giá và đánh giá này được khách hàng sử dụng(Crosby et al., 1 0) Để dự đoán những trải nghiệm tiếp theo trong tương lại, Oliver(1999) cho rằng: “ ự hài lòng là sự cảm nhận của người tiêu dùng khi quá trình mua

án đáp ứng được những nhu cầu, kỳ vọng, mục tiêu của họ một cách dễ chịu và thúvị”

Hài lòng là một cảm giác rộng lớn bị tác động bởi chất lượng dịch vụ (Linand Ding, 2005), chất lượng sản phẩm, giá cả và những nhân tố mang tính kháiniệm và cá nhân như ự tương đồng, kinh nghiệm của người đại diện bán hàng vàhành vi bán hàng (Crosby et al., 1990)

rong lĩnh vực B2C thì sự hài l ng được định nghĩa là “những đánh giá nhậnthức và cảm xúc dựa trên trải nghiệm cá nhân qua các tương tác với doanh nghiệp”(Robert et al., 2003) Sự hài lòng với mối quan hệ là các nhân tố quan trọng của chấtlượng mối quan hệ bởi vì người mua càng hài lòng thì càng có quan hệ tốt vớidoanh nghiệp, khi khách hàng biết nhiều về doanh nghiệp thì càng nhận thức tốthơn về chất lượng của mối quan hệ (Dorsch et al., 1998)

1.1.3.3 Sự cam kết:

Sự cam kết trong mối quan hệ giữa các tổ chức và giữa con người là sự ổnđịnh và hy sinh (Anderson and Weitz, 1992) Khi marketing chuyển từ quan niệmtrao đổi bán – mua thuần túy sang quan niệm marketing quan hệ, khái niệm cam kếttrở thành một điểm trọng tâm trong marketing (Nguyen et al., 2007)

Dwyer et al (1 8 ) đã thể hiện mô hình phát triển mối quan hệ giữa các đốitác kinh oanh qua năm giai đoạn: nhận thức - khám phá - mở rộng - cam kết - giảithể Trong tiến trình này, sự cam kết được mong đợi nhiều nhất của mối quan hệ.Trong một loạt các nghiên cứu tiếp theo, cam kết đã được các tác giả khẳng định là

Trang 29

một trong những thành phần cơ ản của chất lượng mối quan hệ (Gronroos, 1994;Henning - Thurau and Klee, 1997; Shemwell et al., 1998; Sharma and Patterson,1999; Wong and Shohan, 2002)

Morgan and Hunt (1994) cho rằng các ên đối tác nhận diện sự cam kết như làđiểm mấu chốt để đạt được những kết quả có giá trị cho mình, bởi thế họ n lực pháttriển và duy trì những đóng góp quý giá này trong quan hệ của họ

Henning Thurau and Klee (1 ) định nghĩa ự cam kết như là định hướng dàihạn của khách hàng cho mối quan hệ dựa trên nền tảng của sự ràng buộc về mặtcảm xúc của cả hai phía đây được gọi là phương iện cảm xúc (affective aspect) vàlòng tin chắc chắn rằng việc duy trì mối quan hệ sẽ đảm bảo những lợi ích cao hơn

là kết thúc nó đây được gọi là phương iện kinh nghiệm (cognitive aspect) Cấp độcam kết cao có được khi tồn tại cả những thỏa thuận hợp lý (lợi ích) cũng như làgiao kèo tình cảm (ràng buộc cảm xúc) vào mối quan hệ

1.1.4 Lợi ích của vi c nghiên cứu chất l ợng mối quan h

1.1.4.1 Đối với doanh nghiệp

Nghiên cứu về chất lượng mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàngđem lại cho doanh nghiệp một sự thấu hiểu về nhu cầu của khách hàng và thói quenmua sắm để từ đó có thể nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình và tăngcường các chiến dịch tiếp thị, chiết khấu… nhằm làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng

Gale (1994) cho rằng các công ty thành công bằng cách mang lại giá trị chokhách hàng tốt hơn Khi oanh nghiệp đem lại lợi ích cao hơn cho khách hàng thì ẽđược đánh giá cao và khách hàng tự cam kết thiết lập, phát triển, duy trì các mốiquan hệ với doanh nghiệp (Morgan and Hunt, 1994)

o đó điều quan trọng để doanh nghiệp uy trì được lượng khách hàng trungthành đó là cung cấp cho khách hàng các lợi ích vượt trội từ mối quan hệ với

Trang 30

doanh nghiệp uy trì được lượng khách hàng trung thành sẽ mang lại khoản doanh thu ổn định và mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp bởi:

- Trong quá trình nâng cao chất lượng mối quan hệ với khách hàng, doanhnghiệp cần phải sử dụng các chiến dịch tiếp thị, nâng cao chất lượng sảnphẩm, dịch vụ …từ đó có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh cho mình

- Khi khách hàng cảm thấy hài lòng thì họ thường sẵn sàng trả một mức giá cao hơn cho ản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp

- Khách hàng trung thành thường đặt hàng thường uyên đơn đặt hàng lặp lại nên giảm bớt chi phí cho doanh nghiệp hơn

- Khách hàng có thể giới thiệu và quảng bá cho doanh nghiệp cho bạn bè, người thân của mình

- Chị phí để có một khách hàng mới gấp 5 lần chi phí để duy trì một kháchhàng hiện có (Athanasopoulou, 2009) o đó nâng cao chất lượng mối quan hệvới bạn đọc sẽ khiến doanh nghiệp tiết kiệm bớt chi phí tìm khách hàng mớithay vào đó là tận dụng nguồn lực để phát triển kinh doanh, cải tiến chấtlượng sản phẩm, dịch vụ để phục vụ khách hàng tốt hơn

1.1.4.2 Đối với khách hàng

Chất lượng mối quan hệ cũng đem lại nhiều lợi ích cho khách hàng Kháchhàng có thể nhận được lợi ích khi các doanh nghiệp điều chỉnh sản phẩm, dịch vụcủa họ để có thể đáp ứng yêu cầu, sở thích của khách hàng (Gwinmer et al., 1998);lợi ích về kinh tế như các chính ách khuyến mãi, giảm giá của doanh nghiệp giànhcho khách hàng trung thành (Peterson, 1995)

Khi mối quan hệ với khách hàng được coi là trung tâm của marketing thì cácchiến lược chiêu thị của doanh nghiệp đều tập trung vào khách hàng Ý kiến kháchhàng có tầm quan trọng và sức nặng hơn với doanh nghiệp để đảm bảo quyền lợicủa mình

Để có được lợi ích thì mối quan hệ cần được uy trì tăng cường và phát triểnliên tục giữa doanh nghiệp và khách hàng Các mối quan hệ tồn tại và phát triển cần

Trang 31

có sự cam kết của hai bên bao gồm niềm tin, sự tôn trọng lẫn nhau, thông tin liên lạctốt, sự hài lòng của các khách hàng, sự ủng hộ và h trợ trong việc đạt được mục tiêudài hạn (Alexander and Colgate, 2000)

1.2 Một số mô hình v chất l ợng mối quan h đã ê cứu tr c

đó

ính đến nay đã có công trình nghiên cứu về chất lượng mối quan hệ vàmarketing mối quan hệ được đăng tải trên tạp chí quốc tế là Nguyen et al (2007),Nguyen and Nguyen (2010), Nguyen and Nguyen (2011), Nguyen and Ngo (2012),Hoàng Lệ Chi (2013) Tất cả các nghiên cứu này cho thấy chất lượng mối quan hệảnh hưởng một cách có ý nghĩa đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Mô hình của Hoàng Lệ Chi (2013):

Chất lượng mạng

VT

Chất lượng phụcvụ

(Nguồn: Hoàng Lệ Chi, 2013)

Hình 1.1: Mô hình chất ượng mối quan hệ trong thị trường viễn thông của khách

hàng B2B tại thị trường Việt Nam

rong đề tài nghiên cứu này ử ụng mô hình nghiên cứu và thang đo của cô oàng LệChi ởi đây là nghiên cứu tại thị trường iệt Nam và mới nghiên cứu gần đây

Trang 32

Để phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu là áo chí tác giả có thực hiện nghiên cứu định

tính để điều chỉnh thang đo ao cho phù hợp thực tế

CHẤ LƯỢNGMỐI QUAN HỆ:

1 Lòng tin

2 Hài lòng

3 Cam kết

(Nguồn: Hoàng Lệ Chi, 2013)

Hình 1.2: Chất ượng mối quan hệ và kết quả của nó

Theo Huntley (2006) thì chất lượng mối quan hệ được thể hiện thông qua

chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ và giá tiền mà họ trả cho giá trị nhận

được Theo Heining Thurau and Klee (1 ): “Khái niệm chất lượng mối quan hệ gồm

3 thành phần: cảm nhận sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ hoặc sản phẩm, lòng

tin vào các mối quan hệ với đối tác và sự cam kết về mối quan hệ với đối tác” Và

xét từ góc độ khách hàng, chất lượng mối quan hệ là cảm nhận mang tính liên tục

của họ về chất lượng dịch vụ qua thời gian (Gronroos, 2007) Một khi sản phẩm

-dịch vụ có chất lượng đáp ứng nhu cầu và làm thỏa mãn khách hàng thông qua sự

phục vụ tốt thì sẽ tạo ra sự tin tưởng, tái sử dụng sản phẩm dịch vụ và nâng cao chất

lượng mối quan hệ o đó: nhân tố chất lượng sản phẩm và chất lượng phục vụ cũng

có ảnh hưởng đến chất lượng mối quan hệ

1.3 Các nhân tố ả ởng chất l ợng mối quan h :

1.3.1 Chất l ợng sản phẩm

Theo Hunley (2006) chất lượng mối quan hệ được định nghĩa như là: mức độ

người mua hài lòng với mối quan hệ thông qua chất lượng sản phẩm, chất lượng

phục vụ, và giá tiền mà họ trả cho giá trị nhận được Sự hài l ng trong mối quan hệ

Trang 33

Chất lượng phục vụ (chức năng) chính là phương iện thế nào của chất lượngdịch vụ (Gronroos, 2007) Chất lượng chức năng mô tả dịch vụ được cung cấp thếnào hay làm thế nào khách hàng nhận được kết quả của chất lượng kỹ thuật Chấtlượng phục vụ được đánh giá ằng những tiêu chí cơ ản như: (1) quy trình dịch vụ;(2) sự hợp tác; (3) sự thấu cảm (4) năng lực giải quyết vấn đề; (5) khả năng phảnứng nhanh nhạy của nhân viên trước các yêu cầu của khách hàng.

Nghiên cứu của Heinning-Thurau and Klee (1 ) cũng khẳng định rằng chấtlượng tổng thể có liên quan trực tiếp tới sự cam kết, bởi chất lượng tổng thể đạtđược ở mức cao (tức là nhà cung cấp thường xuyên tạo được tiện ích tối đa chokhách hàng) có thể nhận được cam kết sử dụng từ phía khách hàng

1.3.3 Rào cản chuyể đổi

Rào cản chuyển đổi là bất cứ nhân tố nào làm cho việc thay đổi nhà cung cấpcủa khách hàng trở nên khó khăn hoặc tốn kém (Jones et al., 2002) Trong nghiên

Trang 34

cứu của mình, Jones et al đã em t rào cản chuyển đổi ở ba khía cạnh chính: chi phíchuyển đổi cao, mối quan hệ bền chặt giữa các ên đối tác, và tính hấp dẫn từ sựchuyển đổi nhà cung cấp.

Liu et al (2011) cho thấy rào cản chuyển đổi có ảnh hưởng thuận chiều vàtrực tiếp lên lòng trung thành của khách hàng Bên cạnh đó cũng tìm thấy nghiêncứu của Ping (1999), với kết quả là có tác động trực tiếp và thuận chiều của rào cảnchuyển đổi đến sự cam kết trong mối quan hệ giữa nhà cung cấp dịch vụ với kháchhàng; nghiên cứu của Julander and Soderlun (2003) cho thấy tác động gián tiếp củarào cản chuyển đổi lên lòng trung thành thông qua biến trung gian là sự hài lòng.Rào cản chuyển đổi có tác động trực tiếp và cùng chiều lên chất lượng mối quan hệ(bởi cam kết và hài l ng như là những thành phần cấu thành của chất lượng mốiquan hệ) (theo Hoàng Lệ Chi, 2013)

Tóm tắt C ơ 1

Chương 1 trình bày một số cơ ở lý thuyết về marketing mối quan hệ, chấtlượng mối quan hệ, kết quả của các nhà nghiên cứu về vấn đề này Đồng thờichương 1 cũng đưa ra phân tích một số lợi ích của doanh nghiệp và khách hàng khinâng cao chất lượng mối quan hệ Thông qua các việc tổng quát các khái niệm vềchất lượng mối quan hệ, tác giả cũng đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượngmối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng trong thị trường bán lẻ tại Việt Nam

Trang 35

QUAN HỆ GIỮA BÁO TUỔI TRẺ VỚI BẠN ĐỌC.

2.1 Tổng quan v báo Tuổi Trẻ

2.1.1 Gi i thi u báo Tuổi Trẻ

Báo Tuổi Trẻ là cơ quan ngôn luận của Đoàn hanh niên cộng sản Hồ ChíMinh – TP Hồ Chí Minh và đã phát triển thành một tổ hợp truyền thông đa phươngtiện Báo Tuổi Trẻ được ra đời bởi những người thanh niên đầy nhiệt huyết đấutranh cho phong trào thanh niên, học sinh – sinh viên của thành phố Sài Gòn

Trải qua 40 năm hình thành và phát triển từ ngày 02/09/1975 – 02/09/2015,Tuổi Trẻ luôn giữ trong mình bản sắc “Đỏ - Trẻ - Sài n” đấu tranh vì công lý vàình đẳng của xã hội Tuổi Trẻ thuyết phục và tạo sự tin cậy cho bạn đọc bằng tínhtrung thực – chính xác – kịp thời của một trong những tờ áo hàng đầu cả nước

Thông tin khái quát v Tuổ Trẻ:

Tên gọi: B ỔI RẺ TP.HCM

Tên thường gọi: áo uổi rẻ

a oạn: 0A oàng ăn hụ Phường

SĐ : 08 8 8 – Fax: 08 3997 3939

Tổng iên tập: N Ữ P N

Logo:

Quận Phú Nhuận, TPHCM

Trang 36

2.1.2 Chức ă – nhi m vụ của báo Tuổi Trẻ

viên – thế hệ trẻ thì Tuổi Trẻ luôn quan tâm đến tất cả các mặt của đời sống xã hội,không giới hạn tại thành phố mà mở rộng cả nước Thông qua việc đấu tranh đ icông lý cho xã hội, Tuổi Trẻ với các tuyến ài như “nạn cơm tù trên quốc lộ 1A”

“Nhật ký Đặng hùy râm” “ ãi mãi tuổi 20” … đã tạo ra hiêu ứng xã hội, là tiếng nóicủa nhân dân, của thanh niên khiến các cấp lãnh đạo quan tâm và giải quyết

 Tuyên truyền tập thể, thực hiện chức năng chính trị của một cơ quan truyền thông

Tuổi Trẻ thực hiện tốt việc chuyển tải nội dung chính trị, là công cụ tuyêntruyền của Đảng Nhà Nước và Đoàn về các chủ trương chính ách quyết sách vềkinh tế - xã hội, chủ quyền dân tộc chẳng hạn như uổi Trẻ mới có một loạt tuyến bài

về văn kiện đại hội Đảng lần thứ XII, thông tin về đại hội Đảng tại các địa phương

… Bên cạnh đó uổi Trẻ luôn luôn khẳng định chủ quyền độc lập, thống nhất Tổquốc là quan trọng nhất Các tuyến bài về Giàn khoan 81 óp đá ây

rường Sa… đã thể hiên chức năng tuyên truyền của Tuổi Trẻ đến bạn đọc

 Tuổi Trẻ là diễn đàn của xã hội, là tiếng nói của người dân trongviệc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam trên các lĩnh vực kinh tế - vănhóa - xã hội

Trang 37

Diễn đàn xã hội của Tuổi Trẻ qua 40 năm đã được nhìn nhận như một thànhtựu mà người làm báo và bạn đọc Tuổi Trẻ cảm nhận thấy Tuổi Trẻ đồng hành vớibạn đọc trên cả nước trong nhiều vấn đề xã hội của đất nước ưới nhiều hình thức

khác nhau như các chương trình chiến dịch truyền thông rộng lớn như Vì ngày mai

phát triển, Mãi mãi tuổi 20, Ước mơ của Thúy, Góp đá xây Trường Sa, Ký tên vì công lý – xoa dịu nỗi đau da cam, không những quy tụ được nhiều bạn đọc mà

còn thể hiện trách nhiệm và tình cảm của Tuổi Trẻ với cộng đồng và xã hội

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Tuổi Trẻ có 4 nhiệm vụ chính:

- Hoàn thành nhiệm vụ chính trị theo đúng tôn chỉ mục đích và yêu cầu của

tờ báo của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh TP.HCM

- Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được quy định cho các loại hình báo chí theo quy định của Luật báo chí

- Duy trì, phát triển và quản lý đội ngũ cán ộ, phóng viên, nhân viên nhằmthực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được giao; quản lý cơ ở vật chất, tài sản của

tờ áo theo quy định của Nhà nước

- Tạo nguồn thu để xây dựng và phát triển cơ ở vật chất, kỹ thuật tiên tiếnnhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị và cải thiện đời sống cán bộ,phóng viên, nhân viên của tờ báo

2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển

Sau ngày 0 04 1 hường vụ hành đoàn thành phố Sài Gòn – ia Định

đã có chủ trương hình thành một tờ áo để tuyên truyền, cổ vũ tinh thần và hànhđộng cho thanh niên thành phố Vì thế đầu ngày 20/05/1975, Bản tin số 1 ra đời với

cơ quan chủ quản là hành đoàn P Sài n – ia Định au đổi thành hành Đoàn TPHCM

và đây chính là tiền thân của báo Tuổi Trẻ ưới sự chỉ đạo của đồng chí Lê Duẩnhành Đoàn át nhập tiểu ban phát thanh truyền hình và tiểu ban bản tin để tập trungnhân lực và chuẩn bị cho Báo Tuổi Trẻ được chính thức ra đời từ ngày 02/09/1975tại số 55 Duy Tân với 4 trang và phát hành 3000 bản

Trang 38

Ban đầu số lượng áo được phát hành rất thấp do thời kỳ bao cấp, giấy inđược cấp phát giới hạn và phân phối thông qua chỉ tiêu của các chi đoàn cơ ở Trảiqua nhiều lần tăng ố lượng, số kỳ báo, Tuổi Trẻ được phát hành rộng rãi trên cảnước và được bạn đọc đón nhận nồng nhiệt Ngày 02/04/2006, Tuổi Trẻ chính thứctrở thành Nhật Báo Tuổi Trẻ Tuổi Trẻ là tờ áo in 4 màu đầu tiên cả nước, số lượngphát hành có lúc lên đến kỷ lục năm 200 Bên cạnh Nhật báo là sản phẩm chủ lực thìTuổi Trẻ còn có các ấn phẩm khác như:

- Tuổi Trẻ điện tử (Tuổi Trẻ Online) ra mắt chính thức từ 1/12/2003 và chỉchưa đầy hai năm au đã vươn lên vị trí thứ 3 về số lượt người truy cậptrong bảng xếp hạng tất cả các website tiếng Việt trên thế giới

- Tuổi Trẻ Cười: số đầu tiên ra ngày 1 1 1 84 đây là tờ báo trào phúng duynhất trong cả nước lúc bấy giờ TTC phát hành ngày 01 và 15 hàng tháng vớimức giá 00 đồng/cuốn

- Tuổi Trẻ cuối tuần: ra đời tháng 1/1983 với tên là Tuổi Trẻ chủ nhật, saunày đổi thành Tuổi Trẻ cuối tuần TTCT phát hành thứ 6 hàng tuần với mứcgiá

00 đồng/cuốn

- Tập san Áo trắng là chuyên đề văn học nghệ thuật dành cho giới trẻ đặc biệt

trong sinh viên học sinh Tuy nhiên hiện nay Áo Trắng đã ngừng xuất bản

- Truyền hình Tuổi Trẻ (TVO): từ năm 200 uổi Trẻ đã thành lập phòngtruyền hình sản xuất những chương trình phổ biến trên báo T cũng nhưhợp tác phát sóng với các kênh truyền hình trong nước TVO vừa cho ra mắt Bản Tin Nóng 24/7 cập nhật tin tức thời sự nóng hổi hàng ngày cho bạn đọc

- Tuổi Trẻ News là trang tin tức bằng tiếng anh của Tuổi Trẻ được thành lậpngày 21/06/2010 (tuoitrenews.vn) uoitrene thường xuyên trở thànhnguồn tin đáng tin cậy cho các áo nước ngoài khi muốn đưa tin về tình hình chính trị, xã hội của Việt Nam

- Tuổi Trẻ o ile ( ) ra đời vào tháng 0 2010 đi đầu trong ứng dụng tin

Trang 39

tức i động nhằm cung cấp mọi thông tin cần thiết cho bạn đọc với sự h trợ của trên 00 ng điện thoại.

Trang 40

Tuổi Trẻ là tờ báo tiên phong thực hiện phương thức quản lý tự chủ về tàichính để vừa xây dựng cơ ở vật chất phát triển vững mạnh, vừa đảm bảo được đờisống của đội ngũ cán bộ công nhân viên, góp phần vào ngân sách của hành Đoàn TP.HCM Có thể nói Tuổi Trẻ vẫn luôn là một niềm tự hào của thành đoàn P Cnói riêng và nhân dân Thành Phố Hồ Chí inh nói chung au 40 năm hình thành vàphát triển Ngày nay, Tuổi Trẻ có trụ sở chính đặt tại 0A oàng ăn hụ, P.9, Q.

Phú Nhuận, TP Hồ Chí inh và có 12 ăn ph ng đại diện thường trú tại Hà Nội và cáctỉnh

2.1.4 Cơ cấu tổ chức:

Báo Tuổi Trẻ hiện tại đặt tòa soạn tại 0A oàng ăn hụ, P.13, Q Phú Nhuận, TP

Hồ Chí inh và 12 ăn ph ng đại diện khắp cả nước Cơ cấu tổ chức báo Tuổi Trẻ:

Ngày đăng: 01/10/2020, 19:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w