1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro ngoại hối tại ngân hàng TMCP sài gòn thương tín

91 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 727,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho đến nay, kết hợp từ những công trình nghiên cứu và thực tiễn, có thể nói lýthuyết về quản trị rủi ro NHTM đã hình thành tương đối cơ bản.Nhưng môi trường kinh doanh thay đổi và khác

Trang 1

-LÊ NGUYỄN TRỌNG HIẾU

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG

TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh – 2015

Trang 2

-LÊ NGUYỄN TRỌNG HIẾU

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI

RO NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN

THƯƠNG TÍN

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN HOÀNG NGÂN

Tp Hồ Chí Minh – 2015

Trang 3

Tôi tên là Lê Nguyễn Trọng Hiếu, là học viên cao học khóa 22, chuyên ngànhTài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Tôi cam đoanluận văn sau đây là do chính bản thân tôi nghiên cứu và thực hiện.

Các cơ sở lý luận được tham khảo trực tiếp từ các tài liệu về kinh doanh ngoạihối và quản trị rủi ro Kết quả phân tích và đánh giá được thực hiện và tổng hợp từcác nguồn đáng tin cậy

Tôi cam đoan luận văn này không được sao chép từ các công trình nghiên cứukhoa học khác

Tp Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2015

Học viên

Lê Nguyễn Trọng Hiếu

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

GIỚI THIỆU 7

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12

1.1 Rủi ro ngoại hối trong hoạt động của NHTM 12

1.1.1 Khái niệm rủi ro ngoại hối 12

1.1.2 Các nhân tố tác động đến rủi ro ngoại hối tại các NHTM 12

1.1.3 Các nhân tố tác động chung 12

1.1.3.1 Lạm phát 13

1.1.3.2 Thâm hụt cán cân thương mại 14

1.1.3.3 Tình trạng đôla hóa nền kinh tế 15

1.1.3.4 Trạng thái ngoại tệ 17

1.1.3.5 Cơ chế điều hành tỷ giá 18

1.1.3.6 Các hợp đồng giao dịch phái sinh ngoại hối 19

1.1.4 Các nhân tố tác động riêng 20

1.2 Quản trị rủi ro ngoại hối tại NHTM 20

1.2.1 Sự cần thiết của quản trị rủi ro ngoại hối 20

1.2.2 Mô hình quản trị rủi ro ngoại hối 21

1.2.2.1 Mô hình quản trị rủi ro tập trung 21

1.2.2.2 Mô hình quản trị rủi ro phân tán 21

1.3 Các biện pháp quản trị rủi ro ngoại hối tại NHTM 22

1.3.1 Sử dụng các giới hạn trạng thái ngoại hối giao dịch qua đêm 22

1.3.2 Cân bằng trạng thái ngoại hối 24

1.3.3 Sử dụng các kỹ thuật dự đoán tỷ giá 24

1.3.4 Sử dụng các công cụ phái sinh 27

1.3.5 Sử dụng công cụ VaR – Giá trị chịu rủi ro 31

1.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro ngoại hối tại một số ngân hàng trên thế giới 34

1.4.1 Ngân hàng Societe Generale (Pháp) 34

1.4.2 Ngân hàng Barings (Anh) 35

1.4.3 Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro ngoại hối đối với các NHTM Việt Nam 35 1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36

Trang 5

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO NGOẠI HỐI TẠI NGÂN

HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 37

2.1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 37

2.2 Tổ chức phòng kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 37 2.2.1 Chức năng, phạm vi tham mưu 37

2.2.2 Quy trình xác định tỷ giá hối đoái 38

2.3 Phân tích thực trạng về quản trị rủi ro ngoại hối tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 39

2.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 39

2.3.2 Các nhân tố chung tác động đến rủi ro ngoại hối 47

2.3.2.1 Lạm phát 47

2.3.2.2 Thâm hụt cán cân thương mại 49

2.3.2.3 Tình trạng đôla hóa nền kinh tế 50

2.3.2.4 Cơ chế điều hành tỷ giá 50

2.3.3 Các nhân tố riêng tác động đến rủi ro ngoại hối 52

2.3.3.1 Rủi ro trạng thái ngoại hối và biến động tỷ giá 52

2.3.3.2 Rủi ro tác nghiệp 53

2.3.3.3 Rủi ro từ hệ thống công nghệ hỗ trợ: 54

2.3.4 Các công cụ quản trị rủi ro ngoại hối đang được áp dụng 54

2.3.4.1 Phân cấp hạn mức giao dịch 54

2.3.4.2 Sử dụng các công cụ phái sinh 55

2.3.4.3 Ứng dụng mô hình đo lường rủi ro VaR 56

2.4 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro ngoại hối của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 59 2.4.1 Quản trị rủi ro trong nghiệp vụ mua bán ngoại tệ giao ngay 59

2.4.2 Quản trị rủi ro trong nghiệp vụ phái sinh ngoại tệ 61

2.4.3 Thành tựu trong hoạt động quản trị rủi ro ngoại hối 63

2.4.4 Hạn chế trong hoạt động quản trị rủi ro ngoại hối 64

2.4.5 Nguyên nhân của các hạn chế 64

2.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65

Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 66

3.1 Xây dựng khung quản trị rủi ro ngoại hối theo chuẩn mực quốc tế 66

3.2 Tăng cường sự kết hợp giữa các phòng ban có liên quan 66

3.3 Phân cấp hạn mức giao dịch chi tiết 69

3.4 Sử dụng các phương pháp dự báo tỷ giá 71

3.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiếm soát nội bộ 73

Trang 6

3.6 Thiết lập hệ thống công nghệ thông tin 74 3.7 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75

KẾT LUẬN 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

FXDS Foreign Exchange, Difference Settled Mua bán, thanh toán chênh

lệch

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 2.1 Lợi nhuận mua bán ngoại tệ của Sacombank 39

2 Bảng 2.2 Trạng thái ngoại hối và lãi/lỗ 53

3 Bảng 2.3 Tỷ giá của EUR theo USD cho tới ngày 23/10/2015 56

4 Bảng 2.4 Thống kê EUR/USD 57

5 Bảng 2.5 Bảng tính VaR 58

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Giá trị chịu rủi ro VaR 31

Hình 2.1 Giá vàng thế giới qua các năm 41

Hình 2.2 Giá vàng SJC qua các năm 42

Hình 2.3 Mô tả diễn biến tỷ giá và dollar-index từ 1/2011 đến 12/2011 42

Hình 2.4 Tỷ giá và dollar-index từ 1/2012 đến 12/2012 44

Hình 2.5 Tỷ giá và dollar-index từ 1/2012 đến 5/2015 45

Hình 2.6 Chỉ số CPI tại Việt Nam 47

Hình 2.7 Cán cân thương mại Việt Nam 49

Hình 2.8 Tỷ lệ đôla hóa tại Việt Nam 50

Hình 2.9 Phân phối xác suất chuẩn của tỷ giá EUR/USD 58

Trang 10

GIỚI THIỆU

1 Lý do nghiên cứu

Kể từ ngày 07/11/2006, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổchức thương mại thế giới WTO và đang trong tiến trình cải cách để hội nhập vàonền kinh tế thế giới Tiến trình tự do hóa kinh tế tất yếu dẫn đến tự do hóa các dòngvốn, tự do hóa lãi suất và tự do hóa tỷ giá hối đoái Từ trước tới nay, nhờ chính sáchcan thiệp của nhà nước đã giúp cho lãi suất và tỷ giá hối đoái rất ổn dịnh, ngoại trừmột số thời điểm đặc biệt như khủng hoảng tài chính tiền tệ Ðông Nam Á năm1997-1998 Tuy nhiên, giai đoạn 2006 tới nay tỷ giá đã nhiều lần biến động, biếnđộng tỷ giá vừa tạo rủi ro vừa tạo cơ hội kinh doanh cho các ngân hàng Thêm vào

đó, hoạt động của các ngân hàng trong những năm trước đây chủ yếu tập trung vàokhâu tín dụng, có những ngân hàng hoạt động kinh doanh tín dụng chiếm đến hơn90% Vì thế, vấn đề KDNH cũng như quản lý rủi ro tỷ giá ngoại tệ và giá vàngtrong KDNH chưa được các ngân hàng quan tâm đúng mức Chỉ đến thời gian gầnđây khi tỷ giá USD/VND tăng giảm nhanh, giá vàng biến động mạnh, tỷ trọng kinhdoanh tín dụng giảm dần, áp lực cạnh tranh trên thị trường tăng cao thì các ngânhàng mới bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến việc sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi

ro tỷ giá cho KDNH và các giải pháp khác trong việc quản lý rủi ro trong hoạt độngKDNH Về phía các Ngân hàng, hoạt động KDNH luôn được kỳ vọng đem lại nhiềulợi nhuận và rủi ro là thấp nhất Trong khi đó, sự biến động của tỷ giá ngoại tệ vàgiá vàng là rất khó để dự đoán và có thể gây ra nhiều thiệt hại cho ngân hàng Chonên, việc tìm ra các giải pháp để phòng ngừa và nâng cao hiệu quả quản lý rủi rongoại hối cho hoạt động KDNH là thật sự cần thiết Chính vì lẽ dó, tác giả chọn

nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro ngoại hối tại

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín”.

2 Tình hình nghiên cứu

Trên thế giới, quản trị rủi ro cho hoạt động của NHTM nói chung và quản trị rủi

ro ngoại hối nói riêng đã được nghiên cứu nhiều ở các phát triển và đang phát triển

Trang 11

Cho đến nay, kết hợp từ những công trình nghiên cứu và thực tiễn, có thể nói lýthuyết về quản trị rủi ro NHTM đã hình thành tương đối cơ bản.

Nhưng môi trường kinh doanh thay đổi và khác nhau giữa các quốc gia, nhữnglực lượng rủi ro trong kinh doanh cùng với các yếu tố thị trường ngày càng phức tạphơn, vì thế quản trị rủi ro ngoại hối tại NHTM cũng phải liên tục được nghiên cứu,hoàn thiện để phù hợp và có hiệu quả với thực tiễn

Trên thế giới đã có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề rủi ro và quản trị rủi ro ngoại hối, có thể kể đên tác giả sau:

- Hennie van Greuing và Sonia Brajovic Bratanovic, với nghiên cứu mang

tên “ANALYZING AND MANAGING BANKING RISK” 2003, phân tích và quản lý các

rủi ro chung trong ngân hàng bao gồm rất nhiều loại rủi ro trong ngân

hàng như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro ngoại hối và các vấn đề khác cóliên quan Quản trị rủi ro ngoại hối trong ngân hàng là một đề tài mang tính chấtthực tế cao nên ít có các giả thuyết lý luận trong các nghiên cứu của các tác giả đitrước Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã chủ yếu nêu lên phương pháp lượnghóa rủi ro bằng kỹ thuật tính toán VAR

- “Foreign exchange risk management in commercial bank in Pakistan” của

tác giả Maroof Hussain năm 2010 tại trường The University of Lahore

- “Management of Foreign exchange risk in selected commercial bank, in Nigeria” của nhóm tác giả J.O Adetayo, E.A Dionco Adetayo và B Oladejo năm

2008 tại trường Obafemi Awolowo University

Trong các đề tài kể trên, các tác giả đã chủ yếu đi sâu vào phân tích rủi ro ngoại hối là gì? Các tác động của rủi ro ngoại hối đến hoạt động của NHTM cũngnhư đề ra các giải pháp để quản lý hiệu quả rủi ro ngoại hối

Các nghiên cứu trong nước:

- Luận văn thạc sỹ “Quản trị rủi ro kinh doanh ngoại tệ của Ngân Hàng TMCP Hàng Hải” của tác giả Nguyễn Thanh Hải năm 2012 tại Đại học Kinh Tế - Đại Học

Quốc Gia Hà Nội Tác giả đã nghiên cứu, đánh giá

Trang 12

tình hình quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại hối hiện tại của Ngânhàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam; Nhận diện các rủi ro kinh doanh ngoại hối mà Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam đã và đang đối mặt; Đưa ra được các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát rủi ro kinh doanh ngoại tệ áp dụng hiệu quả tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam và có thể áp dụng được trong hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam.

- Luận án tiến sĩ “Quản lý rủi ro trong KDNH của các ngân hàng thương mại

cổ phần tại Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Bùi Quan Tín năm

2013 tại trường Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh Đề tài đã xácđịnh được những nguyên nhân của tồn tại trong quản lý rủi ro ngoại hối củacác NH TMCP và từ đó đề ra các giải pháp để hạn chế rủi ro trong KDNH tại các NH TMCP nói chung và các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM nói riêng Ngoài ra, đề tài còn kiến nghị những biện pháp nhằm hỗ trợ cho sự phát triển hoạt động KDNH và quản lý rủi ro trong KDNH

Mặc dù đã có nhiều đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro ngoại hối trong hoạtđộng của NHTM, tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu riêng về quản trị rủi ro ngoại hối tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín để từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa, quản trị rủi ro phù hợp với tình hình kinh doanh thực tếtại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín và đưa ra một số giải pháp nâng cao khả năng quản trị rủi ro ngoại hối có thể áp dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích của việc nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực quản trị

rủi ro ngoại hối tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín” nhằm:

- Làm rõ những lý luận chung về quản trị rủi ro ngoại hối, phương pháp xác định, đo lường và kiểm soát rủi ro ngoại hối

- Nghiên cứu những rủi ro thực tế xảy ra và thực trạng quản trị rủi ro trong quátrình hoạt động kinh doanh ngoại hối

Trang 13

- Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro ngoại hối tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Ðối tuợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu thực trạng quản trịrủi ro ngoại hối từ đó đề xuất các giải pháp trong việc tăng cường quản trị rủi rotrong kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Ngoài ra,trong hoạt động kinh doanh ngoại hối, Luận văn này chỉ giới hạn phạm vi nghiêncứu là các loại ngoại tệ mạnh (gồm có: USD, EUR, GBP, AUD, JPY, CAD, CHF),

vì đây là các ngoại tệ giao dịch chủ yếu và lớn nhất hiện nay tại Ngân hàng

Nghiên cứu phân tích hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng TMCPSài Gòn Thương Tín từ năm 2008 đến 2015 Dữ liệu để chạy mô hình VaR, tác giảlấy tỷ giá theo ngày của các ngoại tệ đến ngày 23 tháng 10 năm 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả chủ yếu sử dụng các phương phápphân tích, so sánh, thống kê, phương pháp tính toán VaR để thực hiện nghiên cứu vàđối chiếu giữa chính sách quản lý của nhà nước với thực tế hoạt động kinh doanhngoại hối của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Trong quá trình nghiên cứu

có sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn đồng thời tham khảo các tài liệu, các côngtrình nghiên cứu của các tác giả trong ngoài nuớc liên quan đến nội dung nghiêncứu, cũng như sử dụng các số liệu tham khảo từ các cơ quan hữu quan và các số liệu

từ tài liệu nước ngoài

Dữ liệu thu thập chủ yếu dựa trên các nguồn chính thức như báo cáo hoạt độngkinh doanh, báo cáo thường niên, các báo cáo nội bộ của Ngân hàng TMCP Sài GònThương Tín và từ các cơ quan thống kê, các tài liệu nuớc ngoài

Bên cạnh đó tác giả có tham khảo các nguồn tư liệu từ nghị định của chính phủ,các văn bản hướng dẫn của NHNN, các tạp chí khoa học, tạp chí chuyên ngành, cáctài liệu của các nhà khoa học, các ý kiến của đồng nghiệp và những nhà quản lýngân hàng

Trang 14

Dữ liệu thu thập sẽ được thống kê, phân tích, tổng hợp, hiệu chỉnh và đánh giá.Đồng thời sử dụng bảng, biểu và hình để minh họa làm tăng độ tin cậy trong nghiêncứu.

6 Kết cấu của đề tài

Đề tài được phân bổ thành 3 chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO NGOẠI HỐI TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Rủi ro ngoại hối trong hoạt động của NHTM

1.1.1 Khái niệm rủi ro ngoại hối

Rủi ro ngoại hối là rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷ giá ngoại tệ và giávàng làm ảnh hưởng xấu đến giá trị kỳ vọng trong tương lai Có hai nguyên nhânchính gây nên rủi ro tỷ giá ngoại tệ và giá vàng: (1) các ngân hàng giao dịch cácđồng tiền nước ngoài, vàng nhằm phục vụ cho khách hàng và cho chính ngân hàngmình; (2) các ngân hàng đầu tư vào tài sản có và huy động vốn bằng ngoại tệ Cảhai nguyên nhân này tạo ra một xu hướng trạng thái ngoại hối ròng (long hoặcshort) trong mua bán ngoại hối và tron cơ cấu tài sản bằng ngoại tệ Nếu tỷ giángoại tệ và giá vàng biến động càng mạnh thì rủi ro ngoại hối sẽ càng lớn

1.1.2 Các nhân tố tác động đến rủi ro ngoại hối tại các NHTM

Các nhân tố tác động đến rủi ro trong KDNH của các NHTM được chia ra làmhai nhóm, bao gồm nhóm các nhân tố tác động chung và nhóm các nhân tố tác độngriêng:

Nhóm các nhân tố tác động chung gồm nhóm các yếu tố tác động từ môitrường kinh tế - chính trị - xã hội của các nước trên thế giới gọi là nhómcác yếu tố bên ngoài và nhóm các yếu tố chủ yếu từ môi trường kinh tếtrong nước

Nhóm các nhân tố tác động riêng là các yếu tố gây ra rủi ro cho KDNHcủa các NHTM xuất phát từ hoạt động của các ngân hàng

1.1.3 Các nhân tố tác động chung

Bao gồm các nhân tố đến từ ngoài nền kinh tế và các nhân tố bên trong nềnkinh tế Các nhân tố đến từ ngoài nền kinh tế là các yếu tố chủ yếu thuộc các lĩnhvực kinh tế - chính trị - xã hội của các nước trên thế giới có ảnh hưởng đến nền kinh

tế của một Quốc gia nói chung và hoạt động KDNH nói riêng Mức độ tác động này

có thể tùy theo độ mở cửa của từng nền kinh tế khác nhau Tuy nhiên qua các năm,mức độ ảnh hưởng của sự biến động của các nền kinh tế trên thế giới sẽ

Trang 16

tác động ngay đến các hoạt động của nền kinh tế của một Quốc gia theo chính sách

mở cửa của Quốc gia đó

Các nhân tố đến từ bên trong nền kinh tế là các yếu tố tác động từ nội tại củanền kinh tế ở một Quốc gia, trong đó chủ yếu bao gồm: lạm phát, thâm hụt cán cânthương mại, tình trạng đôla hóa nền kinh tế, trạng thái ngoại tệ, cơ chế điều hành tỷgiá và các hợp đồng giao dịch phái sinh ngoại hối

1.1.3.1 Lạm phát

Quan hệ giữa lạm phát và tỷ giá hối đoái không phải là quan hệ một chiều mà

là quan hệ vòng, tác động qua lại lẫn nhau, không thể coi yếu tố này là nguyên nhân

và yếu tố kia là kết quả Điều đó có thể tạo ra các thiệt hại tài chính lớn hơn nhiều

do “vòng xoáy” lạm phát - tỷ giá gây ra Giá trị tiền đồng giảm sẽ làm tăng giá hàngnhập khẩu và tạo thêm áp lực lên CPI, rồi từ CPI lên cao trở lại sẽ gây áp lực mặtbằng lãi suất cao và làm tiền đồng thêm mất giá Bên cạnh đó, mức chênh lệch lạmphát của hai nước cũng ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá Giả sử trong điềukiện cạnh tranh lành mạnh, năng suất lao động của hai nước tương đương như nhau,

cơ chế quản lý ngoại hối tự do, khi đó tỷ giá biến động phụ thuộc vào mức chênhlệch lạm phát của hai đồng tiền Nước nào có mức độ lạm phát lớn hơn thì đồng tiềncủa nước đó bị mất giá so với đồng tiền nước còn lại

Chênh lệch lạm phát dựa vào thuyết ngang giá sức mua của hai đồng tiền PPP(Purchasing Power Parity Theory) Theo thuyết này, mức giá của một nước tăng lêntương đối so với mức tăng giá của nước khác trong dài hạn sẽ làm cho đồng tiền củanước đó giảm giá và ngược lại Như vậy, yếu tố chênh lệch lạm phát chỉ có ảnhhưởng đến biến động của tỷ giá trong dài hạn Việc nghiên cứu yếu tố này để làm cơ

sở dự đoán biến động của tỷ giá trong ngắn hạn sẽ đem lại kết quả không đáng tincậy

Một nền kinh tế sẽ vận hành tốt và hiệu quả hơn khi xét về tỷ lệ tăng trưởngGDP thực tế, về việc làm, và về cải thiện đời sống nhân dân, nếu tỷ lệ lạm phát thấp

và được duy trì ổn định ở mức đó Bởi vì, kỳ vọng lạm phát sẽ khiến hành vi củacác chủ thể trong nền kinh tế trở nên không ổn định Có thể nói, mọi động thái bấtthường và bất hợp lý của chỉ số lạm phát đều để lại những hiệu quả tiêu cực cho nền

Trang 17

kinh tế, tạo ra nhiều rủi ro cho các hoạt động trên thị trường ngoại hối Lạm phátđồng nghĩa với đồng tiền giảm giá trị là những tin tức tiêu cực đối với hầu hết ngườidân, các tổ chức kinh tế Lạm phát bóp méo giá cả, giảm độ tin cậy vào đồng tiềncủa Quốc gia đó, tăng cầu về ngoại tệ (đặc biệt là USD), không khuyến khích đầu

tư, đầu tư vào vàng, hạn chế tăng trưởng kinh tế và tới cực điểm nó có thể gây ranhững bất ổn về mặt xã hội và chính trị

Cho nên, lạm phát tại một Quốc gia tạo ra tỷ giá của USD hay một ngoại tệkhác với đồng tiền của Quốc gia đó thường có xu hướng tăng và nhu cầu đầu tư vàovàng nhằm làm nơi trú ẩn an toàn ngày càng tăng cao và làm cho giá vàng trongnước thường cao hơn giá vàng thế giới Từ đó, những biến động trên dễ tạo ra nhiềurủi ro cho hoạt động KDNH của các NHTM, đặc biệt đối với một nền kinh tế chưaliên thông đầy đủ với các nền kinh tế trên thế giới như tại Việt nam

1.1.3.2 Thâm hụt cán cân thương mại

Nhập siêu hay tình trạng thâm hụt cán cân thương mại là sự mất cân đối giữanhập khẩu và xuất khẩu trong điều kiện nhập khẩu vượt quá xuất khẩu Nếu tìnhtrạng này duy trì trong dài hạn và vượt quá mức độ cho phép có thể ảnh hưởng tớicán cân tài khoản vãng lai và gây nên những biến động bất lợi đối với nền kinh tếnhư gia tăng tình trạng nợ quốc tế, hạn chế khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, tácđộng tiêu cực đến thu nhập và việc làm và ở mức trầm trọng hơn có thể gây nênkhủng hoảng tài chính tiền tệ

Cán cân thương mại cung cấp những thông tin liên quan đến cung cầu tiền tệcủa một quốc gia, cụ thể là thể hiện sự thay đổi tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ sovới ngoại tệ Khi một nước nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu, nghĩa là cung đồng tiềnquốc gia đó có khuynh hướng vượt cầu trên thị trường ngoại hối nếu các yếu tố kháckhông thay đổi Và như vậy có thể suy đoán rằng đồng tiền nội tệ của nước đó sẽ bịsức ép giảm giá so với các đồng tiền khác Khi đồng tiền của một quốc gia giảm giá,

sẽ làm tăng giá trị nhập khẩu tính bằng đồng tiền nước này Với cùng một số tiềnkhông đổi chi cho nhập khẩu, khi giá tăng thì khối lượng nhập khẩu sẽ phải giảm,tuy số lượng nhập khẩu giảm, nhưng giá trị nhập khẩu có thể tăng Sau khi đồngtiền giảm giá, chi tiêu bằng đồng nội tệ cho nhập khẩu có thể tăng, song do giá

Trang 18

xuất khẩu tính bằng ngoại tệ giảm đă kích thích tăng khối lượng xuất khẩu, do đókhông làm cho cán cân thương mại xấu đi.

Như vậy, nhập siêu có tác động nhất định tới tỷ giá hối đoái, làm đồng tiền nội

tệ của một nước có khuynh hướng giảm giá, tuy nhiên trong dài hạn sự giảm giá củađồng nội tệ không có tác động xấu tới cán cân thương mại, do có tác dụng kích thíchsản xuất hàng thay thế nhập khẩu và hàng xuất khẩu

Ngoài ra, nhập siêu ở mức cao, kéo dài gây tác động tiêu cực đến nền kinh tế

và điều hành chính sách tiền tệ, thể hiện qua các đặc điểm cụ thể sau:

Thứ nhất, nhập khẩu lạm phát gây khó khăn cho việc điều hành các chính

sách kinh tế vĩ mô nhằm đạt được các mục tiêu tăng trưởng và kiểm soát lạm phát,

ổn định thị trường ngoại hối Mặc dù vậy, cơ cấu đầu vào sản xuất theo nguồn củanước ta cho thấy nhập khẩu có tác động không nhỏ tới giá cả trong nước Với nhữngđặc điểm như vậy, giá cả nhập khẩu sẽ tác động mạnh tới chi phí sản xuất của nhiềungành sản xuất, gây áp lực tới giá bán và giá sản phẩm tiêu dùng cuối cùng Trongđiều kiện nhập khẩu chủ yếu phục vụ sản xuất hay nói cách khác là hỗ trợ tăngtrưởng, việc điều hành chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát nhập khẩu trong trườnghợp có dấu hiệu của nhập khẩu lạm phát nhằm ổn định giá cả và duy trì tăng trưởng

là không dễ dàng

Thứ hai, nhập siêu gây bất ổn cán cân thanh toán tổng thể, từ đó tạo áp lực tới

cung cầu ngoại tệ và tỷ giá

Thứ ba, nhập siêu tạo áp lực suy giảm dự trữ ngoại hối.

Thứ tư, thâm hụt cán cân thương mại tạo ra sự giảm lòng tin của người dân

vào đồng tiền của một Quốc gia, tăng cầu về USD hay một ngoại tệ khác và tăngđầu tư vào vàng nhằm bảo tồn giá trị

Với các đặc điểm trên, thâm hụt cán cân thương mại càng làm cho tỷ giá củaUSD hay một ngoại tệ khác với đồng tiền của Quốc gia đó và giá vàng trong nướcthường biến động theo chiều hướng tăng; cuối cùng tạo ra nhiều rủi ro cho KDNHcủa các NHTM một khi cung cầu trên thị trường thay đổi

1.1.3.3 Tình trạng đôla hóa nền kinh tế

Trang 19

Theo IMF, đôla hóa là tình trạng mà tỷ trọng tiền gửi bằng ngoại tệ chiếm trên30% tổng khối tiền tệ mở rộng (M2) bao gồm: tiền mặt trong lưu thông, tiền gửikhông kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi ngoại tệ.

Đôla hóa được hiểu theo cách đơn giản nhất là ngoại tệ USD được sử dụngrộng rãi bên cạnh đồng nội tệ làm đồng tiền thanh toán trong các giao dịch thươngmại Điển hình như, IMF đã xếp Việt Nam thuộc nhóm quốc gia đôla hóa khôngchính thức Đôla hóa không chính thức là trường hợp đồng đôla được sử dụng rộngrãi trong nền kinh tế nhưng không được quốc gia đó chính thức thừa nhận

Đôla hóa tác động đến việc hoạch định và thực thi chính sách tỷ giá Đôla hóa

có thể làm cho cầu tiền trong nước không ổn định, do người dân và các tổ chức kinh

tế có xu hướng chuyển từ đồng nội tệ sang đôla Mỹ, làm cho cầu của đôla Mỹ tăngmạnh gây sức ép đến tỷ giá

Đối với quốc gia có tình trạng đôla hóa không chính thức, nhu cầu về nội tệkhông ổn định, trong trường hợp có biến động, người dân và các tổ chức kinh tế bấtngờ chuyển sang ngoại tệ có thể làm cho đồng nội tệ mất giá và bắt đầu một chu kỳlạm phát Khi người dân giữ một khối lượng lớn tiền gửi bằng ngoại tệ, những thayđổi về lãi suất trong nước hay nước ngoài có thể gây ra sự chuyển dịch lớn từ đồngtiền này sang đồng tiền khác hay còn gọi là hoạt động đầu cơ tỷ giá Những thay đổinày sẽ gây khó khăn cho NHTW trong việc đặt mục tiêu cung tiền trong nước và cóthể gây ra những bất ổn định trong hệ thống ngân hàng và hoạt động của thị trườngngoại hối

Ngoài ra, tình trạng đôla hóa còn gây áp lực tới việc NHTW can thiệp trên thịtrường ngoại hối ngay cả khi tổng thể nền kinh tế không bị mất cân đối cung cầungoại tệ, tại vì các khu vực của nền kinh tế có xu hướng găm giữ ngoại tệ Một nềnkinh tế không có sự găm giữ ngoại tệ, NHTW chỉ bán ngoại tệ khi các khu vựctrong nền kinh tế đã giao dịch với nhau nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầungoại tệ Tuy nhiên, ở Việt Nam lại khác, ngay cả khi tổng thể nền kinh tế có dưcung ngoại tệ, NHNN vẫn phải bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

Cũng giống như các phân tích trên, một khi nền kinh tế bị đôla hóa nặng nề,người dân ưa chuộng sử dụng USD hay một ngoại tệ mạnh khác trong các thanh

Trang 20

toán hàng ngày, càng làm cho cầu USD hay một ngoại tệ mạnh khác tăng cao và họmất niềm tin vào đồng tiền của Quốc gia mình Cho nên, người dân có xu hướng tìmđến vàng và giảm dần niềm tin vào đồng tiền của Quốc gia mình Từ các diễn biếnnhư vậy trên thị trường ngoại hối, hoạt động KDNH rất dễ gặp rủi ro một khi giávàng trên thị trường thế giới biến động mạnh và giá trị USD không duy trì được sứcmạnh của mình.

1.1.3.4 Trạng thái ngoại tệ

Điển hình như tại Việt nam, theo Thông tư số 07/2012/TT-NHNN ngày20/03/2012 do NHNN ban hành quy định về trạng thái ngoại tệ của các TCTD, chinhánh ngân hàng nước ngoài, trạng thái ngoại tệ là trạng thái nguyên tệ của ngoại tệ

đó được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi trạng thái

Thông tư cũng quy định một số nội dung mới so với các quy định trước đây vềgiới hạn tổng trạng thái ngoại tệ như sau: Giới hạn tổng trạng thái ngoại tệ được tínhbằng tỷ lệ giữa tổng trạng thái ngoại tệ dương hoặc tổng trạng thái ngoại tệ âm chiacho vốn tự có của TCTD Vốn tự có để tính giới hạn tổng trạng thái ngoại tệ củaTCTD là vốn tự có của tháng liền kề trước kỳ báo cáo của TCTD Tổng trạng tháingoại tệ dương cuối ngày của TCTD không được vượt quá 20% vốn tự có và tổngtrạng thái ngoại tệ âm cuối ngày của TCTD không được vượt quá 20% vốn tự cócủa TCTD, riêng các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam có vốn tự có từ

25 triệu đô la Mỹ trở xuống thì trạng thái ngoại tệ được quy định: tổng trạng tháingoại tệ dương cuối ngày quy ra đô la Mỹ không được vượt quá 5 triệu đô la Mỹ vàtổng trạng thái ngoaị tệ âm cuối ngày quy ra đô la Mỹ không được vượt quá 5 triệu

đô la Mỹ

Đây cũng là một trong những công cụ để điều hành của NHNN Càng co hẹptrạng thái ngoại tệ, càng hạn chế được khả năng đầu cơ ngoại tệ, hạn chế việcchuyển đổi các đồng tiền Do vậy, với việc giảm trạng thái ngoại tệ trong quy địnhmới có thể khiến thị trường ngoại tệ biến động nhiều hơn trong thời gian tới và tạo

ra nhiều biến động cho tỷ giá USD/VND Mặt khác, việc các TCTD phải điều chỉnhlại trạng thái ngoại tệ theo hạn mức mới đồng nghĩa với việc tổ chức phải mua lạinếu đang ở trạng thái âm lớn hơn hạn mức Nhu cầu mua lại có lẽ sẽ gây áp lực nhất

Trang 21

định cho thị trường ngoại hối vì tình trạng chênh lệch lãi suất vay USD và VNDthời gian qua đã khuyến khích hoạt động chuyển vốn, chẳng hạn bán USD ra để đổisang VND nhằm cho vay.

Ngoài ra, hoạt động kinh doanh vàng thông qua việc mua bán vàng trên tàikhoản vàng tại nước ngoài cũng có ảnh hưởng nhất định đến trạng thái ngoại tệ củacác NHTM Từ đó, trạng thái ngoại tệ này ảnh hưởng đến rủi ro trong hoạt độngKDNH của các ngân hàng

1.1.3.5 Cơ chế điều hành tỷ giá

Kể từ năm 1999, khi Việt Nam có sự thay đổi lớn trong cơ chế tỷ giá, bảngphân loại cơ chế tỷ giá của IMF xếp Việt Nam vào nhóm cơ chế tỷ giá thả nổi vớimức phân định là cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý không định trước (Managedfloating with no predetermined for exchange rate) cùng với các nước trong khu vựcnhư Thái Lan, Singapore Ở cùng thời gian này, Malaysia và Trung Quốc vẫn đượcxếp vào nhóm cố định truyền thống (Conventional pegged arrangement) tức là có cơchế tỷ giá “cứng” hơn so với Việt Nam Tuy nhiên, từ cuối năm 2004 trở lại đây,IMF chuyển Việt Nam sang nhóm nước có cơ chế cố định truyền thống vì nhận địnhrằng kể từ tháng 8/2004, NHNN công bố sẽ không để tỷ giá USD/VND tăng quá1%/năm Có thể thấy, dưới góc nhìn của IMF, Việt Nam đã có sự chuyển đổi cơ chế

tỷ giá theo hướng lùi về nhóm “cứng”

Với độ mở thương mại khá cao, sự thiếu ổn định của tỷ giá sẽ gây nên vấn đềnghiêm trọng cho toàn bộ nền kinh tế Việt Nam Trong ngắn hạn và kể cả trung hạn,Việt Nam khó có thể chuyển sang trạng thái có độ mở thương mại thấp nên nếu dựatrên yếu tố này, điều đương nhiên là Việt Nam sẽ chưa thể lựa chọn cơ chế thả nổi.Tuy nhiên, nếu đeo đuổi cơ chế tỷ giá theo hướng cứng kém linh hoạt, Việt Nam sẽđối mặt với áp lực điều chỉnh tỷ giá lớn “bất thường” (dù có thể không liên tục) khinền kinh tế đối mặt với bất ổn trong cán cân thanh toán, vì duy trì tỷ giá cứng khálâu Kết quả là chính những lần điều chỉnh lớn “bất thường” như vậy sẽ làm gia tăngrủi ro tỷ giá, tăng chi phí giao dịch, tác động tiêu cực đến việc khuyến khích hoạtđộng thương mại và đầu tư, gây rối loại trên thị trường ngoại hối

Trang 22

Ngoài ra, với việc quy định tỷ giá USD/VND theo hướng thị trường và có điềutiết của NHNN dễ dàng tạo ra rủi ro tỷ giá như phân tích ở trên, đồng thời kéo theorủi ro cho hoạt động kinh doanh vàng của các ngân hàng với lý do là giá vàng trongnước được xác định dựa vào giá vàng thế giới, tỷ giá USD/VND và các chi phíkhác, cho nên rủi ro tỷ giá cũng tất yếu gây nên rủi ro trong hoạt động kinh doanhvàng của ngân hàng.

1.1.3.6 Các hợp đồng giao dịch phái sinh ngoại hối

Công cụ tài chính phái sinh được hiểu là những công cụ được phát hành trên

cơ sở những công cụ tài chính đã có nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tánrủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận Giá trị của công cụ phái sinh bắtnguồn từ một số công cụ cơ sở khác như tỷ giá, lãi suất, v.v Công cụ tài chínhphái sinh xuất hiện lần đầu tiên nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ hoàn toàn rủi ro, trong

đó thường được sử dụng cao nhất là hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồnghoán đổi hay những sản phẩm phái sinh kết hợp

Mặc dù, xuất hiện lần đầu tiên với tư cách là một công cụ phòng chống rủi ronhưng cùng với sự lớn mạnh và phức tạp của thị trường tài chính, các công cụ tàichính phái sinh cũng được sử dụng nhiều hơn để tìm kiến lợi nhuận và thực hiện cáchoạt động đầu cơ Ngày nay, hoạt động kinh doanh của các NHTM trở nên phongphú và đa dạng hơn bao giờ hết, bên cạnh các nghiệp vụ ngân hàng mang tínhtruyền thống thì các ngân hàng đã không ngừng phát triển các nghiệp vụ tài chínhmới, hiện đại, trong đó, phải kể đến các giao dịch kinh doanh ngoại tệ với doanh sốgiao dịch lớn hơn nhiều so với trước đây Đây là hoạt động kinh doanh có thể đemlại lợi nhuận rất cao cho NHTM, nhưng cũng chứa không ít rủi ro Khi tham giahoạt động kinh doanh tiền tệ, ngân hàng sẽ tạo ra trạng thái ngoại tệ mở và dẫn đếnrủi ro tỷ giá cho ngân hàng nếu tỷ giá trên thị trường biến động Để có thể hạn chếđược rủi ro này, ngân hàng sẽ phải tiến hành các biện pháp phòng ngừa, một trongnhững công cụ hữu hiệu phòng ngừa tỷ giá đó chính là các hợp đồng phái sinh tiền

tệ Các hợp đồng phái sinh tiền tệ cơ bản bao gồm: hợp đồng ngoại hối kỳ hạn, hợpđồng ngoại hối hoán đổi, hợp đồng ngoại hối quyền chọn và hợp đồng ngoại hối

Trang 23

tương lai Công cụ phổ biến nhất để kiểm soát rủi ro giao dịch ngoại hối là nhữnghợp đồng tương lai, hoán đổi và quyền chọn tiền tệ (Joel Bessis, 2011)

Như vậy, công cụ phái sinh ngoại hối ra đời là để bảo hiểm rủi ro tỷ giá Tỷgiá biến động theo một biên độ lớn và ngẫu nhiên, phản ánh quan hệ cung cầu vềngoại tệ trên thị trường là điều kiện tiên quyết cho việc sử dụng các công cụ phòngchống rủi ro Trên thị trường ngoại hối, bên cạnh việc phản ánh quan hệ cung cầu vềngoại tệ thì thị trường còn ẩn chứa các yếu tố đầu cơ và chênh lệch giá về ngoại tệ.Đây cũng là những yếu tố quan trọng trong việc làm cho tỷ giá hối đoái trên thịtrường ngoại hối biến động một cách khó dự đoán Chính vì sự không dự đoán trướcđược những thay đổi của tỷ giá trên thị trường các NHTM luôn có mong muốn bảohiểm rủi ro để chống lại những tổn thất có thể xảy ra đối với các dòng tiền ngoại tệcủa mình Ngược lại, một khi các NHTM không sử dụng các sản phẩm phái sinhcho các giao dịch ngoại hối thì đây là một trong các nguyên nhân gây ra rủi ro ngoạihối cho các ngân hàng

1.1.4 Các nhân tố tác động riêng

Là các yếu tố từ nội tại ngân hàng, bao gồm chiến lược quản trị tỷ giá phù hợp,

sự chặt chẽ trong quy trình quản trị và kiểm tra, giám sát rủi ro tỷ giá Khả năngphân tích rủi ro tỷ giá và dự báo sự biến động tỷ giá hối đoái hợp lý Ngoài ra, trình

độ và năng lực quản trị, đạo đức của nhân viên quản trị rủi ro và nhân viên giám sátrủi ro cũng là những yếu tố quan trọng trong quản trị rủi ro ngoại hối

1.2 Quản trị rủi ro ngoại hối tại NHTM

1.2.1 Sự cần thiết của quản trị rủi ro ngoại hối

Quản trị rủi ro ngoại hối với nội dung chính là quản trị rủi ro kinh doanh ngoại

tệ có vai trò tối đa hóa thu nhập ròng hoặc tài sản ròng của mỗi ngân hàng tươngứng với mức độ chấp nhận rủi ro, đảm bảo các giới hạn an toàn trong hoạt động củangân hàng, kiểm soát rủi ro tỷ giá theo quy định , xác định, hệ thống nội dung quảntrị rủi ro tỷ giá nhằm nhận diện, đo lường, đánh giá, giám sát và giảm thiểu rủi ro tỷgiá trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hạn chế mức độ tổn thất giá trị tàisản ròng của ngân hàng trước biến động tỷ giá trong quá trình hoạt động kinh

Trang 24

doanh, phân rõ quyền hạn và trách nhiệm của cá nhân, đơn vị trong quá trình quảntrị rủi ro ngoại hối.

1.2.2 Mô hình quản trị rủi ro ngoại hối

1.2.2.1 Mô hình quản trị rủi ro tập trung

Các ngân hàng trên thế giới đều có rất nhiều điểm giao dịch tại nhiều quốc giatrên thế giới bao gồm các chi nhánh và các điểm giao dịch Tuy nhiên, đa số cácngân hàng đề có xu hướng tập trung hoạt động KDNH về một hoặc một số đầu mốitại mỗi quốc gia để giảm chi phí quản lý, đào tạo và tập trung các luồng tiền Thôngqua việc tập trung các giao dịch KDNH vào một đầu não chính, công tác quản trị rủi

ro cũng sẽ được tập trung và một đầu mối

Ưu điểm của mô hình này:

- Ngân hàng dễ dàng tổ chức một bộ máy KDNH đầy đủ và một hệ thống quảntrị rủi ro hiệu quả, bao gồm những bộ phận cần thiết trong quá trình hoạt động

- Xây dựng chính sách quản trị rủi ro ngoại hối thống nhất Thiết lập và duy trìmôi trường quản trị rủi ro đồng bộ Hoạt động quản trị rủi ro xuyên suốt và không

1.2.2.2 Mô hình quản trị rủi ro phân tán

Hoạt động KDNH được tiến hành tại nhiều điểm giao dịch trong cùng một hệthống ngân hàng tại một hay nhiều quốc gia Khi đó quản trị rủi ro sẽ được thựchiện trên tất cả các điểm giao dịch có hoạt động KDNH

Ưu điểm của mô hình này là: Các điểm giao dịch ít ảnh hưởng đến nhau Nếumột điểm giao dịch gặp sự cố không thế giao dịch được, thì các điểm giao dịch khácvẫn không bị ảnh hưởng

Nhược điểm của mô hình này là:

- Tất cả các điểm giao dịch cùng thực hiện công việc KDNH và quản trị rủi roKDNH như nhau nên không tối ưu được nguồn lực

Trang 25

- Tốn nhiều chi phí để tổ chức một bộ máy KDNH và quản trị rủi ro đầy đủ ởtất cả các điểm giao dịch.

1.3 Các biện pháp quản trị rủi ro ngoại hối tại NHTM

1.3.1 Sử dụng các giới hạn trạng thái ngoại hối giao dịch qua đêm

Hạn mức (position limits) là giới hạn trạng thái ngoại hối tối đa mà mỗi nhóm,

cá nhân KDNH được phép thực hiện Tùy theo kinh nghiệm, trình độ, mục đíchkinh doanh, năng lực tài chính và trang thiết bị mà hạn mức giữa các tổ chức, giữacác nhân viên kinh doanh là không giống nhau Việc quản lý hạn mức kinh doanhtại một NHTM có thể căn cứ vào một số tiêu chí như sau:

Hạn mức chung cho cả phòng kinh doanh, trên cơ sở đó phân bổ hạn mức chotừng nhà kinh doanh cụ thể Nguyên tắc phân bổ hạn mức cho từng nhà kinh doanhchủ yếu dựa vào kinh nghiệm thâm niên và năng lực kinh doanh trên thị trườngngoại hối Những nhà kinh doanh chuyên nghiệp, có thâm niên, đã gặt hái đượcnhiều thành công thường là những nhà kinh doanh chính (chief dealer) được giaohạn mức cao hơn rất nhiều so với những nhân viên kinh doanh vừa vào nghề

Hạn mức theo các đồng tiền kinh doanh: Ngoài việc quy định tổng hạn mứcchung, đối với những nhóm và cá nhân kinh doanh liên quan đến nhiều đồng tiền,thì việc quy định hạn mức kinh doanh đối với mỗi đồng tiền là cần thiết Nhữngđồng tiền ít biến động thì hạn mức có thể cao, còn những đồng tiền biến động mạnhthì hạn mức thấp hơn

Hạn mức cho các loại nghiệp vụ cụ thể, ví dụ hạn mức cho từng nghiệp vụgiao ngay, kỳ hạn, tương lai, hoán đổi và quyền chọn Phương pháp quản lý và đánhgiá đối với một số trạng thái chính như sau:

- Trạng thái giao ngay:

Do đặc thù của thị trường giao ngay là chịu sự tác động bởi các yếu tố ngắnhạn lên tỷ giá Những tin đồn, những cuộc giao dịch lớn, can thiệp của NHTW,những biến cố bất ngờ xảy ra, đều có thể ảnh hưởng nhanh chóng và mạnh mẽ lên

sự biến động tỷ giá Những biến động đến ngạc nhiên của tỷ giá chỉ diễn ra trongvài phút, do đó, nhà kinh doanh phải nhanh chóng và thường xuyên thay đổi trạngthái kinh doanh để chớp cơ hội kiếm lãi hoặc thoát khỏi rủi ro

Trang 26

Tại bất kỳ thời điểm nào, nếu nhà kinh doanh duy trì trạng thái giao ngay(trạng thái mở) đều phải chịu rủi ro tỷ giá Tỷ giá biến động càng mạnh thì rủi rocàng lớn Để quản lý tiềm năng thu lãi và tiềm ẩn lỗ vốn, người ta sử dụng kỹ thuậtđịnh giá cuối mỗi ngày giao dịch Căn cứ vào trạng thái cuối ngày, từng nhà kinhdoanh phải định giá kết quả kinh doanh của chính mình theo tỷ giá đóng cửa củangày giao dịch Kết quả này phải được báo cáo cho nhà kinh doanh chính và lãnhđạo phòng KDNH.

- Trạng thái kỳ hạn:

Trên thị trường liên Ngân hàng, các giao dịch kỳ hạn thường thuộc loại Spot Forward Swap, nghĩa là mỗi giao dịch gồm hai vế là: vế giao ngay áp dụng tỷ giágiao ngay, còn vế kỳ hạn áp dụng tỷ giá kỳ hạn, và hai vế có ngày giá trị khác nhau

-Do đó, trạng thái ròng của giao dịch kỳ hạn phụ thuộc vào độ lệch giữa tỷ giá kỳhạn và tỷ giá giao ngay Tỷ giá kỳ hạn được hình thành trên cơ sở chênh lệch lãisuất giữa hai đồng tiền Trong điều kiện bình thường, các mức lãi suất tiền tệ là ổnđịnh, làm cho các điểm kỳ hạn biến động cũng ít Lãi suất không tăng lên nhanhchóng rồi sau đó lại giảm xuống nhanh chóng giống như tỷ giá giao ngay Do đó,nếu nhà kinh doanh dự tính sai lầm về hướng biến động của lãi suất, thì ít có cơ hội

để khắc phục thua lỗ nặng nề trong tương lai Kinh doanh kỳ hạn không thể có tốc

độ nhanh như kinh doanh giao ngay Nhà kinh doanh kỳ hạn không thể thay đổithường xuyên trạng thái kỳ hạn, mà nó thường được duy trì trong một khoảng thờigian nhất định

Cũng giống như giao ngay, trạng thái kỳ hạn ròng cuối ngày cũng có thểtrường hoặc đoản, bao gồm các trạng thái của tất cả các hợp đồng còn hiệu lực và cócác ngày giá trị khác nhau Việc định giá kết quả kinh doanh kỳ hạn hằng ngày đượctính theo phương pháp giả định rằng tất cả các hợp đồng kỳ hạn còn hiệu lực đềuđược thanh lý ngay lập tức theo tỷ giá kỳ hạn cuối ngày hôm đó áp dụng tương ứngcho từng kỳ hạn

Ngoài việc định giá lại hằng ngày các trạng thái kỳ hạn, để quản lý rủi ro tỷgiá tốt hơn, các nhà kinh doanh kỳ hạn còn phải duy trì hạn mức cho từng kỳ hạn cụthể theo quy tắc kỳ hạn càng dài hạn mức càng thấp

Trang 27

Để quản lý rủi ro các trạng thái kỳ hạn một cách vĩ mô, các NHTM còn ápdụng “Hạn mức rủi ro tỷ trọng của các trạng thái theo kỳ hạn” Thông thường cáctrạng thái kỳ hạn thường có các kỳ hạn khác nhau, từ một ngày đến vài năm Mộttrạng thái trường 12 triệu USD kỳ hạn 6 tháng sẽ có rủi ro nhiều hơn một trạng tháiđoản cũng 12 triệu USD có kỳ hạn 1 tháng Trong khi đó, về mặt hình thức thì trạngthái ngoại hối kỳ ngày hôm nay của nhà kinh doanh là bằng 0, nhưng rủi ro thực tếđối với hai trạng thái này là rất khác nhau.

1.3.2 Cân bằng trạng thái ngoại hối

Có hai nguyên nhân chính làm phát sinh rủi ro ngoại hối, đó là:

Ngân hàng duy trì sự không cân bằng trạng thái ngoại hối: do Ngân hàng muabán ngoại tệ phục vụ khách hàng và mua bán cho chính mình, và Ngân hàng đầu tưvào tài sản có và huy động vốn bằng ngoại tệ Cả hai nguyên nhân này tạo ra một xuhướng trạng thái ngoại tệ ròng (trường hoặc đoản) đối với hầu hết các NHTM

Sự biến động của tỷ giá hối đoái Nếu Ngân hàng duy trì trạng thái trường(hoặc đoản) về ngoại tệ mà không có thay đổi về tỷ giá, Ngân hàng sẽ không gặpphải rủi ro hối đoái Nếu tỷ giá biến động càng mạnh thì rủi ro ngoại hối sẽ càng lớn

và ngược lại

1.3.3 Sử dụng các kỹ thuật dự đoán tỷ giá

Kinh doanh ngoại tệ đã từ lâu chắc chắn không chỉ là một nghiệp vụ chuyênbiệt của các NHTM tại Việt Nam, mà còn trở thành một kênh đầu tư, kinh doanhkiếm lợi của một bộ phận không nhỏ tổ chức hay cá nhân trong nền kinh tế Với tốc

độ hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, chắc chắn lĩnh vực này sẽ ngày càng pháttriển mạnh thành một kênh đầu tư chính thức và quan trọng trong nền kinh tế, nhưđầu tư vào thị trường chứng khoán và bất động sản Chúng ta có thể phần nào nhậnbiết mức độ phổ biến của kênh đầu tư này qua việc hầu hết các Ngân hàng có uy tíntrên thế giới đều duy trì các trang web giao dịch kinh doanh ngoại tệ qua mạng vớimục đích phục vụ nhiều dạng nhà đầu tư, từ nhà đầu tư nhỏ với các tài khoản tốithiểu từ 200-300 USD cho đến các nhà đầu tư “vừa và lớn” với các tài khoản cómức ký quỹ trên 50.000 USD Trước tình hình như vậy, việc sử dụng kỹ thuật dự

Trang 28

đoán tỷ giá là vô cùng quan trọng trong việc quản lý và phòng ngừa rủi ro trongKDNH tại các NHTM.

Phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay là phân tích cơ bản Những người

sử dụng phương pháp này dựa vào những phân tích về “những nhân tố cơ bản” nhưGDP, đầu tư, tiết kiệm, sản lượng, lạm phát, cán cân thanh toán,… Những

phân tích này không được mô hình hóa bằng kinh tế lượng mà chỉ mang tính địnhtính nhằm xác định tác động của nhân tố này đến xu hướng biến động dài hạn của tỷgiá Một phương pháp khác cũng được nhiều nhà quản trị Ngân hàng sử dụng làphương pháp phân tích kỹ thuật Phương pháp này dựa trên những nguyên tắc củatrường phái nghiên cứu “hành vi học trong tài chính” (behavioral finance) Theoquan điểm này, các nhà phân tích kỹ thuật có thể dự báo được những “mẫu hình”của thị trường bằng cách “đọc” các đồ thị tỷ giá Phương pháp này ra đời vàokhoảng hơn một thế kỷ trước, đánh dấu bằng việc Charles Dow (1851-1902, cha đẻcủa các nguyên lý cơ bản trong phân tích kỹ thuật thuộc lĩnh vực chứng khoán) sửdụng biến động giá chứng khoán trong quá khứ làm hướng dẫn cho những quyếtđịnh đầu tư Phương pháp này đã được sử dụng phổ biến trong thị trường chứngkhoán và thị trường tương lai hàng hóa Kể từ thập niên 1970, phương pháp nàyđược ứng dụng rộng rãi trong thị trường ngoại hối, đặc biệt là sau khi chế độBretton Wood sụp đổ khiến cho mức độ bất ổn của tỷ giá ngày một gia tăng Nhữngnhà phân tích kỹ thuật thì tin rằng thị trường về mặt nào đó là không hiệu quả và do

đó “nhân loại có thể tìm thấy tương lai trong quá khứ”

Phương pháp phân tích kỹ thuật dựa trên nền tảng những lý thuyết sau:

Lý thuyết về chu kỳ thị trường: Lý thuyết cho rằng thị trường có những

xu hướng, có xu hướng chính, xu hướng hiện tại và xu hướng phụ vớimức độ dài hạn và ngắn hạn khác nhau ứng với từng xu hướng Và vì

có những xu hướng khác nhau như vậy nên thị trường sẽ thường xuấthiện trường hợp đảo chiều xu hướng (trend reversal) và vì vậy hìnhthành nên đỉnh và đáy của các đồ thị giá Nhiệm vụ của nhà phân tích

kỹ thuật là phải dự đoán được khi nào xu hướng thị trường đảo chiều,đỉnh và đáy ở đâu

Trang 29

Lý thuyết thị trường tài chính và chu kỳ kinh doanh: Các nhà đầu tưcủa thị trường tài chính sẽ có những phản ứng tâm lý khác nhau ứngvới các thông tin cơ bản về nền kinh tế đồng thời bản thân họ cũng cónhững kỳ vọng về triển vọng của nền kinh tế Vì vậy, nhà đầu tư trênthị trường tài chính đặc biệt quan tâm đến chu kỳ kinh doanh, nhất làgiai đoạn mà nền kinh tế không ở trong tình trạng ổn định hoặc cânbằng, vì ở những thời điểm đó họ mới có thể tìm kiếm được lợi nhuận

từ giao dịch một cách nhanh chóng Khi họ nhận thấy nền kinh tế bắtđầu chuyển hướng và từ bỏ một trạng thái này và có xu hướng tiến trở

về trạng thái cân bằng (theo lý thuyết này thì nền kinh tế biến độngquanh trạng thái cân bằng), họ sẽ có những quyết định mua bán tươngứng ngay lập tức

Lý thuyết Dow: đây là lý thuyết lâu đời nhất về xác định các xu hướngchính trên thị trường Lý thuyết này có sáu nguyên tắc cơ bản Cácnguyên tắc này có thể tóm tắt như sau: thay đổi trong mức giá đóng cửaphản ánh tất cả tâm lý và nhận định về thị trường của các thành viêntham gia; các thị trường đang tăng giá và giảm giá có ba giai đoạn biếnđộng: biến động chính, biến động thứ cấp và biến động phụ; tất cảnhững dấu hiệu chỉ báo trong các giai đoạn này như đường biểu diễngiá, mối quan hệ giá/khối lượng giao dịch cung cấp các chỉ dẫn hữu ích

về việc đảo ngược xu hướng thị trường; và những chỉ dẫn đó sẽ đượckhẳng định là hữu ích hay không thông qua việc phân tích đường trungbình Các công cụ để phân tích kỹ thuật đã phát triển trong hơn một thế

kỷ qua, tuy nhiên, để thuận tiện cho việc sử dụng và truyền đạt thôngtin, người ta có thể chia ra hai nhóm công cụ sau: nhóm công cụ về đồthị và cách đọc đồ thị (charting), và nhóm công cụ về quy tắc quyếtđịnh (mechanical rules) Các nhà phân tích kỹ thuật bằng đồ thị thườngxác định các đỉnh, đáy và xu hướng của thị trường và điểm đảo ngược

xu hướng Các nhà phân tích này có thể sử dụng các phương pháp mẫuhình đồ thị (chart pattern), các đường xu hướng, đường kháng cự và

Trang 30

chống đỡ để dự báo và ra quyết định mua bán Ngoài ra, hiện nayphương pháp phân tích bằng đồ thị hình nến (candle stick) của ngườiNhật cũng rất phổ biến Gần đây, một công cụ phân tích kỹ thuật khácđang bắt đầu được sử dụng rất phổ biến là công cụ tính toán sốFibonacci kết hợp lý thuyết sóng Elliot.

Có người cho rằng phương pháp này vẫn còn quá phức tạp so với trình độchung của thị trường ngoại hối Việt Nam nên chưa thể áp dụng được và chỉ nên ápdụng phương pháp phân tích cơ bản truyền thống và tiếp cận phương pháp kỹ thuậtsau một thời gian nữa khi thị trường đã được phát triển hơn Tuy nhiên, nếu nhìnvào tốc độ hội nhập kinh tế và tiến trình mở cửa thị trường tài chính thì chúng ta cóthể nhanh chóng nhận ra rằng thị trường sẽ không cho chúng ta thêm thời gianchuẩn bị Với việc mở cửa, nhà đầu tư Việt Nam chắc chắn sẽ được tiếp cận với cácphương thức giao dịch trực tuyến, dịch vụ KDNH bằng tài khoản ký quỹ (margintrading) của các Ngân hàng và công ty tài chính nước ngoài Các Ngân hàng trongnước chắc chắn cũng không chịu thua kém và cũng sẽ xin triển khai các dịch vụtiềm năng này Bên cạnh đó, có một thực tế là các NHTM - những chủ thể có thểnói đã đầy kinh nghiệm với thị trường ngoại hối cũng chưa quen sử dụng phươngpháp này, và do đó chưa thể tư vấn và hướng dẫn cho các nhà đầu tư tiếp cận vớicác công cụ phân tích kỹ thuật một cách tốt nhất

1.3.4 Sử dụng các công cụ phái sinh

Công cụ tài chính phái sinh được hiểu là những công cụ được phát hành trên

cơ sở những công cụ tài chính đã có nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tánrủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận Giá trị của công cụ phái sinh bắtnguồn từ một số công cụ cơ sở khác như tỷ giá, lãi suất, giá vàng, … Công cụ tàichính phái sinh xuất hiện lần đầu tiên nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ hoàn toàn rủi

ro, trong đó thường được sử dụng cao nhất là hợp đồng kỳ hạn (forward contracts),hợp đồng tương lai (future contracts) Những công cụ trên còn có thể kết hợp vớinhau để tạo nên các công cụ lai tạo

Mặc dù xuất hiện lần đầu tiên của công cụ tài chính phái sinh với tư cách làmột công cụ phòng chống rủi ro nhưng cùng với sự lớn mạnh và phức tạp của thị

Trang 31

trường tài chính, các công cụ tài chính phái sinh cũng được sử dụng nhiều hơn đểtìm kiến lợi nhuận và thực hiện các hoạt động đầu cơ Chính vì những biến tướngnhư vậy nên không phải lúc nào sử dụng công cụ tài chính phái sinh để phòng ngừarủi ro cũng có hiệu quả Các công cụ phái sinh ngày càng tinh vi và mang theo một

số rủi ro gây gián đoạn lớn hơn độ rủi ro thông thường Tuy vậy, các công cụ tàichính phái sinh vẫn phát triển mạnh mẽ và được sử dụng rộng rãi tại các thị trườngtài chính lớn của thế giới với mục đích chính và phổ biến là để phòng chống rủi rotrong hoạt động KDNH

Thị trường phái sinh là thị trường dành cho các công cụ tài chính phái sinh,những công cụ mang tính hợp đồng, mà thành quả của chúng được xác định trênmột hoặc một số công cụ tài sản khác Các loại công cụ phái sinh khác nhau baogồm: Hợp đồng kỳ hạn, Hợp đồng tương lai, Hợp đồng quyền chọn, Hợp đồng hoánđổi và các sản phẩm lai tạp

+ Phòng ngừa rủi ro ngoại hối bằng hợp đồng kỳ hạn

Trên thị trường mua bán hàng hóa quốc tế, các doanh nghiệp xuất hay nhậpkhẩu thường có nhu cầu bán ngoại tệ hay mua ngoại tệ để thanh toán cho các hợpđồng xuất nhập khẩu với các nước khác Với tình trạng tỷ giá ngoại tệ luôn biếnđộng bất thường, các nhà xuất nhập khẩu có xu hướng mua các hợp đồng kỳ hạn vớicác ngân hàng để phòng ngừa rủi ro tỷ giá Sau khi đã thực hiện hợp đồng bán kỳhạn với các doanh nghiệp, để phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho chính ngân hàng mình,các ngân hàng này cần thực hiện mua đối ứng các giao dịch kỳ hạn này tại thịtrường ngoại hối nước ngoài hoặc tại thị trường ngoại hối trong nước Với các giaodịch kỳ hạn này, ngân hàng trong nước chỉ hưởng phí dich vụ, là khoản chênh lệchgiữa phí kỳ hạn tính cho khách hàng trong nước và phí kỳ hạn mà ngân hàng nướcngoài tính cho ngân hàng trong nước khi thực hiện giao dịch kỳ hạn ngoại tệ

Hàng hóa ở đây có thể là bất kỳ thứ hàng hóa nào: các loại ngoại tệ Theo hợpđồng này thì chỉ có hai bên tham gia vào việc ký kết, giá cả do hai bên tự thỏa thuậnvới nhau, dựa theo những ước tính mang tính cá nhân Giá hàng hóa đó trên thịtrường giao ngay vào thời điểm giao nhận hàng hóa có thể thay đổi, tăng lên hoặcgiảm xuống so với mức giá đã ký kết trong hợp đồng Khi đó, một trong hai bên

Trang 32

mua và bán sẽ bị thiệt hại do đã cam kết một mức giá thấp hơn (bên bán) hoặc caohơn (bên mua) theo giá thị trường Như vậy bằng việc tham gia vào một hợp đồng

kỳ hạn, cả hai bên đều giới hạn được rủi ro tiềm năng cũng như hạn chế lợi nhuậntiềm năng của mình Vì chỉ có hai bên tham gia vào hợp đồng, cho nên mỗi bên đềuphụ thuộc duy nhất vào bên kia trong việc thực hiện hợp đồng Khi có thay đổi giá

cả trên thị trường giao ngay, rủi ro thanh toán sẽ tăng lên khi một trong hai bênkhông thực hiện hợp đồng Ngoài ra, vì mức giá đặt ra mang tính cá nhân và chủquan nên rất có thể không chính xác

+ Phòng ngừa rủi ro ngoại hối bằng hợp đồng tương lai

Cách thức phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng tương lai cũng gần tương tự nhưtrường hợp phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng kỳ hạn, như: khách hàng có nhu cầubán hay mua một loại ngoại tệ nào đó trong tương lai cho nhu cầu xuất nhập khẩucủa doanh nghiệp và lo ngại tỷ giá biến động nhiều sẽ gây rủi ro cho số lượng ngoại

tệ mà họ cần bán hay mua trên, khách hàng sẽ mua một hợp đồng tương lai đểphòng ngừa rủi ro tỷ giá, ngân hàng sau khi bán hợp đồng tương lai, phải thực hiệngiao dịch đối ứng trên thị trường ngoại hối và hưởng chênh lệch phí đồng thờiphòng ngừa được rủi ro có thể xảy ra khi tỷ giá biến động bất lợi

Tuy nhiên, một trong những điểm khác biệt cơ bản của giao dịch tương lai và

kỳ hạn trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá là: hợp đồng kỳ hạn được thương lượngtrực tiếp giữa hai chủ thể, không cần chuẩn hóa sản phẩm và không yêu cầu thủ tụcphức tạp, trong khi hợp đồng tương lai được giao dịch trên Sở giao dịch tương lainên việc chuẩn hóa hợp đồng là điểm quan trọng, vì vậy rủi ro tín dụng cũng đượchạn chế nhiều hơn so với các giao dịch kỳ hạn

+ Phòng ngừa rủi ro ngoại hối bằng hợp đồng quyền chọn

Tương tự như hai loại sản phẩm phái sinh trên, khách hàng xuất nhập khẩu cónhu cầu mua sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi tỷ giá do tỷ giá có thể biến độngbất lợi và gây tổn thất đến số lượng ngoại tệ dự kiến trong tương lai Trong trườnghợp này, khách hàng chọn mua hợp đồng quyền chọn (quyền chọn bán hoặc hoặcchọn mua) Còn ngân hàng thì bán quyền chọn bán hoặc bán quyền chọn mua Đốivới nước ta, trong thời gian trước đây khi cho thực hiện giao dịch quyền chọn, thì

Trang 33

khách hàng chỉ được mua quyền chọn, chứ không được bán quyền chọn để phòngngừa rủi ro hay đầu cơ Ngân hàng chỉ được thực hiện bán quyền chọn cho kháchhàng có nhu cầu phòng ngừa rủi ro tỷ giá.

Sau khi ngân hàng bán quyền chọn bán hoặc quyền chọn mua cho khách hàng,

để phòng ngừa rủi ro tỷ giá, ngân hàng cần thực hiện mua lại quyền chọn bán hoặcquyền chọn mua trên thị trường ngoại hối Lúc đó, ngân hàng chỉ hưởng phí quyềnchọn chênh lệch

Do khách hàng là bên mua quyền chọn, cho nên khách hàng có quyền màkhông có nghĩa vụ phải thực hiện quyền chọn Khi khách hàng thực hiện quyềnchọn bán hoặc quyền chọn mua, ngân hàng cũng phải nhận hàng hay giao hàngtương ứng Cùng lúc đó, do ngân hàng cũng là người mua trên thị trường ngoại hối,nên ngân hàng cũng được quyền thực hiện hợp đồng và yêu cầu phía ngân hàng đốitác nhận hàng và giao hàng với số lượng tương ứng với số lượng phải giao chokhách hàng Lúc đó, ngân hàng không gặp rủi ro khi khách hàng yêu cầu thực hiệnhợp đồng

Ngược lại, khách hàng không thực hiện hợp đồng do tỷ giá biến động bất lợicho họ, ngân hàng cùng lúc cũng không thực hiện hợp đồng với phía ngân hàng đốitác Lúc này, ngân hàng cũng không phải chịu rủi ro phát sinh do khách hàng khôngthực hiện hợp đồng

+ Phòng ngừa rủi ro ngoại hối bằng hợp đồng hoán đổi

Giao dịch hoán đổi là một sự kết hợp giữa giao dịch giao ngay và giao dịch kỳhạn Bản thân giao dịch hoán đổi giải quyết được nhược điểm của hợp đồng giaongay là có thể thỏa mãn nhu cầu ngoại tệ của khách hàng ở thời điểm tương lai,đồng thời khắc phục được nhược điểm của hợp đồng kỳ hạn ở chỗ có thể thỏa mãnnhu cầu ngoại tệ của khách hàng ở thời điểm hiện tại Trong trường hợp này ngânhàng cần mua đối ứng giao dịch hoán đổi tương ứng với đối tác trên thị trườngngoại hối nhằm tránh rủi ro khi tỷ giá biến động bất lợi

Vào ngày hiệu lực hợp đồng hoán đổi, ngân hàng có thể kiếm lợi nhuận từchênh lệch giá mua và giá bán ngoại tệ giao ngay và tránh được rủi ro tỷ giá đối vớinguồn ngoại tệ đáp ứng cho giao dịch giao ngay Vào ngày đáo hạn hợp đồng hoán

Trang 34

đổi ngoại tệ trên, ngân hàng kiếm được lợi nhuận từ chênh lệch giá mua và giá bán

kỳ hạn và cũng tránh được rủi ro khi tỷ giá biến động bất lợi đối với nguồn ngoại tệ

đáp ứng cho giao dịch kỳ hạn

1.3.5 Sử dụng công cụ VaR – Giá trị chịu rủi ro

- Giá trị chịu rủi ro – Value at Risk (VAR): Dùng để đo lường khoản tiền tối

đa có thể bị mất trên một danh mục tài sản trong một khoảng thời gian nắm giữ với

một độ tin cậy cho trước

Certainty is 95.00% from 2.6 to +Infinity

Hình 1.1 Giá trị chịu rủi ro VaR

VAR được tính toán đặc trưng cho khoảng thời gian trong một ngày – gọi là

thời gian nắm giữ (holding period) – và thường được tính toán với độ tin cậy 95%

Độ tin cậy 95% nghĩa là có 95% khả năng (bình quân) xảy ra thua lỗ/mất mát

đối với danh mục tài sản ở mức thấp hơn mức VAR đã tính toán

Nói cách khác, VAR trả lời câu hỏi: “Giá trị lớn nhất ngân hàng có thể bị tổn

thất trong khoảng thời gian xác định là bao nhiêu sao cho tổn thất thực sự cao hơn

giá trị đó chỉ xảy ra với xác suất thấp, ví dụ 5%?”

VÍ DỤ: giá trị chịu rủi ro VAR tính theo ngày của một danh mục là 1.2 triệu

USD với độ tin cậy 95% ngĩa là chỉ có 5 ngày trong 100 ngày, tính trung bình, giá

trị tổn thất tính theo ngày của danh mục sẽ cao hơn 1.2 triệu USD

Các phương pháp tính VaR: Có 4 phương pháp tính VaR thông dụng nhất:

Phương pháp phương sai, hiệp phương sai (Variance and Covariance Method)

Giả thiết của phương pháp này là tỷ suất sinh lợi và rủi ro tuân theo phân bố

chuẩn VaR được tính như sau:

Trang 35

- Tính giá trị hiện tại P0 của danh mục đầu tư

- Từ những dữ liệu quá khứ, tính tỷ suất sinh lợi kỳ vọng µ và độ lệch chuẩn suất sinh lợi σ của danh mục đầu tư

- VaR được xác định theo công thức sau đây:

VaR=P 0 ×(−µ+ασ)ασ))

với α bằng -1.65 nếu mức độ tin cậy là 95% và bằng -2.33 nếu độ tin cậy là 99%.

(α là hệ số rủi ro, đã được tính toán và kiểm chứng ở mức chuẩn là -1.65 và -2.33

tuy nhiên hệ số này có thể điều chỉnh phụ thuộc vào mô hình QTRRTT của từng NH)

Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư được tính theo công thức sau:

+ W1 Wn: là lượng của một tài sản trong danh mục đầu tư W1= P1/P

+ σ1 σn: là độ biến động theo % của từng tài sản trong danh mục

+ ρ12 ρN-1,N: tỷ lệ % tương quan của σ1 σn trong danh mục đầu tư

Nếu như tỷ suất sinh lời trung bình xấp xỉ bằng 0 thì lúc đó VaR= P0× ασ,

giả sử σ = 2.6, với độ tin cậy 95% thì khoản lỗ tối đa không được vượt quá -1.65 x2.6 = 4.29% và 99% thì khoản lỗ tối đa không được vượt quá -2.33 x 2.6 = 6.058%

Phương pháp phân tích quá khứ (Historical Simulation)

Phương pháp này đưa ra giả thuyết rằng sự phân bố tỷ suất sinh lợi trong quákhứ có thể tái diễn trong tương lai VaR được xác định như sau :

- Tính giá trị hiện tại của danh mục đầu tư

- Tổng hợp tất cả các tỷ suất sinh lợi quá khứ của danh mục đầu tư này theotừng hệ số rủi ro (giá trị cổ phiếu, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lãi suất, v.v)

- Xếp các tỷ suất sinh lợi theo thứ tự từ thấp nhất đến cao nhất

- Tính VaR theo độ tin cậy và số liệu tỷ suất sinh lợi quá khứ

Ví dụ: có một danh sách bao gồm 1400 dữ liệu quá khứ (historical data) và

nếu độ tin cậy là 95%, thì VaR là giá trị thứ 70 trong danh sách này (1 − 0.95) ×

1400 Nếu độ tin cậy là 99% thì VaR là giá trị thứ 14 (1-0.99) x 1400

Trang 36

Phương pháp Ma trận rủi ro (Risk Metrics)

Nguyên tắc tính VaR theo phương pháp ma trận rủi ro tương tự với nguyêntắc tính VaR của phương pháp Phương sai - hiệp phương sai, nhưng thay vì tính độlệch chuẩn σ cho tất cả các tỷ suất sinh lợi, ta tính σ theo những suất sinh lợi mớinhất Phương pháp này phản ứng nhanh chóng khi thị trường thay đổi đột ngột vàđồng thời quan tâm đến những sự kiện cực kỳ quan trọng có thể gây ảnh hưởng tiêucực đến giá trị của danh mục đầu tư Nói cụ thể, thuật toán tính VaR là như sau:

- Tính độ lệch chuẩn quá khứ σ0 (historical volatility) của danh mục đầu tư

- Dùng các tỷ suất sinh lợi xếp theo thứ tự thời gian, tính độ lệch chuẩn bằng công thức sau đây:

Trong đó:

+ σn−1 là độ lệch chuẩn, rn−1là tỷ suất sinh lợi ở thời điểm n−1

+ hằng số λ được cố định là 0.94 đối với độ biến động trong 1 ngày và0.97 đối với độ biến động trong 1 tháng

Dùng giá trị ước tính mới nhất của độ lệch chuẩn σn , tính VaR theobiểu thức của phương pháp Phưong sai - hiệp phương sai

Phương pháp mô phỏng Monte Carlo (Monte Carlo Simulation)

Phương pháp này mô phỏng những yếu tố thị trường thay đổi trongquãng thời gian N dựa theo dữ liệu quá khứ để đưa ra N giả thiết lãi/lỗ trong danhmục đầu tư Sau đó một biến giả ngẫu nhiên (Psuedo-random number) được tạo ra

và cho chúng chạy theo những biến động của thị trường để tìm ra giả thiết lỗ/lãi cóthể xảy ra trong tương lai Sau đây là cách tiếp cận để tính VaR:

- Mô phỏng một số lượng rất lớn N bước lặp, ví dụ N>10,000

- Cho mỗi bước lặp i, i<N

- Tạo ngẫu nhiên một kịch bản được căn cứ trên một phân bố xác suất

về những hệ số rủi ro (giá trị cổ phiếu, tỷ giá hối đoái, tỷ suất, vv) mà ta nghĩ

Trang 37

rằng chúng mô tả những dữ liệu quá khứ (historical data) Ví dụ ta giả sử mỗi hệ

số rủi ro được phân bố chuẩn với kỳ vọng là giá trị của hệ số rủi ro ngày hômnay Và từ một tập hợp số liệu thị trường mới nhất và từ mô hình xác suất trên

ta có thể tính mức biến động của mỗi hệ số rủi ro và mối tương quan giữa các hệ

số rủi ro

- Tái đánh giá danh mục đầu tư Vi trong kịch bản thị trường trên

- Ước tính tỷ suất sinh lợi (khoản lời/lỗ) ri = Vi − Vi−1 (giá trị danh mục đầu tư ở bước i−1)

- Xếp các tỷ suất sinh lợi ri theo thứ tự giá trị từ thấp nhất đến cao

nhất

- Tính VaR theo độ tin cậy và tỷ lệ phần trăm(percentile) số liệu ri Ví

dụ: nếu ta mô phỏng 5000 kịch bản và nếu độ tin cậy là 95%, thì VaR là giá trịthứ 250 Nếu độ tin cậy là 99%, VaR là giá trị thứ 50

1.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro ngoại hối tại một số ngân hàng trên thế giới

1.4.1 Ngân hàng Societe Generale (Pháp)

Jerome Kerviel sinh ngày 11/01/1977 là nhân viên môi giới tài chính của ngânhàng Societe Generale, ngân hàng lớn thứ 2 của Pháp Jerome Kerviel đã thực hiệncác giao dịch trái phép, giả mạo nhiều tài liệu chứng từ, cũng như mở nhiều tàikhoản ảo trên thị trường chứng khoán để thực hiện các giao dịch ảo lớn hơn giá trịvốn hóa của ngân hàng Societe Generale đăng ký trên thị trường là khoảng 36 tỷEuro, dẫn đến một khoản lỗ khổng lồ khoảng 4,9 tỷ Euro Nguyên nhân là do sựkiểm soát lỏng lẻo tại ngân hàng

Sự việc của Jerome Kerviel đã chứng tỏ tình trạng kém hiệu quả nghiêm trọngcủa hệ thống giám sát giao dịch trong nội bộ ngân hàng Tất cả hệ thống quản trị rủi

ro và kiểm toán của Ngân hàng Societe Generale đã không phát hiện được gì trongsuốt một thời gian dài Vụ bê bối tại Ngân hàng Societe Generale không những gâytrở ngại cho hoạt động tài chính ở Pháp, mà còn gây tác động không nhỏ tới hệthống ngân hàng Châu Âu

Trang 38

1.4.2 Ngân hàng Barings (Anh)

Ngân hàng Barings (Anh) được thành lập vào năm 1762 Trước khi giải thểvào năm 1995, Barings Bank là một NHTM lâu đời và có uy tín tại London

Mọi chuyện bắt nguồn từ việc một nhân viên của ngân hàng tên là NicolasLeeson, 28 tuổi, tại chi nhánh Singapore đã gây nên khoản lỗ 827 triệu bảng Anh,tương đương 1,3 tỷ đô la do đầu cơ vào các hợp đồng tương lai

Sự việc bắt đầu tồi tệ sau vụ động đất ở Nhật Bản Chỉ số chứng khoán Nikkeitại Nhật Bản bất ngờ sụt thấp nhất trong khí Nicolas Leeson lại đặt cược lên Khigiá đi ngược chiều thì lẽ ra anh ta phải có biện pháp để dừng lỗ, nhưng NicolasLeeson không thực hiện dừng lỗ và vẫn tiếp tục mua vào các hợp đồng Cách làmnày của Nicolas Leeson chẳng khác gì hành động của một con bạc đang khát nước.Nicolas Leeson đặt hết tiền vào con bài đỏ thì lại về con bài đen

Ngân hàng Barings ở London đã giao Nicolas Leeson nắm cả khâu kinh doanhlẫn khâu kiểm tra kiểm soát, để mặc cho Nicolas Leeson muốn làm gì thì làm.Nicolas Leeson che giấu mọi thứ bằng một chuỗi các bản báo cáo kế toán phức tạp,với hy vọng kéo dài thời gian chờ thị trường hồi phục nhưng mọi việc đi theo hướngngược lại

Đến tháng 03/1995, mọi chuyện được đưa ra ánh sáng Thông tin được công

bố đã đặt dấu chấm hết cho NHTM lâu đời và uy tín nhất London Ngân hàngBaring bị bán cho tập đoàn tài chính ING có trụ sở tại Hà Lan, với giá tượng trưngchỉ 1 bảng Anh Sự sụp đổ của ngân hàng Barings một phần do lỗi của NicolasLeeson khi anh dự báo sai về thị trường chứng khoán nhưng lại không thực hiệndừng lỗ, để ngày càng lún sâu vào thị trường Một phần do lỗi của Ban Lãnh đạongân hàng Barings, đã sai lầm khi giao cho Nicolas Leeson vừa kinh doanh vừakiểm soát, dẫn đến việc không có một bộ phận nào của ngân hàng dự báo và năngchặn rủi ro khi cần thiết

1.4.3 Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro ngoại hối đối với các NHTM Việt Nam

Hậu quả từ những rủi ro gặp phải của những ngân hàng nêu trên là quá lớn

Trang 39

Rủi ro làm ngân hàng bị lỗ ngoài tầm kiểm soát và mất uy tín như ngân hàngSociete Generale, thậm chí là dẫn đến phá sản như ngân hàng Barrings Bài họcquản trị rủi ro ngoại hối được rút ra từ tình hình thực tế các ngân hàng trên:

- Ngân hàng phải xây dựng quy trình hoạt động kinh doanh và quy trình nàyphải tách rời bộ phận kinh doanh với bộ phận kiểm tra, kiểm soát để hoạt động này

được khách quan

- Bộ phận quản trị rủi ro của ngân hàng phải xây dựng các công cụ quản trịrủi ro cho từng mảng hoạt động kinh doanh của ngân hàng Bộ phận quản trị rủi rophải thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các công cụ quản trị rủi ro trong quátrình giao dịch của bộ phận kinh doanh

- Thường xuyên nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các chuyên viên quản trị rủi

ro và chuyên viên kiểm soát nội bộ

- Thiết lập hệ thống công nghệ phục vụ công tác quản trị rủi ro của ngânhàng Hệ thống quản trị rủi ro này phải phát hiện được những rủi ro đang xảy ra và tiếnhành phân tích tìm ra các nguyên nhân gây rủi ro, đồng thời phải dự báo đượng những rủi

ro có thể xảy ra Từ đó, bộ phận quản trị rủi ro tham mưu hướng giải quyết cho Ban Lãnhđạo của ngân hàng

- Ngân hàng phải thiết lập hạn mức giao dịch chi tiết, điểm chốt lời và dừng

lỗ, hạn mức trạng thái từng loại ngoại tệ Từ đó, ngân hàng có thể kiểm soát được nhữngrủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh

1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác đã đã trình bày các khái niệm cơ bản về rủi ro ngoại hối,các yếu tố tác động đến rủi ro ngoại hối cũng như vai trò của quản trị rủi ro tronghoạt động của ngân hàng thương mại

Chương 1 cũng đã khái quát các biện pháp, công cụ để quản trị rủi ro ngoạihối: Sử dụng công cụ hạn mức, các công cụ phái sinh và công cụ VaR,…

Thông qua phân tích một số tình huống thực tiễn về quản trị rủi ro của cácngân hàng trên thế giới và đề xuất những bài học kinh nghiệm đối với các NHTMViệt Nam

Trang 40

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO NGOẠI HỐI TẠI NGÂN

HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 2.1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín có tên viết tắt làSacombank Địa chỉ 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, TP HCM.Sacombank là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên được thành lập tại TP.HCM từ việc hợp nhất ngân hàng Phát triển kinh tế Gò Vấp cùng 3 hợp tác xã tíndụng là Tân Bình, Thành Công và Lữ Gia vào năm 1991

Năm 1993 Sacombank là ngân hàng TMCP đầu tiên của TP HCM khai trươngchi nhánh tại Hà Nội Trong những năm đầu mới thành lập, vốn điều lệ củaSacombank khoảng 3 tỷ đồng Trong những năm 1995-1998 Sacombank cổ phầnhóa, nâng vốn điều lệ từ 21 tỷ lên 71 tỷ đồng

Năm 2002, Sacombank thành lập công ty trực thuộc đầu tiên – Công ty quản

lý nợ và khai thác tài sản Sacombank, bước đầu thực hiện chiến lược đa dạng hóasản phẩm dịch vụ tài chính Năm 2003, Sacombank thành lập công ty liên doanhquản lý quỹ đầu tư chứng khoán Việt Nam với đối tác Dragon Capital

Sacombank cũng là ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam niêm yết trên sànchứng khoán HOSE với tổng số vốn 1.900 tỷ đồng vào năm 2006 Khi thị trườngchứng khoán bùng nổ, Sacombank phát triển mạnh về vốn và các chi nhánh Các đốitác chiến lược của Sacombank gồm ANZ, IFC, Dragon Capital và REE

2.2 Tổ chức phòng kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

2.2.1 Chức năng, phạm vi tham mưu

Theo thông tin về các đơn vị nghiệp vụ ngân hàng có chức năng tham mưu củaNgân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín, bộ phận kinh doanh ngoại hốiđược tổ chức theo chức năng nhiệm vụ, phạm vi tham mưu và tiêu chí tham mưunhư sau

Chức năng nhiệm vụ: Thực hiện kinh doanh vàng – ngoại tệ Quản lý hoạtđộng kinh doanh vàng – ngoại tệ toàn hệ thống Kinh doanh và cung cấp dịch vụtrên thị truờng hàng hóa phái sinh theo quy định của NHNN Xây dựng và phát triển

Ngày đăng: 01/10/2020, 19:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w