1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu theo mô hình camels his

135 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 498,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng tài chính, hoạtđộng và quản trị, đặc biệt là vốn tự có, chất lượng tài sản, năng lực quản trị, kếtquả hoạt động kinh doanh, khả năng thanh khoản, các TCTD

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH



NGÔ THỊ THU NGÂN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU THEO

MÔ HÌNH CAMELS HIS

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH



NGÔ THỊ THU NGÂN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU THEO

MÔ HÌNH CAMELS HIS

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Trần Thị Mộng Tuyết

TP Hồ Chí Minh - Năm 2015

Trang 4

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thựchiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Trần Thị Mộng Tuyết Các số liệu, kếtquả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công

Trang 6

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do thực hiện đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Kết cấu luận văn 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 4

CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHTM 5

2.1 Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM 5

2.2 Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 6

2.2.1 Phương pháp đánh giá thông qua các chỉ tiêu tài chính 7

2.2.1.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 7

2.2.1.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thu nhập – chi phí 8

2.2.1.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính 8

2.2.2 Phương pháp đánh giá theo Hiệp ước Basel 10

2.2.3 Phương pháp đánh giá theo mô hình CAMELS HIS 12

2.3 Các nhân tố thuộc mô hình CAMELS HIS 14

2.3.1 Các nhân tố thuộc mô hình CAMELS 14

2.3.1.1 Mức độ an toàn vốn – Capital Adequacy 14

2.3.1.2 Chất lượng tài sản Có – Asset Quality 15

2.3.1.3 Năng lực quản lý, điều hành – Management Ability 16

Trang 7

2.3.1.5 Thanh khoản – Liquidity 18

2.3.1.6 Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường – Sensitivity to Market Risk 19

2.3.2 Các nhân tố mở rộng – HIS 19

2.3.2.1 Nguồn nhân lực – Human Resourses 19

2.3.2.2 Kiểm soát nội bộ – Internal Control 21

2.3.2.3 Các hệ thống – Systems 21

2.4 Lược khảo các nghiên cứu trước đây về đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM 22

Kết luận chương 2 24

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU THEO MÔ HÌNH CAMELS HIS 25

3.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Á Châu 25

3.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của ACB theo CAMELS HIS 26

3.2.1 Phân tích mức độ an toàn vốn – Capital Adequacy 27

3.2.2 Phân tích chất lượng tài sản có – Asset Quality 31

3.2.3 Phân tích năng lực quản lý – Management Ability 35

3.2.4 Phân tích khả năng sinh lời – Earnings 37

3.2.5 Phân tích khả năng thanh khoản – Liquidity 42

3.2.6 Phân tích độ nhạy với rủi ro thị trường – Sensitivity to Market Risk .43

3.2.7 Phân tích các nhân tố mở rộng – HIS 44

3.2.7.1 Nguồn nhân lực – Human Resourses 44

3.2.7.2 Kiểm soát nội bộ – Internal Control 45

3.2.7.3 Các hệ thống – Systems 46

3.3 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động kinh doanh của ACB trong giai đoạn 2008-2014 … 47

3.3.1 Những kết quả đã đạt được 47

3.3.2 Những vấn đề còn tồn tại 49

Trang 8

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THÔNG QUA VIỆC ĐÁNH GIÁ TỪ MÔ HÌNH CAMELS HIS TẠI

NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 54

4.1 Định hướng phát triển đến năm 2020 54

4.1.1 Định hướng phát triển của ngành Ngân hàng 54

4.1.2 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu 56

4.1.2.1 Chiến lược phát triển trung, dài hạn 56

4.1.2.2 Định hướng mục tiêu chủ yếu 57

4.2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho ACB 58

4.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tài chính 58

4.2.2 Nhóm giải pháp cải thiện chất lượng tài sản 60

4.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao khả năng sinh lời 62

4.2.4 Nhóm giải pháp nâng cao tính thanh khoản 64

4.2.5 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý, điều hành 65

4.2.5.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh 65

4.2.5.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức, vận hành hiệu quả 67

4.2.5.3 Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro ngân hàng 70

4.2.6 Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực 71

4.2.6.1 Đảm bảo số lượng và chất lượng nguồn nhân lực 71

4.2.6.2 Sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả 72

4.2.6.3 Thực hiện chính sách nhân sự theo hướng khuyến khích sự tích cực của nhân viên 72

4.2.6.4 Tiếp tục phát triển đội ngũ PFC 73

Kết luận chương 4 74

Kết luận 75 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 11

PFC

ROA

ROE

SacombankSCA

SouthernbankTCTD

Trang 12

STT TÊN BẢNG

3.1 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá mức độ an toàn vốn 3.2 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá chất lượng tài sản Có 3.3 Cơ cấu bộ máy quản trị điều hành cấp cao của ACB cuối năm 2014 3.4 Cơ cấu tổ chức quản lý của Tập đoàn ACB cuối năm 2014

3.5 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá khả năng sinh lời 3.6 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá khả năng thanh khoản 3.7 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường 3.8 Số lượng và thu nhập của cán bộ, nhân viên ACB

Trang 13

STT TÊN HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

3.1 Hệ số đảm bảo của VCSH đối với nguồn vốn huy động và CAR

3.2 Nợ phải trả, VCSH và Hệ số đòn bẩy tài chính

3.3 Nợ xấu, Dư nợ cho vay và Tỷ lệ nợ xấu

3.4 Tỷ lệ nợ xấu của ACB so với ngành

3.5 Cơ cấu danh mục Tài sản Có

3.6 Tỷ trọng trong tổng thu nhập 3.7 Tỷ lệ thu nhập trên TTS của ACB so với ngành

3.8 Tỷ lệ thu nhập trên VCSH của ACB so với ngành

3.9 Tỷ lệ chi phí hoạt động/ thu nhập hoạt động của ACB so với ngành

Trang 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do thực hiện đề tài

Làn sóng toàn cầu hóa ngày càng lan rộng, đặc trưng bởi xu hướng tự dohóa thương mại và tự do hóa tài chính, đã và đang có những tác động to lớn đếnnền kinh tế các quốc gia Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó Quá trìnhhội nhập kinh tế quốc tế được đánh dấu bởi cột mốc Việt Nam chính thức trở thànhthành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) ngày 7/11/2006, vớigần mười năm thực thi các cam kết theo Hiệp định chung về thương mại dịch vụ(GATS) của WTO về lộ trình mở cửa thị trường dịch vụ-trong đó, dịch vụ NHđược xem là một trong những dịch vụ cần được tự do hóa Kế đến là sự kiện ViệtNam đã tham gia tích cực vào Cộng đồng kinh tế chung ASEAN (AEC) trên lộtrình xây dựng vào năm 2015 Và hiện nay là các vòng đàm phán thiết lập Hiệpđịnh Hợp tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) Điều này đã đặt

ra cho Việt Nam những cơ hội lớn, đồng thời phải đối đầu với những thách thứckhông nhỏ Khi đó, hệ thống NH nước ta sẽ có cơ hội tiếp cận với thị trường vốnquốc tế, mở rộng quy mô hoạt động, học hỏi kinh nghiệm về trình độ quản lý,công nghệ hiện đại, song song với đó là các NH sẽ phải đối mặt với cuộc cạnhtranh gay gắt, với nhiều “đối thủ” hơn- Các chi nhánh NH nước ngoài thâm nhậpvào nước ta trên bình diện rộng hơn, sâu hơn Hơn thế nữa, một khi bước vào sânchơi quốc tế thì các rủi ro mà NH gặp phải càng trở nên biến hóa khôn lường.Hiện nay, NHNNVN rất chú trọng công tác áp dụng các thông lệ và chuẩn mựcquốc tế vào thực tế quản lý hoạt động hệ thống ngân hàng nước ta CAMELS là

mô hình đánh giá rủi ro có sự kết hợp phân tích các nhân tố tài chính và các nhân

tố phi tài chính, dựa trên 6 nhân tố cơ bản là mức độ an toàn vốn, chất lượng tàisản có, năng lực quản lý, lợi nhuận, tính thanh khoản và mức độ nhạy cảm so vớirủi ro thị trường Và, mô hình này đã được áp dụng ở nước ta thông qua quyết định06/2008/QĐ-NHNN của NHNN ban hành ngày 12/03/2008 quy định về xếp

Trang 15

loại ngân hàng thương mại cổ phần Trên cơ sở đánh giá thực trạng tài chính, hoạtđộng và quản trị, đặc biệt là vốn tự có, chất lượng tài sản, năng lực quản trị, kếtquả hoạt động kinh doanh, khả năng thanh khoản, các TCTD được phân loại thành

3 nhóm: TCTD lành mạnh, TCTD thiếu thanh khoản tạm thời và TCTD yếu kém.Điều này cho thấy những nỗ lực của Việt Nam để hoàn thiện hệ thống pháp lý vềtiền tệ - ngân hàng trong quá trình hội nhập quốc tế Qua đó, tạo nền tảng trongviệc xây dựng hệ thống tài chính lành mạnh cũng như góp phần ổn định và pháttriển nền kinh tế vĩ mô

Bên cạnh sự tác động mạnh mẽ của môi trường quốc tế, sự cạnh tranh ngàycàng khốc liệt giữa các NH trong nước và các vấn đề nội tại của chính bản thân

NH đã cho thấy vai trò quan trọng và cấp thiết của việc đề ra chiến lược nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh trong hệ thống NHTM Xuất phát từ những vấn đề

đã phân tích như trên, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả

hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Á Châu theo mô hình CAMELS HIS” để thực hiện luận văn thạc sĩ.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa lý luận tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh đối với cácNHTM Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàngTMCP Á Châu theo mô hình CAMELS HIS Qua đó, đề xuất các giải pháp vậndụng những đánh giá này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và nănglực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Á Châu nói riêng, cũng như các NH TMCPViệt Nam nói chung trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới và khu vực

Trang 16

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

TMCP Á Châu

- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Á Châu trong giai đoạn

2008-2014

1.4 Kết cấu luận văn

CHƯƠNG 1: Giới thiệu

CHƯƠNG 2: Lý thuyết tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh và các

phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại NHTM

CHƯƠNG 3: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Á

Châu theo mô hình CAMELS HIS

CHƯƠNG 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua việc

đánh giá từ mô hình CAMELS HIS tại Ngân hàng TMCP Á Châu

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng mô hình CAMELS HIS để thực hiện phân tích và đánh giá thực trạnghoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu Đồng thời, sử dụng phươngpháp thống kê, mô tả, tính toán, tổng hợp, và phân tích trên dữ liệu thứ cấp đượcthu thập từ các báo cáo tài chính (bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quảkinh doanh, báo cáo luân chuyển tiền tệ và Thuyết minh các báo cáo tài chính) vàbáo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Á Châu Ngoài ra, luận văn còn thuthập thông tin từ các báo cáo của các cơ quan thống kê, tạp chí chuyên ngành kinh

tế, tài chính NH, tài liệu, ấn phẩm đã được công bố…

Trang 17

1.6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

- Ý nghĩa khoa học:

Hệ thống hóa những vấn đề mang tính lý luận liên quan hiệu quảhoạt động kinh doanh và các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạtđộng kinh doanh NH

Hoàn thiện, bổ sung cơ sở lý luận về phương pháp nghiên cứu và

mô hình đánh giá mức độ rủi ro CAMELS HIS

- Ý nghĩa thực tiễn:

Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP

Á Châu nhằm đánh giá tác động của từng nhân tố trong mô hìnhCAMELS HIS đến hoạt động kinh doanh của NH; từ đó, thấy đượcnhững vấn đề đã đạt được và những vấn đề còn tồn tại cần khắcphục

Đưa ra những giải pháp mang tính thực tiễn nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của Ngân hàngTMCP Á Châu

Trang 18

CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHTM

2.1 Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM

Hiệu quả là vấn đề được chú trọng trong nhiều lĩnh vực đời sống và được xem làtiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng của mọi hoạt động Trong kinh tế, hiệuquả hoạt động kinh doanh (HĐKD) luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanhnghiệp Có nhiều cách tiếp cận để hiểu về khái niệm hiệu quả nói chung và hiệuquả HĐKD nói riêng Trong phạm vi của luận văn này quan tâm đến các kháiniệm về hiệu quả trong lĩnh vực kinh tế, đặc biệt là khái niệm hiệu quả HĐKD củacác NHTM Trong đó các các quan điểm nổi bật:

Theo nhà kinh tế học Adam Smith, hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động

kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa Còn Farell (1957) cho rằng hiệu quả thểhiện mối tương quan giữa các biến số đầu ra thu được so với các biến số đầu vào

đã được sử dụng để tạo ra những kết quả đầu ra đó Ngoài ra, còn có quan điểmcủa Draft (2008), cho rằng hiệu quả hoạt động được hiểu là khả năng biến đổi cácđầu vào có tính chất khan hiếm thành khả năng sinh lời hoặc giảm thiểu chi phí sovới các đối thủ cạnh tranh

Theo Ngô Đình Giao (1997), hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm

trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt

ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để có đượckết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao.Trên góc độ này thì hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khảnăng đáp ứng về mặt chất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu thị trường

Những khái niệm về hiệu quả HĐKD là đa dạng, nhưng có thể hiểu rằng hiệu quảHĐKD là một phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạt được từ các HĐKD củadoanh nghiệp dựa trên cơ sở so sánh lợi ích (doanh thu, lợi nhuận…) thu được vớichi phí bỏ ra trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 19

NH là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, nhìn ở một góc độ cụ thể hơn lại cónhững quan điểm riêng về hiệu quả HĐKD của NH:

Peter S Rose (2004) cho rằng: về bản chất NHTM cũng có thể được xem là mộttập đoàn kinh doanh, hoạt động với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với mức độ rủi

ro cho phép Đạt được hiệu quả kinh doanh cao là mục tiêu mà các NH quan tâm

vì nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của NH, đồng thời có thể giúp NH mởrộng quy mô hoạt động của mình

Theo NH trung ương châu Âu ECB (2010), hiệu quả HĐKD của NH là khả năng

tạo ra lợi nhuận bền vững Lợi nhuận thu được đầu tiên dùng dự phòng cho cáckhoản lỗ bất ngờ và tăng cường vị thế về vốn, rồi cải thiện lợi nhuận thu đượctrong tương lai thông qua đầu tư từ các khỏan lợi nhuận giữ lại

Như vậy, HĐKD của NH cũng như các doanh nghiệp khác đều nhằm mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận.Tuy nhiên, NH còn đóng vai trò của một trung gian tài chính Đây là ngành kinh doanh có mức độ rủi ro cao so với các ngành khác, nên một NH được đánh giá là hoạt động có hiệu quả không những phải đáp ứng được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với chi phí tối thiểu mà còn phải đáp ứng thường xuyên các yêu cầu về an toàn hoạt động và giảm thiểu mức độ rủi ro Do

đó, khi đề cập đến khái niệm hiệu quả HĐKD của các NHTM cần phải xem xét tính hiệu quả dựa trên nhiều khía cạnh: lợi nhuận, chi phí, chất lượng tài sản, khả năng đáp ứng thanh khoản,…

2.2 Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiện nay trên thế giới và ở nước ta có rất nhiều phương pháp được sử dụng đểđánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh Mỗi phương pháp, mỗi mô hình đều cónhững cách thức riêng, có những ưu và nhược điểm riêng Tùy theo góc độ nhìnnhận, quan điểm nghiên cứu và mức độ sẵn có của nguồn dữ liệu mà nhà nghiêncứu sẽ quyết định phương pháp nào hoặc mô hình nào phù hợp với tình huốngnghiên cứu của mình

Trang 20

2.2.1 Phương pháp đánh giá thông qua các chỉ tiêu tài chính

Phương pháp đánh giá thông qua các chỉ tiêu tài chính là phương pháp truyềnthống, được thực hiện trên cơ sở đánh giá các nhóm hệ số tài chính cơ bản Cácnhóm hệ số tài chính thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của cácNHTM là: nhóm chỉ tiêu phản án khả năng sinh lời, nhóm chỉ tiêu phản ánh thunhập - chi phí và nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính Mỗi hệ số tài chính thểhiện mối quan hệ tỷ lệ giữa hai hay nhiều biến số tài chính, cho phép so sánh sựkhác biệt giữa các NH và đánh giá sự biến động của tình hình hoạt động NH theothời gian

2.2.1.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời giúp đánh giá hiệu quả hay giá trị lợinhuận được tạo ra từ một đồng vốn kinh doanh Theo thông lệ quốc tế, việc đánhgiá khả năng sinh lời của NHTM được thực hiện thông qua việc đánh giá các chỉtiêu như sau:

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM): đánh giá tỷ suất sinh lời của TSC sinh lãi.

NIM = Thu nhập lãi thuần/ Tài sản có sinh lời

Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM): đánh giá tỷ suất sinh lời (ngoài lãi) của

toàn bộ giá trị TSC

NNIM = Thu nhập ngoài lãi thuần/ Tài sản có

Tỷ suất sinh lời trên tài sản bình quân – ROA: đánh giá khả năng sinh lời của tài

sản, thể hiện khả năng chuyển hóa từ giá trị các tài sản thành thu nhập ròng

ROA= Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân – ROE: đánh giá khả năng sinh lời

trong mối quan hệ với vốn chủ sở hữu, đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của NH trong mối tương quan với số vốn bỏ ra ban đầu ROE= Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân

Lợi tức trên vốn cổ phần – EPS: đánh giá lợi tức của mỗi cổ phiếu đang lưu hành.

EPS = Lợi nhuận sau thuế/ Số cổ phiếu đang lưu hành bình quân

Trang 21

2.2.1.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thu nhập – chi phí

Nhóm chỉ tiêu phản ánh thu nhập - chi phí được sử dụng để đánh giá tính hợp lýcủa các khoản mục thu nhập, chi phí, đồng thời đánh giá mức hiệu quả hoạt độngcủa NHTM trong việc tối đa hóa thu nhập và cực tiểu hóa chi phí Việc đánh giátính phù hợp của thu nhập, chi phí được thực hiện thông qua xem xét các chỉ tiêu:

Tỷ lệ chi phí lãi trên thu nhập lãi: đánh giá hiệu quả của hoạt động cho vay trong

mối tương quan với hoạt động huy động vốn

Tỷ lệ chi phí lãi trên thu nhập lãi = Chi phí lãi/ Thu nhập lãi

Tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập hoạt động: đánh giá hiệu quả của hoạt

độngcho vay trong mối tương quan với chi phí hoạt động, phản ánh khả năng bùđắp chi phí trong hoạt động của NH

Tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập = Chi phí hoạt động/ Thu nhập hoạt động

Tỷ lệ thu nhập hoạt động trên tổng tài sản: đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản,

phản ánh mức độ hiệu quả của NH trong việc phân bổ, sử dụng tài sản một cáchhợp lý

Tỷ lệ thu nhập hoạt động trên tổng tài sản = Thu nhập hoạt động/ Tổng tài sản

Năng suất lao động bình quân: đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong việc gia

tăng thu nhập của NH

Năng suất lao động bình quân = Thu nhập hoạt động/ Số CBNV

2.2.1.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính

Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính được sử dụng để đánh giá mức độ biếnđộng của lợi nhuận, vốn cổ phần trước các yếu tố rủi ro: rủi ro tín dụng, rủi rothanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá…Việc đánh giá rủi ro tài chính củaNHTM được thực hiện thông qua việc đánh giá các chỉ tiêu như sau:

Tỷ lệ nợ xấu: đánh giá hiệu quả quản lý khoản vay và tổn thất tiềm tàng phát sinh

từ rủi ro tín dụng

Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5/ Tổng dư nợ cho vay

Trang 22

Tỷ lệ tài sản Có nhạy cảm lãi suất và tài sản Nợ nhạy cảm lãi suất: đánh giá mức

độ nhạy cảm/ biến động của yếu tố thu nhập khi lãi suất thị trường thay đổi (rủi rolãi suất) mà nguyên nhân chủ yếu là do chênh lệch giữa tài sản Nợ và tài sản Có

Hệ số đòn bẩy tài chính – FLR: mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính (đòn cân nợ),

thể hiện rủi ro tài chính của NH

Hệ số đòn bẩy tài chính = Nợ phải trả/ VCSH

Tỷ lệ tài sản thanh khoản trên nguồn vốn huy động: khả năng đảm bảo của tài sản

thanh khoản đối với các khoản huy động tiền gửi

Tỷ lệ tài sản thanh khoản trên huy động = Tài sản thanh khoản/ Tiền gửi

Phương pháp đánh giá truyền thống khá phổ biến trong phân tích do có ưu điểm là

sử dụng các nhóm hệ số tài chính trong phân tích Các nhóm chỉ tiêu này khá đơngiản và dễ hiểu Mỗi hệ số tài chính thể hiện mối tương quan tỷ lệ giữa hai haynhiều biến số tài chính, cho phép người phân tích có thể so sánh sự khác biệt giữacác NH và đánh giá biến động của tình hình hoạt động NH theo thời gian

Phương pháp này được sử dụng khá phổ biến trong phân tích vì tính đơngiản và dễ hiểu của nhóm chỉ tiêu này Tuy nhiên, các nhóm chỉ tiêu đánh giá trêncòn rời rạc, chưa mang tính hệ thống và chỉ phản ánh một khía cạnh nào đó củatình hình hoạt động NH Điều đó sẽ dẫn tới kết quả đánh giá thiếu chính xác,không bao quát được hết các khía cạnh của một phạm vi rộng lớn là hiệu quảHĐKD Để khắc phục nhược điểm của việc phân tích các chỉ tiêu tài chính riêng

lẻ, phương pháp phân tích theo mô hình tài chính được áp dụng Với mô hình này,việc phân tích không chỉ dừng lại ở những chỉ tiêu rời rạc, không có tính liên kết

mà được tập hợp thành một hệ thống các chỉ tiêu (tài chính và phi tài chính) đểđánh giá một cách toàn diện hoạt động của các NHTM

Trang 23

2.2.2 Phương pháp đánh giá theo Hiệp ước Basel

Bên cạnh những ảnh hưởng của quá trình tự do hóa tài chính và sự tiến bộ trongcông nghệ NH cũng như xu hướng đa dạng hóa các sản phẩm tài chính thì yêu cầuxây dựng một nền tảng so sánh hiệu quả hoạt động NH và đảm bảo hạn chế rủi rotrong hệ thống thanh toán liên NH toàn cầu là động lực dẫn đến sự ra đời của hiệpước Basel I năm 1988 Với quan điểm là sự yếu kém trong hệ thống NH của mộtquốc gia dù là phát triển hay đang phát triển, đều có thể đe dọa không chỉ đến sự

ổn định về tài chính của quốc gia đó mà còn cả trên phạm vi toàn thế giới, Ủy banBasel đã đặt ra 3 mục tiêu cơ bản: trao đổi thông tin về hoạt động giám sát cấpquốc gia, cải thiện hiệu quả kỹ thuật giám sát hoạt động NH quốc tế và đặt ranhững tiêu chuẩn giám sát tối thiểu trong những lĩnh vực đáng quan tâm

Nội dung nền tảng của Basel I là xây dựng chỉ tiêu đánh giá mức độ an toàn

và hiệu quả trong hoạt động NH nhằm chuẩn mực hóa hoạt động NH trong tràolưu toàn cầu hóa, trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của tỷ lệ an toàn vốn tốithiểu, và còn xác định các hệ số rủi ro trong các loại rủi ro tín dụng, rủi ro hoạtđộng Theo tiêu chuẩn này, NH phải giữ lại lượng vốn tự có bằng ít nhất 8% tổngtài sản có rủi ro quy đổi Mặc dù, Basel I đã giúp quản trị NH hiệu quả hơn, đảmbảo khả năng chống đỡ của NH với rủi ro tốt hơn nhưng trong quá trình áp dụng

đã bộc lộ những hạn chế của nó, đó là hệ số rủi ro chưa được phân loại chi tiết;chưa tính đến lợi ích của đa dạng hóa hoạt động; chưa tính đến các loại rủi ro khácnhư rủi ro quốc gia, rủi ro thị trường; chỉ có thể vận dụng trong trường hợp NHđơn trong khi các NH dần dần sáp nhập với nhau tạo thành các tập đoàn NH hoạtđộng vươn ra tầm quốc tế

Basel II ra đời đã bổ sung và cải thiện những thiếu sót của hiệp ước Basel I,khuyến khích các NH thực hiện các phương pháp quản lý rủi ro tiên tiến hơn vàcho phép quyền tự quyết rất lớn trong giám sát hoạt động NH Basel II vẫn quyđịnh tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8% nhưng có sự thay đổi trong cách tính toán tàisản điều chỉnh theo rủi ro khi sử dụng phân hạng tài chính do các tổ chức phânhạng độc lập cung cấp để xác định mức độ nhạy cảm với rủi ro Ứng với từng loại

Trang 24

rủi ro, Basel II đã đưa ra nhiều phương pháp để NH có thể lựa chọn cách tiếp cậntheo hướng khuyến khích các NH phát triển và sử dụng các kỹ thuật để quản lý rủi

ro tốt hơn Phạm vi áp dụng của Basel II rộng hơn, không chỉ các NH quốc tế màcòn có các công ty đa quốc gia

Trước những diễn biến phức tạp của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầunăm 2007 và hệ lụy lâu dài của nó đối với hệ thống tài chính – ngân hàng thế giới,vào ngày 12/09/2010, Ủy ban Basel đã chính thức công bố bộ tiêu chuẩn an toànvốn tối thiểu Basel III Năm 2013, bộ tiêu chuẩn này bắt đầu có hiệu lực theo một

lộ trình tăng dần mức độ tuân thủ và sẽ thực thi đầy đủ vào ngày 01/01/2019.Basel III quy định một tỷ lệ vốn đệm dự phòng tài chính nhằm ngăn ngừa sự suygiảm theo chu kỳ kinh tế có thể được thiết lập với tỷ lệ từ 0%-2.5% tùy theo bốicảnh của mỗi quốc gia, và phải được đảm bảo bằng vốn chủ sở hữu phổ thông(common equity) Phần vốn dự phòng này chỉ đòi hỏi trong trường hợp có sự tăngtrưởng tín dụng nóng, nguy cơ dẫn đến rủi ro cao trong hoạt động tín dụng mộtcách có hệ thống Ngoài ra, Basel III còn đưa ra các biện pháp giám sát chặt chẽcác NH và nhằm ngăn chặn việc lạm dụng chia thưởng, hoặc chia cổ tức cao trongbối cảnh tình trạng tài chính và tỷ lệ an toàn vốn không đảm bảo Basel III cũngđồng thời rà soát lại các định nghĩa về vốn cấp 1, vốn cấp 2 và sẽ loại bỏ cáckhoản vốn không đủ tiêu chuẩn khi giám sát chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu

Tóm lại, Hiệp ước Basel từ khi ra đời và đã trải qua thêm 2 lần sửa đổi, đã đạt được những thành tựu nhất định trong việc hoàn thiện công tác quản trị rủi ro và giám sát hệ thống NH thế giới Nó đã xây dựng nên một nền tảng so sánh hiệu quả hoạt động NH và đảm bảo hạn chế rủi ro trong hệ thống thanh toán liên NH toàn cầu Nó được xem như thông lệ, chuẩn mực quốc tế mà các quốc gia muốn gia nhập vào nền kinh tế quốc tế cần tuân thủ theo Do đó, số lượng các quốc gia phải tuân thủ theo các quy định trong Hiệp ước này sẽ còn tăng lên một cách đáng kể trong thời gian tới.

Trang 25

2.2.3 Phương pháp đánh giá theo mô hình CAMELS HIS1

Mô hình CAMELS là hệ thống các nhân tố tài chính và phi tài chính nhằm đánhgiá hiệu quả hoạt động kinh doanh và mức độ rủi ro của NHTM một cách toàndiện trên nhiều khía cạnh, do Cục Quản lý các TCTD Hoa kỳ NCUA xây dựng từnhững năm 70 của thế kỷ XX Sau cuộc khủng hoảng kinh tế châu Á 1997, môhình này được IMF và WB khuyến nghị áp dụng ở các nước bị khủng hoảng nhưmột trong các biện pháp tái thiết khu vực tài chính Đây là mô hình phân tích hoạtđộng rất phổ biến và được chấp nhận rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Phân tích

mô hình CAMELS dựa trên 6 nhân tố cơ bản, đó là:

(S) Sensitivity to Market Risk Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường

Với 6 nhân tố này, mô hình CAMELS sẽ đánh giá hoạt động NH theo 3 tiêu chíchủ yếu: An toàn, khả năng sinh lời và thanh khoản của NH Tiêu chí an toàn đượcđánh giá thông qua ba nhân tố đầu tiên: mức độ an toàn vốn, chất lượng tài sản Có

và năng lực quản lý, nghĩa là khả năng NH bù đắp được mọi chi phí và thực hiệnđược các nghĩa vụ của mình Tiêu chí khả năng sinh lời được đánh giá thông quanhân tố lợi nhuận, nghĩa là NH có thể đạt được một tỷ lệ thu nhập từ số tiền đầu tưcủa chủ sở hữu hay không Tiêu chí thanh khoản là khả năng đáp ứng được mọinhu cầu về vốn theo kế hoạch hoặc bất thường

1 Phụ lục 01 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá theo mô hình CAMELS HIS

Trang 26

Trên thực tế, để đánh giá hoạt động kinh doanh NH một cách toàn diện hơn trong việc nâng cao hiệu quả quản lý, các nhà phân tích còn có thể mở rộng mô hình CAMELS bằng cách bổ sung thêm các nhân tố phi tài chính Phân tích mô hình CAMELS có thêm các khoản mục mở rộng – HIS Khoản mục mở rộng này là các nhân tố phi tài chính được tách nhỏ ra từ yếu tố thứ 3 – Năng lực quản lý để việc phân tích có thể tiến hành một cách chi tiết và sâu sắc hơn Đó là:

1 (H) Human Resources

2 (I) Internal Control

3 (S) Systems

Mô hình CAMELS HIS là sự kết hợp của phân tích các nhân tố tài chính như: mức

độ an toàn vốn, chất lượng tài sản có, lợi nhuận, thanh khoản, mức độ nhạy cảm sovới rủi ro thị trường và phân tích các nhân tố phi tài chính như: năng lực quản lý,nguồn nhân lực, kiểm soát nội bộ, hệ thống kế toán và hệ thống quản trị thông tin.Một lý do khác lý giải tại sao mô hình CAMELS HIS được sử dụng để đánh giá

NH là việc tính toán các nhân tố tài chính được thực hiện một cách dễ dàng do đa

số thông tin đều được thu thập trên báo cáo tài chính của NH mà đã được công bốđịnh kỳ Sử dụng mô hình CAMELS HIS trong việc đánh giá rủi ro của một NH

có thể thực hiện qua nhiều thời kỳ liên tiếp và dưới cùng những chỉ tiêu Điều nàygiúp cho NH có cái nhìn toàn diện về thực trạng hoạt động của mình trong suốtthời kỳ đánh giá cũng như tạo điều kiện để so sánh tình hình hoạt động giữa các

NH với nhau Việc lượng hóa các đánh giá theo mô hình này không chỉ mang tínhthống nhất mà còn có tính khách quan cao và dễ dàng tiếp thu Hơn nữa, mô hìnhCAMELS HIS gần như bao quát toàn bộ những khía cạnh cơ bản nhất trong hoạtđộng kinh doanh của mỗi NHTM Xuyên suốt trong quá trình phân tích các nhân

tố trong mô hình CAMELS HIS, có thể thấy rằng hoạt động kinh doanh NH luôntìm ẩn những rủi ro khác nhau và chúng có những tác động nhất định đến lợinhuận, uy tín và sự tồn tại của NH Thông qua việc phân tích các nhân tố trong môhình CAMELS HIS, NH có thể đưa ra các dự báo về tình hình của NH cũng như

Trang 27

hoạch định các biện pháp phòng ngừa khi cần thiết Vì vậy, mô hình CAMELSHIS có thể xem là mô hình thích hợp để đánh giá mức độ rủi ro trong hoạt độngkinh doanh của các NHTM.

2.3 Các nhân tố thuộc mô hình CAMELS HIS

2.3.1 Các nhân tố thuộc mô hình CAMELS

2.3.1.1 Mức độ an toàn vốn - Capital AdequacyMặc dù Vốn tự có (VTC) chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinhdoanh của NH nhưng nó quyết định phạm vi hoạt động và quy mô kinh doanh của

NH và là yếu tố để xác định các tỷ lệ an toàn trong hoạt động kinh doanh của NH.Gia tăng VTC đồng nghĩa với việc gia tăng năng lực tài chính và năng lực cạnhtranh của NH Trong quá trình hoạt động, VTC luôn tăng trưởng ngày càng tăng,không có sự sụt giảm, sẽ giúp NH hoạt động ổn định, là cơ sở thu hút các nguồnvốn huy động, qua đó nâng cao vị thế của NH, gia tăng hiệu quả hoạt động kinhdoanh của NH VTC càng cao sẽ giúp NH bù đắp được những tổn thất tiềm năngphát sinh liên quan đến mức độ rủi ro cao hơn và đảm bảo cho NH tránh khỏi nguy

cơ phá sản Ngược lại, những NH thiếu vốn với giá trị ròng thấp sẽ dễ đổ vỡ khigặp phải những rủi ro hoặc trước những biến động của môi trường kinh doanh.Khi đó, khách hàng sẽ e ngại tiếp cận sử dụng các dịch vụ tại những NH này, điềunày làm cho hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn

Một trong những yếu tố quan trọng nhất để đánh giá mức độ an toàn vốn là tỷ

lệ an toàn vốn tối thiểu, tỷ lệ này được xác định trên cơ sở VTC so với tài sản cóquy đổi theo tỷ trọng rủi ro của từng loại tài sản (hệ số Cooke hay CAR) Dựa trên

tỷ lệ này người ta có thể xác định được khả năng của NH trong việc thanh toán cáckhoản nợ có thời hạn và đối mặt với các loại rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi rohoạt động Tỷ lệ này được đảm bảo sẽ tạo ra một tấm đệm chống lại các cú sốc tàichính, vừa tự bảo vệ NH không rơi vào tình trạng phá sản vừa bảo vệ những ngườigửi tiền không bị mất vốn khi gửi tiền tại NH

Trang 28

Ngoài ra, nhằm đảm bảo NH an toàn trong hoạt động kinh doanh còn cónhững quy định về các giới hạn an toàn hoạt động khác trên cơ sở VTC của NHnhư: giới hạn tối đa góp vốn đầu tư, liên doanh liên kết, mua cổ phần, giới hạn vềcho vay tối đa một khách hàng, giới hạn về cho vay tối đa một nhóm khách hàng

có liên quan, giới hạn cho vay các đối tượng ưu đãi, giới hạn về mức bảo lãnh tối

đa cho một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một NH, giới hạn về trạng tháingoại hối mở, giới hạn đầu tư vào tài sản cố định so với VTC

2.3.1.2 Chất lượng tài sản Có – Asset Quality

Tài sản Có là kết quả của việc sử dụng vốn của NH, là danh mục các tài sảnđược hình thành từ các nguồn vốn của NH trong quá trình hoạt động Danh mụctài sản đó bao gồm: ngân quỹ, tín dụng, đầu tư và các tài sản khác, trong đó tíndụng chiếm tỷ trọng cao nhất, thu hút 60-70% nguồn vốn của NH và mang lại 2/3tổng thu nhập cho NH đồng thời cũng là danh mục chứa đựng rất nhiều rủi ro Vìvậy, để đánh giá chất lượng tài sản Có của NH, người ta tập trung vào việc đánhgiá chất lượng tín dụng của NH Chất lượng tín dụng của NH được đánh giá quacác chỉ số: tỷ lệ dư nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu trên vốn, tỷ trọng dư nợtheo lĩnh vực kinh tế so với tổng dư nợ, tỷ lệ xóa nợ, tỷ lệ khả năng bù đắp rủi rotín dụng Một NH có chất lượng tín dụng xấu, tỷ lệ nợ xấu cao sẽ gây ra những tổnthất về tài sản, giảm khả năng sinh lời, trong khi mức dự phòng trích lập không đủ

sẽ dẫn đến giảm sút vốn tự có dẫn đến mất khả năng thanh toán và đối mặt vớinguy cơ phá sản

Tài sản cố định, ngân quỹ (gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi tại các NH khác)

… là những tài sản không sinh lời Tài sản có sinh lời là những tài sản đem lạinguồn thu nhập cho NH như tín dụng (gồm cho vay trực tiếp, chiết khấu thươngphiếu và chứng từ có giá, bao thanh toán, cho thuê tài chính, bảo lãnh), đầu tư (baogồm hùn vốn, mua cổ phần, liên doanh liên kết hay thành lập công ty trực thuộc;đầu tư vào các chứng từ có giá như trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đô thị,

Trang 29

tín phiếu NHNN, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu NH, cổ phiếu, trái phiếu công ty…).Quản trị tài sản Có là việc tạo ra một cơ cấu danh mục tài sản có hợp lý sao chođảm bảo NH hoạt động an toàn và có lãi với ba mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận,tối thiểu hóa rủi ro và đảm bảo nhu cầu thanh khoản và khả năng sinh lời Trướcnhững biến động của môi trường kinh doanh, NH phải đánh đổi giữa đầu tư vìthanh khoản và đầu tư vì lợi tức, để quyết định tỷ trọng giữa các loại tài sản trongdanh mục tài sản Có của mình.

Chất lượng tài sản Có là nhân tố tổng hợp nói lên năng lực quản lý, khả năngthanh toán, khả năng sinh lời cũng như khả năng tổn thất trong hoạt động kinhdoanh NH Bên cạnh việc đánh giá chất lượng tín dụng và cơ cấu các loại tài sản,

NH phải xem xét mối tương quan giữa tài sản Có và tài sản Nợ thông qua hai chỉsố: tỷ lệ cho vay so với nguồn vốn huy động và tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn so vớicho vay trung, dài hạn Mối tương quan này giúp đánh giá tính tối ưu trong cơ cấutài sản, khả năng phản ứng của NH trước những biến động của thị trường, khảnăng đứng vững trước những hiện tượng bất thường của môi trường kinh doanh vàđáp ứng yêu cầu rút tiền của công chúng

2.3.1.3 Năng lực quản lý, điều hành – Management AbilityNăng lực quản lý là một trong những nhân tố quan trọng nhất để đánh giá hiệu quảhoạt động kinh doanh và mức độ an toàn của NH trong mô hình CAMELS Quản

lý hoạt động NH là tạo ra hệ thống các hoạt động thống nhất, phối hợp và liên kếtcác quá trình lao động của các cán bộ nhân viên từ các phòng ban đến hội đồngquản trị trong NH, nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh ở mỗi thời kỳ đã xác định,trên cơ sở giảm thiểu các chi phí về nguồn lực Năng lực quản lý được thể hiệnqua ba yếu tố con người, tổ chức và chính sách Đó là: Năng lực điều hành vàquản lý của Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị (bao gồm trình độ chuyên môn,khả năng quản lý, tính năng động, khả năng phân tích và nhạy bén, khả năng xâydựng các mục tiêu và chiến lược kinh doanh có tính khả thi…) Đề ra được cácchiến lược kinh doanh đúng đắn và có hiệu quả nâng cao sức cạnh tranh và vị thế

Trang 30

NH trong thị trường Tạo lập được cơ cấu tổ chức hợp lý, vận hành hiệu quả, có sựphân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa nhân viên và nhà quản lý, giữacác khâu và giữa các bộ phận Xây dựng các thủ tục quản lý, điều hành các quytrình nghiệp vụ hợp lý, sát thực và đúng pháp luật Khả năng nắm bắt kịp thờinhững tình huống bất lợi, các nguy cơ rủi ro tiềm ẩn đe đọa sự an toàn của NH đểđưa ra những biện pháp ứng phó kịp thời Thực hiện chính sách nhân sự theohướng khuyến khích tính tích cực của nhân viên và duy trì kỷ luật nội bộ đồng thờigiảm thiểu rủi ro về đạo đức trong hệ thống quản lý.

2.3.1.4 Lợi nhuận – EarningsTrong môi trường cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt, vấn đề nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của mỗi NH Và lợi nhuận chính

là nhân tố tổng hợp phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH, qua đó đánhgiá năng lực quản lý và chất lượng chiến lược kinh doanh của NH thành công haythất bại Một NH có mức lợi nhuận dương và tăng trưởng hằng năm, sẽ hình thànhnên nguồn vốn bổ sung giúp nâng cao năng lực cạnh tranh, bù đắp tổn thất rủi rotín dụng và trích lập dự phòng đầy đủ Đồng thời, vị thế NH được nâng cao dẫnđến thu hút thêm vốn và sự hỗ trợ phát triển trong tương lai từ phía các nhà đầu tư.Một NH có mức lợi nhuận cao chưa hẳn là tốt, để có mức lợi nhuận như vậy

có thể NH này đã chấp nhận một cơ cấu tài sản có độ rủi ro cao Khi xét đến nhân

tố lợi nhuận, cần phân tích lợi nhuận trong mối quan hệ với các nhân tố quản lýkhác, chẳng hạn như mức độ thanh khoản, mức chấp nhận rủi ro, cơ cấu tài sảncũng như triển vọng phát triển lâu dài của hệ thống NH

Khi cường độ cạnh tranh trong ngành càng gia tăng thì mức chênh lệch lãisuất bình quân giữa các NH có xu hướng càng giảm Điều này khiến cho các NHphải tìm cách bù đắp sự chênh lệch mất đi này, bằng cách thu phí từ các sản phẩm,dịch vụ mới đa dạng hơn, giảm chi phí hoạt động tới mức thấp nhất, đồng thời

Trang 31

phải hạn chế được những rủi ro, thất thoát thông qua các chính sách, biện phápquản lý và phải tạo ra cơ cấu nguồn vốn và tài sản hợp lý.

2.3.1.5 Thanh khoản – LiquidityMột trong những nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ một NH là bảo đảm khảnăng thanh khoản Điều này có nghĩa là, NH có sẵn lượng vốn khả dụng trong tayhoặc có thể tiếp cận dễ dàng các nguồn vốn vay mượn bên ngoài với chi phí hợp

lý và kịp thời khi cần đến hoặc có thể nhanh chóng bán bớt một số tài sản ở mứcgiá thỏa đáng để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh Hiệntượng thiếu hụt thanh khoản là một trong những dấu hiệu đầu tiên cho thấy NHđang ở trong tình trạng khó khăn tài chính nghiêm trọng Hậu quả tiếp theo có thể

NH mất dần các khoản tiền gửi cũ vì áp lực rút tiền ngày càng gia tăng, không thểthu hút thêm các khoản tiền gửi mới vì thái độ dè dặt của công chúng, dẫn đến NHphải huy động vốn và đi vay với mức lãi suất cao, lợi nhuận càng suy giảm Tìnhtrạng thiếu hụt thanh khoản càng kéo dài với mức độ lớn có thể sẽ dẫn đến phá sảnmặc dù NH vẫn còn khả năng trả nợ và tác động xấu đến cả hệ thống NH Chính

vì vậy, khả năng thanh khoản trở thành thước đo quan trọng về uy tín hay niềm tincủa công chúng vào mức độ an toàn của mỗi NH cũng như toàn hệ thống NH

Để đảm bảo khả năng thanh khoản, NH phải quản lý có hiệu quả cấu trúc tínhlỏng của tài sản và cấu trúc danh mục của nguồn vốn Đó là, NH cần phải xem xétcác yếu tố thể hiện mức độ thanh khoản dựa trên việc đáp ứng nhu cầu vốn chohoạt động kinh doanh, bao gồm mức biến động của tiền gửi, mức độ phụ thuộcvào nguồn vốn nhạy cảm với rủi ro, khả năng sẵn có của những tài sản có thểchuyển đổi nhanh chóng thành tiền mặt, khả năng tiếp cận đến thị trường tiền tệ,quy mô và khả năng sử dụng dự kiến của các cam kết cấp tín dụng, mức độ hiệuquả nói chung của chiến lược, chính sách quản lý tài sản nợ và tài sản Có, chínhsách thanh khoản nội bộ của NH NH cần tuân thủ nguyên tắc dự báo nhu cầuthanh khoản trong từng thời điểm để có thể đón đầu xử lý phần thanh khoản thặng

dư hay thâm hụt sẽ xuất hiện Bởi vì, nếu thanh khoản thặng dư không được đầu

Trang 32

tư sẽ làm giảm thu nhập của NH, trong khi đó, thâm hụt thanh khoản thì NH phảiđối mặt với việc vay mượn với lãi suất cao hơn hay bán tài sản có thể bị ép giá vàtốn kém các chi phí giao dịch khác.

2.3.1.6 Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường – Sensitivity

to Market RiskPhân tích mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường là việc đo lường mức độ ảnhhưởng của sự thay đổi về lãi suất hoặc tỷ giá hoặc cả hai đến giá trị của lợi nhuậnhoặc vốn cổ phần của NH Hoạt động kinh doanh ngoại hối, cổ phiếu và các giấy

tờ có giá do NH phát hành và các tài sản NH nắm giữ như tài sản tài chính, chứngkhoán đầu tư… có sự nhạy cảm trước biến động về lãi suất, tỷ giá hoặc nhữngthay đổi giá cả trên thị trường tài chính Nếu trong cơ cấu tài sản của NH có một

tỷ lệ lớn những tài sản nhạy cảm với các yếu tố này, có thể báo hiệu một khả năng

dễ tổn thương của NH Các hoạt động này sẽ tác động đến NH ở các mức độ khácnhau, vì vậy công tác xác định, giám sát, quản lý và kiểm soát rủi ro thị trường làviệc NH cần chú trọng

2.3.2 Các nhân tố mở rộng – HIS

2.3.2.1 Nguồn nhân lực – Human ResourcesNguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp nóichung và NH nói riêng, bao gồm cấp quản trị cao nhất là hội đồng quản trị và bangiám đốc, cán bộ quản lý, nhân viên và các chuyên gia Mỗi một vị trí có vai trò vànhiệm vụ khác nhau: cán bộ lãnh đạo cao cấp - Hội đồng quản trị là người hoạchđịnh đường lối chiến lược kinh doanh của NH, đưa ra các chính sách sử dụng vàphát triển nhân lực, quyết định cơ cấu tổ chức và hoạt động; cán bộ quản lý - ban(tổng) giám đốc và trưởng các phòng ban có vai trò rất lớn trong việc điều hànhhoạt động, trực tiếp tiếp xúc với nhân viên, bố trí công việc, kiểm tra, đôn đốcnhân viên làm việc, chuyển giao kinh nghiệm cho nhân viên và duy trì không khílàm việc thuận lợi Nhân viên có chức năng tác nghiệp là người thực hiện các công

Trang 33

việc cụ thể, phối hợp với các nhân viên khác hoàn thành công việc được giao Cácchuyên gia là những người có nhiều kinh nghiệm, kiến thức về một số lĩnh vựcchuyên môn, có vai trò tư vấn hay tham mưu cho các cấp lãnh đạo hoặc các bộphận khác hoặc các cấp nhân viên, đưa ra lời khuyến nghị, cảnh cáo hoặc những

đề xuất nhằm mục đích tham khảo, chọn lọc các phương án để ra quyết định tốtnhất Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố giúp đánh giá sự thỏa mãnnhu cầu của khách hàng đối với sự cung ứng các sản phẩm, dịch vụ của NH, nóquyết định sự tồn tại và phát triển của NH

Quản trị nguồn nhân lực là việc sử dụng nguồn lao động đang có để thực hiệncác mục tiêu mong muốn mà tổ chức đã vạch ra một cách hiệu quả nhất, bắt đầu từviệc sử dụng, bố trí lực lượng lao động vào các bộ phận, vị trí cụ thể theo tiêu chí

“bố trí đúng người vào đúng vị trí” để thực hiện các nhiệm vụ tương ứng, quantrọng hơn hết là tạo ra những tố chất lao động mới như sự hoàn thiện nghề nghiệp,khả năng sáng tạo, bản lĩnh ứng phó những thử thách, lòng trung thành, bầu khôngkhí thân thiện hòa hợp…Chính điều này sẽ giúp NH đảm bảo sự phát triển liêntục, bền vững trong dài hạn và thích nghi với những biến động không ngừng củamôi trường Quản trị nguồn nhân lực hiệu quả sẽ sử dụng lực lượng lao động hợp

lý để hoàn thành một khối lượng công việc được giao với thời gian và chi phí thấpnhất, giúp nâng cao hiệu suất lao động của mỗi nhân viên, nâng cao hiệu suất côngviệc bằng việc hình thành không khí làm việc lạc quan, sự hợp tác chặt chẽ giữacác cá nhân và phát triển mối quan hệ tốt đẹp trong tập thể

Năng lực quản trị nguồn nhân lực được đánh giá thông qua: Tuyển dụng vàchính sách đãi ngộ; Sự phân công trách nhiệm rõ ràng trong tổ chức; Kết quả côngviệc được đánh giá và khen thưởng công bằng; Môi trường làm việc chuyênnghiệp tạo điều kiện cho nhân viên phát triển…Các dấu hiệu cảnh báo có vấn đề

về quản trị nguồn nhân lực: cán bộ nhân viên không có động cơ làm việc hay cónhiều ý kiến than phiền…

Trang 34

2.3.2.2 Kiểm soát nội bộ – Internal ControlMỗi NH đều cần phải xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ trong đó banhành các quy trình nghiệp vụ đối với tất cả các hoạt động chính, có sự phân táchtrách nhiệm giữa các phòng ban, giữa các cán bộ trong cùng một phòng ban và có

bộ phận kiểm tra độc lập được thiết lập và hoạt động hiệu quả Cụ thể là: Các thủtục cần thiết trong việc cho vay và thu nợ, đặc biệt hệ thống có hai chữ ký trongquy trình kiểm soát hoạt động cho vay; Tính chính xác trong việc ghi nhận doanhthu và chi phí; Các biện pháp đảm bảo an toàn cần thiết trong quản lý và lưu trữtiền tệ; Tính đầy đủ của các thủ tục kiểm soát và giám định; Mức độ thường xuyên

và chương trình các chuyến kiểm tra địa bàn

Các dấu hiệu cảnh báo có vấn đề về kiểm soát nội bộ: Trình độ cán bộ kiểmsoát nội bộ yếu kém; Các chính sách, quy trình không rõ ràng, dễ gây nhầm lẫn;

Sự can thiệp của lãnh đạo cấp cao vào hoạt động kiểm soát nội bộ; Các chuyếnkiểm tra địa bàn thưa thớt và bị bỏ qua

2.3.2.3 Các hệ thống – Systems

- Hệ thống kế toán

• Ghi nhận các giao dịch kịp thời, chính xác

• Tần suất và độ nghiêm trọng của các lỗi ghi chép

- Hệ thống thông tin quản lý – MIS

MIS là hệ thống thông tin quản lý trợ giúp điều hành tác nghiệp xây dựng trêngiải pháp cổng thông tin điện tử (Portal), gồm 2 phần: Thông tin Public cho kháchhàng và các đối tác; Quản lý thông tin nội bộ trong doanh nghiệp MIS đáp ứngnhu cầu cập nhật, theo dõi và quản lý thông tin nội bộ như trao đổi văn bản, giaoviệc, nhắc việc, báo cáo công việc, tiến độ xử lý, lịch làm việc, lịch công tác, bảntin, thông báo nội bộ, đăng ký lịch tuần, nhận và gửi báo cáo tuần, tổng hợp báotuần và gửi biên bản giao ban, danh bạ thông tin cá nhân của toàn bộ cán bộ côngnhân viên trong công ty và các đơn vị liên quan, vật tư công cụ, quản lý hợp đồng,

Trang 35

quản lý báo cáo tháng, quản lý đánh giá chất lượng… từ đó, lãnh đạo, cán bộ phụtrách, cán bộ chuyên môn nhanh chóng, chính xác và có đầy đủ thông tin để đưa ranhững quyết định kịp thời và tối ưu MIS giúp kiểm soát, quản lý thông tin tậptrung và thống nhất, được diễn ra trên một cổng duy nhất, mỗi thành viên có mộttài khoản duy nhất để đăng nhập hệ thống, quản lý công việc mọi lúc mọi nơi,nâng cao hiệu quả xử lý công việc, tiết kiệm thời gian, chi phí và xây dựng nên tácphong làm việc chuyên nghiệp và hiện đại.

Để đánh giá hiệu quả chất lượng sử dụng của hệ thống quản lý thông tin, căn cứvào các tiêu chí như: Mức độ máy tính hóa và thủ công; Quy trình thu thập, quản

lý thông tin; Tính chính xác, thích hợp và tiện lợi của các báo cáo từ MIS

2.4 Lược khảo các nghiên cứu trước đây về đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh của NHTM

Trong những năm gần đây, có khá nhiều nghiên cứu tìm hiểu mô hình CAMELS.Tiêu biểu có thể kể đến là:

• Ngô Thị Duy Linh, Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh củaNHTMCP Công Thương Việt Nam và Võ Thị Hồng Điệp, Giải pháp nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Đông Á theo mô hìnhCAMELS, luận văn thạc sĩ 2013 Hai đề tài này có một điểm chung là đã sửdụng mô hình CAMELS để thực hiện đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh của NH, qua đó, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh Nhưng trong hai đề tài này, khung phân tích mô hìnhCAMELS chưa được xây dựng hoàn thiện Vì vậy, chưa thể đánh giá toàndiện tất cả các hoạt động của NHTM

• Trương Huỳnh Phúc, Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng TMCP Sài gòn, luận văn thạc sĩ kinh tế 2013 Đề tài

đã đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài gònthông qua phương pháp phân tích định tính theo mô hình CAMELS kết hợpvới phân tích định lượng theo mô hình Thống kê chi phí kế toán (SCA –

Trang 36

Statistical Cost Acounting Model) Mô hình SCA giả định rằng tỷ suất lợinhuận biên trên tài sản là đồng biến và thay đổi tùy theo từng loại TSC,đồng thời nghịch biến và thay đổi tùy theo từng loại TSN, và mở rộng môhình cơ bản, thêm vào nhân tố tăng trưởng kinh tế và lạm phát Nhưng kếtquả đạt được sau nghiên cứu còn vấp phải những hạn chế như: Mô hìnhSCA chưa phân tích tác động của các yếu tố định tính về mạng lưới, giá trịthương hiệu, chất lượng nguồn nhân lực và chỉ lấy số liệu phân tích giaiđoạn 2008-2011 do tính không đồng nhất của dữ liệu cũng như việc mởrộng mô hình chưa được thực hiện toàn diện khi thiếu các biến vĩ mô khácnhư lãi suất, tỷ lệ thất nghiệp, mức độ tập trung của thị trường NH.

Qua tìm hiểu, cho thấy nội dung của các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vàoviệc đánh giá hoặc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH theo phươngpháp đánh giá truyền thống sử dụng các nhóm hệ số tài chính cơ bản hoặc áp dụng

mô hình CAMELS trong quản trị rủi ro tại NH Bên cạnh phân tích định tính quacác nhân tố trong mô hình CAMELS, một số đề tài nghiên cứu đã tích cực kết hợpvới phân tích định lượng nhưng không có sự liên kết với mô hình CAMELS đãphân tích trước đó và kết quả mang lại không hiệu quả khi khó tiếp cận nguồn dữliệu nên việc phân tích không toàn diện

Nghiên cứu đề xuất của tác giả:

Trong luận văn này, để phù hợp với tình huống nghiên cứu, tác giả sẽ thực hiện ápdụng mô hình mở rộng của CAMELS là mô hình CAMELS HIS để thực hiện đánhgiá thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu Và hoàn thiệnkhung phân tích với việc vận dụng các số liệu thực tế trong giai đoạn 2008 – 2014của Ngân hàng TMCP Á Châu để tính toán theo bảng chỉ tiêu đánh giá từng nhân

tố trong mô hình CAMELS HIS được trình bày trong phụ lục 01- Hệ thống chỉtiêu đánh giá theo mô hình CAMELS HIS

Trang 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong chương 2, luận văn đã nêu ra cơ sở lý luận hiệu quả hoạt động kinh doanhngân hàng Đồng thời, luận văn đã nêu lên các phương pháp đánh giá hiệu quảhoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu tài chính và theo hiệp ước Basel cũngnhư theo mô hình CAMELS HIS Quan trọng hơn cả, luận văn đã giới thiệu cácnhân tố thuộc mô hình CAMELS HIS để cho thấy lý do tại sao lựa chọn mô hìnhnày trong việc đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu tronggiai đoạn nghiên cứu

Mặt khác, luận văn đã đi tìm hiểu về các nghiên cứu trước đây để đưa ra mô hìnhnghiên cứu thích hợp cho đề tài nghiên cứu này Theo đó, luận văn sẽ thực hiệnphương pháp phân tích định tính dựa trên việc phân tích các nhân tố tài chính vàphi tài chính theo mô hình CAMELS HIS để đánh giá thực trạng hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng TMCP Á Châu trong giai đoạn 2008-2014; từ đó, đưa ranhững giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàngTMCP Á Châu

Trang 38

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH OANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU THEO MÔ HÌNH CAMELS HIS

3.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Á Châu

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) được thành lập theo Giấy phép số 032/NH-GP

do NHNNVN cấp ngày 24/4/1993, và Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhândân Tp HCM cấp ngày 13/5/1993 Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vàohoạt động

Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông

vụ NH khác trong quan hệ với nước ngoài khi được NHNNVN cho phép; hoạtđộng bao thanh toán, mua bán trái phiếu; hoạt động ủy thác và nhận ủy thác; đại lý

Trang 39

bảo hiểm; cung cấp dịch vụ cho thuê tài chính; kinh doanh chứng khoán; môi giới

và tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnhphát ành; các dịch vụ về quản lý quỹ đầu tư và khai thác tài sản, và cung cấp cácdịch vụ NH khác

- Mạng lưới hoạt động:

01 Sở giao dịch, 346 chi nhánh và phòng giao dịch đang hoạt động tại 47 tỉnhthành trong cả nước Tp Hồ Chí Minh, miền Đông Nam bộ và vùng đồng bằngSông Hồng là các thị trường trọng yếu tính theo số lượng chi nhánh, phòng giaodịch và tỷ trọng đóng góp của mỗi khu vực vào tổng lợi nhuận NH Hệ thốngATM: hơn 11.000 Trên 1.800 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻACB đang hoạt động Và, 1003 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanhACB-Western Union

3.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của ACB theo mô hình CAMELS HIS

Trên cơ sở khung lý thuyết trên kết hợp với điều kiện về nguồn dữ liệu vàkhả năng tiếp cận, luận văn sẽ thực hiện phân tích các nhân tố tài chính và phi tàichính theo mô hình CAMELS HIS để đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanhcủa Ngân hàng TMCP Á Châu trong giai đoạn 2008-2014

Luận văn sẽ phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của ACB theo 2 giaiđoạn: trước năm 2012 và sau năm 2012, trong đó tập trung phân tích giai đoạn saunăm 2012 khi mà báo cáo tài chính hợp nhất từ năm 2012 đến năm 2014 có cáckhoản mục được ghi chú với nhiều nghiệp vụ phát sinh2 gây ảnh hưởng đến báocáo kết quả kinh doanh của ACB Trong đó, các chỉ tiêu tài chính trong mô hìnhCAMELS HIS được tính toán dựa trên số liệu được thống kê trong phụ lục 04-Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Ngân hàng TMCP Á Châu giai đoạn 2008-2014

và phụ lục 05- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của

2 Phụ lục 02 Tóm tắt một số nghiệp vụ phát sinh tại Ngân hàng TMCP Á Châu

Trang 40

Ngân hàng TMCP Á Châu giai đoạn 2008-2014 Và, các biểu đồ được vẽ từ bảng

dữ liệu được thống kê trong phụ lục 03 - Danh sách bảng số liệu vẽ biểu đồ

3.2.1 Phân tích mức độ an toàn vốn – Capital Adequacy

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu tài chính đánh giá mức độ an toàn vốn

(ĐVT: %, lần)

STT

1 2

3

4 5 6

7

(Nguồn: Tác giả tính toán từ số liệu trong BCTC của ACB 2008-2014) Xem xét các chỉ tiêu tài chính đánh giá mức độ an toàn vốn của ACB trong giai đoạn 2008-2014, một số đánh giá có thể rút ra như sau:

Tính đến cuối năm 2014, tổng giá trị VCSH của ACB đạt mức 12.397.303triệu đồng, trong đó vốn điều lệ là xấp xỉ 9.377 tỷ đồng, đáp ứng được quy địnhcủa NHNN về mức vốn tối thiểu 3000 tỷ đồng, nó là cơ sở đảm bảo năng lực tàichính cho các hoạt động kinh doanh của NH Sự tăng trưởng VCSH năm 2013 và

2014 của ACB có sự sụt giảm so với năm 2012 với tỷ lệ tương ứng là 1% và 0,86%, nó xuất phát từ sự sụt giảm nghiêm trọng của tổng tài sản năm 2011:

Ngày đăng: 01/10/2020, 19:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w