1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái thực trong nền kinh tế nhỏ mở bằng chứng từ việt nam

120 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 600,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮTLuận văn này dựa trên nghiên cứu “Determinants of the real exchange rate in asmall open economy: Evidence from Canada” của tác giả Amir Kia năm 2013, ông đãphát triển một mô hình

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS LÊ THỊ LANH

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin có lời cam đoan danh dự rằng đây là công trình nghiên cứu của em với sự giúp

đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn PGS.TS Lê Thị Lanh Số liệu thống kê là trungthực và hợp lí Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công

bố trong bất cứ công trình nào tại Việt Nam đến thời điểm hiện tại

TP.HCM, ngày 20 tháng 01 năm 2015

Tác giả

Vy Trần Duy

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 2

1.1 Vấn đề nghiên cứu 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Phương pháp nghiên cứu 3

1.4 Bố cục bài nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2 KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 5

2.1 Khung lý thuyết 5

2.1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái 5

2.1.2 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa 5

2.1.2.1 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa song phương 5

2.1.2.2 Tỷ giá danh nghĩa đa phương (NEER–Nominal Efective Exchange rate) 5

2.1.3 Tỷ giá hối đoái thực 6

2.1.3.1 Tỷ giá hối đoái thực song phương (RER) 6

2.1.3.2 Tỷ giá hối đoái thực đa phương hay tỷ giá thực hiệu lực (REER) 8

2.2 Các nghiên cứu trước đây về các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái thực

11 2.2.1 Mô hình các nhân tố xác định tỷ giá hối đoái thực 13

2.2.2 Các kết quả tác động của các nhân tố đến tỷ giá hối đoái thực của các nghiên cứu trước đây 17

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

Trang 5

3.1 Mô hình 24

3.2 Mô tả dữ liệu 32

3.2.1 Đo lường biến tỷ giá hối đoái thực song phương (RER) 33

3.2.2 Đo lường các biến tác động đến tỷ giá hối đoái thực 35

3.3 Phương pháp kỹ thuật: 40

3.3.1 Bước 1: Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu 40

3.3.2 Bước 2: Xác định độ trễ tối ưu 42

3.3.3 Bước 3: Kiểm định tính đồng liên kết giữa các biến 43

3.3.4 Bước 4: Xác định độ trễ cho từng biến 45

3.3.5 Bước 5: Ước lượng mô hình ARDL trong dài hạn 46

3.3.6 Bước 6: Ước lượng kết quả trong ngắn hạn bằng mô hình ARDL 46

3.3.7 Bước 7: Kiểm định chẩn đoán của mô hình 47

CHƯƠNG 4 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53

4.1 Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu 53

4.2 Lựa chọn độ trễ tối ưu 54

4.3 Kết quả kiểm định mối quan hệ đồng liên kết trong dài hạn 55

4.4 Kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu cho từng biến 56

4.5 Kết quả kiểm định mối quan hệ đồng liên kết trong dài hạn 57

4.6 Kết quả ước lượng các hệ số trong ngắn hạn bằng mô hình ECM 66

4.7 Kiểm định chẩn đoán 68

4.7.1 Kiểm định tự tương quan 69

4.7.2 Kiểm định phương sai thay đổi 70

4.7.3 Kiểm định bỏ sót biến giải thích 70

4.7.4 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư 71

4.7.5 Kiểm định tính ổn định của mô hình của hệ số trong mô hình 72

4.8 Hàm phản ứng đẩy 73

4.9 Phân tích phân rã phương sai của biến RER 78

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

: Logarit Nợ tài trợ nước ngoài của chính phủ Việt Nam: Logarit Nợ tài trợ nước ngoài của chính phủ Mỹ: Tổng sản phẩm quốc nội

: Logarit Chi tiêu chính phủ thực: Lãi suất thực trong nước

: Lãi suất thực nước ngoài: Quỹ tiền tệ quốc tếLQ

Trang 7

: Mô hình vector hiệu chỉnh sai số

Trang 9

Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả nghiên cứu của Amir Kia

Bảng 3.1: Tổng hợp cách đo lường biến và nguồn dữ

liệu Bảng 3.2 Giá trị tra bảng Pesaran

Bảng 4.1: Tổng hợp Kết quả kiểm định tính dừng bằng nghiệm đơn vị ADF

Bảng 4.2: Kết quả xác định độ trễ tối ưu thông qua mô hình VAR

Bảng 4.3 : Kết quả kiểm định Wald Test

Bảng 4.4 : Kết quả xác định độ trễ cho từng biến

Bảng 4.5: Kết quả chạy mô hình dài hạn sau khi loại bỏ các biến không có ý nghĩaBảng 4.6: Tổng hợp kết quả hồi quy mô hình ECM ngắn hạn sau khi loại bỏ biến không có ý nghĩa

Bảng 4.7: Kết quả kiểm định tự tương quan bậc 1

Bảng 4.8: Kết quả kiểm định tự tương quan bậc 2

Bảng 4.9: Kết quả kiểm định phương sai thay đổi Heteroskedasticity Test White

Bảng 4.10: Kết quả kiểm định sự phù hợp của dạng hàm

Bảng 4.11: Kết quả phân rã phương sai

Bảng 4.12: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị đối với biến Lq

Bảng 4.13: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị đối với biến i

Bảng 4.14: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị đối với biến M2

Bảng 4.15: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị đối với biến lgov

Bảng 4.16: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị đối với biến lcom

Bảng 4.17: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị đối với biến fdgdp

Bảng 4.18: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị đối với biến defgdp

Trang 10

Bảng 4.22: Kết quả ước lượng mối quan hệ dài hạn bằng phương pháp OLSBảng 4.23: Kết quả hồi quy các hệ số trong ngắn hàng bằng mô hình ECM

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 3.1: Thặng dư thương mại của Việt Nam với một số thị trường năm 2013Hình 4.1: Đồ thị lạm phát của Việt Nam và Mỹ từ Quý 1/1995 - Qúy 1/2014Hình 4.2: Thâm hụt cán cân thương mại của Việt Nam từ 1995-2014

Hình 4.3: Đồ thị tỷ giá hối đoái thực song phương giữa VND và USD từ 1995-2013Hình 4.4 : Lạm phát Việt Nam từ 1995-2014

Hình 4.5: Cơ cấu hàng nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 1999-2010

Hình 4.6: Mối quan hệ giữa nhập khẩu và thu nhập thực

Hình 4.7: Chi tiêu Chính Phủ của Việt Nam giai đoạn 2003-2013

Hình 4.8: Kết quả kiểm định phân phối chuẩn

Hình 4.9: Kết quả kiểm định CUSUM

Hình 4.10: Kết quả kiểm định CUSUMSQ

Hình 4.11: Phân tích hàm phản ứng đẩy

Trang 12

TÓM TẮT

Luận văn này dựa trên nghiên cứu “Determinants of the real exchange rate in asmall open economy: Evidence from Canada” của tác giả Amir Kia năm 2013, ông đãphát triển một mô hình về các nhân tố xác định tỷ giá hối đoái thực, trong dài hạn tỷ giáhối đoái thực là hàm số của cung tiền thực, lãi suất trong nước và nước ngoài, GDPthực, chi tiêu chính phủ thực, thâm hụt trên GDP, dư nợ trên GDP trong nước, dư nợtrên GDP nước ngoài, nợ tài trợ bên ngoài trên GDP trong nước và nợ tài trợ bên ngoàitrên GDP nước ngoài và giá cả hàng hóa Với kết quả nghiên cứu đó, tác giả sẽ kiểmđịnh mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và các nhân tố quyết định tỷ giá hối đoáithực dựa trên chuỗi dữ liệu của Việt Nam và xem xét hướng tác động của các nhân tốđến tỷ giá hối đoái thực trong ngắn hạn và dài hạn Mô hình ADRL-Bound Test được

sử dụng để kiểm định mối quan hệ dài hạn giữa các biến dựa trên dữ liệu của Việt Nam(giai đoạn Quý 1/1995 – Quý 1/2014) Kết quả kiểm định đã chỉ ra rằng có mối quan hệđồng liên kết trong dài hạn giữa các nghĩa, trong đó sự gia tăng cung tiền, chi tiêuchính phủ, giá cả, thu nhập thực, thâm hụt ngân sách trên GDP trong dài hạn có tácđộng ngược chiều đến giá hối đoái thực Trong số các ngoại tác tác động, chỉ có nợnước ngoài của chỉnh phủ Mỹ là có tác động cùng chiều đến tỷ giá hối đoái thực Tuynhiên, trong ngắn hạn không có bất kỳ biến nào có ảnh hưởng mang ý nghĩa thống kêđến sự tăng trưởng của tỷ giá hối đoái thực ngoại trừ giá cả, thu nhập thực và thâm hụttrên GDP

Từ khóa: Mô hình ARDL-Bound Test, Các nhân tố xác định tỷ giá hối đoái thực

Trang 13

Để tỷ giá hối đoái thực là công cụ hữu ích cho việc quản lý và điều hành kinh tế vĩ

mô, cần phải biết các nhân tố nào tác động đến tỷ giá thực, và tác động của các nhân tốnày đến tỷ giá thực như thế nào

Lý do chọn đề tài:

Dựa trên nghiên cứu “Determinants of the real exchange rate in a small open

economy: Evidence from Canada” của tác giả Amir Kia năm 2013 Ông đã phát triển

một mô hình tiền tệ về các yếu tố xác định tỷ giá hối đoái thực, trong đó bao gồm cácbiến tài khóa và biến tiền tệ trong cơ chế xác định tỷ giá thực bao gồm: cung tiền, chỉ

số giá, thu nhập thực, lãi suất trong nước, chi tiêu chỉnh phủ, thâm hụt ngân sách, nợnước ngoài trên GDP, nợ Chính phủ trên GDP Trong bài tác giả cũng đã đưa các biếnkhủng hoảng kinh tế, tham gia tổ chức thương mại thế giới là các biến giả trong ngắnhạn

Theo hiểu biết của tác giả, chưa có một nghiên cứu hoàn chỉnh về toàn bộ các nhân

tố tác động đến tỷ giá thực tại Việt Nam Nghiên cứu của Amir Kia (2013) đã đóng gópmột mô hình có thể nói là hoàn chỉnh trong việc xác nhận các nhân tố tác động đến tỷgiá hối đoái thực, đặc biệt là ở các nước đang phát triển như Việt Nam Biến động tỷ

Trang 14

giá tại các nước đang phát triển, đang trong quá trình hội nhập là rất lớn, và quản lý tỷgiá luôn là một bài toán quản lý khó cho Ngân hàng Trung Ương cũng như Chính phủcủa các nước Do đó, việc xác định mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến tỷ giáhối đoái là rất quan trọng.

Bên cạnh đó, luận văn cũng đưa vào mô hình các biến đại diện cho cuộc khủnghoảng tài chính 1997, khủng hoảng kinh tế 2008 và việc gia nhập tổ chức thương mạiquốc tế WTO của Việt Nam năm 2007 như là các động lực ngắn hạn lên tỷ giá hối đoáithực

Đóng góp trên trên phần nào nói lên được lý do vì sao tác giả chọn đề tài này

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Luận văn sẽ xác định nhân tố nào tác động đến tỷ giá hối đoái thực và sau đó sẽkiểm định mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và các nhân tố tác động trong ngắnhạn và dài hạn

Để đạt được mục tiên nêu trên, luận văn sẽ phải trả lời các câu hỏi sau:

- Có bao nhiêu nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái thực trong dài hạn vàcác nhân tố này tác động đến tỷ giá hối đoái thực trong dài hạn như thế nào?

- Có bao nhiêu nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái thực trong ngắn hạn

và các nhân tố nào tác động đến tỷ giá hối đoái thực trong ngắn hạn như thếnào?

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích định lượng, bằng cách sử dụng phươngpháp phân phối trễ tự hồi quy (ARDL) Phương pháp này nhằm mục đích kiểm địnhmối quan hệ giữa các nhân tố xác định tỷ giá hối đoái thực và tỷ giá hối đoái thực cảtrong ngắn hạn và dài hạn

1.4 Bố cục bài nghiên cứu

Trang 15

Bài nghiên cứu gồm năm chương:

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Khung lý thuyết và các mô hình thực tế

Luận văn sẽ trình bày khung lý thuyết và các công trình nghiên cứu đã có trướcđây

Chương 3: Phương pháp kỹ thuật

Dựa trên cơ sở các biến đã được xác định theo mô hình của Amir Kia (2013), luậnvăn sẽ tiến hành thu thập dữ liệu cho nghiên cứu tại Việt Nam, mô tả cách thức lấy dữliệu và cách tính toán các số liệu đưa vào mô hình Do hạn chế trong việc công bốthông tin về các dữ liệu tại Việt Nam nên luận văn không thể thu thập được chuỗi dữliệu về nợ công của Việt Nam trong giai đoạn từ Quý 1/1995 đến Q1/2014 Các biếnkhủng hoảng tài chính 1997, khủng hoảng kinh tế năm 2008 và cột mốc khi Việt Namgia nhập WTO năm 2007 là các biến giả đại diện cho các động lực ngắn hạn của môhình

Chương 4: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Phần này, luận văn sẽ tập trung đi vào trình bày kết quả kiểm định mối quan hệ giữa

tỷ giá hối đoái thực và các yếu tố xác định tỷ giá hối đoái thực tại Việt Nam dựa trên

mô hình ARDL-Bound Test Kết quả cho thấy có mối quan hệ trong dài hạn giữa tỷ giáhối đoái thực và các nhân tố tác động

Phần tiếp theo luận văn sẽ trình bày kết quả chạy hồi quy mô hình ECM cho mốiquan hệ trong ngắn hạn của tỷ giá hối đoái thực và các nhân tố tác động Kết hợp vớicác phân tích hàm phản ứng đẩy IRF và phân tích phân rã phương sai để xem các nhân

tố thực sự tác động trong ngắn hạn đến RER

Chương 5: Kết luận

Cuối cùng là kết luận về các kết quả kiểm định xem có trả lời được câu hỏi và mụctiêu nghiên cứu đã đặt ra Đồng thời cũng trình bày về những hạn chế và hướng nghiêncứu sau này cho luận văn

Trang 16

CHƯƠNG 2 KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.1 Khung lý thuyết

2.1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái giữa hai nước là mức giá tại đó đồng tiền của một nước có thểbiểu hiện qua đồng tiền của nước khác

Tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ Tỷ giáhối đoái một mặt nó phản ánh sức mua của đồng nội tệ, mặt khác nó thể hiện quan hệcung cầu ngoại hối

2.1.2 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ giá được sử dụng hàng ngày trong giao dịchtrên thị trường ngoại hối, nó chính là giá của một đồng tiền được biểu thị thông quađồng tiền khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữachúng

2.1.2.1 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa song phương

Là giá cả của một đồng tiền so với một đồng tiền khác mà chưa đề cập đếnchênh lệch lạm phát giữa hai nước

2.1.2.2 Tỷ giá danh nghĩa đa phương (NEER–Nominal Efective Exchange rate)

NEER nó là một chỉ số được tính bằng cách chọn ra một số loại ngoại tệ đặctrưng (rổ tiền tệ) và tính tỷ giá trung bình các tỷ giá danh nghĩa của các đồng tiền cótham gia vào rổ tiền tệ với tỷ trọng tỷ giá tương ứng

Tỷ trọng của tỷ giá song phương có thể lấy tỷ trọng thương mại của nước cóđồng nội tệ đem tính NEER so các nước có đồng tiền trong rổ được chọn

Gọi t = 0 là kỳ gốc, (t = 0,1,2, …i) là các thời kỳ nghiên cứu

Trang 17

Nếu so sánh tỷ giá danh nghĩa so với kỳ gốc, ta có:

- Tại thời kỳ t=0: Chỉ số tỷ giá danh nghĩa của đồng nội tệ với ngoại tệ thứ n

2.1.3 Tỷ giá hối đoái thực

Tỷ giá hối đoái thực là tỷ giá danh nghĩa được điều chỉnh bởi tương quan giá cảtrong nước và ngoài nước Khi tỷ giá danh nghĩa tăng hay giảm không nhất thiết phảiđồng nghĩa với sự gia tăng hay giảm sức cạnh tranh thương mại quốc tế

2.1.3.1 Tỷ giá hối đoái thực song phương (RER)

Là tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh theo mức chênh lệch lạm phát giữa hainước, nó là chỉ số thể hiện sức mua của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ Vì thế có thểxem tỷ giá thực là thước đo sức cạnh tranh trong mậu dịch quốc tế của một quốc gia sovới một quốc gia khác

Tỷ giá hối đoái thực song phương ở trạng thái tĩnh

Trang 18

Tỷ giá hối đoái thực song phương được xét tại một thời điểm Ta có công thức tính như sau:

Tỷ giá hối đoái thực song phương ở trạng thái động

Hiện nay không có quốc gia nào công bố giá của một rổ hàng hóa, cho nên tỷgiá hối đoái thực ở trạng thái tĩnh chỉ mang ý nghĩa lý thuyết Vì vậy, người ta sử dụng

tỷ giá ở trạng thái động để tính toán sự vận động của tỷ giá thực từ thời kỳ này sangthời kỳ khác thông qua việc điều chỉnh tỷ giá danh nghĩa với chênh lệch lạm phát giữahai quốc gia có đồng tiền đem so sánh

Tỷ giá thực song phương (RER) được tính dựa theo:

- Một năm cơ sở;

- Chỉ số tỷ giá danh nghĩa;

- Chỉ số giá cả theo CPI;

Với RER0rt : là tỷ giá hối đoái thực song phương tại thời điểm t

et : là chỉ số tỷ giá danh nghĩa điều chỉnh tại thời điểm tCPI0ft : là chỉ số giá điều chỉnh của đối tác thương mại thời điểm tCPI0ht : là chỉ số giá điều chỉnh của nước có đồng tiền tính RER tại thờiđiểm t

Trang 19

Chỉ số CPI điều chỉnh tại thời điểm t được tính theo công thức

Trong đó: CPI0t : là chỉ số CPI điều chỉnh thời điểm t

CPIt : là chỉ số CPI thực tế tại thời điểm tCPI0 : là chỉ số CPI thực tế thời kỳ gốcTiếp theo là điều chỉnh tỷ giá của nước có đồng tiền tính RER và đối tác thương mại về cùng kỳ gốc, tương tự như cách điều chỉnh chỉ số CPI tính theo công thức sau:

ejbase : tỷ giá giữa nước có đồng tiền tính RER và đồng tiền của đối tác thương mại kỳ

cơ sở hay kỳ gốc;

ejt : tỷ giá giữa nước có đồng tiền tính RER và đồng tiền của đối tác thương mại kỳ t.

- Nếu RERr = 1, ta nói rằng đồng tiền trong nước và đồng ngoại tệ có ngang giá sức mua

- Nếu RERr >1, đồng nội tệ được định giá thấp Khi đồng nội tệ định giá thấp, về lý thuyết sẽ khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu

- Nếu RERr <1, đồng nội tệ được định giá cao, giá hàng hóa trong nước

sẽ cao hơn giá hàng hóa ở nước ngoài Do đó, ngược lại với trường hợptrên, đồng nội tệ định giá cao sẽ hạn chế xuất khẩu và tăng nhập khẩu

2.1.3.2 Tỷ giá hối đoái thực đa phương hay tỷ giá thực hiệu lực

(REER)

Tỷ giá hối đoái thực song phương chỉ cho chúng ta biết được sự lên giá hay xuống giá của đồng nội tệ so với một đồng ngoại tệ Ngày nay, quan hệ thương mại là

Trang 20

đa phương, một nước có quan hệ buôn bán với rất nhiều nước trên thế giới Vấn đề đượcđặt ra là tại một thời điểm nhất định làm sao có thể biết được đồng nội tệ lên giá hay giảmgiá so với các đồng tiền của các quốc gia khác có quan hệ mậu dịch, hay nói cách khác làlàm sao để có thể biết được tương quan sức mua hàng hóa của đồng nội tệ với các đồngngoại tệ để làm cơ sở đánh giá tác động của tỷ giá đối với cán cân thương mại của quốcgia? Để có cái nhìn toàn diện hơn về vị thế cạnh tranh của hàng hóa trong nước với cácđối tác thương mại khác người ta dùng tỷ giá thực đa phương

Tỷ giá thực đa phương được tính toán để định ra giá trị thực của đồng nội tệ sovới các ngoại tệ (rổ ngoại tệ) Bằng cách điều chỉnh tỷ giá theo chênh lệch lạm phátquốc nội so với lạm phát các đối tác tác thương mại, ta sẽ có tỷ giá thực song phươngvới từng đồng ngoại tệ Sau đó xác định quyền số chính là mức độ ảnh hưởng đối với

tỷ giá thực thông qua tỷ trọng thương mại của từng đối tác với quốc gia có đồng tiềntính REER

REER thể hiện mức độ biến thiên của giá trị thực của đồng nội tệ so với năm cơ

sở, đồng thời là tỷ giá mục tiêu cho năm (t) nhằm đảm bảo khả năng cạnh tranh như lànăm gốc, chỉ số này được tính dựa theo:

- Một năm cơ sở;

- Chỉ số tỷ giá danh nghĩa;

- Chỉ số giá cả theo CPI;

- Tỷ trọng thương mại của các đối tác thương mại

Công thức được viết như sau:

Trong đó:

Trang 21

CPIjt : chỉ số giá cả của đối tác thương mại j kỳ t;

CPIt : chỉ số giá cả của nước có đồng tiền tính tỷ giá thực đa phương kỳ t;

Wtn : tỷ trọng thương mại của đối tác thương mại thứ n vào kỳ t

Tỷ trọng thương mại của đối tác thương mại j (Wtn) được tính bằng cách lấy kimngạch xuất khẩu và nhập khẩu của nước có đồng tiền tính REER đối với các nước j tạithời điểm t chia cho tổng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của nước có đồng tiềntính REER đối với các nước trong rổ tiền tệ tại thời điểm t

Gọi Itn là kim ngạch nhập khẩu của nước có đồng tiền được tính tỷ giá thực đaphương với đối tác thương mại thứ n

Etn là kim ngạch xuất khẩu của nước có đồng tiền được tính tỷ giá thực đaphương với đối tác thương mại thứ n

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của các nước trong rổ tiền tệ (Wt):

Gọi w1, w2, … wn là tỷ trọng thương mại của đối tác thứ 1, 2,…n

Trang 22

Đồng nội tệ được định giá cao hay thấp sẽ được xem xét như sau:

REER >1 : đồng nội tệ bị đánh giá thấp

REER <1 : đồng nội tệ bị định giá cao so với các nước trong rổ tiền tệ

REER = 1: đồng nội tệ có ngang giá sức mua so với rổ tiền tệ

2.2 Các nghiên cứu trước đây về các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái thực:

Tỷ giá hối đoái thực là một công cụ đo lường khả năng cạnh tranh của quốc gia,

có thể sẽ không có ý nghĩa trong việc giải thích các dòng mậu dịch thương mại giữamột quốc gia đối với phần còn lại của thế giới nếu chúng ta không biết rõ những yếu tốquyết định tỷ giá hối đoái thực Những biến vĩ mô cơ bản ảnh hưởng đến tỷ giá hốiđoái theo những mô hình tỷ giá hối đoái chuẩn Nếu Ngân hàng Trung ương tuân theoquy tắc Taylor, thì theo Mark (2009), yếu tố quyết định cơ bản của tỷ giá hối đoái cóthể bao gồm chênh lệch giữa lạm phát thực tế và tỷ lệ lạm phát kỳ vọng (the relativeexpected inflation gaps) cũng như chênh lệch giữa sản lượng thực tế và sản lượngtiềm năng (relative output gaps) Cũng theo Mark (2009), trong lý thuyết hiện nay,những biến cơ bản và kỳ vọng hợp lý chưa giải thích rõ về những biến động của tỷ giáhối đoái thực

Dựa trên các nghiên cứu ủng hộ lý thuyết PPP, một số tác giả đã chỉ ra rằng tỷgiá hối đoái thực không chịu tác động của các biến vĩ mô cơ bản, kể cả trong cơ chế tỷgiá hối đoái cứng nhắc hoặc linh hoạt Cụ thể như sau:

Theo kết quả khảo sát của Devereux (1997), dưới chế độ giá cứng nhắc trongngắn hạn, kèm theo đó là tồn tại sự dịch chuyển vốn lớn trong ngắn hạn (giống những

mô hình kiểu như của Mundell–Fleming–Dornbusch), thì thay đổi của tỷ giá hối đoáidanh nghĩa sẽ dẫn đến thay đổi trong tỷ giá hối đoái thực theo cơ chế 1:1 (1% thay đổitrong tỷ giá hối đoái danh nghĩa sẽ dẫn đến 1% thay đổi trong tỷ giá hối đoái thực) Đối

Trang 23

với những mô hình kiểu như vậy, trong ngắn hạn tỷ giá hối đoái danh nghĩa sẽ biếnđộng hơn những biến vĩ mô cơ bản, nhưng khi giá cả được điều chỉnh trong dài hạn, tỷgiá hối đoái thực quay về mức cân bằng trong dài hạn với cùng một tỷ lệ Hơn nữa,trong dài hạn, tỷ giá hối đoái thực quay về mức tỷ giá ngang bằng sức mua (PPP), điềunày ám chỉ rằng những biến vĩ mô cơ bản không có bất kỳ tác động nào lên tỷ giá hốiđoái thực

Theo quan điểm về giá cả linh hoạt hoàn toàn, tỷ giá hối đoái thực điều chỉnhtheo những biến động thực trong chính sách tài khóa Chính sách tiền tệ không thể ảnhhưởng đến tỷ giá hối đoái thực, vì theo quan điểm cân bằng này, giá cả và tỷ giá hốiđoái danh nghĩa điều chỉnh theo cùng một tỷ lệ với bất kỳ cú sốc tiền tệ nào, theonghiên cứu của Devereux (1997)

Trong trường hợp không có rào cản thương mại và với kỳ vọng hợp lý, hy vọngngang giá sức mua (PPP) sẽ được duy trì trong dài hạn bất chấp trong ngắn hạn giá cả

là linh hoạt hay cứng nhắc

Husted và MacDonald (1998) đã sử dụng dữ liệu bảng, cung cấp bằng chứngủng hộ cho tỷ giá hối đoái song phương của đồng Đô la Mỹ, đồng Mark Đức và đồngYên Nhật

Sideris (2008), bằng việc sử dụng dữ liệu của sáu quốc gia Trung và Đông Âu,cho thấy ngang giá sức mua được duy trì khi tính đến sự can thiệp chính thức vào thịtrường ngoại hối Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng cho thấy rằng tỷ giá hối đoái thựckhông có tính dừng ở 5 trong số các nước này

Narayan (2008) sử dụng dữ liệu bảng của 16 quốc gia OECD, chứng minh sựtồn tại của PPP khi các điểm gãy được xem xét

Salehizadeh và Taylor (1999) tìm thấy ngang giá sức mua được duy trì trong dàihạn cho 14 trong số 27 quốc gia mới nổi

Trang 24

Tuy nhiên, lý thuyết ngang giá sức mua được dựa trên những giả định nền tảng

là các hàng hóa đồng nhất đều có chung một mức giá Trên thực tế có sự khác biệt lớn

về mức giá giữa các quốc gia, chênh lệch trong giá thực phẩm có thể lớn hơn so với sựchênh lệch trong giá nhà ở, hoặc có thể không biến động nhiều bằng giá các dịch vụgiải trí Người dân ở các quốc gia khác nhau có thói quen tiêu dùng khác nhau tức là

sẽ có các giỏ hàng hoá khác nhau Do đó rất nhiều các nhà nghiên cứu đã đưa ra cácnghiên cứu của mình trong đó có đã mở rộng các giả định nền tảng của lý thuyết nganggiá sức mua

Devereux (1997) và các tài liệu trích dẫn khác đã đưa ra một giải thích hợp lýcho độ lệch khỏi ngang giá sức mua là tỷ giá hối đoái danh nghĩa và giá cả phản ứngvới các biến vĩ mô cơ bản theo tỷ lệ khác nhau, kết quả là biến động của các biến vĩ mô

cơ bản, đặc biệt là các biến tiền tệ và tài chính, dẫn đến sự biến động trong tỷ giá hốiđoái thực, đặc biệt trong dài hạn

Theo một số nghiên cứu, những biến động trong tỷ giá hối đoái thực chủ yếuđến từ yếu tố bên ngoài hay do sự khác biệt giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài (ví

dụ, nghiên cứu của Calvo và cộng sự, 1993; Del Negro và Obiols – Hums, 2001;Kanas, 2005)

Edwards, 1988; MacDonald, 1998; Canzoneri và cộng sự, 2003; Égert et al,2006; Candelon và cộng sự, 2007; Kim và Roubini, 2008; Müller, 2008; Galstyan vàLane, 2009; Cayen và cộng sự, 2010; Chowdhury, 2012, đã sử dụng một hay nhiềubiến tài khóa cũng như một số biến vĩ mô trong việc xác định tỷ giá hối đoái thực

Ngoài ra, một số nghiên cứu như Schlagenhauf và Wrase, 1995; Devereux,1997; Kim, 2007; Morales - Zumaquero, 2006; Uz và Ketenci, 2010, hoàn toàn bỏ quahầu hết hoặc tất cả các biến vĩ mô cơ bản, đặc biệt là các biến tài khóa

2.2.1 Mô hình các nhân tố xác định tỷ giá hối đoái thực:

Trang 25

Trong các mô hình tỷ giá hối đoái thực cân bằng, mô hình của Edward (1988)được xem là mô hình điển hình được sử dụng rộng rãi để ước lượng tỷ giá thực cânbằng của các nền kinh tế đang phát triển Theo mô hình của Edward (1988), tỷ giá thựccân bằng được định nghĩa là giá tương đối của hàng hóa ngoại thương và phi ngoạithương, có khả năng cùng lúc đảm bảo cân bằng bên trong và cân bằng bên ngoài củanền kinh tế có sự lưu chuyển vốn Theo đó, trong dài hạn, Edward (1988) cho rằng tỷgiá thực cân bằng chịu ảnh hưởng của các biến số kinh tế nền tảng như: điều kiệnthương mại (terms of trade - TOT), độ mở của nền kinh tế (the openness of theeconomy - OPEN), chi tiêu công (public expenditure - GOVEX), phát triển công nghệ(technical progress - PROD) và lưu chuyển vốn (capital flows - CAPINF) Mô hình códạng như sau:

RER= f (TOT, OPEN, GOVEX, PROD, CAPINF) (*)Khi ứng dụng mô hình (*) vào ước lượng tỷ giá hối đoái thực cân bằng của mộtnền kinh tế đang phát triển, các nhà nghiên cứu thường sử dụng đúng mô hình gốc với

5 biến giải thích, chẳng hạn như Krumm (1993), Elbadawi (1994), Chinn

(1998),

Hinkle và Montiel (1999), Lin (2002), Goh và Kim (2006)

Bên cạnh đó, nhiều nhà nghiên cứu đã mở rộng mô hình (*) theo hướng thaythế biến hoặc đưa thêm biến giải thích vào mô hình, điển hình là mô hình củaElbadawi (1998) và Montiel (1999) Elbadawi (1998) đã thêm các nhân tố quan trọngtrong cán cân vãng lai và cán cân vốn của các nước đang phát triển vào mô hình (*),bao gồm: hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), dự trữ quốc tế (international reserve -RESV), đầu tư nước ngoài ròng (net foreign capital inflows - NKI), thu nhập nướcngoài ròng (net foreign income - NFI)

Trong khi đó, Montiel (1999) phân chia các biến số nền tảng có tác động dài hạnđến biến động của tỷ giá hối đoái thực thành 4 nhóm, bao gồm: (i) chính sách tài khóa

Trang 26

(được đại diện bởi chi tiêu chính phủ); (ii) chính sách ngoại thương (được đại diện bởitrợ cấp xuất khẩu - export subsidies - EXSUB); (iii) nhân tố cung nội địa (domesticsupply side factors) (được đại diện bởi năng lực sản xuất) và (iv) môi trường kinh tếquốc tế (được đại diện bởi điều kiện thương mại hoặc lưu chuyển vốn) Theo đó, tùythuộc vào tình hình cụ thể của mỗi nền kinh tế mà biến đại diện của mỗi nhóm có thểđược lựa chọn Như vậy, mô hình mở rộng cho phép thấy được cụ thể những nhân tốảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thực cân bằng của một nền kinh tế đang phát triển (Noor

và Mohammed, 2009)

Các nghiên cứu thực nghiệm trong những năm gần đây về tỷ giá hối đoái thựccân bằng đã ứng dụng khá nhiều quan điểm mở rộng mô hình gốc của Edwards (1988).Nghiên cứu của Zulfiqar và Adil (2005) đã đưa thêm biến đầu tư thực (real investment

- RIGDP), kiều hối (worker’s remittances - REMG) để đo lường tỷ giá hối đoái thựccân bằng của Pakistan Lý do là vì đầu tư và kiều hối là một trong những nguyên nhânquan trọng dẫn đến thâm hụt cán cân vãng lai của Pakistan

Mô hình của Plamen và Elena (2007) nghiên cứu cho trường hợp Gana thay thếbiến chi tiêu chính phủ bằng cán cân tài khóa (financial balance - FBY), lưu chuyểnvốn bằng tài sản có ngoại tệ ròng của hệ thống ngân hàng ngoại thương (net foreignassets of banking system - NFAB)

Nghiên cứu tỷ giá hối đoái thực cân bằng của Trung Quốc (Ting, 2009), cũng đãđưa biến số cung tiền rộng (M2) vào mô hình đại diện cho chính sách tiền tệ và loại bỏbiến lưu chuyển vốn

Mô hình tỷ giá hối đoái thực cân bằng của Jamaica (James, 2010) đã thêm biếnchênh lệch lãi suất thực đại diện cho tác động của thuyết ngang giá lãi suất (IRD), và

nợ chính phủ (NGD) đại diện cho phần bù rủi ro phát sinh khi điều chỉnh trạng tháingoại hối

Trang 27

Amir Kia (2013) đã phát triển mô hình các nhân tố xác định tỷ giá hối đoái thựccho tỷ giá hối đoái thực song phương giữa đồng đô la Canada và đô la Mỹ Mô hìnhcủa ông bao gồm cả các biến tài khóa và biến tiền tệ, bao gồm: cung tiền, chỉ số giá, lãisuất trong nước, thu nhập thực, chi tiêu chính phủ, nợ chính phủ trên GDP, nợ nướcngoài trên GDP, thâm hụt ngân sách trên GDP, lãi suất nước ngoài, nợ tài trợ nướcngoài trên GDP của Mỹ, nợ trên GDP của Mỹ

Từ đó cho thấy, tỷ giá thực cân bằng được phần lớn các nhà nghiên cứu thừanhận là có thể giải thích bởi các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản Tuy nhiên, không có một

mô hình chuẩn cho tất cả mọi nền kinh tế đang phát triển khi muốn ước lượng tỷ giáhối đoái thực Tùy thuộc vào tình hình cụ thể của mỗi nước mà các biến giải thích cóthể được thay thế, được thêm vào, bị loại bỏ để đạt đến một mô hình tối ưu có thể giảithích nhiều nhất cho biến động của tỷ giá hối đoái thực

Tuy nhiên có thể thấy mô hình của Amir Kia (2013) đã đưa được đồng thời cácbiến tài khóa và các biến tiền tệ vào mô hình, làm rõ các nhân tố tác động đến tỷ giáhối đoái thực Do đó, luận văn sẽ tiến hành nghiên cứu dựa trên mô hình của Amir Kia

Các mô hình nhóm tác giả đã nghiên cứu được tóm tắt trong Bảng 2.1

Bảng 2.1: Mô hình các nhân tố xác định tỷ giá hối đoái thực của một số nhà nghiên cứu trước đây

Tác giả

Edwards

Elbadawi

Trang 28

Zulfiqar và Adil

Plamen vàElenaTingJames

đô la Mỹ giảm giá 4% khi cắt giảm 50 tỷ đô thâm hụt ngân sách năm

Theo nghiên cứu của Calvo (1997), phân tích mô hình hai nhân tố các yếu tốxác định tỷ giá hối đoái thực trong nền kinh tế mở, giá linh hoạt đã cho thấy một cú sốctrong cung tiền dẫn đến sự suy giảm tạm thời trong tỷ giá hối đoái thực Tuy nhiên,trong dài hạn nó lại quay lại mức cân bằng

Trang 29

Ofair Razin và Susan (1997) nghiên cứu mối quan hệ giữa sự mất cân bằng của

tỷ giá hối đoái thực và tăng trưởng sản lượng đã xây dựng một chỉ số mất cân bằng tỷgiá hối đoái thực cho cỡ mẫu lớn đối với các quốc gia đã phát triển và đang phát triển.Chỉ số này được mở rộng dựa trên việc mở rộng mô hình IS-LM cho nền kinh tế mở.Kết quả cho thấy có mối quan hệ phi tuyến giữa chỉ số mất cân bằng và tăng trưởng.Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao (không quá cao) dẫn đến đồng nội tệ bị đánh giá thấpnghĩa là tỷ giá thực tăng lên và ngược lại

Chen và Rogo (2003) sử dụng phân tích chuỗi dữ liệu thời gian cho thấy giá cảhàng hóa có tác động dương đến tỷ giá hối đoái thực cho các nước Canada, Australia,New-Zealand

Karine và Miguel (2006) nghiên cứu tác động của lãi suất của Mỹ đến tỷ giá hốiđoái thực cho các quốc gia Đông Nam Á cho thấy đồng nội tệ của quốc gia Singapore,Thái Lan, Hàn Quốc mất giá khi có cú sốc trong lãi suất của Mỹ cho giai đoạn từ 1980-2001

Morten, Stephanie và Martín (2007) sử dụng mô hình SVAR cho dữ liệu bảngcủa bốn quốc gia công nghiệp hóa đã cho thấy chi tiêu chính phủ tăng sẽ làm tăng sảnlượng, tiêu dùng cá nhân, thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế, và giảm giá trị nội tệ

Viktoria Hnatkovska, Amartya Lahiri, Carlos A Vegh (2008) dựa trên ba giảthuyết: thứ nhất, lãi suất trong nước cao hơn làm tăng nhu cầu gửi tiền, do đó làm tăngcầu tiền và làm cho đồng nội tệ bị định giá cao Thứ hai, lãi suất cao hơn làm tăng gánhnặng tài chính của chính phủ, và có thể làm lạm phát tăng cao hơn dự kiến và do đólàm giảm giá trị đồng nội tệ Thứ ba, lãi suất tăng cao làm cho gánh nặng nợ mà doanhnghiệp trong nền kinh tế đi vay để tài trợ sản xuất tăng lên, dẫn đến sản lượng của nềnkinh tế giảm và do đó nội tệ có xu hướng mất giá Sử dụng mô hình Var cho chuỗi dữliệu của 6 nước đang phát triển: Brazil, Hàn Quốc, Thái Lan, Mexico, Peru, Philipines

Trang 30

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ giá hối đoái phản ứng với cú sốc trong lãi suất tùythuộc vào mức độ gia tăng của lãi suất.

Kim và Roubini (2009), nghiên cứu tác động của chính sách tài khóa (cú sốctrong thâm hụt ngân sách chính phủ) lên tài khoản vãng lai và tỷ giá hối đoái thựctrong chế độ tỷ giá hối đoái linh hoạt tại Mỹ Dựa trên mô hình VAR, kết qủa nghiêncứu cho thấy khi cú sốc trong chính sách tài khóa mở rộng hay cú sốc trong thâm hụtngân sách sẽ cải thiện tài khoản vãng lai và tỷ giá hối đoái thực giảm xuống

Hilde (2009) sử dụng dữ liệu của 4 nền kinh tế mở, đã tìm thấy chính sách tiền

tệ thắt chặt sẽ có tác động mạnh đến tỷ giá hối đoái, cụ thể là làm tăng tỷ giá hối đoái.Tác động lớn nhất xuất hiện trong quý 1 và quý 2

Juha Tervala (2011) dựa trên giả thuyết ngân hàng trung ương sẽ điều chỉnhchính sách tiền tệ nếu sản lương lệch khỏi mức sản lương tiềm năng hay nếu lạm phátlệch khỏi lạm phát mục tiêu Kết quả cho thấy, một sự gia tăng cung tiền dẫn đến sự sụtgiảm của tỷ giá hối đoái trong dài hạn

V Bodart, B Candelon and J-F Carpantier (2011) sử dụng dữ liệu bảng cho 33quốc gia đang phát triển chuyên xuất khẩu các mặt hàng thiết yếu, cung cấp bằngchứng về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực, giá cả hàng hóa và các đặc điểm vềcấu trúc cho các quốc gia đang phát triển đã cho thấy giá cả hàng hóa thế giới cao hơn

có quan hệ với sự đánh giá cao trong tỷ giá hối đoái thực Nghiên cứu cũng đã cho thấy

độ lớn của biến động tỷ giá hối đoái thực chịu tác động của bốn nhân tố cấu trúc baogồm: chế độ tỷ giá hối đoái, độ mở kinh tế, mức độ đa dạng hóa hàng xuất khẩu và loạigiá cả của hàng hóa xuất khẩu Độ biến động sẽ nhỏ hơn khi cơ chế tỷ giá là thả nổi, độ

mở thương mại cao, và hàng hóa xuất khẩu đa dạng

V Bodart, B Candelon and J-F Carpantier (2011) nghiên cứu về mối quan hệgiữa tỷ giá hối đoái thực với giá cả tại các quốc gia chuyên sản xuất hàng xuất khẩu tại

Trang 31

68quốc gia trong vòng 21 năm từ 1988 đến 2008 Kết quả cho thấy giá cả của các mặthàng chủ đạo có tác động cung chiều đến tỷ giá hối đoái thực khi thị phần xuất khẩucủa hàng hóa chủ đạo chiếm ít nhất 20% trên tổng kim ngạch xuất khẩu của nước đó

Zeno Enders, Gernot J Müller, Almuth Scholl (2011) nghiên cứu tác động của

cú sốc tài khóa và công nghệ đến tỷ giá hối đoái thực tại Mỹ, sử dụng phương pháp tựhồi quy vector VAR cho thấy tỷ giá hối đoái thực bị định giá thấp nghĩa là giảm giá trịđồng nội tệ khi có cú sốc trong chi tiêu chính phủ, và định giá cao khi có cú sốc trongthay đổi công nghệ

Hafedh Bouakez, Aurélien Eyquem (2012) sử dụng mô hình SVAR cho nềnkinh tế mở nhỏ đã đề xuất một mô hình lý thuyết về chi tiêu chính phủ, chính sách tiền

tệ, tỷ giá hối đoái thực cho nền kinh tế mở nhỏ với ba giả định chính: thị trường tàichính quốc tế hoàn hảo và không hoàn hảo, giá cả cứng nhắc, và chính sách tiền tệkhông quá chặt để chống lạm phát Kết quả cho thấy, dự gia tăng bất ngờ trong chi tiêuchính phủ làm cho phần bù lãi suất giảm, dẫn đến đồng nội tệ giảm giá trị thực

Amir Kia (2013) đã xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoáithực cho tỷ giá hối đoái thực song phương giữa đồng đô la Canada và đô la Mỹ trongngắn hạn và dài hạn Kết quả cho thấy, trong dài hạn tỷ giá hối đoái thực là hàm của thunhập thực, cung tiền thực, chỉ số giá, lãi suất thực, chi tiêu chính phủ thực, thâm hụtngân sách trên GDP, Nợ trên GDP, Nợ tài trợ nước ngoài trên GDP, Lãi suất của Mỹ,

Nợ tài trợ bên ngoài của Mỹ trên GDP, thâm hụt ngân sách trên GDP của Mỹ và đượcduy trì trong dài hạn Trong đó, trong dài hạn cung tiền thực, chi tiêu chính phủ, nợchính phủ trên GDP, giá cả, nợ tài trợ nước ngoài của Mỹ trên GDP là có tác động âm

và có ý nghĩa thống kê đến tỷ giá hối đoái thực, còn lại thu nhập thực, thâm hụt ngânsách trên GDP, nợ chín phủ Mỹ trên GDP có tác động dương đến tỷ giá hối đoái thực.Trong ngắn hạn không có biến tài khóa nào tác động có ý nghĩa thống kê đến tỷ giá hốiđoái thực

Trang 32

Bảng 2.2: Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trước đây về tác động của các

nhân tố đến tỷ giá hối đoái thực

Tác giảPaul và Adrian

Kim và Roubini

Hilde

Trang 33

Juha Tervala

Trang 34

V Bodart, B.Candelon and J-F.Carpantier

V Bodart, B.Candelon and J-F.CarpantierZeno Enders, Gernot

J Müller, AlmuthSchollHafedh Bouakez,Aurélien Eyquem

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

Tóm lại, đã có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu về tỷ giá hối đoái thực và các

nhân tố xác định tỷ giá hối đoái thực nhƣng chƣa có một mô hình lý thuyết hoàn chỉnh

về các nhân tố xác định tỷ giá hối đoái thực trong dài hạn Tất cả chỉ dừng lại ở việc sử

dụng hoặc biến tài khóa, hoặc biến tiền tệ nhƣ là các nhân tố xác định tỷ giá hối đoái

thực Do đó, luận văn này sẽ dựa trên nghiên cứu của tác giả Amir Kia (2013), bởi vì:

Ông đã phát triển một mô hình tỷ giá hối đoái thực bao gồm tác động của các biến tài

khóa và biến tiền tệ có liên quan Luận văn sẽ tiến hành kiểm định mô hình dựa trên

chuỗi dữ liệu của Việt Nam Theo hiểu biết của tác giả, một mô hình nhƣ vậy chƣa

đƣợc tiến hành tại Việt Nam Có thể nói đây là đóng góp đầu tiên của bài nghiên cứu

Trang 35

Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả nghiên cứu của Amir Kia

Nhân tốCung tiền thực

Thâm hụt ngân sách trên GDP

Lãi suất Canada

Nợ công của Mỹ trên GDP của Mỹ

Phần tiếp theo mô tả các mô hình đƣợc sử dụng và sau đó là phần trình bày về

dữ liệu và kết quả ƣớc tính trong dài hạn Phần 4 báo cáo mô hình động lực ngắn hạn,phân tích các tác động trong ngắn hạn, kèm theo đó là phân tích hàm phản ứng đẩy IRF

và cuối cùng là nhận xét kết luận

Trang 36

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tác giả sẽ trình bày lần lượt các bước để xây dựng mô hình các nhân tố tác độngđến tỷ giá hối đoái thực dựa trên việc kế thừa các bước xây dựng mô hình của AmirKia (2013) Ý tưởng bắt đầu từ việc xây dựng hàm thỏa dụng và đường giới hạnngân sách, sau đó tác giả sẽ tối đa hóa thỏa dụng bằng kết hợp giữa hai hàm thỏadụng và giới hạn ngân sách để thu được hàm cầu tiền, và từ hàm cầu tiền tác giả sẽrút ra được hàm tỷ giá hối đoái thực

để đơn giản, tác giả giả định các tham số này bằng nhau và bằng 1 Ở đây c t và c t * là tiêu dùng thực hàng hóa trong nước và nước ngoài; c t và c t * có tính đơn nhất và không thể dự trữ m t và m t *

là việc nắm giữ số dư tiền thực nội tệ (M/P) và ngoại tệ (M*/P*) là giá trị kỳ vọng và nhân tố chiết khấu thỏa 0<β<1 Chi tiêu thực của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ (g) được giả định là một hàng hóa Trong khi phân tích hàm thỏa dụng (1), để đơn giản, theo Kia (2006a) và nhiều nghiên cứu khác, tác giả giả định tổng sản lượng là biến ngoại sinh Nói cách

Trang 37

tiền tệ trong nước S bằng m và dịch vụ tiền tệ nước ngoài S* bằng m* [Do dịch vụ tiền tệ

S tỷ lệ theo số dư tiền thực nắm giữ, để đơn giản chúng ta cho tỷ lệ này bằng 1] Khôngkết quả nào được đưa ra trong bài nghiên cứu này bị thay đổi, nếu thay vì đưa dịch vụtiền tệ vào hàm thỏa dụng, bài viết giả định đưa vào thời gian mua sắm hoặc mô hìnhcash-in-advance (hay còn gọi là giới hạn Clower: giới hạn này cho rằng các cá nhân hoặc

xí nghiệp phải có sẵn một lượng đủ tiền trước khi mua hàng Chính vì lý do này mà dịch

vụ tiền tệ được đưa vào hàm thỏa dụng Người ta giữ tiền vì điều này là hữu dụng trongviệc mua bán – công cụ thanh toán) Theo nghiên cứu của Kim (2000) và Kia (2006a),

biến k t, là tổng hợp rủi ro liên quan đến việc nắm giữ đồng nội tệ, cũng được đưa vào hàmthỏa dụng Tuy nhiên, trái ngược với Kim, bài viết giả định biến k là hàm của các biến tàikhóa kỳ vọng trong dài

độ co dãn cung lao động của Frisch Trong trường hợp này, mọi người có thể dễ dàng kiểm tra lại rằng không có bất kỳ kết quả nào của nghiên cứu bị thay đổi.

Trang 38

hạn và những thay đổi trong chế độ chính sách, chế độ chính trị trong ngắn hạn Thêmvào đó, trái với Kim và Kia, nghiên cứu giả định kt bao gồm cả rủi ro có tác động tráichiều Một cách cụ thể, bài viết giả định trong dài hạn:

log (k t )= k 0 defgdp t + k t debtgdp t + k 2 fgdp t + k 3 log(com t )

Chúng ta giả định rằng động lực ngắn hạn của biến rủi ro log(k) bao gồm tập

hợp các biến giả can thiệp đại diện cho khủng hoảng kinh tế, những thỏa thuận khi Việt

Nam gia nhập WTO có ảnh hưởng dịch vụ tiền tệ Biến defgdp, debtgdp, fgdp và com

là thâm hụt ngân sách thực trên GDP, dư nợ chính phủ trên GDP, nợ chính phủ donước ngoài tài trợ trên GDP và giá cả hàng hóa trong nước Nghiên cứu giả định nợchính phủ cũng trả lãi suất giống như lãi suất tiền gửi ngân hàng (R) Trong một môitrường rủi ro, các chủ thể thay thế tiền bằng tài sản thực hoặc tài sản chịu lãi Ví dụ:khi thâm hụt ngân sách trên GDP tăng, các chủ thể trong nền kinh tế nhận thức rằngtrong tương lai thuế hoặc cung tiền (lạm phát) trong tương lai sẽ tăng Đồng thời, dư

nợ chính phủ trên GDP càng cao thì môi trường càng rủi ro Cá nhân có thể giữ các tráiphiếu này để thu hẹp khoảng cách giữa thu nhập tiền lương tương lai và chi phí, bao

gồm chi phí thuế Do đó, tác giả nghiên cứu đưa ra giả thuyết tham số cố định k o > 0

và k 1 > 0 Hơn nữa, sự gia tăng khoản nợ chính phủ nắm giữ bởi các nhà đầu tư nước

ngoài có thể được coi là một nguyên nhân làm đồng nội tệ bị mất giá trong tương lai

Cụ thể, khi một số lượng lớn trái phiếu chính phủ được nắm giữ bởi các nhà đầu tưnước ngoài thì luôn có một rủi ro là các nhà đầu tư nước ngoài có thể từ bỏ những tráiphiếu này Hành động này sẽ dẫn đến sự gia tăng trong cung nội tệ và vì vậy gây mấtgiá đồng nội tệ Do đó, lượng cầu về tiền tệ trong nước có thể sụt giảm nếu phần lớn

nợ của chính phủ được tài trợ từ bên ngoài, ngụ ý k 2 > 0 Cuối cùng, khi giá cả hànghóa tăng, trong điều kiện những yếu tố khác không đổi, rủi ro liên quan đến việc nắm

giữ VND sẽ tăng, ngụ ý rằng k 3 < 0

Trang 39

ngoại tệ, do đó k 0 * >0 Giống như đồng nội tệ, sự gia tăng trong số nợ chính phủ của nước

ngoài được nắm giữ bởi các nhà đầu tư/chính phủ quốc tế được xem là nguyên nhân dẫn

đến sự mất giá của đồng ngoại tệ trong tương lai, ngụ ý k 1 *>0

Tương tự như phương trình (2), Amir Kia giả định phương trình (3) được duy trìphụ thuộc vào động lực ngắn hạn của hệ thống

Tiếp theo tác giả sẽ xây dựng đường giới hạn ngân sách: Giả sử rằng ngoại tệ là

đồng đô la Mỹ Cho trước g, defgdp, debtgdp và fdgdp, người tiêu dùng tối đa hóathỏa dụng trong phương trình (1) sẽ chịu sự ràng buộc ngân sách như sau:

(4)

Trong đó:

τt là giá trị thực của bất kỳ khoản trợ cấp nhận được hoặc thuế chi trả của ngườitiêu dùng

qt là tỷ giá thực, định nghĩa là Et pt*/ pt, Et là tỷ giá hối đoái danh nghĩa (số nội

tệ trên một đơn vị ngoại tệ), pt* và pt là mức giá của hàng hóa trong nước và nước

ngoài tương ứng

yt là thu nhập thực hiện hành cá nhân nhận

được mt-1* là số ngoại tệ thực nắm giữ đầu kỳ

Trang 40

dt là nợ chính phủ một thời kỳ được tài trợ trong nước với lãi suất R

dt* là trái phiếu một thời kỳ do nước ngoài phát hành với lãi suất phi rủi ro Rt*.Giả định thêm rằng dt và dt* là hai tài sản tài chính duy nhất có thể dự trữ

Tối đa hóa sở thích đối với với m, c, m*, c*, d và d*, và dựa vào ràng buộc ngân

sách (4) cho sản lượng và các biến tài khóa, ta được:

( )

Như chúng ta có thể thấy từ phương trình (6), do ƞ <1 nên rủi ro liên quan đến việc nắm giữ ngoại tệ dẫn đến sự sụt giảm trong cầu ngoại tệ Sử dụng phương trình (5), (6), và giả định rằng tiêu dùng thực trong nước (c t ) có tỷ lệ cố định (ω) trong thu nhập thực trong nước (y t ), để đơn giản chúng ta giả định ω = 1, khi này chúng ta có:

Ngày đăng: 01/10/2020, 19:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w