1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu cà phê ở việt nam giai đoạn 2003 2013

98 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 690,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam với 115 quốc gia có quan hệ thương mại trong giai đoạn 2003-2013.Câu hỏi nghiên cứu : Yếu tố nào tác động đến kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

TS TRẦN TIẾN KHAI

Tp Hồ Chí Minh, 10/2015

Trang 3

cà phê ở Việt Nam giai đoạn 2003-2013” là công trình nghiên cứu độc lập của riêngtôi Các tài liệu tham khảo, số liệu thống kê trong Luận văn là trung thực, có nguồngốc rõ ràng Kết quả của Luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào khác.

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015

LÊ HỒNG VÂN

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

TÓM TẮT

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1Vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Dữ liệu và phương pháp 3

1.5 Cấu trúc luận văn 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN C ỨULIÊNQUAN 5 2.1 Tổng quan lý thuyết 5

2.1.1 Khái niệm xuất khẩu 5

2.1.2 Lý thuyết thương mại quốc tế - trường phái trọng thương 6

2.1.3 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith 7

2.1.4 Lý thuyêt lơi thê so sánh cua David Ricardo 8

2.1.5 Mô hình Hecksher-Ohlin 9

2.1.6 Mô hình hâp dẫn trong thương mai 10

2.2 Các nghiên cứu liên quan 13

CHƯƠNG 3: MÔ TẢ DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 25

3.1 Khung phân tích 25

3.2 Xây dựng mô hình nghiên cứu 25

3.3 Xác định và mô tả các biến số 26

Trang 5

3.4 Xử lý số liệu Error! Bookmark not defined.

3.4.1 Mô hình hồi quy dữ liệu bảng Error! Bookmark not defined.

3.4.2 Phương phá́p chọn mẫ̃u Heckman 35

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined. 4.1 Thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong giai đoạn 2003-2013 Error! Bookmark not defined. 4.1.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng Error! Bookmark not defined. 4.1.2 Chủng loại cà phê ở Việt Nam 43

4.1.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu Error! Bookmark not defined. 4.2 Vai trò của xuất khẩu cà phê đối vớisự phát triển kinh tế ởViệt Nam Error! Bookmark not defined. 4.3 Khái quát yếu tố ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam Error! Bookmark not defined. 4.3.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu Error! Bookmark not defined. 4.3.2 Các yếu tố hấp dẫ̃n/cản trở 51

4.4 Thống kê mô tả 52

4.5 Giải thích kết quả hồi quy 57

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 66

5.1 Kết luận 66

5.2 Hàm ý chính sách 67

5.3 Hạn chế của nghiên cứu 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

( Association of South East Asia Nations)

Bộ NN&PTNN Việt Nam Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Việt NamGiá tại cửa khẩu của bên Nhập khẩu (

Giá CIF (Cost, Insurance, Freight) Giá đã bao gồm chi phí bảo hiểm, vận

chuyển hàng hoá tới cửa khẩu của bênNhập khẩu)

EGM (Extended Gravity Model) Mô hình hấp dẫn mở rộng

FEM(Fixed Effect Model) Mô hình hiệu ứng cố định

GDP(Gross Domestic Product) Tổng thu nhập nội địa

ICO (International Coffee Organization) Tổ chức cà phê quốc tế

Hiệp định thương mại tự do (được

MERCOSUR (Mercado Común del Sur) thành lập vào năm 1991 giữa các nướcBrasil, Argentina, Uruguay, Paraguay,

Venezuela Bolivia, Chile, Colombia,Ecuador và Peru)

NAFTA

Hiệp định mậu dịchTự do Bắc Mỹ

(North America Free Trade Agreement)

REM(Random Effect Model) Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên

RTAs (regional trade agreements) Hiệp định thương mại tự do cấp vùng

Trang 8

Hình 4.1 Sản lượng cà phê qua các năm ……….40Hình 4.2 Kim ngạch và sản lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2003-2013……… 42Hình 4.3 Các thị trường nhập khẩu cà phê của Việt Nam……… 44Hình 4.4 Sản lượng cà phê xuất khẩu trung bình của Việt Nam trong giai đoạn 2003-2013……….52Hình 4.5 Giá cả và sản lượng cà phê trung bình ở các khu vực……… 53Hình 4.6 Biểu đồ tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc………… 54

Trang 9

Bảng 2.1 Tóm tắt các nghiên cứu thực nghiệm………19

Bảng 3.1 Tóm tắt biến và nguồn dữ liệu……… 29

Bảng 4.1 Diện tích đất trồng cà phê qua các năm………39

Bảng 4.2 Sản lượng cà phê Việt Nam từ 2003-2013………40

Bảng 4.3 Các mặt hàng nông sản xuất khẩu chia theo sản phẩm và năm……… 41

Bảng 4.4GDP Việt Nam chia theo khu vưc kinh tế giai đoạn 2003-2013…….… 48

Bảng 4.6 Kết quả thống kê mô tả của các biến chính trong mô hình phân tích….54 Bảng 4.6 Kết quả hồi quy theo OLS, FEM và REM……… 57

Bảng 4.7 Kết quả hồi quy theo mô hình Heckman 2 bước……….64

Trang 10

trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội Theo số liệu của Hiệp hội cà phê cacao Việt Nam, xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2007 đã đạt gần 2 tỷ USD/năm

và tới niên vụ 2012-2013 Việt Nam xuất khẩu được hơn 1,4 triệu tấn cà phê trị giáhơn 3 tỷ USD Tuy nhiên, sản lượng cà phê xuất khẩu mỗi năm lên xuống thấtthường Nghiên cứu nhằm mục đích chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến kim ngạchxuất khẩu cà phê của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2013 Nghiêncứu được tiến hành dựa trên việc thu thập dữ liệu thứ cấp được công bố trên cácphương tiện thong tin đại chúng và sau đó được tổng hợp, phân tích và xử lý.Nghiên cứu áp dụng mô hình hấp dẫn trong thương mại được đưa ra bởi Krugman

và Maurice (2005) Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng GDP nước nhập khẩu, dân sốnước nhập khẩu, giá xuất khẩu, độ mở của nền kinh tế và việc gia nhập vào các hiệpđịnh thương mại tự do có một mối tương quan tích cực đến kim ngạch xuất khẩu càphê của Việt Nam, ngược lại, khoảng cách địa lý và khoảng cách kinh tế, việc gianhập vào WTO không mang lại ý nghĩa thống kê

Trang 11

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Vấn đề nghiên cứu

Việt Nam là một nước có nên nông nghiệp lâu đời, có tiềm năng khá lớn trongviệc sản xuất hàng nông sản Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lựccủa Việt Nam và là mặt hàng nông sản xuất khẩu đứng thứ 2 về kim ngạch sau gạo.Chính vì thế ngành cà phê đã có một vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân Theo

mô hình cơ bản trong lý thuyết thương mại quốc tế của Heckscher-Ohlin (Mai NgọcCường, 2006) một quốc gia sẽ có lợi thế so sánh trong việc sản xuất và do đó sẽxuất khẩu sản phẩm thâm dụng các yếu tố sản xuất mà nó dồi dào một cách tươngđối Với lý thuyết lợi thế so sánh của Ricardo (Mai Ngọc Cường, 2006), các mặthàng nông lâm thủy sản Việt Nam vẫn còn sức cạnh tranh cao trên thị trường thếgiới Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế đang được đẩy mạnh, mỗi nước đều cónhững lợi thế so sánh cua riêng mình thì cà phê đư ợc coi là một thế mạnh của ViệtNam Theo Hiệp hội Cà phê Ca cao của Việt Nam xuất khẩu cà phê của Việt Namngày càng tăng trưởng trong 4 năm (từ năm 2009 đến năm 2012) với tốc độ tăngtrưởng bình quân khoảng 17,7%/năm Điều này cho thấy các thị trường chính nhậpkhẩu mặt hàng này ngày càng ưa chuộng cà phê Việt Nam và số lượng thị trườngxuất khẩu của mặt hàng cà phê ngày càng được mở rộng Thưc tê , tri gia xuât khâu

cà phê cua Viêt Nam trong năm 2007 là l,9 tỷ USD nhưng đến năm 2012 tăng lênthành 2,7 tỷ USD và năm 2013 la 3,6 tỷ USD va xuât khâu nông san hiện là nguồnthu ngoại tệ lớn của đất nước Hoạt động sản xuất và xuất khẩu cà phê không nhữngđảm bảo được nhu cầu trong nước, giải quyết việc làm cho người lao động mà còngiúp nâng cao đời sống cho người nông dân, là động lực thúc đẩy quá trình sản xuấttrong nước Hoạt động này sẽ giúp cho Việt Nam có thể khai thác tối đa lợi thế vềđiều kiện khí hậu, tài nguyên, nguồn nhân lực.Với vai trò to lớn như vậy, xuất khẩu

cà phê được coi là một mũi nhọn chủ lực ở Việt Nam trong phát triển kinh tế Đặcbiệt là ở các mặt hàng như gạo, cà phê, cao su đã đóng góp một phần không nhỏ vàotổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước nói riêng và tổng sản

Trang 12

phẩm GDP nói chung Bên cạnh đó, ngành cà phê còn góp phần làm chuyển dịch cơcấu kinh tế: ngành cà phê gắn với cả một quá trình khép kín từ sản xuất đến tiêu dùng Điều này kéo theo theo một loạt các ngành kinh tế phát triển như ngành xây dựng các cơ sở để nghiên cứu giống, ngành thuỷ lợi, ngành giao thông, ngành chế tạo máy móc, Vì thế đẩy mạnh qúa trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các vùng nơi có cây cà phê phát triển Điều này góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá trong nông nghiệp nông thôn.Tuy nhiên, trong những năm trở lại đây, hoạt động xuất khẩu hàng nông sản có tộc độ phát triển không ổn định Sau khiViệt Nam gia nhập vào WTO năm 2007 va khung hoang kinh tê vao năm 2008, đã

có nhưng anh hương đang kê đên kim ngach xuât khâu hang hoa cua Viêt Nam Tuy có nhiều cơ hội phát huy lợi thế so sánh, mở rộng thị trường, nhưng cũng đang gặp nhiều khó khăn và thách thức trước sự cạnh tranh quốc tế gay gắt do Việt Nam chưa có nhiê u lợi thế về trình độ sản xuất, về chủng loại hàng hoá, về kinh nghiệm trong thương mại quốc tế do giá cà phê xuất khẩu còn phụ thuộc khá nhiều vào thị trường thế giới, chủ yếu xuất khẩu cà phê Robusta và chất lượng cà phê chưa

cao.Vây vân đê câp thiêt hiên nay la lam thê nao đê thuc đây xuât khâu tăng trong thơi gian tơi, đăc biêt la xuât khâu nh ững mặt hàng chủ lực như cà phê Để có đượcnhững định hướng đúng đắn, nhanh chóng kịp thời nắm bắt cơ hội, tận dụng thế mạnh để thúc đẩy xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước thì cần phải nắm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu cà phê ở Việt

Nam Trước yêu cầu đó, tác giả quyết định lựa chọn đề tài : Các nhân tố ảnh

hưởng đến kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam giai đoạn 2003-2013.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này xác định những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu càphê ở Việt Nam từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy hơn nữa hoạt động xuất khẩu

cà phê ở Việt Nam theo mô hình đã chọn

Mục tiêu nghiên cứu : Dựa vào cách tiếp cận theo mô hình hấp dẫn trong thương

mại xem xét sự tác động của các yếu tố cung, cầu, các yếu tố hấp dẫn/cản trở đến

Trang 13

kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam với 115 quốc gia có quan hệ thương mại trong giai đoạn 2003-2013.

Câu hỏi nghiên cứu : Yếu tố nào tác động đến kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt

Nam trong giai đoạn 2003-2013?

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cưu : Luận văn nghiên cứu hoat đông xuât khâu cà phê cua Viêt

Nam vơi cac đôi tac chính va cac nhân tô anh hương đên hoat đông nay trong thơi gian nghiên cưu Mặt hàng cà phê được nghiên cứu trong luận văn là mặt hàng mang mã HS 2 chữ số bao gồm : cà phê chưa rang, chưa tách cafein; cà phê chưa rang, đã tách cafein; cà phê đã rang, chưa tách cafein; cà phê đã rang chưa tách cafein

Phạm vi nghiên cưu

+ Về mặt không gian : Luận văn nghiên cứu cho 115 nước bạn hàng lơn nhât nhâpkhâu cà phê cua Viêt Nam , phân tích các yếu tố cung cầu, các yếu tố hấp dẫn hoặc cảntrở đến hoạt động thương mại cà phê giữa Việt Nam và 115 quốc gia này

+Về mặt thời gian : Nghiên cứu trong giai đoạn 11 năm, từ 2003 đến 2013

- Phương pháp phân tí́ch định lượng: Luận văn sử dụng kỹ thuật phân tích dữ liệu bảng từ năm 2003 đến năm 2013

1.5Cấu trúc luận văn

Cấu trúc luận văn gồm 5 chương:

Trang 14

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan

Chương 3: Trình bày các phương pháp nghiên cứu đượ̣c sử dụng

Chương 4: Tổng quan thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê trong th ời gian qua tạ̣i Việt Nam và kết quả nghiên cứu thự̣c nghiệm

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Kết luận chương 1 : Chương 1 đã giới thiệu sơ lược về vấn đề nghiên cứu của đề tài

bao gồm mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của đề tài

và phương pháp nghiên cứu được áp dụng Bố cục của nghiên cứu bao gồm 5chương

Trang 15

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN

QUAN 2.1Tổng quan lý thuyết

2.1.1Khái niệm xuất khẩu

Theo điêu 28, muc 1, chương 2, Luât Thương mai Viêt Nam 2005: “Xuất khẩuhàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khuvực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theoquy định của pháp luật”

Xuất khẩu là một hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương, xuất hiện từlâu đời, ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu Hình thức cơbản ban đầu của nó là hoạt động trao đổi hàng hóa của các quốc gia, cho đến nay đãphát triển và thể hiện thong qua nhiều hình thức Như vậy, có thể hiểu xuất khẩu làbán hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài nhằm mục đí́ch thu ngoại tệ, tăng tí́ch lũycho ngân sách nhà nước, phát triển sản xuất kinh doanh, khai thác ưu thế tiềm năngđất nước và nâng cao đời sống dân cư

Xuất khẩu là một khâu quan trọng trong quá trình tái sản xuất xã hội và cónhững chức năng chủ yếu như:

+ Tạo vốn cho quá trình đầu tư trong nước, chuyển hóa giá trị sử dụng, làm thay đổi

cơ cấu giá trị sử dụng của tổng sản phẩm xã hội Góp phần nâng cao hiệu quả của nềnkinh tế Xuất khẩu là nguồn thu chính tạo ra nguồn vốn ngoại tệ tạo tiền đề cho nhậpkhẩu thông qua yếu tố vốn và kỹ thuật nâng cao khả năng sản xuất, năng lực cạnh tranhcủa quốc gia

+Thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa từ trong nước sang các nước khác Hoạtđộng xuất khẩu giúp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ra ngoài biên giới củamột quốc gia Xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dung thiếtyếu phục vụ trực tiếp và đáp ứng phong phú them nhu cầu tiêu dùng của dân cư.Nhờ vậy có thể nâng cao đời sống cho toàn xã hội

+Nâng cao hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước

Trang 16

+Góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế-xã hội của đất nước: vốn, việc làm, sửdụng tài nguyên có hiệu quả

+Đảm bảo sự thống nhất giữa nền kinh tế và chính trị trong hoạt động xuất khẩu

2.1.2Lý thuyết thương mại quốc tế - trường phái trọng thương

Trong giáo trình Lịch sử các học thuyết kinh tế (Trần Văn Hiếu, 2006), lýthuyết của trường phái trọng thương được quảng bá và vận dụng ở châu Âu từ giữathế kỉ XV, phát triển cực thịnh vào thế kỉ XVI-XVII Đây được coi là lý thuyếtthương mại đầu tiên của thời kỳ tiền tư bản và nhanh chóng trở thành cơ sở lý luậncho việc định hình cách chí́nh sách thương mại nhiều nước châu Âu thời bấy giờnhư: Anh, Pháp, Đức, Hà Lan trong suốt hơn 3 thế kỷ Những nhà kinh tế tiêubiểu đại diện cho trường phái này khá đông đảo nổi bật nhất là Thomas Mun (1571-1641) người Anh, Antoine Montecheretien (1575-1629), Jean Bastiste Colbert(1618 – 1683) người Pháp đều cho rằng sứ mệnh của bất cứ quốc gia nào là phảilàm giàu, phải tí́ch lũy tiền tệ vì vậy các nhà kinh tế này đều tập trung vào xây dựngcác chính sách kinh tế nhằm hướng tới mục tiêu làm tăng khối lượng tiền tệ tí́ch lũyqua đó làm tăng mức độ giàu có cho quốc gia của mình Theo tư tưởng đó, để cónhiều vàng bạc, tiền tệ ngoài việc gia tăng khai thác mỏ cách tốt nhất là đẩy mạnhtối đa ngoại thương Chí́nh vì vậy, nhà nước phải can thiệp sâu vào thương mạiquốc tế, vươn tới xuất siêu Phần giá trị thặng dư thương mại này được tính theovàng hay tiền tệ sẽ làm gia tăng mức độ giàu có cho quốc gia của họ Để làm đượcđiều đó, nhà nước cần hạn chế nhập khẩu bằng hàng rào thuế quan cao, áp dụng hạnngạch Ngược lại về phía xuất khẩu được hưởng những chí́nh sách ưu đãi Chủnghĩa trọng thương ủng hộ sự can thiệp của chính phủ nhằm đạt được thặng dưtrong cán cân thương mại Các nhà trọng thương không cho rằng kim ngạch thươngmại lớn là một ưu điểm mà họ đề xuất các chính sách nhằm tối đa hóa xuất khẩu vàtổi thiểu hóa nhập khẩu Để đạt được điều này, nhập khẩu phải được hạn chế bởi cácbiện pháp như thuế quan và hạn ngạch, trong khi xuất khẩu sẽ được trợ cấp.Thuyếttrọng thương có ảnh hưởng sâu sắc đến dự phát triển kinh tế và quan hệ kinh tế

Trang 17

quốc tế giữa các nước trong nhiều thế kỷ, đặt nền móng ban đầu cho sự phát triểnthương mại quốc tế Tuy nhiên sau đó, lý thuyết trọng thương bị chỉ trích nặng nề.Năm 1752 nhà kinh tế học Hun (người Anh) đã chỉ ra rằng chí́nh sách thương mạitheo lý thuyết trọng thương tất yếu sẽ dẫn tới lạm phát, làm xấu đi quan hệ cạnhtranh trên thị trường quốc tế và mục tiêu thặng dư thương mại không thể thực hiệnđược trong một thời kỳ dài và là ảo tưởng khi tất cả các nước đều theo đuổi mụctiêu này Nhược điểm của chủ nghĩa trọng thương là đã nhìn nhận thương mại nhưmột trò chơi có tổng bằng không (zero-sum game – nghĩa là lợi ích mà một nướcthu được chính bằng thiệt hại mà nước khác mất đi.) Hạn chế này đã được các lýthuyết của Adam Smith và David Ricardo ra đời sau đó chỉ rõ và khẳng định thươngmại là một trò chơi có tổng lợi ích là số dương (positive-sum game –tất cả các nướcđều thu được lợi ích) Năm 1776, Adam Smith lại tiếp tục chỉ ra sai lầm của chủnghĩa trọng thương một khi coi thương mại quốc tế theo quan hệ “được mất” Theochủ nghĩa trọng thương sự giàu có của một quốc gia từ thương mại thực hiện trên cơ

sở của sự mất mát của quốc gia khác, trong khi đó theo Adam Smith thương mại làmột kiểu quan hệ đặc biêt, có mang lại lợi ích cho cả hai bên Chính từ những hạnchế từ lý thuyết của chủ nghĩa trọng thương từ giữa thế kỷ VIII, chủ nghĩa nàykhông còn giữ được vị trí thống trị trong thực tiễn hoạt động thương mại thế giớinữa Tuy nhiên, về mặt lý thuyết, học thuyết này không bị mất hoàn toàn giá trị

2.1.3Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith

Đến giữa thế kỷ XVIII, Adam Smith đã đưa ra quan điểm mới về thương mạiquốc tế tích cực hơn so với phái Trọng Thương trước đó(Trần Văn Hiếu, 2006).Khẳng định vai trò của cá nhân và hệ thống kinh tế tư doanh, ông cho rằng chỉ có cánhân mới thẩm định những hành vi của mình và tư lợi không tương tranh nhau màhoà nhập vào nhau theo một trật tự tự nhiên Hệ quả của tư tưởng này là chínhquyền mỗi quốc gia không cần can thiệp vào cá nhân và các doanh nghiệp, cứ để họ

tự do hoạt động Dựa vào một số giả định, A.Smith cho rằng hoạt động ngoạithương sẽ mang lại lợi ích cho quốc gia xuất khẩu sản phẩm có lợi thế tuyệt đối.A.Smith cho rằng khi sử dụng cùng một nguồn lực vật chất,

Trang 18

nước nào sản xuất được nhiều hơn thì nước đó có lợi thế tuyệt đối trong việc sảnxuất hàng hóa đó Theo Smith, các nước nên chuyên môn hóa vào sản xuất nhữngsản phẩm mà nước đó có lợi thế so sánh và sau đó trao đổi những hàng hóa đó lấynhững hàng hóa sản xuất bởi những nước khác.Lập luận cơ bản của Adam Smith làmột quốc gia không bao giờ nên tự sản xuất những hàng hóa mà thực tế có thể muađược từ các nước khác với chi phí thấp hơn Và bằng cách chuyên môn hóa sản xuấtnhững hàng hóa mà một nước có lợi thế tuyệt đối, cả hai nước sẽ thu được lợi íchkhi tham gia vào thương mại quốc tế.Trong trường hợp lợi thế tuyệt đối đổi chiều,

cả hai quốc gia tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế đều thu được lợi ích lớnhơn là khi họ tự sản xuất – cung ứng cho quốc gia mình tất cả các loại hàng hóa Lýthuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith được xem như là lý thuyết có cơ sở khoahọc đầu tiên về thương mại quốc tế, giải thí́ch vì sao các nước lại quan hệ thươngmại với nhau, dựa trên cơ sở nào Tuy nhiên, lý thuyết này lại không trả lời đượccâu hỏi là nếu một quốc gia có lợi thế tuyệt đối ở hầu hết các sản phẩm, và quốc giakhác (hay phần còn lại của thế giới) thì lại không có lợi thế tuyệt đối ở bất kỳ sảnphẩm nào thì mậu dịch quốc tế có xảy ra không và dựa trên cơ sở nào?

2.1.4 Lý thuyêt lơi thê so sánh cua David Ricardo

David Ricardo đã đưa lý thuyết của Adam Smith tiến xa thêm một bước nữabằng cách khám phá ra xem điều gì sẽ xảy ra khi một quốc gia có lợi thế tuyệt đốitrong sản xuất tất cả các mặt hàng(Trần Văn Hiếu, 2006) Lý thuyết của AdamSmith về lợi thế tuyệt đối gợi ý rằng một nước như vậy sẽ không thu được lợi ích gì

từ thương mại quốc tế Năm 1817, Ricardo đã cho ra đời tác phẩm Nguyên lý củaKinh tế chính trị và thuế khoá, trong đó ông đã đề cập tới lợi thế so sánh(Comparative advantage) Khái niệm này chỉ khả năng sản xuất của một sản phẩmvới chi phí thấp hơn so với sản xuất các sản phẩm khác

Quy luật lợi thế so sánh mà Ricardo rút ra là: mỗi quốc gia nên chuyên môn hoávào sản xuất và xuất khẩu sản phẩm mà quốc gia đó có lợi thế so sánh và nhập khẩusản phẩm mà quốc gia đó không có lợi thế so sánh Kế thừa và phát triển lý thuyếtlợi thế tuyệt đối của Adam Smith, Ricardo đã nhấn mạnh: Những nước có lợi

Trang 19

thế tuyệt đối hoàn toàn hơn hẳn các nước khác, hoặc bị kém lợi thế tuyệt đối so vớicác nước khác trong sản xuấtmọi sản phẩm, thì vẫn có thể và vẫn có lợi khi tham giavào phân công lao động và thương mại quốc tế bởi vì mỗi nước có một lợi thế sosánh nhất định về sản xuất một số sản phẩm và kém lợi thế so sánh nhất định về sảnxuất các sản phẩm khác Bằng việc chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu sản phẩm

mà nước đó có lợi thế so sánh, tổng sản lượng về sản phẩm trên thế giới sẽ tăng lên,kết quả là mỗi nước đều có lợi ích từ thương mại Như vậy lợi thế so sánh là cơ sở

để các nước buôn bán với nhau và là cơ sở đểthực hiện phân công lao động quốctế.Mọi nước đều có lợi khi tham gia vào phân công lao động quốc tế; bởi vì pháttriển ngoại thương cho phép mởrộng khảnăng tiêu dùng của một nước Nguyênnhân chính là do chuyên môn hóa sản xuất một sốsản phẩm nhất định của mình đểđổi lấy hàng nhập khẩu từcác nước khác thông qua con đường thương mại quốc tế.Lợi thế so sánh là điều kiện cần và đủ đối với lợi í́ch thương mại quốc tế Thôngđiệp cơ bản của lý thuyết về lợi thế so sánh là sản lượng tiềm năng của thế giới sẽlớn hơn nhiều trong điều kiện thương mại tự do không bị hạn chế (so với trong điềukiện hạn chế về thương mại) Lý thuyết của Ricardo gợi ý rằng người tiêu dùng ở tất

cả các quốc gia sẽ được tiêu dùng nhiều hơn nếu như không có hạn chế trongthương mại giữa các nước Điều này diễn ra ngay cả khi các quốc gia không có lợithế tuyệt đối trong sản xuất bất kỳ hàng hóa nào Nói một cách khác, so với lýthuyết về lợi thế tuyệt đối lý thuyết về lợi thế so sánh khẳng định một cách chắcchắn hơn nhiều rằng thương mại là một trò chơi có tổng lợi ích là một số dươngtrong đó tất cả các nước tham gia đều thu được lợi ích kinh tế Như vậy, lý thuyếtnày đã cung cấp một cơ sở hợp lý cho việc khuyến khích tự do hóa thương mại vàcho đến nay, lý thuyết của Ricardo vẫn chứng tỏ sức thuyết phục khi thường đượcxem là vũ khí́ lập luận chủ yếu cho những ai ủng hộ cho thương mại tự do

2.1.5 Mô hình Hecksher-Ohin

Để khắc phục những hạn chế trong mô hình Ricardo hai nhà kinh tế học ngườiThụy Điển Heckcher-Ohlin đã đưa ra một mô hình giải thích nguồn gốc của thươngmại thông qua sự khác biệt về tỷ lệ các yếu tố(Trần Văn Hiếu, 2006)

Trang 20

TheoHeckcher và Ohlin thì thương mại quốc tế không chỉ giải thích bằng sự khácbiệt về năng suất lao động mà còn được giải thích bằng sự khác biệt về nguồn lựcgiữa các quốc gia Các ông đã chỉ ra rằng, việc Canada xuất khẩu sản phẩm lâmnghiệp sang Mỹ không phải vì những người công nhân lâm nghiệp của họ có năngsuất lao động tương đối (so với đồng nghiệp Mỹ của họ) cao hơn những ngườiCanada khác mà vì đất nước Canada thưa dân có nhiều đất rừng theo đầu người hơn

Mỹ Môt cách nhìn hiện thực về thương mại quốc tế phải tí́nh đến tầm quan trọngkhông chỉ của lao động mà cả các yếu tố sản xuất khác như đất đai, vốn và tàinguyên khoáng sản Mô hình Heckcher-Ohlin được xây dưng thay thế cho mô hình

cơ bản về lợi thế so sánh của David Ricardo Mô hình Heckcher-Ohlin lập luận rằng

cơ cấu thương mại quốc tế được quyết định bởi sự khác biệt giữa các yếu tố nguồnlực Nó dự đoán rằng một nước sẽ chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu hàng hoáthâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc gia đó dồi dào một cách tương đối

2.1.6 Mô hình hâp dẫn trong thương mai

Mô hình hấp dẫn đã được sử dụng mạnh mẽ để giải thích các luồng thương mạisong phương giữa hai nước mà không thể được giải quyết bởi các lý thuyết kinh tếkhác Trong vật lý, theo đinh luât van vât hâp dân cua Newton, lực hút hấp dẫn giữahai đối tượng là tỷ lệ thuận với khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bìnhphương khoảng cách

Mô hinh lưc hâp dân đươc thê hiên như sau:

=

Trong đo:

Fij : lưc hut hâp dân

G la hăng sô hâp dân

Mi, Mj la khôi lương cua hai đôi tương

Dij la khoang cach giưa hai đôi tương

Trang 21

Vận dụng mô hình hấp dẫn trong thương mại dựa trên cơ sở mô hình trọng lựchấp dẫn của Newton lần đầu tiên được đưa ra áp dụng trong phân tích kinh tế bởiTinbergen (1962).Trong mô hinh nay bi ến phụ thuộc là các dòng chảy thương mạigiữa các quốc gia A và B, GDP và khoảng cách địa lý là các biến độc lập Kết quảước lượng cuối cùng cho thấy rằng trái ngược với khoảng cách, biến GDP có tácđộng tích cực trên các dòng chảy thương mại giữa hai nước, có nghĩa là các quốcgia có quy mô kinh tế lớn hơn và khoảng cách gần hơn xu hướng thương mại vớinhau nhiều hơn Sau đó mô hình hấp dẫn trong thương mại được Krugman vàMaurice đưa ra vào năm 2005 như sau:

Trong đó :

A là hệ số hấp dẫn/cản trở

Tij là kim ngạch trao đổi thương mại giữa hai quốc gia i và j

Yi là quy mô nền kinh tế của nước i

Yj là quy mô nền kinh tế của nước j

Dij là khoảng cách kinh tế và một số khác biệt về kinh tế xã hội giữa hainước i và j

Nghiên cưu cua Linneman (1966) chưng minh cho mô hinh trên cơ sơ cân băng tông gia tri xuât nhâp khâu cua toan nên kinh tê Thương mai giưa hai nươc chiu tac đông cua nhom cac yêu tô cung cua nươc xuât khâu , cac yêu tô câu cua nươc nhâp khâu va môt sô yêu tô khac Sau đo nên kinh tê cân băng tai điêm cung xuât khâu băng câu nhâp khâu va thu đươc mô hinh hâp dân trong thương mai Trong nghiên cưu cua Bergstra nd (1985) lai sư dung nhưng ly thuyêt kinh tê vi mô cho tưng nganh: cung hang môt nganh cua môt quôc gia đươc cho la tao nên bơi hoat đông tôi đa hoa đô hưu dung vơi giơi han vê ngân sach Khi nên kinh tê ơ trang thai

câ n băng thi cung băng câu Co nhưng nghiên cưu khac dưa vao nên tang la cac ly

Trang 22

thuyêt cơ ban vê thương mai quôc tê như James E Anderson (1979), Markusen va Wigle (1990), Deardorff (1998) Tât ca nhưng nghiên cưu nay cho răng mô hinh hâpdẫn co thê giai thích cac luông thương mai dưa trên sư khac biêt vê công nghê trong

mô hinh cua Ricardo , khac biêt vê sư sẵn co cua cac yêu tô đâu vao san xuât trong

mô hinh Heckscher -Ohlin, va dưa trên sư gia tăn g hiêu qua ơ mưc đô san xuât doanh nghiêp trong mô hinh tính kinh tê theo quy mô , canh tranh đôc quyên va sư khac biêt vê san phâm cua Helpman va Krugman (1985) Mô hinh hâp dân đươc giai thích rõ rang đê co thê vân dung vao phân tích cac luông thương mai quôc tê Deardorff đã cung cấp nền tảng lý thuyết cho phương trình hấp dẫn, một phương trình đơn giản giải thích khối lượng thương mại song phương như là một hàm của mức thu nhập của hai đối tác thương mại và khoảng cách giữa chúng Trong nghiên cứu này tác giả đã rút ra được phương trình cho các giá trị của thương mại song phương từ hai trường hợp đối lập của mô hình Heckcher-Ohlin Trường hợp đầu tiên là thương mại không rào cản, trong đó sự vắng mặt của tất cả các rào cản

thương mại trong các sản phẩm đồng nhất khiến cho các nhà sản xuất và tiêu dùng trở nên bàng quan với tất cả các đối tác thương mại, bao gồm cả ở đất nước của họ Trường hợp thứ hai là những quốc gia sản xuất hàng hóa khác nhau Đây cũng là một trạng thái cân bằng có thể có của mô hình HO, mặc dù các mô hình khác nhau

sử dụng nó trong các tài liệu để rút ra được phương trình hấp dẫn, chẳng hạn như các mô hình với sở thích Armington và các mô hình với sự cạnh tranh độc quyền

Sau khi nghiên cứu đầu tiên của Timbergen, đã có nhiều nhà kinh tế khác ápdụng mô hình hấp dẫn với mục đí́ch tương tự Ví dụ, Martínez-Zarzoso và NowakLehmann (2004) sử dụng mô hình để đánh giá thương mại Liên minh châu Âu vaMercosur, và tiêm năng thương m ại sau các thỏa thuận đạt được gần đây giữa haikhối thương mại Kết quả ước lượng cho thấy một số biến, cụ thể là, cơ sở hạ tầng,chênh lêch thu nhâp, tỷ giá hối đoái đươc thêm vao mô hinh hâp dân , là nhưng yếu

tố quyết định quan trọng của dòng chảy thương mại song phương

Rahman (2009) nghiên cưu tiềm năng thương mại của Úc băng cach sử dụng

mô hình lực hấp dẫn và xư ly dữ liệu cheo cho 50 quốc gia Kết quả cua nghiên cưu

Trang 23

la thương mại song phương cua Úc bi ảnh hưởng tích cực của quy mô kinh tế, GDPbình quân đầu người, sự mơ cưa , ngôn ngữ chung và anh hương tiêu c ực bởikhoảng cách giữa các đối tác thương mại Các kết quả ước lượng cũng cho thấyrằng Úc có tiềm năng thương mại to lớn với Singapore, Argentina, Liên bang Nga,

Bồ Đào Nha, Hy Lạp, Chile, Philippines, Na Uy, Brazil và Bangladesh Hơn nữa,bằng cách áp dụng mô hình lực hấp dẫn, Chan-Hyun Sohn (2005) phân tích dòngchảy thương mại giưa Hàn Qu ốc va Ranajoy và Tathagata (2006) giải thích xuhướng của thương mại ở Ấn Độ, Alberto (2009) xem xét mô hình hấp dẫn có thểgiải thích các hoạt động xuất khẩu của các nước trong Châu Phi không

Có một số lượng lớn các nghiên cứu sử dụng mô hình lực hấp dẫn để chỉ ra rằngtổng sản phẩm trong nước (GDP), số lượng dân số, khoang cach đia ly và vă n hóa

có ảnh hưởng quan trọng đên dòng thương m ại giữa các quốc gia như nghiên cưucủa Blomqvist (2004) ơ Singapore và Montanari (2005) ơ Balkans

2.2 Các nghiên cứu liên quan

Nghiên cứu của Thai Tri Do (2006) phân tích và xem xét mối quan hệ thươngmại song phương giữa Việt Nam và 23 quốc gia châu Âu dựa trên mô hình hấp dẫntrong thương mại và dữ liệu bảng từ năm 1993 đến 2004 Biên phu thuôc cua tac gia

la tông kim ngach xuât khâu và cac biên đôc lâp la GDP (Y), dân số (N), tỷ giá hốiđoái thưc (Er), khoảng cách (D), biến giả lich sư (His) Mô hình đươc sử dụng trongnghiên cứu này dựa trên mô hình hấp dẫn trong thương mại được đưa ra bởiKrugman và Maurice (2005) Kết quả ước lượng cho thây các y ếu tố quyết địnhthương mại song phương giữa Việt Nam và các nước châu Âu là quy mô nên kinh tê(GDP), quy mô thị trường (dân số) và sự biến động tỷ giá hối đoái thực Tuy

nhiên, khoảng cách và lich sư dư ờng như không có anh hương đang kê Tac giacũng chỉ ra rằng Việt Nam không khai thác hết tiềm năng trong kinh doanh với một

số nước Châu Âu như Áo, Phần Lan, Luxembourg Ngoài ra, đối với trường hợpcủa Việt Nam còn có nghiên cứu của Bac Xuan Nguyen (2010), tác giả sử dụng môhình lưc hâp dân đ ể phân tích hoạt động xuất khẩu của Việt Nam với 15 đối tácthương mại lớn nhất của Việt Nam bao gồm Úc, Canada, Trung Quốc, công nghiệp

Trang 24

Châu Âu, Hồng Kông, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, New Zealand,Philippines, Singapore, Đài Loan, Thái Lan và Hoa Kỳ (Mỹ) Mục đí́ch của nghiêncứu là xem xét các yếu tố tác động đến xuất khẩu của Việt Nam trong khung phântích dựa trên các mô hình trọng lực hấp dẫn tĩnh và động Biến phụ thuộc là giá trịxuất khẩu (EXPO) từ Việt Nam đến khác nước trong thời gian 20 năm từ năm 1995cho đến năm 2006; biến độc lập là GDP (INC, PINC), khoảng cách (REMOT), tỷgiá hối đoái thực trung bình (EXCH) và biến giả ASEAN (ASEAN) Tác giả chorằng cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam cho thấy tầm quan trọng ngày càngtăng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), là những điểm đến chohàng xuất khẩu Việt Nam Sự thay đổi được mang về bởi các cam kết mạnh mẽ đểthúc đẩy hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế khu vực Ngoài ra, vẫn còn nhữngthị trường ngoài ASEAN là các điểm đến chính cho xuất khẩu của Việt Nam.Nghiên cứu này trả lời những câu hỏi : tại sao lại có một sự thay đổi nhanh chóngtrong cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam? Tại sao thương mại Việt Namnhiều hơn với một nước và í́t hơn với những nước khác? Mối quan hệ giữa cácthành viên ASEAN có tác động tích cực đến thương mại quốc tế của Việt Namkhông? Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam là gì? Môhình kinh tế lượng của tác giả dựa trên mô hình trọng lực hấp dẫn của McCallum(1995) với một vài điều chỉnh dựa trên Harris và Mátyas (1998) để có được một vàiđặc điểm phù hợp hơn Sau khi thực hiện hồi quy 2 mô hình hấp dẫn tĩnh và động,các tác giả thấy rằng có một sự tương quan mạnh mẽ giữa dòng chảy thương mạicủa Việt Nam với các năm trước đó, và các mô hình động phù hợp với dữ liệu hơn

mô hình tĩnh Sau khi hồi quy, các kết quả cho thấy rằng giá trị xuất khẩu từ ViệtNam đến nước khác tăng cùng với sự tăng GDP, tỷ giá hối đoái và các đối tác trongASEAN Ngược lại, chi phí vận chuyển có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động xuấtkhẩu của Việt Nam, khoảng cách đia ly ảnh hưởng tiêu cực đến kim ngach xu ấtkhẩu Việt Nam có xu Trong các nghiên cứu của Ranajoy và Tathagata (2006) vàPeter Egger (2002) các tác giả cũng phân tí́ch các yếu tố tác động đến kim ngạchxuất khẩu dựa vào mô hình hấp dẫn trong thương mại Cụ thể, trong nghiên cứu của

Trang 25

Ranajoy và Tathagata (2006) các tác giả muốn xem xét những yếu tố tác động đếnthương mại song phương của Ấn Độ với các đối tác chính Nghiên cứu sử dụng cácbiến số là tổng giá trị thương mại giữa Ấn độ và các đối tác song phương khác(TV), GDP của Ấn Độ và đối tác (Y), dân số của Ấn Độ và các nước đối tác (N),khoảng cách (D) Các biến giả là văn hóa, ngôn ngữ, liên kết thuộc địa Các kếtluận trong nghiên cứu này là: (1) Mô hình trọng lực cốt lõi có thể giải thích khoảng43%-50% các biến động thương mại của Ấn Độ trong nửa sau của thế kỷ XX (2)Thương mại của Ấn Độ phản ứng í́t hơn với quy mô và nhiều hơn với khoảng cách(3) di sản thuộc địa vẫn là một yếu tố quan trọng trong việc xác định hướng thươngmại của Ấn Độ trong nửa sau của thế kỷ XX (4) Ấn Độ giao dịch nhiều hơn với các nướcphát triển chứ không phải là các nước kém phát triển, tuy nhiên (5) quy mô có nhiều ảnhhưởng đến quyết định thương mại của Ấn Độ hơn so với trình độ phát triển của các đốitác thương mại Các tác giả cũng cho rằng hiệu quả của chính sách thương mại, mối quan

hệ giữa các thành viên trong các khối thương mại và WTO, tự do hóa kinh tế của nhữngnăm 1990 và việc phân tích các biến khoảng cách là một số trong những vấn đề cần đượcquan tâm khẩn cấp Ngoài việc phân tích dữ liệu bảng cần phải được bổ sung bằng mộtphân tích dữ liệu chéo, một phân tích trong thời kì hội nhập để làm sắc nét các kết luận

Trong nghiên cứu Peter Egger (2002), tác giả ước lượng một mô hình dữ liệubảng giá trị xuất khẩu của các quốc gia OECD tới những nước OECD thành vên vàcác quốc gia ở phí́a Đông Châu Âu trong khoảng thời gian từ 1986-1997 Tác giảlập luận có 3 vấn đề cần lưu ý khi ước lượng mô hình trọng lực hấp dẫn và tính toántiềm năng thương mại Đầu tiên đó là việc ước lượng truyền thống mô hình hấp dẫntheo dữ liệu chéo thì dường như không xác định được khi những mô hình này bỏqua sự xuất hiện của hiệu ứng nhà xuất khẩu và nhập khẩu khi không kiểm tra mốiliên quan giữa chúng Ngược lại với những nghiên cứu trước đó tác giả không tìm racách để lấy được thong tin từ những quan sát bị bỏ qua trong mô hình

Nghiên cứu của Martínez-Zarzoso, I và Nowak-Lehmann, D.F (2004) về tiềmnăng thương mại của MERCOSUR xuất khẩu sang EU trong giai đoạn 1988-

Trang 26

1996 áp dụng mô hình lực hấp dẫn trong thương mại thì tác giả cho rằng thu nhậpcủa quốc gia xuất khẩu, thu nhập của quốc gia nhập khẩu, dân số của quốc gia xuấtkhẩu và quốc gia nhập khẩu, cơ sở hạ tầng và tỷ giá hối đoái thực cho thấy là nhữngyếu tố quyết định quan trọng và có ý nghĩa thống kê trong tổng kim ngạch xuấtkhẩu song phương ở mô hình trọng lực hấp dẫn trong dòng thương mại songphương giữa EU và các nước MERCOSUR.

Mô hình lực hấp dẫn cũng được sử dụng trong nghiên cứu của Céline Carrere(2003) để đánh giá hậu các hiệp định thương mại ở khu vực Vai trò của các thỏathuận thương mại tự do cấp vùng (RTAs - regional trade agreements) xem xét trongnghiên cứu là: EU, NAFTA, MERCOSUR, ASEAN Tác giả sử dụng biến độc lập

là giá trị CIF của tổng các hàng hóa xuất khẩu (M) Các biến độc lập được tác giả sửdụng là GDP (Y) của nước nhập khẩu và nước xuất khẩu, dân số của nước nhậpkhẩu(N), khoảng cách địa lý giữa các quốc gia (D), mức độ cơ sở hạ tầng của nước i(j), tính theo trung bình của mật độ đường bộ, đường sắt và số lượng các đường dâyđiện thoại bình quân đầu người (IN), tỷ giá hối đoái (RER), 2 biến giả là biến L(nhận giá trị 1 nếu có chung đường biên giới đất liền), biến E (nhận giá trị 1 nếunước đó được bao quanh bởi đất liền) Ước lượng dữ liệu bảng với mô hìnhRandom effect cho thấy điều hợp lý về mặt thống kê sau khi khắc phục các vấn đềnội sinh của thu nhập, quy mô, cơ sở hạ tầng…

Nói chung, những phát hiện của nghiên cứu này, bao gồm bảy RTAs, cho thấyrằng hầu hết các RTAs đều dẫn đến gia tăng thương mại nội vùng và giảm nhậpkhẩu từ các quốc gia khác Nghiên cứu của Tiiu Paas (2000) phân tí́ch các trườnghợp sử dụng cách tiếp cận mô hình trọng lực hấp dẫn để mô hình hóa luồng thươngmại quốc tế và phân tích các mô hình thương mại quốc tế của Estonia Kết quả củaviệc sử dụng mô hình hấp dẫn để khám phá mô hình thương mại quốc tế củaEstonia cũng chỉ ra rằng khu vực Biển Baltic đóng một vai trò quan trọng trong việcphát triển quan hệ thương mại nước ngoài của Estonia, đặc biệt là cho phát triểnxuất khẩu của Estonia Phát triển xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu mới lànhững ưu tiên chí́nh trong thương mại nước ngoài của Estonia nhằm ngăn chặn sự

Trang 27

tăng chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu.

Trường hợp của Việt Nam cũng có các nghiên cứu sử dụng mô hình lực hấp dẫn

để phân tích dòng chảy thương mại giữa Việt Nam và các đối tác chí́nh như nghiêncứu của Thanh Thuy Nguyen và Jean-Louis Arcand (2009) và Nguyen K Doanh vàYoon Heo (2009) Hai nghiên cứu này chỉ ra các quốc gia có một mối liên hệ xã hộinhư có chung một ngôn ngữ, hay có một mối quan hệ thuộc địa sẽ giúp những nhànhập khẩu sản phẩm đồng nhất hiểu rõ về chất lượng và danh tiếng của các nhãnhiệu sản phẩm khác nhau Các nước cũng có xu hướng thương mại nhiều hơn vớinhững nước có quan hệ thuộc địa vì quen thuộc hơn với các hình thức và văn hóakinh doanh Khoảng cách thương mại vẫn còn là một trở ngại đối với thương mại vàhội nhập và toàn cầu hóa đã tăng cường thông tin liên lạc, phá vỡ những rào cản vănhóa, và tạo điều kiện giao dịch Tuy nhiên, chúng đã không làm giảm tầm quantrọng của khoảng cách vật lý Khoảng cách vẫn còn là một rào cản đối với thươngmại mặc dù đổi mới công nghệ tiếp tục châm ngòi cho giảm chi phí vận chuyển.Các nước nói ngôn ngữ phổ biến có xu hướng giao dịch thương mại nhiều hơn vìtạo thuận lợi cho các giao dịch dễ dàng hơn và giảm chi phí kinh doanh

Cuối cùng, sự khác biệt về thu nhập bình quân đầu người giữa các đối tác kinhdoanh tiếp tục có tác động tiêu cực đến thương mại song phương Tương tự nhưvậy, các nhà xuất khẩu cũng xuất khẩu nhiều hơn tới những quốc gia có mối liên kết

xã hội Các tác giả cũng kết luận rằng tổng giá trị xuất khẩu của các loại hàng hóa bịcản trở bởi khoảng cách địa lý giữa các quốc gia Trong nghiên cứu của JacobBikker (2009) cho rằng các mô hình lực hấp dẫn truyền thống đã được áp dụngnhiều lần để phân tích các luồng thương mại quốc tế Tuy nhiên, có nó thiếu mộtnền tảng lý thuyết có sức thuyết phục Một mô hình mới được phát triển, mô hìnhtrọng lực mở rộng (EGM) Mô hình này chia sẻ đặc điểm của các mô hình củaBergstrand (1985), Andersen và Van Wincoop (2003), Redding và Scott (2003).Nghiên cứu này trình bày một thay thế cho các mô hình lực hấp dẫn, hay đúng hơn

là một phần mở rộng của nó, với thay thế giữa các luồng thương mại Mô hình này

Trang 28

có thể được rút ra được từ phương trình cung cầu, trong đó cung cấp cho mô hìnhmột cơ sở lý thuyết.

Mô hình hấp dẫn mở rộng (EGM) được chứng minh là một phần mở rộng hữuích của mô hình lực hấp dẫn truyền thống Một thử nghiệm năm 2005 trên nhữngcon số của luồng thương mại quốc tế khá thuyết phục Ngoài ra, EGM cung cấp cácgiá trị chỉ số của vị trí́ địa kinh tế-thương mại cho tất cả các nước có liên quan, cả sựhấp dẫn của thị trường bán hàng của một quốc gia, khoảng cách đến các nước nhậpkhẩu tương ứng, và sự hấp dẫn đến hàng hoá từng nước được cung cấp bởi các nướcxuất khẩu tương ứng

Nghiên cứu của H Mikael Sandberg (2004) ước lượng tác động của liên kết khuvực (ví dụ các thỏa thuận thương mại khu vực) và các mối liên kết lịch sử (tức làquan hệ thuộc địa) trên mô hình thương mại ở phương Tây bằng cách sử dụng môhình trọng lực hấp dẫn của thương mại quốc tế Việc ước lượng được thực hiện ởcấp độ thương mại tổng hợp cũng như vào mức độ phân tách bằng cách sử dụng dữliệu thương mại tương ứng với sản phẩm thực phẩm và hàng hóa sản xuất Tác giả

sử dụng các biến số X (giá trị xuất khẩu được tính bằng đồng đô la Mỹ), Y( tổng sảnphẩm quốc nội tại thời điểm t), N( dân số của một nước tại thời điểm t), D (khoảngcách được tính bằng số kilomet giữa thủ đô 2 nước), Remoteness là khoảng cáchtương đối của một quốc gia với các đối tác kinh doanh của mình ( được đo lườngbằng trọng số tương ứng trong GDP của thế giới tại thời điểm t), Border (nhận giátrị 1 nếu 2 quốc gia có chung đường biên giới), Language (nhận giá trị 1 nếu nóichung ngôn ngữ), UK Colony (nhận giá trị 1 nếu như nước đó là đối tác thương mạicủa Mỹ, những nước là thuộc địa của Anh), Spain Colony ( nhận giá trị 1 nếu mộttrong những đối ác thương mại là Tây Ban Nha và những nước là thuộc địa của TâyBan Nha), Portugal Colony ( nhận giá trị 1 nếu những một trong các đối tác thươngmại là Bồ Đào Nha hoặc những quốc gia là thuộc địa của Bồ Đào Nha), NAFTA,Caricom, Mercosur, Andean Pact, và Cacm đo lường những ảnh hưởng của bất kỳmối liên hệ do tham gia vào một hiệp định thương mại khu vực ( nhận giá trị 1 nếu

cả hai cùng là thành viên của một hiệp hội, EU Importer ( nhận giá trị 1

Trang 29

nếu nước nhập khẩu là thành viên của EU) Kết quả của nghiên cứu cho thấy cả mốiliên kết khu vực và lịch sử đều có ảnh hưởng đáng kể đến mô hình thương mại củacác nền kinh tế phương Tây Các bằng chứng cho thấy mô hình thương mại của cácnền kinh tế nhỏ thì bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi các mối liên kết so với các nền kinh

tế lơn hơn Liên kết khu vực có ý nghĩa giữa các nước trong cộng đồng NAFTA,Mercosur Các bằng chứng cho thấy những biến dạng đáng kể của mô hình thươngmại do liên kết khu vực và lịch sử là có tồn tại Dường như các nền kinh tế nhỏ dễtiếp nhận những ảnh hưởng của chủ nghĩa khu vực hơn những nước lớn hơn và cáclĩnh vực thực phẩm bị ảnh hưởng nhiều bởi biến dạng hơn so với các ngành sản xuấthàng hoá

Bảng 2.1 Tóm tắt các nghiên cứu thực nghiệm

STT Tác giả Phương pháp Dữ liệu Kết quả

nghiên cứu

1 Thai Tri Hồi quy dữ Dữ liệu bảng Các yếu tố quyết định thương mại

Do (2006) liệu bảng từ năm 1993 song phương giữa Việt Nam và

bằng mô đến 2004 các nước châu Âu là quy mô nênhình FE và giữa Việt kinh tê (GDP), quy mô thị trường

RE Nam và 23 (dân số) và sự biến động tỷ giá

quốc gia hối đoái thực Tuy nhiên, khoảngchâu Âu cách và lich sư dường như không

có anh hương đang kê

2 Bac Xuan Hồi quy 2 Giá trị xuất Các kết quả cho thấy rằng giá trị

Nguyen mô hình khẩu từ Việt xuất khẩu từ Việt Nam đến nước(2010) thương mại Nam đến khác tăng cùng với sự tăng GDP,

tĩnh và động khác nước tỷ giá hối đoái và các đối tácbằng mô trong thời trong ASEAN Khoảng cách điahình FE va gian 20 năm ly ảnh hưởng tiêu cực đến kim

RE từ năm 1995 ngach xuất khẩu Việt Nam có xu

Trang 30

cho đến năm hướng xuất khẩu nhiêu hơn vơi

2006 nước gần Việt Nam hơn về mặt

địa lý

3 Ranajoy Hồi quy dữ Tổng số 177 (1) Mô hình trọng lực cốt lõi có

và liệu bảng nước mà Ấn thể giải thích khoảng 43%-50%Tathagata cho 177 Độ đã có các biến động thương mại của Ấn(2006) nước mà Ấn quan hệ Độ (2) Thương mại của Ấn Độ

Độ có quan thương mại ít phản ứng í́t hơn với quy mô và

hệ thương nhất một lần nhiều hơn với khoảng cách (3) dimại ít nhất 1 từ năm 1950 sản thuộc địa vẫn là một yếu tốlần từ 1950- đến năm quan trọng trong việc xác định

2000 2000 Tổng hướng thương mại của Ấn Độ

số quan sát trong nửa sau của thế kỷ XX (4)được sử dụng Ấn Độ giao dịch nhiều hơn vớitrong hồi quy các nước phát triển (5) quy mô có

là 3990 nhiều ảnh hưởng đến quyết định

thương mại của Ấn Độ hơn so vớitrình độ phát triển của các đối tácthương mại

4 Peter Hồi quy dữ Dữ liệu bảng Việc ước lượng truyền thống môEgger liệu bảng của giá trị xuất hình hấp dẫn theo dữ liệu chéo thì(2002) các nước khẩu của các dường như không xác định được

OECD từ quốc gia khi những mô hình này bỏ qua sự1986-1997 OECD tới xuất hiện của hiệu ứng nhà xuất

những nước khẩu và nhập khẩu khi khôngOECD thành kiểm tra mối liên quan giữaviên và các chúng Ngược lại với nhữngquốc gia ở nghiên cứu trước đó tác giả

Trang 31

phí́a Đông không nhận thấy có cách gì để lấyChâu Âu được thông tin về những dòngtrong khoảng chảy thương mại tiềm năng trongthời gian từ mẫu được tiếp cận

trong thương trong tổng kim ngạch xuất khẩumại sau đó song phương Bảo hộ của EU đã

những phản trong tăng trưởng kim ngạch xuất

trễ

6 Céline Ước lượng Dữ liệu gồm Những phát hiện của nghiên cứuCarrere GLS cùng 130 quốc gia này, bao gồm bảy RTAs, cho thấy(2003) với sử dụng trong giai rằng hầu hết các RTAs đều dẫn

FEM đoạn 1962- đến gia tăng thương mại nội vùng

1996 vượt quá mức dự đoán của mô

hình lực hấp dẫn, thường đi kèmvới việc giảm nhập khẩu từ cácphần còn lại của thế giới cùng vớiviệc giảm xuất khẩu sang cácphần còn lại của thế giới, cho

Trang 32

thấy bằng chứng về sự chệchhướng thương mại.

7 Tiiu Paas Hồi quy dữ Dữ liệu của Kết quả của nghiên cứu chỉ ra(2000) liệu bảng 46 đối tác rằng khu vực Biển Baltic đóng

cho 46 đối thương mại một vai trò quan trọng trong việctác thương chính của phát triển quan hệ thương mạimại của Estonia nước ngoài của Estonia, đặc biệtEstonia là cho phát triển xuất khẩu của

Estonia Phát triển xuất khẩu và

mở rộng thị trường xuất khẩu mới

là những ưu tiên chí́nh trongthương mại nước ngoài củaEstonia nhằm ngăn chặn sự tăngchênh lệch giữa xuất khẩu vànhập khẩu

8 Thanh Hồi quy dữ Dữ liệu bao Kết quả nghiên cứu cho thấy, việcThuy liệu của 66 gồm 66 quốc có một mối liên hệ xã hội như cóNguyen quốc gia gia giao dịch chung một ngôn ngữ, hay có một

và Jean- giao dịch trong năm mối quan hệ thuộc địa sẽ giúpLouis hơn 745 mặt 2000 những nhà nhập khẩu sản phẩmArcand hàng trong đồng nhất hiểu rõ về chất lượng(2009) năm 2000 và danh tiếng của các nhãn hiệu

bằng FEM sản phẩm khác nhau Vì vậy, nhà

nhập khẩu có khuynh hướng nhậpkhẩu nhiều hơn từ những quốcgia mà họ hiểu rõ̃ Tương tự nhưvậy, các nhà xuất khẩu cũng xuấtkhẩu nhiều hơn tới những quốc

Trang 33

gia có mối liên kết xã hội.

9 Jacob Nghiên cứu Nghiên cứu Mô hình hấp dẫn mở rộng (EGM)

Bikker sử dụng mô sử dụng kim cung cấp các giá trị chỉ số của vị(2009) hình hấp dẫn ngạch xuất trí́ địa kinh tế-thương mại cho tất

truyền thống khẩu của 178 cả các nước có liên quan, cả sự

và mở rộng quốc gia hấp dẫn của thị trường bán hàng(EGM) trong năm của một quốc gia, khoảng cách

2005 đến các nước nhập khẩu tương

ứng, và sự hấp dẫn đến hàng hoátừng nước được cung cấp bởi cácnước xuất khẩu tương ứng

10 Nguyen Nghiên cứu Dữ liệu hàng Thương mại đã không tăng lên

K Doanh sử dụng năm bao gồm ngay lập tức vì sự khác biệt về

và Yoon FEM và 22 quốc gia mức thu nhập, cơ sở hạ tầng vàHeo REM Việt Nam và chí́nh sách thương mại (ví dụ như(2009) Singapore có thuế quan) Khoảng cách thương

quan hệ mại vẫn còn là một trở ngại đốithương mại với thương mại dòng Khoảng

từ 1990-2005 cách vẫn còn là một rào cản đối

với thương mại mặc dù đổi mớicông nghệ tiếp tục châm ngòi chogiảm chi phí vận chuyển Cácnước nói ngôn ngữ phổ biến có

xu hướng giao dịch thương mạinhiều hơn Các nước cũng có xuhướng thương mại nhiều hơn vớinhững nước có quan hệ thuộc địa

vì quen thuộc hơn với các hình

Trang 34

thức và văn hóa kinh doanh Sựkhác biệt về thu nhập bình quânđầu người giữa các đối tác kinhdoanh tiếp tục có tác động tiêucực đến thương mại song phương.

11 H Mikael Hồi quy dữ Dữ liệu bao Kết quả của nghiên cứu cho thấySandberg liệu của 64 gồm khoảng cả mối liên kết khu vực và lịch sử(2004) quốc gia từ thời gian đều có ảnh hưởng đáng kể đến

1992-2000 chí́n năm mô hình thương mại của các nền

1992-2000 kinh tế phương Tây Các bằng

Có tổng cộng chứng cho thấy mô hình thương

64 quốc gia mại của các nền kinh tế nhỏ thì bịtrong mẫu ảnh hưởng nhiều hơn bởi các mối

liên kết so với các nền kinh tế lơnhơn Liên kết khu vực có ý nghĩagiữa các nước trong cộng đồngCaribbean, NAFTA, Mercosur.Các bằng chứng cho thấy nhữngbiến dạng đáng kể của mô hìnhthương mại do liên kết khu vực

và lịch sử là có tồn tại

Kết luận chương 2 : Dựa vào lý thuyết của các trường phái kinh tế học trong phân

tích luồng thương mại quốc tế và các nghiên cứu thực nghiệm sử dụng mô hình hấpdẫn trong thương mại, hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm đều sử dụng các yếu tốcung, cầu lựa chọn các biến đại diện như dân số, GDP…, các yếu tố hấp dẫn/cản trở

sử dụng các biến đại diện như độ mở của nền kinh tế, khoảng cách địa lý, khoảngcách kinh tế, các biến giả của hoạt động cùng là thành viên của các hiệp hội, cáckhu vực mậu dịch tự do Nghiên cứu này cũng sẽ dựa trên nền tảng lý thuyết và cácnghiên cứu trên để làm tiền đề cho mô hình kinh tế lượng được sử dụng

Trang 35

CHƯƠNG 3: MÔ TẢ DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 3.1 Khung phân tích

Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến cung

Chính sách khuyến khích, quản lý xuất khẩu

Các yếu tố ảnh

Nhóm yếu tố Khoảng cách

Chính sách khuyến khích, quản lý nhập khẩu

Hình 3.1 Khung phân tích của nghiên cứu 3.2Xây dựng mô hình nghiên cứu

Trong hầu hết các nghiên cứu đều sử dụng mô hình hấp dẫn trong thương mại được đưa ra bởi Tinbergen (1962) và Poyhonen (1963) như sau :

Trang 36

Trong mô hình này, mối quan hệ thương mại giữa 2 quốc gia được đo lường bằngGDP của mỗi quốc gia và khoảng cách giữa chúng Sau đó Frankel (1997) đã pháttriển mô hình này bằng cách thêm các biến giả như có chung đường biên giới, haybiến có chung ngôn ngữ Do đó, dựa vào những lý thuyết ở chương II, nghiên cứunày lựa chọn mô hình hấp dẫn trong thương mại để định lượng thương mại của ViệtNam với các quốc gia trong giai đoạn 2003-2013 Mô hình áp dụng trong nghiêncứu này dựa trên mô hình hấp dẫn trong thương mại được đưa ra bởi Krugman vàMaurice (2005).

Mô hình kinh tế lượ̣ng đề xuấ́t:

Biến phụ thuộc của mô hình là sản lượng cà phê Việt Nam xuất khẩu sang quốc gia

i vào năm t ( ) Đơn vị tính là nghìn tấn

3.3.2 Biến độc lập

a Thu nhâp()

Nghiên cưu cua Celine Carrere (2003), H.Mikael Sandberg (2004), Tiiu Paas (2000) chi ra tac đông cung chiêu cua hai yêu tô thu nhâp cua nươc xuât khâu tơi kim ngach xuât khâu Trong trương hơp cua Viêt Nam co nhưng nghiên cưu cu a Thai Tri

Trang 37

Do (2006), Đao Ngoc Tiên (2009) cung chi ra tac đông cung chiêu cua GDP đên kim ngach xuât khâu Nghiên cứu kỳ vọng dấu cho biến thu nhập là cùng chiều.

b Dân sô cua nươc nhâp khâu ():⁡anh hương đên lư ợng cầu nhâp khâu cua

quôc gia Quôc gia co đông dân sô thi lương câu hang hoa tương đôi lơn Cacnghiên cưu cua Đao Ngoc Tiên (2009), Thai Tri Do(2006) chi ra răng dân sô nươcnhâp khâu co tac đông tích cưc lên xuât khâu Trong nghiên cưu cua CelineCarrere(2003) va Jacob A Bikker(2009) khi kêt qua cho thây tac đông ngươc chiêucua dân sô nươc nhâp khâu lên gia tri xuât khâu Trong nghiên cưu cua Martínez -Zarzoso va Felicitas Nowak -Lehmann D (2003) chi ra tac đông ngươc chiêu cuadân sô đên xuât khâu Tuy nhiên trong nghiên cưu cua K Doanh Nguyen va YoonHeo(2009) , H.Mkael Sandberg(2004) thi dân sô va xuât khâu co môi quan hê cungchiêu

c Biến giả (WTO và FTA)

Khi cac quôc gia tham g ia vao khu vưc mâu dich tư do , ky kêt cac hiêp đinhthương mai se tao điêu kiên cho luông thương mai quôc tê , tăng kim ngach xuâtkhâu Cac nghiên cưu cua Celine Carrer (2003) cho răng gia tri trao đôi thương maisong phương se chiu tac đông co ca tích cưc va tiêu cưc khi tham gia vao môt khôikinh tê Trương hơp Viêt Nam thi nghiên cưu cua K Doanh Nguyen va YoonHeo(2009) chi ra tac đông cua viêc tham gia AFTA trong ASEAN tơi xuât khâu cuaViêt Nam tơi cac nươc trong khôi la tích cưc Trong nghiên cứu biến giả WTOnhận giá trị 1 nếu Việt Nam và quốc gia i đề là thành viên của Tổ chức thương mạithế giới vào năm t, nhận giá trị 0 nếu Việt Nam hoặc quốc gia đó không phải làthành viên của WTO trong năm t, biến giả FTA nhận giá trị 0 nếu nước j chưa thamgia hiệp định thương mại tự do với Việt Nam tí́nh đến năm t, nhận giá trị 1 nếu cóhiệp định thương mại tự do trước hoặc từ năm t

d Khoang cach giưa cac quôc gia

- Biến tương tác giữa giá và khoang cach đia ly (PriceDistance)

+ Cách đo lường giá cà phê xuất khẩu:

Trang 38

Trong đó : Trade value là trị giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang nước i trong năm t, và net weight là khối lượng cà phê được xuất khẩu.

Trong rât nhiêu nghiên cưu thưc nghiêm cua cac tac gia như Blomqvist(2004) ơ Singapore và Montanari (2005) ơ Balkans , Celine Carrer (2003), Đao Ngoc

Tiên(2009) cho răng yêu tô khoang cach đia ly thư c sư co anh hương đang kê đên luông thương mai giưa cac quôc gia Yêu tô nay anh hương đên cươc phí vân chuyên, rui ro trong qua trinh vân chuyên , phương thưc vân chuyên Trong nghiên cưu cua Nguyên Thanh Thuy va Jean-Louis Arcand(2009) chi ra yêu tô khoang cach co tac đông tiêu cưc đên xuât khâu nhom hang đông nhât Trong mô hình lực hấp dẫn mở rộng được đưa ra bởi Jacob Bikker (2009), mô hình này có thể được rút

ra được từ phương trình cung cầu, từ đó, giá cả có thể ảnh hưởng đến lượng cung từ

đó ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu của nước xuất khẩu

- Khoang cach vê trinh đô phat triên kinh tê (EDistance)

+Cách đo lường khoảng cách kinh tế trong nghiên cứu :

Trong đó : GDPPC là GDP bình quân đầu người của một quốc gia

Trong nghiên cưu cua Egger (2000), Matinez-Zarzoso va Felicitas Nowak-Lehmann

D ( 2003) chi ra răng yêu tô khoang cach kinh tê co ca tac đông cung chiêu va ngươc chiêu đên gia tri thương mai cua cac quôc gia Sư tương đông vê trinh đô phat triên kinh tê co thê gây can trơ hoăc hâp dân đôi vơi luông thương mai giưa hainươc

Trang 39

tuyệt đối của Adam Smith (1776), lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo(1815), Lý thuyết Heckscher – Ohlin (1919), lý thuyết thương mại mới của PaulKrugman (1979), Lancaster (1980), Helpman (1981) Chính sách ngoại thương càngtheo hướng tự do hóa, thì độ mở của nền kinh tế càng lớn Trong nghiên cứu, độ mởcủa nền kinh tế được tính bằng công thức:

=

Bảng 3.1Tóm tắt biến và nguồn dư liêu

Kim ngạch xuất khẩu cà phêQuantity tới nước i nhập khẩu cà phê UN COMTRADE

của Việt Nam trong năm t

GDP, POP GDP, dân số nước i tại năm t Số liệu thống kê của Cung chiêu

Khoang cach đai diên cho chiphí vân chuyên khi tham giavao thương mai quôc tê Dư liêu tư website:

Ngươc chiêuTrong đó khoảng cách địa lý www.chemical-

Price*Distance

(-)đươc tính băng sô kilomet tư ecology.net

Thu đô Ha Nôi đên thu đô cuaquôc gia i

Giá cà phê xuất khẩu của Việt

Tính toán từ trị giá xuất

Ngươc chiêu

Nam tới quốc gia i ở năm t

EDistance Khoảng cách kinh tế giữa Việt Số liệu thống kê của Ngươc chiêu

Ngày đăng: 01/10/2020, 19:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w