- Phạm vi nghiên cứu:+ Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hư ng đến quyết định lựachọn phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành Phố Hồ Chí Minh.+ Thời gi
Trang 1HUỲNH THỊ HƯƠNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHẦN MỀM KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
**************
HUỲNH THỊ HƯƠNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHẦN MỀM KẾ TOÁN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
Trang 3Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực.Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung nghiên cứu của toàn bộ luận văn này.
TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015Người thực hiện luận văn
Huỳnh Thị Hương
Trang 4MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5
1.1 Các nghiên cứu trên Thế giới 5
1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 10
1.3 Nhận xét 14
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ L THUYẾT 16
2.1 Giới thiệu tổng quan phần mềm kế toán 16
2.1.1 Khái niệm phần mềm kế toán 16
2.1.2 Vai trò của phần mềm kế toán 17
2.1.3 Phân loại phần mềm và các tính năng 18
2.1.4 Tính ưu việt của phần mềm kế toán so với kế toán thủ công 19
2.2 Các tiêu chuẩn đánh giá phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 21 2.2.1 Tình hình tổ chức công tác kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 21
2.2.2 Các tiêu chuẩn đánh giá phần mềm kế toán 21
2.3 Thuyết hành vi dự định (TPB) và mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) 23
2.3.1 Thuyết hành vi dự định 23
2.3.2 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM – Technology Acceptance Model) 25
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU 28
3.1 Quy trình nghiên cứu 28
3.2 Mô hình nghiên cứu và thang đo nháp 29
3.2.1 Mô hình nghiên cứu 29
3.2.2 Thang đo nháp : 33
3.3 Nghiên cứu sơ bộ ( Định tính) 37
3.3.1 Thiết kế thực hiện 37
3.3.2 Kết quả nghiên cứu định tính 38
3.4 Mô hình nghiên cứu chính thức và thang đo hiệu chỉnh 43
3.4.1 Mô hình nghiên cứu chính thức 43
3.4.2 Thang đo hiệu chỉnh sau nghiên cứu định tính 44
3.5 Nghiên cứu chính thức (Định lượng) 47
3.5.1 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 47
Trang 53.5.4.2 Ki m định và đánh giá thang đo 49
3.5.4.3 Phân tích hồi quy bội 50
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 52
4.1 Kết quả nghiên cứu 52
4.1.1 Mô tả đ c đi m mẫu 52
4.1.2 Thống kê mô tả thang đo 53
4.1.3 Ki m định và đánh giá thang đo 55
4.1.3.1 Phân tích Cronbach Alpha 55
4.1.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 58
4.1.3.2.1 Phân tích nhân tố EFA cho các biến độc lập 58
4.1.3.2.2 Phân tích nhân tố EFA cho các biến phụ thuộc 62
4.1.4 Phân tích hồi quy bội 64
4.1.4 1 Phân tích tương quan 64
4.1.4 2 Phân tích hồi quy và đánh giá mức độ ảnh hư ng của các nhân tố 66
4.1.4.3 Ki m định giả thuyết nghiên cứu 70
4.1.4.4 Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong phân tích hồi quy tuyến tính………72
4.2 Bàn luận 76
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
5.1 Kết luận 80
5.2 Kiến nghị 81
5.2.1 Kiến nghị đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 81
5.2.2 Kiến nghị đối với đối tượng cung cấp phần mềm kế toán 82
5.2.3 Một số kiến nghị đối với cơ quan chức năng c liên quan 84
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7H n 2.1 Thuyết hành động hợp l (TRA) 24
H n 2.2 Thuyết hành vi dự định (TPB) 24
H n 2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) 25
H n 2.4 Mô hình kết hợp TPB và TAM của Chen, C.F.& Chao, W.H (2010)… 26
H n 3.1 Quy trình nghiên cứu của đề tài 28
H n 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 30
Hình 3.3 Mô hình nghiên cứu chính thức 43
H n 4.1 Mô hình hồi quy sau nghiên cứu 72
H n 4.2 Đồ thị phân tán Scatterplot 73
H n 4.3 Bi u đồ Histogram 74
H n 4.4 Đồ thị Q-Q plot của phần dư chuẩn h a 75
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bản 3.1 Kết quả nh ng thay đổi thang đo sau phỏng vấn định tính 39
Bảng 3.2 Thang đo hiệu chỉnh sau nghiên cứu định tính 44
Bản 4.1 Thống kê thông tin mẫu khảo sát 52
Bản 4.2 Thống kê mô tả thang đo 53
Bản 4.3 Kết quả ki m định Cronbach Alpha các thang đo 56
Bản 4.4 Ki m định KMOvà Bartlett của các biến độc lập 58
Bản 4.5 Tổng phương sai trích của biến độc lập 59
Bản 4.6 Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập sau khi xoay 61
Bản 4.7 Ki m định KMO và Bartlett của biến phụ thuộc 62
Bản 4.8 Tổng phương sai trích của biến phụ thuộc 63
Bản 4.9 Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc 63
Bản 4.10 Ma trận hệ số tương quan Pearson 65
Bản 4.11 Ki m định sự ph hợp của mô hình hồi quy 67
Bản 4.12 Kết quả phân tích hồi quy bội 67
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, đi đôi với sự phát tri n nhanh ch ng của côngnghệ thông tin, nhiều nhà cung cấp đã cho ra đời các sản phẩm công nghệ thông tin s dụng trong hạch toán kế toán của doanh nghiệp đ là phần mềm kế toán Sản phẩm này
đã mang lại lợi ích rất lớn cho doanh nghiệp, việc hạch toán tr nên nhanh ch ng vàchính xác hơn rất nhiều so với hạch toán kế toán thủ công Các g i phần mềm đã cungcấp số lượng lớn các tính năng mà c th t y chỉnh và thay đổi đ đáp ứng nhu cầu đ c biệtcủa các tổ chức Lựa chọn không đúng phần mềm sẽ dẫn đến kết quả là đi sai
chiến lược, gây thiệt hại kinh tế cho tổ chức Do đ việc lựa chọn phần mềm kế toánkhông phải là một nhiệm vụ dễ dàng
Hơn n a Việt Nam c tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ lớn 97,5% trongtổng số doanh nghiệp đang hoạt động (www.gso.gov.vn) và Thành Phố Hồ Chí Minh
là nơi tập trung phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ 39,08% tổng sốdoanh nghiệp trên cả nước (Số liệu năm 2012) Doanh nghiệp nhỏ và vừa đ ng vai tròquan trọng trong nền kinh tế nước ta, tạo ra nhiều việc làm, giúp duy trì tỷ lệ thấtnghiệp thấp tại Việt Nam trong nh ng năm qua và đ ng g p ngày càng nhiều cho ngânsách quốc gia Các doanh nghiệp vừa và nhỏ c tổ chức sản xuất nhỏ, gọn tuy nhiên nlại rất đa dạng về loại hình hoạt động và đòi hỏi phải tổ chức hệ thống kế toán ph hợp đ
từ đ tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp g p phần phát tri n kinh tế đất nước
Chuẩn mực kế toán, ki m toán và các quy định c liên quan của Việt Nam đangtừng bước thay đổi lớn đ ngày càng hội tụ với hệ thống kế toán thế giới Điều
đ ảnh hư ng đáng k đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán của các doanh nghiệp.Đồng thời ảnh hư ng đến các doanh nghiệp sản xuất và gia công phần mềm kế
toán
Trang 10Từ nh ng vấn đề nêu trên thì trước hết chúng ta cần phải xác định các nhân tốảnh hư ng đến việc lựa chọn phần mềm kế toán Từ đ phân tích mức độ tác động củatừng nhân tố đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán Dựa vào nh ng nhân tố nàygiúp doanh nghiệp lựa chọn được phần mềm kế toán ph hợp với đ c đi m công ty cũngnhư các doanh nghiệp sản xuất và gia công phần mềm c th tạo ra được nh ng sản phẩm
phần mềm đáp ứng nhu cầu Với mong muốn đ tác giả chọn nghiên cứu đề tài “ Các n
ân tố ản ưởn đến quyết địn lựa c ọn p ần mềm kế toán của các
doan n iệp n ỏ và vừa tại T àn P ố Hồ C í Min ”
2 M c ti u n i n cứu
c t u c un
Giúp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ra quyết định lựa chọn phần mềm ph hợp với đ c đi m công ty, mang lại hiệu quả kinh tế cao Đồng thời giúp cho nhà cung cấp phần mềm hi u được nh ng vấn đề quan tâm của khách hàng khi quyết định lựa chọn phần mềm từ đ nâng cao chất lượng và tính năng của phần mềm kế toán
c t u c t
- Xác định các nhân tố ảnh hư ng quyết định lựa chọn phần mềm kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP.Hồ Chí Minh
- Đo lường mức độ ảnh hư ng của các nhân tố đến quyết định lựa chọn phần mềm
kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP Hồ Chí Minh
3 Câu ỏi n i n cứu
- Nh ng nhân tố ảnh hư ng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ?
- Mức độ ảnh hư ng của các nhân tố đ đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán như thế nào ?
4 Đối tư n và p ạm vi n i n cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hư ng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 11- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hư ng đến quyết định lựachọn phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành Phố Hồ Chí Minh.+ Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu và khảo sát được thực hiện từ tháng 9 đến tháng
đ xác định các nhân tố ảnh hư ng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán Kết quả nghiên cứu sơ bộ là bảng câu hỏi hoàn chỉnh cho nghiên cứu chính thức
b) P ư n p áp địn lư n :
Phương pháp định lượng được tiến hành theo hai bước: Bảng câu hỏi khảo sátchính thức được tiến hành khảo sát mẫu lựa chọn theo phương pháp thuận tiện phi xácsuất, g i đi với số lượng mẫu lớn đ ki m tra, ki m định thang đo các nhân tố ảnh hư ngđến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ThànhPhố Hồ Chí Minh
D liệu sơ cấp thu thập thông qua khảo sát sẽ được x l phân tích b ng phươngpháp thống kê mô tả qua phần mềm SPSS 20
+ Công cụ hệ số Cronbach Alpha được s dụng nh m đánh giá độ tin cậy của thangđo
+ Nhân tố khám phá EFA được s dụng đ xác định các nhân tố
Trang 12+ Phân tích hồi quy bội đ đánh giá ảnh hư ng của các nhân tố đến quyết định lựachọn phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như mức độ ảnh hư ng củacác nhân tố đến quyết định lựa chọn của các doanh nghiệp
Đề tài một lần n a làm rõ nh ng vấn đề về phần mềm kế toán và các nhân tố ảnh
hư ng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán – đây cũng là vấn đề mà ngườinghiên cứu kế toán, người làm kế toán và các công ty sản xuất phần mềm kế toán quantâm
7 Kết cấu của luận v n
Luận văn được thực hiện gồm 5 chương:
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày các nghiên cứu c liên quan đến đề tài đã được thực hiệntrên Thế giới và Việt Nam từ đ đưa ra nh ng nhận xét và hướng nghiên cứu tiếp theocủa đề tài
1.1 Các n i n cứu tr n T ế iới
N n cứu của Lap erre,J (2000)
Lapierre, J trong nghiên cứu của mình “ Customer, perceived value in
industrial contexts” đã tiến hành đo lường giá trị cảm nhận của các doanh nghiệp trong
lĩnh vực công nghệ thông tin gồm 2 yếu tố sau: Lợi ích và sự đánh đổi Với giải thích
của tác giả thì:
“ Lợi ích” của khách hàng là nh ng lợi ích mà khách hàng có được khi tiêu d ng một
sản phẩm dịch vụ mà nhà cung cấp mang lại cho khách hàng thông qua sản phẩm củamình bao gồm :
+ Chất lượng phần mềm
+ Giải pháp thay thế liên quan đến sản
phẩm + Phần mềm t y biến theo yêu cầu
+ Đáp ứng yêu cầu của khách hàng
+ Tính linh hoạt của dịch vụ
+ Độ tin cậy của dịch vụ
Trang 14“Sự đánh đổi” là tổng chi phí b ng tiền và chi phí không phải b ng tiền mà khách hàng
đầu tư ho c trả cho nhà cung cấp đ hoàn thành một giao dịch ho c đ duy trì một mốiquan hệ với nhà cung cấp Bao gồm :
+ Giá liên quan trực tiếp đến sản phẩm/dịch vụ
+ Thời gian/nỗ lực/ công sức c liên quan +
Xung đột liên quan đến mối quan hệ
Đây là nghiên cứu về các nhân tố tạo ra giá trị cảm nhận của khách hàng tronglĩnh vực công nghệ thông tin Tác giả s dụng nghiên cứu này vào phần tài liệu thamkhảo vì thấy r ng các nhân tố tạo nên giá trị cảm nhận cho khách hàng sẽ g p phần tácđộng đến quyết định mua sản phẩm phần mềm kế toán
N n cứu của Ajay Ad kar a và cộn sự (2004)
Ajay Adhikaria và cộng sự trong nghiên cứu của mình “Firm characteristics
and selection of international accounting software.” Bài nghiên cứu được nghiên cứu
tại Hoa Kỳ, nh m tác giả tiến hành nghiên cứu khảo sát tập trung vào việc lựa chọnphần mềm kế toán quốc tế Kết quả là các mối quan hệ gi a các đ c đi m, tính năng vàtiêu chí lựa chọn phần mềm t y thuộc vào quy mô và mức độ quốc tế h a Mối quan hệ
gi a các đ c đi m công ty và tiêu chí lựa chọn chung – như hỗ trợ và bảo mật, phầncứng, nền tảng điều hành, tính linh hoạt và chi phí là không đáng k Kết quả nghiên
cứu: đặc điểm công ty là một yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn và thiết kế phần
mềm kế toán quốc tế
Nghiên cứu một khía cạnh cụ th là d c đi m công ty c ảnh hư ng đến việc lựachọn phần mềm kế toán quốc tế
N n cứu của Abu-Musa, Ahmad A., (2005)
Abu-Musa, Ahmad A., trong nghiên cứu của mình “ The deteminates of
selecting Accounting Software : A Proposel Model” mục tiêu của bài nghiên cứu này là
phát tri n một khuân khổ l thuyết tích hợp cho các yếu tố quyết định lựa chọn phầnmềm kế toán Các tiêu chí này sẽ hướng dẫn và giúp một tổ chức trong việc lựạ chọn
Trang 15phần mềm kế toán ph hợp Tác giả đã đưa ra bốn yếu tố ảnh hư ng đến lựa chọn
phần mềm kế toán ph hợp bao gồm : Nhu cầu người sử dụng, các tính năng phần
mềm kế toán, môi trường và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và độ tin cậy của nhà cung cấp.
Yếu tố đầu tiên bắt buộc phải đạt được là phần mềm kế toán phải đáp ứng đượcnhu cầu người s dụng, Thứ hai là phải c tính năng của phần mềm kế toán Tính năngquan trọng trong việc lựa chọn phần mềm kế toán ph hợp là khả năng t y biến và tựđộng lập báo cáo tài chính Ngoài ra cũng cần xem xét các tính năng như: cấu trúc tàikhoản kế toán, tính năng web và thương mại điện t , ngoại tệ, hỗ trợ cơ s d liệu, cácmodule, giá cả, tính bảo mật…Thứ ba là môi trường và hạ tầng công nghệ thông tin Trước hết công ty sẽ tìm được sản phẩm phần mềm đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp sau đ mới tìm nh ng phần cứng tốt nhất đ chạy phần mềm Nếu doanh nghiệp đã c sẵn
và đang s dụng phần cứng thì doanh nghiệp c th nâng cấp hệ thống thiết bị dựa trên cácyêu cầu khả năng tương thích hệ thống phần mềm mới Cuối c ng là độ tin cậy của nhà cung cấp Một phần mềm d tốt đến đâu chăng n a thì người d ng vẫn phải
tiếp tục cần đến dịch vụ tư vấn cũng như hỗ trợ kỹ thuật từ nhà cung cấp phần mềm Vìthế một nhà cung cấp đáng tin cậy, c đủ nguồn lực đ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp
và luôn sẵn sàng khi cần thiết là yếu tố ảnh hư ng đến quyết định lựa chọn phần mềm
Nghiên cứu này đã giới thiệu một mô hình đề xuất với các yếu tố quyết định lựachọn phần mềm kế toán cho một tổ chức và trình bày các bước thực nghiệm và thủ tục
đ thực hiện n Tuy nhiên mô hình đề xuất này chỉ áp dụng thích hợp với các tổ chứcmua mới phần mềm kế toán ho c chuy n từ kế toán thủ công sang s dụng phần mềm kếtoán
N n cứu của El ka và cộn sự (2007)
Elikai và cộng sự trong nghiên cứu
and User Satisfaction” qua việc đánh giá d
của mình “Accounting software selection
liệu khảo sát, đối chiếu gi a kiến của
Trang 16người s dụng trong việc quyết định lựa chọn phần mềm kế toán của các doanh nghiệp
với kiến từ phía các nhà cung cấp phần mềm, tác giả đã tìm ra một số đi m nổi bật đ
là chức năng hay là khả năng của phần mềm là yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn
phần mềm cho người s dụng, kế đến là chi phí và khả năng tương thích Trong đ chức
năng chính là : tính linh hoạt của phần mềm kế toán Đối với tính linh hoạt: X
l thời gian thực (Real time processing), thân thiện với người d ng (user friendliness),
bảo mật (security), c khả năng nâng cấp (the ability to upgrade) được đánh giá là chức năng quan trọng Đối với chi phí : Chi phí mua ban đầu và chi phí hoạt động hàng năm là quan
trong hơn so với chi phí cài đ t và chi phí đào tạo đối với khả năng tương thích: Khả năng
tương thích với hệ điều hành được đánh giá là c nghĩa hơn khả năng tương thích với phần
cứng ho c phần mềm khác
Nghiên cứu này đã cho thấy c sự khác biệt lớn trong cách nhận thức về các
nhân tố ảnh hư ng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán gi a người s dụng vànhà cung cấp Qua đ tác giả đã g p phần rút ngắn khoảng cách gi a mong muốn củangười s dụng và nh ng nỗ lực của nhà cung cấp Tuy nhiên các nhân tố chính mà tácgiả đưa ra cũng dựa trên cơ s từ các nghiên cứu trước, điều đ c th các nhân tố chưa
ph hợp với d liệu hiện tại thu được do mỗi nghiên cứu c th thực hiện trên nh ngloại phần mềm khác nhau
N i n cứu của Anil S.Jad av, Rajendra M Sonar (2009)
Trong nghiên cứu của mình “ Evaluating and selecting software packages: A
review” tác giả đã xem xét lại các công trình nghiên cứu đã được thực hiện trong lĩnh
vực đánh giá và lựa chọn các g i phần mềm Tác giả đã điều tra các phương pháp kỹthuật, tiêu chí và hệ thống công cụ hỗ trợ ra quyết định trong việc đánh giá và lựa chọncác g i phần mềm cung cấp một cơ s đ cải thiện về quy trình đánh giá và lựa chọn các g
i phần mềm Từ nội dung của các nghiên cứu trước tác giả đã tổng hợp và phân loại cáctiêu chí đánh giá phần mềm như sau :
Trang 17+ Nhóm tiêu chí liên quan đến đặc điểm của phần mềm bao gồm : Tính năng của phần
mềm, mục tiêu chính, đầy đủ, khả năng t y biến với nh ng công ty c loại hình đ t biệt, khảnăng nâng cấp đ phát tri n thêm (bên trong và bên ngoài) và các ứng dụng khác, khả năngtích hợp với các công cụ và các ứng dụng khác, mức độ an ninh của phần mềm (chính sách
hỗ trợ, bảo mật, an toàn d liệu …), số lượng người s dụng đồng thời của một hệ thống phầnmềm kế toán
+ Nhóm tiêu chí liên quan đến Nhà cung cấp, Chi phí và lợi ích, Phần cứng và phần mềm, ý kiến và đầu ra bao gồm: Số phiên bản t y biến của một g i phần mềm, khả năng t y
chỉnh giao diện phần mềm, khả năng t y chỉnh mẫu bi u báo cáo, loại giao
diện của g i phần mềm, khả năng t y chỉnh mô hình b ng ngôn ng chương trình, tíchhợp với các phần mềm trung gian được hỗ trợ b i g i phần mềm (CORBA, DCOM, …),tích hợp với hệ thống quản l cơ s d liệu, khả năng trao đổi d liệu gi a các tổ
chức, khả năng chạy trên nhiều trình duyệt máy tính, số lượng module, số lượng
module được cài đ t độc lập, số máy trạm, khả năng chia nhỏ g i phần mềm đưa vào
máy chủ, khả năng nâng cấp, giao diện dễ hi u, c chính sách hỗ trợ cho người mới bắt
đầu, người trong quá trình s dụng g p kh khăn cần được hỗ trợ, khả năng trình bày
Trang 18d liệu hiệu quả, báo cáo khi d liệu bị lỗi, khả năng s dụng phần mềm trong nhiều lĩnhvực khác nhau đ giải quyết vấn đề khác nhau, dễ s dụng, khả năng chạy chương
trình liên tục, không bị gián đoạn, sao lưu và phục hồi chức năng, thời gian x l nhanh
Nghiên cứu này đã cung cấp một cái nhìn tổng quan về các tài liệu liên quan đếnviệc đánh giá và lựa chọn phần mềm kế toán Tuy nhiên nghiên cứu c th tồn tại một sốhạn chế trong cách thức tổng hợp d liệu cũng như giới hạn về khả năng tìm kiếm tàiliệu của tác giả
N n cứu của Parry và cộn sự (2010)
Parry và cộng sự trong nghiên cứu của mình “Understanding customers and
relationships in software technology SMEs” các tác giả đã nghiên cứu về giá trị khách
Trang 19hàng và các mối quan hệ gi a các công ty phần mềm vừa và nhỏ Tác giả đã đưa ra cácthuộc tính “giá trị” khách hàng của các công ty phần mềm vừa và nhỏ trong môi trường
B2B thông qua 12 yếu tố: Giá cả, chức năng phần mềm, vị trí địa lý của công ty phần
mềm, chất lượng phần mềm, sự truyền thông, khả năng am hiểu khách hàng, khả năng song ngữ của phần mềm, mối quan hệ, dịch vụ, sự chuyên nghiệp,sự tin tưởng, chuyên môn của nhân viên.
Nghiên cứu này giúp cho các nhà cung cấp phần mềm c th nâng cao giá trị củakhách hàng đ từ đ tăng cường khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp cung cấpphần mềm
N i n cứu của N uyễn V n T ôn (2009)
Trong nghiên cứu của mình “ Tổ chức hệ thống kế toán doanh nghiệp trong
điều
kiện tin học hóa” tác giả đã tiến hành khảo sát các doanh nghiệp c qui mô nhỏ, vừa và
cả doanh nghiệp lớn Kết quả khảo sát thu thập được 90% doanh nghiệp quan tâm đếnphần mềm phải ph hợp với đ c đi m, qui mô của doanh nghiệp, 78% doanh nghiệp quantâm đến dịch vụ tư vấn tri n khai, 65% doanh nghiệp quan tâm đến giá cả, 50% doanhnghiệp quan tâm đến phần mềm dễ s dụng Đồng thời tác giả đã đưa ra 8 vấn đề cầnquan tâm khi lựa chọn phần mềm kế toán ph hợp : Qui mô kinh doanh, lĩnh vực kinhdoanh, nghiên cứu kỹ các phân hệ nào cần d ng, dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng, cân đốinguồn lực tài chính, tham khảo kiến chuyên gia – đồng nghiệp, phần mềm phải dễ dàng
s dụng, ph hợp với đội ngũ nhân lực kế toán hiện c , phần mềm phải tương thích với hệthống kỹ thuật hiện tại của doanh nghiệp Dựa vào kết quả khảo sát tác giả đã đưa ramột số giải pháp tổ chức hệ thống kế toán trong điều kiện tin học h a
Tuy nhiên do mẫu khảo sát bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ, vừa và doanh nghiệplớn nên các giải pháp mà tác giả đưa ra khá chung chung, chưa ph hợp với từng doanhnghiệp Kh áp dụng trong thực tế
Trang 20N n cứu của P ạm Hữu Văn (2013)
Trong nghiên cứu của mình “ Các nhân tố tạo ra giá trị cảm nhận của khách
hàng đối với dịch vụ thiết kế phần mềm của công ty giải pháp phần mềm Việt Hà” tác
giả đã thực hiện cơ bản đầy đủ các bước của một quy trình nghiên cứu thị trường, từbước lựa chọn mô hình cho đến bước điều chỉnh mô hình, thông qua phương phápnghiên cứu định tính cũng như lấy mẫu và x l số liệu qua nghiên cứu định lượng Kếtluận nghiên cứu đưa ra 10 nhân tố ảnh hư ng đến giá trị khách hàng đ là : Giá cả,
chức năng phần mềm, chất lượng phần mềm, sự truyền thông, khả năng am hi u kháchhàng, mối quan hệ, dịch vụ, sự chuyên nghiệp,sự tin tư ng, chuyên môn của nhân viên.Trong đ 2 nhân tố sự chuyên nghiệp và sự tin tư ng tác động mạnh nhất đến giá trị cảm
nhận của khách hàng
Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi ứng dụng vào một doanh nghiệp cụ thnên chỉ áp dụng được cho doanh nghiệp đ mà chưa hẵn đã đúng với các công ty sảnxuất phần mềm khác
N i n cứu của T ái N ọc Trúc P ư n (2013)
Trong nghiên cứu của mình “Các tiêu chí lựa chọn phần mềm kế toán áp dụng
phù hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa – Nghiên cứu trên địa bàn quận Tân Phú Thành Phố Hồ Chí Minh” với mục tiêu nghiên cứu các vấn đề đã được các doanh nghiệp
trong mẫu phân tích quan tâm khi tiến hành lựa chọn phần mềm kế toán Với kết quả
Trang 21+ Phần mềm kế toán phải phù hợp các yêu cầu của người sử dụng
- Phần mềm kế toán phải hỗ trợ cho người s dụng tuân thủ các quy định của Nhànước về kế toán
- Phần mềm phải hỗ trợ tốt nhất cho người s dụng
- Phần mềm thân thiện, dễ s dụng
Trang 22+ Phần mềm kế toán có khả năng đáp ứng các tính năng
- Tính năng linh hoạt của phần mềm
- Độ tin cậy, chính xác của phần mềm
- Bảo mật và an toàn
- Tính phổ biến của phần mềm
- Cam kết bảo hành, bảo trì
- Chi phí đầu tư và s dụng
Nghiên cứu đã tổng hợp các nghiên cứu trước đ đưa ra các tiêu chí lựa chọnphần mềm kế toán sau đ tiến hành khảo sát các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên các tiêuchí đã tổng hợp, từ đ đề xuất kiến nghị định hướng nh ng phần mềm kế toán c th ápdụng và hướng đầu tư phần mềm kế toán thích hợp
N i n cứu của Võ V n N ị, N uyễn Bíc Li n và P ạm Trà Lam (2014)
Trong nghiên cứu của mình “Định hướng lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam” các tác giả đã xác định các tiêu chí lựa
chọn phần mềm kế toán quan trọng mà doanh nghiệp nhỏ và vừa nên áp dụng thôngqua việc đo lường mức độ thỏa mãn của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ứng dụng phầnmềm kế toán Phạm vi được giới hạn trong các tiêu chí liên quan tiêu chí chất lượngphần mềm và nhà cung cấp dịch vụ trong quá trình ứng dụng phần mềm Kỹ thuật phântích hồi quy bội được s dụng trong nghiên cứu Kết quả nghiên cứu có 2 nhân tố chínhtác động đến mức độ thỏa mãn của doanh nghiệp nhỏ và vừa khi s dụng phần mềm kế
toán bao gồm: (1) Khả năng hỗ trợ doanh nghiệp của nhà cung cấp phần mềm
kế toán; (2) Tính khả dụng của phần mềm kế toán Trong đ nhân tố dịch vụ hỗ trợ s
dụng phần mềm kế toán và khả năng tạo mối quan hệ tốt gi a nhà cung cấp phần mềm
kế toán với doanh nghiệp ứng dụng phần mềm kế toán tác động mạnh đến mức độ thỏamãn hơn là nhân tố liên quan đến bản thân chất lượng phần mềm kế toán, đây là mộtkhám phá khá thú vị tại thị trường phần mềm kế toán Việt Nam (phân khúc khách hàng
là các doanh nghiệp nhỏ và vừa)
Trang 23Chính vì nghiên cứu được giới hạn trong các tiêu chí liên quan đến tiêu chí chấtlượng phần mềm và nhà cung cấp dịch vụ trong quá trình ứng dụng phần mềm nên c th nghiên cứu chưa phát hiện đầy đủ các nhân tố ảnh hư ng đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán.
N i n cứu của Nguyễn V n Điệp (2014)
Trong nghiên cứu của mình “Lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với doanh
nghiệp trong ngành giao thông vận tải” tác giả đã đưa ra các tiêu chí lựa chọn phần
mềm kế toán phù hợp điều kiện của doanh nghiệp gồm :
+ Nguồn gốc xuất xứ của phầm mềm
+ Các vấn đề liên quan tới quá trình s dụng : Các khoản chi phí đầu tư liên quan, chiphí tri n khai, chi phí tư vấn, chi phí bảo trì
s dụng phải học hỏi nhiều mới thành thạo thao tác được Quá trình hạch toán xảy ra lỗi như treo máy, người s dụng hạch toán sai nhưng phần mềm không báo lỗi, các c a sổ giao diện thiết kế quá nhiều nội dung, một số nội dung hầu như không s dụng, điều đ làm cho người s dụng băn khoăn khi hạch toán, phần hướng dẫn s dụng chưa đầy đủ vàchi tiết Dung lượng tương đối lớn, yêu cầu máy tính phải có dung lượng bộ nhớ lớn, nếu không máy chạy rất chậm , thao tác không thành công Việc nâng cấp phần mềm
ho c thay đổi theo yêu cầu của người s dụng còn chậm trễ,
Trang 24không kịp thời Một số nhân viên của công ty chưa hướng dẫn kịp thời khi họ g p phải
kh khăn khi hạch toán Chi phí khi hướng dẫn trực tuyến tương đối cao
Nghiên cứu đã cho thấy nh ng hạn chế còn tồn tại của phần mềm kế toán trongcác doanh nghiệp thuộc mẫu khảo sát Qua đ giúp cho các nhà cung cấp phần mềm kếtoán có th khắt phục nh ng hạn chế đ trong tương lai Tuy nhiên nghiên cứu được thựchiện một lĩnh vực cụ th là ngành giao thông vận tải, do đ nh ng tiêu chí lựa chọn cũngnhư nh ng hạn chế nêu trên có th không đúng với các doanh nghiệp cùng quy mônhưng khác về loại hình hoạt động
1.3 N ận xét
Qua xem xét tổng quan các nghiên cứu trước cho thấy nghiên cứu về phần mềm
kế toán đã được thực hiện nhiều trên Thế giới và Việt Nam
- Đối với các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài thì hầu như các nghiên cứunày tương đối đầy đủ về các vấn đề c liên quan đến phần mềm kế toán và các tác giả cũng
đã đưa ra khá đầy đủ các nhân tố cần thiết phải xem xét khi tiến hành lựa chọn ho c đánh giámột phần mềm kế toán Tuy nhiên do sự khác biệt về pháp luật, văn h a, lối sống, tình hìnhkinh tế… c th dẫn đến sự khác biệt về cách nhìn nhận cũng như tiêu chuẩn đánh giá và lựachọn phần mềm kế toán so với thị trường Việt Nam
- Đối với các nghiên cứu liên quan đến phần mềm kế toán tại Việt Nam hiện nay đãđược thực hiện khá nhiều Tuy nhiên hầu hết các tác giả thực hiện nghiên cứu trêntất qui mô doanh nghiệp nhỏ, vừa và doanh nghiệp lớn ho c nghiên cứu một cáchchung chung trên phương diện tiếp thị kinh doanh Cho d c tác giả nghiên cứu về cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa thì tác giả cũng chỉ dừng lại việc tổng kết các kết quả nghiêncứu trước đ tiến hành khảo sát trên nh ng tiêu chí đã chọn và đưa ra kết quả
Trang 25kế toán Do đ c đi m kinh tế Việt Nam ngày càng thay đổi theo xu hướng quốc tế h a
trong đ đ c đi m kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam cũng bị ảnh hư
ng Điều đ dẫn đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ c th c nh ng đ c đi m
Trang 26Tóm tắt C ư n 1
Chương này trình bày khái quát các nghiên cứu c liên quan đến phần mềm kếtoán đã được thực hiện trên Thế giới và Việt Nam, các nghiên cứu này đã tạo ra khehổng đ hướng nghiên cứu của đề tài được thực hiện theo khía cạnh đứng trên quan đi mcủa đối tượng s dụng đ cung cấp cái nhìn tổng quan hơn về phần mềm kế toán Chươngtiếp theo sẽ trình bày các cơ s l thuyết liên quan đến phần mềm kế toán
Trang 27CHƯƠNG 2 CƠ SỞ L THUYẾT
Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu c liên quan đến phầnmềm kế toán đã được thực hiện trên Thế giới và Việt Nam đ định hướng cho nghiêncứu của đề tài thực hiện theo hướng tiếp cận từ đối tượng s dụng phần mềm kế toáncung cấp cái nhìn mới về phần mềm kế toán từ đ g p phần nâng cao chất lượng thịtrường này
Chương này sẽ trình bày cơ s l thuyết của nghiên cứu bao gồm khái niệm phầnmềm kế toán, các lợi ích do việc s dụng phần mềm kế toán mang lại Chương này cũngđưa ra 2 học thuyết quan trọng đ là thuyết hành vi dự định (TPB) và mô hình chấpnhận công nghệ TAM đ dựa vào đ c th xác định các nhân tố ảnh hư ng quyết định lựachọn phần mềm kế toán của khách hàng
2.1 Giới t iệu tổn quan p ần mềm kế toán
2.1.1 n m p ần mềm kế to n
C ng với sự phát tri n của khoa học công nghệ, nhiều lĩnh vực trong đời sống xãhội đều đi vào quá trình tin học h a Trong đ lĩnh vực kế toán là một trong nh ng lĩnhvực ứng dụng thành tựu của khoa học công nghệ hiện đại, n đã thay thế công việc thủcông trước đây – cái mà cần nhiều nhân lực và tốn nhiều chi phí Tin học h a trong lĩnhvực kế toán đã làm xuất hiện thuật ng “Phần mềm kế toán” Sau đây là một số kháiniệm về phần mềm kế toán:
Theo thông tư 103/2005/TT-BTC (2005,trang 1) Phần mềm kế toán được hi u
“Phần mềm kế toán là bộ chương trình d ng đ tự động x l các thông tin kế toán trênmáy vi tính, bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, x l thông tin
trên các chứng từ theo quy trình của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kế toán và báocáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị.”
Theo tác giả Trần Phước (2007,trang 35) “Phần mềm kế toán là bộ chươngtrình, là phần mềm ứng dụng trên máy tính của kế toán trong đ x l tự động các
Trang 28thông tin đầu vào của kế toán theo một quá trình nhất định và cung cấp thông tin đầu ra
là báo cáo kế toán theo yêu cầu của người s dụng thông tin”
T m lại phần mềm kế toán là phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin d ng đ
x l tự động các thông tin kế toán theo quy trình của chế độ kế toán, mục đích là cungcấp báo cáo tài chính, báo cáo quản trị cho người s dụng
2.1.2 Va trò của p ần mềm kế to n
Phần mềm kế toán là sự ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực kế toán nh
m thực hiện một phần vai trò là công cụ quản l , giám sát và cung cấp thông tin, vai trò
đo lường kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt động kinh tế tế tài chính của đơn vị Cụ thnhư sau:
- Vai trò t ay t ế toàn bộ ay một p ần côn việc kế toán bằn t ủ côn
Theo nhận định của Trần Phước (2007) “ Việc cơ giới h a công tác kế toán
b ng phần mềm kế toán đã thay thế toàn bộ hay một phần công việc ghi chép, tính toán,
x l b ng thủ công của người làm kế toán Giúp cho việc ki m tra giám sát tình hình sdụng vốn và khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhanhhơn, chính xác hơn” Ngoài ra các báo cáo mà phần mềm kế toán cung cấp còn phảnánh tình hình hoạt động trong tương lai Vì thế nhà quản trị c th kịp thời điều chỉnh kếhoạch và ra quyết định đúng đắn,kịp thời
- Vai trò số óa t ôn tin:
Theo nhận định của Trần Phước (2007) “Đây cũng là công cụ nền tảng của một
xã hội thông tin điện t mà nhân loại sẽ s dụng trao đổi với nhau trong hiện tại cũng nhưtương lai nh m giảm thi u trao đổi b ng giấy tờ”.Với kế toán thủ công, thông tin được sdụng và trao đổi thông qua giấy tờ, điều đ dẫn đến sự thiếu linh hoạt và thuận tiện Với
kế toán máy, thông tin kế toán thông qua công cụ trao tin điện t như email, internet vàcác vật mang tin từ máy vi tính của họ Đây cũng là công cụ nền tảng của
Trang 29một xã hội thông tin điện t mà nhân loại sẽ s dụng trao đổi với nhau trong hiện taị cũngnhư tương lai.
Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện kê khaithuế qua mạng và đang tri n khai chương trình nộp tiền thuế qua mạng và nộp hồ sơbảo hi m qua mạng Điều này giúp tăng cường năng lực điều hành nhà nước của chínhphủ , mang lại thuận lợi cho dân chúng, tăng cường sự minh bạch đồng thời giảm chiphí chính phủ, làm tăng thu nhập quốc dân Đối với các công ty đại chúng, quyết định563/QĐ-UBCK c hiệu lực ngày 25 tháng 09 năm 2013 về việc ban hành quy chếhướng dẫn công ty đại chúng s dụng hệ thống công bố thông tin của Ủy ban chứngkhoán Nhà nước Yêu cầu d liệu của báo cáo liên quan đến việc thực hiện thực hiệncông bố thông tin như bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưuchuy n tiền tệ được định dạng file excel
Thông tin kế toán được l u tr dưới dạng file mềm trên máy tính cũng như trêncác phương tiện truyền thông g p phần tiết kiệm chi phí lưu tr u và mang lại sự minhbạch thông tin giúp nhà quản trị ra quyết định đúng đắn
2.1.3 P ân loạ p ần mềm và c c tín năn
Theo giáo trình Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp của Nguyễn Phước Bảo
Ấn và cộng sự, 2012, phần mềm kế toán được phân loại theo nguồn gốc và mục đích
hình thành thì phần mềm kế toán được chia thành:
- P ần mềm kế toán Việt Nam
+ Phần mềm do doanh nghiệp tự viết hay thuê viết :
Các phần mềm kế toán do doanh nghiệp tự viết hay thuê viết thường đơn giản,phù hợp với yêu cầu x lý d liệu kế toán tại doanh nghiệp, dễ s dụng Tuy nhiên tính ki
m soát của phần mềm không cao, xét cả dưới góc độ của người quản lý doanh nghiệp
và góc độ người s dụng phần mềm kế toán Bên cạnh đ , tính ổn định và bảo
Trang 30mật của các phần mềm này không cao, do đó, các doanh nghiệp này thường g p lúng túng và khó khăn khi cập nhật và nâng cấp phần mềm
+ Phần mềm kế toán đóng gói (Còn gọi là phần mềm thương phẩm):
Các phần mềm kế toán Việt Nam được viết theo dạng đóng gói và bán chongười s dụng hiện nay rất phong phú và đa dạng Các phần mềm này phù hợp chonhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, có tính ổn định cao, việc cập nhật, bảo trì haynâng cấp dễ dàng Có th chia thành hai nhóm : Nhóm các phần mềm có tính linh hoạtcao – cho phép người dùng thay đổi giao diện nhập liệu hay báo cáo và nhóm phầnmềm không có tính linh hoạt Đối với phần mềm có tính linh hoạt cao, hệ thống báocáo kế toán phong phú và đa dạng hơn nên khả năng cung cấp thông tin tốt hơn
Cần lưu ý là m c dù sự cạnh tranh trong lĩnh vực phần mềm kế toán đã dẫn đếnchất lượng các phần mềm thương phẩm ngày càng được nâng cao, tuy nhiên một sốphần mềm kế toán còn nhiều hạn chế như:
- Không in sổ kế toán theo đúng mẫu bi u quy định
- Khi chỉnh s a số liệu hoàn toàn không đ lại dấu vết ki m toán Điều này khiến cho việc lần theo dấu vết gian lận kế toán thường g p khó khăn
- P ần mềm kế toán nước n oài: C khả năng x l đa dạng, phong phú, tính ổn
định, tính ki m soát, tính chuyên nghiệp cao… tuy nhiên một số phần mềm nước
ngoài chưa được việt h a nên áp dụng không không ph hợp Chi phí đầu tư cho phần mềm cao
- P ần mềm ERP (Hệ thống hoạch định/quản trị nguồn nhân lực) : Phần mềm
này ph hợp với các doanh nghiệp lớn có chi phí đầu tư rất cao và n được sản xuất từ công ty phần mềm c nguồn nhân lực h ng hậu
2.1.4 Tín ưu v t của p ần mềm kế to n so vớ kế to n t ủ côn
Phần mềm kế toán là sản phẩm khoa học công nghệ được tạo ra đ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cụ th trong lĩnh vực kế toán Trước đây, kế toán được
Trang 31cho là sự phản ánh tình hình kinh doanh trong lịch s và không c tính dự báo tương lai.Tuy nhiên khi phần mềm kế toán được s dụng thì n khiến cho ngườì ta phải suy nghĩkhác đi về kế toán Thông tin kế toán không chỉ phản ánh con số lịch s mà còn
dự báo được tương lai giúp nhà quản trị điều hành kinh doanh hiệu quả hơn C đượcđiều này chính là nhờ:
+ Tín kịp t ời : Khi ứng dụng phần mềm vào công tác kế toán, nhà quản l sẽ được
cung cấp thông tin kế toán bất kỳ lúc nào và bất kỳ thời đi m nào mà họ yêu cầu Điềunày giúp cho nhà quản l kịp thời hoạch định và điều chỉnh kế hoạch hoạt động mộtcách nhanh ch ng và hiệu quả
+ Tính chính xác: Phần mềm được thiết kế b ng công thức và việc tính toán được thực
hiện một cách tự động khi nhận được “lệnh” từ người s dụng Do đ việc tính toán của phầnmềm đảm bảo chính xác nếu như quá trình nhập liệu ban đầu là chính xác So với kế toánthủ công thì quá trình cộng sổ, chuy n sổ của các kế toán viên rất dễ bị sai s t Và khi pháthiện sai s t thì việc chỉnh s a báo cáo cũng mất nhiều thời gian do phải chỉnh s a lại số liệu từđầu
+ Tín tiết kiệm t ời ian: Nếu như kế toán thủ công mất ít nhất vài ngày đ chỉnh
s a lỗi do cộng sai số tổng cộng của sổ, chuy n sổ, phân bổ chi phí … thì phần mềm kếtoán chỉ mất vài phút đ chỉnh lại các sai s t đã thực hiện Do phần mềm được cài côngthức tự động, chỉ cần chỉnh lại một thông số thì lập tức số liệu trên các báo cáo cũngthay đổi theo
+ Tín tiết kiệm c i p í: Phần mềm kế toán ứng dụng tự động h a hoàn toàn các công
đoạn tính toán, lưu tr và kết xuất báo cáo nên bộ phận kế toán máy chỉ cần ít nhân sự sovới khi thực hiện công tác kế toán thủ công
+ T uận tiện tron địn dạn dữ liệu các báo cáo: D liệu được lưu tr trong phần mềm kế
toán Hầu hết các mẫu bi u báo cáo theo yêu cầu của cơ quan nhà nước và yêu
cầu của doanh nghiệp điều được thiết lập sẵn Khi cần người d ng c th d ng lệnh đ kết xuất ra màn hình dưới các dạng file word, PDF, Excel …
Trang 32+ Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa để áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/2006 hay 48/2006: Căn cứ vào tiêu chí Tổng Nguồn Vốn ho c Số Lao Động theo
nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 – Nghị định về trợ giúp phát tri n doanh nghiệpnhỏ và vừa được chia làm 3 cấp độ Theo Nghị định thì số lượng lao
động bình quân năm các doanh nghiệp c 10 người trợ xuống được gọi là doanh nghiệp siêu nhỏ, lao động từ trên 10 người đến dưới 200 người bình quân năm là doanh nghiệp
nhỏ, và từ trên 200 đến 300 lao động bình quân năm là doanh nghiệp vừa (P l c 1)
+ Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa để gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế GTGT năm 2013 theo TT16/2013/TT-BTC thì căn cứ vào Doanh thu và
Số lao động Doanh nghiệp c quy mô vừa và nhỏ là doanh nghiệp s dụng dưới 200lao động làm việc toàn bộ thời gian năm và c doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng
Như vậy đ xác định thế nào là doanh nghiệp nhỏ và vừa đ áp dụng thì phảicăn cứ vào từng tiêu chí khác nhau trong từng trường hợp khác nhau của văn bản luật
2.2.2 Các tiêu chuẩn đán iá p ần mềm kế toán
Theo Nguyễn Phước Bảo Ấn và cộng sự (2012, trang 186) thì “d là phần mềm
tự viết hay thương phẩm, một phần mềm kế toán phải đáp ứng nh ng tiêu chuẩn nhấtđịnh đ đảm bảo hoàn thành được chức năng của n Các tiêu chuẩn này c th khác nhaukhi đứng dưới gốc độ khác nhau, thí dụ vấn đề giá cả của phần mềm rất quan trọng đốivới người quản l , nhưng không phải là một tiêu thức quan trọng đối với người s dụng b
ng tính chất ki m soát của phần mềm Tuy nhiên, việc hi u biết về phần mềm sẽ giúpích nhiều cho công việc của mỗi bên.”
Trang 33Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư 103/2005/TT-BTC vào ngày 25/11/2005 về hướngdẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán Bên cạnh đ khi đánh giá , lựa chọnphần mềm, theo Nguyễn Phước Bảo Ấn và cộng sự, doanh nghiệp cần lưu các tiêu chísau:
Đ p ứn y u cầu của n ườ sử d n Một phần mềm kế toán phải đáp ứng yêu cầu
của người làm kế toán và của doanh nghiệp.Bao gồm các yêu cầu: (1) Ph hợp với cácqui định và chính sách, chế độ của doanh nghiệp đã đăng k (2) Ph hợp với đ c đi m
tổ chức, quản l , sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, (3) Ph hợp với qui mô doanhnghiệp và đ c đi m tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp, (4) Ph hợp với nhu cầu
x l và cung cấp thông tin kế toán (5) Ph hợp với yêu cầu tích hợp d liệu và hợp nhấtbáo cáo tài chính,(6) Ph hợp yêu cầu về tốc độ, thời gian x l , thời gian cung cấp thôngtin, (7) Phần mềm phải hỗ trợ tốt nhất cho người d ng trong quá trình làm việc, (8)Phần mềm phải thân thiện, dễ s dụng, dễ ki m tra, dễ truy xuất thông tin
P ần mềm p ả có tín k m so t cao Tính ki m soát của một phần mềm kế toán được
đánh giá thông qua các giải pháp bảo mật, ki m soát truy cập hệ thống, các giải phápsao lưu dự phòng số liệu, các giải pháp tạo ra các dấu vết ghi nhận quá trình truy
xuất, chỉnh s a số liệu, các giải pháp ki m soát nhập liệu, x l d liệu
Tín l n oạt của p ần mềm Phần mềm phải đáp ứng các khả năng cập nhật khi c
các thay đổi, ví dụ khi c thay đổi chế độ kế toán phần mềm phải giúp người d ngthêm, s a các tài khoản… đồng thời phần mềm phải c khả năng cho phép người d ngđiều chỉnh phần mềm
P ần mềm p ả có tín p ổ b ến và ổn địn cao Tính phổ biến và ổn định của phần
mềm th hiện thông qua các khách hàng hiện c của phần mềm, sự ph hợp, sự tươngthích gi a phần mềm với phần cứng và các chương trình ứng dụng khác, khả năng liênkết d liệu với các phần mềm ứng dụng thông dụng như excel, access…
Tín ổn địn của p ần mềm còn t n t ôn qua c c cam kết cập n ật nân cấp, bảo àn , bảo trì, uấn luy n c o n ườ dùn mớ , ộ n ị k c àn … của nhà
Trang 34cung cấp phần mềm sau khi bán Đồng thời, một phần mềm kế toán c th phải thích hợpvới các hệ thống khác, do đ nhà cung cấp phần mềm phải c các giải pháp hỗ trợ thíchhợp
G p í của p ần mềm Giá cả cũng là một trong nh ng tiêu chí quan trọng Tuy nhiên,
khi đánh giá về giá phí của phần mềm, cần quan tâm giá của phần mềm bao gồm các nộidung gì : giá phần mềm, chi phí cài đ t, chi phí huấn luyện, chi phí về tài liệu phần mềm, chiphí nhập liệu ban đầu …”
Các tiêu chí được trình bày trong giáo trình của Nguyễn Phước Bảo Ấn và cộng sự
(2012, trang 189)
2.3 T uyết àn vi dự địn (TPB) và mô n c ấp n ận côn n ệ (TAM)
Trên cơ s đối tượng nghiên cứu là quyết định s dụng, đề tài trình bày 2 học thuyếtrất quan trọng đối với định và hành vi của mỗi cá nhân và đã được ki m chứng thựcnghiệm trong rất nhiều nghiên cứu Đ là thuyết hành vi dự định và mô hình chấp nhậncông nghệ
đ Mối quan hệ gi a định và hành vi đã được đưa ra ki m chứng thực nghiệm trong rấtnhiều nghiên cứu nhiều lĩnh vực (Ajzen,1988; Ajzen & Fishbein, 1980;Canary &Seibold,1984;Sheppard, Hartwick, & Warshaw, 1988, trích trong Ajzen,1991, tr.186)
Hai yếu tố chính ảnh hư ng đến định là thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan Trong đ , thái độ của một cá nhân được đo lường b ng niềm tin và sự đánh giá đối với kết
Trang 35quả của hành vi đ Ajzen (1991,tr.188) định nghĩa chuẩn chủ quan (Subjective Norms)
là nhận thức của nh ng người ảnh hư ng sẽ nghĩ r ng cá nhân đ nên thực hiện hay khôngthực hiện hành vi đ Mô hình TRA được trình bày Hình 2.1
Niềm tin đối với nh ng thuộc
hivi.ện hay không thực hiện hành
Sự thúc đẩy làm theo ý muốn
của nh ng người ảnh hư ng
Thái độ
Xu
Hành vihướng
thực sựhành vi
Chuẩn chủ
quan
Hình 2.1 – T uyết àn độn p lý (TRA)
Nguồn: Davis, Bagozzi và Washaw, 1989, trích trong Chutter M.Y.,2009,.tr.3
Theo Ajzen (1991), sự ra đời của thuyết hành vi dự định TPB (Theory of PlannedBehavior) xuất phát từ giới hạn của hành vi mà con người c ít sự ki m soát Nhân tố thứ
ba mà Ajzen cho là c ảnh hư ng đến định của con người là yếu tố nhận thức
ki m soát hành vi (Perceived Behavioral Control) Nhận thức ki m soát hành vi phảnánh việc dễ dàng hay kh khăn khi thực hiện hành vi đ c bị ki m soát hay hạn chế haykhông (Ajzen, 1991, tr 183) Học thuyết TPB được mô hình h a Hình 2.2
Thái độ
Ý định hành vi
Trang 36Chuẩn chủ quan
Nhận thức ki m soát hành vi
Trang 37H n 2.2 T uyết àn vi dự địn (TPB)
Nguồn: Ajzen, I., The theory of planned behavior, 1991, tr.182
Sự xuất hiện của phần mềm kế toán c th được xem là một sản phẩm mang tínhcông nghệ mới Một trong nh ng công cụ h u ích trong việc l giải định chấp nhận
một sản phẩm mới là mô hình chấp nhận công nghệ TAM Theo Legris và cộng sự(2003, trích trong Teo, T., Su Luan, W., & Sing, C.C., 2008, tr.266), mô hình TAM đã
dự đoán thành công khoảng 40% việc s dụng một sản phẩm mới L thuyết TAM được
mô hình h a và trình bày Hình 2.3
Nhận thức sự h u ích
Thái độ hướng tới s Quyết định s dụng
dụngNhận thức tính dễ s
dụng
Mô n c ấp n ận côn n ệ(TAM)
H n 2.3
Nguồn: Davis, 1985, tr 24, trích trong Chutter M.Y., 2009, tr 2
Trong đ , nhận thức sự h u ích (PU – Perceived Usefulness) là cấp độ mà cánhân tin r ng s dụng một sản phẩm đ c biệt sẽ nâng cao kết quả thực hiện của họ (Davis, 1985, trích trong Chutter, M.Y., 2009, tr 5) Nhận thức tính dễ s dụng (PEU – Perceived Ease of Use) là cấp độ mà một người tin r ng s dụng một sản phẩm đ c biệt sẽ không cần nỗ lực (Davis,
1985, trích trong Chutter, M.Y., 2009, tr.5).
Trên cơ s nền tảng hai học thuyết c nghĩa trong việc giải thích quyết định củamỗi cá nhân tác giả đi đến xây mô hình l thuyết áp dụng cho nghiên cứu, bao gồm
biến phụ thuộc là quyết định lựa chọn phần mềm kế toán và các biến độc lập ảnh hư ngđến quyết định này
Trang 38Do phần mềm kế toán là một sản phẩm công nghệ thông tin nên nghiên cứu đềxuất mô hình kết hợp gi a TPB và TAM là ph hợp đ giải thích các yếu tố ảnh hư ng đếnquyết định lựa chọn phần mềm kế toán.
hành vi thật sựNhận thức ki m
soát hành vi
Hình 2.4 Mô n kết p TPB và TAM của C en, C.F.& C ao, W.H (2010)
Nguồn: Chen, C.F và Chao, W.H, 2010, tr.4
Nghiên cứu s dụng 2 học thuyết này và mô hình kết hợp TPB và TAM làm nềntảng đ phân tích nh ng nhân tố nào tác động đến định mua phần mềm kế toán – mộtsản phẩm của công nghệ thông tin vì định này sẽ dẫn đến hành vi thực sự
Qua mô hình kết hợp TPB và TAM ta thấy r ng một định s dụng sản phẩm côngnghệ nếu nó thật sự h u ích c nghĩa là n đáp ứng được yêu cầu của người s dụng,
nó có th đáp ứng được các tính năng của một sản phẩm đ c thù và việc s dụng nókhông quá kh khăn Ngoài nh ng thái độ đối với sản phẩm thì chuẩn chủ quan và nhậnthức thức ki m soát hành vi cũng sẽ tác động đến định hành vi của cá nhân Trên cơ snày và kết hợp với các nghiên cứu trước, tác giả phân tích và lựa chọn nh ng nhân tốtác động đến quyết định lựa chọn phần mềm kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiThành phố Hồ Chí Minh
Tóm tắt c ư n 2:
Trong chương 2 tác giả đã trình bày tóm tắt khái niệm phần mềm kế toán, vaitrò, phân loại, tính ưu việt của phần mềm kế toán so với kế toán thủ công, tình hình tổ
Trang 40nghệ (TAM) đ làm nền tảng cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu của đề tài được trình bày trong chương 3