Xuất phát từ xu hướng đó, ngày 20/11/2007, Thủ tướng Chính phủ đã ký quy ết định số177/2007/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015, tầm nhìn đến năm
Trang 1VÕ THỊ TRÚC NGA
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI LỰA CHỌN XĂNG SINH HỌC E5 CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI TP.
HỒ CHÍ MINH THEO LÝ THUYẾT GIÁ TRỊ TIÊU THỤ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2015
Trang 2VÕ THỊ TRÚC NGA
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI LỰA CHỌN XĂNG SINH HỌC E5 CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI TP.
HỒ CHÍ MINH THEO LÝ THUYẾT GIÁ TRỊ TIÊU THỤ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng nghiên cứu)
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN HỮU DŨNG
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2015
Trang 3Tôi xin cam đoạn luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn xăngsinh học E5 của người tiêu dùng tại Tp Hồ Chí Minh theo lý thuyết giá trị tiêu thụ”
là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, nghiêm túc của tôi, có sự hỗ trợ từ Thầyhướng dẫn Mọi tài liệu và số liệu trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, được xử
lý một cách khách quan, trung thực và chưa từng đư ợc công bố trong bất cứ côngtrình nghiên cứu nào
Tp Hồ Chí Minh, năm 2015
Tác giả
Võ Thị Trúc Nga
Trang 4TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
TÓM TẮT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu/ Câu hỏi nghiên cứu 4
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.3 Phương pháp nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
1.3.1 Phương pháp nghiên cứu 5
1.3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
1.4 Tính mới, ý nghĩa khoa học – thực tiễn của đề tài 5
1.5 Kết cấu của luận văn 6
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 8
2.1 Cơ sở lý luận 8
2.1.1 Sản phẩm xanh và xăng sinh học E5 8
2.1.2 Lý thuyết về giá trị tiêu thụ 11
2.1.3 Hành vi lựa chọn xăng sinh học E5 24
2.2 Mô hình nghiên cứu kiến nghị 26
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 28
Trang 53.1.2 Phương pháp nghiên cứu 31
3.2 Xây dựng thang đo 32
3.2.1 Giá trị chức năng 32
3.2.2 Giá trị xã hội 33
3.2.3 Giá trị cảm xúc 34
3.2.4 Giá trị điều kiện 35
3.2.5 Giá trị tri thức 35
3.2.6 Mức độ quan tâm đến môi trường 36
3.2.7 Hành vi lựa chọn xăng sinh học E5 37
3.2.8 Thang đo các yếu tố nhân khẩu học 38
3.3 Thiết kế mẫu 39
3.3.1 Xác định đối tượng khảo sát 39
3.3.2 Xác định kích thước mẫu 41
3.3.3 Kỹ thuật lấy mẫu 41
3.4 Các tiêu chí đánh giá thang đo 42
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 43
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44
4.1 Thông tin mẫu nghiên cứu 44
4.2 Kiểm định thang đo 47
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 49
4.3.1 Phân tích EFA với thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn sản phẩm xanh 49
4.3.2 Phân tích EFA với thang đo hành vi lựa chọn xăng sinh học E5 51
4.3.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo mới 51
4.3.4 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu 52
4.4 Phân tích hồi qui tuyến tính 54
Trang 64.4.4 Ý nghĩa hệ số hồi qui 57
4.5 Phân tích sự khác biệt về yếu tố nhân khẩu học đối với hành vi lựa chọn xăng sinh học E5. 58
4.5.1 Phân tích sự khác biệt về loại xe 58
4.5.2 Phân tích sự khác biệt về loại xăng trước khi dùng xăng E5 59
4.5.3 Phân tích sự khác biệt về địa chỉ 59
4.5.4 Phân tích sự khác biệt về giới tính 60
4.5.5 Phân tích sự khác biệt về độ tuổi 60
4.5.6 Phân tích sự khác biệt về trình độ 60
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 61
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 62
5.1 Kết luận 62
5.1.1 Kết quả chung 62
5.1.2 Kết quả và đóng góp về phương diện lý thuyết 65
5.1.3 Kết quả và đóng góp về phương diện thực tiễn 66
5.2 Hàm ý quản trị 66
5.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tương lai 69
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 70
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7CFL Compact fluorescent light Đèn huỳnh quang tiết kiệm điện
Trang 8Bảng 3.1: Thang đo giá trị chức năng về chất lượng 33
Bảng 3.2: Thang đo giá trị chức năng về giá 33
Bảng 3.3: Thang đo giá trị xã hội 34
Bảng 3.4: Thang đo giá trị cảm xúc 34
Bảng 3.5: Thang đo giá trị điều kiện 35
Bảng 3.6: Thang đo giá trị tri thức 36
Bảng 3.7: Thang đo mức độ quan tâm đến môi trường 37
Bảng 3.8: Thang đo hành vi lựa chọn xăng sinh học 38
Bảng 3.9: Thang đo các yếu tố nhân khẩu học 38
Bảng 4.1: Tổng hợp thống kê mô tả mẫu theo nhân khẩu học 45
Bảng 4.2: Thống kê mẫu khảo sát theo lý do chưa sử dụng xăng sinh học E5 47
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của các thang đo 48
Bảng 4.4: Tổng hợp quy trình phân tích EFA 49
Bảng 4.5: Kết quả loại biến sau khi phân tích EFA 50
Bảng 4.6: Tổng hợp các giả thuyết hiệu chỉnh 53
Bảng 4.7: Đánh giá độ phù hợp của mô hình 56
Bảng 4.8: Kết quả phân tích kiểm định F 57
Bảng 4.9: Kết quả phân tích hồi qui 57
Bảng 4.10: Bảng tóm tắt kiểm định giả thuyết nghiên cứu 58
Trang 9Hình 2.1: Mô hình lý thuyết giá trị tiêu thụ 11
Hình 2.2: Quy trình quyết định mua của người tiêu dùng 24
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất 27
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu 30
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 54
Trang 10tiêu dùng sản phẩm xanh Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định các yếu tố ảnhhưởng đến hành vi lựa chọn xăng sinh học E5 (1 loại sản phẩm xanh) của người tiêudùng tại Tp HCM theo lý thuyết giá trị tiêu thụ là giá trị chức năng (chất lượng,giá), giá trị xã hội, giá trị cảm xúc, giá trị điều kiện, giá trị tri thức, và mức độ quantâm đến môi trường.
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu baogồm nghiên cứu định tính và định lượng Nghiên cứu định tính thông qua kỹ thuậtthảo luận nhóm, sau đó phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với những người có kiến thức
về xăng sinh học E5 để góp ý đi ều chỉnh thang đo cho phù hợp thực tiễn và vănphong Việt Nam Sản phẩm của nghiên cứu định tính là bảng câu hỏi hoàn chỉnhsau khi đã tiến hành phỏng vấn thử để đánh giá mức đ ộ phù hợp và dễ hiểu củabảng câu hỏi Nghiên cứu định lượng được thực hiện dựa trên số liệu với cỡ mẫu n
phân tích tương quan, hồi qui tuyến tính
Kết quả nghiên cứu cho thấy các thang đo lường các khái niệm nghiên cứu saukhi điều chỉnh đều đạt độ tin cậy về nội dung Kết quả kiểm định cho thấy mô hìnhkhá phù hợp với dữ liệu thu thập với 6 giả thuyết đưa ra đư ợc chấp nhận Kết quả,các yếu tố đều có tác động cùng chiều đến hành vi lựa chọn sản phẩm với mức độ
từ mạnh đến thấp: giá trị ý nghĩa, chất lượng, mức độ quan tâm đến môi trường, giá
cả, giá trị tri thức, và giá trị điều kiện Căn cứ vào các kết quả nghiên cứu, tác giả đãđưa ra các hàm ý quản trị nhằm gia tăng tiêu dùng xăng sinh học E5 tại Tp HCM,góp phần vào mục tiêu chung về tăng trưởng xanh của quốc gia
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Mục tiêu của chương này là trình bày về vấn đề báo động của môi trường hiệnnay và xu hướng tiêu dùng toàn cầu, lý do tác giả chọn đề tài về hành vi lựa chọnxăng sinh học E5 dựa trên lý thuyết giá trị tiêu thụ Đồng thời các nội dung như:mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu cũng được tácgiả xác định trong chương này
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Môi trường là một vấn đ ề quan trọng trên toàn thế giới và hằng ngày có rấtnhiều thông tin trên các phương tiện truyền thông đề cập đến tình trạng ngày càngxấu đi của môi trường hiện nay Ở nhiều nơi, mọi người cũng dần nhận ra được tầmquan trọng của việc bảo vệ môi trường, bảo vệ những nguồn lực hạn chế như mộttrách nhiệm đạo đức, và họ ý thức được rằng bất kỳ thiệt hại nào đối với môi trường
tự nhiên đều có thể gây ra những hậu quả thảm khốc Theo tài liệu biên dịch “Nóng,Phẳng, Chật” của Nguyễn Hằng (2009) từ sách “Hot, Flat, and Crouded” củaFriedman (2008) cho thấy “hệ quả của quá trình toàn cầu hoá, đang góp phần tạo ramột hành tinh nóng bức, bằng phẳng và chật chội và chỉ một vài năm nữa, mọichuyện sẽ là quá muộn, không thể chữa nổi, trừ phi có một nổ lực trên toàn thế giới
để thay thế phương thức sử dụng năng lượng hoang phí, kém hiệu quả hiện naybằng một chiến lược năng lượng sạch, sử dụng năng lượng hiệu quả và bảo vệ môitrường.”
Tiêu dùng xanh sẽ là một xu hướng của toàn cầu, theo Tổ chức Hợp tác và Pháttriển Kinh tế (OECD, 2009), các sản phẩm xanh phản ánh những gì đ ạt đư ợc đ ểngăn chặn, hạn chế, giảm thiểu những tác đ ộng có hại đ ến môi trường về nước,không khí và đất; hoặc ít nhất chúng cũng là một phương tiện giải quyết các vấn đềliên quan đến chất thải, tiếng ồn, và gây thiệt hại chung cho các hệ sinh thái Bêncạnh đó, thông điệp của Ngày Môi trường Thế giới năm 2015 đã hướng đến nộidung thiết thực là sản xuất và tiêu dùng theo hướng bền vững nhằm tiết kiệm tàinguyên thiên nhiên và phục vụ 9,6 tỷ người vào năm 2050
Trang 12Tuy nhiên, mặc dù một số lượng lớn các nỗ lực đã đư ợc đầu tư trong việc đưa
ra các nhãn hiệu sinh thái của các sản phẩm xanh ra thị trường, thị phần của các sảnphẩm này vẫn còn thấp (Rex và Baumann, 2007) Ngoài ra, theo Young và cộng sự(2009) thì 30% người tiêu dùng Anh phản hồi là rất quan tâm đến các vấn đề về môitrường, nhưng những thay đổi trong hành động hướng về sản phẩm xanh thì vẫn cònrất chậm Theo Sheth và cộng sự (1991), lý thuyết về giá trị tiêu thụ nhằm giúpkhám phá và giải thích các nguyên nhân vì sao người tiêu dùng chọn mua và khôngmua hoặc dùng hoặc không dùng một loại sản phẩm bao gồm: (1) giá trị chức năng,
tác giả muốn dựa vào lý thuyết giá trị tiêu thụ để khám phá các nguyên nhân bên trong đểthúc đẩy khách hàng sử dụng sản phẩm xanh
Ngoài ra, xuất phát từ đề xuất nghiên cứu tiếp theo của Beyzavi và Lotfizadeh(2014), họ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn sản phẩm xanh ởIran dựa trên lý thuyết giá trị tiêu thụ và nhận thấy tầm quan trọng của vấn đ ềnghiên cứu Từ đó, họ đề xuất các nghiên cứu tiếp theo nên được thực hiện ở nhiềukhu vực khác trên thế giới để tăng tính kiểm chứng và hiệu lực các kết quả nghiêncứu
Tại Việt Nam vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về tiêu dùng xanh và việc tiêudùng xanh vẫn còn rất hạn chế Tuy nhiên, nhiều nội dung liên quan đến tiêu dùngxanh, tiêu dùng bền vững đã sớm được đưa vào chính sách và được thể hiện trongnhiều văn bản của Đảng và Nhà n ước Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội củaViệt Nam giai đoạn 2011-2020 đã khẳng định yêu cầu cấp thiết của việc chuyển đổiphương thức tiêu dùng theo hướng bền vững nhằm bảo vệ và cải thiện chất lượngmôi trường, chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu với nội dung:
“Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, gắn nhiệm vụ, mục tiêu bảo vệ môi trường vớiphát triển kinh tế - xã hội; chú trọng phát triển kinh tế xanh, thân thiện với môitrường; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững; từng bước phát triển năng lượngsạch, sản xuất sạch, tiêu dùng sạch.” Tiếp đến chiến lược phát triển bền vững giaiđoạn 2011-2020 trong các định hướng kinh tế cần ưu tiên trong giai đoạn 2011 -
Trang 132020 cũng đã nêu rõ, để thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững, cần phải đẩymạnh áp dụng rộng rãi sản xuất sạch hơn để nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyênthiên nhiên, nguyên vật liệu, năng lượng, nước, đồng thời giảm thiểu phát thải vàhạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, bảo vệ chất lượng môi trường, sức khỏe conngười, đảm bảo phát triển bền vững Bên cạnh đó, để tạo đà cho quá trình xanh hóanền kinh tế, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1393 về “Chiến lượcTăng trưởng xanh thời kỳ 2011-2020 và tầm nhìn 2050” trong đó có hai nhiệm vụliên quan đến tiêu dùng xanh là xanh hóa sản xuất và xanh hóa lối sống và thúc đẩytiêu dùng bền vững.
Mặt khác, Việt Nam hàng năm phải nhập khẩu xăng dầu với sản lượng rất lớn
để phục vụ nhu cầu trong nước Trong điều kiện nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạnkiệt, giá nhiên liệu liên tục biến động như hiện nay thì việc nghiên cứu tìm ra nguồnnăng lượng mới, năng lượng tái tạo (NLTT) thay thế năng lượng truyền thống làmột giải pháp hết sức cấp bách Năng lượng sinh học (NLSH) nói chung, là một loạiNLTT, được coi là một trong những nhiên liệu thân thiện với môi trường Do đóviệc nghiên cứu phát triển nguồn năng lượng sinh học có ý nghĩa hết sức to lớn đốivới vấn đề an ninh năng lượng thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Xuất phát
từ xu hướng đó, ngày 20/11/2007, Thủ tướng Chính phủ đã ký quy ết định số177/2007/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến năm
2015, tầm nhìn đến năm 2025” tại Việt Nam với mục tiêu tổng quát là Phát triểnNLSH, một dạng năng lượng mới, tái tạo được để thay thế một phần nhiên liệu hóathạch truyền thống, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường vàcũng hướng đến giải pháp nâng cao nhận thức của người dân về việc tiêu thụ NLTT
để góp phần bảo vệ môi trường, và phát triển NLSH cũng sẽ nâng cao giá trị các sảnphẩm nông nghiệp vốn là thế mạnh của quốc gia Tuy nhiên thực trạng về việc tiêuthụ xăng sinh học E5 vẫn còn rất thấp so với các loại xăng truyền thống mặc dù Tp.HCM là một trong bảy tỉnh thành đầu tiên được Nhà nước khuyến khích sử dụngxăng E5 từ 01/12/2014 và cùng nhiều các kênh truyền thông quảng cáo về xăng E5
Với những lý do nêu trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu là “Các yếu tố ảnh
Trang 14hưởng đ ến hành vi lựa chọn xăng sinh học E5 của người tiêu dùng tại Tp HCM theo lý thuyết giá trị tiêu thụ” Tác giả hi vọng đề tài này sẽ góp phần củng cố thêm
về lý thuyết giá trị tiêu thụ đối với sản phẩm xanh cụ thể là xăng sinh học E5 vàgiúp các doanh nghiệp có thể hiểu hơn về lý do lựa chọn xăng sinh học E5 củangười tiêu dùng ở Tp HCM, qua đó có những chiến lược cũng như thông điệp phùhợp đến người dân để tăng mức độ nhận thức và tiêu thụ xăng sinh học E5
1.2 Mục tiêu/ Câu hỏi nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
của khách hàng tại Tp HCM theo lý thuyết về giá trị tiêu thụ
học E5 của khách hàng Tp HCM theo lý thuyết về giá trị tiêu thụ
dùng Tp HCM đ ối với các nhóm về loại xe đ ổ xăng E5, nhiêu liệu xăng thường đổtrước khi dùng E5, địa chỉ, giới tính, độ tuổi, trình độ khác nhau
E5 tại Tp HCM
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu
người tiêu dùng tại Tp HCM?
người tiêu dùng tại Tp HCM như thế nào?
tiêu dùng Tp HCM đối với các nhóm về loại xe đổ xăng E5, nhiêu liệu xăng thường đổtrước khi dùng E5, địa chỉ, giới tính, độ tuổi, trình độ khác nhau?
tăng tiêu dùng xăng sinh học E5 tại Tp HCM?
Trang 151.3 Phương pháp nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng
trao đổi trực tiếp với những người có kiến thức về xăng sinh học E5 để góp ý điều chỉnhthang đo cho phù h ợp thực tiễn và văn phong Việt Nam Sản phẩm của nghiên cứu đ ịnhtính là bảng câu hỏi hoàn chỉnh sau khi đã ti ến hành phỏng vấn thử để đánh giá mức độphù hợp và dễ hiểu của bảng câu hỏi
mẫu n = 325 người, kiểm định các giả thuyết, mô hình nghiên cứu thông qua
phương pháp phân tích tương quan, hồi qui tuyến tính
1.3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
sinh học E5 của người tiêu dùng
tại Tp HCM đã từng sử dụng sản phẩm xăng sinh học E5, và biết xăng sinh học E5 thânthiện với môi trường
sinh học E5)
1.4 Tính mới, ý nghĩa khoa học – thực tiễn của đề tài
trình nghiên cứu khoa học ở Iran, tác giả áp dụng khung lý thuyết của nghiên cứu này đểthực hiện tại Việt Nam, qua đó nhằm tìm hiểu mức độ thích hợp của lý thuyết trong bốicảnh thị trường Việt Nam
Trang 16− Ý nghĩa thực tiễn: đây là cơ sở để đề xuất các hàm quản trị cho phù hợp vớingười tiêu dùng tại Tp HCM, đồng thời góp phần làm gia tăng mức độ nhận thức và tiêuthụ xăng sinh học E5 ở Tp HCM nói riêng và Việt Nam nói
chung
1.5 Kết cấu của luận văn
Nội dung của luận văn bao gồm các phần sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Nội dung chương 1 sẽ giới thiệu tổng quan về lý do chọn đề tài, tính cấp thiếtcủa đề tài nghiên cứu sản phẩm xanh, xăng sinh học E5 đối với tiêu dùng và pháttriển bền vững, gia tăng tiêu dùng sản phẩm xanh Từ đó tác giả đưa ra mục tiêunghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và sơ lược về phương pháp nghiên cứu, đối tượng
và phạm vi nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương này sẽ trình bày cơ sở lý luận về sản phẩm xanh, xăng sinh học E5, lýthuyết giá trị tiêu thụ, và các nghiên cứu trước đây dựa trên lý thuyết giá trị tiêu thụ
có liên quan đến sản phẩm xanh, từ đó phát triển các giả thuyết và đề xuất mô hìnhnghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 nhằm mục đích giới thiệu phương pháp nghiên cứu sử dụng để điềuchỉnh và đánh giá các thang đo lường các khái ni ệm nghiên cứu và kiểm định môhình lý thuyết cùng với các giả thuyết đưa ra Chương này bao gồm bốn phần: (1)Thiết kế nghiên cứu; (2) Xây dựng thang đo; (3) Thiết kế mẫu; (4) Các tiêu chí đánhgiá thang đo
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Chương này trình bày kết quả phân tích dữ liệu thu thập đư ợc, bao gồm baphần: (1) Kiểm định thang đo bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha vàphân tích yếu tố khám phá; (2) Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu bằngphương pháp hồi qui tuyến tính; (3) Kiểm đ ịnh T-Test và Anova cho các yếu tốnhân khẩu học
Trang 17Chương 5: Kết luận và ý nghĩa
Mục đích của chương 5 là tóm tắt các kết quả chính và đề xuất một số hàm ýquản trị dựa trên kết quả nghiên cứu Chương này bao gồm ba phần: (1) Tóm tắt kếtquả chính và các đóng góp v ề lý thuyết và phương pháp nghiên cứu; (2) Hàm ýquản trị; (3) Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương này, tác giả đã trình bày khái quát về vấn đề nghiên cứu, lý dochọn đề tài, tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu sản phẩm xanh cụ thể là xăng sinhhọc E5 đối với tiêu dùng và phát triển bền vững, gia tăng tiêu dùng sản phẩm xanh.Đồng thời tác giả cũng giới thiệu phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vinghiên cứu
Với phạm vi nghiên cứu tại Tp HCM, mục tiêu cốt lõi của đề tài là xác địnhcác yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn xăng sinh học E5 của người tiêu dùngdựa trên lý thuyết giá trị tiêu thụ bằng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợpđịnh tính
Trong chương tiếp theo, cơ sở lý thuyết bao gồm các khái niệm về sản phẩmxanh, xăng sinh học E5, lý thuyết giá trị tiêu thụ, và các nghiên cứu trước đây liênquan đến sản phẩm xanh sẽ được tổng hợp, dựa trên cơ sở đó, giả thuyết nghiên cứu
và mô hình nghiên cứu sẽ được đề xuất
Trang 18CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ trình bày cơ sở lý luận về xăng sinh học E5, lý thuyết giá trị tiêuthụ, và phát triển các giả thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu Chương này gồmhai phần: (1) Cơ sở lý luận; (2) Mô hình nghiên cứu kiến nghị
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Sản phẩm xanh và xăng sinh học E5
2.1.1.1 Khái niệm sản phẩm xanh
Theo Ottman (1998, trang 89) “Sản phẩm xanh thường bền, không đ ộc hại,được làm từ nguyên liệu tái chế, hoặc được đóng gói tối thiểu Tất nhiên, không cósản phẩm hoàn toàn xanh, vì tất cả đều sử dụng năng lượng và các nguồn tàinguyên, và tất cả tạo ra sản phẩm, khí thải trong quá trình sản xuất, vận chuyển đếnnhà kho, cửa hàng, sử dụng và cuối cùng bỏ đi Vì vậy, sản phẩm xanh là tương đối
và nó mô tả sản phẩm mà có ít tác động đối với môi trường hơn là các sản phẩmthay thế chúng”
Theo Fabien và cộng sự (2010) sau khi hệ thống hoá 35 định nghĩa học thuật vềsản phẩm xanh đã đưa ra định nghĩa “Một sản phẩm xanh là một sản phẩm mà thiết
kế và/hoặc các thuộc tính của nó (và/hoặc sản xuất và/hoặc chiến lược của nó) sửdụng các nguồn tài nguyên tái chế (tái tạo/ không độc hại/ phân hủy sinh học) vàsản phẩm mà cải thiện tác đ ộng môi trường hoặc làm giảm thiệt hại đ ộc hại môitrường trong suốt toàn bộ vòng đời của nó” và sự chứng nhận thì không quan trọngtrong các định nghĩa học thuật về sản phẩm xanh
Theo Fabien và cộng sự (2010), tổng hợp các định nghĩa theo quan điểm côngnghiệp, một sản phẩm xanh là một sản phẩm mà tuân thủ đặc đi ểm "3R": "giảm(reduce)", "tái sử dụng (re-use)" và "tái chế (recycle)"; đư ợc chứng nhận bởi mộtthực thể chính thức; và không được thử nghiệm trên động vật Phân huỷ sinh họccũng là một thành phần chính của một sản phẩm xanh Định nghĩa theo quan điểmcủa người tiêu dùng, đư ợc lấy khảo sát trên quan đi ểm về sản phẩm tẩy rửa gia
Trang 19dụng xanh, thì khách hàng cho rằng một sản phẩm xanh là (1) không độc hại đối vớithiên nhiên; (2) tốt cho sức khỏe; (3) có trách nhiệm xã hội; và (4) tốt cho hành tinh.Trong đó bảo vệ môi trường và tốt cho sức khoẻ là yếu tố quan trọng, trong khi yếu
tố về chứng nhận thì không được xem là một phần của định nghĩa sản phẩm xanh.Theo định nghĩa của Ra’naee và cộng sự (2012) thì một sản phẩm xanh là mộtsản phẩm trong đó đ ại diện ít nhất cho một số hoặc tất cả các tính năng: thiết kếtheo cách có khả năng tái sử dụng, lắp ráp lại, và sản xuất lại, một sản phẩm nhưvậy phải cùng một lúc được làm bằng vật liệu tái chế; hơn nữa một sản phẩm xanhđược kỳ vọng có hiệu quả cao trong tiêu thụ năng lượng và cuối cùng dẫn đ ến ônhiễm môi trường ít hơn so với các sản phẩm tương tự
Theo Nghị định 19/2005 Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệmôi trường: Sản phẩm thân thiện với môi trường là sản phẩm đáp ứng các tiêu chínhãn sinh thái và được chứng nhận nhãn sinh thái
Theo thông tư 41/2013/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên môi trường, nhãn sinhthái theo thông tư được gọi là Nhãn xanh Việt Nam Tiêu chí Nhãn xanh Việt Nambao gồm:
sản xuất, kinh doanh
sản xuất, phân phối, sử dụng và sau khi thải bỏ gây hai ít hơn cho môi trường so với sảnphẩm cùng loại
nguyên và Môi trường công bố
Dựa trên các khái niệm và định nghĩa được nêu trên, trong luận văn này sản
phẩm xanh được hiểu là sản phẩm có một số hoặc nhiều đặc tính sau: thiết kế có thể tái sử dụng, hoặc được làm bằng vật liệu tái chế, có khả năng phân huỷ sinh học hoặc có hiệu quả trong tiêu thụ năng lượng, và ít ô nhiễm hơn so với các sản phẩm tương tự.
Trang 202.1.1.2 Xăng sinh học E5
co/284/434), xăng sinh học E5 do PV Oil sản xuất, là hỗn hợp bao gồm xăng truyềnthống A92 đư ợc pha thêm 5% Ethanol (một nhiên liệu sinh học đư ợc sản xuất từ sắn lát, bã mía, …) dùng làm nhiên liệu cho các loại động cơ xe máy, ôtô
Theo nguồn từ Tổng công ty dầu Việt Nam (PV Oil), để đảm bảo chất lượngsản phẩm, xăng E5 được kiểm soát chặt chẽ trong tất cả các khâu, đảm bảo chấtlượng theo đúng QCVN và TCVN do Bộ Khoa học - Công nghệ ban hành từ khâunhập nguyên liệu, pha chế, tồn chứa, vận chuyển đến khâu phân phối tại các cửahàng xăng dầu Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, xăng E5 được kiểm soát chặt chẽtrong tất cả các khâu, đảm bảo chất lượng theo đúng QCVN và TCVN do Bộ Khoahọc - Công nghệ ban hành từ khâu nhập nguyên liệu, pha chế, tồn chứa, vận chuyểnđến khâu phân phối tại các cửa hàng xăng dầu
gây ô nhiễm môi trường, đ ặc biệt là CO (giảm đ ến 44%), Hydrocarbon (giảm đ ến 25%) và NOx (giảm đ ến 10%) (https://www.pvoil.com.vn/vi-VN/cac-bai-viet-ve-xang-sinh-hoc-e5/xang-sinh-hoc-e5-giam-phat-thai-hc-co/284/865)
− Nguồn nhiên liệu tái sinh: các nhiên liệu này lấy từ hoạt động sản xuất nông
nghiệp và có thể tái sinh Chúng giúp giảm sự lệ thuộc vào nguồn tài nguyên
nhiên liệu không tái sinh truyền thống
Vì vậy xăng sinh học E5 được xem là sản phẩm xanh vì ít gây hại cho môitrường hơn so với các loại xăng truyền thống A92, A95 đang được lưu hành trên thị
Trang 212.1.2 Lý thuyết về giá trị tiêu thụ
Lý thuyết về giá trị tiêu thụ (Theory of consumption value), giải thích tại saocon người chọn mua hoặc không mua (hoặc dùng hoặc không dùng) một sản phẩm
cụ thể, tại sao khách hàng chọn một loại sản phẩm hơn loại khác, tại sao khách hànglại chọn một thương hiệu này hơn thương hiệu khác Lý thuyết này có thể ứng dụngcho việc lựa chọn liên quan đ ến nhiều loại sản phẩm (sản phẩm không bền, sảnphẩm bền, sản phẩm công nghiệp và dịch vụ) Ba mệnh đề cơ bản là tiền đề cho lýthuyết về giá trị tiêu thụ: (1) Sự lựa chọn của người tiêu dùng là một chức năng củanhiều giá trị tiêu thụ; (2) Các giá trị tiêu thụ đóng góp khác nhau trong bất kỳ tìnhhuống lựa chọn được đưa ra; (3) Các giá trị tiêu thụ là độc lập
Hành vi lựa chọncủa khách hàng
Hình 2.1: Mô hình lý thuyết giá trị tiêu thụ
Nguồn: Sheth và cộng sự (1991)
Theo mô hình trên, lý thuyết này nhận ra 5 giá trị tiêu thụ ảnh hưởng đến hành
giá trị điều kiện (conditional value), giá trị xã hội (social value), giá trị cảm xúc(emotional value), và giá trị tri thức (epistemic value) Một quyết định có thể bị ảnhhưởng bởi 1 hoặc tất cả 5 giá trị tiêu thụ Có rất nhiều kiến thức (bao gồm kinh tế, xã hội,một vài khía cạnh về tâm lý học, hành vi tiêu thụ và tiếp thị) đã đóng góp cho lý thuyết
và nghiên cứu liên quan đến các giá trị này
Trang 22− Đóng góp khác nhau
Năm giá trị tiêu thụ được nhận biết với lý thuyết này tạo ra những đóng gópkhác nhau trong từng ngữ cảnh lựa chọn cụ thể Ví dụ, một khách hàng có thể quyếtđịnh mua đồng vàng vì phòng hộ lạm phát (giá trị chức năng), và cũng vì cảm thấy
an toàn (giá trị cảm xúc) từ việc đầu tư này Giá trị xã hội, tri thức, và giá trị điềukiện thì ít bị ảnh hưởng Ngược lại, cũng khách hàng này có thể mua một vòng tayvàng bởi vì nó được ngưỡng mộ bởi người khác và đi ều này làm cho khách hàngđược tôn trọng (giá trị xã hội) Bốn giá trị tiêu thụ khác có thể ít bị ảnh hưởng.Trong phạm vi một sản phẩm, thương hiệu, loại sản phẩm việc lựa chọn muahoặc không mua có thể được xuất phát bởi những giá trị tiêu thụ hoàn toàn khác Lýthuyết được phát thảo ở đây đã được diễn đạt để nó có thể xác định về mặt lý thuyếtnhững giá trị tiêu thụ cụ thể nào trong một ngữ cảnh lựa chọn xác định có thể thúcđẩy hiệu quả tiếp thị lớn nhất
Giá trị tiêu thụ được nhận biết bởi lý thuyết này thì độc lập, liên quan một cách
bổ sung và đóng góp một cách gia tăng đối với sự lựa chọn Trong khi nó khao kháttối đa hoá cả 5 giá trị tiêu thụ, điều này thì không thực tế, và khách hàng thì thườngsẵn sàng chấp nhận ít hơn một giá trị để đạt nhiều giá trị khác hơn
Tất nhiên, một sự lựa chọn có thể bị ảnh hưởng một cách tích cực bởi cả 5 giátrị tiêu thụ Ví dụ, đối với người mua nhà đầu tiên, việc mua nhà có thể cung cấp giátrị chức năng (ngôi nhà có nhiều không gian hơn căn hộ hiện tại), giá trị xã hội (bạn
bè của họ cũng đang mua nhà), giá trị cảm xúc (khách hàng này cảm thấy an toàntrong chính ngôi nhà thuộc sở hữu của chính họ), giá trị tri thức (điều mới mẻ củaviệc mua một căn nhà thì thật thú vị) và giá trị điều kiện (bắt đầu một gia đình)
Lý thuyết này đã đư ợc sử dụng và thử nghiệm tại hơn 200 ứng dụng, và đãchứng minh tính khả thi về các dự đoán có tính chính xác nhất quán (Sheth và cộng
sự, 1991) Sheth và cộng sự (1991) áp dụng nó vào các nghiên cứu về quyết địnhmua (người hút thuốc hoặc không hút thuốc lá), quyết định sản phẩm (có đầu lọchoặc không có đ ầu lọc thuốc lá), và các quyết đ ịnh thương hiệu (Marlboro hay
Trang 23Virginia Slim) Kết quả cho thấy giá trị cảm xúc là có ảnh hưởng nhất trong sự phânbiệt giữa người hút thuốc và người không hút thuốc, giá trị chức năng là có ảnhhưởng nhất đối với những người hút thuốc mà chọn loại thuốc có bộ lọc, và giá trị
xã hội là có ảnh hưởng nhất phân biệt những người hút thuốc lựa chọn thương hiệuMarlboro
Lin và Huang (2012) cũng áp dụng lý thuyết về giá trị tiêu thụ để quyết địnhnghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng lên hành vi lựa chọn liên quan đến sản phẩmxanh, và kiểm tra liệu có sự khác biệt trong giá trị tiêu thụ và hành vi lựa chọn giữanhững khách hàng có sự quan tâm đối với môi trường khác nhau
Phân tích hồi qui bội được sử dụng để kiểm định mô hình Hành vi lựa chọn làbiến phụ thuộc, giá trị chức năng về chất lượng, giá trị chức năng về giá, giá trị xãhội, giá trị cảm xúc, giá trị điều kiện, và giá trị tri thức là các biến độc lập Ngoài ra,đáp viên được chia ra theo mức độ quan tâm đến môi trường cao đến thấp, sử dụngAnova một chiều để xác định liệu giá trị tiêu thụ và hành vi lựa chọn thì có sự khácbiệt ý nghĩa giữa các nhóm
Bảng câu hỏi của Lin và Huang (2012) được thực hiện ở Đài Loan, bao gồm 38câu hỏi, không bao gồm thông tin cá nhân và kinh nghiệm dùng sản phẩm xanh của đápviên Có 2 loại cho bảng câu hỏi này: Loại một là dành cho bột giặt đại diện cho sảnphẩm rẻ tiền, và loại thứ hai là cho máy đi ều hoà đ ại diện cho sản phẩm đ ắt tiền Đápviên đư ợc hỏi đ ể đánh giá những mục mà đư ợc phỏng theo các nghiên cứu trước đây,với một đáp án được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm (1: hoàn toàn không đồngý; 2: không đồng ý; 3: trung lập; 4: đồng ý; 5: hoàn toàn đồng ý)
Kết quả chỉ ra rằng khách hàng với mức độ quan tâm đối với môi trường cao sẽủng hộ sản phẩm xanh nhiều hơn, và cũng thể hiện sự sẵn sàng chọn sản phẩm xanhnhiều hơn Nghiên cứu này kết luận rằng nhân tố ảnh hưởng chính đến hành vi lựachọn sản phẩm xanh của khách hàng bao gồm những lợi ích tâm lý, khao khát vềkiến thức, tìm kiếm đi ều mới, và đi ều kiện cụ thể, và không bao gồm giá trị chứcnăng về giá và chất lượng
Trang 24 Nghiên cứu Beyzavi và Lotfizadeh (2014)
Nghiên cứu gần đây c ủa Beyzavi và Lotfizadeh (2014) phân tích hành vi lựa chọn dựa trên lý thuyết giá trị tiêu thụ đối với sản phẩm xanh ở Iran Mô hình hành
Giá trị chức năng; (2) Giá trị tri thức; (3) Giá trị có điều kiện; (4) Giá trị cảm xúc;
(5) Giá trị xã hội; (6) Mức độ quan tâm đến môi trường
Nghiên cứu này dựa trên bảng câu hỏi của Lin và Huang (2012) và có đi ềuchỉnh cho phù hợp với Iran Bảng câu hỏi bao gồm 30 câu hỏi chính và 4 câu hỏi vềnhân khẩu Những người tham gia được hỏi để trình bày ý kiến về câu hỏi chính màđược cụ thể bằng thang đo Likert như vừa được nêu trên
Độ tin cậy của những thang đo này đư ợc đo lường dựa trên chỉ số Cronbach’salpha Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cho mục đ ích nghiên cứu ứngdụng Mẫu bao gồm 385 người trên 18 tuổi, ngẫu nhiên ở thành phố Zanjan Dữ liệuthu thập được phân tích bằng SPSS và phương pháp thống kê suy luận và hồi quibội (kiểm định giả thuyết)
Kết quả chứng minh rằng giá trị xã hội, tri thức và cảm xúc của người tiêu dùngIran cùng với mức độ quan tâm đến môi trường ảnh hưởng đến việc lựa chọn cácsản phẩm xanh; mặt khác các giá trị chức năng và giá trị có điều kiện không có tácđộng đến hành vi lựa chọn sản phẩm xanh
Sau khi tác giả xem xét các mô hình nghiên cứu trước đây theo lý thuyết giá trịtiêu thụ, tác giả đã tổng hợp bảng 2.1 Dựa vào bảng 2.1, tác giả thấy mô hìnhBeyzavi và Lotfizadeh (2014) là mô hình có sự khái quát nhất vì tổng hợp được tất
cả các biến theo lý thuyết giá trị tiêu thụ có liên quan đến sản phẩm xanh Đồng thờidựa vào đề xuất nghiên cứu tương lai của Beyzavi và Lotfizadeh (2014), ông chorằng vấn đề này rất quan trọng vì vậy nên được thực hiện ở nhiều thị trường khác đểtăng tính kiểm chứng cho lý thuyết giá trị tiêu thụ liên quan đ ến sản phẩm xanhhơn
Trang 25Vì vậy tác giả sẽ sử dụng mô hình của Beyzavi và Lotfizadeh (2014) làm mô
hình nghiên cứu đề xuất cho nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọnxăng sinh học E5 của người tiêu dùng tại Tp.HCM
Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu về lý thuyết giá trị tiêu thụ
Sản phẩm xanh
nói chung(2014)
Nghiên cứu này, sau khi xem xét các đặc đi ểm sản phẩm xanh, qua tất cả các
giá trị tiêu thụ Phần sau đây giới thiệu các giá trị và các tài liệu liên quan cho mỗi
nhân tố
2.1.2.1 Giá trị chức năng
Trang 26đạt được giá trị chức năng thông qua việc sở hữu những đặc tính chức năng, lợi ích
Trang 27hoặc tự nhiên nổi bật Giá trị chức năng được đo lường dựa trên những thông tin vềđặc tính lựa chọn như độ tin cậy, ổn định, và giá cả của sản phẩm Ví dụ, quyết địnhmua một chiếc xe nào đó có thể dựa trên đặc tính tiết kiệm chi phí và bền.
Trong các nghiên cứu của Sweeney và Soutar (2001) cho rằng các giá trị chứcnăng là một trong những giá trị quan trọng nhất; ở đây là giá trị chức năng đượcgiới thiệu sử dụng hai yếu tố bao gồm chất lượng và giá
Nếu giá được xem là quá cao, một sự đánh đổi có thể được thực hiện vì kháchhàng đánh giá cao các yếu tố khác hơn giá trong việc lựa chọn sản phẩm, nhưng xuhướng nghiên cứu chỉ ra rằng thiếu một sự sẵn sàng trả giá cao cho các sản phẩmxanh (Souza và cộng sự, 2007)
Theo Bei và Simpson (1995) người tiêu dùng xem xét cả giá cả và chất lượngcủa sản phẩm tái chế Tác động về giá bắt nguồn từ sự khác biệt giữa giá được nhậnthức giữa các mặt hàng tái chế và các mặt hàng không tái chế Tuy nhiên, sự khácbiệt giá này thì không ảnh hưởng đến sự sẵn sàng mua sản phẩm tái chế bởi vì giácác mặt hàng được tái chế là cố định, người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn vào chấtlượng của mặt hàng đó Ví dụ, khăn ăn và khăn giấy tái chế là những ví dụ của cácsản phẩm giá rẻ nhưng bởi vì họ nhận thức chất lượng thấp, khách hàng dường như
từ chối
Theo Laroche và cộng sự (2001) đã tiến hành một loạt các cuộc điều tra tronglĩnh vực tiêu dùng xanh suốt một thời gian Năm 1989, 67% người Mỹ nói rằng họsẵn sàng trả thêm 5-10% cho các sản phẩm sinh thái Đến năm 1991, các cá nhân có
1993, trong một cuộc khảo sát bằng thư ở Anh, 79% số người nữ được phỏng vấn bày tỏsẵn sàng trả tiền lên đ ến hơn 40% cho một sản phẩm mà giống hệt nhau trong mọi khíacạnh đối với một thương hiệu quen thuộc nhưng sản phẩm này được chứng minh đạt cáctiêu chí xanh Rõ ràng là một số người tiêu dùng có mức quan tâm nhất định đối về thiệthại sinh thái chọn trả nhiều tiền hơn cho các sản phẩm xanh
Trang 28Theo nghiên cứu của Lin và Huang (2012), có sự khác biệt ý nghĩa gi ữa sảnphẩm giá cao và sản phẩm giá thấp trong hành vi lựa chọn Đáp viên với sản phẩmgiá cao thì hành vi lựa chọn sản phẩm xanh rõ ràng hơn.
Giá trị chức năng đư ợc đo lư ờng cho nhận thức của người tiêu dùng sản phẩm xanh bao gồm giá cả và chất lượng.
Dựa trên giả thuyết nghiên cứu của (Lin và Huang, 2012), tác giả đề xuất giả thuyết cho nghiên cứu về hành vi lựa chọn xăng sinh học E5:
- H1: Giá trị chức năng về chất lượng ảnh hưởng tích cực đến hành vi lựa chọn xăng sinh học E5 của người tiêu dùng Tp HCM.
- H2: Giá trị chức năng về giá cả ảnh hưởng tích cực đến hành vi lựa chọn
xăng sinh học E5 của người tiêu dùng Tp HCM.
2.1.2.2 Giá trị xã hội
Theo Sheth và cộng sự (1991) giá trị xã hội của một lựa chọn được định nghĩanhư một hữu ích nhận biết được mà được nắm bắt từ mối quan hệ của một lựa chọnvới một hoặc nhiều nhóm xã hội cụ thể Một lựa chọn đạt được giá trị xã hội thôngqua mối liên kết tích cực hoặc tiêu cực với những nhóm rập khuôn về văn hoá, sắctộc, kinh tế xã hội, nhân khẩu Giá trị xã hội được đo lường dựa trên những thôngtin về hình tượng lựa chọn
Theo Sheth và cộng sự (1991), sự lựa chọn liên quan đến nhưng sản phẩm hữuhình cao (như áo quần, trang sức), và những hàng hoá và dịch vụ được chia sẻ vớingười khác (như quà, những sản phẩm đư ợc dùng trong giải trí) thì thường xuấtphát từ giá trị xã hội Ví dụ, mua một chiếc xe với một thương hiệu cụ thể có thểđược khơi gợi vì hình ảnh xã hội hơn là hoạt đ ộng chức năng của nó Thậm chínhững sản phẩm tưởng chừng như chỉ mang giá trị chức năng, tính hữu dụng (nhưthiết bị nhà bếp) thì được lựa chọn thường xuyên dựa trên những giá trị xã hội.Khái niệm tiêu chuẩn chủ quan dựa vào sức ép xã hội được nhận thức để chấpnhận và thông qua một phong cách của hành vi (Ajzen, 1991) Mặt dù, các tiêuchuẩn chủ quan phản ánh sức ép xã hội bên ngoài (nhận thức cá nhân về những gìnhóm người đồng đẳng nghĩ một cá nhân nên làm), tiêu chí cá nhân và quan điểm
Trang 29đạo đức cấu thành những quy tắc và giá trị mà thể hiện động cơ thúc đẩy hành vicon người bởi vì chính họ sẽ tự trừng phạt hoặc khen thưởng theo các nguyên tắcđịnh sẵn đó (Arvola và cộng sự, 2008).
Bên cạnh đó, Straughan và Roberts (1999) cho rằng các nỗ lực tiếp thị lấy môitrường làm nền tảng nên được liên kết một cách rõ ràng với những đầu ra đem lạilợi ích Vì vậy, các nhà tiếp thị phải chỉ ra khách hàng - người mà chọn sản phẩmxanh - thì đang giúp trong việc đấu tranh để bảo vệ môi trường như thế nào Tầmquan trọng tương đối của lòng vị tha cho rằng các công ty phải chỉ ra một cách rõràng trong việc gắn kết các chiến lược môi trường của công ty với đầu ra lợi ích, thìnhững khách hàng của họ sẽ là người giới thiệu cho những người khác, vì vậy kếtquả sẽ ngày càng tốt đẹp hơn
Khách hàng - người mà mong muốn tránh những kết quả tiêu cực - thì tiếp tụctheo đuổi nhiều nguồn thông tin khi họ đang đối mặt với những rủi ro xã hội Ý kiếnchuyên gia dường như là một cách đầy hữu hiệu để giảm nhận thức rủi ro của kháchhàng (Aqueveque, 2006)
Nghiên cứu các tài liệu về lĩnh vực này cho thấy xã hội đóng một vai trò quantrọng trong việc xác định các hành vi ứng xử đúng, những gì mọi người phải làm,
và những gì họ đang dự kiến sẽ làm Cuối cùng những quy tắc định hình các giá trị
xã hội và hành vi mà các thành viên của một tầng lớp xã hội, nghề nghiệp cần phảilàm theo Giá trị xã hội ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn sản phẩm xanh (Beyzavi vàLotfizadeh, 2014)
Giá trị xã hội đo lường những lợi ích của khách hàng ảnh hưởng bởi ý kiến của những cộng đồng đồng đẳng.
Dựa trên giả thuyết nghiên cứu của Lin và Huang (2012), tác giả đề xuất giảthuyết cho nghiên cứu về hành vi lựa chọn xăng sinh học E5:
- H3: Giá trị xã hội ảnh hưởng tích cực đ ến hành vi lựa chọn xăng sinh học E5 của người tiêu dùng Tp HCM.
Trang 302.1.2.3 Giá trị cảm xúc
Theo Sheth và cộng sự (1991) giá trị cảm xúc của một lựa chọn đư ợc đ ịnhnghĩa như là một hữu ích nhận biết được và được nắm bắt từ khả năng của một lựachọn để khuấy động những cảm xúc, trạng thái xúc động Một lựa chọn đạt đượcgiá trị cảm xúc khi nó được gắn kết với một cảm xúc nhất định hoặc khi thúc giục
và ghi nhớ những cảm xúc này Giá trị cảm xúc đư ợc đo lư ờng dựa trên nhữngthông tin về cảm xúc gắn với lựa chọn
Theo Sheth và cộng sự (1991) những hàng hoá và dịch vụ mà thường xuyên gắnkết với phản ứng cảm xúc (như sự lãng mạn được khơi gợi bởi một buổi ăn tối vớinến, nỗi sợ được gợi lên khi đang xem phim kinh d ị) Giá trị cảm xúc thì thườngđược gắn kết với lựa chọn thẩm mỹ Tuy nhiên, những sản phẩm có vẻ thực tế hơn
và hữu hình cũng có giá trị cảm xúc Ví dụ, một số món ăn khơi gợi những cảm xúc
về sự thoải mái thông qua sự gắn kết với những trải nghiệm thời thơ ấu
Giá trị cảm xúc đại diện cho kết quả về tâm lý và tình cảm của lựa chọn một sảnphẩm/dịch vụ và khả năng của các sản phẩm/dịch vụ để kích thích phản ứng cảmxúc và tạo ra những tình huống hấp dẫn đối với người tiêu dùng Sản phẩm/dịch vụ
có liên quan thường xuyên với phản ứng cảm xúc Không giống như các hình thứckhác, giá trị cảm xúc liên quan đến cả hai thành phần thực dụng và chủ nghĩa khoáilạc (Sweeney và Soutar, 2001) Tầm quan trọng của sự kết hợp này có thể được thấytrong một nhận xét của Mackay (1999), người đã lưu ý r ằng sự hấp dẫn của mộtsản phẩm hoặc dịch vụ là một hỗn hợp của các nhân tố về cảm xúc và lý trí và yếu
tố cảm xúc đóng một phần trong mỗi quyết định mua hàng
Bên cạnh đó, Bei và Simpson (1995) cho thấy hầu hết người được hỏi (89,1%)thường cảm thấy rằng họ đang bảo vệ môi trường khi họ mua sản phẩm tái chế.Ngoài ra, Nalchy và cộng sự (2012) cho rằng có những cảm xúc tích cực đ ốivới một thương hiệu hay sản phẩm có thể tạo động lực cho người tiêu dùng để muacùng một thương hiệu/sản phẩm lặp đi lặp lại: liên quan đến thực tế là mức độ cảmxúc có thể thay đ ổi từ yếu đ ến mạnh Cuối cùng có thể nói rằng giá trị cảm xúcđóng một vai trò quan trọng trong việc lựa chọn các mặt hàng khác nhau
Trang 31Giá trị cảm xúc tác động tích cực đến hành vi lựa chọn Người mua sản phẩmxanh như một hành động giúp bảo vệ môi trường trải qua những cảm xúc tích cực
về làm một điều tốt cho chính bản thân họ và cho xã hội nói chung (Lin và Huang,2012)
Giá trị cảm xúc là thước đo c ủa những cảm xúc của người tiêu dùng liên quan đến sản phẩm xanh.
Dựa trên giả thuyết nghiên cứu của (Lin và Huang, 2012), tác giả đề xuất giả thuyết cho nghiên cứu về hành vi lựa chọn xăng sinh học E5:
- H4: Giá trị cảm xúc ảnh hưởng tích cực đến hành vi lựa chọn xăng sinh học E5 của người tiêu dùng Tp HCM.
2.1.2.4 Giá trị điều kiện
Theo Sheth và cộng sự (1991) giá trị điều kiện của một lựa chọn đư ợc đ ịnhnghĩa như một hữu ích nhận biết được và được nắm bắt bởi một lựa chọn như kếtquả của một tình huống cụ thể hoặc một hoàn cảnh đối mặt với người ra quyết định.Một lựa chọn đạt được giá trị điều kiện trong hoàn cảnh là các khả năng xã hội vàvật lý trước đây thúc đẩy các giá trị chức năng hoặc xã hội của sự lựa chọn này Giátrị điều kiện thì được đo lường dựa trên những thông tin về khả năng lựa chọn.Theo Sheth và cộng sự (1991) một lợi ích của một lựa chọn sẽ thường phụthuộc vào một hoàn cảnh Ví dụ, một sản phẩm chỉ có giá trị mùa vụ (như thiệpNoel), một số thì gắn với một sự kiện duy nhất trong đời (đầm cưới cô dâu), và một
số chỉ được dùng trong trường hợp khẩn cấp (như dịch vụ cấp cứu) Rất nhiều sảnphẩm có sự gắn kết với đi ều kiện khó phát hiện hơn (như bỏng ngô ở rạp chiếuphim)
Theo Belk (1974) định nghĩa hoàn cảnh nào thì điều kiện đó, trong đó tất cả cácnhân tố liên quan đến thời gian hoặc địa điểm cụ thể và các nhân tố này không phụthuộc vào các thuộc tính của kiến thức cá nhân (bên trong cá nhân), và sự kích thích(sự lựa chọn của nhiều khả năng) mà có tác động rõ ràng, có hệ thống lên hành viphổ biến
Trang 32Khi hoàn cảnh cá nhân bao gồm các biến hoàn cảnh khách hàng thay đ ổi thìhành vi mua hàng của khách hàng có thể bị ảnh hưởng (Laaksonen, 1993)
Các biến tình huống liên quan đ ến những hoàn cảnh xung quanh của các cánhân vì họ đáp lại sự kích thích mà phù hợp đối với nhu cầu và mong muốn của họ(Nicholls và cộng sự, 1996)
Các nghiên cứu về các sản phẩm như đồ uống không cồn, thức ăn nhanh, bia vàcác sản phẩm về răng miệng đem l ại hơi thở thơm mát cho thấy việc tiêu thụ cácsản phẩm như vậy thì có điều kiện rất cao và hầu như để đáp ứng lại với các điềukiện cụ thể (Lai, 1991)
Giá trị điều kiện là một nhân tố ảnh hưởng lên hành vi lựa chọn của khách hàng,với sự kết nối quan trọng đối với các đặc tính sản phẩm, có tác động tích cực lênhành vi lựa chọn Hai khía cạnh gắn với giá trị này là sự đe doạ và cảnh báo trêntoàn cầu về môi trường (Lin và Huang, 2012)
Giá trị điều kiện là các giải pháp hữu ích cho người tiêu dùng phụ thuộc vào một tình huống cụ thể.
Dựa trên giả thuyết nghiên cứu của (Lin và Huang, 2012), tác giả đề xuất giả thuyết cho nghiên cứu về hành vi lựa chọn xăng sinh học:
- H5: Giá trị điều kiện ảnh hưởng tích cực đến hành vi lựa chọn xăng sinh học E5 của người tiêu dùng Tp HCM.
2.1.2.5 Giá trị tri thức
Theo Sheth và cộng sự (1991) giá trị tri thức của một lựa chọn được định nghĩanhư một hữu ích nhận biết được và được nắm bắt từ khả năng của một lựa chọn đểkhơi gợi sự tò mò, cung cấp tính mới lạ và/ hoặc thoả mãn những ham muốn vềkiến thức Một sự lựa chọn đạt được giá trị tri thức bởi những câu hỏi liên quan đến
sự tò mò, tính mới và kiến thức
Theo Sheth và cộng sự (1991) toàn bộ những trải nghiệm mới chắc chắn tạo ragiá trị tri thức Tuy nhiên, một lựa chọn mà cung cấp một tốc độ thay đổi đơn giảncũng có thể thể hiện giá trị tri thức Một sự lựa chọn có thể được chọn bởi vì kháchhàng cảm thấy chán, và không muốn sử dụng thương hiệu hiện tại (như muốn thử
Trang 33một loại cà phê mới), bởi họ tò mò (như ghé đến một câu lạc bộ đêm mới), hoặc cómong muốn để học (như một trải nghiệm văn hoá khác).
Nghiên cứu người tiêu dùng công nhận kiến thức như một đ ặc tính có ảnhhưởng đến tất cả các giai đoạn trong quá trình ra quyết định Ngoài các nhu cầu liênquan đến hoàn cảnh mua và kiến thức của người tiêu dùng về một sản phẩm/dịch vụcũng có thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn một sản phẩm/dịch vụ mới (Laroche vàcộng sự, 2001)
Khi khách hàng tiếp cận với một sản phẩm mới, trong việc ra quyết định chọn
nó, khách hàng đánh giá sản phẩm bằng một sự kết hợp của việc hiểu biết rõ vềdanh mục sản phẩm được biết và những thông tin đầu vào liên quan đến sản phẩmmới (Lai, 1991)
Quy trình chấp nhận một sản phẩm mới đòi hỏi có sự tương thích rất lớn giữacác đặc tính hoàn cảnh được nhận thức của người mua và đặc tính của sản phẩm.Việc tìm kiếm sự mới mẻ được đáp ứng như một cách để tự duy trì và cá nhân này
có thể tìm thấy việc làm này là hữu ích để tạo ra một danh mục các kiến thức hữuích tiềm năng (Hirschman, 1980) Khách hàng có thể quyết đ ịnh một cách khônngoan để tìm kiếm thông tin mà bây giờ thì không hữu ích, nhưng những thông tinnày có thể là rất quan trọng trong tương lai Một sự giải thích bổ sung cho việc tìmkiếm tính mới là việc này nhằm nâng cao các kỹ năng giải quyết vấn đ ề (Lin vàHuang, 2012)
Giá trị tri thức của sản phẩm xanh có một tác đ ộng tích cực lên hành vi lựachọn, dẫn đến khách hàng với sự tò mò hoặc khát vọng kiến thức, hoặc người thíchcái mới, thì có khả năng cao để chọn sản phẩm xanh (Lin và Huang, 2012)
Giá trị tri thức là các lợi ích tiêu dùng với khuynh hướng thỏa mãn các mong muốn về kiến thức và tìm kiếm sự mới lạ.
Dựa trên giả thuyết nghiên cứu của (Lin và Huang, 2012), tác giả đề xuất giả thuyết cho nghiên cứu về hành vi lựa chọn xăng sinh học E5:
- H6: Giá trị tri thức ảnh hưởng tích cực đến hành vi lựa chọn xăng sinh học E5 của người tiêu dùng Tp HCM.
Trang 342.1.2.6 Mức độ quan tâm đến môi trường
Sự quan tâm đ ối với môi trường chỉ rõ đ ịnh hướng chung của các cá nhânhướng đ ến môi trường, và thể hiện mức đ ộ quan tâm hướng đ ến các vấn đ ề môitrường (Choi và Kim, 2005) Thái độ là một sự dự báo tốt đối với ý đ ịnh của hànhđộng theo cách quan tâm đến môi trường (Minton và Rose, 1997) Đi ều này đượccho rằng có mối tương quan thuận chiều giữa mức độ quan tâm với môi trường vàhành vi liên quan đ ến vấn đ ề thân thiện với môi trường (Straughan và Roberts,1999) Thái độ của khách hàng càng ưu ái với môi trường, thì khuynh hướng ngừngmua những sản phẩm từ các công ty gây ô nhiễm càng mạnh mẽ và khuynh hướng
hy sinh cá nhân để giảm ô nhiễm môi trường càng mạnh, điều này dẫn đến hành vitiêu dùng thân thiện với môi trường hơn (Minton và Rose, 1997) Mức đ ộ về sựtích cực đối với các vấn đề môi trường cao có mối liên hệ chặt chẽ với những giá trị
mà con người xem như một điều quan trọng trong cuộc sống của họ (Gilg và cộng
sự, 2005)
Theo Minton và Rose (1997) chỉ ra những gì làm cho con người có ý thiên vềhành động theo cách thân thiện với môi trường bao gồm sự nhận thức của một loạtcác vấn đề môi trường và kết quả hành vi của họ là đáp lại sự quan tâm đến các giảipháp, sự thuyết phục rằng nổ lực cá nhân bao gồm giải pháp và sự sẵn sàng phân bổlại nguồn lực của họ (bao gồm tiền, thời gian, và sự quan tâm) để làm cho hành vi
cá nhân thân thiện với môi trường hơn Vì vậy khách hàng - người mà quan tâmnhiều về môi trường - thì sẵn sàng cao hơn để thay đổi
Theo Lin và Huang (2012), khách hàng với mức đ ộ quan tâm đ ối với môitrường cao sẽ ủng hộ sản phẩm xanh nhiều hơn, và cũng thể hiện sự sẵn sàng chọnsản phẩm xanh nhiều hơn
Mức đ ộ quan tâm đ ến môi trường: người tiêu mà quan tâm nhiều đ ối với môi trường sẵn sàng nỗ lực thay đổi hành vi để bảo vệ môi trường.
Dựa trên giả thuyết nghiên cứu của (Lin và Huang, 2012), tác giả đề xuất giả thuyết cho nghiên cứu về hành vi lựa chọn xăng sinh học E5:
- H7: Mức độ quan tâm đối với môi trường thì có tương quan tích cực đối
Trang 35với hành vi lựa chọn xăng sinh học E5 của người tiêu dùng Tp HCM.
2.1.3 Hành vi lựa chọn xăng sinh học E5
Để đi đến hành động lựa chọn một sản phẩm nào đó, người mua phải trải quamột tiến trình bao gồm năm giai đoạn được thể hiện qua sơ đồ Hình 2.2
Hình 2.2: Quy trình quyết định mua của người tiêu dùng
(Nguồn: Kotler & Keller Quản trị Marketing (2013, trang 184))
các phương
án
Nhận biết nhu cầu: đây là bước khởi đầu của tiến trình mua, tức nhu cầu muốn
thoả mãn của người tiêu dùng, nhu cầu phát sinh từ nhiều yếu tố kích thích cả bêntrong lẫn bên ngoài
Tím kiếm thông tin: Khi sự thôi thúc của nhu cầu đủ mạnh, cá nhân có thể tìm
kiếm thông tin để thoả mãn nhu cầu và ước muốn của mình Khi tìm kiếm thông tin,người tiêu dùng có thể sử dụng những nguồn cơ bản sau: nguồn thông tin cá nhânnhư gia đình, b ạn bèn, hàng xóm…; các nguồn thông tin thương mại như: quảngcáo, người bán hàng, hội trợ triển lãm, nguồn thông tin đại chúng: ấn phẩm, có liênquan đ ến hàng hoá, dư luận và nguồn thông tin kinh nghiệm, trực tiếp thông quaviệc dùng thử… Mức độ ảnh hưởng của thông tin nói trên thay đổi tuỳ theo loại sảnphẩm và đặc trưng của khách hàng
Đánh giá các phương án: Những người làm marketing cần cố gắng kiểm soát
được những cách thức người tiêu dùng sẽ sử dụng trong đánh giá các thương hiệu
có khả năng cạnh tranh với nhau Tuy có gặp khó khăn nhưng vẫn có thể khái quátđược những xu thế phổ biến trong hành vi người tiêu dùng khi họ cân nhắc, đánhgiá về sản phẩm, dịch vụ chọn mua
Quyết đ ịnh mua: Khi kết thúc các giai đo ạn đánh giá các phương án, ngư ời
tiêu dùng đã có một bộ nhãn hiệu lựa chọn, đư ợc sắp xếp theo thứ tự Ý đ ịnhthường đư ợc dành cho những sản phẩm có thứ hạng cao nhất, song ý đ ịnh mua
Trang 36không phải là chỉ bảo đáng tin cậy cho quyết định mua cuối cùng, bởi vì từ ý địnhmua hàng đ ến quyết đ ịnh mua hàng còn chịu sự chi phối của những yếu tố kìmhãm.
Đánh giá sau khi mua: Sự hài lòng hoặc không hài lòng sau khi sử dụng sản
phẩm sẽ ảnh hưởng đến hành vi mua tiếp theo của người tiêu dùng Khi khách hàngkhông hài lòng họ có biểu hiện đó là hoàn trả hay đổi sản phẩm Tất cả những tìnhhuống trên đều bất lợi cho quá trình mua tiếp theo của khách hàng
Trong khi đưa ra quyết định về lựa chọn sản phẩm đôi khi chỉ đơn giản là thựchiện dựa vào các yếu tố như tên của một thương hiệu hay giá sản phẩm, thì đưa raquyết định về sản phẩm/dịch vụ với mức độ cao của thách thức và rủi ro tinh thần,chẳng hạn như ngân hàng, là quyết định của nhiều khía cạnh Về bản chất phức tạpcủa quá trình ngân hàng, ở đây việc đưa ra quyết định yêu cầu những mô hình vàcấu trúc nhiều lớp (Babkus và cộng sự, 2004)
Có nhiều cách khác nhau về phương pháp tìm kiếm thông tin của người mua
Về thực tế mà mọi người sử dụng các nguồn như catalog, chương trình TV và cáckênh truyền hình mua sắm để chọn một cửa hàng đặc biệt, nó tương đối dễ dàng để
dự đoán quyết định của họ Người mua khác nhau sử dụng các nguồn thông tin khácnhau (Kaufman và Scarboroug, 2002)
chọn thay thế thường sau một giai đoạn cân nhắc
Hành vi lựa chọn sản phẩm xanh bao gồm những nổ lực để bảo tồn năng lượng
và tránh mua những sản phẩm mà đóng gói không phù h ợp (James, 1996) TheoJoonas (2004), hành vi như là mua thuốc xịt và đồ uống tiêu chuẩn được chứa trongcác bình có thể tái chế như là hành vi mua sản phẩm xanh Các nhà nghiên cứu khác
đã xem xét việc mua và tiêu thụ các sản phẩm mà được sản xuất từ nhựa và giấy táichế, bóng đèn huỳnh quang tiết kiệm điện CFL, và bột giặt bao gồm những nguyênliệu có thể tái chế đối với thiên nhiên như một hành vi mua sắm xanh, ngoài ra việc
Trang 37mua các sản phẩm mà đư ợc sản xuất hoặc đóng gói t ừ các vật liệu có thể tái sử dụng là những ví dụ khác của hành vi mua sắm xanh (Mairiei và cộng sự, 1997).
vụ ít gây tác động đến môi trường (giảm thiểu chất độc hại, sử dụng hiệu quả và bềnvững tài nguyên, năng lượng, có thể tái sử dụng, tái chế hoặc phân huỷ sinh học)
Xăng sinh học E5 là một sản phẩm xanh, vì vậy trong nghiên cứu này hành vilựa chọn xăng sinh học E5 được hiểu là việc lựa chọn xăng sinh học E5 vì biết nóthân thiện với môi trường hơn các sản phẩm xăng khác
2.2 Mô hình nghiên cứu kiến nghị
Sau khi tổng hợp các mô hình nghiên cứu về lý thuyết giá trị tiêu thụ, tác giả kếthừa mô hình nghiên cứu Beyzavi và Lotfizadeh (2014) vì mang tính khái quát nhất
về mô hình lý thuyết giá trị tiêu thụ có liên quan đến sản phẩm xanh
Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu như Hình 2.3 như sau:
giá cả, giá trị xã hội, giá trị cảm xúc, giá trị điều kiện, giá trị tri thức, mức độ quan tâmđến môi trường
xăng sinh học E5, địa chỉ, giới tính, độ tuổi, trình độ
Trang 38Hành vi lựa xăng sinh học
Giá trị điều kiện
Giá trị tri thức
Mức độ quan tâmđến môi trường
H5+
H7
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Tổng hợp các giả thuyết đề xuất:
xăng sinh học E5 của người tiêu dùng tại Tp.HCM
sinh học E5 của người tiêu dùng tại Tp.HCM
người tiêu dùng tại Tp.HCM
của người tiêu dùng tại Tp.HCM
của người tiêu dùng tại Tp.HCM
Trang 39(6) Giá trị có điều kiện ảnh hưởng tích cực đến hành vi lựa chọn xăng sinh học E5 của người tiêu dùng tại Tp.HCM.
chọn xăng sinh học E5 của người tiêu dùng tại Tp.HCM
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Cơ sở lý luận về sản phẩm xanh đã được tổng hợp trong chương 2, dựa trên nềntảng lý thuyết này, 7 giả thuyết đã đư ợc phát triển và một mô hình nghiên cứu banđầu được giả định, cụ thể là:
sinh học E5 vì sao được xem là sản phẩm xanh
giá trị tiêu thụ liên quan đ ến sản phẩm xanh bao gồm giá trị chức năng về chất lượng,giá trị chức năng về giá cả, giá trị xã hội, giá trị cảm xúc, giá trị điều kiện, giá trị tri thức
và mức độ quan tâm đến môi trường
E5 của người tiêu dùng tại Tp HCM
Chương tiếp theo sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng để điềuchỉnh và đánh giá các thang đo lư ờng các khái niệm nghiên cứu và kiểm định môhình lý thuyết cùng với các giả thuyết đưa ra
Trang 40CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày lý thuyết về giá trị tiêu thụ và các yếu tố ảnh hưởng đếnhành vi lựa chọn xăng sinh học E5 Mô hình lý thuyết đã được xây dựng kèm theocác giả thuyết Chương 3 này nhằm mục đích giới thiệu phương pháp nghiên cứu sửdụng để điều chỉnh và đánh giá các thang đo lường các khái ni ệm nghiên cứu vàkiểm định mô hình lý thuyết cùng với các giả thuyết đưa ra Chương này bao gồmbốn phần: (1) Thiết kế nghiên cứu; (2) Xây dựng thang đo ; (3) Thiết kế mẫu; (4)Các tiêu chí đánh giá thang đo
3.1 Thiết kế nghiên cứu
3.1.1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được trình bày trong Hình 3.1, cụ thể như sau:
Thang đo nháp 1 được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết, cùng với các đo lườngchúng đã được kiểm định tại thị trường quốc tế
Các thang đo đã đư ợc thiết lập tại nước ngoài có thể chưa phù hợp với thịtrường và người tiêu dùng cá nhân tại Việt Nam nói chung và tại Tp HCM nóiriêng do có sự khác biệt về văn hoá, ngôn ngữ, và mức đ ộ phát triển kinh tế, thunhập, … Vì vậy, các thang đo sẽ được điều chỉnh và bổ sung qua một nghiên cứuđịnh tính với kỹ thuật thảo luận nhóm và thảo luận trực tiếp với người có kiến thứcnhiều về xăng sinh học E5 Thông qua kết quả của nghiên cứu định tính này, thang
đo nháp 1 được điều chỉnh Sau khi điều chỉnh thang đo nháp này (gọi là thang đonháp 2) được dùng cho nghiên cứu định tính lần thứ hai
Thang đo chính thức được dùng cho nghiên cứu định lượng thông qua bảng câu hỏi khảo sát
Nghiên cứu này dùng để kiểm định thang đo, mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu Tất cả dữ liệu thu thập sẽ được làm sạch và bắt đầu xử lý với sự hỗ trợ