a- Những thuận lợi: - Có sự quan tâm chỉ đạo của Ban lãnh đạo Ngân hàng No&PTNT Việt Nam, một số cơ chế, qui chế đã ban hành hoặc bổ sung, sửa đổi phù hợp với hoạt động kinh doanh, tạo s
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TCDN TRONG HOẠT ĐỘNG TDDN
TẠI NHNO PTNT TÂY HÀ NỘI CHI NHÁNH TRƯỜNG CHINH.
2.1.Khái Quát Về Hoạt Động Kinh Doanh Của NHNNo và PTNT chi nhánh Tây Hà Nội.
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của NHNN & PTNT Chi nhánh Tây Hà Nội.
Để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của cơ chế thị trường hoạt động NH cũng được đổi mới
về cơ bản và toàn diện với hai pháp lệnh NH ngày 23/5/1990 hệ thống NH ở nước tachuyển từ 1 cấp sang 2 cấp tách biệt hai chức năng quản lý và kinh doanh NHNN &PTNT Hà Nội ra đời vào năm 1988 hoạt động chủ yếu tại các huyện sau một thời giancùng với sự phát triển của cơ chế thị trường NH Hà Nội đã thành lập các chi nhánh NH ởcác Quận để phục vụ các tầng lớp nhân dân và các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố
Hà Nội
Do vậy NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội đã được thành lập theo quyết định số 126 /QĐ/HĐQT – TCCB ( quyết định của chủ tịch hội đồng quản trị Ngân Hàng Nông Nghiệp vàPhát Triển Nông Thôn Việt Nam ) Theo đó quyết định :
Mở NHNNo&PTNT Tây Hà Nội – chi nhánh cấp 1 phụ thuộc vào Ngân Hàng NôngNghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam có:
Tên gọi: Chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Tây Hà Nội.Trụ sở giao dịch: Đặt tại nhà số 115, phố Nguyễn Lương Bằng, Quận Đống Đa, thànhphố Hà Nội
Chi nhánh Tây Hà Nội được chính thức thành lập ngày 21/7/2003 cho tới nay mới gần 5năm nhưng chi nhánh đã hoạt động tương đối tốt và hiện nay chi nhánh có 4 chi nhánh cấp 2( chi nhánh Hùng Vương, Chi nhánh Nhân Chính, Chi nhánh Trường Chinh, Chi nhánhHàng Lược) và 5 phòng giao dịch ( PGD Hoàng Văn Thái, PGD Hàng Trống, PGD Bùi ThịXuân, PGD Hàng Lược, PGD Nguyễn Du)
Sau một thời gian hoạt động đã có kết quả góp cho NHNovàPTNT nói riêng và gópphần ổn định nền kinh tế Thủ đô Hà Nội nói chung và đã đạt được nhiều thành công.Cụthể:
- Tổng thu: 232 tỷ, tăng so với 31/12/2005 là 25 tỷ Trong đó thu lãi: 229 tỷ; thu dịch
- Lãi suất bình quân đầu vào, đầu ra: 0.3%
- Hệ số tiền lương đạt được: 1.89
Trang 22.1.2 Vài nét về hoạt động của NHNN & PTNT chi nhánh Tây Hà Nội.
NHNN & PTNT chi nhánh Tây Hà Nội hoạt động kinh doanh có con dấu riêng, cóquyền hạn nhất định (hoạt động kinh doanh chủ yếu là nhận tiền gửi và cho vay, bêncạnh những hoạt động chính còn có các dịch vụ khác như chuyển tiền nhanh, dịch vụ bảolãnh dự thầu với chức năng và nhiệm vụ chủ yếu :Huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗicủa các tổ chức kinh tế ,các tầng lớp dân cư đầu tư cho vay các thành phần kinh tếtrong Xã Hội Ngoài ra còn phục vụ công tác xoá đói giảm nghèo trên địa bàn theo côngtrình của Chính Phủ và của UBND thành Phố Hà Nội
2.1.2.1.Một số tình hình kinh tế xã hội của địa phương:
Năm 2006 Việt Nam đứng trước ngưỡng cửa gia nhập tổ chức thương mại thế giớiWTO, nền kinh tế Việt Nam có những bước phát triển tích cực Theo dự tính tốc độ tăngtrưởng GDP đạt 8.2%; lạm phát 6.6% Thị trường tài chính tiền tệ theo đó cũng pháttriển, làn sóng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng mạnh mẽ Thị trường chứngkhoán khởi sắc, các Ngân hàng cổ phần mở rộng màng lưới, lãi suất liên tục tăng ảnhhưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng No&PTNT Tây Hà Nội nói riêng vàhoạt động kinh doanh tiền tệ của các TCTD trên địa bàn nói chung
a- Những thuận lợi:
- Có sự quan tâm chỉ đạo của Ban lãnh đạo Ngân hàng No&PTNT Việt Nam, một số
cơ chế, qui chế đã ban hành hoặc bổ sung, sửa đổi phù hợp với hoạt động kinh doanh, tạo
sự chủ động cho các Chi nhánh trong hệ thống
- Ngân hàng No&PTNT Việt Nam đã đưa ra nhiều hình thức huy động dự thưởng cólãi suất hấp dẫn đã tạo thuận lợi cho các chi nhánh huy động tốt nguồn tiền gửi từ dân cư
b- Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi cơ bản, nhưng cũng gặp không ít khó khăn, trở ngại:
- Hoạt động trên địa bàn có nhiều ngân hàng, với đủ các loại hình ngân hàng thươngmại; sự cạnh tranh giữa các ngân hàng rất gay gắt trên các mặt: lãi suất huy động vốn,cho vay, phí dịch vụ
- Giá cả các mặt hàng tiêu dùng tăng cao, giá vàng tăng đột biến vào dịp cuối năm, thịtrường bất động sản đóng băng đã tác động mạnh đến tâm lý người dân, ảnh hưởngkhông nhỏ đến việc huy động vốn của ngân hàng
- Việc huy động vốn vào Ngân hàng gặp khó khăn do xuất hiện các kênh thu hút vốnvới lãi suất hấp dẫn, kỳ vọng lợi ích lớn như: Thị trường chứng khoán, cổ phần hoádoanh nghiệp, trái phiếu công trình
- Là đơn vị mới thành lập nên cơ cấu nguồn chưa hợp lý, vốn dài hạn chiếm tỷ trọngthấp, lãi suất đầu vào cao, không ổn định Đây là một khó khăn lớn nhất của Chi nhánh
- Trụ sở làm việc của chi nhánh phần lớn phải đi thuê, chưa mang tính ổn định lâu dài,thiếu đồng bộ, chi phí cao, không có lợi thế trong hoạt động kinh doanh
2.1.2.2 Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh:
Trang 3Với sự đoàn kết nhất trí từ Ban giám đốc, BCH công đoàn và toàn thể cán bộ CNVC và
có sự giúp đỡ của NHNo&PTNT Việt Nam Trên cơ sở nhận thức sâu sắc những khókhăn và khai thác những thuận lợi một cách có hiệu quả, trong năm 2006 NHNo&PTNTTây Hà Nội đã đạt được những kết quả sau:
Tổng nguồn vốn đến 31/12/2006: 2,751 tỷ đồng đạt 115% so với KH năm 2006, tăng
78 tỷ đồng so với 31/12/2005, bằng 128% so với năm 2005
- Cơ cấu nguồn vốn theo đồng tiền huy động:
+ Nguồn vốn nội tệ: 2,244 tỷ, chiếm 82% tổng nguồn vốn, đạt 115% kế hoạch năm2006
+ Nguồn vốn ngoại tệ qui đổi VNĐ: 507 tỷ, chiếm 18% tổng nguồn vốn; đạt 115% kếhoạch năm 2006
- Cơ cấu nguồn vốn theo thời gian:
+ Nguồn vốn không kỳ hạn: 207 tỷ, chiếm 8% tổng nguồn vốn
+ Nguồn vốn có kỳ hạn < 12 tháng: 937 tỷ, chiếm 34% tổng nguồn vốn
+ Nguồn vốn có kỳ hạn > 12 tháng: 1.607 tỷ, chiếm 58% tổng nguồn vốn
- Cơ cấu nguồn vốn theo tính chất nguồn huy động:
Trang 4+ Nguồn vốn huy động từ dân cư: 1,425 tỷ đồng, chiếm 52% tổng nguồn vốn; đạt192% kế hoạch năm 2006.
Trong đó: Ngoại tệ qui đổi VNĐ: 266 tỷ, chiếm 9.6% tổng nguồn vốn
+ Nguồn vốn của các TCKT: 1,123 tỷ, chiếm 41% tổng nguồn vốn
Trong đó: Ngoại tệ qui đổi VNĐ: 48 tỷ, chiếm 1.8% tổng nguồn vốn
+ Tiền gửi, tiền vay các TCTD: 203 tỷ, chiếm 7% tổng nguồn vốn
Trong đó: Ngoại tệ qui đổi VNĐ: 193 tỷ đồng, chiếm 7% tổng nguồn vốn
Trang 5+,- đầu
% Nợ xấu
Tổng số KH
+,- đầu năm
và cho vay theo chỉ định là 262 tỷ) Nếu loại trừ khoản cho vay này thì dư nợ: 1,230 tỷđồng đạt 98% so kế hoạch năm 2006
- Dư nợ theo loại tiền:
+ Dư nợ nội tệ: 1,128 tỷ đồng, chiếm 75% tổng dư nợ
+ Dư nợ ngoại tệ qui đổi VNĐ: 369 tỷ, chiếm 25% tổng dư nợ
- Dư nợ theo thời gian:
+ Dư nợ ngắn hạn: 814 tỷ, chiếm 54% tổng dư nợ
+ Dư nợ trung, dài hạn: 682 tỷ, chiếm 46% tổng dư nợ
- Dư nợ phân theo thành phần kinh tế:
+ Doanh nghiệp nhà nước: 666 tỷ, chiếm 44.5% tổng dư nợ
Trang 6+ Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 688 tỷ, chiếm 46% tổng dư nợ.
+ Hợp tác xã: 1.2 tỷ, chiếm 0.08% tổng nguồn vốn
+ Hộ gia đình, cá nhân: 141 tỷ, chiếm 9.5% tổng nguồn vốn
- Các dự án lớn đã được Hội đồng tín dụng NHNo&PTNT Việt Nam phê duyệt:
STT Chỉ tiêu Tổng sốnợ xấu Tỷ lệ( % ) Nhóm 3Phân loại theo nhómNhóm 4 Nhóm 5
Nợ xấu đến 31/12/2006: 7.4 tỷ đồng chiếm 0.49% tổng dư nợ
Nguyên nhân:
- Xác định đối tượng đầu tư chưa phù hợp
- Việc quản lý, đôn đốc thu hồi nợ chưa được chặt chẽ
* Dịch vụ và các tiện ích thực hiện:
Năm 2006 chi nhánh triển khai dịch vụ thẻ ATM, cho đến nay đã có 3.600 khách hàng
sử dụng thẻ ATM của Chi nhánh
c Kết quả tài chính:
Đơn vị: Triệu VNĐ
Trang 7- Lãi suất bình quân đầu vào, đầu ra: 0.3%.
- Hệ số tiền lương đạt được: 1.89
2.2 Thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn tại NHNo&PTNT Tây Hà Nội Chi nhánh Trường Chinh.
2.2.1 Khái quát về công tác phân tích tài chính đối với Doanh nghiệp vay vốn tại NHNo&PTNT Tây Hà Nội Chi nhánh Trường Chinh.
Tại NHNo&PTNT Tây Hà Nội Chi nhánh Trường Chinh công tác phân tích tình hìnhtài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng do Phòng tín dụng Doanh nghiệp có nhucầu vay vốn NHNo&PTNT Chi nhánh Trương Chinh Tây Hà Nội sẽ gửi đến ngân hàng
bộ hồ sơ bao gồm: hồ sơ pháp lí, hồ sơ kinh tế và hồ sơ vay vốn Cán bộ tín dụng sẽ kiểmtra ngay tính đầy đủ, chính xác và phù hợp theo quy định của ngân hàng và tuỳ từng loạihình doanh nghiệp mà yêu cầu về các giấy tờ trong bộ hồ sơ vay vốn có thể khác nhau.Ngoài ra, cán bộ tín dụng còn trực tiếp đến doanh nghiệp để thu thập thêm thông tin phục
vụ cho công tác thẩm định Tại doanh nghiệp, cán bộ tín dụng có nhiệm vụ kiểm tra cácđiều kiện thực tế so với hồ sơ mà doanh nghiệp đã gửi tới ngân hàng Thông thường, cán
bộ tín dụng kiểm tra tài sản cố định của doanh nghiệp là cơ sở vật chất bao gồm nhàxưởng, kho bãi, máy móc thiết bị, điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, điềukiện làm việc của công nhân Cán bộ tín dụng còn kiểm tra lượng hàng tồn kho thực tế,kiểm tra các chứng từ xuất nhập hàng hoá tại doanh nghiệp cũng như các sổ sách kế toán.Đồng thời trong quá trình đến doanh nghiệp kiểm tra thực tế, cán bộ tín dụng phỏngvấn chủ doanh nghiệp và các cán bộ, công nhân viên đang làm việc tại doanh nghiệp để
có những thông tin chính xác hơn trong quá trình phân tích và đánh giá Cán bộ tín dụngngân hàng yêu cầu chủ doanh nghiệp trình bày về những số liệu để kiểm tra sự chính xác
so với hồ sơ doanh nghiệp đã gửi, gặp gỡ phỏng vấn về tình trạng sản xuất kinh doanh
Trang 8thực tế tại doanh nghiệp Ngoài ra, cán bộ tín dụng còn có thể thu thập thông tin từ cácđối tác có quan hệ với doanh nghiệp vay vốn hay từ trung tâm thông tin tín dụng CIC.Tóm lại, tình hình thu thập thông tin của NHNo&PTNT Tây Hà Nội Chi nhánhTrường Chinh là tương đối đầy đủ và khách quan Cán bộ tín dụng được trực tiếp tìmhiểu và nắm bắt thông tin về doanh nghiệp thông qua bộ hồ sơ doanh nghiệp gửi đếncũng như thông tin từ các tổ chức có liên quan, từ đó tạo cơ sở tốt cho việc đánh giádoanh nghiệp Các quy định của ngân hàng về bộ hồ sơ do doanh nghiệp có nhu cầu vayvốn cung cấp bao gồm hồ sơ pháp lí, hồ sơ kinh tế, hồ sơ vay vốn Nói chung, bộ hồ sơnày là đơn giản, đầy đủ các thông tin cơ bản và phù hợp với quy chế hiện hành của Nhànước.
2.2.2 Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn tại NHNo&PTNT Tây
Hà Nội Chi nhánh Trường Chinh.
Cũng như hoạt động của bất kỳ Ngân hàng Thương mại nào khác, đối với
NHNo&PTNT Tây Hà Nội Chi nhánh Trường Chinh, công tác phân tích, đánh giá tìnhhình tài chính đối với doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng là một khâu quan trọng cơ bản
và rất cần thiết nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh nói chung
và hoạt động Tín dụng nói riêng Đây là công tác thường xuyên liên tục phải làm đối vớiDoanh nghiệp vay vốn tại Chi nhánh, kết quả đưa ra từ công tác phân tích trợ giúp đắclực cho việc ra quyết định cho vay hay không của Ban lãnh đạo và cán bộ tín dụng đốivới doanh nghiệp
Để phân tích, đánh giá về khả năng tài chính doanh nghiệp, các cán bộ tín dụngNHNo&PTNT Tây Hà Nội Chi nhánh Trường Chinh dựa trên bộ hồ sơ kinh tế của doanhnghiệp gửi đến, chủ yếu là các tài liệu trong báo cáo tài chính bao gồm: bảng cân đối kếtoán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tàichính trong 2 năm liên tiếp gần nhất Đối với những doanh nghiệp mới thành lập thì nộpbáo cáo tài chính từ khi thành lập đến thời điểm xin vay Thông thường để xác định cácbáo cáo tài chính của doanh nghiệp có chính xác hay không, ngân hàng yêu cầu các báocáo tài chính của doanh nghiệp phải được kiểm toán đầy đủ Đối với các báo cáo tài chính
đã qua kiểm toán, số liệu thu được thường chính xác Trên cơ sở các báo cáo này, các cán
bộ tín dụng sẽ đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp qua việc xem xét các mặt nguồnvốn, sử dụng vốn và các hệ số tài chính
Thông tin được sử dụng để đánh giá tài chính doanh nghiệp vay vốn:
+ Đối với bảng cân đối kế toán, nguồn vốn và sử dụng vốn được ngân hàng xem xétbiến động cả về số tuyệt đối lẫn về tỉ trọng Ngân hàng phân tích xu hướng thay đổi củacác khoản mục chủ yếu như: vốn bằng tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu, các khoảnphải trả, thuế, các khoản nộp NSNN, tài sản cố định và vốn chủ sở hữu Cán bộ tín dụngphân tích các khoản mục trên qua các thời điểm cuối năm hoặc cuối các quý
+ Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng kết hợp bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinhdoanh để tính các chỉ tiêu hệ số tài chính cơ bản trong vòng 2 hoặc 3 năm Đó là các chỉ
số về: khả năng thanh toán, khả năng sinh lời , chỉ tiêu về cơ cấu vốn ,chỉ tiêu hoạt động
và các chỉ tiêu khác của doanh nghiệp
Trang 9+ Về chỉ tiêu khả năng thanh toán, cán bộ tín dụng tính toán và phân tích các chỉ tiêunhư: hệ số thanh toán chung, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh Ngoài
ra, cán bộ tín dụng còn tính chỉ tiêu vốn lưu động ròng để hỗ trợ trong việc phân tích hệ
số khả năng thanh toán Ngân hàng đã tính toán các hệ số này cụ thể, chi tiết song cònchưa tính hệ số thanh toán tức thời, hệ số thanh toán nợ dài hạn và hệ số thanh toán lãitiền vay Đây là các hệ số quan trọng để đánh giá khả năng trả nợ gốc và lãi của doanhnghiệp cho ngân hàng
+ Về hệ số cơ cấu vốn, ngân hàng tính hai chỉ tiêu: hệ số tự tài trợ và hệ số nợ Đây lànhóm hệ số được ngân hàng đặc biệt quan tâm và tính toán đầy đủ cả 2 hệ số Nhờ tínhtoán 2 hệ số này, ngân hàng đã có thể đánh giá một cách chính xác mức độ độc lập về tàichính của doanh nghiệp ra sao, khả năng tham gia vào phương án kinh doanh của doanhnghiệp, sự phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài của doanh nghiệp
+ Về chỉ tiêu hoạt động của doanh nghiệp, cán bộ tín dụng quan tâm đến các hệ số:vòng quay các khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho và vòng quay vốn lưu động Từ
đó, đưa ra nhứng đánh giá chính xác, khách quan về tốc độ luân chuyển vốn và tài sảncủa doanh nghiệp , làm cơ sở để so sánh với các số liệu kế hoạch, số liệu cúa các nămtrước, số liệu của các doanh nghiệp trong ngành để thấy đựoc xu hướng luân chuyển và
vị thế của doanh nghiệp trong nghành
+ Khi phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, ngân hàng thường xem xét xu hướngbiến động về các mục: giá trị sản lượng, doanh thu, giá vốn hàng bán, lợi nhuận trướcthuế, lợi nhuận sau thuế Ngân hàng đã phân tích sự biến động về số tuyệt đối cũng nhưtốc độ tăng về số tương đối giữa 2 năm hoặc so sánh cùng kì giữa 2 năm để đánh giá mộtcách khách quan của sự tăng hoặc giảm các khoản mục, từ đó phân tích nguyên nhân cơbản ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.+ Ngoài việc phân tích bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,cán bộ ngân hàng còn phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ để xác định dòng thu, chi củadoanh nghiệp
Qua việc xem xét công tác phân tích của NHNo&PTNT Tây Hà Nội Chi nhánhTrường Chinh, nói chung, các cán bộ tín dụng đã rất nghiêm túc và khách quan trong việcđánh giá tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn.Các cán bộ tín dụng đã dựa trên số liệu của báo cáo tài chính do khách hàng gửi đến đểtính toán các hệ số tài chính, phân tích sự biến động qua các kì, các năm của các số liệu
đó đồng thời tìm các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trongthời gian tới để đưa ra nhận xét, đánh giá cụ thể về tình hình doanh nghiệp
Để nêu bật được thực trạng phân tích, đánh gía tài chính doanh nghiệp vay vốn, emxin được đưa ra ví dụ về khách hàng có nhu cầu vay vốn tại NHNo&PTNT Tây Hà NộiChi nhánh Trường Chinh, từ đó đưa ra những phân tích và nhận xét về năng lực tài chínhcủa khách hàng có đủ điều kiện vay vốn tại ngân hàng hay không?
2.2.2.1 Công ty Cổ phần Khoa học Sản xuất Mỏ.
Giới thiệu khách hàng.
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Khoa học Sản xuất Mỏ
Trang 10- Tên giao dịch: SCIENCE PRODUCTION FOR MINE JOINT STOCK COMPANY.
- Tên viết tắt: SPM.,JSC
- Số điện thoại: (04) 7754901 Fax: (04) 7754904
- Trụ sở giao dịch: Số 02 phố Chùa Láng, Quận Đống Đa, Hà Nội
- Họ tên người đại diện DN: Ông Nguyễn Hồng Tân – Chức vụ: Giám đốc
- Vốn điều lệ: 6.000.000.000VND (Sáu tỷ đồng chẵn./.)
- Ngành nghề sản xuất kinh doanh:
Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng; giao thông; thuỷ lợi Khai thác và chếbiến các sản phẩm mỏ Xây lắp các đường dây và trạm điện đến 35KV Vận tải hàng hoá,vận chuyển hành khách Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng Sản xuất, chế tạo vàthiết kế các sản phẩm cơ khí v.v…
Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.
1 Đăng ký kinh doanh: số 0103000367 thay đổi lần 5 ngày 10/12/2004 của phòngđăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
2 Điều lệ doanh nghiệp: theo điều lệ Công ty Cổ phần Khoa học Sản xuất Mỏ soạnthảo và thông qua ngày 02/05/2001 (căn cứ luật doanh nghiệp số 13/199/QH10 đượcquốc hội CHXHCN VN thông qua ngày 12/06/1999)
3 Danh sách các thành viên góp vốn:
- Cổ đông thứ nhất: Ông Nguyễn Hồng Tân - Vốn tham gia: 3.600 cổ phần
- Cổ đông thứ hai: Ông Nguyễn Thành Công - Vốn tham gia: 200 cổ phần
- Cổ đông thứ ba: Bà Nguyễn Thu Huyền - Vốn tham gia: 300 cổ phần
- Cổ đông thứ tư: Ông Nguyễn Văn Hưng - Vốn tham gia: 900 cổ phần
- Cổ đông thứ năm: Ông Nguyên Đăng Hoà - Vốn tham gia: 1.000 cổ phần
4 Quyết định bổ nhiệm giám đốc số: 15/CT ngày 26/12/2001 của hội đồng quản trịCông ty Cổ phần Khoa học Sản xuất Mỏ
5 Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng số: 02/CT ngày 26/12/2001 của hội đồng quảntrị Công ty Cổ phần Khoa học Sản xuất Mỏ
6 Năng lực ban lãnh đạo công ty: Tốt
Công ty Cổ phần Khoa học Sản xuất Mỏ được thành lâp vào tháng 06 năm 2001 làđơn vị kế tiếp của liên hiệp khoa học sản xuất mỏ đây là tổ chức do Hội đồng khoa học
và Công nghệ mỏ Việt Nam thành lập nghày 30/08/1994 nhăm khắc phục những khókhăn khi tham gia đấu thầu và mở rộng lĩnh vực hoạt động của đơn vị Công ty có 5 cổđông tham gia, góp vốn điều lệ theo quy định, có đủ tư cách pháp nhân, hạch toán độclập, đủ tư cách pháp lý để vay vốn ngân hàng Từ khi được thành lập và hoạt đông theođăng ký kinh doanh: số 0103000367 thuộc phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch
Trang 11và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp đến nay đơn vị đã phát triển tốt, quy mô tăng trưởngnhanh, doanh thu và lợi nhuận năm sau đều cao hơn năm trước liền kề.
Phân tích khả năng tài chính và kết quả kinh doanh : ( Số liệu cân đối kế toán, kết
quả hoạt đông kinh doanh các năm gần dây)
-II Các khoản đầu tư tài chính ngắn
1 Phải thu của khách hàng 8.873 11.535 69,02% 69,02% 2.662 30%
Trang 12- Giá trị hao mòn luỹ kế -175 -227 -1,36% -1,36% (52) 30%
6 16.712 100% 100% 3.856 30% Nguồn vốn