1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đáp án Luật Tố tụng dân sự Việt Nam EL14 028

24 674 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 41,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Đáp án môn Luật Tố tụng dân sự Việt Nam EL14.028 được thực hiện từ bộ đề ôn thi trắc nghiệm môn Luật Tố tụng dân sự Việt Nam EL14.028 của Viện Đại học Mở Hà Nội. Các đáp án đã được kiểm tra đảm bảo sự chính xác.

Trang 1

ĐÁP ÁN LUẬT TỐ DỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM – EL14.028

A (có nơi cư trú tại huyện K tỉnh H) ký kết

với B (có nơi cư trú tại huyện M tỉnh N) một

hợp đồng vận chuyển hàng hóa đến huyện X

thuộc tỉnh Y Trên đường vận chuyển A làm

hỏng hàng hóa tại huyện X tỉnh Y A khởi

kiện B ra tòa yêu cầu B phải bồi thường thiệt

hại cho mình Biết rằng, A lựa chọn huyện X

là nơi có thẩm quyền giải quyết Nếu tranh

chấp trên không có các dấu hiệu quy định tại

Khoản 3 Điều 35 và Khoản 2 Điều 37 thì

nhận định nào sau đây đúng?

Tòa án huyện X thuộc tỉnh Y là Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

Vì: Tranh chấp về bồi thường thiệt hại là tranh chấp thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án trong lĩnh vực dân sự được quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 Theo dữ kiện đề bài cho thì tranh chấp trên thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện (căn cứ Khoản 1 Điều 35)

Mặt khác, điểm g Khoản 1 Điều 40 về thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu có quy định: Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết Như vậy, có thể kết luận Tòa án huyện X thuộc tỉnh Y là Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên

Tham khảo: Điều 26, Điều 35, Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

A khởi kiện B yêu cầu xin ly hôn Tòa án ra

bản án chấp nhận yêu cầu ly hôn của A Sau

khi bản án cho ly hôn có hiệu lực pháp luật

thì A và B có tranh chấp với nhau về giải

quyết tài sản chung là quyền sử dụng mảnh

đất diện tích 50m2 A khởi kiện B ra Tòa án

yêu cầu giải quyết tranh chấp về tài sản chung

là quyền sử dụng mảnh đất này Đây thuộc

loại tranh chấp nào?

Tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Vì: Theo Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì đây là tranh chấp chia tài sản chung saukhi ly hôn

A muốn xác định B là con mình nhưng B

không đồng ý nên A đã khởi kiện ra Tòa án

yêu cầu Tòa án xác định B là con của A

Quan hệ trên thuộc thẩm quyền dân sự của

Tòa án theo quy định tại:

Khoản 4 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Vì: B không đồng ý việc A muốn nhận mình là con thì quan hệ này được coi là có tranh chấp Tranh chấp về xác định con cho cha thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án theo Khoản 4 Điều 28

Chọn phương án đúng Bản án sau khi tuyên án xong thì vẫn có thể được sửa chữa, bổ sung trong một số trường hợp do

pháp luật quy định

Tham khảo: Điều 268 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc những phần bản án sơ thẩm, quyết định

Trang 2

của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị

Chọn phương án đúng Các đương sự thỏa thuận được với nhau ở tại phiên Tòa phúc thẩm thì hội đồng xét xử phúc thẩm

thẩm thì tòa án sơ thẩm mới không phải hoãn phiên tòa

Tham khảo Điều 227 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Chỉ trong trường hợp do BLTTDS 2015 quy định thì người kháng cáo mới được nộp đơn kháng

cáo khi đã hết thời hạn kháng cáo.

Tham khảo Điều 275 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Đương sự có thể yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt họ

Tham khảo Điều 227 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Đương sự được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng

thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm, trừ trường hợp người đó

Chọn phương án đúng Đương sự kháng cáo mà được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt thì Tòa án cấp

phúc thẩm có thể hoãn phiên TòaChọn phương án đúng Đương sự phải tham gia phiên Tòa phúc thẩm mà vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa án xét xử

vắng mặt thì Tòa án xét xử vắng mặt.

Tham khảo Điều 294 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Giám đốc thẩm không phải là một cấp xét xử

Trang 3

Tham khảo Điều 17, Điều 325 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Hoà giải thành là việc các đương sự thoả thuận được với nhau không chỉ về cấc các vấn đề mà

giữa các bên có mâu thuẫn, tranh chấp mà cả về án phí mỗi bên phải chịu

Chọn phương án đúng Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền hủy bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực và giữ

nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa

Tham khảo Điều 343 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền sửa một phần hoặc Toàn bộ bản án, quyết định của tòa

án đã có hiệu lực

Chọn phương án đúng Kháng cáo quá hạn vẫn có thể được Tòa án cấp phúc thẩm xem xét chấp nhận nếu việc kháng cáo

quá hạn là do trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng

Tham khảo Điều 245 BLTTDS 2015

Chọn phương án đúng Khi thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết thì trong mọi trường hợp việc thay đổi, bổ sung kháng

cáo, kháng nghị đều được Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận

Chọn phương án đúng Khi thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết thì việc thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị chỉ

được chấp nhận nếu không vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu.

Tham khảo: Điều 284 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Khi Tòa án chưa thụ lý vụ án mà phát hiện một trong những trường hợp được quy định tại khoản 1

Điều 192 BLTTDS 2015 thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện.

Tham khảo khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Không chỉ Viện kiểm sát cùng cấp mới có quyền kháng nghị bản án, quyết định sơ thẩm theo thủ

quyết định của tòa án đã có hiệu lực

Tham khảo Điều 343 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Không phải khi kháng cáo, đương sự phải kháng cáo về toàn bộ bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực

pháp luật.

Tham khảo Điều 293, 272 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Không phải mọi quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm đều có thể bị kháng cáo theo thủ tục phúc

Trang 4

Tham khảo Điều 213,139 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Không phải mọi trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm thì bản

án, quyết định sơ thẩm phát sinh hiệu lực pháp luật.

Tham khảo Điều 289 BLTTDS 2015

Chọn phương án đúng Không phải trong mọi trường hợp Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chỉ có quyền xem xét phần bản

án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị

Tham khảo Điều 343 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Không phải trong mọi trường hợp người kháng cáo đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ

hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm phần vụ

án có kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt

Tham khảo Điều 278 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Không phải trong mọi trường hợp người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải trực tiếp làm đơn

kháng cáoChọn phương án đúng Không phải trong mọi trường hợp nguyên đơn hoặc bị đơn trong vụ án là cá nhân chết thì Tòa án

đều ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án.

Tham khảo Điều 217 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Không phải trong mọi trường hợp thời hạn kháng cáo của các đương sự đối với bản án sơ thẩm là

15 ngày kể từ ngày Tòa án cấp sơ thẩm tuyên án

Tham khảo Điều 273 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Không phải trong mọi trường hợp thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với bản án,

quyết định sơ thảm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án

Tham khảo Điều 280 BLTTDS 2015

Chọn phương án đúng Không phải trong mọi trường hợp thời hạn kháng nghị đối với bản án sơ thẩm của Viện kiểm sát

cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng tính từ ngày tuyên án mà có thể tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án

Tham khảo Điều 280 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Không phải trong mọi trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm

đối với những phần của vụ án mà người kháng cáo đã rút kháng cáo hoặc Viện kiểm sát đã rút kháng nghị.

Tham khảo Điều 284 BLTTDS 2015

Chọn phương án đúng Không phải trong mọi trường hợp người kháng cáo đều phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc

Trang 5

Chọn phương án đúng Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là Chánh án tòa án tối cao, Chánh

án tòa án cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát tối cáo, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp cao

Tham khảo Điều 331 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Người kháng cáo đã rút Toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút Toàn bộ kháng nghị mà không

còn kháng cáo, kháng nghị nào khác thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm và bản án, quyết định sơ thẩm phát sinh hiệu lực pháp luật

Chọn phương án đúng Người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vắng mặt không có lý do chính đáng

thì Tòa án cấp phúc thẩm mới hoãn phiên TòaChọn phương án đúng Người làm chứng trong vụ án dân sự được tham gia phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự

Tham khảo Điều 229 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Nguyên đơn rút đơn khởi kiện ở tại phiên Tòa phúc thẩm mà bị đơn không đồng ý thì tòa án cấp

phúc thẩm không chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơnChọn phương án đúng Những vụ án không được hoà giải là những vụ án mà khi giải quyết Tòa án không tiến hành hoà

giải, hay nói cách khác là những vụ án mà đương sự không được tòa án tiến hành hòa giải, các bên không được thỏa thuận với nhau

Tham khảo Điều 206 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Phiên tòa phúc thẩm có thể bị tạm ngừng khi có căn cứ do BLTTDS 2015 quy định

Chọn phương án đúng Quyết định giám đốc thẩm có ngay hiệu lực pháp luật

Tham khảo Điều 349 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Sau khi bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì đương sự không có quyền

kháng cáo, chỉ có thể làm đơn đề nghị xem xét lại bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực

pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm

Tham khảo Điều 328 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Sau khi đã thụ lý vụ án mà Tòa án phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết

của Tòa án mình thì Tòa án đã thụ lý vụ án đó phải chuyển vụ án cho tòa án có thẩm quyên

Tham khảo Điều 41 BLTTDS 2015

Trang 6

Chọn phương án đúng Sau khi đã thụ lý vụ án mà Tòa án phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết

của Tòa án mình thì Tòa án đã thụ lý vụ án đó phải chuyển vụ án cùng hồ sơ vụ án cho tòa án có thẩm quyên

Tham khảo Điều 41 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện căn cứ “thời hiệu khởi kiện đã hết” thì Tòa án ra

quyết định đình chỉ giải quyết vụ án khi đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu

Tham khảo khoản 1 Điều 217 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Tại phiên tòa phúc thẩm, kiểm sát viên có mặt tại phiên tòa có quyền phát biểu ý kiến của viện

kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự

Tham khảo Điều 306 BLTTDS 20115Chọn phương án đúng Tại phiên Tòa, nếu đương sự xuất trình tài liệu, chứng cứ mới và yêu cầu giám định bổ sung, giám

định lại thì Hội đồng xét xử có thể quyết định giám định lại, giám định bổ sung

Tham khảo Điều 257 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Tái thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng

cáo, kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà tòa án, các đương sự không biết được khi tòa án đã ra bản án, quyết định đó

Tham khảo Điều 351 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Thời hạn kháng cáo của đương sự đối với quyết định sơ thẩm là 7 ngày kể từ

ngày nhận được quyết định hoặc ngày quyết định được niêm yết theo quy định của BLTTDS 2015.

Chọn phương án đúng Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 3 năm kể từ khi bản án, quyết định đã có hiệu

lực pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 334 BLTTDS 2015

Tham khảo Điều 334 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm là 04 tháng kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ

sơ vụ án

Chọn phương án đúng Thời hạn nghiên cứu hồ sơ của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ

án

Chọn phương án đúng Thông thường thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm là 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, tuy nhiên có

trường hợp thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được kéo dài 01 tháng

Chọn phương án đúng Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm không bắt buộc phải triệu tập tất cả các đương sự tham gia

phiên tòa giám đốc thẩm dân sự

Tham khảo Điều 338 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Tòa án triệu tập đến phiên tòa lần thứ nhất mà tại phiên Tòa sơ thẩm người đại diện hợp pháp của

Trang 7

đương sự vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên Tòa, trừ trường hợp người đó có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

Tham khảo Điều 227 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà tại phiên tòa sơ thẩm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp

pháp của đương sự vắng măt mà không có lý do thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ, trừ trường hợp học có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tham khảo Điều 227 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại những phần bản án, quyết định sơ thẩm có kháng cáo, kháng

nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét kháng cáo, kháng nghị

Tham khảo Điều 293 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Tòa án phải hoãn phiên Tòa trong trường hợp người phiên dịch vắng mặt tại phiên Tòa mà không

Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ việc giải quyết vụ án

Chọn phương án đúng Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa, người kháng cáo có thể được thay đổi, bổ sung

kháng cáo

Tham khảo Điều 286 BLTTDS 2015

Chọn phương án đúng Trước phiên Tòa phúc thẩm mà các đương sự hoà giải được với nhau thì tòa án cấp phúc thẩm

Trang 8

án có thẩm quyền giải quyết

Tham khảo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 191 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng theo Khi chưa thụ lý vụ án mà Tòa án nhận đơn khởi kiện phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền

giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án đã nhận đơn khởi kiện chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án khác có thẩm quyền

Chọn phương án đúng theo Khi xét thấy cần thiết thì Tòa án giám đốc thẩm, tái thẩm triệu tập đương sự tham gia phiên tòaChọn phương án đúng theo Không phải trong mọi trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu sự việc đã

được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án

Không phải trong mọi trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án Trường hợp chưa thụ

lý đơn khởikiện mà đã phát hiện ra căn cứ trên thì theo Điều 192 BLTTDS 2015 tòa án sẽ trả lại đơn khởikiện, còn sau khi thụ lý đơn khởikiện mới phát hiện căn cứ trên thì tòa án lại ra quyết địnhđình chỉ giải quyết vụ án dân sự

Tham khảo Điều 192 và Điều 217BLTTDS 2015Chọn phương án đúng theo Tòa án có thể ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự vào thời điểm trước khi mở

phiên tòa hoặc tại phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự

Tham khảo Điều 212 và Điều 246 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng theo Trong một số trường hợp Tòa án vẫn có thể thụ lý vụ án mặc dù khi nộp đơn khởi kiện, người khởi

kiện nộp kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ ban đầu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình.

Tài liệu tham khảo: đọc khoản 5 Điều 189 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng theo Trong tố tụng dân sự, bị đơn không chỉ có quyền đưa ra ý kiến chấp nhận một phần yêu cầu của

nguyên đơn hoặc chỉ chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn mà bị đơn còn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố

Tham khảo: Điều 200; Điều 91 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng theo Trong trường hợp sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện căn cứ “Người khởi kiện không có

quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự ” Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án

Tham khảo: Điều 217 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng theo các điều kiện để

áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Tòa án có thể tự mình áp dụng một số biện pháp khẩn cấp tạm thời mà không đòi hỏi đương sự phải có yêu cầu

Trang 9

vì theo quy định tại Điều 111 và Điều 135 BLTTDS 2015 thì Tòa án có thể tự mình áp dụng một

số biện pháp khẩn cấp tạm thời mà không đòi hỏi đương sự phải có yêu cầu

Chọn phương án đúng theo các khẳng định

sau đây Đương sự là người chưa thành niên vẫn có thể tự mình tham gia tố tụng mà không phải có người đại diện tham gia tố tụng trong một số trường hợp do pháp luật quy định

Vì theo quy định tại khoản Điều 69 BLTTDS 2015 Đương sự là người chưa thành niên vẫn có thể

tự mình tham gia tố tụng mà không phải có người đại diện tham gia tố tụng trong một số trường hợp do pháp luật quy định

Chọn phương án đúng theo hiệu lực của quyết

định giám đốc thẩm

Quyết định giám đốc thẩm của HĐTP TANDTC có thể bị xem xét lại trong một số trường hợp

Tham khảo các quy định tại Chương XXII BLTTDS 2015Chọn phương án đúng theo khái niệm đương

Viện kiểm sát bắt buộc phải tham gia phiên Tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự đối với những vụ án

do Tòa án thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền

sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân

sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của BLTTDS 2015

Bởi vì, theo quy định tại khoản 2 Điều 21 BLTTDSChọn phương án đúng theo quy định về việc

tham gia của người làm chứng

Người thân thích với đương sự vẫn có thể tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng

Chọn phương án đúng theo quyền và nghĩa vụ

của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

của đương sự

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự không phải là người thay mặt đương sự để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đương sự mà là người tham gia tố tụng dân sự để trợ giúp đương sự về mặt pháp lý để đương sự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự

Chọn phương án đúng theo sự tham gia của

Tham khảo Điều 342 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng theo thẩm quyền dân Không phải mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm

Trang 10

sự của Tòa án theo cấp của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Tham khảo khoản 3,4 Điều 35 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng theo thời điểm áp dụng

biện pháp khẩn cấp tạm thời Tòa án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay từ khi đương sự mới nộp đơn khởi kiện mà chưa thụ lý vụ án

vì theo quy định tại khoản 2 Điều 111 BLTTDS 2015 thì thời điểm sớm nhất được nộp đơn yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là thời điểm cùng với nộp đơn khởi kiện

Chọn phương án đúng theo các biện pháp thu

thập chứng cứ của Tòa án

Tòa án chỉ lấy lời khai của đương sự, người làm chứng trong một số trường hợp

Chọn phương án đúng theo thẩm quyền dân

sự của Tòa án theo cấp

Tòa án cấp tỉnh có thể lấy những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án cấp huyện lên để giải quyết trong một số trường hợp.

Tham khảo khoản 2 Điều 37BLTTDS 2015Chọn phương án đúng trong các khẳng định

sau đây

Đương sự trong vụ việc dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự, người yêu cầu, người liên quan trong việc dân sự

Vì theo quy định tại khoản 1 Điều 68 BLTTDS 2015 quy định thì Đương sự trong vụ việc dân

sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự, người yêu cầu, người liên quan trong việc dân sự

Chọn phương án đúng trong các khẳng định

sau đây Tại phiên Tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên do Hội đồng xét xử quyết định

vì theo quy định tại Điều 55 BLTTDS quy định Tại phiên Tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên do Hội đồng xét xử quyết đinh

Chọn phương án đúng trong những khẳng

định sau:

Không phải mọi trường hợp đương sự đều phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí.

Tham khảo: Điều 146 BLTTDSChọn phương án trả lời đúng theo khái niệm

đối tượng điều chỉnh của Luật Tố tụng dân

sự:

Luật tố tụng dân sự điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa Tòa án với Viện Kiểm sát; giữa Tòa án, Viện kiểm sát với đương sự, người đại diện của đương sự và những người tham gia tố tụng khác phát sinh trong tố tụng dân sự

Vì: Không phải mọi quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự đều thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật tố tụng dân sự, trong số các quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự Luật Tố tụng dân sự khôngđiều chỉnh mối quan hệ phát sinh giữa đương sự với đương sự (Mối quan hệ này thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự, Luật hôn nhân và gia đình, Luật thương mại, Luật lao động)

Chọn phương án trả lời đúng theo khái niệm

Trang 11

Vì: Luật tố tụng dân sự là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trongquá trình giải quyết vụ việc dân sự trong đó quy định về các vấn đề chung của luật tố tụng dân sự như nguyên tắc, thẩm quyền, địa vị tố tụng của các chủ thể tố tụng, chứng minh và chứng cứ… về trình tự, thủ tục giải quyết việc việc dân sự

Chọn phương án trả lời đúng theo khái niệm

phương pháp điều chỉnh của Luật tố tụng dân

Chọn phương án trả lời đúng theo Khái niệm

tố tụng dân sự:

Tố tụng dân sự là trình tự thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự

Vì: Tố tụng dân sự là trình tự, thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự, bao gồm trình tự , thủ tục giải quyết vụ án dân sự và trình tự, thủ tục giải quyết việc dân sự…

Chủ thể nào không được chấp nhận tư cách là

người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của

đương sự

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó

Chủ thể nào phải bảo đảm sự vô tư, khách

quan trong tố tụng dân sự?

Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người phiên dịch, người giám định, thành viên Hội đồng định giá.

Vì: Theo Khoản 1 Điều 16 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng dân sự quy định: Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người phiên dịch, người giám định, thành viên Hội đồng định giá không được tiến hành hoặc tham gia tố tụng nếu có lý do xác đáng để cho rằng họ có thể không vô tư, khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình

Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự Để giải quyết vụ án dân sự, Thẩm phán chỉ tiến hành lấy lời khai của đương sự trong vụ án khi

đương sự chưa có bản khai hoặc nội dung bản khai đương sự chưa đầy đủ, rõ ràng

Vì trong tố tụng dân sự đương sự phải chủ động cung cấp tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình nên lời khai của đương sự là do đương sự tự khai, tự chủ động cung cấp nênthẩm phán chỉ lấy lời khai của đương sự khi đương sự chưa có bản khai hoặc bản khai chưa đầy đủ,

rõ ràng

Tham khảo:Điêu 98 BLTTDS

Trang 12

Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự Nguyên đơn trong vụ án dân sự chỉ có nghĩa vụ chứng minh khi đưa ra yêu cầu hoặc phản đối yêu

cầu của người khác đối với mình, trừ một số trường hợp do BLTTDS quy định

Vì nguyên đơn là một đương sự, khi đương sự đưa ra yêu cầu thì phải chứng minh cho yêu cầu củamình là có căn cứ Tuy nhiên một số trường hợp do BLTTDS quy định nguyên đơn đưa ra yêu cầu không phải chứng minh mà việc chứng minh đó do người khác thực hiện

Tham khảo: Điều 91, Điều 92 BLTTDSChứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự Tập quán không phải là một trong những nguồn của chứng cứ

Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự tại tòa án, một số tình tiết, sự kiện theo quy định của

BLTTDS không cần phải chứng minh

Vì: với những tình tiết, sự kiện đã quá rõ ràng, có tính khách quan, liên quan, hợp pháp thì không cần phải chứng minh mà được công nhận ngay là chứng cứ

Tham khảo:Điều 92 BLTTDS

Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự Trong tố tụng dân sự, Thẩm phán chỉ tiến hành lấy lời khai của đương sự khi đương sự chưa có

bản khai hoặc nội dung bản khai chưa đầy đủ Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự Trong tố tụng dân sự, Tòa án sẽ tiến hành đối chất giữa các đương sự với nhau theo yêu cầu của

đương sự hoặc khi tòa án xét thấy cần thiết

Tham khảo Điều 100 BLTTDS

Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự Trường hợp đương sự có yêu cầu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp thì đương sự đó có nghĩa

vụ chứng minh, trừ một số trường hợp theo quy định của BLTTDS.

Vì về nguyên tắc thì đương sự có yêu cầu thì đương sự phải có nghĩa vụ chứng minh nhưng trong một số trường hợp đương sự không thể chứng minh được hoặc không có khả năng chứng minh tốt bằng chủ thể khác nên chủ thể có khả năng chứng minh tốt hơn sẽ thực hiện chứng minh

Tham khảo: Điều 91 BLTTDS

Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố

tụng và người tham gia tố tụng dân sự

Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do

BLTTDS quy định khởi kiện đểyêu cầu tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm

Vì: bị đơn là người bị kiện mà người khởi kiện là nguyên đơn hoặc là cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do BLTTDS quy định

Tham khảo: khoản 3 Điều 68 BLTTDS

Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố

tụng và người tham gia tố tụng dân sự

Đương sự trong vụ án dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan

Vì vụ án dân sự phát sinh từ mâu thuẫn, tranh chấp nên mới hình thành các bên đương sự đối lập với nhau như nguyên đơn, bị đơn…

Ngày đăng: 01/10/2020, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w