Tài liệu Đáp án môn Luật Tố tụng dân sự Việt Nam EL14.028 được thực hiện từ bộ đề ôn thi trắc nghiệm môn Luật Tố tụng dân sự Việt Nam EL14.028 của Viện Đại học Mở Hà Nội. Các đáp án đã được kiểm tra đảm bảo sự chính xác.
Trang 1ĐÁP ÁN LUẬT TỐ DỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM – EL14.028
A (có nơi cư trú tại huyện K tỉnh H) ký kết
với B (có nơi cư trú tại huyện M tỉnh N) một
hợp đồng vận chuyển hàng hóa đến huyện X
thuộc tỉnh Y Trên đường vận chuyển A làm
hỏng hàng hóa tại huyện X tỉnh Y A khởi
kiện B ra tòa yêu cầu B phải bồi thường thiệt
hại cho mình Biết rằng, A lựa chọn huyện X
là nơi có thẩm quyền giải quyết Nếu tranh
chấp trên không có các dấu hiệu quy định tại
Khoản 3 Điều 35 và Khoản 2 Điều 37 thì
nhận định nào sau đây đúng?
Tòa án huyện X thuộc tỉnh Y là Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.
Vì: Tranh chấp về bồi thường thiệt hại là tranh chấp thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án trong lĩnh vực dân sự được quy định tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 Theo dữ kiện đề bài cho thì tranh chấp trên thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện (căn cứ Khoản 1 Điều 35)
Mặt khác, điểm g Khoản 1 Điều 40 về thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu có quy định: Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết Như vậy, có thể kết luận Tòa án huyện X thuộc tỉnh Y là Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp trên
Tham khảo: Điều 26, Điều 35, Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
A khởi kiện B yêu cầu xin ly hôn Tòa án ra
bản án chấp nhận yêu cầu ly hôn của A Sau
khi bản án cho ly hôn có hiệu lực pháp luật
thì A và B có tranh chấp với nhau về giải
quyết tài sản chung là quyền sử dụng mảnh
đất diện tích 50m2 A khởi kiện B ra Tòa án
yêu cầu giải quyết tranh chấp về tài sản chung
là quyền sử dụng mảnh đất này Đây thuộc
loại tranh chấp nào?
Tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Vì: Theo Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì đây là tranh chấp chia tài sản chung saukhi ly hôn
A muốn xác định B là con mình nhưng B
không đồng ý nên A đã khởi kiện ra Tòa án
yêu cầu Tòa án xác định B là con của A
Quan hệ trên thuộc thẩm quyền dân sự của
Tòa án theo quy định tại:
Khoản 4 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Vì: B không đồng ý việc A muốn nhận mình là con thì quan hệ này được coi là có tranh chấp Tranh chấp về xác định con cho cha thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án theo Khoản 4 Điều 28
Chọn phương án đúng Bản án sau khi tuyên án xong thì vẫn có thể được sửa chữa, bổ sung trong một số trường hợp do
pháp luật quy định
Tham khảo: Điều 268 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc những phần bản án sơ thẩm, quyết định
Trang 2của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị
Chọn phương án đúng Các đương sự thỏa thuận được với nhau ở tại phiên Tòa phúc thẩm thì hội đồng xét xử phúc thẩm
thẩm thì tòa án sơ thẩm mới không phải hoãn phiên tòa
Tham khảo Điều 227 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Chỉ trong trường hợp do BLTTDS 2015 quy định thì người kháng cáo mới được nộp đơn kháng
cáo khi đã hết thời hạn kháng cáo.
Tham khảo Điều 275 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Đương sự có thể yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt họ
Tham khảo Điều 227 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Đương sự được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng
thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm, trừ trường hợp người đó
Chọn phương án đúng Đương sự kháng cáo mà được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt thì Tòa án cấp
phúc thẩm có thể hoãn phiên TòaChọn phương án đúng Đương sự phải tham gia phiên Tòa phúc thẩm mà vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa án xét xử
vắng mặt thì Tòa án xét xử vắng mặt.
Tham khảo Điều 294 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Giám đốc thẩm không phải là một cấp xét xử
Trang 3Tham khảo Điều 17, Điều 325 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Hoà giải thành là việc các đương sự thoả thuận được với nhau không chỉ về cấc các vấn đề mà
giữa các bên có mâu thuẫn, tranh chấp mà cả về án phí mỗi bên phải chịu
Chọn phương án đúng Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền hủy bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực và giữ
nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa
Tham khảo Điều 343 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền sửa một phần hoặc Toàn bộ bản án, quyết định của tòa
án đã có hiệu lực
Chọn phương án đúng Kháng cáo quá hạn vẫn có thể được Tòa án cấp phúc thẩm xem xét chấp nhận nếu việc kháng cáo
quá hạn là do trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng
Tham khảo Điều 245 BLTTDS 2015
Chọn phương án đúng Khi thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết thì trong mọi trường hợp việc thay đổi, bổ sung kháng
cáo, kháng nghị đều được Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận
Chọn phương án đúng Khi thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết thì việc thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị chỉ
được chấp nhận nếu không vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu.
Tham khảo: Điều 284 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Khi Tòa án chưa thụ lý vụ án mà phát hiện một trong những trường hợp được quy định tại khoản 1
Điều 192 BLTTDS 2015 thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện.
Tham khảo khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Không chỉ Viện kiểm sát cùng cấp mới có quyền kháng nghị bản án, quyết định sơ thẩm theo thủ
quyết định của tòa án đã có hiệu lực
Tham khảo Điều 343 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Không phải khi kháng cáo, đương sự phải kháng cáo về toàn bộ bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực
pháp luật.
Tham khảo Điều 293, 272 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Không phải mọi quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm đều có thể bị kháng cáo theo thủ tục phúc
Trang 4Tham khảo Điều 213,139 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Không phải mọi trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm thì bản
án, quyết định sơ thẩm phát sinh hiệu lực pháp luật.
Tham khảo Điều 289 BLTTDS 2015
Chọn phương án đúng Không phải trong mọi trường hợp Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chỉ có quyền xem xét phần bản
án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị
Tham khảo Điều 343 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Không phải trong mọi trường hợp người kháng cáo đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ
hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm phần vụ
án có kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt
Tham khảo Điều 278 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Không phải trong mọi trường hợp người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải trực tiếp làm đơn
kháng cáoChọn phương án đúng Không phải trong mọi trường hợp nguyên đơn hoặc bị đơn trong vụ án là cá nhân chết thì Tòa án
đều ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án.
Tham khảo Điều 217 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Không phải trong mọi trường hợp thời hạn kháng cáo của các đương sự đối với bản án sơ thẩm là
15 ngày kể từ ngày Tòa án cấp sơ thẩm tuyên án
Tham khảo Điều 273 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Không phải trong mọi trường hợp thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với bản án,
quyết định sơ thảm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án
Tham khảo Điều 280 BLTTDS 2015
Chọn phương án đúng Không phải trong mọi trường hợp thời hạn kháng nghị đối với bản án sơ thẩm của Viện kiểm sát
cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng tính từ ngày tuyên án mà có thể tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án
Tham khảo Điều 280 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Không phải trong mọi trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm
đối với những phần của vụ án mà người kháng cáo đã rút kháng cáo hoặc Viện kiểm sát đã rút kháng nghị.
Tham khảo Điều 284 BLTTDS 2015
Chọn phương án đúng Không phải trong mọi trường hợp người kháng cáo đều phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc
Trang 5Chọn phương án đúng Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là Chánh án tòa án tối cao, Chánh
án tòa án cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát tối cáo, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp cao
Tham khảo Điều 331 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Người kháng cáo đã rút Toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút Toàn bộ kháng nghị mà không
còn kháng cáo, kháng nghị nào khác thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm và bản án, quyết định sơ thẩm phát sinh hiệu lực pháp luật
Chọn phương án đúng Người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vắng mặt không có lý do chính đáng
thì Tòa án cấp phúc thẩm mới hoãn phiên TòaChọn phương án đúng Người làm chứng trong vụ án dân sự được tham gia phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự
Tham khảo Điều 229 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Nguyên đơn rút đơn khởi kiện ở tại phiên Tòa phúc thẩm mà bị đơn không đồng ý thì tòa án cấp
phúc thẩm không chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơnChọn phương án đúng Những vụ án không được hoà giải là những vụ án mà khi giải quyết Tòa án không tiến hành hoà
giải, hay nói cách khác là những vụ án mà đương sự không được tòa án tiến hành hòa giải, các bên không được thỏa thuận với nhau
Tham khảo Điều 206 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Phiên tòa phúc thẩm có thể bị tạm ngừng khi có căn cứ do BLTTDS 2015 quy định
Chọn phương án đúng Quyết định giám đốc thẩm có ngay hiệu lực pháp luật
Tham khảo Điều 349 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Sau khi bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì đương sự không có quyền
kháng cáo, chỉ có thể làm đơn đề nghị xem xét lại bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực
pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm
Tham khảo Điều 328 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Sau khi đã thụ lý vụ án mà Tòa án phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án mình thì Tòa án đã thụ lý vụ án đó phải chuyển vụ án cho tòa án có thẩm quyên
Tham khảo Điều 41 BLTTDS 2015
Trang 6Chọn phương án đúng Sau khi đã thụ lý vụ án mà Tòa án phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án mình thì Tòa án đã thụ lý vụ án đó phải chuyển vụ án cùng hồ sơ vụ án cho tòa án có thẩm quyên
Tham khảo Điều 41 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện căn cứ “thời hiệu khởi kiện đã hết” thì Tòa án ra
quyết định đình chỉ giải quyết vụ án khi đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu
Tham khảo khoản 1 Điều 217 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Tại phiên tòa phúc thẩm, kiểm sát viên có mặt tại phiên tòa có quyền phát biểu ý kiến của viện
kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự
Tham khảo Điều 306 BLTTDS 20115Chọn phương án đúng Tại phiên Tòa, nếu đương sự xuất trình tài liệu, chứng cứ mới và yêu cầu giám định bổ sung, giám
định lại thì Hội đồng xét xử có thể quyết định giám định lại, giám định bổ sung
Tham khảo Điều 257 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Tái thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng
cáo, kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà tòa án, các đương sự không biết được khi tòa án đã ra bản án, quyết định đó
Tham khảo Điều 351 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Thời hạn kháng cáo của đương sự đối với quyết định sơ thẩm là 7 ngày kể từ
ngày nhận được quyết định hoặc ngày quyết định được niêm yết theo quy định của BLTTDS 2015.
Chọn phương án đúng Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 3 năm kể từ khi bản án, quyết định đã có hiệu
lực pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 334 BLTTDS 2015
Tham khảo Điều 334 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm là 04 tháng kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ
sơ vụ án
Chọn phương án đúng Thời hạn nghiên cứu hồ sơ của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ
án
Chọn phương án đúng Thông thường thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm là 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, tuy nhiên có
trường hợp thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được kéo dài 01 tháng
Chọn phương án đúng Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm không bắt buộc phải triệu tập tất cả các đương sự tham gia
phiên tòa giám đốc thẩm dân sự
Tham khảo Điều 338 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Tòa án triệu tập đến phiên tòa lần thứ nhất mà tại phiên Tòa sơ thẩm người đại diện hợp pháp của
Trang 7đương sự vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên Tòa, trừ trường hợp người đó có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
Tham khảo Điều 227 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà tại phiên tòa sơ thẩm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của đương sự vắng măt mà không có lý do thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ, trừ trường hợp học có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Tham khảo Điều 227 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại những phần bản án, quyết định sơ thẩm có kháng cáo, kháng
nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét kháng cáo, kháng nghị
Tham khảo Điều 293 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng Tòa án phải hoãn phiên Tòa trong trường hợp người phiên dịch vắng mặt tại phiên Tòa mà không
Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ việc giải quyết vụ án
Chọn phương án đúng Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa, người kháng cáo có thể được thay đổi, bổ sung
kháng cáo
Tham khảo Điều 286 BLTTDS 2015
Chọn phương án đúng Trước phiên Tòa phúc thẩm mà các đương sự hoà giải được với nhau thì tòa án cấp phúc thẩm
Trang 8án có thẩm quyền giải quyết
Tham khảo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 191 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng theo Khi chưa thụ lý vụ án mà Tòa án nhận đơn khởi kiện phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án đã nhận đơn khởi kiện chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án khác có thẩm quyền
Chọn phương án đúng theo Khi xét thấy cần thiết thì Tòa án giám đốc thẩm, tái thẩm triệu tập đương sự tham gia phiên tòaChọn phương án đúng theo Không phải trong mọi trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu sự việc đã
được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án
Không phải trong mọi trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án Trường hợp chưa thụ
lý đơn khởikiện mà đã phát hiện ra căn cứ trên thì theo Điều 192 BLTTDS 2015 tòa án sẽ trả lại đơn khởikiện, còn sau khi thụ lý đơn khởikiện mới phát hiện căn cứ trên thì tòa án lại ra quyết địnhđình chỉ giải quyết vụ án dân sự
Tham khảo Điều 192 và Điều 217BLTTDS 2015Chọn phương án đúng theo Tòa án có thể ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự vào thời điểm trước khi mở
phiên tòa hoặc tại phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự
Tham khảo Điều 212 và Điều 246 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng theo Trong một số trường hợp Tòa án vẫn có thể thụ lý vụ án mặc dù khi nộp đơn khởi kiện, người khởi
kiện nộp kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ ban đầu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình.
Tài liệu tham khảo: đọc khoản 5 Điều 189 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng theo Trong tố tụng dân sự, bị đơn không chỉ có quyền đưa ra ý kiến chấp nhận một phần yêu cầu của
nguyên đơn hoặc chỉ chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn mà bị đơn còn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố
Tham khảo: Điều 200; Điều 91 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng theo Trong trường hợp sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện căn cứ “Người khởi kiện không có
quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự ” Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án
Tham khảo: Điều 217 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng theo các điều kiện để
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Tòa án có thể tự mình áp dụng một số biện pháp khẩn cấp tạm thời mà không đòi hỏi đương sự phải có yêu cầu
Trang 9vì theo quy định tại Điều 111 và Điều 135 BLTTDS 2015 thì Tòa án có thể tự mình áp dụng một
số biện pháp khẩn cấp tạm thời mà không đòi hỏi đương sự phải có yêu cầu
Chọn phương án đúng theo các khẳng định
sau đây Đương sự là người chưa thành niên vẫn có thể tự mình tham gia tố tụng mà không phải có người đại diện tham gia tố tụng trong một số trường hợp do pháp luật quy định
Vì theo quy định tại khoản Điều 69 BLTTDS 2015 Đương sự là người chưa thành niên vẫn có thể
tự mình tham gia tố tụng mà không phải có người đại diện tham gia tố tụng trong một số trường hợp do pháp luật quy định
Chọn phương án đúng theo hiệu lực của quyết
định giám đốc thẩm
Quyết định giám đốc thẩm của HĐTP TANDTC có thể bị xem xét lại trong một số trường hợp
Tham khảo các quy định tại Chương XXII BLTTDS 2015Chọn phương án đúng theo khái niệm đương
Viện kiểm sát bắt buộc phải tham gia phiên Tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự đối với những vụ án
do Tòa án thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền
sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân
sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của BLTTDS 2015
Bởi vì, theo quy định tại khoản 2 Điều 21 BLTTDSChọn phương án đúng theo quy định về việc
tham gia của người làm chứng
Người thân thích với đương sự vẫn có thể tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng
Chọn phương án đúng theo quyền và nghĩa vụ
của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của đương sự
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự không phải là người thay mặt đương sự để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đương sự mà là người tham gia tố tụng dân sự để trợ giúp đương sự về mặt pháp lý để đương sự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự
Chọn phương án đúng theo sự tham gia của
Tham khảo Điều 342 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng theo thẩm quyền dân Không phải mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm
Trang 10sự của Tòa án theo cấp của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Tham khảo khoản 3,4 Điều 35 BLTTDS 2015Chọn phương án đúng theo thời điểm áp dụng
biện pháp khẩn cấp tạm thời Tòa án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay từ khi đương sự mới nộp đơn khởi kiện mà chưa thụ lý vụ án
vì theo quy định tại khoản 2 Điều 111 BLTTDS 2015 thì thời điểm sớm nhất được nộp đơn yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là thời điểm cùng với nộp đơn khởi kiện
Chọn phương án đúng theo các biện pháp thu
thập chứng cứ của Tòa án
Tòa án chỉ lấy lời khai của đương sự, người làm chứng trong một số trường hợp
Chọn phương án đúng theo thẩm quyền dân
sự của Tòa án theo cấp
Tòa án cấp tỉnh có thể lấy những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án cấp huyện lên để giải quyết trong một số trường hợp.
Tham khảo khoản 2 Điều 37BLTTDS 2015Chọn phương án đúng trong các khẳng định
sau đây
Đương sự trong vụ việc dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự, người yêu cầu, người liên quan trong việc dân sự
Vì theo quy định tại khoản 1 Điều 68 BLTTDS 2015 quy định thì Đương sự trong vụ việc dân
sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự, người yêu cầu, người liên quan trong việc dân sự
Chọn phương án đúng trong các khẳng định
sau đây Tại phiên Tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên do Hội đồng xét xử quyết định
vì theo quy định tại Điều 55 BLTTDS quy định Tại phiên Tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên do Hội đồng xét xử quyết đinh
Chọn phương án đúng trong những khẳng
định sau:
Không phải mọi trường hợp đương sự đều phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí.
Tham khảo: Điều 146 BLTTDSChọn phương án trả lời đúng theo khái niệm
đối tượng điều chỉnh của Luật Tố tụng dân
sự:
Luật tố tụng dân sự điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa Tòa án với Viện Kiểm sát; giữa Tòa án, Viện kiểm sát với đương sự, người đại diện của đương sự và những người tham gia tố tụng khác phát sinh trong tố tụng dân sự
Vì: Không phải mọi quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự đều thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật tố tụng dân sự, trong số các quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự Luật Tố tụng dân sự khôngđiều chỉnh mối quan hệ phát sinh giữa đương sự với đương sự (Mối quan hệ này thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự, Luật hôn nhân và gia đình, Luật thương mại, Luật lao động)
Chọn phương án trả lời đúng theo khái niệm
Trang 11Vì: Luật tố tụng dân sự là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trongquá trình giải quyết vụ việc dân sự trong đó quy định về các vấn đề chung của luật tố tụng dân sự như nguyên tắc, thẩm quyền, địa vị tố tụng của các chủ thể tố tụng, chứng minh và chứng cứ… về trình tự, thủ tục giải quyết việc việc dân sự
Chọn phương án trả lời đúng theo khái niệm
phương pháp điều chỉnh của Luật tố tụng dân
Chọn phương án trả lời đúng theo Khái niệm
tố tụng dân sự:
Tố tụng dân sự là trình tự thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự
Vì: Tố tụng dân sự là trình tự, thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự, bao gồm trình tự , thủ tục giải quyết vụ án dân sự và trình tự, thủ tục giải quyết việc dân sự…
Chủ thể nào không được chấp nhận tư cách là
người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
đương sự
Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó
Chủ thể nào phải bảo đảm sự vô tư, khách
quan trong tố tụng dân sự?
Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người phiên dịch, người giám định, thành viên Hội đồng định giá.
Vì: Theo Khoản 1 Điều 16 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng dân sự quy định: Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người phiên dịch, người giám định, thành viên Hội đồng định giá không được tiến hành hoặc tham gia tố tụng nếu có lý do xác đáng để cho rằng họ có thể không vô tư, khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình
Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự Để giải quyết vụ án dân sự, Thẩm phán chỉ tiến hành lấy lời khai của đương sự trong vụ án khi
đương sự chưa có bản khai hoặc nội dung bản khai đương sự chưa đầy đủ, rõ ràng
Vì trong tố tụng dân sự đương sự phải chủ động cung cấp tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình nên lời khai của đương sự là do đương sự tự khai, tự chủ động cung cấp nênthẩm phán chỉ lấy lời khai của đương sự khi đương sự chưa có bản khai hoặc bản khai chưa đầy đủ,
rõ ràng
Tham khảo:Điêu 98 BLTTDS
Trang 12Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự Nguyên đơn trong vụ án dân sự chỉ có nghĩa vụ chứng minh khi đưa ra yêu cầu hoặc phản đối yêu
cầu của người khác đối với mình, trừ một số trường hợp do BLTTDS quy định
Vì nguyên đơn là một đương sự, khi đương sự đưa ra yêu cầu thì phải chứng minh cho yêu cầu củamình là có căn cứ Tuy nhiên một số trường hợp do BLTTDS quy định nguyên đơn đưa ra yêu cầu không phải chứng minh mà việc chứng minh đó do người khác thực hiện
Tham khảo: Điều 91, Điều 92 BLTTDSChứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự Tập quán không phải là một trong những nguồn của chứng cứ
Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự tại tòa án, một số tình tiết, sự kiện theo quy định của
BLTTDS không cần phải chứng minh
Vì: với những tình tiết, sự kiện đã quá rõ ràng, có tính khách quan, liên quan, hợp pháp thì không cần phải chứng minh mà được công nhận ngay là chứng cứ
Tham khảo:Điều 92 BLTTDS
Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự Trong tố tụng dân sự, Thẩm phán chỉ tiến hành lấy lời khai của đương sự khi đương sự chưa có
bản khai hoặc nội dung bản khai chưa đầy đủ Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự Trong tố tụng dân sự, Tòa án sẽ tiến hành đối chất giữa các đương sự với nhau theo yêu cầu của
đương sự hoặc khi tòa án xét thấy cần thiết
Tham khảo Điều 100 BLTTDS
Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự Trường hợp đương sự có yêu cầu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp thì đương sự đó có nghĩa
vụ chứng minh, trừ một số trường hợp theo quy định của BLTTDS.
Vì về nguyên tắc thì đương sự có yêu cầu thì đương sự phải có nghĩa vụ chứng minh nhưng trong một số trường hợp đương sự không thể chứng minh được hoặc không có khả năng chứng minh tốt bằng chủ thể khác nên chủ thể có khả năng chứng minh tốt hơn sẽ thực hiện chứng minh
Tham khảo: Điều 91 BLTTDS
Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố
tụng và người tham gia tố tụng dân sự
Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do
BLTTDS quy định khởi kiện đểyêu cầu tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm
Vì: bị đơn là người bị kiện mà người khởi kiện là nguyên đơn hoặc là cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do BLTTDS quy định
Tham khảo: khoản 3 Điều 68 BLTTDS
Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố
tụng và người tham gia tố tụng dân sự
Đương sự trong vụ án dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan
Vì vụ án dân sự phát sinh từ mâu thuẫn, tranh chấp nên mới hình thành các bên đương sự đối lập với nhau như nguyên đơn, bị đơn…