Bài thu hoạch Bồi dưỡng thường xuyên module GVTHPT04: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Bài thu hoaajch được soạn chi tiết gồm 2 phần lý thuyết và vận dụng, trình bày rõ ràng, dễ hiểu.
Trang 1BÀI THU HOẠCH MODULE GVTHPT-04:
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH
GV thực hiện: Trần Thị Yến Trinh
Tổ: Ngữ văn
PHẦN MỞ ĐẦU
Dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh đang là mục tiêu, xu thế mà cũng là một đòi hỏi của giáo dục trong thời
kì mới Ở đó, người học được phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của mình, hình thành và phát triển năng lực tự học, trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy Nói cách khác, trong quá trình dạy học, người dạy đóng vai trò là người tổ chức các hoạt động học, người học đóng vai trò chủ thể của các hoạt động, thực hiện các nhiệm vụ học tập để tự mình hình thành và phát triển các năng lực chung cũng như năng lực chuyên môn của môn học Việc đổi mới phương pháp giáo dục này đòi hỏi phải có sự đổi mới đồng bộ từ mục tiêu, nội dung, phương tiện, hình thức kiểm tra đánh giá, giáo dục học sinh… Ngoài ra còn một khâu đặc biệt quan trọng nữa là xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng mới
Trong bài thu hoạch này, tôi xin trình bày các nội dung cơ bản mà mình
đã lĩnh hội và vận dụng được qua quá trình tự bồi dưỡng như sau:
A PHẦN NHẬN THỨC
1 Khái niệm về năng lực và dạy học phát triển phẩm chất, năng lực
2 Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực
B PHẦN VẬN DỤNG
Vận dụng xây dựng kế hoạch dạy học (giáo án) theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
NỘI DUNG BÀI THU HOẠCH
A PHẦN NHẬN THỨC
1 Khái niệm về năng lực và dạy học phát triển phẩm chất, năng lực
1.1 Năng lực
- Theo từ điển Tiếng Việt:
+ Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó
Trang 2+Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định
- Có 2 loại năng lực: năng lực chung và năng lực đặc thù (năng lực chuyên môn)
+ Năng lực chung là năng lực cơ bản cần thiết mà bất cứ người nào cũng cần phải có để sống và học tập, làm việc
+ Năng lực đặc thù (năng lực chuyên môn) là năng lực đặc trưng trong lĩnh vực nhất định của xã hội (trong giáo dục là năng lực đặc thù của môn học)
1.2 Dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
- Các nhà lí luận về phương pháp dạy học cho rằng:
+ Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực là phương pháp tích tụ dần dần các yếu tố của phẩm chất và năng lực người học để chuyển hóa và góp phần cho việc hình thành, phát triển nhân cách
+ Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực người học được xem như một nội dung giáo dục, một phương pháp giáo dục như phương pháp dạy học nêu vấn đề, phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh Điểm khác nhau giữa các phương pháp là ở chỗ dạy học phát triển phẩm chất, năng lực
người học có yêu cầu cao hơn, mức độ khó hơn, đòi hỏi người dạy phải có phẩm
chất, năng lực giảng dạy nói chung cao hơn trước đây
+ Điều quan trọng hơn cả là nếu so sánh với các quan niệm dạy học trước
đây, việc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực sẽ làm cho việc dạy và việc
học được tiếp cận gần hơn, sát hơn với mục tiêu hình thành và phát triển nhân
cách con người
- Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (áp dụng từ năm học 2018-2019) của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có 5 phẩm chất và 10 năng lực mà người học được hình thành và phát triển qua hoạt động dạy học ở nhà trường như sau:
+ 5 phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm + 10 năng lực:
• Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
Trang 3• Năng lực chuyên môn: ngôn ngữ, tính toán, tin học, thể chất, thẩm
mĩ, công nghệ, tìm hiểu tự nhiên và xã hội (ứng với các môn học trong chương trình giáo dục phổ thông)
+ Ngoài ra, chương trình giáo dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu) của học sinh
2 Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực
2.1 Mục tiêu của phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực
+ Tích cực hóa học sinh về hoạt động trí tuệ;
+ Chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn;
+ Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên – học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội;
+ Bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
2.2 Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực
- Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành
và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin, ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy
- Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”
- Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học
- Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học
2.3 Đặc trưng của phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực
Trang 4- Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp
học sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn Theo tinh thần này, giáo viên là người tổ chức
và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập như nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn,
- Chú trọng rèn luyện cho học sinh những tri thức phương pháp để họ
biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới, Các tri thức phương pháp thường là những quy tắc, quy trình, phương thức hành động, tuy nhiên cũng cần coi trọng cả các phương pháp có tính chất dự đoán, giả định (ví dụ: các bước cân bằng phương trình phản ứng hóa học, phương pháp giải bài tập toán học, ) Cần rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen…
để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo của họ
- Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương
châm “tạo điều kiện cho học sinh nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn” Điều đó có nghĩa, mỗi học sinh vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy – trò và trò – trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung
- Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt
tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học) Chú
trọng phát triển kĩ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót
B PHẦN VẬN DỤNG
Vận dụng xây dựng kế hoạch dạy học (giáo án) theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
- Trích Chinh phụ ngâm –
Nguyên tác chữ Hán: ĐẶNG TRẦN CÔN Bản diễn Nôm: ĐOÀN THỊ ĐIỂM (?)
A. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Tâm trạng cô đơn sầu muộn của người chinh phụ trong tình cảnh lẻ loi khi chồng đi chinh chiến;
- Tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến và đề cao hạnh phúc lứa đôi;
Trang 5- Sự tài hoa, tinh tế trong nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật.
2. Về kĩ năng
Đọc hiểu, tiếp cận thể loại ngâm khúc
3. Về thái độ
- Cảm thông thân phận bất hạnh của người phụ nữ trong chiến tranh;
- Trân trọng khát vọng tình yêu, ước mơ hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ
4. Định hướng góp phần hình thành năng lực
- Năng lực giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết)
- Năng lực thẩm mĩ (cảm thụ và sáng tạo)
- Năng lực hợp tác (làm việc nhóm)
5. Tích hợp
Giáo dục kĩ năng sống: tự nhận thức về ý nghĩa của tình yêu và hạnh phúc lứa đôi trong nhiều hoàn cảnh khác nhau
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án/ thiết kế bài học;
- Phiếu học tập
2. Chuẩn bị của học sinh
Chuẩn bị bài ở nhà theo các yêu cầu:
- Đọc trước văn bản và các chú thích (SGK);
- Trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài (SGK);
nhóm và thuyết trình
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 – Khởi động
GV cho HS nghe diễn ngâm đoạn đầu trong “Chinh phụ ngâm” (nguồn Youtube hoặc học sinh diễn xướng) nhằm:
- Huy động kiến thức:
+ Bối cảnh xã hội Việt Nam vào nửa đầu thế kỉ XVIII với nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra, triều đình cất quân đi dẹp loạn;
+ Liên hệ với nỗi đau khổ, mất mát của người vợ lính trong chiến tranh ở một số
tác phẩm văn học cổ như “Chuyện người con gái Nam Xương” (Nguyễn Dữ) hoặc
“Khuê oán” (Vương Xương Linh):
Hốt kiến mạch đầu dương liễu sắc
Hối giao phu tế mịch phong hầu
- Dẫn vào bài: giới thiệu tác phẩm “Chinh phụ ngâm”.
Hoạt động 2 – Hình thành kiến thức
1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về
tác giả, dịch giả và tác phẩm
I GIỚI THIỆU
Trang 6- GV yêu cầu HS dựa vào phần tiểu dẫn
(SGK, tr.86) để cho biết những nét chính về
tác giả, dịch giả
- GV nhận xét, chốt ý; HS gạch dưới trong
SGK
- GV nhấn mạnh: tác phẩm ra đời và được
nhiều dịch giả diễn Nôm là kết quả của sự
đồng cảm sâu sắc, thấm đẫm cảm hứng nhân
đạo hướng tới số phận của người phụ nữ
-một mảng đề tài chỉ mới xuất hiện và được
khai thác tập trung ở một vài tác giả vào giai
đoạn này
- GV yêu cầu HS dựa vào phần tiểu dẫn
(SGK, tr.86) trình bày hoàn cảnh sáng tác,
dung lượng, thể thơ, chủ đề và đại ý đoạn
trích
- GV nhận xét, chốt ý; HS gạch dưới trong
SGK
1 Tác giả, dịch giả
- Tác giả: Đặng Trần Côn (SGK)
- Dịch giả:
+ Đoàn Thị Điểm (?) (SGK) + Phan Huy Ích (?) (SGK)
2 Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác: đầu TK XVIII (đầu đời Lê Hiển Tông), khởi nghĩa nông dân nổ ra, triều đình cất quân đi dẹp loạn nỗi đau khổ mất mát của người vợ lính
- Nguyên tác chữ Hán: 476 câu thơ thể trường đoản cú
- Bản diễn Nôm hiện hành: thể song thất lục bát
- Chủ đề:
+ Sự oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa;
+ Khát vọng tình yêu, hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ
- Đại ý đoạn trích: tình cảnh và tâm trạng người chinh phụ phải sống cô đơn, buồn khổ trong thời gian dài người chồng đi đánh trận, không có tin tức, không rõ ngày trở về
2 Hướng dẫn HS đọc hiểu đoạn trích
2.1 Hướng dẫn đọc và đọc văn bản
- GV lưu ý HS một số điểm khi đọc đoạn
trích, đặc biệt là nhịp thơ linh hoạt phù hợp
với các cung bậc tâm trạng của nhân vật trữ
tình
- GV yêu cầu HS lưu ý một số từ khó ở phần
chú thích (SGK, tr.87-88)
- GV yêu cầu HS đọc lại và về nhà luyện đọc
thêm
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc
Trang 72.2 Hướng dẫn HS tìm hiểu sâu về nội
dung và nghệ thuật của đoạn trích
- GV hướng dẫn học sinh chia bố cục của
đoạn trích:
+ 8 dòng đầu: Nỗi cô đơn lẻ bóng của người
chinh phụ;
+ 8 dòng tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên của
người chinh phụ;
+ 8 dòng cuối: Nỗi nhớ thương đau đáu của
người chinh phụ
- GV sử dụng tổng hợp các phương pháp
HOẠT ĐỘNG NHÓM, SÁNG TÁC,
THUYẾT TRÌNH để tổ chức cho HS tìm
hiểu, cảm thụ đoạn trích
+ GV giao nhiệm vụ:
• Cả lớp chia thành 8 nhóm (6 HS/
nhóm): nhóm 1+2 - 8 dòng đầu; nhóm
3+4 - 8 dòng tiếp; nhóm 5+6 - 8 dòng
cuối; nhóm 7+8 - nghệ thuật và ý
nghĩa đoạn trích
dòng thơ được giao (nhóm 7+8 – tự
chọn);
(2) Phân tích những điểm chính về
nghệ thuật, nội dung của đoạn thơ,
trình bày trên 1 mặt giấy Ao (nhóm
7+8 – tổng hợp nghệ thuật và ý
nghĩa cả đoạn trích);
thuyết trình về 2 sản phẩm trước
lớp (bài thuyết trình không dài quá
5 phút)
(4) Cả lớp lắng nghe, đánh giá và phản
biện theo các tiêu chí, nội dung được
gợi ý trên phiếu học tập
+ HS thực hiện nhiệm vụ (thời gian: 30 phút)
+ GV nhận xét, chốt ý
+ HS về nhà hoàn thiện sản phẩm, nộp lại,
GV chỉnh sửa lần cuối và cho HS photocopy
lưu vào hồ sơ học tập
Kết thúc hoạt động học này, HS phải phát
triển thêm về năng lực giao tiếp (nói, thuyết
2 Phân tích
(HS thực hiện nhiệm vụ)
KẾT QUẢ DỰ KIẾN
Trang 8trình và lắng nghe, phản biện), năng lực
thẩm mĩ (sáng tạo và cảm thụ văn bản) a 8 dòng đầu
- Hành động lặp lại:
+ đi dạo bên hiên + buông, cuốn rèm
- Đối lập:
Người (chất chứa tâm trạng) >< đèn (vô tri vô giác)
- Câu hỏi tu từ: “Trong… chăng?”
- Từ chỉ tâm trạng: bi thiết, buồn
rầu, khá thương
- Tư thế đối bóng với ngọn đèn khuya
Nỗi cô đơn lẻ bóng, bồn chồn
ngóng trông của người chinh phụ.
b 8 dòng tiếp
- So sánh:
+ Khắc giờ = năm + Mối sầu = miền biển xa
thời gian tâm lý
- Đối lập, liệt kê:
+ đốt hương >< hồn mê mải + soi gương >< lệ châu chan + gãy đàn >< sợ dây đứt, phím chùng
tìm đến những thú vui để giải tỏa
>< nỗi sầu càng nặng nề hơn
- Điệp từ : gượng miễn cưỡng,
gắng gượng, chán chường
Nỗi sầu muộn triền miên trong cảnh chia lìa.
c 8 dòng cuối
- Điển cố, điển tích:
+ Gió đông: mang tin tức + Nghìn vàng: lòng thương nhớ + Non Yên: nơi chiến địa xa xôi
nỗi mong nhớ vì cách trở
- Câu hỏi tu từ: “Lòng … tiện?”
khao khát cháy bỏng
- So sánh + từ chỉ tâm trạng + điệp
ngữ bắt cầu: nhớ (thăm thẳm, đau
đáu) = đường lên trời khao khát
Trang 9không được đền đáp vì xa cách về khoảng cách không gian quá lớn
- Biện pháp tả cảnh ngụ tình (2 dòng cuối) bức tranh tâm trạng đầy bi kịch
Nỗi nhớ thương đau đáu và niềm khát khao hạnh phúc mãnh liệt.
3 Hướng dẫn HS nhận xét chung về nghệ
thuật và ý nghĩa của đoạn trích
- GV giúp HS dựa vào sản phẩm của nhóm
7+8 và tổng hợp từ sản phẩm của các nhóm
khác để rút ra những đặc sắc về nghệ thuật và
rút ra ý nghĩa của đoạn trích
- GV liên hệ sâu về khái niệm “chiến tranh
phong kiến phi nghĩa” và “cảm hứng nhân
đạo”:
+ Chiến tranh phong kiến phi nghĩa: vì là
cuộc chiến tranh đàn áp của triều đình đối
với nhân dân nhằm bảo vệ vương quyền thối
nát chứ không phải cuộc chiến tranh trên lập
trường dân tộc chống ngoại xâm làm nhân
dân càng bất mãn, tang thương
+ Cảm hứng nhân đạo: đề cao quyền sống
của con người, trong đó có quyền được
hưởng tình yêu lứa đôi và hạnh phúc trần thế
Giá trị của “Chinh phụ ngâm” về nhiều
phương diện
III TỔNG KẾT
1 Nghệ thuật
- Thể thơ song thất lục bát, ngắt nhịp linh hoạt phù hợp với nội dung trữ tình;
- Điển tích, điển cố;
- Các biện pháp tu từ: so sánh, đối lập, liệt kê,…;
- Bút pháp tả cảnh ngụ tình;
- Miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật;
…
2 Ý nghĩa
- Nỗi cô đơn buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh chia lìa;
- Đề cao hạnh phúc lứa đôi;
- Tố cáo chiến tranh phong kiến phi nghĩa
Cảm hứng nhân đạo
Hoạt động 3 – Luyện tập (rèn kĩ năng phân tích văn bản)
- GV giao nhiệm vụ: HS viết 1 đoạn văn (khoảng 5-7 câu) phân tích 2 dòng thơ mà mình thích nhất trong đoạn trích
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
Trang 10- GV sửa bài và ghi điểm cho một số HS ở đầu tiết học tiếp theo.
Hoạt động 4 – Vận dụng (liên hệ thực tế và bản thân)
- GV giao nhiệm vụ bằng cách đặt câu hỏi, yêu cầu HS tự suy ngẫm và liên hệ bản thân về ý nghĩa của tình yêu, hạnh phúc cá nhân trong nhiều hoàn cảnh khác nhau: + Trong cuộc sống đời thường?
+ Trong tương quan với lợi ích của quốc gia, dân tộc?
- HS thực hiện nhiệm vụ và trình bày suy nghĩ cá nhân trước lớp
- GV nhận xét, điều chỉnh nếu thấy cần thiết
Hoạt động này nhằm giáo dục kĩ năng sống cho học sinh – kĩ năng tự nhận thức.
Hoạt động 5 – Tìm tòi mở rộng
GV yêu cầu HS sưu tầm và đọc thêm đoạn tiếp theo của “Chinh phụ ngâm” (Sương như búa bổ mòn gốc liễu…) để thấy được rõ hơn niềm khát khao hạnh
phúc của người chinh phụ - chủ đề chính của tác phẩm
RÚT KINH NGHIỆM
PHẦN KẾT LUẬN
Trên đây là những nhận thức và vận dụng của tôi sau khi tìm hiểu, nghiên cứu module bồi dưỡng thường xuyên 04 Chắc chắn rằng, bài thu hoạch vẫn còn nhiều thiếu sót cần được bổ sung thêm Sau khi nhận thức hoàn chỉnh, tôi sẽ luôn vận dụng trong quá trình dạy học để không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy của bản thân, khơi gợi sự hứng thú học tập của học sinh, giúp các em hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực cần thiết, phù hợp với định hướng và yêu cầu chung của việc đổi mới trong chương trình giáo dục phổ thông hiện nay
Chợ Gạo, ngày 25 tháng 9 năm 2020 Người viết bài thu hoạch
Trần Thị Yến Trinh
PHẦN CHẤM ĐIỂM
nhận thức
Phần vận dụng
Tổng