1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ ĐỀ VĂN HỌC SỬ TÁC GIẢ VĂN HỌC (LỚP 10)

11 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 30,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề dạy học môn Ngữ văn lớp 10 Văn học sử tác giả văn học, được soạn theo tài liệu tập huấn của Bộ GDĐT (2017). Chủ đề có đầy đủ các phần giới thiệu nội dung của chủ đề, mục tiêu cần đạt, bảng mô tả mức độ yêu cầu của mỗi câu hỏi bài tập, thiết kế tiến trình dạy học...

Trang 1

CH Đ Ủ Ề

(03 TI T) Ế

Ng ườ i so n: Tr n Th Y n Trinh ạ ầ ị ế

Đ n v : THPT Th ơ ị ủ Khoa Huân

(Chợ Gạo, Tiền Giang)

A N I DUNG CH Đ Ộ Ủ Ề

1 Tác giả Nguyễn Trãi

Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu là Ức Trai, quê gốc ở Hải Dương, sinh ra trong gia đình có hai truyền thống lớn là yêu nướcc và văn hóa, văn học

Thuở thiếu thời, Nguyễn Trãi sớm hứng chịu nhiều mất mát: mất mẹ năm 5 tuổi, ông ngoại qua đời khi ông mới 10 tuổi, không được sống cùng cha Năm

1400, Nguyễn Trãi đỗ thái học sinh, cùng cha (Nguyễn Phi Khanh) ra làm quan cho triều nhà Hồ Năm 1407, giặc Minh sang cướp nước ta, cha ông bị bắt giải sang Trung Quốc Nghe lời cha dặn, Nguyễn Trãi tìm vào Lam Sơn, dâng “Bình Ngô sách”, xin theo Lê Lợi tham gia khởi nghĩa để trả thù nhà nợ nước

Cuối năm 1427 đầu năm 1428, khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết “Đại cáo bình Ngô” Ông hăm hở tham gia vào công cuộc xây dựng lại đất nước Tuy nhiên, do bị ghen ghét hãm hại, Nguyễn Trãi không còn được tin dùng như trước Có thời gian, ông lui về Côn Sơn ở ẩn nhưng sau đó lại được mời ra giúp việc nước Năm 1442, lúc đang giữ trọng trách với triều đình thì oan án Lệ Chi Viên xảy ra khiến ông bị khép vào tội tru

di tam tộc Năm 1464, Lê Thánh Tông minh oan cho Nguyễn Trãi, cho sưu tầm lại thơ văn của ông và tìm con cháu còn sống sót để bổ làm quan

Trang 2

Có thể nói Nguyễn Trãi là nhân vật toàn tài hiếm có trong lịch sử Việt Nam Ông ngoài là một bậc anh hùng dân tộc còn là một nhà văn hóa lớn, một tác gia văn học có nhiều cống hiến lớn lao Phải nói, Nguyễn Trãi là một tác giả xuất sắc về nhiều thể loại văn học, bao gồm cả sáng tác chữ Hán và chữ Nôm,

cả văn chính luận và thơ trữ tình

Nguyễn Trãi là một nhà văn chính luận kiệt xuất với một khối lượng lớn tác phẩm như “Quân trung từ mệnh tập”, “Bình Ngô đại cáo”, chiếu biểu viết dưới thời Lê… Trong đó, “Quân trung từ mệnh tập”’ là tập hợp những thư từ gửi cho tướng giặc và những giấy tờ giao thiệp với triều đình nhà Minh Tác phẩm được Phan Huy Chú đánh giá là tập văn chiến đấu “có sức mạnh của mười vạn quân” Bên cạnh đó, “Bình Ngô đại cáo” được xem là một áng “thiên

cổ hùng văn”, vừa là một bản tuyên ngôn độc lập, một bản cáo trạng tội ác kẻ thù, vừa là một bản hùng ca về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn gian khổ nhưng hào hùng của nhân dân Đại Việt Tư tưởng xuyên suốt trong văn chính luận của Nguyễn Trãi là tư tưởng nhân nghĩa và yêu nước thương dân Những tác phẩm của ông thường đạt đến trình độ nghệ thuật mẫu mực từ việc xác định đối tượng, mục đích để sử dụng bút pháp thích hợp đến kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén

Nguyễn Trãi còn là một nhà thơ trữ tình sâu sắc Hai tập thơ lớn của ông là

“Ức trai thi tập” (chữ Hán) và “Quốc âm thi tập” (chữ Nôm) đã ghi lại hình ảnh nhà thơ vừa là người anh hùng vĩ đại với lí tưởng lớn lao vừa là con người trần thế với xúc cảm mãnh liệt, chân thành Thơ Nguyễn Trãi thể hiện lí tưởng yêu nước thương dân, ý chí đấu tranh chống ngoại xâm và cường quyền bạo ngược Ngoài ra nhà thơ còn bộc lộ nỗi đau khi chứng kiến nghịch cảnh éo le của xã hội, niềm khao khát sự hoàn thiện của con người và mơ ước xã hội thái bình thịnh trị Ngoài ra, thơ trữ tình Nguyễn Trãi còn có một số lượng lớn bài nói về tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người, cuộc sống, về nghĩa vua tôi, tình cha con, tình bạn… Chính những điều này đã mang đến cho Nguyễn Trãi vẻ đẹp nhân bản, góp phần nâng người anh hùng dân tộc lên tầm nhân loại

Trang 3

Nhìn chung, Nguyễn Trãi là tác gia có đóng góp rất quan trọng cho văn học trung đại Việt Nam Về nội dung, văn thơ Nguyễn Trãi hội tụ hai nguồn cảm hứng lớn của văn học dân tộc là yêu nước và nhân đạo Về nghệ thuật, ông có đóng góp lớn trên cả hai bình diện thể loại và ngôn ngữ Về thể loại, ông vừa là nhà văn chính luận kiệt xuất vừa là nhà thơ trữ tình sâu sắc Về ngôn ngữ, ông là nhà thơ khai sáng cho văn học tiếng Việt với một lượng lớn thơ Nôm Đường luật, góp phần làm cho tiếng Việt trở thành ngôn ngữ văn học giàu và đẹp

2 Nguyễn Du

Nguyễn Du (1765-1820), tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên, quê ở Hà Tĩnh, được đánh giá là đại diện xuất sắc nhất của trào lưu nhân văn chủ nghĩa cuối thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XIX

Cuộc đời của Nguyễn Du có thể được chia làm ba chặng Tuổi thơ ông chịu nhiều bất hạnh, mất cha năm 10 tuổi, 13 tuổi mẹ qua đời, ông sống với người anh cùng cha khác mẹ Năm 18 tuổi, ông thi Hương đỗ Tam trường và được tập ấm làm một chức quan võ nhỏ ở Thái Nguyên được một năm nhưng do nhiều biến cố lịch sử, từ năm 1789, Nguyễn Du phải rơi vào cuộc sống đầy khó khăn gian khổ hơn chục năm, lăn lộn chật vật ở các vùng nông thôn khác nhau

Từ năm 1802, ông ra làm quan cho nhà Nguyễn, liên tiếp được giữ nhiều chức

vụ quan trọng, từng được cử đi sứ Trung Quốc hai lần nhưng lần thứ hai chưa kịp lên đường thì đã mất

Từ đó có thể thấy Nguyễn Du xuất thân trong một gia đình phong kiến quyền quý, sớm hấp thu những ảnh hưởng của văn hóa quý tộc lại trải qua lưu lạc mười năm trong cuộc sống phong trần nên ông đã tích lũy cho mình một vốn sống thực tế phong phú, tạo điều kiện cho sự ra đời của nhiều tác phẩm có giá trị

Sáng tác của Nguyễn Du bao gồm hai bộ phận lớn Về chữ Hán, ông có các tập thơ “Thanh Hiên thi tập”, “Nam trung tạp ngâm” và “Bắc hành tạp lục” Thơ chữ Hán Nguyễn Du đã thể hiện sâu sắc tư tưởng, tình cảm và nhân cách đẹp đẽ của ông Đó là tâm trạng buồn đau, day dứt xen lẫn những suy ngẫm về cuộc

Trang 4

đời, về xã hội Nhà thơ lên tiếng ca ngợi, đồng cảm với những nhân cách cao thượng, phê phán xã hội phong kiến chà đạp quyền sống con người, cảm thông với những thân phận nhỏ bé dưới đáy xã hội… Về chữ Nôm, Nguyễn Du có hai tác phẩm lớn là “Đoạn trường tân thanh” (Truyện Kiều) và “Văn chiêu hồn” Tuy lấy cốt truyện từ tiểu thuyết chương hồi Trung Quốc “Kim Vân Kiều truyện” nhưng với nền tảng nhân đạo chủ nghĩa vững chãi, với tài năng điêu luyện, với sự lựa chọn thể loại truyện thơ kết hợp nhuần nhuyễn cả chất tự sự và chất trữ tình, với sự am hiểu đồng thời cả ngôn ngữ bình dân lẫn ngôn ngữ bác học, Nguyễn Du đã sáng tạo nên một kiệt tác độc nhất vô nhị của văn học trung đại Việt Nam Bên cạnh đó, “Văn chiêu hồn” cũng biểu hiện được một phương diện quan trọng trong sáng tác của ông là chủ nghĩa nhân đạo, tấm lòng nhân ái hướng về những thân phận nhỏ bé dưới đáy xã hội

Nội dung quan trọng hàng đầu trong sáng tác của Nguyễn Du chính là tình cảm chân thành, sự cảm thông sâu sắc của tác giả đối với cuộc sống và con người, đặc biệt là người nhỏ bé, bất hạnh, người phụ nữ Nhà thơ còn có những khái quát về cuộc đời, về thân phận con người mang tính triết lí cao và thấm đẫm cảm xúc Nguyễn Du cũng là người đầu tiên trong văn học trung đại đã nêu lên một cách tập trung vấn đề về thân phận người phụ nữ có sắc đẹp và tài văn chương Đặc biệt, ông cũng là người đầu tiên đề cập đến một vấn đề rất mới nhưng cũng rất quan trọng của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học: đề cao những giá trị tinh thần và chủ thể sáng tạo ra chúng

Về nghệ thuật, Nguyễn Du thành công ở nhiều thể loại: ngũ ngôn cổ thi, ngũ ngôn luật, thất ngôn luật, ca, hành… Thơ chữ Hán, thơ chữ Nôm của ông đều có những bài xuất sắc, đặc biệt là về chữ Nôm Với “Truyện Kiều”, Nguyễn

Du đã góp phần trau dồi ngôn ngữ văn học dân tộc, làm giàu cho tiếng Việt qua việc Việt hóa nhiều yếu tố ngôn ngữ ngoại nhập, phát huy khả năng chuyển tải nội dung tự sự và trữ tình to lớn của thể thơ lục bát dân tộc trong thể loại truyện thơ

Trang 5

Chính nhờ những đóng góp to lớn đó mà năm 1965, Nguyễn Du được Hội đồng Hòa Bình thế giới công nhận là danh nhân văn hóa thế giới, trở thành niềm

tự hào của cả dân tộc Việt Nam

B TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ

I MỤC TIÊU

Sau khi học xong chủ đề, học sinh cần đáp ứng được những yêu cầu sau:

1 Kiến thức

- Nhận biết những nét chính về thời đại, thân thế, sự nghiệp, quan điểm sáng tác, phong cách nghệ thuật, đóng góp của các tác giả

- Biết minh họa những giá trị nội dung và nghệ thuật nổi bật qua những tác phẩm đã học, đã đọc

2 Kĩ năng

- Biết cách đọc hiểu một văn bản khoa học nghiên cứu tiểu sử tác giả;

- Biết cách tóm tắt một văn bản khoa học

3 Thái độ

- Biết trân trọng nhân cách, tài năng và đóng góp của các tác giả cho lịch

sử và văn học dân tộc;

- Có khát vọng sống tốt, sống đẹp và giàu tinh thần nhân ái

4 Định hướng năng lực hình thành

- Năng l c thu th p thông tin liên quan đ n văn b n;ự ậ ế ả

- Năng l c gi i quy t nh ng tình hu ng đ t ra trong văn b n;ự ả ế ữ ố ặ ả

- Năng l c đ c – hi u văn b n khoa h c;ự ọ ể ả ọ

- Năng l c h p tác khi trao đ i, th o lu n v n i dung và ngh thu tự ợ ổ ả ậ ề ộ ệ ậ

c a văn b n;ủ ả

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Các tư liệu về tác giả Nguyễn Trãi, Nguyễn Du;

- Tranh ảnh minh họa

2 Chuẩn bị của học sinh

Trang 6

- Sưu tầm các tư liệu về tác giả Nguyễn Trãi, Nguyễn Du;

- Tìm hiểu về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác của tác giả Nguyễn Trãi, Nguyễn Du

III THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ

1 Tìm hiểu về tác giả Nguyễn Trãi

a Thảo luận trả lời các câu hỏi

(1) Cuộc đời của Nguyễn Trãi có những sự kiện gì đáng chú ý?

(2) Những tác phẩm chính của Nguyễn Trãi?

(3) Kể tên các tác phẩm chính, cho biết tư tưởng chủ đạo và đặc sắc nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi.

(4) Kể tên các tập thơ và cho biết nội dung chủ yếu trong thơ trữ tình Nguyễn Trãi.

(5) Nhận xét về đóng góp lớn của Nguyễn Trãi cho văn học dân tộc.

b Báo cáo kết quả với thầy/ cô giáo

c Giáo viên nhận xét và chốt ý

(1) Cuộc đời: Nguyễn Trãi (1380-1442)

- Hiệu: Ức Trai

- Quê : Chí Linh – Hải Dương

- Gia đình có hai truyền thống lớn : yêu nước và văn hóa, văn học

- Thiếu thời : chịu nhiều đau thương mất mát

- Theo Lê Lợi tham gia khởi nghĩa, góp công lớn vào thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn

- Cuối đời : chịu thảm án tru di tam tộc

 Là anh hùng dân tộc, nhà văn hóa lớn, được công nhận là danh nhân văn hóa thế giới

(2) Các tác phẩm chính

- Chữ Hán : Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Ức Trai thi tập…

- Chữ Nôm : Quốc âm thi tập

(3) Nguyễn Trãi – nhà thơ chính luận kiệt xuất

Trang 7

- Tác phẩm : Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo

- Tư tưởng : nhân nghĩa, yêu nước thương dân

- Nghệ thuật :

+ xác định đối tượng, mục đích phù hợp

+ bút pháp thích hợp

+ kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén

(4) Nguyễn Trãi – nhà thơ trữ tình sâu sắc

- Tác phẩm : Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập

- Nội dung :

+ Lí tưởng anh hùng : nhân nghĩa, yêu nước thương dân

+ Nỗi đau khi chứng kiến nghịch cảnh éo le của xã hội

+ Khát khao sự hoàn thiện của con người và ước mơ xã hội thái bình thịnh trị

+ Tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người, cuộc sống

+ Nghĩa vua tôi, tình cha con, tình bạn…

(5) Đóng góp lớn của Nguyễn Trãi

- Về nội dung : 2 cảm hứng lớn là yêu nước và nhân đạo ;

- Về nghệ thuật :

+ thể loại : văn chính luận, thơ trữ tình

+ ngôn ngữ : thơ Nôm Đường luật  nhà thơ khai sáng cho văn học tiếng Việt

2 Tìm hiểu về tác giả Nguyễn Du

a Thảo luận trả lời các câu hỏi

(1) Cuộc đời của Nguyễn Du có những sự kiện gì đáng chú ý?

(2) Những tác phẩm chính của Nguyễn Du?

(3) Cho biết những đặc điềm lớn về nội dung và nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Du.

b Báo cáo kết quả với thầy/ cô giáo

c Giáo viên nhận xét và chốt ý

Trang 8

(1) Cuộc đời: Nguyễn Du (1765 – 1820)

- Tên chữ: Tố Như, hiệu: Thanh Hiên

- Quê: Hà Tĩnh

- Thuở nhỏ: chịu nhiều đau thương mất mát

- Lớn lên: thi đỗ Tam trường, ra làm quan một năm rồi lưu lạc phong trần hơn 10 năm

- Từ năm 1802, ra làm quan cho nhà Nguyễn

- Được cử đi sứ Trung Quốc 2 lần, lần thứ 2 chưa kịp lên đường thì mất

(2) Sáng tác chính

- Chữ Hán: Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục;

- Chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn chiêu hồn

(3) Những đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật của thơ Nguyễn Du

a Về nội dung

- Tình cảm chân thành, sự cảm thông sâu sắc đối với cuộc sống và con người, đặc biệt là những con người nhỏ bé, bất hạnh, người phụ nữ;

- Khái quát, triết lí về cuộc đời, về thân phận con người;

- Nêu lên một cách tập trung vấn đề về thân phận của người phụ nữ có sắc đẹp, có tài văn chương nghệ thuật;

- Trân trọng những giá trị tinh thần và chủ thể sáng tạo ra chúng;

- Đề cao hạnh phúc của con người tự nhiên trần thế; ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của tình yêu lứa đôi

 Giá trị nhân đạo

b Về nghệ thuật

- Thành công ở nhiều thể thơ: ngũ ngôn cổ thi, ngũ ngôn luật, thất ngôn luật, ca, hành…;

- Việt hóa nhiều yếu tố ngôn ngữ ngoại nhập, làm giàu cho tiếng Việt;

- Phát huy khả năng chuyển tải nội dung tự sự và trữ tình to lớn của thể thơ lục bát dân tộc trong thể loại truyện thơ

3 Giao bài tập dự án

Trang 9

a Giáo viên giao bài tập

Bài tập 1: Tình yêu nước thương dân trong thơ Nôm Nguyễn Trãi.

Bài tập 2: Triết lí của Nguyễn Du về cuộc đời và thân phận con người qua

“Truyện Kiều”

b Học sinh nhận đề tài, chọn nhóm và phân công nhiệm vụ

c Học sinh thực hiện và nộp đề tài

(Giáo viên ấn định thời gian 1 tuần)

C BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU VÀ CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

1 Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Cấp thấp Cấp cao

1 Tác giả

Nguyễn Trãi

Nêu thông tin về cuộc đời và các sáng tác chính của tác giả

Hiểu được các biểu hiện của giá trị nội dung và nghệ thuật trong thơ văn Nguyễn Trãi

Tìm ra biểu hiện của tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước thương

Nguyễn Trãi qua “Bình Ngô đại cáo”

Giải quyết được một vấn đề về tác giả: tình yêu nước thương dân trong thơ Nôm

Nguyễn Trãi

2 Tác giả

Nguyễn Du

Nêu thông tin

về cuộc đời

và các sáng tác chính của tác giả

Hiểu được các biểu hiện của giá trị nội dung và nghệ thuật trong thơ Nguyễn Du

Tìm ra biểu hiện của tư tưởng nhân đạo Nguyễn Du qua các đoạn trích trong

“Truyện Kiều”

Giải quyết được một vấn đề về tác giả: triết

lí về cuộc đời và thân phận con người qua

“Truyện Kiều” của

Trang 10

Nguyễn Du.

Câu hỏi định tính, định lượng:

Câu tự luận trả lời ngắn (lí giải, phát hiện, nhận

xét, đánh giá…)

Bài nghị luận (trình bày suy nghĩ, cảm nhận,

kiến giải riêng của cá nhân…)

Bài tập thực hành:

Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành)

Bài tập dự án (nghiên cứu, phân tích các biểu hiện về cảm hứng, tư tưởng của các tác giả qua một số sáng tác tiêu biểu)

2 Câu hỏi và bài tập theo định hướng phát triển năng lực

2.1 Câu hỏi mức độ nhận biết

(1) Nêu một số nét chính về cuộc đời của tác giả Nguyễn Trãi.

(2) Những tác phẩm chính của Nguyễn Trãi?

(3) Cuộc đời của Nguyễn Du có những sự kiện gì đáng chú ý?

(4) Những tác phẩm chính của Nguyễn Du?

2.2 Câu h i m c đ thông hi u ỏ ứ ộ ể

(1) Kể tên các tác phẩm chính, cho biết tư tưởng chủ đạo và đặc sắc nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi.

(2) Kể tên các tập thơ và cho biết nội dung chủ yếu trong thơ trữ tình Nguyễn Trãi.

(3) Nhận xét về đóng góp lớn của Nguyễn Trãi cho văn học dân tộc.

(4) Cho biết những đặc điềm lớn về nội dung và nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Du.

2.3 Câu hỏi mức độ vận dụng thấp

(1) Tìm ra biểu hiện của tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước thương dân của Nguyễn Trãi qua “Bình Ngô đại cáo”.

Ngày đăng: 01/10/2020, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w