1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh giá, phát hiện sớm nguy cơ sự cố đê Tả Lam đoạn K 74+600 đến K 75+600 tỉnh Nghệ An, trước mùa mưa lũ năm 2017

12 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày kết quả áp dụng phương pháp và tiêu chí phát hiện sớm nguy cơ sự cố công trình đê điều cho đê Tả Lam đoạn K 74+600 đến K 75+600 huyện Hưng Nguyên tỉnh Nghệ An trước mùa lũ 2017. Kết quả đánh giá cho thấy, đoạn đê nghiên cứu không có khả năng xảy ra sự cố. Điều này cũng phù hợp với thực tế diễn biến trong và sau mùa lũ bão 2017.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ, PHÁT HIỆN SỚM NGUY CƠ SỰ CỐ ĐÊ TẢ LAM K 74+600 ĐẾN K 75+600 TỈNH NGHỆ AN, TRƯỚC MÙA MƯA LŨ NĂM 2017

Phùng Vĩnh An, Trần Quốc Lĩnh

Viện Thủy Công

Nguyễn Cảnh Thái

Trường Đại học Thủy lợi

Tóm tắt: Bài báo trình bày kết qủa áp dụng phương pháp và tiêu chí phát hiện sớm nguy cơ sự cố

công trình đê điều cho đê Tả Lam đoạn K 74+600 đến K 75+600 huyện Hưng Nguyên tỉnh Nghệ

An trước mùa lũ 2017 Kết quả đánh giá cho thấy, đoạn đê nghiên cứu không có khả năng xảy ra

sự cố Điều này cũng phù hợp với thực tế diễn biến trong và sau mùa lũ bão 2017

Từ khóa: Phát hiện sớm nguy cơ sự cố; hệ thống đê điều; Hệ thống tiêu chí; Điểm đánh giá an toàn

Summary: The paper presents the results of applying the method and criteria for early detecting

the risk of incidents for Ta Lam dike, sections K 74 + 600 to K 75 + 600, Hung Nguyen district, Nghe An province, before the 2017 flood season The evaluation results show that the research dike segment is not likely to occur failure That also suits with process reality in flood season 2017 and after that

Keywords: Early detection method of the risk of incidents; River dikes; Criteria system; Safety

rating points

1 MỞ ĐẦU *

Hiện nay, việc phát hiện sớm nguy cơ sự cố đê

điều là rất hạn hữu, hầu như chỉ khi sự cố gần

xảy ra hoặc đã xảy ra thì mới phát hiện được

Tuy nhiên, những sự cố như vậy thường xảy ra

trong mùa mưa lũ, nên khi phát hiện ra thì việc

xử lý rất khó khăn Vì vậy, phương pháp phát

hiện sớm nguy cơ sự cố cho đê điều có ý nghĩa

quan trọng

Trên cơ sở quy trình và phương pháp đánh giá

phát hiện phát hiện sớm nguy cơ sự cố đã xây

dựng và đã được giới thiệu [5], việc phát hiện

sớm nguy cơ sự cố được theo các nội dung tuần

tự: (1) Đi thực địa và thu thập tài liệu; (2) Viết

báo cáo mô tả; (3) Lập báo cáo đánh giá phát

hiện sớm nguy cơ sự cố Việc đánh giá định

lượng bằng cách cho điểm dựa trên các nhóm:

Nhóm đánh giá sự phù hợp của hệ thống công

trình đê cần đánh giá với thiết kế, quy hoạch;

Ngày nhận bài: 30/3/2020

Ngày thông qua phản biện: 20/4/2020

Nhóm hiện trạng chất lượng công trình; Nhóm năng lực hoạt động của đơn vị quản lý, v.v… Kết quả của toàn bộ nội dung là định lượng được điểm trung bình của hạng mục trên tổng thang điểm 100 Dựa vào giá trị này, xác định được mức độ nguy cơ sự cố có thể xảy ra Trên

cơ sở đó, cơ quan quản lý có các biện pháp phòng ngừa, xử lý hoặc chuẩn bị sẵn phương án đối phó nếu xảy ra sự cố

2 KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ PHÁT HIỆN SỚM NGUY CƠ SỰ CỐ ĐÊ TẢ LAM HUYỆN HƯNG NGUYÊN TỈNH NGHỆ

AN ĐỌAN TỪ K 74+600 ĐẾN K 75+600 2.1 Vài nét về đoạn đê nghiên cứu [2]

Đê Tả Lam huyện Hưng Nguyên là công trình thường được tỉnh Nghệ An xếp vào dạng công trình trọng điểm phòng chống lụt, bão hàng năm Ngày 24/05/2017, Bộ Nông Nghiệp và

Ngày duyệt đăng: 24/4/2020

Trang 2

PTNT đó cú cụng văn số 4282/BNN-TCTL về

việc bảo vệ trọng điểm đờ, kố, cống xung yếu

năm 2017 Trong đú, Nghệ An cú 3 điểm xung

yếu đều thuộc đờ Tả Lam là đoạn từ K 74+600

ữ K 78+660, đoạn K 80+600 ữ K 82+650, đoạn

K 58+500 ữ K 61+000 Trong đú, đoạn K

74+600 ữ K 78+660 được xếp ưu tiờn số 1 với

cỏc nội dung trọng điểm là “…Đờ nằm trờn nền

cỏt thụ, dày từ 5 ữ 13 m cho nờn đó nhiều lần gõy

ra đựn, sủi trờn diện rộng, tuy đó xử lý sau lũ

bằng đắp phản ỏp nhưng chưa triệt để vỡ tầng cỏt

thụ quỏ dày và vựng dõn cư đụng đỳc khú thực

hiện Vỡ vậy, vựng này khi mực nước dõng lờn

cao dễ gõy ra hiện tượng đựn, sủi trờn diện rộng,

đõy là nguyờn nhõn gõy vỡ đờ Hệ thống kố mỏ

hàn khu vực Hưng Xuõn mấy năm qua bị xúi lở

mạnh, nhất là phần hạ lưu của cầu Yờn Xuõn,

làm cho kố bị sụt mỏi, xúi sõu chõn kố, bờ sụng

bị lở mạnh Mặc dự đó cú xử lý hư hỏng của kố,

song đoạn sụng này đang cú xu hướng xúi lở

mạnh bờ tả, phần dũng chảy hướng về phớa lạch

sụng của xó Hưng Lam – Hưng Nguyờn cú xu

thế mạnh lờn”

Hỡnh 1: Mặt bằng hiện trạng đoạn đờ nghiờn cứu

Để kiểm tra, phỏt hiện và đỏnh giỏ mức độ an

toàn của cỏc trọng điểm nờu trờn, đó chọn đoạn

đờ từ K 74+600 ữ K 75+600 để ỏp dụng thử

nghiệm việc đỏnh giỏ phỏt hiện sớm nguy cơ sự

cố [1] Cụng tỏc đỏnh giỏ được tiến hành ngay

sau thời điểm cụng văn cụng bố và trước thời

điểm lũ năm 2017

Trờn hỡnh 1, là mặt bằng vị trớ đoạn K 74+600 ữ

K 75+600 trờn tuyến đờ Tả Lam Đõy là khu vực

nằm phụ cận ở thành phố Vinh, trờn trục đường

Quốc lộ 1, tuyến Bắc Nam trỏnh thành phố Vinh

và Quốc lộ 46 Phớa Bắc giỏp với huyện Nghi Lộc;

Phớa Nam giỏp với huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh;

Phớa Đụng giỏp với thành phố Vinh; Phớa Nam và phớa Tõy giỏp với huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Túm tắt đặc điểm tự nhiờn, xó hội vựng nghiờn cứu như sau:(1) Khu vực cú điều kiện nhiệt đới, vựng khớ hậu cú nhiều đặc thự, phõn dị rừ rệt và theo cỏc mựa; (2) Địa chất khu vực nằm trờn nền cỏt thụ, dày từ 3ữ5m nờn cú thể xảy ra khả năng xuất hiện mạch đựn, mạch sủi (3) Kinh tế nụng nghiệp giữ vai trũ chủ đạo, độc canh cõy lỳa; (4)

Hạ tầng xõy dựng tương đối hoàn chỉnh, gồm điện, đường, trường, trạm, mạng lưới giao thụng được khộp kớn, bờ tụng húa đến tận cỏc thụn Theo nhận định của cơ quan chức năng địa phương cỏc nguyờn nhõn khiến cho đoạn đờ khu vực nghiờn cứu xuất hiện sự cố: (1) Do dũng chảy đoạn sụng biến đổi phức tạp, hỡnh thỏi sụng khụng ổn định, nhất là sau khi cầu Yờn Xuõn được mở rộng thờm 3 nhịp về phớa Nam, trong khi cú lũ, dũng chảy xoỏy cuộn tại cỏc lạch sõu gần bờ tả gõy ra sạt lở hệ thống kố bảo vệ bờ; (2) Nắng hạn kộo dài, nền đờ lại nằm trờn tầng cỏt

cú chiều dày lớn khiến đất thõn đờ mất nước, đất trở nờn hỏo nước và dễ bị phỏ vỡ kết cấu khi cú mưa; (3) Thõn đờ đắp bằng thủ cụng, qua ỏp trỳc, bồi đắp nhiều lần nờn địa chất khụng đồng nhất, chờnh lệch cao trỡnh giữa đỉnh đờ và chõn đờ phớa sụng là 6,9 m

2.2 Khảo sỏt, đỏnh giỏ phỏt hiện sớm nguy

cơ sự cố

Đoạn đờ đỏnh giỏ, phỏt hiện sớm nguy cơ sự cố

cú chiều dài 1 km Đoạn đầu K 74+000 đến K 75+178.39 cú cấu trỳc địa chất: (1) Lớp 1a là lớp thõn đờ đắp bằng đất sột pha xỏm nõu, xỏm vàng, trạng thỏi nửa cứng; (2) Lớp 1 là lớp nền đờ trờn cựng bằng sột pha màu xỏm nõu, trạng thỏi nửa cứng; (3) Lớp 3b là lớp cỏt hạt mịn màu xỏm trắng, xỏm đen kết cấu chặt vừa Đoạn tiếp theo

K 75+178.39 đến K 75+588.92 cú cấu trỳc địa chất: (1) Lớp 1a là lớp thõn đờ bằng sột pha xỏm nõu, xỏm vàng, trạng thỏi nửa cứng; (2) Lớp 1 là lớp nền đờ bằng sột pha màu xỏm nõu, trạng thỏi nửa cứng; (3) Lớp 2b là lớp sột pha màu xỏm nõu, xỏm trắng, xỏm xanh, xỏm ghi, trạng thỏi

57 TD132 Ranh giới 2 xã Hưng Xá & Hưng Xuân

Km:74+966.37

Cống tưới bxh=(0.8x0.9)m, L=34m,

Xã Hưng Xuân, Huyện Hưng Nguyên, Tỉnh Nghệ An

Trang 3

dẻo mềm

Hỡnh 2: Cấu trỳc địa chất trờn mặt cắt dọc đờ

K 74+586.91 ữ K 75+588.92

Trờn đoạn đờ này, về phớa đồng cú đường giao thụng nằm trờn cơ đờ, sỏt đường giao thụng là toàn bộ khu vực người dõn sinh sống, cụng trỡnh chủ yếu là nhà cửa, khụng cú ao nuụi thủy sản Phớa đồng hệ số mỏi m=2, phớa sụng m=3 Trờn mặt mỏi về 2 phớa, cỏ tự nhiờn ở địa phương mọc khỏ tốt Mặt đỉnh đờ bằng đất chiều rộng trung bỡnh B=3m Về phớa sụng, sỏt cơ đờ là bói đất, tại đõy những người dõn địa phương dựng lờn những lều tạm để sinh sống (vi phạm hành lang bảo vệ đờ) Sỏt với thềm là lạch nước nhỏ rộng khoảng 3m, tiếp theo là bói bồi do sụng chớnh cỏch đú khoảng hơn 1 km bồi lờn

Tại vị trớ K 75+186 cú cống tưới qua đờ Hưng Xuõn, xõy dựng năm 2007 bằng BTCT, chiều dài L=35,2 m, khẩu độ 0,8x1,0 m, cao trỡnh đỏy cống 4,5 m

Cống hoạt động bằng cỏch dựng mỏy bơm nước

từ sụng vào bể Tưới cho ruộng phớa sụng bằng

cỏch mở cửa van trục vớt V2 để nước chảy vào

kờnh Tưới phớa đồng bằng cỏch mở cửa van

trờn cống cho nước chảy vào kờnh chữ nhật BTCT Đỏnh giỏ sơ bộ, cụng trỡnh này vẫn hoạt động tốt, chất lượng cụng trỡnh bảo đảm

Đường đỉnh đê hiện trạng Dốc lên xuống đê B=3.5m

Ranh giới 2 xã Hưn g Xá và Hưng Xuân Tại K74+9 66.37

Đất đắp: sét pha màu xám nâu, xám vàng Trạng thái nửa cứng.

Lớp sét pha màu xám nâu Trạng thái nửa cứng.

1a 01

Lớp cát hạt mịn màu xám trắ ng, xám

đen Kết cấu chặt vừa.

3b

Bậc lên x uống t rái tuyến

Tại K74+ 644.5 3 (giữ nguyên)

Dốc lên xuống đê B=3 m

Tr ái tuyến tại K 74+8 24.91 (giữ nguyên) Bậc lên x uống t rái tuyến Tại K7 4+884.92 (giữ nguyên)

Dốc lên xuống đê B=2.5m

Tr ái tuy ến tại K75+24 37 (giữ nguyên)

Cao độ mực nước THIếT Kế

Cự ly lẻ

Cự ly cộng dồn

Tên cọc

sƠ HọA TUYếN

Tầng địa chất công trình

1a

1c

2a

2c

3b

05

Đất đắp: sét pha màu xám nâu, xám và ng Trạng t hái nửa cứng.

Lớp cát pha màu xám và ng Trạng t hái dẻo.

Lớp sét pha màu nâu vàng Trạ ng thái dẻo cứng.

Lớp sét pha màu xám n âu Trạng t hái nửa cứng.

Lớp sét pha màu xám trắng , xám xa nh Trạng t hái dẻo cứng.

Lớp sét pha màu xám n âu, xám trắ ng, xám xanh, xám ghi Trạng thái dẻo mềm.

Lớp sét pha màu xám n âu Trạng t hái dẻo cứng.

Lớp cát hạt mịn màu xám nâu, xám vàn g Kết cấu chặt vừa.

Lớp sé t màu nâu vàng Trạn g thá i n ửa cứ ng.

Lớp sét màu nâu đỏ, xá m vàng Trạng thái d ẻo cứng.

Lớp cát hạt mịn màu xám trắ ng, xám đen Kết cấu chặt vừa.

9 9 9 9 9 9 9 9 9

8.98 9.08 9.08 9.26 9.26 9.36 9.51 9.21 9.21

Cao độ tự nhiên

w=1.40 i=7 10 Ln=43 00 A=20 d8'7 '' R= 157.6 4 K= 55.40 T=27.99 P=2.47 w=0.90 i=3 60 Ln=33.00

A =10d4'14 '' R= 329.9 9 K=58 00 T=29.07 P=1.28

1a 01 3b

3b

8.58 8.58 8.57 8.57 8.57 8.56 8.56 8.56 8.56

8 8 8 8 8 8 8 8

30.04 2 7.5 8 30.01 30.08 3 0.02 3 0.0 9 2 2.14 1 9.02 19.02

22.71 27.09 10.21 27.70 5.3 9 2 2.31 9.1 7 2 9.0 0 4 63 24.37

7 7 7 7 7 7 7 7 7

7 7 7 7 7 7 7 7 37

38

39B 40 41 42 43 TD127 P12 7 TC127 TD12 8 P12 8 44B TD129 P129 TC129 P130

KM 75 TC130

w= 1.4 0 i=7 10 Ln= 43.00 A=13 d37 '7'' R= 160.04 K=3 8.0 4 T=19.1 1 P= 1.1 4 w= 1.4 0 i=7 10 Ln= 43.00 A=20 d1'3 6'' R= 155.0 1 K=54.18 T=27.3 7 P= 2.4 0

20.50 2 9.9 6 30.05 30.01 13.40 30.10 30 07 7.3 5 2 2.73 28.42 2 7.4 8

27.48 3 9.98 2 9.98 3 0.0 3 1 9.6 7 16.24 8.84 18.85 3.03 21.43 19.25 20.89 20 89 6 46

7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 45A

46

47

48

49B

50

Đ ườ ng đỉnh đê hiện trạng

Đất đắp: sét pha màu xám nâu, xám

vàng Trạng thái nửa cứng.

Lớp sét pha màu xám nâu Trạng thái

nửa cứng.

1a

Lớp cát hạt mịn màu xám trắng, xám

đen Kết cấu chặt vừa.

3b

1a 01 2b

Dốc lên x uống đê B= 3.5 m Dốc lên xuốn g đê B=2 5m

D ốc lên xuống đê B=3.5m Cống tiêu bxh= (1 0x1.0)m

Tại K75+44.87 Cống t ưới bxh=(0.8x 0.9 )m, L=34m

Tạ i K7 5+44 1.58 Bậc lên xuống trái tuyến

Tại K7 5+14 8.2 9 (giữ nguyên)

Bậc lên xuống t rái tuyến Tại K75+3 61.90 (giữ nguyên)

Bậc lên xuống t rái tuyến Tại K75+ 588.9 2

9.29 9.24 9.41 9.45 9.40 9.30 9.45 9.48 9.39 9.33 9.26 9.24 9.30 9.06 8.83 9.12 9.02 9.03 8.32 9.09 9.23 9.22 9.51

51 51B 52 TD13 1 P131 TC131 53 B

54 55 TD13 2 57 P132

59 TC132 H5

60 TD133 P13 3 TC133

w=1.30 i=6 30 Ln=3 8.0 0 A=1 7d2 9'46 '' R=179.98 K=54.96 T=2 7.70 P=2 12 w= 1.1 0

i=5 00 Ln=33.00 A=13d55'9 '' R= 228.0 0 K=55 39 T=27.83 P=1.69

A =1 0d52'45'' R= 220.0 4 K=41 78 T=20.9 5 P= 1.0 0 w= 1.1 0

1a 2b UD1 UD3 UD5 5.5 1

4 00

1 0.0 0

LK3 a 9 51

10 Km75+56 1.57 1a

01

2b

Trang 4

Tại vị trí này, có một dốc lên đê bằng bê

tông, chạy qua đỉnh cống Đầu dốc, là một

đoạn đỉnh đê đã được cứng hóa bằng bê tông

nối vào bãi khai thác và tập kết vật liệu cát,

đá Khu vực này rộng khoảng 300 m2, nằm ngay bên kênh nhỏ Cách cầu bắc trên sông lớn khoảng 4 ÷5 km theo đường chim bay

Đối diện với bãi tập kết vật liệu bên kia đường

là trường học cấp II và hạt Quản lý Đê Điều và

PCLB Hưng Nguyên với bãi dự trữ vật liệu tại chỗ trong khuôn viên của hạt

Trên đoạn K 75+186 ÷ K 75+500 về phía sông

có có một mỏ hàn nhỏ bằng đá nằm phía ngoài

nhà dân ở (trong hành lang bảo vệ đê) Mỏ hàn

chỉ cao hơn mặt đất chừng 0,7 ÷ 1 m, đỉnh mỏ hàn khoảng 0,5 m Cách đó 70 m ÷ 100 m, mỏ hàn thứ 2 có kết cấu tương tự

Trang 5

Một đầu tiếp giáp chân đê, một đầu nằm sát

kênh Trong đoạn này chân đê cách sông nhánh

(kênh) khoảng 70 m  100 m Trong đoạn cũng

có một số nhà dân có kết cấu kiên cố nằm ngoài

đê, về phía sông

Từ đoạn trên, cho đến cuối đoạn tại K 76+000,

đoạn này đê nằm trên bãi sông, đỉnh đê rộng,

mái phía đồng rất thoải về phía đường Qua

đường nhựa là cả bãi đất trống rộng, phía sông

cũng tương tự Qua khảo sát, đánh giá thực địa,

có một số nhận xét như sau: (1) Nhìn tổng thể

từ đoạn K 75+00 đến K 76+00, đê có kết cấu

vững chắc, sông chính nằm rất xa chân đê Trên

hành lang bảo vệ phía ngoài đê, tồn tại nhiều

nhà dân có kết cấu vững chắc, chứng tỏ trong

nhiều năm trở lại đây không có nước lên đến

thềm chân đê (phía sông); (2) Mặt đê chưa được

cứng hóa, tuy nhiên nhờ lớp sỏi phủ mặt và cỏ

tự nhiên, nên khó có khả năng bị xói mặt Thân

đê, đỉnh đê không có các hang hốc và hiện

tượng mối thân đê; (3) Đường giao thông nằm

ở cơ đê phía đồng đã được rải nhựa đường, ổn

định không có hiện tượng nứt vỡ, mặc dù có

nhiều xe tải lưu thông do khai thác cát, sỏi trên

các bãi tập kết trên sông; (4) Trong đoạn K

74+000 đến K 75+178.39, nền đê có khả năng

thấm nước qua nền cát dày từ 5÷13 m nên có

thể xảy ra khả năng đùn, mạch sủi Tuy nhiên,

do lớp cát nằm dưới sâu và hơn nữa phía đồng

hầu như chỉ có người dân sinh sống, không có

nhiều ao, hồ nuôi trồng thủy sản, vì vậy khả

năng thấm nguy hiểm gây vỡ đê là thấp; (5)

Đánh giá một cách tổng thể đê Tả Lam từ K

75+000 đến K 76+000 nhìn chung là an toàn, tuy nhiên hành lang bảo vệ đê thì đang bị người dân lấn chiếm, để sinh sống và khai thác, vận chuyển tập kết vật liệu trong phạm vi hành lang bảo vệ đê Các cấp quản lý cần xử lý dứt điểm tình trạng này

2.3 Kết quả phân tích, đánh giá sớm nguy cơ

sự cố

2.3.1 Nguyên tắc chung

Như đã trình bày trong nội dung [1] [6], đối với đoạn đê bao gồm đê và các công trình trên đê

có ảnh hưởng đến an toàn đê (cống qua đê, tràn,v.v…), số điểm đánh giá an toàn (bao gồm

đê và các công trình) = (0,7*tổng số điểm của

đê ) + (0,3*tổng số điểm trung bình của các công trình trong đoạn đê đó) Điểm tổng hợp sẽ được so sánh với thang điểm chuẩn, từ đó kết luận về tình trạng công trình Số điểm công

trình được tính bằng 1

n

S n

; Trong đó: n là số

công trình có trong đoạn xem xét;

1 S

n

 là tổng

số điểm của n công trình

Tiêu chuẩn xem xét khả năng xảy ra sự cố: (1) Công trình đảm bảo chất lượng khi số điểm > =

Trang 6

80 điểm; (2) Công trình không đảm bảo chất

lượng khi số điểm < 80 điểm cần sửa chữa, nâng

cấp hoặc có kế hoạch chuẩn bị nếu xảy ra sự cố

Trên các cơ sở đó, sau khi thực hiện công tác

điều tra thực địa, tiến hành đánh giá đối với các hạng mục thuộc đoạn đê như sau:

2.3.1.1 Đánh giá đối với cống trên đê:

a Cống tiêu Xuân Hồ (tại K 74+789)

Bảng 1: Điểm đánh giá cống tiêu Xuân Hồ

i

giá

5 không phù

5 không phù

10

0

5

0

công trình

0

20

2

Trang 7

TT N i dung chi ti tộ ế Ch tiêuỉ Điểm

i

giá

n

2

2

công trình

2

5

2

2

5

10

10

b Cống qua đê Hưng Xuân (tại K 75+186)

Bảng 2: Điểm đánh giá cống qua đê Hưng Xuân

Trang 8

TT N i dung chi ti tộ ế Ch tiêuỉ Điểm

i

Đểm đánh giá

5 không

5 không

10 không

xuyên

5

0

5 không

0

công trình

0

20

n

2

2

Trang 9

TT N i dung chi ti tộ ế Ch tiêuỉ Điểm

i

Đểm đánh giá

2

công trình

2

5

2

2

0

80 -

80 -

2.3.1.2 Đánh giá đối với đoạn đê nghiên cứu:

Bảng 3: Điểm đánh giá đối với đoạn đê

i

giá

Trang 10

TT N i dung chi ti tộ ế Ch tiêuỉ Điểm

i

giá

1.2

5 không phù

0

0 không phù

1.4

0 không phù

10

10

20

5

2.4

10

3

Ngày đăng: 30/09/2020, 14:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Điểm đỏnh giỏ cống qua đờ Hưng Xuõn - Đánh giá, phát hiện sớm nguy cơ sự cố đê Tả Lam đoạn K 74+600 đến K 75+600 tỉnh Nghệ An, trước mùa mưa lũ năm 2017
Bảng 2 Điểm đỏnh giỏ cống qua đờ Hưng Xuõn (Trang 7)
Bảng 3: Điểm đỏnh giỏ đối với đoạn đờ - Đánh giá, phát hiện sớm nguy cơ sự cố đê Tả Lam đoạn K 74+600 đến K 75+600 tỉnh Nghệ An, trước mùa mưa lũ năm 2017
Bảng 3 Điểm đỏnh giỏ đối với đoạn đờ (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w