1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu động từ năng nguyện neng và keyi trong tiếng hán hiện đại ( đối chiếu với từ biểu thị nghĩa tương đương trong tiếng việt)

82 183 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

S2 客观条件允许S3 可能性 Ví dụ 1.Chúng nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre, hay bất cứ cái gì có thể dùng được của các người bán hàng để lại, Liên trông thấy động lòng thương nhưng chính chị cũng kh

Trang 1

2012 年于河内 年于河 内

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

KHOA SAU ĐẠI HỌC

Trang 3

i

论文独创性声明

本 学 位 论 文 是 本 人 在 老 师 的 指 导 下 取 得 的 研 究 成 果 。 除 文 中 己 经 标明引用的内容外,本论文不包含任何其他个人或集体己经发表或撰写过的研究成果。对本文的研究做出贡献的个人和集体均已在文中作了明确的明说。

Trang 4

各位任课老师平日里给予了悉心点拨、研究生部各位老师在培养过程中付出的辛勤劳动,家庭与亲朋友们对我的支持与帮助,在此一并深表谢意。

Trang 6

iv

1.2 能愿动词的名称和定义 6

1.2.1 能愿动词的名称 6

1.2.2 能愿动词的定义 7

1 3 能愿动词的标准和范围 8

1.3.1 确定能愿动词的标准 8

1.3.2 能愿动词的范围 9

1.4 能愿动词的分类 11

1.4.1从音节角度来分析 11

1.4.2根据语义场理论进行分析 13

1.5 现代汉语能愿动词的语法特点 19

1.6 能愿动词在越南与其他国家研究情况 20

小结 21

第二章 第二章:::现代汉语能愿动词现代汉语能愿动词可以的研究 21

2.1 能愿动词“可以” 的分析 21

2.1.1“可以”的语法结构 24

2.1.2 “可以”的语义 28

2.2能愿动词“能”的分析 28

2.2.1“能”的语法结构 31

2.2.2“能”的语义分类 36

2.2.3 语义界限的模糊性 36

2.3 “能”和“可以”的比较分析 38

2.3.1 “能、可以”的语法比较 38

2.3.2 “能、可以”的语义比较 43

小结 48

第三章 : 现代汉语能愿动词能能,,,可以可以与越南语相对应词语对比 50

3.1对比语言学的理论基础 50

3.2认知语言学的相关理论 51

3.3 汉语能愿动词“能”、“可以”与越南语情态动词的对比分析 51

Trang 7

v

3.3.1 语义上的区别 52

3.3.2用法上的比较 65

小结 70

结语 72

参考文献 73

Trang 8

1

前言

人 类 的 生 活 离 不 开 语 言 , 有 了 语 言 我 们 才 能 交 流 思 想 和 知 识 。 语 言是人类文明的标志,也是人类的产物。同时也是一种特殊的社会现象。

世 界 上 的 语 言 非 常 丰 富 , 每 种 在 使 用 的 时 候 都 有 其 独 特 的 特 点 。 汉

的。

汉 语 有 十 多 个 大 词 类 , 其 中 能 愿 动 词 是 现 代 汉 语 中 一 个 非 常 重 要 的词类,也是汉语的一大特点。现代汉语能愿动词很多,用法灵活,数量众多,对学习者来说是一个障碍。

Trang 9

2

通 过 本 论 文 初 步 获 得 的 研 究 成 果 , 在 一 定 的 程 度 上 , 希 望 能 为 汉 语学习者提供了一分参考资料,也是对汉语能愿动词提出了一些建议,从而提高学习效果。

Trang 10

3

Trang 13

另 外 还 有 很 多 语 言 学 家 对 : “ 愿 、 希 望 、 应 该 、 应 当 、 应 、 该 、 须得、得、准、许、准许、充许、许可、容许等其他的能愿动词进行研究和其之间的比较研究;可是由于条件有限所以本人不能逐一提出的。

关于能愿动词的名称语言学历史上出现过能词、衡词、情态动词、助动词、能愿动词等、现在使用较多的为后两者。

Trang 17

该 、 须 得 、 得 、 犯 得 着 、 犯 不 着 、 来 得 及 、 免 不 了 、 值 得 、 好 意 思 、 得以、准、许、准许、充许、许可、容许、容易、难于、乐于、勇于、有助于、苦于、要想、便于、宜于、善于、适于、好、忍心、一定、不见得。

时 至 今 日 , 各 语 法 家 所 提 出 能 愿 动 词 的 数 量 范 围 往 往 不 一 致 。 差 距的悬殊说明能愿动词的范围一直是非常复杂的问题,是语言研究争论的焦点。

关 于 能 愿 动 词 的 范 围 本 文 根 据 能 愿 动 词 的 语 法 功 能 和 语 义 功 能 条 件来确定能愿动词的范围。本文因实际情况而只选择两个使用最广,使用频率最高的能愿动词来进行研究。它们是:能、可以。

Trang 18

子场,能愿动词的意义分别属于这六个子场。据此,能愿动词可以分为六种小类:

Trang 22

15

能 愿 动 词 连 用 有 两 种 情 况 , 即 连 续 连 用 和 间 隔 连 用 。 所 谓 连 续 、 间

隔 , 指 的 是 两 个 能 愿 动 词 是 否 紧 挨 着 。 两 个 能 愿 动 词 紧 挨 着 就 是 连 续 连用,否则一般是间隔连用。

Trang 24

17

多 项 连 用 可 以 看 作 二 项 连 用 的 延 伸 , 可 以 用 删 略 法 化 为 二 项 连 用 。不管是二项还是多项连用,各类能愿动词在连用中出现的顺序是固定的,总要遵循序号次序。

能 愿 动 词 间 隔 连 用 的 情 况 很 复 杂 。 不 同 的 能 愿 动 词 或 由 它 们 构 成 的

能 愿 结 构 连 用 , 有 时 相 隔 不 远 , 一 般 只 相 隔 一 个 连 词 或 起 关 联 作 用 的 副词,两个能愿动词出现在一个单句或分句之中;相隔较远的,能愿动词出现在相邻的句子或分句中。本文按能愿动词所在的语法单位之间的关系进行分析,一共有并列关系、选择关系、递进关系、顺接关系等五类关系。

Trang 26

Nguyễn Văn Hiệp (1998), Các thành phần câu tiếng Việt, Nxb Đại học Quốc gia

小结

Trang 27

20

题如名称、定义、特点、分类、语法特征等进行研究并总结下来。虽然每家学者对能愿动词的定义、确定标准与范围、分类等不同,但是大部分语

言 学 家 都 将 能 愿 动 词 看 作 动 词 这 一 大 类 之 下 的 小 类 , 具 备 有 限 的 动 词 功能,不具备动词全部功能。可是,一般的汉语语法书都承认这一批动词至

Trang 42

(王朔《紧迫红尘》)

Trang 45

2.3 “可以的比较分析

和附加意义的重叠和交叉关系进行梳理,还要动态地考察助动词与相关句子成分、上下文、句子格式等句内和句外因素的关系,从而利用这些因素

Trang 55

48

特征是否凸现的问题。当语义焦点没有投射到区别特征上时,二者的语义联系占优势,就出现语用交叉;反之当语义焦点投射到区别特征上时,二者的语义区别表现出来,就出现语用对立。

Trang 56

49 展开叙述,但希望这本论文可对汉语学习者做一份参考资料。

Trang 58

51

知语言学关注的问题之一。不同的语言在形式和意义操作界面上可能会有不同的表现,例如:印欧语的语法范畴性、数、格、时、体、态等,每一

个 范 畴 类 的 意 义 都 有 相 应 的 语 法 形 式 。 不 是 所 有 的 语 言 都 有 相 同 的 范 畴类,即使有相同的范畴类,也不一定有同样的语法手段。认知语言学要探讨人类语言形式和意义之间的普遍规律,而这些普遍规律表现为类型学的

Trang 59

52

越 南 语 中 的 情 态 动 词 是 越 南 语 的 一 个 小 类 。 越 南 语 中 的 动 词 可 分 为 独立动词和不独立动词。情态动词属于不独立动词的一种小类。情态动词又

本 章 只 对 越 南 语 中 表 示 能 力 、 可 能 性 的 情 态 动 词 进 行 研 究 , 在 此 不 涉及对剩余其他情态动词小类的研究。

Trang 60

S2 客观条件允许

S3 可能性

Ví dụ

1.Chúng nhặt nhạnh thanh nứa, thanh

tre, hay bất cứ cái gì có thể dùng

được của các người bán hàng để lại,

Liên trông thấy động lòng thương

nhưng chính chị cũng không có tiền

để mà cho chúng nó

(Hai Đứa Trẻ - Thạch Lam)

không phải chỉ giết có vợ và con

thôi, khi hắn đã có gan đâm chết vợ

con hắn thì hắn có kiêng gì đến cái

cổ của người khác nữa?

(Chí Phèo - Nam Cao)

1.Thế là chắc chắn dã có một

cớ để tức tối, một cớ rất

chính đáng để hắn có thể

hùng hổ đi báo thù

(Chí Phèo - Nam Cao)

2.Thế là thế này: Anh phải thoáng trông thấy một bộ quần áo là nhớ ngay đến tên

bao giờ ốm, một trận ốm có thể

gọi là dấu hiệu báo rằng cơ thể

đã hư hỏng nhiều; nó là một cơn mưa gió cuối thu cho biết trời gió rét, nay mùa đông đã đến

(Chí Phèo - Nam Cao)

2.Bà lão xăm xắn thu dọn, quét tước nhà cửa Hình như ai nấy đều có ý nghĩ rằng thu xếp cửa nhà cho quang quẻ, nề nếp thì

Trang 61

54

cuộc đời họ có thể khác đi, làm

ăn có cơ khấm khá hơn (Vợ Nhặt – Kim Lân)

Trang 62

55

送 去 吗 ? ( 邓 友 梅 , 《 别

了,濑户内海》。

Trang 65

bà không phải là loại

không thể chịu nổi à?

Ngưu Nguyệt Thanh nói: - Em không nói anh, anh chê em mà

3.Chỉ cần là người thì

dù là tóc vàng, tóc đỏ hay tóc đen đều là con chiên của Chúa Có cỏ

là có thể giữ được dê

Vùng Cao Mật cỏ nhiều như thế, chẳng lẽ không giữ được anh ở lại?

Trang 66

Thanh ở ngoại ô sang thăm, đem cho bà già một túi kê

1.Đại ca, chúng ta mỗi

người đái một bãi, có

thuẫn có khả năng xảy

Trang 67

60

đục ở sông Thuồng Luồng cho lừa uống

2.Trang Chi Điệp nói:

Chỉ được phép lấy tên

tôi đánh mấy bức điện

ấy, cũng không được nói tôi mở hiệu sách đâu đấy nhé!

Trang 69

1 Sắt thép thì chị còn có thể chấp nhận, nhưng cóc thì mỗi khi nghĩ đến là chị nổi

Anh có thể làm được mọi

thứ, chỉ không làm sư được thôi Anh ở ngoài không tìm được thanh tịnh Tìm được nơi thanh tịnh thật thì e rằng anh không chịu nổi thanh tịnh đâu mà?

Trang 71

anh là danh nhân lớn, được

nói chuyện tình yêu với một danh nhân như vậy cũng là vinh dự của người đàn bà

Trang 72

Mười phút nữa tôi có thể đến đó

Trang 73

66

Chúng có thể giết tôi một trăm lần, nhưng không dám đụng đến cái

lông chân của anh đâu? (trang 111)

Chị định ngồi dậy tìm quần áo che thân, nhưng cơ thể chị như lọt xuống hố,

không thể động cựa được chút nào

Trang 74

67

Chu Mẫn bảo: Chiếc gương này là bảo bối của em đấy nhá, đặt vào đây,

anh đừng có động vào đấy!

越 南 语 的 情 态 动 词 和 汉 语 的 能 愿 动 词 都 可 以 独 立 回 答 问 题 , 回 答 时后面的动词、宾语可以不出现。如:

(212) Em có thể trả lời câu hỏi này không? Có thể /được ạ

Trang 75

68

性成分,后面分句中的能愿动词和动词性成分在汉语中不能省略,而在越南语中后面分句中的情态助动词及动词性成分都可以省略。如:

Anh ấy có thể nói tiếng Anh và tiếng Hán

汉语的能愿动词的双重否定,表示的是肯定的意义,但比起简单的肯定形式来,语气要强得多。如:

Trang Chi Điệp biết Đường Uyển Nhi quan tâm đến mình, cũng gắp luôn

một miếng cho chị ta, bảo: - Thứ này ngon, em không thể không ăn

法上的异同。

Trang 77

70

小结

综 上 所 述 , 越 南 语 的 情 态 动 词 是 本 身 有 词 义 , 但 词 义 不 完 全 , 因 此也叫做不完全动词,能够表达多种情态的含义,例如:意愿、可能性、禁

Trang 78

71

结语

的薄弱环节。多年来,汉语语法学界的前辈和时贤们己经对汉语能愿动词做了广泛深入的研究,取得了令人瞩目的成果。但是,能愿动词仍然是一

Trang 81

3 Diệp Quang Ban, (2002) động từ trong tiếng việt, nhà xuất bản giáo dục

4 Nguyễn Chí Hòa, (2004) Ngữ pháp tiếng Việt thực hành, NXB Đại học quốc gia Hà Nội

5.Nguyễn Hoàng Anh, một số vấn đề về loại từ tiếng Hán, hội nghị khoa học

2002, Nhà xuất bản Khoa học xã hội Hà Nội

6 Nguyễn Minh Thiết, Trần Đình Sử , Nguyễn Khắc Thi và nhiều tác giả

khác,( 2010) Giáo trình sách giáo khoa ngữ văn lớp 6-,nhà xuất bản giáo dục

7 Nguyễn Minh Thuyết, Nguyễn Văn Hiệp (1998), Các thành phần câu tiếng

Việt, Nxb Đại học Quốc gia Hà nội

Ngày đăng: 30/09/2020, 13:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w