Dịch vụ viễn thông bao gồm: a Dịch vụ cơ bản là dịch vụ truyền đưa tức thời dịch vụ viễn thông qua mạng viễn thông hoặc Internet mà không làm thay đổi loại hình hoặc nội dung thông tin;
Trang 1THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN NHÀ THẦU CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG
I KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG VMS
Bảng 3.: Kết quả kinh doanh của công ty
3 Lợi nhuận trước thuế 7.150.135 7.681.800 8.810.560
4 Lợi nhuận sau thuế 7.148.645 8578374 10379832
Qua bảng số liệu trên, ta thấy: Giá trị sản lượng, doanh thu, lợi nhuận của công ty ngày càng tăng.Nộp ngân sách cũng tăng lên rõ rệt.Thu nhập bình quân đầu người cũng tăng lên, đời sống cán bộ công nhân viên cải thiện đáng
kể Công ty không ngừng đầu tư và phát triển Năm 2005, lợi nhuận công ty
Trang 2thu về là 1.037.983 triệu đồng, thu nhập bình quân người lao động là 4.8 triệu đồng/người, nộp ngân sách là 2.769 triệu đồng.Tốc độ tăng trưởng của công
ty khoảng 1.2 lần
Các khoản nợ phải thu của công ty ngày càng tăng và khá lớn, làm chậm vòng quay của vốn và làm giảm hiệu quả kinh doanh.Nợ khó đòi giảm
từ 1.14% xuống 0.85% năm 2004, nhưng lại tăng lên 0.94% trong năm 2005
so với tổng nợ phải thu.Do đó công ty cần có những cách thức để thu được những khoản tiền này
Vòng quay khoản phải thu =
Ta thấy kì thu nợ cũng biến động lúc tăng, lúc giảm và còn ở mức độ cao, năm 2003 kỳ thu nợ là 250 ngày, năm 2004 tăng lên là 280 ngày, nhưng đến năm 2005 lại giảm xuống 230 ngày
Ta thấy doanh thu và giá trị sản lượng biến đổi theo chiều hướng khả quan hơn Cả doanh thu và giá trị sản lượng đều tăng trong những năm qua, điều này chứng tỏ công ty đang trên đường phát triển và sẽ phát triển hơn nữa trong tương lai không xa
II NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC CHỌN NHÀ THẦU
1 Sản phẩm dịch vụ công ty VMS cung cấp
1.1 Ngành Viễn thông và dịch vụ viễn thông
Theo Pháp lệnh Bưu chính - Viễn thông, dịch vụ thông tin di động là một dịch vụ thuộc chuyên ngành Viễn thông nên dịch vụ thông tin di động mang các đặc điểm của chuyên ngành Viễn thông
Chuyên ngành Viễn thông thực hiện việc thu, truyền, đưa và phát các
âm thanh, hình ảnh, chữ viết, ký hiệu,… hoặc các dạng khác của thông tin giữa các điểm kết cuối của mạng viễn thông
Dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết,
âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác nhau của thông tin thông qua mạng
Trang 3lưới viễn thông công cộng do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông thực hiện
Mạng viễn thông công cộng là mạng viễn thông do doanh nghiệp viễn thông thiết lập để cung cấp các dịch vụ viễn thông Mạng viễn thông công cộng được xây dựng và phát triển theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Mạng lưới viễn thông công cộng bao gồm hệ thống đường trục viễn thông quốc gia, hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn liên tỉnh và quốc tế, hệ thống nội tỉnh, nội hạt, hệ thống các điểm phục vụ và hệ thống thiết bị đầu cuối
Dịch vụ viễn thông bao gồm:
a) Dịch vụ cơ bản là dịch vụ truyền đưa tức thời dịch vụ viễn thông qua mạng viễn thông hoặc Internet mà không làm thay đổi loại hình hoặc nội dung thông tin;
b) Dịch vụ giá trị gia tăng là dịch vụ làm tăng thêm giá trị thông tin của người sử dụng dịch vụ bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin hoặc cung cấp khả năng lưu trữ, khôi phục thông tin đó sử dụng trên cơ sở hệ thống sẵn có của hệ thống và truyền trên mạng viễn thông hoặc Internet;
c) Dịch vụ kết nối Internet là dịch vụ cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet khả năng kết nối với nhau và với Internet quốc tế;
d) Dịch vụ truy nhập Internet là dịch vụ cung cấp cho người sử dụng khả năng truy nhập Internet;
e) Dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn thông là dịch vụ sử dụng Internet để cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông cho người sử dụng Dịch vụ ứng dụng Internet trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác phải tuân theo các quy định pháp luật về bưu chính, viễn thông và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Trang 41.2 Doanh nghiệp thông tin di động và các dịch vụ thông tin di động
Dịch vụ thông tin di động là dịch vụ thông tin vô tuyến hai chiều, cho phép máy điện thoại có thể nhận cuộc gọi đến và chuyển các cuộc gọi đi tới bất kỳ máy điện thoại di động hoặc cố định nào
Doanh nghiệp thông tin di động là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin di động nhằm mục đích sinh lợi và tuân theo quyền, nghĩa vụ mà pháp lệnh bưu chính viễn thông quy định chung đối với các doanh nghiệp viễn thông
Mối quan hệ giữa doanh nghiệp thông tin di động với nhà cung ứng các thiết bị thông tin và với khách hàng:
Thiết bịDịch vụTiềnTiền
Nhà sản xuất - Người cung cấp các thiết bị thông tin di động
Nhà khai thác - Người cung cấp dịch vụ thông tin di động
Người tiêu dùng
Người tiêu dùng thanh toán các dịch vụ thông tin di động mà họ sử dụng, tạo ra doanh thu cho nhà khai thác; nhà khai thác quan tâm tới chất lượng thiết bị mua từ nhà sản xuất, thanh toán các thiết bị thông tin di động cho nhà sản xuất tới việc bán cho người tiêu dùng khối lượng dịch vụ lớn nhất với giá cả phải chăng Các doanh nghiệp thông tin di động có thể mua thiết bị thông tin di động từ các nhà sản xuất hoặc tự chế tạo lấy Các dịch vụ của doanh nghiệp thông tin di động bao gồm dịch vụ cơ bản và giá trị gia tăng sau:
Dịch vụ cơ bản
Trang 5- Dịch vụ thoại (Speech services)
- Dịch vụ cuộc gọi khẩn cấp (Emergency Call)
- Dịch vụ truyền số liệu
Dịch vụ giá trị gia tăng
- Dịch vụ hiện số chủ gọi (Calling Line Identification Presentation–CLIP)
- Dịch vụ cấm hiện số chủ gọi (Calling Line Identification Restriction–CLR)
- Dịch vụ bản tin nhắn (Short Message Service – SMS)
- Dịch vụ giữ cuộc gọi (Call Hold-CH)
- Dịch vụ chờ cuộc gọi (Calling Waiting-CW)
- Dịch vụ chặn cuộc gọi (Calling Barring-CB)
- Dịch vụ chuyển cuộc gọi (Call Forwarding-CF)
- Dịch vụ gọi quốc tế (International Call-IC)
- Dịch vụ chuyển vùng quốc tế (International Roaming-IR)
- Dịch vụ chuyển vùng trong nước (National Roaming-NR)
Hệ thống dịch vụ nhắn tin (SMS) và hệ thống hộp thư thoại (VMS)
- Hệ thống nhắn tin SMS: bao gồm dịch vụ SMS và khai báo dịch vụ nhắn tin
- Hệ thống hộp thư thoại VMS: bao gồm dịch vụ trả lời cuộc gọi (Call Answering), dịch vụ chuyển tin từ hộp thư đến hộp thư (Mailbox To Mailbox Messaging), dịch vụ truy xuất thông tin và dịch vụ báo tin nhắn tự động (Auto Callback)
Công ty đã phát triển cho khách hàng nhiều dịch vụ mới như : dịch vụ diện thoại trả trước ,dịch vụ nạp tiền qua tin nhắn ngắn SMS (mobiEZ) dịch vị nạp tiền bằng mã thẻ trả trước ,mobiplay,
- Dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày (mobi4U)
- Dịch vụ Mbichat, MobiMail, MobiFun, dịch vụ MobiLivescore
Trang 6- Dịch vụ thông báo điểm thi đại học ,dịch vụ nhắn tin quốc tế
- Các dịch vụ đa dạng trên nền tin nhắn SMS.Đặc biệt đã triển khai đưa vào khai thác thành công hệ thống GPRS thuộc công nghệ thông tin di động 2,5G và dịch vụ tin nhắn đa phương tiện MMS
Tất cả các dịch vụ này đang được triển khai và đem lại hiệu quả cao cho sản xuất kinh doanh của công ty
Sản phẩm mới
Công ty đã đang nghiên cứu và tung ra các sản phẩm mới trong năm 2007 như:
- Misscallalert : báo hiệu cuộc gọi nhỡ
- Dịch vụ thanh toán qua di động
- Webside trò chơi điện tử cho khách hàng di động
2 Cơ cấu tổ chức của công ty VMS
Trang 7P
Chăm sóc khách hàng
P Kế hoạch bán hàng
và marketin g
P Quản
lý đầu
tư xây dựng
P kỹ thuật – Khai thác
kê tài chính
P.tin học tính cước
Phó giám đốc công ty
P
Thanh toán cước phí
P
Chăm sóc khách hàng
Trung tâm I
Ban quản lý
dự án
Phó giám đốc công ty
Phó giám đốc công ty
Phó giám đốc công ty
P xuất nhập khẩu
Trang 82.1 Chøc n¨ng cña l·nh ®Ëo c«ng ty
Giám đốc công ty:giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Giám đốc sẽ trực tiếp phụ trách 4 phòng ban đó là: Phòng kế hoạch bán và marketing, phòng tổ chức hành chính, phòng xuất nhập khẩu, phòng tin cước
Ngoài 4 phòng trên giám đốc còn phụ trách trực tiếp 4 trung tâm thông tin di động
Các phó giám đốc: Giúp việc cho giám đốc công ty phụ trách 2 mảng tài chính và đầu tư kỹ thuật Phó giám đốc chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Nhiệm vụ và quyền hạn của các phó giám đốc được cụ thể như sau:
Phó giám đốc phụ trách tài chính: Là người giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vưc tài chính và trực tiếp phụ trách 3 phòng: Phòng kế toán- thống kê- tài chính, phòng thanh toán cước phí, phòng chăm sóc khách hàng
Phó giám đố đầu tư kỹ thuật : là người giúp viêc cho giám đốc trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng, kỹ thuật mạng lưới, tình trạng kỹ thuật và thiết bị mạng lưới, công tác nghiên cứu và phát triển khoa học kỹ thuật Là người trực tiếp phụ trách các phòng ban: Phòng quản lý đầu tư xây dựng, phong xuất nhập khẩu, ban quản lý dự án, phòng kỹ thuật khai thác
2.2.Chøc n¨ng cña c¸c phßng ban trong c«ng ty
Phòng tổ chức hành chính:
Đây là phòng có chức năng giúp giám đốc chỉ đạo và thực hiện các công tác như:Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy công ty, công tác nhân sự và đào tạo, công tác lao động và tiền lương, công tác hành chính và quản trị
Phòng kế hoạch-bán hàng- marketing:
Đây là phòng có chức năng giúp giám đốc chỉ đạo và thực hiện các mặt chủ yếu liên quan đến kế hoạch bán hàng và marketing Một số nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu và các chỉ tiêu kế hoạch ngắn hạn, dài hạn và hàng năm của công ty theo định hướng của ngành, của công ty Tổ
Trang 9chức bảo vệ khai thác và bố trí các nguồn cho việc thực hiện kế hoạch phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng thời, kỳ nghiên cứu, đề xuất chính sách giá cả, chủng loại sản phẩm, cước phí dịch vụ thông tin di động.
Đây là phòng có chức năng giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện các mặt: Quản
lý điều hành khai thác mạng tin học hỗ trợ sản xuất kinh doanh của công ty, nghiên cứu và phát triển mạng tin học và ứng dụng phù hợp với quy luật phát triển công nghệ và quy trình phát triển sản xuất kinh doanh của công ty, điều hành công tác tính cước và đối soát cước của công ty
Phòng chăm sóc khách hàng.
Đây là phòng giúp giám đốc chỉ đạo và thực hiện các công tác: Quản lý thuê bao các dịch vụ sau bán hàng trong toàn công ty, quản lý hồ sơ khách hàng và giải quyết khiếu nại của khách hàng, đề xuất các dịch vụ mới
Phòng kế toán- thống kê- tài chính.
Đây là phòng giúp giám đốc thực hiện: Tổ chức bộ máy kế toán trong toàn công ty, tổ chức và thực hiện công tác hạch toán kế toán theo chế độ bảo hành,
tổ chức và thực hiện công tác thông kê tài chính, phân tích kết quả tài chính và báo cáo
Phòng thanh toán cước:
Đây là phòng giúp giám đốc tổ chức bộ máy thanh toán cước phí trong toàn công ty, tổ chức và thực hiện công tác thanh toán cước phí với khách hàng
Phòng quản lý đầu tư xây dựng:
Đây là phòng giúp giám đốc quản lý nghiệp vụ về công tác đầu tư xây dựng của công ty theo đúng nghị định về quy chế quản lý đầu tư xây dựng của chính
Trang 10phủ và quy định cụ thể của ngành, kiểm tra theo dõi giám sát công tác đầu tư xây dựng của các đơn vị trong toàn công ty.
Ban quản lý dự án:
Đây là phòng có chức năng giúp giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình thông tin di động do công ty đảm nhận và giao nhiệm vụ, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng mới cũng như các dự án nâng cấp và mở rộng do công ty làm chủ đầu tư hoặc được tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam uỷ quyền làm chủ đầu tư
Phòng kỹ thuật khai thác:
Đây là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp giám đốc công ty quản lý điều hành về các lĩnh vực công tác: Quản lý, điều hành việc vận hành, khai thác, bảo dưỡng mạng lưới thông tin di động và các hệ thống dich vụ giá trị gia tăng, quản lý và khai thác băng tần của công ty
3 Đặc điểm về lao động
Lúc đầu mới thành lập công ty chỉ có 5 người, đến nay công ty đã có trên
2894 cán bộ công nhân viên, hầu hết là lực lượng lao động trẻ từ 24 đến 35 tuổi Trong đó có hơn 90% cán bộ có trình độ đại học, cao học, nhiều cán bộ có 2 đến
3 bằng đai học.Có gần 30% là cán bộ nữ
Có được kết quả trên là do công ty mới đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh
từ tháng 6 năm 1993 và thực hiện chế độ thi tuyển khắt khe Đây là số cán bộ được lựa chọn phù hợp yêu cầu sản xuất knh doanh của công ty đề ra như: Kỹ
sư điện tử, viễn thông, cử nhân kinh tế, tài chính… trong thời gian qua phần lớn
số cán bộ đã đượ qua cá lớp bồi dưỡng, chuyển giao các kỹ năng quản lý nghiệp
vụ, nâng cao trong nước và quốc tế về các lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông, kinh tế Với lực lượng có trình độ nên so với quy mô sản xuất kinh doanh hiện tại của công ty là đáp ứng được về mặt chất lượng đồng thời có thể mở rọng quy mô sản xuất kinh doanh hơn nữa Đây cũng có thể nói là một lợi thế quan
Trang 11trọng giúp cho công ty ngày càng lớn mạnh và khẳng định vị trí của mình trên thị trường thông tin di động Việt Nam.
Biểu đồ cơ cấu lao động theo giới tính
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Đặc thù của ngành công nghệ thông tin đòi hỏi trình độ tư duy và sáng tạo cao ( thường thích hợp với nam giới).Do đó số lượng lao động nam trong công ty cao hơn nữ, lao động nữ trong công ty chỉ chiếm 36% so với tổng số lao động.Qua biểu đồ trên ta thấy số lượng lao động nam cao gần gấp đôi số lượng lao động nữ
Cụ thể, chiếm 64% (tương ứng 1852 người)
Trang 12
Biểu đồ số lượng lao động qua các năm
Đơn vị: Người
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)Qua biểu đồ ta thấy số lượng lao động qua các năm đều tăng nhưng tăng
ít, và tăng nhiều nhất vào năm 2004 Cụ thể là: Năm 2004 tăng 312 người so với năm 2003 (tương ứng 13,8%).Năm 2005 tăng 204 người so với năm 2004 (tương ứng 7,9%).Năm 2006 tăng 121 người (tương ứng 4,3%).Từ đó ta cũng thấy được quy mô về nguồn nhân lực của công ty ngày càng lớn và mở rộng
4 Đặc điểm về quy trình công nghệ và kỹ thuật
"Hệ thống thông tin di động toàn cầu" GSM là sự phát triển mới của "Hệ thống thông tin di động số sử dụng kỹ thuật đa truy cập phân chia theo thời gian" TDMA (Code Division Multiple Access) GSM với tiêu chuẩn mạng tổ ong số toàn Châu Âu sẽ giải quyết được sự hạn chế về dung lượng GSM được hơn 600 nhà khai thác ứng dụng tại hơn 170 quốc gia
Quy trình thực hiện một cuộc gọi trên mạng diễn ra như sau:
Giải mã
Máy nhận
Trạm thu phát
Mã hóa tại máy gọi
Âm thanh
Trang 13Do vậy, GSM vừa cho chất lượng cuộc gọi cao, vừa mang tính bảo mật Ngoài ra, GSM lại còn kèm thêm các dịch vụ tiện ích khác như: nhắn tin ngắn, kết nối GPRS, chuyển vùng cuộc gọi,
Các phần tử cơ bản của mạng thông tin di động GSM:
Mạng thông tin di động cơ bản được chia thành hai phần: phần chuyển mạch và phần vô tuyến Mỗi phần đều có các khối chức năng và được lắp đặt ở các khối khác nhau của hệ thống thiết bị mạng di động
Các phần tử cơ bản của mạng di động GSM bao gồm:
1 Tổng đài chuyển mạch dịch vụ di động( Mobile Sẻvices Sưitch Center – MSC)
Tổng đài chuyển mạch dịch vụ di động là giao diện giữa mạng di động GSM và các mạng điện thoại chuyển mạch công cộng PSTN Chức năng cơ bản là thiết lập, địng tuyến và giám sát các cuộc gọi đi, đến thuê bao di động
Có rất nhiều chức năng khác nhau đựơc thực hiện tại tổng đầi như: nhận dạng,
mã hoá, chuyển mạch, dịch vụ
2.Bộ đăng ký thường chú (Home Location Regiter – HLR)
Mỗi nhà khai thác di động đều có cơ sở dữ liệu lưu trữ toàn bộ thông tin
về tất cả các thuê bao thuộc nhà khai thác đó Cơ sở dữ liệu này có thể được lưu trữ một hay nhiều HLR Thông tin lưu giữ trong cơ sở dữ liệu, ví dụ như: vị trí cập nhập của thuê bao di động, các dịch vụ theo yêu cầu đăng ký của thuê bao HLS có thể là phần tử đứng độc lập trong mạng hoặc có thể kết hợp ngay trong tổng đài di động MSC
3 Bộ đăng ký tạm trú ( Visitor Location Register – VLR)
VLR được lắp ngay trong tổng đài MSC và được gọi chung là MSC/VLR.VLR chứa đựng các thông tin thay đổi về thuê bao di động vãng lai trong phạm vi phục vụ của vùng dịch vụ MSC/VLR
4/ Trung tâm nhận thực (Authenticasion Centre – AUC)
Trung tâm nhận thực để đẩm bảo tính bảo mật của dịch vụ, tiếng nói và
số liệu sẽ được mã hoá và kiểm tra nhận dạng thuê bao khi truy cập Để thực hiện điều này, các mã khoá bảo mật sẽ được lưu trữ trong AUC và Sim của thuê
Trang 14bao di động MS AUC đựơc cài đặt trong một hay nhiều máy tính PC nối đến HLR.
5/ Bộ đăng ký nhận dạng thiết bị (Equiment Indentify Register -EIR)
Trong mạng di động GSM có phân biệt giữa thuê bao và máy di động AUC kiểm tra việc nhận dạng thuê bao khi truy nhập, còn bộ phận EIR sẽ kiểm tra việc nhận dạng máy di động để ngăn chặn việc sử dụng máy lấy trộm hoặc máy không được phép sử dụng EIR có thể lắp đặt ngay trong tổng đài MSC
6/ Thiết bị điều khiển trạm gốc( Base Station Controller – BSC)
Thiết bị điều khiển trạm gốc BSC có khối chức năng để điều khiển và giám sát các BTS và các đường nối vô tuyến trong hệ thống
7/ Trạm thu phát gốc( Base Transceiver Station – BTS)
Trạm thu phát gốc bao gồm hệ thống Anten, bộ khuyếch đại công suất vô tuyến và tất cả các thiết bị cần thiết để sử lý tín hiệu số
8/ Bộ thích ứng tốc độ chuyển đổi mã (transcoding Rate Adaption Unit – TRAU)
TRAU có nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu của mạng GSM ( 16 kbit/s và ngược lại) Đồng thời, nó thực hiện việc chuyển đổi giữa các thuật toán mã hoá thoại khác nhau ở phần chuyển mạch và phần vô tuyến
9/ Trung tâm vận hành và bảo dưỡng(Operation Maintenance and Center - OMC)
Trung tâm vận hành và bảo dưỡng mạng lưới hỗ trợ các nhà khai thác trong việc quản lý thuê bao di động, quản lý mạng lưới vô tuyến,xử lý các cảnh báo
10/ Trạm di động(Mobile Station – MS)
Trạm di động SM là thiết bị do khách hàng sử dụng, MS có thể là máy di động cầm tay, lắp đặt trên ô tô hoặc để bàn
11/Trung tâm quản lý, tính cước và chăm sóc khách hàng(Administration, Billing and Customer Care Center – ABC)
Trang 15Trung tâm quản lý và chăm sóc khách hàng hỗ trợ nhà khai thác cài đặt dịch vụ thuê bao, tính cước và hộ trợ chăm sóc khách hàng như giải quyết khiếu nại về việc cài đặt dịch vụ, tính cước dịch vụ,
Ngoài các phần tử cơ bản trên, mạng di động có thể còn có thêm các phần
tử hoặc hệ thống thiết bị khác kết nối mạng nhằm cung cấp cho thuê bao di động các dịch vụ giá trị gia tăng như hộp thư thoại, nhắn tin, dịch vụ trả tiền trước, WAP và IN:
ABC AUC HLR MSC TRAU VLR OMC VLR MSC TRAU BSC BSC BSC
BTS
Trang 165.Cổ phần hóa công ty Thông tin di động
Theo dự kiến, đến giữa năm 2006, MobiFone sẽ trở thành Công ty cổ phần Chính phủ đã phê duyệt Công ty nằm trong danh sách 75 doanh nghiệp Nhà nước được cổ phần hóa, bán đấu giá, niêm yết cổ phiếu ra thị trường chứng khoán
Trang 17Sau khi kết thúc hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) ngày 19/05/2005, cho đến thời điểm hiện nay, VMS vẫn đang cùng với Comvik tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng Sau khi hoàn tất thanh lý, việc xác định giá trị tài sản sẽ thuận lợi hơn Tiếp đó, cổ phần mạng MobiFone sẽ được bán trên thị trường chứng khoán, khi ấy, VMS sẽ chính thức hoạt động với tư cách một Công ty cổ phần
Hiện nay, Comvik của Thụy Điển và Telenor của Na Uy đều muốn trở thành
cổ đông lớn nhất của VMS Vướng mắc còn lại là khả năng thanh lý hợp đồng BCC với đối tác Comvik còn bị kéo dài
6 Hoạt động Kỹ thuật - Đầu tư – Tin học
Trong ý nghĩ của khách hàng, mạng MobiFone được đánh giá có chất lượng tốt nhất Vì vậy, việc đảm bảo chất lượng mạng lưới luôn là ưu tiên hàng đầu của Công ty Có xây dựng được hệ thống mạng lưới tốt thì cung ứng dịch vụ thông tin di động cho khách hàng của Công ty mới được đảm bảo Các chỉ tiêu
về mạng đều được đưa vào mục tiêu chất lượng của Công ty và được Công ty hoàn thành xuất sắc trong từng năm
Trong hoạt động kỹ thuật, tỷ lệ kết nối thành công các cuộc gọi trên mạng MobiFone luôn đạt mức cao, tỷ lệ rớt mạch vô tuyến luôn đạt mức thấp và hầu hết đạt kế hoạch đề ra
Trong tình hình mới, Công ty xác định việc nâng cao chất lượng mạng lưới phải gắn liền với việc phát triển, mở rộng mạng lưới, đa dạng hoá các dịch vụ cung cấp tới khách hàng, các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đều hướng theo nhu cầu của thị trường và khách hàng
Bảng 4: Tỷ lệ kế hoạch và thực hiện kết nối mạng
Trang 18(Nguồn: Phòng đầu tư kỹ thuật)
Trong các năm từ 2003-2005, mạng lưới của Công ty đã phát triển rất nhanh
và mạnh với 4 tổng đài, 29 BSC mới, 884 trạm BTS Mạng lưới của Công ty phủ sóng khắp 64/64 tỉnh thành và cho đến nay, thông qua dịch vụ chuyển vùng quốc tế vùng phủ sóng của mạng MobiFone đã được mở rộng ra 56 quốc gia và vùng lãnh thổ với trên 133 mạng trên toàn thế giới
7 Hoạt động Kế hoạch – Bán hàng và Marketing
Việc chú trọng đến chất lượng mạng lưới, chất lượng dịch vụ và đa dạng hoá dịch vụ tiện ích cho khách hàng là điều kiện cần để có một thương hiệu mạnh có sức cạnh tranh lớn trên thị trường Hiện nay, công tác bán hàng của Công ty được triển khai trên 4 kênh chính với trên 6.000 điểm bán hàng truyền thống của đại lý trên toàn quốc, tăng trên 1.000 điểm so với năm 2004 Đặc biệt, kênh phân phối không truyền thống với mục tiêu cung cấp thẻ nạp tiền trả trước cho khách hàng tiếp tục được mở rộng và tăng cường
Với mục tiêu chiếm lĩnh thị trường tỉnh, từ năm 2004, Công ty đã phát triển hình thức đại lý chuyên MobiFone với mục tiêu nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho khách hàng trả sau và chủ trương xã hội hoá kênh phân phối của Ngành Bưu điện Có thể thấy rõ điều này khi đến nay, Công ty đã có trên 500 cửa hàng đại lý chuyên MobiFone đáp ứng các nhu cầu: thanh toán cước, hỗ trợ các dịch vụ sau bán hàng cho khách hàng,… Trong thời gian tới, để hỗ trợ hoạt động kinh doanh tại các tỉnh, Công ty sẽ nâng cấp vai trò cửa hàng giao dịch thành các chi nhánh hoạt động VMS – MobiFone tại các tỉnh với mục đích hỗ trợ phát triển kênh phân phối và chăm sóc khách hàng
Nhằm đa dạng hoá các hoạt động cung cấp dịch vụ trong năm 2005, Công ty
đã đưa hình thức bán hàng không dùng thẻ - MobiEZ vào hoạt động Đây là hình thức bán hàng tiên tiến, thuận tiện đối với khách hàng; đồng thời cũng đưa VMS thành Công ty đầu tiên cung cấp hình thức bán hàng này tại Việt Nam Hiện tại, Công ty đã có 11.000 điểm bán hàng MobiEZ với doanh số bán hàng
Trang 19trên 2 tỷ đồng/ngày và gần 60.000 giao dịch nạp tiền chiếm gần 40% giao dịch nạp tiền của khách hàng thuê bao trả trước.
Hoạt động quảng cáo của Công ty ngày càng chú trọng đến việc củng cố và xây dựng thương hiệu MobiFone Trong năm 2003, Công ty đã thực hiện 2.000 lượt quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng Năm 2004 và 2005, Công ty đã có các chương trình quảng cáo để củng cố hình ảnh riêng và thông qua quảng cáo, tên tuổi MobiFone đã và đang trở nên quen thuộc hơn và tạo cho khách hàng ấn tượng dài lâu Bên cạnh quảng cáo, các chương trình khuyến mại cũng được Công ty sử dụng khá thường xuyên: mua SimCard giảm giá, tăng lượng tiền trong tài khoản khi mua thẻ, quà tặng khi dung dịch vụ trả sau,…Ngoài ra, Công đoàn Công ty cũng phối hợp với bộ phận chuyên môn triển khai cuộc vận động “Xây dựng văn minh Bưu điện” gắn liền với các nội dung, tiêu chí xây dựng “Văn hoá MobiFone”, chương trình thi đua: MobiFone, mọi lúc mọi nơi, tất cả làm việc vì MobiFone, hãy tiến đến tương lai và MobiFone - vững bước tiên phong, MobiFone - tiếp tục phát triển, hãy sẵn sàng vũ khí để chinh phục thử thách,… được 100% cán bộ công nhân viên hưởng ứng
8 Hoạt động Chăm sóc khách hàng
Đầu tư cho mạng lưới, phát triển hoạt động Kế hoạch – Bán hàng và Marketing nhằm tạo nên sản phẩm dịch vụ có chất lượng tốt, đưa sản phẩm đến với khách hàng, tạo niềm tin và sự yêu thích sử dụng dịch vụ của VMS Tuy vậy, để góp phần tạo dựng niềm tin vững chắc hơn, gắn kết khách hàng với Công ty hơn thì hoạt động Chăm sóc khách hàng của Công ty chiếm một vị trí không kém phần quan trọng trong Công ty
Công tác Chăm sóc khách hàng được thực hiện thống nhất trên toàn Công ty theo các quy trình, quy định phù hợp với tiêu chuẩn của Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000, đây là hệ thống mà Công ty đã quyết tâm đã xây dựng nên và thực hiện triệt để nhằm đảm bảo các tiêu chí về chất lượng sản phẩm
Trang 20dịch vụ mà Công ty cung ứng Phương châm phục vụ khách hàng được cụ thể hoá trong “8 cam kết phục vụ khách hàng” nhằm gắn khách hàng với hoạt động kinh doanh của Công ty, đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả
Các chương trình duy trì, chăm sóc khách hàng như tặng quà nhân ngày sinh nhật, tặng quà khách hàng lâu năm, thay SIM miễn phí, … cũng được triển khai rộng rãi nhằm mang lại những lợi ích thiết thực nhất cho khách hàng sử dụng dịch vụ MobiFone Năm 2003 và 2004, năm mà Công ty thực hiện phương châm “vì khách hàng” với khẩu hiệu “toàn Công ty chăm sóc khách hàng”, chương trình “One custom at a time - phục vụ từng khách hàng” duy trì cho đến nay và được thực hiện bởi toàn bộ cán bộ công nhân viên của Công ty và các Trung tâm Các bộ phận trả lời khách hàng đã được cải tiến theo một mô hình thống nhất, được thiết kế theo tiêu chuẩn chuyên nghiệp Việc tự động hoá một phần công tác trả lời khách hàng thông qua trang bị hệ thống trả lời tự động IVR tại 3 Trung tâm (Trung tâm IV mới được thành lập) giúp nâng cao hệ số phục vụ của bộ phận 145 lên 88% năm 2004 và hơn 90% năm 2005 Tỷ lệ khiếu nại có
cơ sở trung bình trên 100 khách hàng là 0,5 so với mục tiêu đề ra là 0,95
Việc triển khai các chương trình Chăm sóc khách hàng ngày có tính thường xuyên hơn, được dự đoán, phân tích và đánh giá tốt hơn nên mang lại hiệu quả cao hơn Năm 2004, hệ số thuê bao rời mạng đạt 31% so với mục tiêu đề ra là nhỏ hơn 43% (so với thuê bao mới phát triển); năm 2005, hệ số thuê bao rời mạng là 55% đạt 100% so với kế hoạch, mức độ phục vụ trả lời khách hàng đạt 88% (kế hoạch là >75%) Cho đến nay, công tác Chăm sóc hách hàng hiệu quả của MobiFone luôn được đánh giá là một lợi thế cạnh tranh của Công ty Thông tin di động
9 Công tác đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên
Sự phát triển toàn diện con người cả về trí lực, thể lực và nhân cách với đời sống vật chất và tinh thần không ngừng được nâng cao trong môi trường doanh
Trang 21nghiệp lành mạnh vừa là mục tiêu, vừa là nhân tố quyết định nhịp độ và chất lượng phát triển của mỗi doanh nghiệp Hơn nữa, nâng cao trình độ năng lực chuyên môn của mỗi người sẽ góp phần sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực tài chính, công nghệ của doanh nghiệp Xác định được tầm quan trọng của nguồn nhân lực như vậy, Công ty VMS đã có nhiều hoạt động phát triển con người trong thời gian qua như sau
- Qua 4 năm áp dụng quy chế phân phối thu nhập theo chính sách của Nhà nước và theo quy chế mẫu của Tổng Công ty, Công ty thấy được về cơ bản đây
là cơ chế tương đối khoa học, thực hiện đúng nguyên tắc trả lương gắn với hiệu quả năng suất chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng đơn vị Công ty cũng đã tiến hành chỉnh sửa, bổ sung quy chế này ngày càng hợp lý hơn
- Hoạt động trong lĩnh vực mũi nhọn đòi hỏi phải tập trung hàm lượng tri thức lớn nên Công ty rất chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng nhân tài Công ty đã lựa chọn được một một đội ngũ cán bộ tài năng, trí tuệ, được đào tạo
cơ bản và tiếp tục được đào tạo nâng cao trên mọi lĩnh vực Công ty đặc biệt quan tâm đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ quản lý và bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ dự nguồn Trong năm 2005 cùng với đối tác Comvik, Công ty đã tổ chức được 09 khoá đào tạo ngoài nước cho 72 lượt người với tổng kinh phí là 795.000 USD Bằng kinh phí đào tạo của Công ty và các nguồn tài trợ khác, Công ty đã tổ chức 192 khoá đào tạo cho 5.499 lượt người trong nước và 140 lượt người ngoài nước với tổng kinh phí là 2.758.386.000 đồng Việt Nam Các thiết bị nghe nhìn, tài liệu tham khảo cần thiết được trang bị đầy đủ nhằm tạo điều kiện học tập, nghiên cứu cho cán bộ công nhân viên trong các Trung tâm đào tạo
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị và phẩm chất đạo đức cho cán
bộ, công nhân viên cũng được Công ty chăm lo dưới nhiều hình thức đa dạng và linh hoạt Thực hiện nghị quyết của Ban chấp hành Đảng uỷ, Công ty đã cử các
Trang 22đồng chí cán bộ chủ chốt đi học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị Hiện có
39 người đã có bằng chính trị cao cấp, 8 người khác đang theo học Năm 2005, Công ty đã kết nạp được 35 Đảng viên mới và giới thiệu 72 quần chúng ưu tú tham dự lớp bồi dưỡng lý luận chính trị Đảng
III PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC CHỌN NHÀ THẦU CỦA CÔNG TY.
1.Các đối thủ cạnh tranh hiện tại
Lực lượng thứ nhất trong số 5 lực lượng của mô hình M.Porter là quy mô cạnh tranh trong số các doanh nghiệp hiện tại của một ngành sản xuất Hoạt động kinh doanh trong môi trường cạnh tranh hiện tại, Công ty luôn phải đối đầu với sự cạnh tranh quyết liệt từ phía các nhà chủ đầu tư xây dựng khác đang cùng hoạt động trên thị trường Việt Nam Có thể kể ra đây là một số doanh nghiệp được coi là đối thủ cạnh tranh của Công ty Thông tin di động
- Công ty điện thoại di động VinaPhone
- Công ty điện thoại di động Viettel
- Công ty điện thoại di động S-phone
- Công ty điên thoại E-Mobile
Các doanh nghiệp này tồn tại trên thị trường và được đánh giá là mạnh, trong
đó có nhiều doanh nghiệp có quá trình hoạt động lâu dài và có vị trí vững chắc trên thị trường Cho đến nay, số doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường là rất nhiều tạo nên cường độ cạnh tranh rất lớn, là áp lực khó khăn cho Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh Sức ép của các doanh nghiệp hiện tại đối với Công ty có thể xét trên các mặt
Hiện nay trên thị trường cung cấp dịch vụ thông tin di động có 6 doanh nghiệp đó là Mobi, Vina, Vietel, S-phone, Cityphone,
Sơ đồ thị phần
Trang 23(Nguồn: Phòng kế hoạch bán hàng)
Qua sơ đồ thị phần ta sẽ thấy được các đối thủ cạnh tranh chính của doanh nghiệp chính là Vina và Vietel từ đó đưa ra những chính sách đối phó hợp lý như các chính sách về giảm giá ,năng cao chất lượng sản phẩm ,khuyến mại…
2 Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp Thông tin di động
Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô của doanh nghiệp là các nhân tố khách quan mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được Vì vậy, nghiên cứu các nhân
tố này không nhằm để điều khiển nó theo ý muốn của doanh nghiệp mà nhằm tạo ra khả năng thích ứng một cách tốt nhất với xu hướng vận động của nó
2.1 Môi trường chính trị - luật pháp
Các yếu tố thuộc lĩnh vực chính trị và luật pháp chi phối mạnh mẽ đến sự hình thành cơ hội và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào
Sự ổn định của môi trường chính trị được xác định là một trong những điều kiện tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự thay đổi điều kiện chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho nhóm doanh nghiệp này hay kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp khác hoặc ngược lại Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh
Trang 24doanh Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần lưu ý đến các yếu tố trong môi trường chính trị và luật pháp: sự ổn định về chính trị, đường lối ngoại giao; sự cân bằng các chính sách của Nhà nước; vai trò và chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước;
sự điều tiết và khuynh hướng can thiệp của Chính phủ vào đời sống kinh tế, các quyết định bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và cuối cùng là hệ thống luật pháp,
sự hoàn thiện và hiệu lực thi hành chung
Đối với Công ty Thông tin di động VMS là Công ty Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) nên chịu sự kiểm soát trực tiếp của VNPT VNPT hàng năm sẽ giao kế hoạch thực hiện cho Công ty và
có chính sách quy định về giá dịch vụ của Công ty
Dịch vụ Thông tin di động là một dịch vụ viễn thông của ngành Bưu điện nên cũng phải tuân theo những nguyên tắc quy trình như các công ty, doanh nghiệp dịch vụ Viễn thông trong ngành Công ty VMS trong quá trình hoạt động tuân thủ theo Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông ngày 25/2/2002 do Chủ tịch Quốc hội ký và căn cứ vào Nghị định số 160/2004/NĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ký ngày 3/9/2004 về việc hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông và dịch vụ thông tin di động cũng phải tuân theo những quy định của Nghị định này
Bên cạnh đó, Công ty VMS cũng vừa kết thúc hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Co-operation Contract-BCC) với đối tác Thụy Điển Comvik và đang trong quá trình thực hiện quyết toán hợp đồng nên cũng chịu sự điều chỉnh của Luật đầu tư nước ngoài (thể hiện qua giấy phép kinh doanh số 9405/VC ngày 19/8/1995 của SCCI mà nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư-MPI) Hiến pháp, các
Bộ luật Lao động, Luật Ngân sách, Luật Thuế, cũng điều chỉnh các hoạt động trong quá trình kinh doanh của Công ty