1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY HOÁ CHẤT 21

39 499 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Quản Lý Lao Động Và Quản Lý Tiền Lương Tại Công Ty Hoá Chất 21
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 162,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song chính điều đó đã tạo ra thời cơ và vận hộimới cho Nhà máy; đó chính là khai thác các sản phẩm quốc phòng phục vụ chochiến đấu vào phục vụ sản xuất, cụ thể là công nghiệp khai thác t

Trang 1

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY HOÁ CHẤT 21

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Quá trình hình thành và phát triển

Đầu những năm 1965, trước những thắng lợi to lớn của cách mạng miềnNam, chiến lược chiến tranh đặc biệt của đế quốc Mỹ đã thất bại Chúng khôngngừng đánh phá miền Bắc bằng không quân, tập trung chủ yếu vào các căn cứquân sự và các cơ sở quốc phòng Trước tình hình đó, Bộ Quốc Phòng đã quyếtđịnh tách phân xưởng Bộ lửa A3 thuộc nhà máy Z2 để thành lập phân xưởng Bộlửa Cục quân giới, đặt tại địa bàn xã Minh Tiến- Đoan Hùng- Phú Thọ

Ngày 07/09/1966 theo quyết đinh số 740/QĐ5 Phân xưởng mang tên Nhàmáy Z4 (Đơn vị 9316) trực thuộc Tổng cục Hậu cần- Bộ Quốc Phòng Ngàyđầu thành lập nhà máy có:

Diện tích: 150 ha

Quân số: 1560 người

Nhiệm vụ: Sản xuất bộ lửa, kíp nổ và các loại vũ khí phục vụ cho chiến đấu.Khi cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi và chiến tranh biêngiới kết thúc, nhiệm vụ sản xuất sản phẩm quốc phòng phục vụ chiến đấu giảmxuống, chủ yếu là sản xuất để dự trữ chiến lược Đó cũng là thời điểm Nhà máygặp không ít khó khăn do sự thay đổi của cơ chế chính sách của Đảng và Nhà

Trang 2

nước, chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế nhiềuthành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theođịnh hướng Xã hội chủ nghĩa Song chính điều đó đã tạo ra thời cơ và vận hộimới cho Nhà máy; đó chính là khai thác các sản phẩm quốc phòng phục vụ chochiến đấu vào phục vụ sản xuất, cụ thể là công nghiệp khai thác than, khai thác

đá công nghiệp…Chính điều đó đã tạo ra một bước ngoặt làm thay đổi lớn tronglịch sử phát triển của Nhà máy

Ngày 13/07/1993 theo quyết định số 06/TTG của Thủ tướng Chính Phủ,Nhà máy Z121 đổi tên thành Công ty hoá chất 21, thuộc Tổng Cục Công nghiệpquốc phòng- Bộ Quốc Phòng Khi đó, Công ty có:

Vốn pháp định: 8,677 tỷ đồng

Nhiệm vụ: Sản xuất các sản phẩm bằng kim loại, thuốc nổ công

nghiệp, phụ kiện nổ và pháo hoa

Được thực hiện chế độ hạch toán Công ty

Được dùng con dấu riêng theo tên gọi để quan hệ công tác

Được ký kết hợp đồng kinh tế với các đối tác bên ngoài theo sự phân cấpquản lý của Tổng Cục Công nghiệp quốc phòng- Bộ quốc phòng

Công ty có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm trước pháp luật

trong phạm vi quyền hạn của mình

Trang 3

trưởng thành và lớn mạnh, đạt được nhiều thành tích đáng khích lệ, trở thànhđơn vị lớn mạnh nhất trong Tổng cục Công nghiêp- Bộ Quốc Phòng.

Công ty hoá chất 21 đã được Đảng và Nhà nước tặng nhiều huân huychương, cùng với hằng trăm bằng khen, cờ thi đua các loại, hai cá nhân và bốnphân xưởng được phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động

Từ một nhà máy với hơn 400 công nhân, máy móp thiết bị cũ kỹ thô sơ, lạchậu, cơ ngơi nhà xưởng còn tạm bợ, mặt hàng sản xuất còn đơn lẻ ( chủ yếu là hàngquốc phòng phục vụ cho quân đội như: Bộ lửa, lựu cầu….) Đến nay Công ty hoáchất 21 đã phát triển vượt bậc cả về chiều rộng và chiều sâu Quân số của Công ty đãlên tới hơn 2000 ngươì, cơ sở hạ tầng được xây dựng mới có quy hoạch, tổng thểkhang trang sạch đẹp Máy móc thiết bị được đầu tư hiện đại, tự động và bán tựđộng, áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất; kết cấu sản xuấttheo dây chuyền khép kín; điều kiện làm việc của người lao động được cải thiện rõrệt, hạn chế được nhiều tai nạn, nâng cao năng xuất lao động, đồng thời nâng cao đờisống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên của toàn Công ty Về phía sảnphẩm, bên cạnh các sản phẩm quốc phòng truyền thống, Công ty đã đầu tư lắp đặtcác dây chuyền chế tạo nhiều sản phẩm mới chất lượng và có hiệu quả kinh tế cao,nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu sang các nước Mỹ, Nhật,Pháp…Đó là các sản phẩm như: Dây nổ chịu nước, kíp vi sai các loại, pháo hoa cácloại, đạn săn, đạn thể thao…

Mạnh dạn đầu tư đổi mới công nghệ, bám sát nhu cầu thị trường, nghiêncứu chế tạo sản phẩm mới, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, nângcao năng suất lao động, thử nghiệm ứng dụng các vật tư thay thế góp phần làmgiảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường Đó làđịnh hướng có tính chiến lược của tập thể lãnh đạo Công ty hoá chất 21

2 Chức năng và nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay

- Sản xuất các sản phẩm quốc phòng theo kế hoạch của Bộ Quốc Phòng

và đơn đặt hàng của Cục quân khí

Trang 4

BỘ QUỐC PHÒNG

TỔNG CỤC CNQP

CÔNG TY XNK GANET CÔNG TY HOÁ CHẤT 21 CÁC DN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

- Nghiên cứu chế thử các loại vũ khí theo nhiệm vụ được giao

- Sản xuất thuốc nổ công nghiệp, phu kiện nổ phục vụ cho khai thác than,khai thác đất đá công nghiệp

- Sản xuất pháo hoa cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu

- Sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ cho công nghiệp và dân dụng

- Cơ cấu tổ chức của Công ty

3 Mối quan hệ với các cấp chủ quản

Công ty hoá chấ t 21 là đơn vị chủ quản cấp 3 của Bộ quốc phòng, chịu

sự quản lý trực tiếp của các đơn vị cấp trên mà cơ quan chủ quản là Tổng cụccông nghiệp quốc phòng - Bộ quốc phòng

Ngoài mối quan hệ trực tiếp với Tổng cục công nghiệp quốc phòng - Bộquốc phòng, Công ty còn có các mối quan hệ khác Mối quan hệ đó thể hiệntrong sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ của Công ty với các cấp chủ quản

Trang 5

Công ty hoá chất 21 chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng cục Côngnghiệp quốc phòng - Bộ Quốc Phòng Giám đốc Công ty phải chịu tráchnhiệm trước Tổng cục về việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn, thực hiệnđầy đủ mọi kế hoạch sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu Tổng cục Côngnghiệp quốc phòng - Bộ Quốc Phòng giao Ngoài ra Công ty cũng cónhững mối quan hệ khác nhau về kinh tế với các doanh nghiệp trong vàngoài nước.

Trang 6

PHÓ GIÁM ĐỐC PGĐ CHÍNH TRỊ- HẬU CẦN PGĐ KINH DOANH

P Tiêu thụ

P.Hành chính-hâuh cần

P Chính trị

V.thư- Hậu cần Đội cảnh vệ

Trường mầm non Ban quân y

P.Vât tư

PX sản xuất vật liệu XD

PX Xây dựng GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Giám đốc XN1 Giám đốc XN2 Giám đốc XN3 Giám đốc XN4

PGĐ XN1

Ban KT-NV

PGĐ XN2 Ban KT- NV

PGĐ XN3

Ban KT-NV

PGĐ XN4

Ban KT- NV

PxA4 BL-LP Px A5 Tđen-dccPx A7 TGN Px A8 Hạt lửa Px A10 Ống nổ Px A1 Cơ điện Px A2 hòm hộp Px A3 dập vỏ ON Px A15 Cơ điện Px A16 AD-1 Px A17 pháo hoa

2.2 Mô hình tổ chức cơ cấu hoạt động của toàn Công ty

Trang 7

II ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG

1 Đặc điểm về sản phẩm

Các sản phẩm chủ yếu của Công ty hoá chất 21

- Sản phẩm quốc phòng: Nụ xuỳ, Bộ lửa lựu cầu…

- Sản phẩm kinh tế: Thuốc nổ công nghiệp AD-1, dây cháy chậm,dây nổ các loại, kíp nổ các loại, đạn săn, đạn thể thao, pháo hoa cácloại…

2 Đặc điểm về tài sản

TSCĐ của Công ty trong những năm gần đây đã được đầu tư mua sắm,sửa chưã và xây dựng mới, song về cơ bản vẫn còn lạc hậu về công nghệ vàđược thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.1: Cơ cấu TSCĐ của Công ty

Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2005 của Công ty hoá chất 21

Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy năm 2005 TSCĐ hữu hình chiến tỷ lệ 94.8%;trong đó, nhà cửa vật kiến trúc chiếm 34,1%, máy móc thiết bị chiếm 46,7%,phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn chiếm 14% TSCĐ vô hình chiếm 5,2%.Với kết cấu này ta thấy máy móc thiết bị truyền dẫn chiếm tỷ trọng thấp chứng

tỏ máy móc thiết bị còn tương đối lạc hậu, công nghệ chưa cao Điều đó chothấy mức độ đầu tư cho máy móc thiết bị, cải tiến công nghệ chưa nhiều

Trang 8

Bảng 2.2: Hiện trạng về TSCĐ của Công ty

Đơn vị: Đồng

I Nguyên giá TSCĐ

2 Số tăng trong năm 8.818.163.736 7.395.126.500

3 Số giảm trong năm 2.432.794.320 1.405.186.000

II Hao mòn TSCĐ

2 Số tăng trong năm 4.825.975.118 5.436.577.180

3 Số giảm trong năm 1.126.793.154 1.080.326.154

III Giá trị còn lại của TSCĐ 41.127.197.052 42.760.886.526

Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2005 của Công ty hoá chất 21

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ của Công ty được tính theo phươngpháp bình quân đều theo thời gian sử dụng TSCĐ được phân theo nhóm: Nhóm

sử dụng 5 năm, nhóm 10 năm, nhóm 25 năm để tính khấu hao

Từ bảng 2.3, ta thấy TSCĐ của Công ty về nguyên giá đã khấu hao quá

nửa Tính đến thời điểm cuối năm 2004, giá trị hao mòn luỹ kế chiếm 54,9%nguyên giá TSCĐ; đến cuối năm 2005 giá trị hao mòn luỹ kế chiếm 56% Điều

đó càng chứng tỏ mức độ đầu tư vào TSCĐ còn thấp

Do yêu cầu về sản lượng tăng cao nên trong các năm gần đây hầu hếtTSCĐ của Công ty đều được sử dụng hết công suất về cường độ và thời gian vàđược thể hiện trên bảng thống kê giờ hoạt động của máy móc thiết bị trong năm

Do yêu cầu của sản xuất nên TSCĐ ít được duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa lớntheo quy định mà chủ yếu được sửa chữa nhỏ thường xuyên để kịp thời phục vụsản xuất

3 Đặc điểm về lao động

Do đặc điểm sản xuất riêng của ngành, công nhân sản xuất trực tiếp củaCông ty phải thường xuyên tiếp xúc với những hoá chất độc hại và cả những

Trang 9

chất có khả năng cháy nổ cao, vì thế, mức độ rủi ro là rất lớn Để đáp ứng đượcyêu cầu về an toàn lao động, toàn bộ lao động trong Công ty trước khi bước vàokhu sản xuất đều được đào tạo khắt khe về các quy trình an toàn lao động vàphải có trình độ tay nghề nhất định Điều dễ thấy là chỉ có những lao động cótrình độ tay nghề cao mới được làm ở những khâu sản xuất quan trọng, yêu cầu

sự cẩn thận, chính xác tuyệt đối Trong những năm gần đây, đội ngũ lao độngcủa Công ty đang dần được trẻ hoá Lao động được tuyển vào Công ty trước tiênđược xét theo chế độ gia đình công nhân( mỗi gia đình có tối đa 2 lao độngthuộc diện biên chế) Ngoài số lao động được tuyển theo diện biên chế, Công tycòn phải sử dụng thêm lao động hợp đồng theo từng năm hoặc lao động thời vụ;

vì thế quân số lao động của Công ty thường xuyên có sự thay đổi Đó cũng làmột điều khó khăn trong công tác quản lý lao động

4 Đặc điểm về hoạt động sản xuất và tiêu thụ

4.1.Hình thức tổ chức sản xuất của Công ty

Là đơn vị sản xuất hàng loạt sản phẩm với số lượng lớn nên hình thức tổchức sản xuất của Công ty là chuyên môn hoá theo từng bộ phận, các khâu củaquá trình sản xuất

- Bố trí mặt bằng công nghệ: Mặt bằng sản xuất được bố trí hợp lý phùhợp với công nghệ sản xuất sản phẩm, hạn chế tối thiểu tổn hao về chi phí vậnchuyển, tổn hao nhiệt lượng và đảm bảo an toàn về sự cách ly giữa các chặngcông nghệ, đảm bảo thoáng mát và an toàn trong sản xuất nhằm phòng chốngcháy nổ

- Tổ chức sản xuất: Tổ chức sản xuất theo hình thức chuyên môn hoá đếntừng xí nghiệp, phân xưởng, tổ sản xuất gắn liền với các công đoạn,các khâu củaquá trình sản xuất Do đó công tác quản lý và tổ chức sản xuất dễ dàng, chấtlượng sản phẩm luôn ổn định, năng xuất lao động cao, người công nhân có điềukiện rèn luyện và phát huy tay nghề

Trang 10

4.2 Kết cấu sản xuất của Công ty

Bộ phận sản xuất của Công ty gồm 4 xí nghiệp thành viên được biên chếtheo chức năng nhiệm vụ và mặt hàng sản xuất

a) Xí nghiệp sản xuất sản phẩm quốc phòng

Nhiệm vụ chuyên sản xuất, nghiên cứu, chế thử các sản phẩm quốcphòng theo kế hoạch của Công ty Biên chế thành hai phân xưởng sản xuấtchính

- Phân xưởng bộ lửa: Chuyên sản xuất, nghiên cứu chế thử các sản phẩm

bộ lửa, nụ xuỳ liều mồi cho quốc phòng

- Phân xưởng thuốc đen: chuyên sản xuất chế tạo các loại thuốc cháyphục vụ cho quốc phòng

b) Xí nghiệp sản xuất phụ kiện nổ

Chuyên sản xuất các loại kíp nổ, hạt nổ, phục vụ cho quốc phòng và côngnghiệp khai thác than, khai thác đất đá Biên chế thành 3 phân xưởng sản xuấtchính:

- Phân xưởng sản xuất thuốc nổ: chuyên sản xuất thuốc mồi nổ hoá hợp

và thuốc mồi nổ hỗn hợp để cung cấp cho phân xưởng nhồi nén kíp nổ và phânxưởng chế tạo hạt mồi nổ

- Phân xưởng chế tạo mồi nổ: Chuyên chế tạo các loại mồi nổ để lắp ghépcho các loại các mồi nổ

- Phân xưởng chế tạo kíp nổ: Chuyên nhồi nén, lắp ghép, bảo quản cácloại kíp nổ

c) Xí nghiệp cơ điện

Chuyên chế tạo các loại dụng cụ, hòm hộp bảo quản, vỏ sản phẩm vàcung cấp, bảo đảm nhiệt, điện, nước, sửa chữa cho toàn Công ty

Biên chế thành 3 phân xưởng:

Trang 11

- Phân xưởng cơ điện: Chuyên sản xuất nhiệt, điện, nước cung cấp chosản xuất và sinh hoạt hàng ngày trong toàn Công ty Sửa chữa cơ điện trongtoàn Công ty

- Phân xưởng chế tạo vỏ hòm hộp: Chuyên chế tạo các loại vỏ sản phẩm,hòm hộp bảo quản sản phẩm trong toàn Công ty

- Phân xưởng dụng cụ: Chuyên sản xuất các loại dụng cụ như khuôn mẫu đểgia công chế tạo sản phẩm, các dụng cụ đo, kiểm tra sản phẩm cho toàn Công ty

d) Xí nghiệp sản xuất thuốc nổ - Pháo hoa

Chuyên sản xuất các loại thuốc nổ công nghiệp và pháo hoa theo kếhoạch của Công ty Biên chế thành hai phân xưởng chính:

- Phân xưởng sản xuất thuốc nổ công nghiệp;

- Phân xưởng sản xuất pháo hoa

4.3 Hoạt động tiêu thụ

a) Hệ thống kênh phân phối

Hiện nay hệ thống phân phối của Công ty chưa được thiết lập mà chủ yếusản phẩm sản xuất của Công ty được cung cấp cho các Công ty có chức năngchuyên phân phối sản phẩm trong toàn quốc và nước ngoài như: Công ty hoáchất mỏ, Công ty GAET

b) Hoạt động xúc tiến bán hàng

Đồng thời để khuyến khích hoạt động tiêu thụ sản phẩm cũng như để giữđược các mối quan hệ mật thiết với khách hàng, Công ty đã áp dụng các hìnhthức sau:

- Hỗ trợ một phần chi phí vận chuyển đối với mặt hàng vật liệu nổ và phụkiện nổ Cụ thể là:

Đối với khách hàng khu vực phía Bắc: Công ty hỗ trợ 70% chi phí vậnchuyển

Trang 12

Đối với khách hàng khu vực miền Trung: Công ty hỗ trợ 50% chi phí vậnchuyển.

Đối với khách hàng khu vực miền Nam: Công ty hỗ trợ 40% chi phí vậnchuyển

- Để duy trì mối quan hệ mật thiết đối với các Công ty tiêu thụ sản phẩm cuảmình Công ty áp dụng chính sách hàng đổi hàng Ví dụ: Công ty Vật tư hoá chất

mỏ mua thuốc nổ và phụ kiện nổ của Công ty hoá chất 21, ngược lại Công tyhoá chất 21 mua nguyên liệu là các hoá chất cơ bản của Công ty hoá chất mỏ

- Hàng năm thường xuyên tổ chức hội nghị khách hàng tại hai miền Nam,Bắc vào quý 3 hàng năm, thông qua đó Công ty trực tiếp đưa ra các thông tin vềchất lượng, mẫu mã, chủng loạ, giá cả về sản phẩm cũng như phương thức thanhtoán của Công ty Từ đó cũng rút ra được các nhược điểm của sản phẩm cũngnhư điểm yếu của Công ty để kịp thời có hướng điều chỉnh Thông qua hội nghịkhách hàng còn mở ra cơ hội cho Công ty nắm bắt được nhu cầu của thị trường

về sản phẩm cũng như định hướng đầu tư đúng hướng

c) Các đối thủ cạnh tranh của Công ty hoá chất 21

Về mặt hàng thuốc nổ: Đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Công ty là cácđơn vị bạn trong Tổng cục CNQP như: Công ty cơ khí hoá chất 13, Công ty hoáchất 31, Công ty hoá chất 14…và hàng của Trung Quốc nhập khẩu Về mặt hàngnaỳ hiện nay Công ty đang có thế mạnh nhờ công nghệ hiện đại nên chất lượngsản phẩm tốt và luôn giữ được uy tín với khách hàng

Về mặt hàng pháo hoa: Thị trường trong nước hiện nay Công ty chưa có đối thủnên luôn ổn định và phát triển đều đặn về doanh số Thị trường nước ngoài đốithủ cạnh tranh chủ yếu là sản phẩm của Trung Quốc, Indonêxia và Thái Lan.Điểm mạnh của sản phẩm các nước trên là phong phú về chủng loại, mẫu mã,mầu sắc song điểm yếu của họ là độ an toàn không cao, song đó lại chính làđiểm mạnh về sản phẩm của Công ty nên được khách hàng Nhật, Mỹ ưa chuộng

Trang 13

d) Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty được phân theo đặc tính củasản phẩm và chia thành 3 thị trường chính

Sơ đồ 4.1: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty hoá chất 21

III THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY

1 Tình hình quản lý lao động tại Công ty

1.1 Cơ cấu lao động

Trong những năm qua Công ty hoá chất 21 luôn chú trọng đến việc pháttriển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu về lao động cho sản xuất Công ty đãđầu tư đào taọ nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao tay nghề cho

Công ty hoá chất 21

Sản phẩm pháo hoa

Sản phẩm thuốc nổ,phụ kiện nổ

Sản phẩm quốc

phòng

Nướcngoài

Trongnước

CôngtyxuấtnhậpkhẩuGAET

Công

ty hoáchấtmỏ

Cácđơn vịtrongquânđội

CácCông

ty khaitháccôngtrình

Tổng công

ty địa chất

Trang 14

cán bộ công nhân viên, đầu tư về trang thiết bị, môi trường, điều kiện làm việctạo điều kiện cho người lao động phát huy năng lực của mình Bên cạnh đó,Công ty có chế độ tiền lương, tiền thưởng phù hợp nhằm khuyến khích độngviên người lao động hăng say làm việc Trong những năm gần đây đội ngũCBCNVC của Công ty đã lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, để có được

cơ cấu về lao động như hiện nay Công ty đã gặp không ít khó khăn trong cáckhâu sắp xếp, tổ chức, đào tạo và phân công lao động

Bảng 1.1: Cơ cấu lao động của Công ty phân loại theo tính chất công việc

TT Đối tượng đối tạo Đơn

vị Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

Qua bảng ta thấy tỷ lệ lao động gián tiếp của Công ty trong 3 năm

qua đã có giảm song vẫn còn cao Lao động gián tiếp năm 2003 là 308

người, chiếm 13,7 tổng số lao động trong Công ty Trong đó:

Số lao động phục vụ cao năm 2005 có 125 người chiếm 5,6% tổng

số lao động của Công ty

Tỷ lệ lao động quản lý kỹ thuật có chiều hướng giảm, năm 2005 la

183 người chiếm 8,2% tổng số lao động

Bảng 1.2: Phân loại lao động theo đối tượng

T Đối tượng laođộng Đơn vị Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

Trang 15

Trong 3 năm qua lực lượng lao động của Công ty đã tăng đáng kể về cả

số lượng và chất lượng Để đáp ứng nhu cầu về lao động Công ty đã tuyển dụngnhiều lao động hợp đồng ngắn hạn có thời hạn từ 1đến 3 năm Trong thời giannày số lao động đó cũng được học tập, rèn luyện làm việc và định hướng pháttriển lâu dài

Bảng 1.3: Phân loại theo trình độ lao động T

Trang 16

Về chất lượng lao động của Công ty đã được nâng lên Năm 2003

cán bộ có trình độ đại học và trên đại học là 163 người, chiếm 8,8% trên

tổng số lao động; đến năm 2005 đã lên tới 220 người, chiếm 9,8% trên

tổng số lao động Có được sự thay đổi tích cực trên là do Công ty đã đầu

tư đào tạo nâng cao trình độ cho CBCNV và tuyển dụng những nhân viên

có trình độ đại học vào làm Bên cạnh đó việc đào tạo nâng cao trình độ

cho công nhân kỹ thuật cũng được quan tâm đầu tư Năm 2003 số thợ bậc

cao 5/7, 6/7,7/7 là 861 người, năm 2005 đã tăng lên 1017 người

Với số lượng lao động hiện nay, đội ngũ CBCNV của Công ty luôn

sẵn sàng hoàn thành vượt mức kế hoạch để ra

1.2 Thực trạng tuyển dụng và đào tạo tại Công ty

Trang 17

bản quy chế này được xây dựng và thông qua tại Đại hội công nhân viên chứccủa Công ty.

Bảng 1.4: Tình hình tuyển dụng lao động tại Công ty

TT Đối tượng Đơn vị

Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

Trang 18

Bảng 1.5 Tình hình đào tạo của Công ty

TT Đối tượng đào

tạo

2003

Năm 2004

Năm 2005

405Trong đó:

Đào tạo mới

199

0

32 9

43 3

và kiểm tra đánh gía kết quả của mỗi người lao động

Là đơn vị kinh doanh sử dụng nhiều lao động với nhiều đối tượng laođộng khác nhau; đặc điểm sản phẩm đa dạng về chủng loại, sản xuất trên nhiềucông nghệ khác nhau nên đòi hỏi công tác định mức lao động của Công ty phảiđược nghiên cứu một cách khoa học, đòi hỏi chính xác, đảm bảo mỗi vị trí côngtác, mỗi đối tượng lao động đều có mức để căn cứ

Công tác định mức lao động của Công ty được thực hiện như sau: Định mức lao động tổng hợp cho 1 đơn vị sản phẩm

Trang 19

Tcn: Định mức thời gian lao động để sản xuất sản xuất sản phẩm do công

nhân sản xuất trực tiếp sản xuất Đây là định mức gắn liền với công nghệ chế tạo sản phẩm nên quá trình xây dựng định mức thời gian và định mức sản lượng

Định mức thời gian: Áp dụng cho công nhân lắp đặt, gia công máy móc thiết bị tự trang tự chế các công trình cơ điện

Định mức sản lượng: Đây là định mức phổ biến nhất mà Công ty đang áp dụng để khoán sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất Về phương pháp xây dựng thường kết hợp nhiều phương pháp như: Chụp ảnh, bấm giờ, thống kê

Đến nay qua nhiều lần điều chỉnh,định mức lao động của Công ty đã tương đối chính xác

Bảng 1.6 Định mức lao động sản xuất sản phẩm thuốc nổ AD-1

T

T Nội dung công việc

Đơn vị

Bậc thợ

Định mức lao động

8h

Ghi chú

Số lượng

Giờ/ĐVS P

Ngày đăng: 20/10/2013, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ của Công ty với các  cấp chủ quản - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY HOÁ CHẤT 21
Sơ đồ 2.1 Mối quan hệ của Công ty với các cấp chủ quản (Trang 4)
Bảng 2.1: Cơ cấu TSCĐ của Công ty - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY HOÁ CHẤT 21
Bảng 2.1 Cơ cấu TSCĐ của Công ty (Trang 7)
Bảng 2.2: Hiện trạng về TSCĐ của Công ty - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY HOÁ CHẤT 21
Bảng 2.2 Hiện trạng về TSCĐ của Công ty (Trang 8)
Sơ đồ 4.1: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty hoá chất 21 - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY HOÁ CHẤT 21
Sơ đồ 4.1 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty hoá chất 21 (Trang 13)
Bảng 1.2: Phân loại lao động theo đối tượng - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY HOÁ CHẤT 21
Bảng 1.2 Phân loại lao động theo đối tượng (Trang 14)
Bảng 1.3: Phân loại theo trình độ lao động T - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY HOÁ CHẤT 21
Bảng 1.3 Phân loại theo trình độ lao động T (Trang 15)
Bảng 1.4: Tình hình tuyển dụng lao động tại Công ty TT Đối  tượng Đơn  vị - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY HOÁ CHẤT 21
Bảng 1.4 Tình hình tuyển dụng lao động tại Công ty TT Đối tượng Đơn vị (Trang 17)
Bảng 1.5. Tình hình đào tạo của Công ty TT Đối tượng đào - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY HOÁ CHẤT 21
Bảng 1.5. Tình hình đào tạo của Công ty TT Đối tượng đào (Trang 18)
Bảng 1.6. Định mức lao động sản xuất sản phẩm thuốc nổ AD-1 T - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY HOÁ CHẤT 21
Bảng 1.6. Định mức lao động sản xuất sản phẩm thuốc nổ AD-1 T (Trang 19)
Bảng 1.7. Định mức lao động tổng hợp 1 số sản phẩm - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY HOÁ CHẤT 21
Bảng 1.7. Định mức lao động tổng hợp 1 số sản phẩm (Trang 20)
Bảng 2.1: Bảng phụ cấp chức vụ cho quân nhân là lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY HOÁ CHẤT 21
Bảng 2.1 Bảng phụ cấp chức vụ cho quân nhân là lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp (Trang 22)
Bảng 2. Xác định đơn giá tiền lương Công ty hoá chất 21 - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY HOÁ CHẤT 21
Bảng 2. Xác định đơn giá tiền lương Công ty hoá chất 21 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w