Sáng kiến hay Hóa học Trung học phổ thông cho quý thầy cô, hoàn chỉnh và đúng chuẩn. Chỉ cần chỉnh sửa thông tin và in để thi Giáo viên giỏi năm 2020 2021. Quý thầy cô có thể mua sử dụng trong mọi trường hợp không vi phạm bản quyền tác giả
Trang 1MỤC LỤC
1 MỞ ĐẦU 2
1.1 Lý do chọn đề tài 2
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
2 NỘI DUNG 3
2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề 3
2.1.1 Khái niệm bài tập Hóa học 3
2.1.2 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập Hóa học trong dạy học 3
2.1.3 Khái niệm bài tập thí nghiệm, thực hành và liên hệ thực tế 4
2.1.4 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập thí nghiệm, thực hành và liên hệ thực tế trong giảng dạy Hóa học 4
2.2 Thực trạng của vấn đề 4
2.3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề 5
2.3.1 Xây dựng ngân hàng bài tập thí nghiệm, thực hành và liên hệ thực tế 5
2.3.2 Kiến thức, kỹ năng và phương pháp giải nhanh các bài tập thí nghiệm, thực hành và liên hệ thực tế 5
2.3.3 Lồng ghép bài tập thí nghiệm, thực hành và liên hệ thực tế vào nội dung các bài học cụ thể 18
2.4 Kết quả đạt được 23
3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26
3.1 Kết luận 26
3.2 Kiến nghị 26
Trang 21 MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Nền giáo dục nước ta đang trong giai đoạn đổi mới căn bản và toàn diện.Trong vài năm trở lại đây, nhiều phương pháp dạy học mới, trong đó có nhiềuphương pháp dạy học tích cực đã được áp dụng cả chiều rộng và chiều sâu.Với mục tiêu “tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất,năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghềnghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáodục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và
kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn ” Song song với việcthay đổi phương pháp dạy học, thì nội dung dạy học và thi cử cũng có nhữngthay đổi đáng kể Các kiến thức yêu cầu gắn liền với thực tiễn và có tính ứngdụng cao, tăng yêu cầu về khả năng thực hành, vận dụng thực tế của học sinh,đặc biệt là bộ môn Hóa học, một môn học luôn gắn liền kiến thức với thựchành, thực tiễn Qua khảo sát xu hướng ra đề thi trung học phổ thông (THPT)quốc gia từ những đề thi thử của các trường lớn, có uy tín trên cả nước, cónhiều dạng bài tập mới được đưa vào đề thi, một số dạng có thể học sinh chưatừng gặp trước đây, kể cả trong quá trình giảng dạy, giáo viên cũng chưa đưavào nội dung ôn tập cho các em Trong đó có một dạng bài tập tôi rất thích vàtâm đắc, chính là bài tập liên quan đến thí nghiệm, thực hành và liên hệ thực
tế Do đó, tôi đã tổng hợp một số bài tập thí nghiệm, thực hành và liên hệ thực
tế thành tài liệu ôn tập cho học sinh trường THPT Trần Phú
1.2 Mục đích nghiên cứu
Thông qua đề tài này, tôi muốn giúp học sinh tiếp cận được một dạng bàitập mới, rất hay, biết được các bước giải một bài tập như thế, từ đó có thể giảiđược những bài tập tương tự Quan trọng hơn nữa, tôi muốn xây dựng đượcmột hệ thống bài tập thí nghiệm, thực hành và liên hệ thực tế một cách đầy
đủ, đa dạng, cơ bản và nâng cao để dùng làm tài liệu giảng dạy sau này
Trang 3vàcung cấp cho học sinh một tài liệu chất lượng, giúp các em có kết quả tốthơn trong kì thi THPT quốc gia.
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu cách thức ra đề, nội dung cụ thể của các bài tập thực hành,thí nghiệm và liên hệ thực tế Tìm hiểu cách giải các bài tập này, các kiếnthức cần để có thể giải quyết được các bài toán dạng này Từ đó, có cách giảitối ưu, nhanh, chính xác, tiết kiệm thời gian, công sức, mang lại hiệu quả tốtnhất cho học sinh
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra
Phương pháp quan sát khoa học
Phương pháp thực nghiệm, đối chứng
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
1.5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Trong sáng kiến này tôi chỉ tập trung nghiên cứu các bài tập liên quanđến thí nghiệm, thực hành và liên hệ thực tế; phương pháp giảng dạy các dạngbài tập này nhằm đạt hiệu quả cao nhất Giúp học sinh có thể đạt kết quả tốthơn trong học tập và kì thi THPT quốc gia
2 NỘI DUNG
2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề
2.1.1 Khái niệm bài tập Hóa học
Các nhà lý luận dạy học Liên Xô (trước đây) cho rằng “bài tập” bao gồm
cả câu hỏi và bài toán, mà khi hoàn thành chúng, học sinh nắm được hay hoànthiện một tri thức hoặcmột kỹ năng nào đó, bằng cách trả lời miệng, trả lờiviết hoặc có kèm theo thực nghiệm Ở nước ta sách giáo khoa và sách thamkhảo thuật ngữ “bài tập” được dùng theo quan niệm này
Trang 42.1.2 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập Hóa học trong dạy học
- Bài tập Hóa học giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện các thaotác, kỹ năng, kỹ xảo, tư duy sáng tạo, khả năng suy luận, giải quyết vấn đề
- Bài tập Hóa học giúp học sinh có niềm tin vào khoa học
- Bài tập Hóa học là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn
- Bài tập Hóa học là tiêu chuẩn để đánh giá trình độ nhận thức của giáoviên và học sinh
- Bài tập Hóa học giúp giáo viên phân loại được học sinh, thông qua bàitập Hóa học giúp giáo viên có phương pháp giảng dạy phù hợp với từng đốitượng học sinh
- Bài tập Hóa học có tác dụng rèn luyện khả năng vận dụng kiến thứcvào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và bảo vệ môi trường
- Bài tập Hóa học có ý nghĩa giáo dục đạo đức, tác phong, rèn luyện tínhkiên nhẫn, sáng tạo, và phong cách làm việc khoa học, giáo dục lòng yêuthích bộ môn
2.1.3 Khái niệm bài tập thí nghiệm, thực hành và liên hệ thực tế
Về bài tập thí nghiệm, thực hành và liên hệ thực tế chia làm hai dạng:dạng thí nghiệm, thực hành – các bài toán được biên soạn dựa theo các thínghiệm mà học sinh được học trong bài hoặc nội dung các thí nghiệm trongcác tiết thực hành; dạng toán liên hệ thực tế - các bài toán biên soạn sử dụngnhững ứng dụng của Hóa học trong đời sống, sản xuất hoặc giải thích cáchiện tượng tự nhiên bằng kiến thức Hóa học
2.1.4 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập thí nghiệm, thực hành và liên hệ thực tế trong giảng dạy Hóa học
Các bài tập liên quan đến thí nghiệm, thực hành và liên hệ thực tế luôntạo ra cho học sinh sự thú vị, hứng thú trong học tập hơn so với bài tập lýthuyết suông Các dạng bài tập này giúp các em có thể tổng hợp được nhiềukiến thức, vận dụng các kiến thức đó để giải quyết bài tập Giúp học sinh rènluyện được nhiều kỹ năng, phát triển năng lực nhận thức và tư duy
Trang 5Tuy nhiên, đa số các em học sinh lại thích thú với dạng bài tập này và cómong muốn được học chuyên đề này trong các tiết ôn tập thi THPT quốc gia.
2.3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
2.3.1 Xây dựng ngân hàng bài tập thí nghiệm, thực hành và liên hệ thực tế
Đây là công việc quan trọng và cũng là khó khăn nhất Qua khảo sát đềthi thử của một số trường lớn trên cả nước, tôi chỉ tổng hợp được 15 câu bàitập thí nghiệm, thực hành và liên hệ thực tế hoàn toàn mới và chưa gặp trướcđây Chia làm 2 nhóm: nhóm bài tập lí thuyết và nhóm bài tập tính toán
2.3.2 Kiến thức, kỹ năng và phương pháp giải nhanh các bài tập thí nghiệm, thực hành và liên hệ thực tế
Sau khi xây dựng được ngân hàng câu hỏi, bước tiếp theo quan trọng làhướng dẫn chi tiết cho học sinh ôn tập kiến thức, những kỹ năng cần thiết vàphương pháp giải nhanh các bài toán
Sau đây tôi xin trình bày hướng dẫn giải một số thí dụ điển hình trong hệthống câu hỏi đã xây dựng được đã nêu ở trên
Từ câu 1 đến câu 4 nội dung các thí nghiệm nằm trong các bài Este vàbài Lipit Để làm được các câu trên học sinh cần nắm vững những kiến thứcsau:
Trang 6- Tính chất vật lý: đa số este ở trạng thái lỏng, những este có khối lượngphân tử rất lớn ở trạng thái rắn (mỡ động vật) Nhiệt độ sôi thấp, dễ bay hơi Íttan hoặc không tan trong nước, nhẹ hơn nước.
- Tính chất hóa học:
+ Phản ứng thủy phân: thực hiện trong môi trường axit loãng và đunnóng Muốn tăng hiệu suất phản ứng phải dùng dư nước và dùng chất xúc tácaxit Phản ứng thuận nghịch nên sau phản ứng vẫn còn este trong hỗn hợpsản phẩm
+ Phản ứng xà phòng hóa: Lưu ý khi sản xuất xà phòng người ta chodung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp sản phẩm, thì xà phòng tách ra và nổilên trên Nguyên nhân là do thay đổi môi trường điện ly, độ phân ly natristearat sẽ giảm, hòa tan rất ít trong môi trường NaCl bão hòa.Natri stearattách khỏi hỗn hợp glyxerol + nước + NaCl và nổi lên trên.Người ta dùngphương pháp chiết tách thì thu được glyxerol và xà phòng
- Điều chế este etyl axetat (thường gặp): từ ancol etylic và axit axetic
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
Phản ứng cần xúc tác H2SO4 đậm đặc và đun nóng Hỗn hợp sau phảnứng gồm etyl axetat, ancol và axit dư Để tách este ra người ta thêm dung dịchNaCl, khi đó khối lượng riêng của dung dịch tăng lên, độ tan của etyl axetatgiảm nên etyl axetat nổi lên, dung dịch tách thành hai lớp
Hướng dẫn học sinh giải chi tiết câu 1 đến câu 4
Câu 1: (của trung tâm Diệu Hiền – Cần Thơ)
Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch
Trang 7(a) H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạosản phẩm.
b) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để nhận rasản phẩm este bị tách lớp
(c) Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH
(d) Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp
Câu 2: (của trường Chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai)
Cho vào bình cầu 200 ml etyl axetat, sau đó thêm tiếp 100 ml dung dịch
H2SO4 20%, quan sát hiện tượng (1); lắp ống sinh hàn đồng thời đun sôi nhẹtrong khoảng 5 phút, quan sát hiện tượng trong bình cầu (2) Kết quả hai lầnquan sát (1) và (2) lần lượt là
=> Đáp án: A
Câu 3: (của trường THPT Thái Phiên – Hải Phòng)
Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:
Trang 8Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2-2,5 ml dung dịchNaOH nồng độ 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũathủy tinh, thỉnh thoảng thêm vào vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗnhợp không đổi
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4-5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng,khuấy nhẹ rồi để nguội đến nhiệt độ phòng
Phát biểu nào sau đây sai?
A Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.
B Sau bước 3, thấy có lớp rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên.
C Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho
phản ứng xà phòng hóa
D Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng có thể hòa tan Cu(OH)2
thành dung dịch màu xanh lam
Hướng dẫn: Sau bước 2, xà phòng và glyxerol hòa tan vào nhau nên thuđược chất lỏng đồng nhất => A đúng
Sau bước 3, khi cho thêm NaCl thì xà phòng sẽ nổi lên trên (lớp chất rắnmàu trắng) =>B đúng
Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng chứa glyxerol nên hòa tan đượcCu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam => D đúng
Như phần lý thuyết đã đề cập, mục đích thêm NaCl là để tách xà phòng
ra, chứ không phải làm tăng tốc độ phản ứng
=> Đáp án C
Câu 4: (của trung tâm Thanh Tường – Nghệ An)
Tiến hành thí nghiệm theo thứ tự sau:
+ Cho vào bát sứ 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2-2,5 ml dung dịchNaOH 40%
+ Đun sôi nhẹ và khuấy đều, thêm vài giọt nước cất
+ Sau 8 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4-5 ml dung dịch NaCl bão hòanóng, khuấy nhẹ
Trang 9Để nguội, quan sát Hiện tượng nào sau đây đúng?
A Sau thí nghiệm chỉ thu được dung dịch trong suốt.
B Sau thí nghiệm có lớp chất rắn nhẹ, nổi trên mặt nước.
C Sau thí nghiệm dung dịch tách thành 2 lớp.
D Sau thí nghiệm thu được chất rắn kết tủa ở đáy ống nghiệm.
Tương tự câu 3, khi cho thêm dung dịch NaCl thì xà phòng nổi lên trên
=> Đáp án B
Các câu 5, 6, 7 nằm trong nội dung thí nghiệm, thực hành của chươngCacbohiđrat
Câu 5: (của trường THPT Thanh Oai – Hà Nội)
Thực hiện thí nghiệm theo hình vẽ sau:
Thí nghiệm trên chứng minh cho kết luận nào sau:
A Dung dịch glucozơ tạo kết tủa xanh thẫm với Cu(OH)2
B Dung dịch glucozơ có nhiều nhóm –OH nên tạo phức xanh lam với
Cu(OH)2
C Dung dịch glucozơ tạo phức với Cu(OH)2 khi đun nóng
D Dung dịch glucozơ có nhóm chức anđehit.
Hướng dẫn: Dung dịch glucozơ không tạo kết tủa xanh thẫm vớiCu(OH)2 => phương án A là sai
Để chứng minh dung dịch glucozơ có nhóm chức anđehit, người ta dùngphản ứng tráng bạc hoặc phản ứng với Cu(OH)2 khi đun nóng, tạo kết tủa đỏgạch Cu2O => phương án C, D sai
Trang 10Vận dụng kiến thức về tính chất hóa học của glucozơ: dung dịch glucozơ
có chứa 5 nhóm –OH liền kề nhau nên có khả năng tạo phức xanh lam vớiCu(OH)2
=> Đáp án B
Câu 6: (của trường Chuyên Thái Nguyên– Thái Nguyên)
Các bước tiến hành thí nghiệm tráng bạc của glucozơ:
(1) Thêm 3-5 giọt glucozơ vào ống nghiệm
(2) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa tan hết
(3) Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 - 700C trong vòng vài phút
(4) Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch
Thứ tự đúng khi tiến hành thí nghiệm (từ trái sang phải) là
A 1, 4, 2, 3 B 4, 2, 3, 1 C 1, 2, 3, 4 D 4, 2, 1, 3.
Hướng dẫn: Đây là thí nghiệm chứng minh glucozơ có chứa nhóm chứcanđehit Để tiến hành phản ứng tráng bạc, trước tiên phải điều chế dung dịchAgNO3 trong NH3 bằng cách cho dung dịch từ từ dung dịch NH3 vào dungdịch AgNO3 cho đến khi thu được dung dịch trong suốt Sau đó mới choglucozơ vào và tiến hành đun nóng nhẹ
=> Đáp án D
Câu 7: (của nhóm Hóa Học Bắc Trung Nam)
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 mldung dịch NaOH 10% Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch Lấy kết tủa cho vàoống nghiệm (1)
Bước 2: Rót 1,5 ml dung dịch saccarozơ 1% vào ống nghiệm (2) và róttiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4 Đun nóng dung dịch trong 2 – 3 phút.Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm(2) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2
Bước 4: Rót dung dịch trong ống nghiệm (2) vào ống nghiệm (1), lắcđều cho đến khi tủa tan hoàn toàn
Phát biểu nào sau đây sai?
Trang 11A Sau bước 2, thu được dung dịch có chứa hai loại monosaccarit.
B Mục đích chính của việc dùng NaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 dư
C Ở bước 3, việc để nguội dung dịch là không cần thiết.
D Sau bước 4, thu được dung dịch có màu xanh lam.
Hướng dẫn: Sau bước 1, CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4 Kếttủa thu được là Cu(OH)2
Ở bước 2, tiến hành phản ứng thủy phân saccarozơ, nên sau phản ứngthu được 2 loại monosaccarit là glucozơ và fructozơ => A đúng
2NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2+ H2O, loại bỏ được H2SO4 dư =>
=> Đáp án C
Câu 8: (của trường THPT Thanh Chương 1– Nghệ An)
Thực hiện thí nghiệm theo thứ tự:
- Cho vài giọt phenolphtalein vào 3 ống nghiệm chứa nước được đánh sốthứ tự
- Cho vào ống nghiệm thứ nhất 1 mẩu Na nhỏ
- Cho vào ống nghiệm thứ hai 1 mẩu Mg
- Cho vào ống nghiệm thứ ba một mẩu nhôm (nhôm lá)
Để yên một thời gian rồi lần lượt đun nóng các ống nghiệm Phát biểunào sau đây là đúng?
A Sau khi đun nóng, có 2 ống nghiệm chuyển sang màu hồng.
B Chỉ có ống nghiệm thứ nhất dung dịch có màu hồng sau khi đun nóng.
C Trước khi đun nóng, không có ống nghiệm nào có màu hồng.
D Ống nghiệm thứ 3 trước khi đun nóng không có hiện tượng gì, sau khi
đun nóng dung dịch chuyển màu hồng
Trang 12Hướng dẫn: Na tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường:
=> Đáp án A
Câu 9: (của trường Chuyên Long An – Long An)
Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thuđược dung dịch Z Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được
A NaCl, FeCl2 B Al(NO3)3, Fe(NO3)2
C FeCl2, FeCl3 D FeCl2, Al(NO3)3.
Hướng dẫn: Để giải được những bài tập dạng này, học sinh cần nắmvững kiến thức sau:
Fe2++ 2OH- → Fe(OH)2↓ (màu trắng xanh, không tan trong OH- dư vàdung dịch NH3 dư)
Trang 13Fe3++ 3OH- → Fe(OH)3↓ (màu nâu đỏ, không tan trong OH- dư và dungdịch NH3 dư).
Al3++ 3OH- → Al(OH)3↓ (keo trắng, tan trong OH- dư, không tan trongdung dịch NH3 dư)
Ag+ + Cl- → AgCl↓
Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag↓
n1< n2 nên có 1 hiđroxit đã tan trong NaOH dư => loại A và C
Tự chọn nX = nY = 1 (mol)
Xét B, n1 = nFe(OH) 2 = 1, n2 = nFe(OH) 2+ nAl(OH) 3 = 2, n3 = nAg = 1 => loại
Xét D, n1 = nFe(OH) 2 = 1, n2 = nFe(OH) 2+ nAl(OH) 3 = 2, n3 = nAg + nAgCl = 1 + 2 =
Nhận
Câu 10: (của trung tâm Diệu Hiền – Cần Thơ)
Hòa tan hoàn toàn hai chất Fe(NO3)3 và AlCl3 (có số mol bằng nhau) vàonước thu được dung dịch X Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch Y dư vào V ml dung dịch X, thu được n1