Trong hệ thống chính quyền các cấp, chính quyền cơ sở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) có vai trò, vị trí và ý nghĩa rất quan trọng trong tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước vào thực tiễn đời sống xã hội, là nơi trực tiếp phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khai thác tiềm năng tại chỗ ở địa ph¬ương trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh tạo điều kiện cho nhân dân địa phương xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Vì vậy, cải cách hành chính đối với Chính quyền cấp xã là vấn đề cần được quan tâm và chú trọng. Cải cách hành chính đã được tiến hành trong nhiều năm nay với những lộ trình khác nhau từ thấp đến cao. Một trong những nội dung quan trọng của cải cách hành chính ở nước ta là Cải cách thủ tục hành chính. Cải cách thủ tục hành chính nhằm mục tiêu đảm bảo tính pháp lý, hiệu quả, minh bạch, công bằng trong giải quyết công việc hành chính, loại bỏ những rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng vặt, gây khó khăn, phiền hà cho dân. Cơ chế “một cửa”, “ Một cửa liên thông” là giải pháp mới về phương thức làm việc của cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương các cấp, nhằm tạo chuyển biến cơ bản trong quan hệ giữa cơ quan hành chính Nhà nước với tổ chức và công dân. Tuy nhiên, việc giải quyết thủ tục hành chính tại cấp xã cũng còn nhiều bất cập, hạn chế cần tiếp tục có những cải cách để thiết thực, hiệu quả hơn. Chính vì vậy tôi chọn đề tài:“Một số giải pháp nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính tại xã Ngọc Trung, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa” làm báo cáo Đề án tốt nghiệp lớp cán bộ Dự nguồn cấp ủy huyện Ngọc Lặc nhiệm kỳ 2020 – 2025, 2021 - 2026 với mong muốn đánh giá tổng thể liên quan đến việc thực hiện cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng giải quyết TTHC tại cấp xã góp phần thiết thực cho công tác cải cách hành chính tại huyện Ngọc Lặc. 2. Mục tiêu của Đề án 1. 1. Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng cải cách hành chính tại xã, việc giải quyết thủ tục hành chính xã Ngọc Trung, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa. 1. 2. Mục tiêu cụ thể Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính tại xã Ngọc Trung trong thời gian tới góp phần nâng cao hiệu quả Cải cách hành chính cấp xã.
Trang 1TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH THANH HÓA
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP LỚP CÁN BỘ DỰ NGUỒN HUYỆN NGỌC LẶC
Thanh Hóa, tháng 10 năm 2019
Trang 2Phần thứ nhất LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do xây dựng Đề án
Trong hệ thống chính quyền các cấp, chính quyền cơ sở xã, phường, thị trấn (gọi
chung là cấp xã) có vai trò, vị trí và ý nghĩa rất quan trọng trong tổ chức thực hiện chủ
trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước vào thực tiễn đờisống xã hội, là nơi trực tiếp phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khai thác tiềm năngtại chỗ ở địa phương trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, anninh tạo điều kiện cho nhân dân địa phương xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc Vìvậy, cải cách hành chính đối với Chính quyền cấp xã là vấn đề cần được quan tâm vàchú trọng
Cải cách hành chính đã được tiến hành trong nhiều năm nay với những lộ trìnhkhác nhau từ thấp đến cao Một trong những nội dung quan trọng của cải cách hànhchính ở nước ta là Cải cách thủ tục hành chính Cải cách thủ tục hành chính nhằm mụctiêu đảm bảo tính pháp lý, hiệu quả, minh bạch, công bằng trong giải quyết công việchành chính, loại bỏ những rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng vặt, gây
khó khăn, phiền hà cho dân Cơ chế “một cửa”, “ Một cửa liên thông” là giải pháp
mới về phương thức làm việc của cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương các cấp,nhằm tạo chuyển biến cơ bản trong quan hệ giữa cơ quan hành chính Nhà nước với tổchức và công dân
Tuy nhiên, việc giải quyết thủ tục hành chính tại cấp xã cũng còn nhiều bất cập,hạn chế cần tiếp tục có những cải cách để thiết thực, hiệu quả hơn
Chính vì vậy tôi chọn đề tài:“Một số giải pháp nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính tại xã Ngọc Trung, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa” làm báo
cáo Đề án tốt nghiệp lớp cán bộ Dự nguồn cấp ủy huyện Ngọc Lặc nhiệm kỳ 2020 –
2025, 2021 - 2026 với mong muốn đánh giá tổng thể liên quan đến việc thực hiện cảicách hành chính, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng giải quyết TTHC tạicấp xã góp phần thiết thực cho công tác cải cách hành chính tại huyện Ngọc Lặc
2 Mục tiêu của Đề án
1 1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng cải cách hành chính tại xã, việc giải quyết thủ tục hành chính
xã Ngọc Trung, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa
1 2 Mục tiêu cụ thể
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng giải quyết thủ tụchành chính tại xã Ngọc Trung trong thời gian tới góp phần nâng cao hiệu quả Cải cáchhành chính cấp xã
3 Nhiệm vụ của Đề án
Trang 3- Phân tích làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn cũng như sự cần thiết khách quanphải thực hiện giải quyết thủ tục hành chính tại xã Ngọc Trung
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính tại
xã Ngọc Trung, từ đó làm rõ những ưu điểm, cũng như những tồn tại, vướng mắc cầntháo gỡ
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng giải quyết thủ tụchành chính
Phần thứ hai NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
1 Căn cứ xây dựng đề án
1 1 Căn cứ lý luận
1.1.1 Khái niệm thủ tục hành chính
Theo từ điển Tiếng Việt, thủ tục là “cách thức tiến hành một công việc với
những nội dung, trình tự nhất định, theo quy định của Nhà nước” Theo đó, hoạt động
quản lí nhà nước nào cũng đều được tiến hành theo những thủ tục nhất định Tươngứng với ba lĩnh vực hoạt động của Nhà nước: Lập pháp, hành pháp, tư pháp là ba nhómthủ tục: Thủ tục lập pháp, thủ tục hành chính, thủ tục tư pháp Trong đó, khái niệm thủtục hành chính có rất nhiều cách hiểu khác nhau như:
Quan niệm thứ nhất cho rằng, thủ tục hành chính là thủ tục giải quyết bất kì côngviệc cá biệt, cụ thể nào trong lĩnh vực quản lí hành chính Nhà nước
Quan niệm thứ hai lại cho rằng, thủ tục hành chính là trình tự mà các cơ quanquản lí Nhà nước giải quyết trong lĩnh vực trách nhiệm hành chính và xử lí vi phạmpháp luật cách tranh chấp về quyền và xử lí vi phạm pháp luật
Quan niệm thứ ba xem thủ tục hành chính là thủ tục thực hiện mọi hình thức hoạtđộng của mọi cơ quan quản lí nhà nước tức là ngoài các hoạt động giải quyết các việc
cá biệt cụ thể thì thủ tục hành chính còn bao gồm cả trình tự hoạt động sáng tạo Pháp
luật (ban hành các quy phạm pháp luật và các quy phạm chủ đạo).
Theo Luật Hành chính, “thủ tục hành chính là trình tự thực hiện hình thức hoạt
động của một cơ quan hành chính Nhà nước” Các thủ tục hành chính có mục đích
thiết lập trật tự hoạt động quản lý Nhà nước trong mọi lĩnh vực Nó gồm toàn bộ cácquy tắc pháp lý quy định về trình tự, trật tự thực hiện thẩm quyền của cơ quan Nhànước trong việc giải quyết nhiệm vụ của Nhà nước và công việc liên quan đến công dântạo thành một hệ thông các quy phạm về thủ tục Chúng là những nguyên tắc bắt buộc
cơ quan Nhà nước cũng như các công chức Nhà nước phải tuân theo Như vậy, thủ tụchành chính là trình tự thực hiện thẩm quyền trong hoạt động hành chính Nhà nước, làcách thức mà Nhà nước áp dụng để cho các quy định của Pháp luật có được sự đảm bảothống nhất trong quá trình thực thi và áp dụng vào đời sống xã hội
Trang 4Văn kiện của Đảng và các văn bản pháp luật: “Thủ tục hành chính được hiểu là
tổng thể những hành vi pháp lý cần thiết phải thực hiện theo cách thức, trình tự do pháp luật xác định nhằm tổ chức nhiệm vụ, quyền hạn hay quyền, nghĩa vụ của các chủ thể trong quản lí hành chính Nhà nước”
nước; quy phạm thủ tục quy định các cách thức thực hiện quy phạm nội dung (bao gồm
quy phạm nội dung, luật hành chính và một số quy phạm nội dung của các ngành luật khác như hôn nhân gia đình, dân sự….)
Thứ hai: Thủ tục hành chính là thủ tục giải quyết công việc của Nhà nước và
công việc liên quan đến chủ thể quyền và nghĩa vụ pháp lý công dân Thủ tục hànhchính giải quyết các công việc của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực từ kinh tế đến vănhóa, xã hội Đồng thời, TTHC còn giải quyết công việc liên quan đến quyền và nghĩa
vụ pháp lý của công dân, đối tượng, công việc cần thực hiện của TTHC là không giốngnhau và rất phức tạp, nên có những thủ tục yêu cầu phải đơn giản, nhưng có những thủtục yêu cầu phải tỉ mỉ Vì vậy, việc xác định tính chất của một loại thủ tục để thực hiệnmột công việc nào đó phải dựa vào chính thực tế yêu cầu công việc đặt ra
Thứ ba: Thủ tục hành chính rất đa dạng và phức tạp:
- TTHC giải quyết các công việc của nhiều chủ thể khác nhau bao gồm cả chủthể là Nhà nước, cá nhân và tổ chức
- TTHC giải quyết các công việc liên quan đến nhiều ngành và lĩnh vực, có thể
kể đến các lĩnh vực như: Lao động và TBXH, Nội vụ, Nông nghiệp và phát triển nôngthôn, Y tế, Tư pháp, Văn hóa và Thông tin, Giáo dục và đào tạo, Tài nguyên và Môitrường, Đăng ký cấp quyền sử dụng đất, Tài chính và Kế hoạch, Kinh tế và Hạ tầng,Thanh tra
- TTHC có phạm vi quản lí rộng, ngoài các lĩnh vực trên thì TTHC còn giảiquyết các công việc liên quan đến hoạt động xuất - nhập khẩu và mậu dịch quốc tế
- Do TTHC có tính đa dạng về lĩnh vực giải quyết, mỗi lĩnh vực có quy địnhriêng về các loại giấy tờ, hồ sơ
Thứ tư: Thủ tục hành chính có tính mềm dẻo, linh hoạt Hoạt động quản lý hành
chính Nhà nước vốn phong phú, đa dạng Nội dung và cách thực hiện tiến hành từnghoạt động cụ thể chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố khác nhau như thẩm quyền, năng
Trang 5lực của chủ thể quản lý, đặc điểm của đối tượng quản lý, điều kiện hoàn cảnh diễn racủa hoạt động quản lý… Mỗi yếu tố đó lại chịu sự tác động đan xen phức tạp của cácyếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội khiến cho hoạt động quản lý hành chính trở nênhết sức sống động Vì vậy, không thể có một thủ tục hành chính duy nhất cho toàn bộhoạt động quản lý hành chính Nhà nước Do đó, thủ tục hành chính phải có tính mềmdẻo và linh hoạt giúp cho sự vận dụng của các chủ thể trong hoạt động quản lý được dễdàng hơn Tuy nhiên, sự cường điệu tính linh hoat của thủ tục hành chính cũng có thểdẫn đến việc đặt ra quá nhiều thủ tục một cách không cần thiết hoặc thay đổi thủ tụcmột cách tùy tiện làm cho hoạt động quản lý thiếu ổn định.
1.1.3 Ý nghĩa của thủ tục hành chính
Với tư cách là một bộ phận của pháp luật hành chính, thủ tục hành chính có vaitrò và ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý Nhà nước và đời sống xã hội Cụ thể:
- TTHC đảm bảo cho các quy định nội dung của Luật hành chính được thực hiện
- TTHC còn đảm bảo cho các quy phạm nội dung của các ngành Luật khác đivào đời sống
- TTHC đảm bảo việc thi hành các quyết định được thống nhất và có thể kiểm trađược tính hợp pháp, hợp lý cũng như các hệ quả đó việc thực hiện các quyết định hànhchính tạo ra
- TTHC có ý nghĩa quan trọng trong việc làm giảm sự phiền hà, cũng cố đượcquan hệ giữa Nhà nước và công dân;
- Công việc có thể được giải quyết nhanh chóng, chính xác theo đúng yêu cầu cơquan Nhà nước, góp phần chống được tệ nạn tham nhũng, lãng phí, sách nhiễu
- TTHC là khâu bản lề để cải cách hành chính; Thủ tục hành chính biểu hiệntrình độ văn hóa, văn hóa giao tiếp, văn hóa điều hành, mức độ văn minh nền hànhchính
Tóm lại, thủ tục hành chính có vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó là cầunối giữa cơ quan Nhà nước với công dân, tổ chức Đồng thời là bộ phận quan trọng củanền hành chính Nhà nước trên các mặt, là công cụ đắc lực để các cơ quan Nhà nướcthực hiện chức năng quản lý của mình Chính vì vậy, nếu TTHC được xây dựng mộtcách khoa học, minh bạch, đơn giản, thuận tiện sẽ đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quảtrong quản lý hành chính Nhà nước
1 2 Căn cứ Chính trị, pháp lý
- Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
- Nghị quyết số: 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chươngtrình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020; Nghị quyết số:76/NQ-CP ngày 13/06/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị quyết số: 30c/NQ-CP;
Trang 6- Nghị định số: 43/2011/ND-CP ngày 13/06/2011 của Chính phủ quy định vềviệc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặcCổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước;
- Quyết định số: 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/03/2015 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành quy chế thực hiện cơ chế “một cửa”; cơ chế “một cửa liên thông” tại cơ
quan hành chính Nhà nước ở địa phương;
- Quyết định số: 45/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướngChính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch
tổ chức của văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Quyết định số: 3274/QĐ-UBND ngày 26/08/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóaban hành về việc đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tưkinh doanh, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh ThanhHóa, giai đoạn 2016-2020;
- Quyết định số: 4767/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của UBNDtỉnh Thanh Hóa về việc Ban hành mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng cáckhoản thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, áp dụng trên địabàn tỉnh Thanh Hóa;
1 3 Căn cứ, thực tiễn
Thủ tục hành chính cấp xã có chức năng là đầu mối tập trung để thực hiện việctiếp nhận, tư vấn, hướng dẫn, giám sát đôn đốc việc giải quyết thủ tục hành chính củacác tổ chức, cá nhân theo quy định, chịu sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủyban nhân dân xã và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
2 Nội dung căn bản của Đề án
2.1 Tổng quát về xã Ngọc Trung
2.1.1 Vị trí địa lý
Ngọc Trung nằm cách trung tâm kinh tế huyện Ngọc Lặc 10 km về phía Tây.Cách thành phố Thanh Hóa 70 km về phía đông Cách trung Tâm huện Ngọc Lặc 12
km về phía nam, Có ranh giới tiếp giáp với:
- Phía bắc giáp xã Ngọc Liên và Lộc Thịnh
Trang 7- Phía Nam giáp xã Lam Sơn.
- Phía Đông giáp xã Cao Thịnh
- Phía Tây giáp xã Minh Sơn và Ngọc Sơn
Trên địa bàn xã có 3,5 km tuyến đường nhựa an toàn khu DH16 chạy qua, nốiliền từ thị trấn Thống Nhất huyện Yên Định Tuyến đường này có vị trí tương đối thuậnlợi cho sự phát triển kinh tế xã hội ở địa phương và giao lưu các mặt kinh tế, văn hóa,
xã hội, khoa học kỹ thuật vv, với các vùng miền xung quanh
2.1.2 Đặc điểm địa hình, khí hậu
2.1.2.1 Địa hình
Xã Ngọc Trung là một xã trung du miền núi, địa bàn phân bố dân cư, làng bảnnằm rải rác không tập trung, có địa hình nghiêng từ tây bắc xuống Đông Nam, dọc theotuyến đường an toàn khu DH16 từ thị trấn Thống Nhất huyện Yên Định là những dãyđồi núi chay dọc hai bên đường
2.1.2.2 Khí hậu
Ngọc Trung nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa: mùa hè nóng ẩm,mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng (gió Lào), mùa đông lạnh ítmưa
Do nằm ở trung phần khí hậu trung du miền núi (vùng II) nên mức độ các ảnhhưởng trên giảm hơn so với các huyện vùng cao và vùng biển
Nhiệt độ không khí trung bình năm là 23,20C Tổng tích ôn trong năm 81000C –
85000C
- Lượng mưa phân bố không đều trong năm, tháng mưa nhiều nhất là tháng 8,
lường mưa trung bình 298mm/tháng; tháng mưa ít nhất là tháng 12, lượng mưa khoảng16mm/tháng Tổng lượng mưa trong năm 1600 - 1700 mm/năm Mùa mưa kéo dài 6tháng, từ tháng 5 đến tháng 10 nhưng tập trung chủ yếu vào tháng 6 đến tháng 9 chiếm62% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Trang 8Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa Đông, gió Đông - Nam vàomùa hè, tốc độ gió yếu trung bình 1 - 1,5m/s, ảnh hưởng của bão ít, tốc độ không quá30m/s.
- Độ ẩm không khí, theo số liệu quan trắc Đài khí tượng thuỷ văn, Ngọc Lặc có
độ ẩm không khí trung bình 86%, các tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 2 đến tháng 4 là89%
2.1.2.3 Núi, đồi trên địa bàn xã
Trên địa bàn xã chủ yếu là diện tích đồi phân bố như sau:
- Thôn Minh Lâm có Đồi Cao, Đồi Chay, Đồi Cò Túp, Đồi Cây U, Đồi LỏngChỏng
- Thôn Thọ Phú có Đồi Cây Lai, Đồi Rừng Mu, Đồi Tắc Kẹ
- Thôn Xuân Minh có Đồi Cao
- Thôn Ngọc Tân có Đồi Ngọc Phở, Đồi Trùng, Đồi Mốc Đa, Đồi Mã Giao, Đồi
Cò Kim
- Thôn Minh Xuân có Đồi Tát
- Thôn Trung Thành có Đồi Vọ, Đồi Đầm, Đồi Tát, Đồi Mốc Lươn, Đồi Tròn
- Thôn Yên Thắng có Đồi Cò Được, Đồi Cò Dài, Đồi Cò Giếng, Đồi Giếng Ẹng,Đồi Cò Láo
- Thôn Tân Mỹ
2.1.2.4 Sông, suối, mương, hồ đập, mó, trên địa bàn xã
Sông: Trên địa bàn xã có sông Cầu Chày dài 2,5km chạy dọc theo phía Tây
Nam, đầu nguồn của sông là từ làng Đệch của thôn Minh Xuân cuối nguồn là làng VựcLồi của thôn Minh Lâm
Ngoài ra còn có sông Hép dài 1,5km chạy dọc theo phía Bắc Sông bắt nguồn từ
Vó Mái của xã Ngọc Liên chảy về Ngọc Trung
Trang 9Suối: Có suối Khe Mạ chảy từ làng Ch¸i của đến cuối làng Bến Cải của thôn
Trung Thành Thành Ngoài ra trên địa bàn xã còn nhiều khe suối nhỏ khác
Hồ đập: Hiện tại xã có 4 đập ở các thôn: thôn Tân Mỹ, thôn Trung Thành, thôn
Xuân Minh, Minh Lâm
Những mương hồ đập này đã được nhân dân xây kiên cố đảm bảo cơ bản hệthống nước tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp đặc biệt có tuyến kênh mương được sửdụng nguồn nước từ đập Minh Hoà đã xây dựng kiên cố hoá
2.1.2.5 Rừng trên địa bàn xã
Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 341,35 ha chiếm 22,90% diện tích đất tự nhiên,
là đất trồng rừng sản xuất, hiện trạng rừng trồng chủ yếu là cây luồng, cây keo lá chàm,
và cây cao su Trong những năm gần đây Đảng, chính quyền, MTTQ các đoàn thể ở địaphương luôn quan tâm chỉ đạo tuyên truyền vận động nhân dân chăm sóc bảo vệ rừngmột có cách hiệu quả Do đó diện tích rừng sinh trưởng và phát triển tốt, hiệu quả kinh
tế cao, trong năm qua đã trồng được thêm 64,0 ha cây cao su và keo lá tràm
2.1.6 Dân cư và sự phân bố dân cư
Theo số liệu thống kê tại thời điểm tháng 10/2018, dân số xã Ngọc Trung là 5490người, tương ứng với 1226 hộ gia đình Xã là địa bàn cư trú của hai dân tộc Kinh,Mường Trong đó:
Người Mường là 933 hộ
Người Kinh là 293 hộ
Về mặt hành chính, hiện nay Ngọc Trung có 8 thôn làng đó gồm: thôn MinhLâm, thôn Thọ Phú, thôn Ngọc Tân, thôn Yên Thắng, thôn Xuân Minh, thôn Tân Mỹ,thôn Minh Xuân, thôn Trung Thành Ở các thôn làng mọi người sống đoàn kết với nhautạo nên một nền văn hóa đậm đà bản sắc riêng của xứ Mường Trong này
2.1.7 Một số đặc điểm về kinh tế
2.1.7.1 Cơ cấu đất đai
Trang 10Theo số liệu thống kê năm 2018 về hiện trạng sử dụng đất của xã Ngọc Trung thìtoàn xã có tổng diện tích đất tự nhiên là: 1490,65 ha Trong đó:
- Diện tích đất nông nghiệp là: 1135,98 ha
Bao gồm:
+ Đất lúa nước: 219,79 ha
+ Đất trồng cây hàng năm: 231,63 ha
+ Đất trồng cây lâu năm: 321,26
+ Đất rừng sản xuất: 341,35 ha
+ Đất nuôi trồng thủy sản: 21,95 ha
- Diện tích đất phi nông nghiệp: 187,53 ha
Bao gồm:
+ Đất ở nông thôn: 92,22 ha
+ Đất quốc phòng: 24,87 ha
+ Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp: 0,31 ha
+ Đất sông suối và nước mặt chuyên dùng: 15,42 ha
+ Đất nghĩa trang nghĩa địa: 6,36 ha
+ Đất phát triển cơ sở hạ tầng: 48,35 ha
1 Đất giao thông: 39,9 ha
2 Đất thủy lợi: 3,85 ha
3 Đất công trình bưu chính viễn thông: 0,02 ha
4 Đất cơ sở văn hóa: 1.05 ha
5 Đất cơ sở y tế: 0,28 ha
6 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: 2,6 ha
7 Đất chợ: 0,6 ha
- Diện tích đất chưa sử dụng: 167,14 ha [13]
Trang 11Việc khai thác tài nguyên rừng trồng và trồng rừng ở địa phương sớm được pháttriển Đến năm 2018 diện tích đất trồng rừng sản xuất là 321,35 ha, hiện trạng rừngtrồng chủ yếu là cây luồng, cây keo lá tràm, ngoài ra trên địa bàn xã còn có vùng trồngcây cao su tập trung với diện tích 64,0 ha mới trồng (tính đến năm 2018) Kinh tế đồirừng, vườn rừng đang từng bước phát triển.
b) Chăn nuôi
Xã Ngọc Trung chủ yếu là chăn nuôi theo gia đình nhưng đó cũng là một nghềkhông thể thiếu được trong nền kinh tế của xã Trước đây chủ yếu là chăn nuôi theoquy mô nhỏ, sau này có các chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà Nướckhuyến khích nên nghành chăn nuôi đã mở rộng quy mô theo hướng trang trại, kết hợpchăn nuôi gia súc gia cầm và thủy sản
Kết quả đạt được về số lượng và trọng lượng đàn gia súc, gia cầm ở địa phươngnăm 2018 là:
Trang 12Tổng giá trị chăn nuôi năm 2018 ước đạt 900,000,000 đồng.
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
2.1.8.2 Công nghiệp
Ngành công nghiệp ở Ngọc Trung chủ yếu là công nghiệp nhẹ Trên địa bàn toàn
xã có 3 xưởng sản xuất ghạch bê tông
2.1.8.3 Tiểu thủ công nghiệp
Ngọc Trung hiện tại vẫn chưa có mô hình điển hình song trong các nghề thủcông của người Mường nổi trội lên như là trồng dâu nuôi tằm dệt vải, dệt thổ cẩm trongcác thôn làng
2.3.1 Truyền thống lịch sử
Truyền thống yêu nước, cần cù sáng tạo vốn là bản chất của dân tộc Việt Namtrong đó nhân dân các dân tộc xã Ngọc Trung luôn giữ gìn và phát huy Cùng với cảdân tộc, nhân dân Ngọc Trung vừa xây dựng vừa tham gia đấu tranh chống lại kẻ thù đểgiữ gìn mảnh đất thân yêu do chính mình tạo nên
Do điều kiện tự nhiên có nhiều khắc nghiệt, người dân Ngọc Trung đã phải rấtsớm đấu tranh với thiên nhiên, với thú dữ để sinh tồn Chính trong đấu tranh, lao độnggian khổ đã tạo nên cho nhân dân Ngọc Trung những truyền thống vô cùng tốt đẹp
Trải qua những biến động của thiên nhiên, những thăng trầm của lịch sử, nhữngkhốc liệt của nhiều cuộc chiến tranh qua nhiều thời kỳ nhân dân các dân tộc xã Ngọc
Trang 13Trung vẫn giữ gìn bền chặt đạo lý tốt đẹp của dân tộc và ngày nay đang tiếp tục giữ gìnphát huy cùng chung tay chung sức xây dựng quê hương Từ những truyền thống tốtđẹp đó để bảo vệ thành quả của mình con người đã phải đấu tranh với mọi thế lực.Điểm nổi bật là lòng yêu nước chống giặc ngoại xâm, chống áp bức cường quyền,chống mọi bóc lột bất công trong xã hội.
Đồng bào nhân dân nơi đây lớp sau kế tiếp lớp trước đã tạo dựng cho mình cóđời sống sản xuất nông, lâm nghiệp, phát triển chăn nuôi đạt nhiều thành tựu đáng tựhào Trong đó đức tính lao động cần cù đầy sáng tạo có tinh thần tự lập tự cường, cóbản sắc đầy tính nhân văn nhưng rất kiên quyết Đặc biệt Ngọc Trung là cái nôi của củacách mạng Ngọc Lặc trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược với tinh thầnbất khuất, chở che, đùm bọc khi cách mạng còn nhiều khó khăn
Với tấm lòng yêu nước thiết tha, từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 tuy cònrất nhiều khó khăn, song vận mệnh đất nước là trên hết, con người Ngọc Trung lại vângtheo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh, lại hăng hái thi đua tăng gia sản xuất, tiết kiệmgóp sức người, sức của để phục vụ cuộc kháng chiến trường kỳ anh dũng của dân tộc
Đảng bộ và nhân dân các dân tộc Ngọc Trung cùng với nhân dân cả nước chiếnđấu và chiến thắng hai kẻ thù xâm lược sừng sỏ nhất thế giới đó là thực dân Pháp và đếquốc Mỹ mang lại độc lập, tự do cho dân tộc Trong hai cuộc trường kỳ kháng chiếnthần thánh của dân tộc, đồng bào các dân tộc Ngọc Trung không tiếc máu xương, côngsức, vật chất đóng góp cho hai cuộc kháng chiến đến ngày thắng lợi hoàn toàn
Cùng với quân dân cả nước kháng chiến thắng lợi, dưới sự lãnh đạo của Đảng,đồng bào các dân tộc Ngọc Trung đã tiến hành đấu tranh xóa bỏ tận gốc chế độ phongkiến, thổ ty lang đạo ngự trị hàng ngàn năm trên đất bản Mường Bằng cuộc cải cáchdân chủ những năm 1958 - 1959, thực hiện người cày có ruộng, Đảng bộ đã lãnh đạonhân dân các dân tộc Ngọc Trung đấu tranh và làm chủ ruộng nương, sông suối Trongđấu tranh và xây dựng đã không ngừng bồi dưỡng và cải thiện sức dân, mang lại lợi íchcho dân, thực hiện đoàn kết dân tộc, tạo nên những sức mạnh to lớn để chiến thắng kẻthù xâm lược, tay sai phản động, đồng lòng chung sức xây dựng quê hương ngày cànggiàu đẹp
Truyền thống yêu nước, cần cù sáng tạo vốn là bản chất của dân tộc Việt Namtrong đó nhân dân các dân tộc xã Ngọc Trung luôn giữ gìn và phát huy Bên cạnh đó
Trang 14truyền thống giữ gìn bản sắc văn hóa được người dân nơi đây rất coi trọng Phát huynhững tinh hoa của nền văn hóa Hòa Bình, nền văn hóa Đông Sơn, bằng những đôi taykhéo léo và tài hoa của các mẹ, các chị đã dệt nên những ô vuông thổ cẩm cùng vớinhững họa tiết độc đáo mang bản sắc của dân tộc Những Hội Pùa, Pồn Pôông, chơi đu,hội cồng chiêng trong lễ hội thể hiện vui tươi, khỏe khoắn động viên được mọi ngườihăng say lao động vươn lên trong cuộc sống và góp phần làm phong phú thêm kho tàngvăn hóa trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Tiểu kết
Ngọc Trung là vùng đất giàu truyền thống lịch sử, xã hội, văn hóa các dân tộcnói chung và người Mường nói riêng Vị trí địa lí này có nhiều đất đồi núi thuận lợi chophát triển lâm nghiệp, trồng các loại cây ăn quả
Là cư dân bản địa, người Mường đã sinh sống ở Ngọc Trung từ lâu đời Với đặcđiểm cư trú ở những vùng thấp, ven chân đồi nơi có nguồn nước nên người Mường ởđây có điều kiện để canh tác lúa nước Trong canh tác lúa nước người Mường đã biết
sử dụng phân bón, chủ yếu là phân trâu, bò để bón ruộng Hệ thống thủy lợi tương đốiphát triển bao gồm: hệ thống mương, phai dẫn nước phục vụ cho tưới tiêu Bên cạnhcanh tác lúa nước, đồng bào nơi đây còn làm nương rẫy, đồi rừng và phát triển vườntược theo lối truyền thống
Sau trồng trọt, hoạt động chăn nuôi là hoạt động kinh tế quan trọng Trước đâyđồng bào dân tộc Mường vẫn chú ý chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm như trâu, bò,lợn, gà, vịt…nhưng chủ yếu là chăn thả, rất ít khi làm chuồng trại kiên cố Nhưng nayngười dân đã chăn nuôi có quy mô, làm chuồng trại cẩn thận, đem lại hiệu quả kinh tếcao cho người dân Ngoài ra đồng bào ở đây còn làm một số nghề thủ công truyềnthống như dệt vải, đan lát…Bên cạnh nền kinh tế truyền thống là nông nghiệp, thì côngnghiệp và dịch vụ thương mại đã có nhưng còn manh mún, chưa đóng vai trò chủ đạotrong nền kinh tế của toàn xã
Người Mường ở Ngọc Trung có những bộ phận gắn bó ở đây từ buổi đầu dựngnước nhưng cũng có một bộ phận dưới xuôi lên và trở thành nơi cộng cư của nhiều dântộc anh, em Đến địa phương họ đã cùng cư dân bản địa xây dựng và bảo vệ làng bản,đồng thời góp thêm vốn văn minh vào nền văn hóa chung của xã Tất cả góp phần làmnên bức tranh sống động về cuộc sống của cộng đồng cư dân Ngọc Trung
Trang 152.4 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã Ngọc Trung
2.4.1 Chức năng của xã Ngọc Trung.
Chức năng của UBND xã Ngọc Trung được quy định trong hiến pháp (2013) vàluật tổ chức chính quyền điaọ phương (2015):
- Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu ra là cơ quan chấp hành chủ trươngnghị quyết của Hội đồng nhân dân, là cơ quan hành chính nhà nước địa phương chịutrách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan cấp trên
- Ủy ban nhân dân chịu trách nhiện chấp hành hiến pháp, luật, các văn bản của
cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm đảm bảo thực hiệnchủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội củng cố quốc phòng - an nhinh và thựchiện các chính sách khác trên địa bàn
- UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần đảm bảo
sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính Nhà nước tứ trung ương đến cơsở
2.4.2 Nhiệm vụ quyền hạn của UBND xã Ngọc Trung.
UBND Xã Ngọc Trung thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình bằng văn bản,quản lý tổ chức chỉ đạo các ban nghành trực thuộc thực hiện nhiện vụ theo lĩnh vựcchuyên môn