Tăng cờng công tác nghiên cứu thị trờng Tỡm hiểu và nghiờn cứu thị trường là hoạt động quan trọng và khụng thể thiếu trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu.. Bờn cạnh đú doanh nghiệp
Trang 1Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại Công ty cổ phần dịch vụ Hàng hải
1 Giải pháp đối với Công ty
1.1 Huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam đều trong tình trạng thiếu vốn kinh doanh Vấn đề đặt ra là làm thế nào để các doanh nghiệp có thể huy động tối đa các nguồn vốn sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn vốn
đó phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Để huy
động vốn thì công ty có thể huy động từ các nguồn sau
đây:
- Huy động từ các nguồn liên kết đầu t dài hạn với các doanh nghiệp trong và ngoài nớc để phát triển công ty Tuy nhiên, công ty phải tìm hiểu cho đợc tình hình tài chính của các công ty đó, tốt nhất là nên chọn những đối tác có vốn lớn, trờng vốn, có phơng hớng kinh doanh hiệu quả và khi thoả thuận đi đến hợp tác phải đảm bảo công bằng về mặt lợi ích giữa các bên
- Thực hiện tính toán hiệu quả sử dụng trong từng thời
kỳ để kịp thời nắm bắt tình hình sử dụng vốn của công
ty, nếu có điều gì bất lợi xảy ra thì phải có phơng hớng giải quyết kịp thời
Trang 2Huy động nguồn vốn và sử dụng vốn kinh doanh có tầm quan trọng đặc biệt, tuy nhiên đó lại là kết quả tổng hợp của rất nhiều khâu, chính vì vậy huy động nguồn vốn và
sử dụng vốn kinh doanh cần đợc tiến hành một cách đồng bộ
1.2 Tăng cờng công tác nghiên cứu thị trờng
Tỡm hiểu và nghiờn cứu thị trường là hoạt động quan trọng và khụng thể thiếu trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu Qua đú, cỏc doanh nghiệp mới cú thể dựa vào đú để phõn đoạn thị trường, định vị sản phẩm thị trường một cỏch thống nhất và khoa học
Quỏ trỡnh thu thập và xử lý dữ liệu là chớnh xỏc sẽ giỳp cụng ty đỏnh giỏ được xu hướng thị trường trong tương lai Thụng qua thị trường, cụng ty cũng xỏc định được cơ cấu mặt hàng kinh doanh, thị trường kinh doanh trong thời gian nhất định để đạt được lợi nhuận là cao nhất
Tuỳ điều kiện thực tế, cụng ty cần tập trung phỏt triển cỏc loại sản phẩm cú nhu cầu đối với từng phõn đoạn thị trường Đẩy mạnh sản xuất những mặt hàng cú khả năng cạnh tranh và tiờu thụ tốt, tổ chức lại việc sản xuất những mặt hàng khụng cú khả năng cạnh tranh
Cần đỏnh giỏ nhu cầu thị trường trong và ngoài nước, đẩy mạnh cụng tỏc xỳc tiến thương mại và tiếp thị xuất khẩu Lựa chọn tham gia cỏc cuộc triển lóm - hội chợ chuyờn ngành để tiếp cận những tiến bộ kỹ thuật tiờn tiến của thế giới, mở rộng thị trường và tỡm kiếm khỏch hàng Cụng ty cần nghiờn cứu khỏi quỏt thị trường để cung cấp thụng tin về quy mụ, cơ cấu vận động thị trường, cỏc nhõn tố ảnh hưởng của thị trường… Thực tế, cụng ty cú thể phõn đoạn thị trường theo cỏc tiờu thức khỏc nhau trờn thị trường để cú thể nghiờn cứu nhu cầu của thị trường đối với cỏc sản phẩm của cụng ty
Trang 3Bờn cạnh đú doanh nghiệp cần phải tăng cường liờn kết, hợp tỏc sản xuất nhằm khai thỏc tốt hơn thị trường trong nước, đặc biệt là xuất nhập khẩu.Công tác nghiên cứu thị trờng là một công việc rất khó khăn, phức tạp nhng nó đem lại rất nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc lên kế hoạch, phát triển và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh
Công việc nghiên cứu thị trờng là công việc không phải một sớm một chiều, vì vậy đòi hỏi công ty phải đầu t tiền của, thời gian, và công sức lớn mới mong đạt đợc những kết quả tốt
1.3 Đào tạo nâng cao nghiệp vụ cán bộ của công
ty
Như đó khẳng định ở trờn, nguồn nhõn lực là yếu tố quan trọng trong sự phỏt triển của doanh nghiệp Vỡ thế, việc nõng cao và đào tạo họ trở thành những con người cú nghiệp vụ là nhiệm vụ Cụng ty cần thực hiện
Hiện nay, đội ngũ cỏn bộ của cụng ty cũn hạn chế trong việc ứng dụng cụng nghệ cao, điều này ảnh hưởng nghiờm trọng đến quỏ trỡnh ra quyết định trong hoạt động kinh doanh Do đú, ngay từ bõy giờ, Cụng ty cần cú những chiến lược tuyển dụng nhõn viờn cú trỡnh độ cao và cú khả năng cống hiến cho doanh nghiệp
Thực tế cho thấy, Cụng ty cú quy mụ nhỏ nờn nguồn nhõn lực của doanh nghiệp cũn hạn chế Người chịu trỏch nhiệm ra quyết định và điều hành Cụng
ty là những người cú tuổi đời cũn rất trẻ Do đú, chưa thực sự cú kinh nghiệm kinh doanh trờn thương trường
Doanh nghiệp cũng đó gặp rất nhiều trở ngại do thiếu kinh nghiệm và dẫn tới hiệu quả kinh doanh thấp Để cú thể cú được đội ngũ cỏn bộ nhõn viờn cú
Trang 4trỡnh độ trong cụng việc, Cụng ty phai cú kế hoạch tuyển thờm cỏc nhõn viờn
cú trỏch nhiệm cao trong cụng việc
Tuy nhiờn, song song với việc đào tạo đội ngũ cỏn bộ, Cụng ty cần đào tạo lại đội ngũ quản lý để cú được đường lối kinh doanh đỳng đắn, phự hợp với tỡnh hỡnh phỏt triển của doanh nghiệp
1.4 Thực hiện hoạt động thơng mại điện tử.
Thơng mại điện tử (TMĐT) là một xu hớng phát triển
th-ơng mại trên thế gới do những đặc tính rất u việt của nó Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, TMĐT là công cụ rất hữu hiệu công việc cắt giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh TMĐT đợc coi là một biện pháp hiệu quả nhằm thực hiện việc cắt giảm chi phí
đó, không phải là một mà là nhiều công đoạn từ giao dịch, trao đổi mua bán đến quản lý lu thông phân phối Một đợt tham gia triển lãm tại các hội trợ triển lãm quốc tế thờng tiêu tốn của doanh nghiệp cả chục ngàn USD nhng lại chỉ có tác dụng đối với một phân đoạn thị trờng
1.5 Một số giải phỏp khỏc
- Doanh nghiệp cần phải tớch cực triển khai việc ỏp dụng cỏc mụ hỡnh quản trị doanh nghiệp, mụ hỡnh quản lý chất lượng trong tổ chức sản xuất và kinh doanh nhằm nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và chất lượng sản phẩm xuất khẩu
- Đổi mới cụng tỏc quản trị nhõn lực trong doanh nghiệp nhằm tiờu chuẩn hoỏ hoạt động tuyển dụng, đỏnh giỏ và sử dụng lao động trong doanh nghiệp để nõng cao khả năng đỏp ứng những tiờu chuẩn, điều kiện lao động đặt ra từ phớa cỏc đối tỏc kinh doanh với doanh nghiệp
Trang 5- Khai thác hiệu quả những tiện ích của công nghệ thông tin, đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử nhằm mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường, nắm bắt nhanh chóng nhu cầu của khách hàng, tiết kiệm chi phí giao dịch, quảng cáo,…thông qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng sản xuất kinh doanh
- Nâng cao trình độ hiểu biết luật pháp thương mại quốc tế để sẵn sàng đối phó với tranh chấp thương mại trên thị trường ngoài nước
- Tăng cường sử dụng dịch vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh như dịch vụ
tư vấn, dịch vụ nghiên cứu và thăm dò thị trường, dịch vụ pháp lý…để nâng cao chất lượng hiệu quả và tính chuyên nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
- Chủ động tham gia các liên kết và hợp tác dưới các hình thức tổ chức nghề nghiệp trong và ngoài nước như: phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam, hiệp hội các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Nam,… thông qua đó đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế của các tổ chức, hiệp hội ngành nghề trong khu vực và trên thế giới nhằm tranh thủ sự hỗ trợ về tài chính, kỹ năng chuyên môn, công nghệ và kinh nghiệm hoạt động cho doanh nghiệp
2 Mét sè kiÕn nghÞ víi Nhµ níc
2.1 Hoµn thiÖn hÖ thèng chÝnh s¸ch ph¸p luËt
Chức năng của Nhà nước là quản lý các hoạt động kinh tế thông qua chính sách pháp luật để phát triển theo định hướng đề ra Đặc biệt trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, càng đòi hỏi Nhà nước phải có những quy định chặt chẽ đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh Bởi vì, xuất nhập khẩu là hoạt động có sự liên kết của nhiều đối tác nên sẽ gây ra rất nhiều tổn thất nếu như không có sự ràng buộc nhất định
Trang 6Nhà nước cần hoàn thiện hệ thông chính sách để có thể khuyến khích
sự phát triển của doanh nghiệp Dưới đây là một số kiến nghị đối với Nhà nước:
+ Nhà nước phải ban hành nhiều chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu, sản xuất hàng xuất khẩu
+ Hoàn chỉnh khuôn khổ pháp luật theo nền kinh tế thị trường và đổi mới các chính sách xuất nhập khẩu đã khuyến khích hoạt động xuất nhập khẩu
+ Nhà nước cũng phải ban hành các chính sách tháo gỡ khó khăn, cắt giảm các thủ tục hành chính trở ngại về thuế, tiến hành hỗ trợ cho xuất nhập khẩu ví dụ như: Hỗ trợ lãi suất vay vốn về sản xuất, hoạt động xuất khẩu hoặc
có thể là sự trợ giá cho những mặt hàng xuất khẩu mới vào thị trường Bên cạnh đó, Chính Phủ có thể ban hành các chính sách khen thưởng đối với những doanh nghiệp đã tìm ra những sản phẩm xuất khẩu mới
+ Nhà nước cũng có thể ban hành các chính sách quản lý ngoại hối, điều chỉnh tỷ giá của đồng USD so với đồng Việt Nam để khuyến khích xuất khẩu, có chính sách đầu tư và nâng cao chất lượng hàng hoá xuất khẩu
+ Với hoạt động xuất nhập khẩu, thì việc đưa ra chính sách quản lý ngoại tệ có hiệu quả là vô cung quan trọng Nhà nước cần điều chỉnh nguyên tắc, cơ chế phân bổ ngoại tệ ở các doanh nghiệp cũng như việc chuyển giao ngoại tệ giữa các doanh nghiệp
+ Bên cạnh đó, Nhà nước cũng cần phải ban hành chính sách tỷ giá hối đoái hợp lý Nếu như Nhà nước duy trì tỷ giá có lợi cho hoạt động xuất khẩu thì lại không có lợi cho hoạt động nhập khẩu và ngược lại Có thể thấy,chính sách tỷ giá hối đoái của Nhà nước có tác động không nhỏ đến hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
Trang 7+ Nhà nước ban hành quyền xuất nhập khẩu trực tiếp khụng đồng nghĩa với việc quyền phõn phối hàng hoỏ Doanh nghiệp được cấp phộp sẽ cú quyền mua bỏn xuất nhập khẩu Quyền xuất nhập khẩu khụng bao gồm quyền tổ chức mạng lưới mua gom hàng hoỏ Việt Nam để xuất khẩu Quyền nhập khẩu bao gồm quyền tổ chức hoặc tham gia hệ thống phõn phối hàng hoỏ tại Việt Nam
Cú thể thấy, việc hoàn thiện hệ thống chớnh sỏch phỏp luật Nhà nước là vấn đề cơ bản tạo điều kiện cho cỏc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, đặc biệt
là hoạt động xuất nhập khẩu
* Chính sách quản lý ngoại tệ có hiệu quả
Hoạt động XNK là hoạt động kinh tế vợt ra ngoài biên giới quốc gia vì thế đồng tiền thanh toán cho các hợp đồng th-ờng sử dụng ngoại tệ mạnh để thanh toán Mà hiện nay nhà nớc quản lý ngoại tệ rất chặt chẽ do tình hình trên thế giới có nhiều biến động Bên cạnh việc quản lý ngoại tệ rất chặt chẽ nh vậy thì ngoại tệ giành cho nhập khẩu lại rất thiếu thốn, mặc dù ngoại tệ trôi nổi trên thị trờng tự do vẫn rất nhiều Việc phân bổ ngoại tệ không hợp lý ảnh hởng đến quá trình xuất nhập khẩu cần rất nhiều vốn để thực hiện Nhà nớc cần xem lại và điều chỉnh nguyên tắc, cơ chế phân bổ ngoại tệ ở các doanh nghiệp cũng nh việc chuyển giao ngoại tệ giữa các doanh nghiệp
* Chính sách tỷ giá hối đoái hợp lý:
Các hợp đồng ngoại thơng hiện nay của hầu hết các doanh nghiệp trong cả nớc đều thực hiện thanh toán bằng ngoại tệ Vì vậy, chính sách tỷ giá hối đoái của nhà nớc có ản hởng rất lớn đến việc thực hiện thanh toán hợp đồng ngoại
Trang 8thơng của các doanh nghiệp Nếu Nhà nớc duy trì một tỷ giá
có lợi cho xuất khẩu thì sẽ có hại đối với nhập khẩu và ngợc lại
Để đảm bảo cho nền kinh tế phát triển một cách bền vững, tạo mọi điều kiện cho hoạt động xuất nhập khẩu phục vụ cho nền sản xuất trong nớc phát triển thúc đẩy xuất khẩu thì nhà nớc phải bằng các công cụ chính sách của mình duy trì một tỷ giá hối đoái hợp lý, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực XNK tránh đợc những thiệt hại thất thoát do tỷ giá hối đoái gây ra
* Thủ tục hành chính thông thoáng:
Nh ta đã biết thủ tục hành chính trong các hoạt động NXK của nớc ta hiện nay tơng đối rờm ra, mặc dù hàng năm nhà nớc đã có những sửa chữa bổ xung cho hợp lý nhng đến nay vẫn còn nhiều phiền hà cho các đơn vị khi phải thực hiện các thủ tục này
Đối với việc cấp giấy phép nhập khẩu, nhà nớc cần phải
có những qui định chặt chẽ nhng phải thông thoáng để tránh làm mất thời gian của các doanh nghiệp khi đi xin giấy phép nhập khẩu Có những trờng hợp, mặc dù đã đợc nhà nớc phê duyệt cấp vốn nhng vẫn phải xin giấy phép nhập khẩu của các Bộ chuyên ngnàh, mà khi đi xin giấy phép thì lại phải chờ đợi rất mất thời gian làm cho tiến độ thi công của công trình bị chậm lại
Cùng với việc thực hiện các biện pháp hoàn thiện các chính sách mang lại thuận lợi cho hoạt động XNK, nhà nớc cần tạo ra một môi trờng pháp lý và cơ chế quản lý hiện đại để
Trang 9giúp các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả trong môi tr-ờng quốc tế cạnh tranh gay gắt nh hiện nay
2.2 Xây dựng mô hình quản lý hải quan hiện đại
Hiện nay việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá XNK mang lại không ít phiền hà cho các doanh nghiệp, làm tiêu tốn tiền của, công sức và thời gian, hơn nữa làm giảm cạnh tranh của hàng hoá Vậy việc áp dụng một mô hình quản lý hải quan hiện đại là một nhu cầu khách quan trớc hết để phát triển kinh tế tạo điều kiện tốt cho nớc ta trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế toàn càu, sau đó là tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia hoạt
động XNK Vậy quản lý hải quan hiện đại cho các doanh nghiệp quản lý chuyên ngành đợc xây dựng trên cơ sở quy trình tự động hoá thủ tục hải quan, áp dụng phơng pháp quản lý rủi ro và điều hành qua hệ thống xử lý thông tin tập trung Quản lý hải quan hiện đại có ba giai đoạn: trớc khi làm thủ tục hải quan, trong khi làm thủ tục thông quan và sau khi hàng hoá đợc thông quan
áp dụng kỹ thuật kiểm tra sau thông quan, chuyển phần lớn nội dung kiểm tra về trị giá khai báo và một số vấn đề liên quan đến lô hàng khi làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu sang kiểm tra tại doanh nghiệp sau khi đã thông quan hàng hoá
Kiểm tra không lan tràn mà tập trung có trọng điểm trên cơ sở áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro, theo đó cơ quan hải quan dựa trên các nguồn thông tin và kết quả xử lý thông tin để xác định trọng điểm (qua các tiêu chí phân loại hàng hoá, thị trờng, doanh nghiệp….) Nội dung này đợc chú
Trang 10trọng và trở thành một giải pháp đáp ứng đợc yêu cầu nhiệm
vụ đặc thù của hải quan hiện đại là vừa tạo thuận lợi cho
th-ơng mại và đầu t, vừa quản lý chặt chẽ
Phối hợp, trao đổi thông tin giữa hải quan các nớc cũng
đợc nhiều nớc quan tâm
Xu hớng đợc coi trọng là doanh nghiệp thamgia hoạt
động XNK là các đối tác cần cộng tác chặt chẽ hơn là đối t-ợng cần kiểm tra xử lý
Triệt để áp dụng các biện pháp nghiệp vụ hiện đại trong điều kiện cho phép vẫn không coi nhẹ những biện pháp kiểm tra, kiểm soát truyền thống đơn giản mà vẫn đạt hiệu quả
Để có đợc mô hình quản lý hải quan hiện đại giải quyết rất nhiều vấn đề cùng một lúc Vì vậy, đối với các nớc đang phát triển nh Việt Nam cần xác định rõ những yếu tố then chốt, cần thiết xác định thứ tự u tiên để tập trung nguồn lực giải quyết để có thể đáp ứng đợc yêu cầu trớc mắt của công tác nghiệp vụ, không gây xáo trộn lớn mà vẫn có thể triển khai thành công mô hình quản lý hải quan hiện đại trong thời gian sớm nhất
2.3 Phát triển hệ thống ngân hàng và hoạt động cho vay
Phỏt triển hệ thống ngõn hàng sẽ tạo điều kiện cho quỏ trỡnh vay vốn của cỏc doanh nghiệp một cỏch thuận lợi và dễ dàng hơn
Hiện nay, cỏc thủ tục vay vốn để hoạt động kinh doanh cũn rất khú khăn và phức tạp Doanh nghiệp gặp phải trở ngại do lói suất cũn quỏ cao, thời gian hoàn trả vốn là rất ngắn Do vậy cỏc doanh nghiệp khú cú thể quay
Trang 11vũng vốn nhanh để cú thể giải quyết nguồn vay cho ngõn hàng Đú cũng là nguyờn nhõn ảnh hưởng lớn đến sự phỏt triển của doanh nghiệp
Trước thực trạng đú, Nhà nước cần cú những chớnh sỏch hỗ trợ cho doanh nghiệp ttrong cỏc hoạt động xuất nhập khẩu trong cụng tỏc vay tớn dụng Tuy nhiờn, khụng vỡ thế mà doanh nghiệp cú thể dựa vào sự ưu đói của Nhà nước để kinh doanh bất hợp phỏp Bờn cạnh đú, Nhà nước phải thường xuyờn củng cố và hoàn thiện hệ thống ngõn hàng để trỏnh được những rủi ro
về tài chớnh là thấp nhất, tạo điều kiện cho doanh nghiệp yờn tõm kinh doanh trờn thị trường
Trờn đõy là một số kiến nghị của phớa ngành chủ quản đối với Nhà nước Chỳng ta hy vọng Nhà nước cú thể thụng qua đú để tạo nờn khung phỏp lý cú lợi nhất cho hoạt động sản xuất của cỏc doanh nghiệp Điều đú cũng gúp phần vào việc phỏt triển nền kinh tế đất nước
2.4 Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu:
Ngành thơng mại đặt mục tiêu tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2007, đạt 47,54 tỷ USD tăng 20% so vói mức thực hiện năm 2006 Để thực hiện mục tiêu trên trong giai đoạn tới phát triển xuất khẩu với phơng châm nâng cao hiệu quả tính bền vững và chất lợng tăng trởng làm động lực thúc
đẩy GDP Đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh, tích cực phát triển, mặt hàng có tiềm năng thành mặt hàng chủ lực mới, mặt hàng sử dụng nhiều nguyên vật liệu và lao động địa phơng nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo h-ớng đẩy mạnh những mặt hàng có giá trị gia tăng cao; tăng sản phẩm chế tạo, sản phẩm có hàm lợng công nghệ và chất