Ngoài ra, công ty còn đảm nhận một số hoạt động dịch vụ như nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, cho thuê tài sản … 2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cơ cấu tổ chức là tổng hợp
Trang 1THỰC TRẠNG TUYỂN DỤNG, ĐÀO TẠO VÀ ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ TẠI CễNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ TM ĐỨC MẠNH
2.1 Tổng quan về cụng ty tnhh sản xuất và tm Đức Mạnh
2.1.1 Lịch sử hỡnh thành phỏt triển của cụng ty
Tiền thõn của Cụng ty TNHH Sản xuất & Thơng mại Đức Mạnh làcụng ty TNHH Tiến Thắng được thành lập ngày 19 thỏng 02 năm 1997theo quyết định số 2999/QĐ-TCCB ngày 8 thỏng 10 năm 1996 của BộCụng nghiệp Công ty Sản xuất & Thơng mại Đức Mạnh có t cách phápnhân đợc quyền sử dụng con dấu riêng theo thể thức quy định của Nhà nớc,hiện đợc hoạt động quản lý kinh doanh theo quy định của Nhà nớc cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt nam Cụng ty TNHH Tiến Thắng được thành lậpdựa trờn cơ sở, chủ trương của Đảng và Chớnh phủ nhằm giải quyết cụng ănviệc làm cho lao động địa phương và gúp phần phát triển kinh tế của khuvực
Đõy là giai đoạn đầu của quỏ trỡnh phỏt triển cụng ty gặp rất nhiềukhú khăn cả về vốn, lao động, cụng nghệ Về vốn cụng ty phải vay ở rấtnhiều nơi; về lao động cụng ty vừa tuyển dụng, vừa đào tạo với tổng sốcụng nhõn viờn ớt ỏi ban đầu trong cụng ty là 13 người với cỏc lĩnh vựckinh doanh chớnh lỳc đú là:
+ Kinh doanh cỏc loại Gang - Sắt - Thộp cỏc loại hỡnh (U, V, I, H,Z,O)
+ Mua bỏn ống, tộc đựng xăng dầu, thựng container
+ Dịch vụ xe cẩu và vận chuyển hàng hoỏ cỏc loại
+ Cắt bản mã kỹ thuật
+ Gia công cơ khí kỹ thuật cao
+ Thiết kế và xây dựng cơ bản
Ngày 17 thỏng 06 năm 2000 theo quyết định số 052922/QĐ-TCCB
Cụng ty TNHH Tiến Thắng được đổi tờn thành Cụng ty TNHH Sản xuất
& Thơng mại Đức Mạnh cho phự hợp với nhu cầu của khỏch hàng và với
Trang 2mục đích kinh doanh chính của công ty vì hoạt động trong giai đoạn đầucủa công ty chủ yếu về lĩnh vực thương mại nhưng trong vài năm trở lạiđây do nhu cầu và biến động của thị trường công ty mở rộng sang cả lĩnhvực sản xuất vµ thª tµi chÝnh Hiện nay, công ty là một đơn vị có bề dàytrong việc kinh doanh các mặt hàng kim khí tại thị trường phía Bắc nước
ta
- Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Sản xuất & TM Đức Mạnh.
- Giám đốc : Lê Xuân Tiến - 091.3217291
- Địa chỉ : Quốc lộ 3 - Km1 - Du Ngoại - Mai Lâm - Đông Anh - Hà Nội.
- Điện thoại : 04.8272570
- Fax : 04.8783594
- Mã số Thuế : 0100765718
- Số tài khoản : 421101030151 tại NH Nông nghiệp & Phát triển nông
thôn Đông Anh
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- Sản xuất, gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí, bản mã, thép hình(H, U,V,I,O,Z), thép tổ hợp kết cấu, chế tạo lắp dựng nhà khung thép…
- Buôn bán và thu mua các loại ống và téc đựng xăng dầu, thùngcontainer…
Trang 3- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá và dịch vụ xe cẩu & vận chuyểnhàng hoá…mua và tiêu thụ sản phẩm của các đơn vị thuộc ngành cơ khíthông qua các hệ thống bán buôn, bán lẻ
Ngoài ra, công ty còn đảm nhận một số hoạt động dịch vụ như nhận
uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, cho thuê tài sản …
2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ vàquan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, được giao những tráchnhiệm, quyền hạn nhất định và được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiệncác chức năng quản trị trong doanh nghiệp
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trựctuyến - chức năng Việc lựa chọn cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu trựctuyến - chức năng một mặt cho phép người giám đốc được sự giúp sức củacác phòng chức năng…trong việc suy nghĩ, nghiên cứu, bàn bạc tìm giảipháp tối ưu cho những vấn đề phức tạp
Tổ chức quản lý của công ty ta thấy rõ cơ cấu tổ chức được xây dựngtheo kiểu trực tuyến chức năng theo kiểu cơ cấu này giám đốc công tyđược các phòng ban tham mưu trước khi ra một quyết định về các vấn đề
có liên quan đến nhiệm vụ của công ty
- Hệ thống điều hành sản xuất kinh doanh trong công ty mối quan hệcác cấp trong hệ thống này của công ty là quan hệ theo chiều dọc từ trênxuống việc bố trí các cấp theo ngành dọc như vậy có những ưu điểm sau:
- Giúp giám đốc công ty nắm sát được những hoạt động của công ty
Trang 4- Tất cả các đơn vị trong công ty đều chịu sự chỉ đạo của ban giámđốc nên hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty đều thống nhất
- Ban giám đốc kiểm soát mọi hoạt động của đơn vị do đó việc đánhgiá chất lượng công tác của các đơn vị do ban giám đốc công ty quyết địnhtránh được tình trạng bao che lẫn nhau giữa các đơn vị
- Dễ thực hiện chế độ một thủ trưởng
- Mỗi cấp dưới chỉ chịu thực hiện mệnh lệnh của cấp trên do đótăng cường được trách nhiệm cá nhân
- Mệnh lệnh được thi hành nhanh
- Kiểu cơ cấu này cho phép cán bộ phụ trách các phòng chức năng
có quyền ra các mệnh lệnh và các vấn đề có liên quan đến chuyên môn của
họ cho các phân xưởng, các tổ sản xuất
cơ cấu tổ chức bộ máy theo kiểu trực tuyến chức năng ngoài những ưuđiểm còn bộc lộ những nhược điểm sau:
Giám đốc công ty còn phải xử lý quá nhiều công việc, phải quản lýtất cả các đơn vị như vậy nhiệm vụ của giám đốc quá nặng nề trong khinhiệm vụ của các phòng ban lại quá đơn giản các phòng ban không trựctiếp lãnh đạo, chỉ đạo các đơn vị dưới mình khi có sự chỉ đạo của giám đốc.cách quản lý này làm cho các phòng ban không chủ động được khi thựchiện những nhiệm vụ của mình, đồng thời không có điều kiện để phát huy.sáng kiến, cải tiến kỹ thuật nguy hiểm hơn là nếu các phòng ban trongcông ty không phối hợp chặt chẽ, ăn khớp sẽ dẫn đến chồng chéo, thậm chítrái ngược nhau giữa các chỉ thị hướng dẫn
Thời gian xử lý các thông tin thường chậm chưa phát huy được tínhsáng tạo của các phòng ban như vậy ở đây nên chăng chỉ có một mô hìnhquản lý mới kiểu phân cấp ở đó quyền và trách nhiệm không chỉ tập chung
ở lãnh đạo và bộ phận chức năng mà phải mở rộng đến từng cá nhân, bộphận nhỏ, làm sao cho mọi người đều có quyền, có trách nhiệm, sử dụng
Trang 5tốt những nguồn lực của mình phục vụ cho lợi ích của mình và lợi ích củatoàn công ty.
Việc tổ chức bộ máy quản lý trong công ty cũng chưa tốt nguyênnhân là do thiếu sự phân công trách nhiệm, quyền hạn một cách chính xác
và rõ ràng giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý của công ty tổ chứckhông có ý nghĩa về số lượng mà có ý nghĩa về chất lượng, do đó phải cảitiến tổ chức hoàn thiện lại bộ máy quản lý của công ty, không nhất thiếtphải đòi hỏi chi phí thêm các thiết bị và sức lao động tránh lãng phí
Kiểu cơ cấu tổ chức năng này có mối liên hệ chiều dọc và chiềungang
- Quan hệ chiều dọc:
Hệ thống điều hành sản xuất kinh doanh trong công ty gọi là quản lýtheo tuyến, mối quan hệ ở đây thể hiện từ trên xuống gọi là hệ thống theochiều dọc quản lý điều hành dọc từ cấp trên xuống các phòng ban vàxuống các phân xưởng cán bộ quản lý ngành dọc có trách nhiệm quản lýsản xuất kinh doanh thuộc bộ phận mình được giao quan hệ này thể hiệnrõ: đứng đầu công ty là giám đốc, chịu trách nhiệm trước mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty giúp việc cho giám đốc có hai phó giámđốc, các phó giám đốc này có trách nhiệm trước giám đốc về các công việc
mà giám đốc giao một cách nhanh chóng kịp thời, chính xác để trình lêngiám đốc khi có yêu cầu
Việc bố trí theo chiều dọc như trên giúp giám đốc công ty bám sátđược những hoạt động của công ty tuy nhiên kiểu bố trí như vậy cũng bộc
lộ nhược điểm như: thời gian sử lý các thông tin thường chậm vì phải thôngqua các phòng ban chức năng rồi mới tới phân xưởng và cuối cùng mới tớingười công nhận giữa các phòng ban của công ty nếu không phối hợp tốt,phối hợp nhịp nhàng, ăn ý thì sẽ dẫn tới chồng chéo, thậm chí có thể ngượcnhau và hiểu sai vấn đề trong việc ban hành các chỉ thị hướng dẫn
- Quan hệ theo chiều ngang:
Trang 6Toàn bộ hệ thống quản lý đựợc chia thành nhiều chức năng và phâncông lao động sao cho đúng người, đúng việc việc phân bố các chức năng
là căn cứ vào trình độ chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo, cùng các điều kiện laođộng quản lý, phân nhóm lao động quản lý có từng chức năng vào cùngmột bộ phận, từ đó thành các phòng ban và những phòng ban này có trọngtrách phân công cho các lao động trong phòng, đảm nhiệm một số nhiệm
vụ, một số khâu nhất định phù hợp với năng lực, sở trường của từng người
Về hợp tác giữa các phòng ban chức năng ở công ty vẫn còn thả lỏng,trong khi làm việc vẫn duy trì phong cách của nền kinh tế kế hoạch hoá,chưa có tác phong công nghiệp trong quá trình phát triển công việc có lúc
sử dụng kết quả của nhân viên ở bộ phận khác, hoặc kết quả của phòng bannày là căn cứ sây dựng và thực hiện của phòng ban kia như vậy việc chậmtrễ hoặc sai sót vì thiếu chính xác ở phòng ban này sẽ dễ dàng lan truyềnsang các phòng ban khác, và một loạt sai sót, thiếu chính xác kéo theo do
đó ảnh hưởng đến nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
Về hợp tác giữa các phân xưởng: trong công ty các phân xưởng cómối liên hệ mật thiết với nhau, các sản phẩm sản xuất của phân xưởng nàylại là nguyên liệu bán thành phẩm của các phân xưởng khác, nếu như giữacác phân xưởng này không phối hợp một cách đồng bộ ăn khớp thì sẽ dẫnđến sự gián đoạn do các nguyên nhân chủ quan : như thiếu nguyên liệuthiếu bán thành phẩm, và do vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty sẽ bị chậm trễ
Muốn khắc phục tình trạng này phải có phương hướng giải quyếtnhư: định rõ tính chất công việc, giao nhiệm vụ cho từng người, từngphòng ban, phân xưởng rõ ràng tránh tình trạng chồng chéo công việc vàtránh bị mù quáng, ỷ lại những công việc mà sử dụng kết quả giống nhauthì phải có quy định rõ thời gian chuyển giao hoặc thông báo số liệu, mức
độ kết quả có liên quan
Trang 7Để hiểu hơn ta tìm hiểu chức năng nhiệm vụ của ban giám đốc cũngnhư các phòng ban và phân xưởng trong Công ty:
Mối quan hệ giữa các đơn vị
* Giám đốc: hiện nay là ụng lờ xuõn tiến
Là người chịu trách nhiệm trước nhà nước, trước cấp trên cơ quan chủquản của mình về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tổ chứcđời sống và mọi hoạt động của công ty theo luật doanh nghiệp mà nhà nước
đã ban hành
Giám đốc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công tytheo các nội quy, quy chế, nghị quyết được ban hành trong công ty, các quyđịnh, thể chế và các chế độ chính sách của nhà nước
Trong cơ chế của thị trường có sự điều tiết của nhà nước đối với cácdoanh nghiệp, công tác quản lý đóng vai trò trọng tâm và quyết định sựsống còn của doanh nghiệp đó là: quản lý tài chính, quản lý kế hoạch, quản
lý vật tư thiết bị và quản lý con người
Xây dựng các chiến lược phát triển và kế hoạch sản xuất kinh doanhhàng năm của công ty,
Xây dựng các phương án hợp tác kinh doanh trong và ngoài nướccũng như các phương án sản xuất của công ty
Xây dựng và tổ chức bộ mỏy quản lý thực sự phù hợp để có thể đápứng yêu cầu của sản xuất kinh doanh của công ty
Để giúp giám đốc trong công tác quản lý điều hành công ty, có hai phógiám đốc, một số phòng ban tham mưu nghiệp vụ, phân xưởng được giaonhiệm vụ cụ thể và phải chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về nhữngnhiệm vụ đã được giao
* Phó giám đốc kinh doanh: hiện nay là bµ Ng« TuyÕt Mai
Giúp giám đốc trong việc điều hành các lĩnh vực hoạt động của công tytheo phân công của giám đốc
Trang 8Chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được phân công thựchiện
§iều hành hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của công ty §ề ra các kế hoạch xậy dựng cơ bản phục vụ cho quá trình hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
*Phó giám đốc sản xuất: hiện nay là ông Nguyễn Viết Thắng
Quản lý và điều hành về các mặt: kỹ thuật, khoa học công nghệ vàmôi trường, bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp quản lý chất lượng sảnphẩm
*Phòng thiết kế và kết cấu: là bộ phận tham mưu cho ban giám
đốc, tham gia lập các dự án, thiết kế, thẩm tra kiến trúc các công trình theohợp đồng tư vấn và đầu tư của công ty tham mưu các phương án thiết kếvới phòng kết cấu là bộ phận tham gia lập các dự án, tính toán kết cấu,thiết kế và thẩm tra kết cấu các công trình xây dựng theo hợp đồng tư vấn
và đầu tư của công ty hợp tác hoàn thành các phương án thiết kế cùng vớiphòng kiến trúc
*phòng quản lý thi công: là bộ phận triển khai các hợp đồng thi
công, xây dựng phối hợp với phòng kế hoạch kinh doanh, phòng tài chính
kế toán làm hồ sơ tham dự thầu và thủ tục thanh quyết toán công trình.tham mưu cho ban giám đốc tổ chức, thi công và các phương án thi côngphù hợp và hiệu quả nhất
Trang 9Tổ chức khai thác và thực hiện khép kín các thương vụ XNK cũngnhư tìm đầu ra tiêu thụ cho thương vụ đó, thông quan, theo dõi thuế, hãngtàu…
* Phòng kế hoạch - kinh doanh:
Tổ chức lập và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
Tìm hiểu, thu thập thông tin về giá cả, thị trường, chủng loại hàngbáo cáo Giám đốc
Làm báo giá, xây dựng hợp đồng cho khách hàng chịu trách nhiệmtìm hiểu và chăm sóc khách hàng
Cuối tháng lập báo cáo trình Giám đốc
* Phòng kỹ thuật - vật tư:
Chịu trách nhiệm chung trước PG§ về các việc kỹ thuật
Lên các thiết kế, dự trù vật tư, dự toán giá thành, nhân công, vật tưchính, phụ, mua bán vật tư khi có nhu cầu; quản lý và mở sổ theo dõi
Viết biên bản xuất - nhập vật tư chính, phụ, biên bản giao nhận hànghoá và mở sổ theo dõi tổng hợp bán hàng
Tổng hợp báo cáo về tiến độ sản xuất và thực hiện kế hoạch hàngtháng, hàng quý, sáu tháng, cả năm
Thu thập, xử lý thông tin, chuẩn bị văn bản, đề án ra quyết định quản
lý theo sự giao phó của thủ trưởng DN
Kiểm tra thể thức văn bản, biên tập văn bản và quản lý văn bản
Trang 10Tổ chức giao tiếp đối nội, đối ngoại của DN, giữ vị trí chiếc cầu nốiliên hệ c«ng ty với các c¬ quan Nhµ nước, cơ quan cấp trên, cấp ngang, cấpdưới và víi quan hÖ bªn ngoµi
Văn phòng DN thể hiện là bộ mặt của DN Bảo đảm nhu cầu phục vụhoạt động của DN về mặt kinh phí, cơ sở vật chất, quản lý vật tư, tài sảncủa DN Cuối tháng lên báo cáo trình lên Giám đốc
Xây dựng chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng và lịchlàm việc hàng tuần của doanh nghiệp và thường xuyên đôn đốc, theo dõithực hiện chương trình
Giúp giám đốc Công ty lập ra các quy định, nội quy, quy chế về laođộng tiền lương cũng như phổ biến các chính sách của Nhà nước đối vớingười lao động, tổ chức nhân sự và giải quyết các vấn đề về nhân sự
+ Dự thảo các văn bản về tổ chức nhân sự điều động, tuyển dụng,phát triển nhân sự cho giám đốc
+ Xây dựng dự thảo các văn bản, nội quy, quy chế về tổ chức nhân
sự, lao động tiền lương và liên hệ với các cơ quan bảo hiểm làm thủ tụcgiải quyết chế độ chính sách cho người lao động trong công ty
+ Đề ra các giải pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động trong quátrình sản xuất, tổ chức các khoá học và các hình thức đào tạo khác nhằmnâng cao tay nghề cho công nhân cũng như cán bộ quản lý
Làm báo cáo định kỳ, không định kỳ với các cơ quan Thuế, Thống
kê, BHXH, Ngân hàng,
Trang 11Tính toán, kiểm tra lãi suất phải trả khi vay tín dụng Ngân hàng, khi
uỷ thác nhập khẩu, khi mua hàng trả chậm, tÝnh toán, kiểm tra, đối chiếu lãisuất phải thu của khách hàng khi mua trả chậm
Mở sổ theo dõi tài khoản tiền mặt, tiền göi, tiền vay, tạm ứng, TSCĐ,tồn kho, vật tư, công nợ phải thu, phải trả
Kết hợp víi phòng bán hàng gọi điện và đi thu hồi công nợ Viếtphiếu thu, chi, hoá đơn, tính lương cho CBCNV
Cuối tháng lập báo cáo công nợ phải thu, phải trả, đặt cọc, ký quỹ,hàng tồn kho, cuối tháng làm quyết toán báo cáo Thuế víi Nhà nước
*Phân xưởng:
Quản đốc phân xưởng là người chịu trách nhiệm trước giám đốc công
ty về mọi hoạt động sản xuất của đơn vị Các phó quản đốc, các nhân viênnghiệp vụ giúp quản đốc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất đã đề ra
2.1.4 Nguån vèn kinh doanh
Vốn, lao động, công nghệ là những nhân tố quan trọng và quyết định
sự thành bại của bất cứ một doanh nghiệp hay một tổ chức nào, nói cáchkhác hoạt động tài chính là không thể thiếu được trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh Vốn là điều kiện vật chất không thể thiếu trong quátrình sản xuất kinh doanh Muốn kinh doanh thì cần phải có vốn đầu tư,mua sắm tài sản cố định, công cụ dụng cụ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật hoặcchuyển giao công nghệ, tái đầu tư mở rộng sản xuất, nhất là đầu tư mở rộngsản xuất phát triển kinh tế Vốn thực sự có vai trò quyết định đối với cácdoanh nghiệp trong quá trình tồn tại và phát triển
Trang 12Bảng 1: Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty TNHH sản xuất & TM Đức Mạnh
số
l ượng ng
tt (%)
số
l ượng ng
tt (%)
số tu
y t ệt
đ i ố
%
s tuy t
ố ệt i
33.
761
1 00
35.
694
1 00
3.
674
1 2,21
1 933
5 ,73
2 chia theo s h u ở hữu ữu
20.
321
6 0,19
20.
966
5 8,74
75 9
3 ,88
6 45
3 ,17
- v n vay ốn chủ sở 10.
525
3 4,98
13.
440
3 9,81
14.
728
4 1,26
2.
915
2 7,69
1 288
9 ,58
3 chia theo tính ch t ất
- v n c ốn chủ sở ốn chủ sở định nh 6.3
12
2 0,98
6.5 78
1 9,48
6.8 35
1 9,15
26 6
4 ,21
2 57
3 ,91
27.
183
8 0,52
28.
859
8 0,85
3.
408
1 4,33
1 676
6 ,17
( nguồn phòng hành chính - nhân sự)
Trang 13Qua cơ cấu vốn trong 3 năm hoạt động gần đây từ 2004 - 2006,chúng ta có thể thấy tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đã đivào hiệu quả cụ thể là lượng vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanhhàng năm có xu hướng tăng năm 2004 lượng vốn là 30.087 triệu và đếnnăm 2006 lượng vốn đã tăng lên đến 35.694 triệu đây là một dấu hiệu đángmừng, cho thấy công ty đã thực sự có những dấu hiệu lớn lên đáng kể vềquy mô trong ba năm 2004 - 2006 tỷ lệ vốn đầu tư của năm 2005 so vớinăm 2004 tăng là 12,21% tương ứng với khoảng 3.764 triệu đồng; tỷ lệ vốncủa 2006 so với 2005 tăng là 5,72% tương ứng với khoảng 1.933 triệuđồng chúng ta có thể khẳng định công ty đang có những bước tiến lớntrong nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh như hiện nay.
Cơ cấu nguồn vốn chia theo chủ sở hữu: cho chúng ta có thể thấy
rõ được khả năng quản lý vốn cũng như khả năng huy động vốn của công
ty đây là một cơ cấu khá cân đối giữa nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốnhuy động từ bên ngoài tỷ trọng vốn chủ sở hữu qua các năm có xu hướnggiảm trong khi lượng vốn vay hàng năm có xu hướng tăng nếu năm 2004
tỷ trọng nguồn vốn đi vay chiếm 34,98% tổng số vốn của doanh nghiệp,năm 2005 lượng vốn này tăng lên 39,81% và năm 2006 lượng vốn đi vay
đó tăng lên 41,26% tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp điều này đã nóilên được khả năng quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp rất hiệu quả.doanh nghiệp đã biết tận dụng được các nguồn lực bên ngoài bằng cáchtăng lượng vốn đi vay để đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhưng cũng phảinói việc quá lạm dụng vào nguồn vốn đi vay đôi khi sẽ bị phản tác dụng nếu như lượng vốn vay chiếm tỷ trọng quá nhiều trong cơ cấu vốn thì điềunày có thể làm cho doanh nghiệp bị động trong việc sử dụng vốn, hơn nữanếu sử dụng vốn vay quá nhiều mà không hiệu quả sẽ làm cho doanhnghiệp không có khả năng trả nợ do đó, công ty cũng cần phải nghiên cứucân đối giữa hai nguồn vốn này sao cho phù hợp nhất
Trang 14Cơ cấu nguồn vốn chia theo tính chất: đối với những doanh
nghiêp có hoạt động đặc thù như công ty thì nguồn vốn chia theo tính chấtlại có một đặc điểm rất riêng, đó là tỷ trọng của vốn lưu động bao giờ cũnglớn hơn tỷ trọng của lượng vốn cố định điều này cũng dễ hiểu vì ngoàilượng máy móc thiết bị và những tài sản cố định khác của công ty thìnguồn vốn doanh nghiệp dành cho mua sắm nguyên vật liệu cho mỗi côngtrình mà công ty trúng thầu mới là quan trọng qua bảng 1, chúng ta có thểnhận ra tỷ trọng vốn lưu động qua các năm chiếm khoảng 80% luôn tăngđều đều, còn tỷ trọng vốn cố định khoảng 20% và luôn có xu hướng giảmdần vào mỗi năm cụ thể vốn lưu động năm 2004 là 23.775 triệu đồng(chiếm 79,02% tỷ trọng tổng vốn kinh doanh); năm 2005 là 27,183 tỷ đồng(chiếm 80,52%), tăng 3.048 triệu (tương ứng với tăng 14,33%) so vớinăm2004 năm 2006 vốn lưu động đạt 28.895 triệu đồng tăng 1.676 triệuđồng, tương ứng với tăng 6,17% so với năm 2005 vốn cố định năm 2004đến năm 2005 là từ 6.312 triệu đến 6.578 triệu tăng 266 triệu tương ứng với4,21% và năm 2006 vốn cố định đạt 6.835 triệu, đã tăng thêm 257 triệutương đương với 3,91% so với năm 2005 điều này có thể giải thích trongnăm 2005 công ty tnhh sản xuất & tm Đức Mạnh đã có một sự thay đổiquan trọng, đó là việc công ty tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới đồngthời công ty cũng cần mua sắm thêm một số máy móc thiết bị và các tài sản
cố định khác
2.1.5 nguồn lực nhà xưởng, mỏy múc thiết bị
Bảng 2 : Danh mục máy móc thiết bị:
a Dây chuyền sản xuất kết cấu bulông
Trang 157 máy chuốt rãnh ren 02 đài loan
b Dây chuyền sản xuất kết cấu không gian cho nhà công nghiệp
c Dây chuyền sản xuất không gian theo nút trụ
d Thiết bị cẩu lắp vận chuyển
Trang 163 cẩu tự hành 5 tấn 01 nhật
(nguồn: phòng kỹ thuật vật tư)
Hiện nay cơ sở vật chất nhà xưởng máy móc thiết bị của công ty vẫntrong tình trạng tốt, luôn đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh Ngoài
ra, hàng năm công ty còn chú trọng trong khâu sửa chữa bảo dưỡng định
kỳ, thay mới một số máy móc thiết bị hiện đại để đáp ứng được yêu cầu củasản xuất và kinh doanh Đồng thời, theo kịp được công nghệ tiên tiến làmcho chất lượng sản phẩm, dịch vụ của công ty đáp ứng được yêu cầu củathị trường và khách hàng Điều này giúp cho công ty không những giữđược uy tín về chất lượng mà còn giúp cho công ty luôn mở rộng được thịtrường tiêu thụ sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường
Những năm gần đây, công ty TNHH Sản xuất & TM Đức Mạnh đã
có sự đầu tư rất mạnh để mua máy móc thiết bị mới phục vụ cho sản xuất.Đây cũng là giai đoạn đầu tư mạnh nằm trong kế hoạch chuyển hướng pháttriển của công ty sang lĩnh vực sản xuất, nhằm đa dạng hoá ngành nghềkinh doanh và cũng là sự nắm bắt nhu cầu của thị trường về một loại sảnphẩm mới được gia công từ thép để phục vụ cho lĩnh vực công nghiệp màthị trường Việt Nam đang có nhu cầu rất lớn
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn đối với quá trìnhsản xuất kinh doanh.Giám đốc công ty đã có những chiến lược kịp thờinhư: Đầu tư theo chiều sâu, trang bị thêm một số phương tiện sản xuất hiệnđại khác nhằm nâng cao năng lực sản xuất và tăng thêm sức cạnh tranh trênthị trường
Trang 172.1.6 kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 3: Kết quả sản xuất kinh doanh 2004 - 2006 của công ty
s
tt ch tiêuỉ tiêu
đ n ơn
v ị
t ính
n m ăng, 2 004
n m ăng, 2 005
n m ăng, 2 006
so sánh t ng, gi m ăng, ảm năm 2005/2004 2005
/2004
2006 /2005 t
uy t ệt i đố
%
t
uy t ệt i đố
2 2.166
2 6.053
3 741
2 0,3
3 887
1 7,53
6 2
7 5
1 2
2 413
1 3
2 0,97
3 3.761
3 5.694
3 674
1 2,21
1 933
5 ,72 3a v n ốn chủ sở
c ốn chủ sở định nh
t
r đồng ng
6 312
6 578
6 835
2 66
4 ,21
2 57
3 ,91 3b v n ốn chủ sở
l u ưu động ng
t
r đồng ng
2 3.775
2 7.183
2 8.859
3 408
1 4,33
1 676
6 ,17
4 l i nhu n ợi nhuận ận
sau thu ế
t
r đồng ng
9 73
1 083
1 168
1 10
1 1,31
8 5
7 ,85
r đồng ng
3 37
3 58
3 81
2 1
6 ,23
2 3
6 ,42
1 ,57
1 ,71
0 ,15
1 0,56
0 ,14
8 ,92
4 ,48
0,39
3 ,27
0,03
0 ,77
0 ,82
0 ,90
0 ,05
6 ,49
0 ,08
9 ,76
(nguồn phòng tài chính - kế toán )
Từ bảng: kết quả sản xuất kinh doanh 2004-2006 của công ty chothấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cụ thể:
+ Tổng doanh thu: có xu hướng tăng, kết quả doanh thu năm 2004
là 18.425 triệu đồng năm 2005 đạt 22.166 triệu đồng tăng 3.741 triệu đồngtương đương với 20,3% so với năm 2004, năm 2006 doanh thu đạt 26.053triệu đồng tăng 3.887 triệu đồng tương ứng với khoảng 17,5% so với năm
Trang 182005 đây là những tín hiệu đáng mừng đối với công ty với lượng doanhthu tăng như trên thì tất nhiên hàng năm công ty cũng phải tăng thêm lượngvốn kinh doanh, nhưng ở đây chúng ta có thể thấy tốc độ tăng của vốn kinhdoanh nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu hàng năm
+ Vòng quay vốn lưu động : tuy nhiên nếu nhìn vào bảng số liệu có
thể thấy được tốc độ vòng quay của vốn lưu động đang có xu hướng tăngnhẹ cụ thể năm 2004 đến năm 2005 số vòng quay tăng từ 0,77 vòng lênđến 0,82 vòng và tới năm 2006 số vòng quay tăng đạt đến 0,90 vòng điềunày là do công ty đã có nhiều thay đổi tích cực trong công tác quản lý vật
tư, quản lý sản xuất và bán hàng đồng thời, công ty cũng đã ký kết đượchợp đồng với những đối tác lớn
+ Thu nhập bình quân của 1 người lao động: sự gia tăng của lực
lượng lao động trong công ty và mức lương bình quân của một nhân viêntrong công ty không ngừng tăng năm 2004 lương bình quân của 1 lao động
là 1,42 triệu đồng; năm 2005 là 1,57triệu đồng; năm 2006 là 1,71 triệuđồng lương bỡnh quõn năm 2005 so với năm 2004 tăng 150 nghìn đồnghay 10,56%, năm 2006 so với năm 2005 lương bình quân tăng 140 nghìnđồng hay tăng 8,92% như vậy, lương của công nhân viên trong công tycũng luôn tăng lên đáng kể để họ đáp ứng được với sự gia tăng về giá cảtiêu dùng và đời sống xã hội
+ Nộp ngân sách nhà nước: là công ty hoạt động kinh doanh, nên đòihỏi công ty phải thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước là cóquyền được phép kinh doanh đúng với ngành nghề kinh doanh không tráivới pháp luật đã đăng ký với nhà nước và có nghĩa vụ là kê khai thuế vàđóng thuế đầy đủ vói cơ quan thuế của nhà nước năm 2004 nộp ngân sáchnhà nước 337 triệu đồng, năm 2005 nộp ngân sách 358 triệu đồng tăng 21triệu tương ứng với 6,23% so với năm 2004, năm 2006 nộp ngân sách 381triệu đồng, tăng 23 triệu đồng tương ứng với 6,42% so với năm 2005 số
Trang 19nộp vào ngân sách của công ty cho nhà nước ngày một gia tăng nên ta thấycông ty làm ăn đạt kết quả.
+ Lợi nhận sau thuế: lợi nhuận năm 2004 là 973 triệu đồng; năm
2005 là 1.083 triệu đồng; năm 2006 là 1.168 triệu đồng tương ứng với tốc
độ tăng lợi nhuận năm 2005 tăng so với năm 2004 là 11,31% và năm 2006
so với năm 2005 lợi nhuận tăng 7,85% chứng tỏ công ty đã từng bước đivào ổn định và nguồn lợi nhuận hàng năm của công ty được sử dụng để táiđầu tư hiệu quả thì lượng doanh thu của công ty không chỉ dùng lại ởnhững con số này
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu: phản ánh hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua bảng 2 ta thấy tỷ suất lợinhuận sau thuế/doanh thu năm 2004 là 5,28%; năm 2005 là 4,89% giảm0,39% so với năm 2004 và năm 2006 là 4,48% giảm 0,41% so với năm
2005 qua tỷ suất hiệu quả sản xuất kinh doanh: lợi nhuận sau thuế/doanhthu thì tỷ suất này cho biết năm 2004 một đồng doanh thu thì đem lại0,0528 đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp, năm 2005 một đồngdoanh thu thì đem lại 0,0489 đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp, và năm
2006 một đồng doanh thu thì đem lại 0,0448 đồng lợi nhuận cho doanhnghiệp
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh: cũng phản ánh
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua bảng 2 ta thấy tỷsuất lợi nhuận sau thuế/vốn kinh doanh năm 2004 là 3,23%; năm 2005 là3,2% giảm 0,03% so với năm 2004 và năm 2006 là 3,15% giảm 0,05% sovới năm 2005 qua tỷ suất hiệu quả sản xuất kinh doanh: lợi nhuận sauthuế/vốn kinh doanh thì tỷ suất này cho biết năm 2004 một đồng vốn kinhdoanh tạo ra 0,0323 đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp; năm 2005một đồng vốn kinh doanh tạo ra 0,032 đồng lợi nhuận và năm 2006 mộtđồng doanh thu thì đem lại 0,0315 đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp