Công việc lập kế hoạch học kỳ, lập phiếu báo dạy, quản lý thời khoá biểu, quản lý hồ sơ, điểm của học viên, cũng như việc đáp ứng các nhu cầu của các cơ quan, đơn vị, cá nhân cần quan t
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ
Nguyễn Hoài Anh
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ BẰNG PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG UML
Chuyên ngành: Công Nghệ Thông Tin
Mã số: 1 01 1
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đoàn Văn Ban
Hà Nội Năm 2004
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
_Toc74711521 DANH MỤC HÌNH VẼ 8
DANH MỤC BẢNG 11
MỞ ĐẦU 12
1 Tính cấp thiết của đề tài 12
2 Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn 12
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
Chương 1 MÔ TẢ BÀI TOÁN “QUẢN LÝ ĐÀO TẠO” 14
1.1.Khảo sát nghiệp vụ “Quản lý đào tạo” 14
1.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ 14
1.1.2 Các bộ phận tham gia công tác quản lý 17
1.1.3 Quy trình hoạt động của hệ thống 18
1.2.Yêu cầu tin học hoá của hệ thống 22
1.2.1 Quản lý Chương trình đào tạo 22
1.2.2 Quản lý học viên 22
1.2.3 Quản lý giáo viên 23
1.2.4 Quản lý thời khoá biểu 23
1.2.5 Quản lý hội trường 23
1.3.Phương hướng giải quyết 24
1.3.1 Phương hướng chung 24
1.3.2 Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng UML 25
1.3.3 Giới hạn công việc của luận văn 26
Chương 2 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU VÀ PHÂN TÍCH
HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO 27
Trang 32.1.Khái quát chung về pha xác định yêu cầu và phân tích hệ thống 27
2.1.1 Xác định yêu cầu của hệ thống 27
2.1.2 Phân tích hướng đối tượng 29
2.2.Xác định yêu cầu của hệ thống quản lý đào tạo 30
2.2.1 Xác định các chức năng, nhiệm vụ của hệ thống 30
2.2.2 Xây dựng biểu đồ ca sử dụng của hệ thống 33
2.3.Phân tích hệ thống quản lý đào tạo 55
2.3.1 Xây dựng mô hình khái niệm và biểu đồ lớp 55
2.3.2 Xây dựng mô hình động thái: biểu đồ trình tự và biểu đồ trạng thái 64 2.4.Kết luận 79
Chương 3 THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT HỆ THỐNG
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO 80
3.1.Khái quát chung về pha thiết kế hệ thống 80
3.1.1 Biểu đồ lớp chi tiết 80
3.1.2 Biểu đồ hành động 81
3.2.Xây dựng kịch bản cho các ca sử dụng 82
3.2.1 Gói “Quản trị dữ liệu hệ thống” 82
3.2.2 Gói “Quản lý chương trình đào tạo chung” 89
3.2.3 Gói “Quản lý chương trình đào tạo học kỳ” 94
3.3.Xác định các lớp của hệ thống 96
3.3.1 Gói giao diện 96
3.3.2 Gói điều khiển 98
3.3.3 Gói thực thể 99
3.4.Xây dựng biểu đồ tương tác của hệ thống 100
3.4.1 Biểu đồ tuần tự đối tượng 100
3.4.2 Biểu đồ cộng tác 103
3.4.3 Biểu đồ hoạt động 105
3.5.Xây dựng biểu đồ lớp 106
3.6.Xây dựng và cài đặt chương trình Quản lý đào tạo 109
Trang 43.6.1 Khái quát chung pha xây dựng và cài đặt chương trình 109
3.6.2 Cài đặt hệ thống Quản lý chương trình đào tạo 111
Chương 4 ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC VÀ KẾT LUẬN 114
4.1.Đánh giá thu hoạch 114
4.2.Đánh giá công việc 114
4.3.Định hướng phát triển chương trình 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
PHỤ LỤC 117
Trang 5TỪ ĐIỂN VIỆT ANH
Hiểu rõ miền xác định của bài toán Domain Understanding
Nắm bắt các yêu cầu Requirement Capture
Nghiên cứu tính khả thi Feasibility Study
Phân tích hướng đối tượng Object Oriented Analysis – OOA
Thiết kế hướng đối tượng Object Oriented Design – OOD
Định danh đối tượng Object’s Identity
Lớp tham số hoá Parameterized Class
Lớp hiện thực Instantiated Class
Lớp giao diện Interface Class
Lớp điều khiển Control Class
Trang 6Thuộc tính Attribute
Biểu đồ trạng thái State Diagram
Biểu đồ trình tự Sequence Diagram
Biểu đồ cộng tác Collaboration Diagram
Biểu đồ hành động Activity Diagram
Tiền điều kiện Pre-condition
Hậu điều kiện Post-condition
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1-1Mô hình quan hệ thông tin giữa các hệ con của hệ thống quản lý đào tạo
25
Hình 2-1 Mối quan hệ giữa các công việc trong pha xác định các yêu cầu 29
Hình 2-2 Xác định yêu cầu chức năng hệ thống Quản lý đào tạo 32
Hình 2-3 Mỗi liên hệ giữa các gói trong hệ con Quản lý chương trình đào tạo 33 Hình 2-4 Mối quan hệ giữa các gói con trong gói Quản trị hệ thống 36
Hình 2-5 Biểu đồ ca sử dụng Quản trị quyền truy nhập 37
Hình 2-6 Biểu đồ ca sử dụng Quản trị dữ liệu hệ thống 40
Hình 2-7 Biểu đồ ca sử dụng Cập nhật danh mục loại hình đào tạo 41
Hình 2-8 Biểu đồ ca sử dụng Cập nhật danh mục ngành 42
Hình 2-9 Biểu đồ ca sử dụng Cập nhật danh mục chuyên ngành 42
Hình 2-10 Biểu đồ ca sử dụng Cập nhật danh mục môn học 43
Hình 2-11 Biểu đồ ca sử dụng Cập nhật danh mục khoa 44
Hình 2-12 Biểu đồ ca sử dụng Cập nhật danh mục bộ môn 44
Hình 2-13 Biểu đồ ca sử dụng Cập nhật danh mục khoá đào tạo 45
Hình 2-14 Biểu đồ ca sử dụng Cập nhật danh mục lớp học 46
Hình 2-15 Biểu đồ ca sử dụng Quản lý chương trình đào tạo chung 47
Hình 2-16 Biểu đồ ca sử dụng Cập nhật chương trình đào tạo toàn khoá 48
Hình 2-17 Biểu đồ ca sử dụng Cập nhật kế hoạch giảng dạy năm học 50
Hình 2-18 Biểu đồ ca sử dụng Quản lý chương trình đào tạo học kỳ 52
Hình 2-19 Biểu đồ ca sử dụng Lập kế hoạch giảng dạy học kỳ 53
Hình 2-20 Biểu đồ ca sử dụng Lập phiếu báo dạy 54
Hình 2-21 Biểu đồ ca sử dụng Theo dõi thực hiện chương trình đào tạo 55
Hình 2-22 Mô hình khái niệm của hệ thống Quản lý chương trình đào tạo 58
Hình 2-23 Biểu đồ lớp hệ thống con quản lý chương trình đào tạo 63
Trang 8Hình 2-24 Biểu đồ trình tự ca sử dụng Thêm mới chương trình đào tạo toàn
khoá 66
Hình 2-25 Biểu đồ trình tự ca sử dụng lập kế hoạch học kỳ 67
Hình 2-26 Biểu đồ trình tự ca sử dụng Sửa kế hoạch giảng dạy học kỳ 68
Hình 2-27 Biểu đồ trình tự ca sử dụng Xoá kế hoạch giảng dạy học kỳ 69
Hình 2-28 Biểu đồ tuần tự hệ thống ca sử dụng Lập phiếu báo dạy 70
Hình 2-29 Biểu đồ trạng thái đối tượng chương trình đào tạo toàn khoá 77
Hình 2-30 Biểu đồ trạng thái đối tượng kế hoạch năm học 78
Hình 2-31 Biểu đồ trạng thái đối tượng kế hoạch học kỳ 78
Hình 2-32 Biểu đồ trạng thái đối tượng Phiếu báo dạy 79
Hình 3-1 Biểu đồ cộng tác 82
Hình 3-2 Biểu đồ quan hệ giữa các lớp 96
Hình 3-3 Các lớp giao diện Danh mục 97
Hình 3-4 Các lớp giao diện Chương trình đào tạo chung 97
Hình 3-5 Các lớp giao diện Chương trình đào tạo học kỳ 98
Hình 3-6 Các lớp điều khiển Danh mục 98
Hình 3-7 Các lớp giao diện Chương trình đào tạo chung 99
Hình 3-8 Các lớp giao diện Chương trình đào tạo học kỳ 99
Hình 3-9 Các lớp thực thể của hệ thống “Quản lý chương trình đào tạo” 100
Hình 3-10 Biểu đồ tuần tự đối tượng ca sử dụng “Lập kế hoạch giảng dạy học kỳ” 101
Hình 3-11 Biểu đồ tuần tự đối tượng ca sử dụng “Lập phiếu báo dạy” 102
Hình 3-12 Biểu đồ cộng tác ca sử dụng “Lập kế hoạch giảng dạy học kỳ” 103
Hình 3-13 Biểu đồ cộng tác ca sử dụng “Lập phiếu báo dạy” 104
Hình 3-14 Biểu đồ hoạt động ca sử dụng “Lập kế hoạch giảng dạy học kỳ” 105
Hình 3-15 Biểu đồ hoạt động ca sử dụng “Lập phiếu báo dạy” 106
Hình 3-16 Biểu đồ lớp ca sử dụng “Cập nhật chương trình đào tạo toàn khoá” 108 Hình 3-17 Biểu đồ lớp ca sử dụng “Cập nhật kế hoạch giảng dạy năm học” 109
Trang 9Hình 3-18 Giao diện màn hình chính của hệ thống 112
Hình 3-19 Giao diện màn hình “Cập nhật loại hình đào tạo” 112
Hình 3-20 Giao diện màn hình “cập nhật ngành đào tạo” 113
Hình 3-21 Giao diện màn hình cập nhật chuyên ngành đào tạo 113
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2-1 Các chức năng của hệ con Quản lý chương trình đào tạo 32
Bảng 2-2 Mối quan hệ giữa các tác nhân ngoài và các ca sử dụng của hệ thống 35
Bảng 2-3 Đặc tả hàm thành phần taomoiCTDT() 72
Bảng 2-4 Đặc tả hàm thành phần hienthiFN() 73
Bảng 2-5 Đặc tả hàm thành phần ghiCTDT() 74
Bảng 2-6 Đặc tả hàm thành phần nhapLH() 74
Bảng 2-7 Đặc tả hàm thành phần nhapKDT() 75
Bảng 2-8 Đặc tả hàm thành phần nhapCTDT() 75
Bảng 2-9 Bảng tổng kết công việc của pha phân tích 79
Trang 11MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu xây dựng chương trình “Quản lý đào tạo” là một bài toán thực tế
đã được đặt ra từ lâu trong các trường đại học nói chung và Học viện Kỹ thuật Quân
sự nói riêng Ở Học viện Kỹ thuật Quân sự, trước đây công việc này được làm thủ công đòi hỏi nhiều người tham gia làm việc và thông qua việc lưu trữ các thông tin bằng văn bản, giấy tờ Với số lượng loại hình đào tạo ngày càng rộng, học viên, giáo viên, môn học ngày càng lớn làm cho công việc quản lý, tìm kiếm thông tin trở nên khó khăn và tốn thời gian mà hiệu quả làm việc lại không cao Công việc lập kế hoạch học kỳ, lập phiếu báo dạy, quản lý thời khoá biểu, quản lý hồ sơ, điểm của học viên, cũng như việc đáp ứng các nhu cầu của các cơ quan, đơn vị, cá nhân cần quan tâm trở nên chậm chạp và vất vả, dễ xảy ra việc thông tin không đầy đủ và kém chính xác, gây những hậu quả không mong muốn trong công tác đào tạo tại Học viện Trước những yêu cầu cấp bách của thực tế, đòi hỏi phải đưa ra một biện pháp hữu hiệu khác có đủ khả năng đáp ứng các công việc trên một cách hiệu quả, nhanh chóng và chính xác Đó là việc ứng dụng máy tính vào công tác quản lý và khai thác trong lĩnh vực đào tạo
2 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ TÍNH THỰC TIỄN
Nghiên cứu phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng cụ thể là hệ
thống ký hiệu UML (Unified Modeling Language) và áp dụng UML để xây dựng hệ
thống “Quản lý đào tạo” Từ đó góp phần cho việc ứng dụng UML để phát triển phần mềm ở Việt Nam
3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Mô tả bài toán Quản lý đào tạo:
Phát biểu bài toán “Quản lý đào tạo”
Phương hướng giải quyết
Trang 12Phân tích và thiết kế hệ thống Quản lý đào tạo: áp dụng phương pháp UML và công cụ hỗ trợ xây dựng các mô hình hướng đối tượng Rational Rose
để giải quyết bài toán
Xác định các yêu cầu chức năng của hệ thống
Phân tích hệ thống
Thiết kế hệ thống
Xây dựng và cài đặt hệ thống Quản lý đào tạo
Lựa chọn ngôn ngữ cài đặt
Cài đặt một số modul chính của hệ thống
Trang 13MÔ TẢ BÀI TOÁN “QUẢN LÝ ĐÀO TẠO”
Trong chương này ta sẽ tìm hiểu bài toán “Quản lý đào tạo”, các khái niệm, quy trình hoạt động, quy tắc nghiệp vụ của hệ thống Từ đó, đưa ra những khó khăn, bất cập của hệ thống hiện thời và phương hướng giải quyết của hệ thống mới
1.1 KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ “QUẢN LÝ ĐÀO TẠO”
1.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ
Chương trình đào tạo
Nội dung đào tạo trong toàn khoá học của từng ngành đào tạo được thể hiện thành chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo của mỗi ngành đào tạo do Học viện xây dựng trên cơ
sở chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Chương trình khung gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bố thời gian đào tạo giữa các môn học cơ bản và chuyên ngành, giữa lý thuyết và thực hành, thực tập [3]
Chương trình đào tạo gồm các khối kiến thức
Khối kiến thức đại học đại cương Khối kiến thức cơ sở chuyên ngành Khối kiến thức chuyên ngành Khối kiến thức khoa học xã hội và nhân văn Khối kiến thức quân sự chung
Khối kiến thức quân sự chuyên ngành Trong đó
Khối kiến thức đại học đại cương, quân sự chung, khoa học xã hội và nhân văn dùng chung cho các ngành đào tạo trong Học viện Khối kiến thức khoa học xã hội và nhân văn, quân sự chung thực hiện theo các quyết định đào tạo sỹ quan cấp phân đội, tạo mặt bằng học vấn theo yêu cầu đào tạo của Bộ Quốc Phòng nói chung và của học viện nói riêng
Trang 14Khối kiến thức cơ sở ngành dùng chung cho các chuyên ngành thuộc cùng gốc ngành
Khối kiến thức chuyên ngành, quân sự chuyên ngành dùng riêng cho từng chuyên ngành
Các chương trình được tổ chức thành học phần, các học phần trong chương trình ban hành đều là bắt buộc Các học phần tự chọn sẽ được định lượng theo quy định của Học viện
Mẫu biểu kế hoạch đào tạo toàn khoá của Học viện cho loại hình đào tạo cao đẳng tin học xem bảng 1 phần phụ lục
Học phần
Học phần là khối kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho người học tích luỹ trong quá trình học tập Mỗi học phần có khối lượng từ 2 đến 5 đơn vị học trình (ĐVHT), được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ Khối lượng ĐVHT trong mỗi học phần được Giám đốc Học viện duyệt trong khi duyệt chương trình đào tạo Học phần có thể là một phần của môn học hoặc nhiều môn học Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã riêng do Học viện quy định [3]
Thời gian và kế hoạch đào tạo
Học viện tổ chức đào tạo theo khoá học và năm học
Khoá học là thời gian được thiết kế để học viên hoàn thành chương trình đào tạo của một ngành chuyên môn cụ thể Đối với hệ đào tạo chính quy mỗi khoá học
là 5 năm (không kể thời gian huấn luyện đào tạo nguồn sĩ quan) Riêng hệ chuyển cấp kỹ sư, căn cứ vào các học phần đã tích luỹ, đối chiếu với chương trình đào tạo
Trang 15hệ 5 năm để quy định thời gian đào tạo Thông thường thời gian đào tạo là 3 năm [3]
Khoá học được chia thành các năm học, mỗi năm học gồm có hai học kỳ
Học kỳ I: Bắt đầu học từ ngày 15 tháng 8 và kết thúc vào ngày 15 tháng 01 Tổ chức khai giảng năm học ngày 15 tháng 09
Học kỳ II: bắt đầu học ngày 19 tháng 01, kết thúc năm học ngày 15 tháng 07
Nghỉ tết âm lịch 2 tuần
Nghỉ hè 3 tuần
Đầu khoá học, Học viện thông báo cho học viên về kế hoạch học tập, lịch trình, chương trình đào tạo toàn khoá của các ngành đào tạo, về quy chế học tập, kiểm tra, thi, đánh giá, xếp loại học tập và công nhận tốt nghiệp, về nghĩa vụ và quyền lợi của học viên, các quy định của Học viện
Đầu mỗi năm học, Học viện thông báo lịch học trong từng học kỳ, đề cương chi tiết của các học phần, điều kiện để được học tiếp; lịch kiểm tra và thi, hình thức kiểm tra và thi các học phần (bằng thời khoá biểu) Học viên phải đăng ký các học phần tự chọn với Phòng Đào Tạo
Mẫu biểu kế hoạch đào tạo năm học xem bảng 2 phần phụ lục
Mẫu biểu kế hoạch đào tạo học kỳ xem bảng 3 phần phụ lục
Giấy báo dạy
Dựa vào kế hoạch học kỳ và việc ghép lớp học chung nhà trường trích ra các môn học mà khoa phải đảm nhiệm giảng dạy và gửi cho các khoa Đây gọi là giấy báo dạy, giấy báo dạy chứa các thông tin sau: học kỳ, năm học, khoa, mã môn học, tên môn học, số tiết, lớp học, quân số lớp
Mẫu biểu giấy báo dạy xem bảng 4 phần phụ lục
Phân công giảng dạy
Dựa vào giấy báo dạy và khả năng, điều kiện của các giáo viên trong bộ môn
mà từng bộ môn sẽ tiến hành phân công cho từng giáo viên đảm nhiệm dạy cho từng lớp sau đó gửi bảng phân công giảng dạy cho khoa để khoa tổng hợp gửi lên
Trang 16Phòng đào tạo Bảng phân công giảng dạy chứa các thông tin sau: học kỳ, năm học, thông tin bộ môn (tên, quân số, quân số giảng dạy, nhân viên hướng dẫn thí nghiệm), tên môn học, danh sách lớp học, quân số lớp, số tiết môn học (số tiết lý thuyết, bài tập, quy chuẩn), thông tin giáo viên (tên, cấp bậc, học hàm, học vị)
Mẫu biểu bảng phân công giảng dạy xem bảng 5 phần phụ lục
Kế hoạch giảng dạy môn học
Sau khi phân công giảng dạy cho từng giáo viên trong từng khoa, khoa sẽ yêu cầu từng giáo viên đã được phân công giảng dạy trong học kỳ lập kế hoạch giảng dạy môn học mà giáo viên đó đảm nhiệm Sau khi lập xong kế hoạch môn học kèm theo những yêu cầu, từng giáo viên sẽ gửi cho khoa để khoa thông qua và gửi cho Ban kế hoạch chương trình của nhà trường
Kế hoạch môn học chứa các thông tin sau: Học kỳ, năm học, môn học, tổng
số tiết, phân chia số tiết cho các hình thức (lý thuyết, bài tập, thực tập), giáo viên phụ trách, phân chia ra các bài, đề mục và số tiết của các bài, đề mục, địa điểm học Mẫu biểu kế hoạch giảng dạy môn học xem bảng 6 phần phụ lục
Tất cả các kế hoạch thực hiện được Ban kế hoạch chương trình chuyển xuống cho Phòng đào tạo để triển khai việc thực hiện ngoài ra Phòng đào tạo còn dựa vào đó để thường xuyên kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch đào tạo đặt ra cho mỗi năm học
1.1.2 Các bộ phận tham gia công tác quản lý
Phòng đào tạo: quản lý chương trình đào tạo (ban kế hoạch chương trình), quản lý quá trình học tập của học viên dân sự (ban tại chức) và quân sự, quản
lý thời khoá biểu,
Ban cán bộ: quản lý hồ sơ lý lịch của học viên quân sự, hồ sơ lý lịch của giáo viên,
Các khoa và các bộ môn: quản lý giáo viên của khoa (bộ môn) mình, phân công giảng dạy cho từng giáo viên, quản lý kế hoạch môn học,
Ban quản lý hội trường: quản lý các nhân viên tham gia quản lý hội trường, quản lý phòng học phục vụ công tác đào tạo
Trang 17Ban thanh tra, ban giám hiệu: giám sát việc thực hiện chương trình đào tạo của giáo viên, học viên,
1.1.3 Quy trình hoạt động của hệ thống
Hệ thống “Quản lý đào tạo” của Học viện Kỹ thuật Quân sự có thể chia thành năm chức năng chính: quản lý chương trình đào tạo, quản lý học viên, quản lý giáo viên, quản lý thời khoá biểu và quản lý hội trường
Nguồn thông tin đầu vào
1 Chương trình đào tạo được Bộ giáo dục đào tạo và Bộ quốc phòng xét duyệt
2 Thông tin chung về các ngành đào tạo và thông tin riêng về từng chuyên ngành đào tạo, trong đó có danh sách các môn học và trình tự thực hiện (do các khoa cung cấp)
3 Danh sách các lớp học trong trường
4 Thông tin về các môn dạy của các bộ môn đảm nhiệm
5 Thông tin về quỹ thời gian đào tạo của từng loại hình đào tạo
6 Thông tin về việc ghép lớp học chung
7 Thời khoá biểu lớp học
Nguồn thông tin đầu ra
1 Kế hoạch đào tạo toàn khoá của từng loại hình đào tạo (danh sách môn học của từng loại hình đào tạo)
2 Kế hoạch giảng dạy năm học, kỳ học của từng loại hình đào tạo
3 Giấy báo dạy cho từng khoa, bộ môn
4 Kế hoạch giám sát và kiểm tra việc thực hiện công tác huấn luyện trong nhà trường
Mục đích sử dụng
1 Cung cấp chương trình đào tạo (môn nào học trước, môn nào học sau) cho việc xếp thời khoá biểu
Trang 182 Cung cấp danh sách các chuyên ngành đào tạo, loại hình đào tạo cho việc quản lý học viên
3 Cung cấp danh sách các môn học trong học kỳ cho các bộ môn phân công giảng dạy
4 Theo dõi kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch đào tạo chung
5 Thống kê dữ liệu, trợ giúp cho ban kế hoạch chương trình trong quá trình đưa ra kế hoạch đào tạo năm học, học kỳ tới
6 Phục vụ cho việc sửa đổi chương trình đào tạo để đạt kết quả tốt hơn
b Quản lý học viên quân sự: có 3 bộ phận tham gia quản lý
Ban cán bộ: Quản lý hồ sơ học viên về con người
Phòng chính trị: Quản lý về tư tưởng, sự nghiệp chính trị của học viên Phòng đào tạo: Quản lý học tập, và cấp bằng tốt nghiệp cho học viên sau khi hoàn thành khoá học
Ngoài ra nơi trực tiếp quản lý học viên là các tiểu đoàn và đại đội
Nguồn thông tin đầu vào
1 Hồ sơ học viên (xem bảng 7 phần phụ lục)
2 Phiếu ghi điểm từ Phòng đào tạo (xem bảng 8 phần phụ lục)
3 Thông tin về các chuyên ngành đào tạo, loại hình đào tạo
4 Danh sách môn học từ kho lưu trữ
Nguồn thông tin đầu ra
1 Danh sách học viên trong từng lớp học được phân theo chuyên ngành đào tạo (xem bảng 9 phần phụ lục)
2 Danh sách các lớp được ghép học chung
3 Bảng điểm học tập của từng học viên, của từng lớp
Trang 194 Danh sách học viên thi lại, học lại,
5 Danh sách lớp hàng năm cho hệ thống
3 Cung cấp bảng điểm cho học viên khi tốt nghiệp ra trường
Quản lý giáo viên
Từng bộ môn, từng khoa sẽ trực tiếp quản lý các giáo viên thuộc khoa, bộ môn về công tác giảng dạy
Nguồn thông tin đầu vào
1 Hồ sơ giáo viên từ ban cán bộ
2 Giấy báo dạy từ phòng đào tạo
3 Phân công giảng dạy cho giáo viên
4 Thời khoá biểu lớp học
5 Thông tin về công việc của giáo viên ngoài thời khoá biểu: họp, giao ban, các công tác khác,
Nguồn thông tin đầu ra
1 Danh sách giáo viên
2 Thống kê vượt giờ của giáo viên
3 Lịch công tác trên thời khoá biểu của giáo viên thuộc khoa
4 Lịch công tác ngoài thời khoá biểu của giáo viên thuộc khoa (bộ môn)
5 Các báo cáo thống kê cần thiết như tính tổng số tiết trong học kỳ, tính tải của giáo viên,
Mục đích sử dụng
1 Quản lý các thông tin cá nhân của giáo viên thuộc khoa
2 Quản lý công việc trong và ngoài thời khoá biểu
3 Điều chỉnh lịch dạy của giáo viên khi có công việc đột xuất
Trang 204 Quản lý chất lượng giảng dạy, thời gian giảng dạy của giáo viên
Quản lý thời khoá biểu
Nguồn thông tin đầu vào
1 Bảng phân công giảng dạy của từng khoa, bộ môn gửi lên
2 Thông tin về hội trường: số hiệu hội trường, khu vực (địa chỉ), số chỗ ngồi, mục đích sử dụng (hội trường/ phòng học/ phòng máy/ phòng thí nghiệm chuyên dụng)
3 Chương trình đào tạo để biết môn nào học trước, môn nào học sau
Nguồn thông tin đầu ra
Từ 3 nguồn thông tin trên ban kế hoạch chương trình của Phòng đào tạo lập nên thời khoá biểu lớp học Việc xếp thời khoá biểu được chia cho hai bộ phận tương đối độc lập thực hiện:
1 Bộ phận thứ nhất: xếp thời khoá biểu sơ bộ
2 Bộ phận thứ hai: kiểm tra hiệu chỉnh
Mục đích sử dụng
1 Để giáo viên và lớp căn cứ để thực hiện
2 Ban kiểm tra, ban giám hiệu căn cứ để kiểm tra kế hoạch giảng dạy môn học
3 Khai thác thống kê dữ liệu: tính tải giảng dạy cho giáo viên,
4 Phục vụ xây dựng kế hoạch giảng dạy cho kỳ sau
Quản lý hội trường
Nguồn thông tin đầu vào
1 Danh sách hội trường, tình trạng (đèn, điện, thiết bị,)
2 Thời khoá biểu phục vụ việc sử dụng hội trường
3 Nhân viên quản lý hội trường (mỗi khu vực có một số nhân viên đảm bảo công việc quản lý hội trường tại khu vực đó)
Mục đích sử dụng
1 Cung cấp danh sách hội trường cho xếp thời khoá biểu
2 Cung cấp hội trường cho lớp học có công việc đột xuất
Trang 213 Thống kê theo các tham số: tình trạng, thiết bị trong hội trường cần sửa chữa, mật độ rỗi bận,
4 Thống kê tải của hội trường, thống kê hội trường dùng ít, dùng nhiều
1.2 YÊU CẦU TIN HỌC HOÁ CỦA HỆ THỐNG
Công việc quản lý Đào tạo của các trường đại học nói chung và của Học viện
Kỹ thuật Quân sự nói riêng là một công việc rất phức tạp, nó đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận Với tình trạng hiện nay, hệ thống quản lý đào tạo của Học viện đã xuất hiện rất nhiều vấn đề bất cập
1.2.1 Quản lý Chương trình đào tạo
Sự bất cập của chức năng này thể hiện ở chỗ
1 Xảy ra tình trạng một môn học được học nhiều lần trong một số khoá học
Lý do: Thiếu thông tin về sự thay đổi chương trình đào tạo toàn khoá
Ví dụ: Chương trình đào tạo toàn khoá áp dụng cho K35 có môn học Internet
và WWW được học ở học kỳ I năm thứ nhất, đến khi năm sau trong chương trình đào tạo của K36 môn Internet và WWW lại được học ở học kỳ II năm thứ hai Do thiếu thông tin về chương trình đào tạo cũ, người ta áp dụng chương trình đào tạo mới của K36 cho K35 dẫn đến việc môn Internet và WWW đã học ở học kỳ I năm thứ nhất lại được xếp thêm trong lịch báo dạy của học kỳ II năm thứ hai
2 Xảy ra tình trạng học thiếu môn học quy định trong chương trình đào tạo
Lý do: Thiếu thông tin về sự thay đổi chương trình đào tạo toàn khoá
Ví dụ: Chương trình đào tạo toàn khoá áp dụng cho K33 hiện đã học đến hết năm thứ tư có môn học Phân tích thiết kế hệ thống được học ở học kỳ I năm thứ năm, đến khi năm sau trong chương trình đào tạo mới môn học này sẽ học vào học
kỳ II năm thứ tư Do vậy khi áp dụng chương trình đào tạo mới thì môn Phân tích thiết kế hệ thống không có trong chương trình học năm cuối của K33 dẫn đến môn học này K33 không được học, không đảm bảo đủ các môn học cần đào tạo
1.2.2 Quản lý học viên
Sự bất cập của chức năng này thể hiện ở chỗ
Trang 221 Trường hợp học viên đã nghỉ học nhưng vẫn có tên trong danh sách lớp
Lý do: Việc cập nhật thông tin giữa bộ phận trực tiếp quản lý học viên cho phòng đào tạo là không kịp thời
2 Thiếu tên học viên trong danh sách thi lại
Lý do: Công việc lên danh sách học viên thi lại làm thủ công
Ví dụ: Học viên Đinh Trọng Quang đạt 3 điểm trong lần thi thứ nhất môn Toán rời rạc, nhưng trong lần thi thứ hai không có tên trong danh sách thi lại
1.2.3 Quản lý giáo viên
Sự bất cập của chức năng này thể hiện ở chỗ
1 Khó khăn trong việc tính tải giảng dạy cho giáo viên
Lý do: Công việc được thực hiện thủ công dẫn đến sai xót và chậm
Ví dụ: Cùng một môn dạy nhưng đối với những giáo viên có học hàm, học vị khác nhau sẽ được tính khác nhau
2 Khó khăn trong việc quản lý công việc trong và ngoài thời khoá biểu của giáo viên
Lý do: Công việc trích thời khoá biểu giáo viên được làm thủ công
Ví dụ: Mỗi tuần nhân viên ở khoa thực hiện thống kê và ghi lại danh sách giáo viên có giờ trong thời khoá biểu để ghi lên bảng công tác của khoa, mỗi lần như vậy họ phải tra trong từng thời khoá biểu lớp học để tìm xem giáo viên của khoa có giờ giảng ở lớp đó không, dẫn đến mất thời gian và dễ nhầm lẫn
1.2.4 Quản lý thời khoá biểu
Sự bất cập của chức năng này thể hiện ở chỗ
Khó khăn khi có sự thay đổi giáo viên
Lý do: ảnh hưởng đến nhiều thời khoá biểu của lớp khác
Ví dụ: Khi một giáo viên có công tác đột xuất cần đổi giáo viên
1.2.5 Quản lý hội trường
Sự bất cập của chức năng này thể hiện ở chỗ
Khó khăn khi xuất hiện nhu cầu sử dụng hội trường đột xuất
Trang 23Lý do: Số lớp học quỏ đụng khụng cũn hội trường rỗi
1.3 PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT
1.3.1 Phương hướng chung
Với những đặc điểm của hệ thống như đó nờu, ta thấy rằng cú thể chia hệ thống Quản lý đào tạo thành 5 hệ thống con Quản lý chương trỡnh đào tạo, Quản lý sinh viờn, quản lý giỏo viờn, quản lý thời khoỏ biểu, quản lý hội trường
Năm hệ con này hoạt động tương đối độc lập với nhau, chỳng cú thể giao tiếp với nhau thụng qua cỏc thụng điệp và chỳng khụng can thiệp vào cụng việc riờng của nhau
Trong quỏ trỡnh xõy dựng hệ thống khụng nhất thiết ta phải làm cựng lỳc cả
5 hệ con mà cú thể xõy dựng từng phần rồi ghộp lại với nhau chỉ cần chỳng đảm bảo đầy đủ cỏc thụng điệp giao dịch
Ta cú thể hỡnh dung quan hệ thụng tin và những thụng điệp trao đổi giữa 5
hệ con bằng hỡnh vẽ sau
Quản lý ch-ơng trình ĐT
QL thời khoá
biểu
Quản lý giáo viên
Quản lý sinh viên
Quản lý hội tr-ờng
Giấy báo dạy
Ch-ơng trình đào tạo TKB lớp học
Trang 24Hình Error! No text of specified style in document.-1Mô hình quan hệ thông tin
giữa các hệ con của hệ thống quản lý đào tạo
Từ đây ta thấy rằng, với phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng sẽ giúp ta tiếp cận được hệ thống mà đáp ứng được các yêu cầu đặt ra
1.3.2 Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng UML
UML là ngôn ngữ mô hình hoá, trước hết nó là mô tả ký pháp thống nhất, ngữ nghĩa và các định nghĩa về chính ngôn ngữ mô hình hoá, nó không mô tả về phương pháp phát triển [4]
UML được dùng để hiển thị, đặc tả, xây dựng và làm tài liệu các vật phẩm của phân tích hình thức và thiết kế (có thể là báo cáo, biểu đồ, biểu mẫu, ) trong quá trình xây dựng hệ thống phần mềm theo hướng đối tượng [4]
UML được sử dụng cho mọi tiến trình phát triển phần mềm, xuyên suốt vòng đời phát triển và độc lập với các công nghệ cài đặt hệ thống [4]
Một tiến trình phát triển một phần mềm dựa vào phương pháp phân tích thiết
kế hướng đối tượng nói chung và UML nói riêng thường có các giai đoạn
1 Xác định yêu cầu và phân tích hệ thống
Rational Rose [8, 6] là phần mềm công cụ mạnh không chỉ hỗ trợ người phân tích trong quá trình phân tích thiết kế hệ thống phần mềm mà còn giúp người lập trình trong quá trình sinh mã cho chương trình demo
Trong quá trình xây dựng hệ thống đào tạo tác giả sẽ lần lượt nêu ra các khái niệm, các mô hình trong UML theo từng bước phân tích thiết kế hệ thống
Trang 251.3.3 Giới hạn công việc của luận văn
Do điều kiện thời gian trong luận văn tác giả sẽ giải quyết một hệ thống con trong năm hệ con đã nêu của hệ thống quản lý đào tạo, đó là hệ con Quản lý chương trình đào tạo, hệ con này chính là gốc rễ của việc quản lý đào tạo, nó chi phối các công việc của các hệ thống còn lại
Trong quá trình giải quyết hệ thống con này, tác giả sẽ tuân theo từng bước
đi cụ thể của cách tiếp cận hướng đối tượng và sử dụng các ký pháp, mô hình theo phương pháp UML [8]
Trang 26XÁC ĐỊNH YÊU CẦU VÀ PHÂN TÍCH
HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHA XÁC ĐỊNH YÊU CẦU VÀ
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1.1 Xác định yêu cầu của hệ thống
Từ các yêu cầu của khách hàng chúng ta xác định được các mục tiêu của phần mềm cần phát triển Thường đó là các yêu cầu chức năng về những gì mà hệ thống phải thực hiện, nhưng chưa cần chỉ ra các chức năng đó thực hiện như thế nào Việc xác định đúng vào đầy đủ các yêu cầu của bài toán là nhiệm vụ rất quan trọng, nó làm cơ sở cho tất cả các bước tiếp trong dự án phần mềm Muốn vậy, phải đặc tả được các yêu cầu của hệ thống
UML cung cấp biểu đồ ca sử dụng để đặc tả các yêu cầu của hệ thống [1, 2] Tài liệu đặc tả các yêu cầu được sử dụng để
Làm cơ sở để trao đổi với người sử dụng, để thảo luận giữa các nhóm thành viên trong dự án phát triển phần mềm về những gì mà hệ thống sẽ phải thực hiện (và những gì nó không cần thực hiện)
Làm căn cứ cơ bản cho các bước tiếp theo trong quá trình phát triển phần mềm
Muốn đạt được các mục tiêu trên quá trình phải thực hiện
Hiểu rõ miền xác định của bài toán: những người phát triển sẽ xây dựng hệ thống theo sự hiểu biết của họ như thế nào về những yêu cầu của khách hàng và những khái niệm cơ sở của bài toán ứng dụng
Nắm bắt các yêu cầu: người phân tích phải nắm được tất cả các nhu cầu của khách hàng bằng cách phải trao đổi với mọi người có liên quan đến dự án, tham khảo các tài liệu liên quan Thông qua việc thảo luận, trao đổi với khách hàng, các chuyên gia của lĩnh vực ứng dụng và những người đã, đang
sử dụng những hệ thống có sẵn ta có thể phát hiện và nắm bắt được các yêu
Trang 27cầu của họ Phương pháp trừu tượng hoá giúp ta dễ dàng nắm bắt được các yêu cầu của hệ thống
Phân lớp: vấn đề quan trọng nhất trong giai đoạn này là phải hiểu rõ các yêu cầu đã được xác định Muốn vậy, ta phải tìm cách phân lớp chúng theo tầm quan trọng, hay chức năng chính của những người sử dụng và của khách hàng
Thẩm định: Kiểm tra xem các yêu cầu có thống nhất với nhau và đầy đủ không, đồng thời tìm cách giải quyết các mối mâu thuẫn giữa các yêu cầu nếu có
Nghiên cứu tính khả thi: Tính khả thi của một dự án tin học phải được thực hiện dựa trên các yếu tố bao gồm các khía cạnh tài chính, chiến lược, thị trường, con người, kỹ thuật, công nghệ và phương pháp mô hình hoá
Nói chung không có quy tắc hướng dẫn cụ thể để biết khi nào công việc xác định yêu cầu sẽ kết thúc và quá trình phát triển có thể chuyển sang bước tiếp theo Nhưng có thể dựa vào các câu trả lời cho những câu hỏi sau để chuyển sang bước tiếp theo
Khách hàng, người sử dụng và những người phát triển đã hiểu hoàn toàn hệ thống chưa?
Đã nêu được đầy đủ các yêu cầu về chức năng (dịch vụ), đầu vào/ra và những dữ liệu cần thiết chưa ?
Bức tranh chung trong pha phân tích các yêu cầu của hệ thống [1, 2] có thể
mô tả như hình sau
Trang 28Thẩm định
Nắm bắt các yêu cầu
Phân lớp
Nghiên cứu tính khả thi
Tài liệu đặc tả yêu cầu
và b-ớc tiếp theo
Mô tả
các yêu cầu
Hỡnh Error! No text of specified style in document.-2 Mối quan hệ giữa cỏc cụng
việc trong pha xỏc định cỏc yờu cầu
Vấn đề xỏc định đứng và đầy đủ cỏc yờu cầu của hệ thống là rất quan trọng,
nú ảnh hưởng lớn tới chất lượng của sản phẩm sau này Theo Finkelstein (1989) khi khảo sỏt, đỏnh giỏ về cỏc pha thực hiện trong quỏ trỡnh phỏt triển phần mềm thỡ trờn 55% cỏc lỗi của phần mềm là do cỏc yờu cầu của hệ thống chưa được phỏt hiện đầy
đủ và chi phớ cho việc sửa cỏc lỗi đú (để bảo trỡ hệ thống) chiếm tới trờn 80% chi phớ của cả dự ỏn [1]
Kết quả của pha này là biểu đồ ca sử dụng ghi lại tất cả cỏc trường hợp sử
dụng của người dựng
2.1.2 Phõn tớch hướng đối tượng
Phõn tớch hướng đối tượng [8]: là một pha của quỏ trỡnh phỏt triển phần mềm, trong đú mụ hỡnh khỏi niệm được mụ tả chớnh xỏc, xỳc tớch thụng qua cỏc đối tượng thực và cỏc khỏi niệm của bài toỏn ứng dụng
Phõn tớch hướng đối tượng tập trung vào việc tỡm kiếm cỏc đối tượng, khỏi niệm trong lĩnh vực bài toỏn và xỏc định mối quan hệ của chỳng trong hệ thống
Trang 29Nhiệm vụ của người phân tích là nghiên cứu kỹ các yêu cầu của hệ thống và phân tích các thành phần của hệ thóng cùng các mối quan hệ giữa chúng Trong khâu phân tích hệ thống chủ yếu trả lời câu hỏi
Hệ thống gồm những thành phần, bộ phận nào ?
Hệ thống cần thực hiện những cái gì ?
Kết quả chính của pha phân tích hệ thống hướng đối tượng là biểu đồ lớp, biểu đồ trạng thái, biểu đồ trình tự, biểu đồ cộng tác và biểu đồ thành phần [1]
2.2 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
2.2.1 Xác định các chức năng, nhiệm vụ của hệ thống
Chức năng hệ thống là những gì mà hệ thống được yêu cầu thực hiện Các chức năng của hệ thống có thể phân loại thành các phạm trù theo các lĩnh vực chức năng hay theo những mức ưu tiên khác nhau để tránh sự lẫn lộn giữa chúng [1]
Chức năng tuỳ chọn: là những chức năng có thể bổ sung tăng thêm mức
độ thân thiện, tiện dụng cho hệ thống nhưng không ảnh hưởng tới giá trị cũng như các chức năng khác của hệ thống
Các chức năng của hệ thống phải được chia thành các nhóm theo các mối liên hệ cố kết nhau Dựa vào cách phân chia các chức năng để sau này chia nhỏ hệ thống thành các gói, các hệ thống con trong quá trình phân tích và thiết kế hệ thống
Như vậy các chức năng của hệ thống “Quản lý đào tạo” có thể thành 5 nhóm chính
A1 Quản lý chương trình đào tạo A2 Quản lý học viên
A3 Quản lý giáo viên
Trang 30A4 Quản lý thời khoá biểu A5 Quản lý hội trường Dựa trên phần mô tả bài toán ở trên, ta có thể xác định được các chức năng chính của hệ thống “Quản lý đào tạo” như sau
Các chức năng trong hệ con “Quản lý chương trình đào tạo”
A1.1.2.1 Cập nhật danh mục loại hình đào tạo Hiển
A.1.1.2.3 Cập nhật danh mục chuyên ngành Hiển A.1.1.2.4 Cập nhật danh mục môn học Hiển
A.1.1.2.7 Cập nhật danh mục khoá đào tạo Hiển A.1.1.2.8 Cập nhật danh mục lớp học Hiển A.1.2 Quản lý chương trình đào tạo chung Hiển A.1.2.1 Quản lý chương trình đào tạo toàn khoá Hiển A.1.2.1.1 Cập nhật chương trình đào tạo toàn khoá Hiển A.1.2.1.2 Tra cứu chương trình đào tạo toàn khoá Hiển A.1.2.1.3 Báo cáo chương trình đào tạo toàn khoá Hiển A.1.2.2 Quản lý kế hoạch giảng dạy năm học Hiển A.1.2.2.1 Cập nhật kế hoạch giảng dạy năm học Hiển A.1.2.2.2 Tra cứu kế hoạch giảng dạy năm học Hiển A.1.2.2.3 Báo cáo kế hoạch giảng dạy năm học Hiển A.1.3 Quản lý chương trình đào tạo học kỳ Hiển
Trang 31A.1.3.1 Lập kế hoạch giảng dạy học kỳ Hiển
A.1.3.3 Theo dừi thực hiện chương trỡnh đào tạo Hiển
Bảng Error! No text of specified style in document.-1 Cỏc chức năng của hệ con
Mụ hỡnh sau cú thể xỏc định cỏc yờu cầu chức năng của hệ thống và cỏc mối quan hệ giữa cỏc yờu cầu đú
A Quản lý đào tạo
A.1 Quản lý
ch-ơng trìnhđào tạo A.2 Quản lý học viên A.3 Quản lý giáo viên
A.4 Quản lý thời khoá biểu
A.5 Quản lý hội tr-ờng
A.1.1 Quản trị hệ thống
A.1.1.1.1 Truy nhập
hệ thống A.1.1.1.2 Thay đổi mật khẩu A.1.1.1.3 Cấp quyền truy nhập
A.1.2.1 QL ch-ơng trình đào tạo toàn khoá
A.1.2.1.3 Báo cáo ch-ơng trình đào tạo toàn khoá
A.1.2.2 QL kế hoạch
giảng dạy năm học
A.1.2.2.3 Báo cáo kế
hoạch giảng dạy năm học
A.1.2.2.2 Tra cứu kế
hoạch giảng dạy năm học
A.1.2.2.1 CN kế hoạch giảng dạy năm học
A.1.3.1 CN kế hoạch giảng dạy học kỳ
A.1.3.2 Lập phiếu báo dạy
A.1.3.3 Theo dõi thực hiện ch-ơng trình đào tạo
A.1.1.2.3 CN danh mục chuyên ngành A.1.1.2.4 CN danh mục môn học A.1.1.2.5 CN danh mục khoa
A.1.1.2.6 CN danh mục
bộ môn A.1.1.2.7 CN danh mục khoá đào tạo
A.1.1.2.8 CN danh mục lớp
Hỡnh Error! No text of specified style in document.-3 Xỏc định yờu cầu chức năng
Một ưu điểm của UML đú là cú khả năng che dấu thụng tin, và điển hỡnh của khả năng này đú là UML cho phộp người phõn tớch cú thể gúi cỏc ca sử dụng cựng
Trang 32thực hiện một nhiệm vụ chung lại Như vậy, đối với hệ thống con “Quản lý chương trỡnh đào tạo” ta cú thể đúng gúi những ca sử dụng cựng thực hiện một chức năng chớnh của hệ thống Như vậy, cú thể hỡnh dung cỏc gúi của hệ thống như sau
Hỡnh Error! No text of specified style in document.-4 Mỗi liờn hệ giữa cỏc gúi
Phần tiếp theo sẽ mụ tả chi tiết cỏc ca sử dụng của hệ thống Quản lý chương trỡnh đào tạo
2.2.2 Xõy dựng biểu đồ ca sử dụng của hệ thống
Biểu đồ ca sử dụng mụ tả tập cỏc hoạt động của hệ thống theo quan điểm của cỏc tỏc nhõn ngoài Nú mụ tả yờu cầu của hệ thống và trả lời cõu hỏi Hệ thống phải làm gỡ ?
Để xõy dựng biểu đồ ca sử dụng ra thực hiện cỏc cụng việc sau
quản lý ch-ơng trình đào tạo
chung quản lý ch-ơng trình đào tạo học kỳ
quản trị hệ thống
Trang 33Phòng đào tạo Ban giám đốc Người quản trị hệ thống Khoa, bộ môn
2 Xác định các ca sử dụng
Là xác định các trường hợp sử dụng của những tác nhân đối với hệ thống Việc xác định chính xác và đầy đủ các ca sử dụng là nhiệm vụ rất quan trọng đối với người phân tích hệ thống [1, 2]
Ta có thể dựa vào các cách sau để xác định ca sử dụng
(1) Dựa vào tác nhân ngoài:
Tìm tất cả các tác nhân liên quan đến hệ thống Với mỗi tác nhân, xác định các quá trình mà chúng khởi tạo hoặc tham gia
(2) Dựa vào sự kiện:
Tìm các sự kiện bên ngoài mà hệ thống cần phản hồi
Liên kết các sự kiện với tác nhân và trường hợp sử dụng
Đối với hệ thống con Quản lý chương trình đào tạo ta có thể xác định các ca
sử dụng dựa vào các tác nhân ngoài như sau
Trang 34Lập kế hoạch giảng dạy học kỳ Lập phiếu báo dạy
Theo dõi thực hiện chương trình đào tạo Truy nhập hệ thống
Thay đổi mật khẩu Cấp quyền truy nhập
Ban giám đốc
Báo cáo kế hoạch giảng dạy năm học Tra cứu kế hoạch giảng dạy năm học Báo cáo chương trình đào tạo toàn khoá Tra cứu chương trình đào tạo toàn khoá Truy nhập hệ thống
Thay đổi mật khẩu Cấp quyền truy nhập Người quản trị hệ thống
Truy nhập hệ thống Thay đổi mật khẩu Cấp quyền truy nhập
Khoa, bộ môn
Lập phiếu báo dạy Tra cứu chương trình đào tạo chung Tra cứu kế hoạch giảng dạy năm học Truy nhập hệ thống
Thay đổi mật khẩu Cấp quyền truy nhập
Bảng Error! No text of specified style in document.-2 Mối quan hệ giữa các tác
nhân ngoài và các ca sử dụng của hệ thống
3 Đặc tả ca sử dụng
Sau khi xác định được các ca sử dụng, ta có thể đặc tả ca sử dụng theo mẫu định sẵn:
Ca sử dụng: Tên ca sử dụng bắt đầu bằng động từ
Trang 35Các tác nhân: Danh sách các tác nhân liên quan đến ca sử dụng, chỉ rõ ai bắt đầu với ca sử dụng
Mô tả: mô tả tóm tắt tiến trình xử lý công việc cần thực hiện
Tham chiếu: các chức năng, ca sử dụng và những hệ thống liên quan
Ta sẽ bắt đầu đặc tả ca sử dụng theo từng gói như sau
2.2.2.1 Gói A1.1: Quản trị hệ thống
Gói này được chia thành 2 gói con
A1.1.1 Quản trị quyền truy nhập
A1.1.2 Quản trị dữ liệu hệ thống
Hình Error! No text of specified style in document.-5 Mối quan hệ giữa các gói
con trong gói Quản trị hệ thống
Có thể mô tả chi tiết các gói con như sau
Gói A.1.1.1 Quản trị quyền truy nhập
Gói Quản lý quyền truy nhập chứa các ca sử dụng sau
A.1.1.1.1 Truy nhập hệ thống A.1.1.1.2 Thay đổi mật khẩu A.1.1.1.3 Cấp quyền truy nhập Gói này mô tả các yêu cầu chức năng nhằm phục vụ việc quản lý quyền truy nhập của người sử dụng hệ thống
Biểu đồ ca sử dụng được mô tả như sau
Qu¶n trÞ d÷ liÖu hÖ thèng Qu¶n trÞ quyÒn truy nhËp
Trang 36Hỡnh Error! No text of specified style in document.-6 Biểu đồ ca sử dụng Quản trị quyền truy nhập
Kiểm tra mật khẩu
(from quản lý ch-ơng trình đào tạo chung) )
Kiểm tra mật khẩu
(from Business Use-Case Model) )
Thay đổi mật khẩu
(from quản lý ch-ơng trình đào tạo) )
Đăng nhập hệ thống Thay đổi quyền truy nhậpKiểm tra mật khẩu
Khoa, bộ môn
(from Business Use-Case Model) )
Ban giám đốc
(from quản lý ch-ơng trình đào tạo chung) )
Cấp quyền truy nhập
<<include>>
<<include>>
<<include>>
Trang 37a Ca sử dụng Truy nhập hệ thống
Tác nhân: Người quản trị hệ thống, Phòng đào tạo, Ban giám đốc, Khoa-Bộ môn
Mô tả:
o Khi người sử dụng muốn sử dụng hệ thống cần phải đăng nhập vào
hệ thống, màn hình đăng nhập cho phép người dùng nhập tên truy nhập và mật khẩu vào
o Hệ thống thực hiện kiểm tra quyền truy nhập, trong trường hợp người dùng có quyền truy nhập, hệ thống sẽ thiết lập trạng thái cho người dùng Trong trường hợp người dùng không có quyền truy nhập hệ thống thông báo lại cho người dùng biết
Tham chiếu tới: A1.1.1.1, A1.1.2, A1.2, A1.3
Tác nhân: Người quản trị hệ thống, Phòng đào tạo, Ban giám đốc,
Khoa-Bộ môn
Mô tả: Các trường hợp sau sẽ sử dụng ca sử dụng này
o Định kỳ hàng tháng, để đảm bảo tính bảo mật cho hệ thống, người quản trị thực hiện việc thay đổi mật khẩu cho những người sử dụng trong hệ thống
o Khi người sử dụng quên mật khẩu yêu cầu người quản trị hệ thống xem lại mật khẩu
Người quản trị hệ thống đăng nhập hệ thống, hệ thống kiểm tra quyền
sử dụng, nếu được quyền, hệ thống sẽ thiết lập trạng thái hệ thống Sau đó người quản trị mở màn hình quản trị người dùng và thực hiện thay đổi mật khẩu
Tham chiếu tới: A.1.1.1.1, A1.1.1.2
Tác nhân: Người quản trị hệ thống, Phòng đào tạo, Ban giám đốc,
Khoa-Bộ môn
Trang 38Mô tả:
o Khi có yêu cầu cấp quyền sử dụng cho một người dùng mới, người quản trị hệ thống sẽ đăng nhập hệ thống và mở màn hình quản lý người dùng thực hiện việc tạo người dùng mới
Tham chiếu tới: A1.1.1.1, A1.1.1.2
Gói A.1.1.2 Quản trị dữ liệu hệ thống
Gói này được chia thành các ca sử dụng sau
A.1.1.2.1 Cập nhật danh mục loại hình đào tạo A.1.1.2.2 Cập nhật danh mục ngành
A.1.1.2.3 Cập nhật danh mục chuyên ngành A.1.1.2.4 Cập nhật danh mục môn học A.1.1.2.5 Cập nhật danh mục khoa A.1.1.2.6 Cập nhật danh mục bộ môn A.1.1.2.7 Cập nhật danh mục khoá đào tạo A.1.1.2.8 Cập nhật danh mục lớp
Gói này mô tả các yêu cầu chức năng nhằm phục vụ việc quản lý dữ liệu phục vụ cho nghiệp vụ của hệ thống
Biểu đồ ca sử dụng được mô tả như sau
Trang 39Hỡnh Error! No text of specified style in document.-7.Biểu đồ ca sử dụng Quản trị dữ liệu hệ thống
Cập nhật danh mục loại hình
Phòng Đào Tạo (from quản lý ch-ơng trình đào tạo) )
Cập nhật danh mục khoá đào
tạo
Trang 40a Ca sử dụng Cập nhật danh mục loại hỡnh đào tạo
Tỏc nhõn: Phũng đào tạo
Mụ tả:
o Khi nhà trường cú thờm một loại hỡnh đào tạo mới, phũng đào tạo sẽ thực hiện thờm loại hỡnh đào tạo đú cho hệ thống bằng cỏch: đăng nhập vào hệ thống, chọn phần thờm bảng danh mục và chọn loại hỡnh đào tạo
o Khi nhà trường khụng đào tạo loại hỡnh đào tạo nào đú nữa, phũng đạo tạo sẽ thực hiện việc xoỏ loại hỡnh đào tạo đú trong hệ thống
Hỡnh Error! No text of specified style in document.-8 Biểu đồ ca sử dụng Cập
Tham chiếu tới: A1.1.1.1, A1.2, A1.3
Phòng Đào Tạo (from quản lý ch-ơng trình đào t
Thêm loại hình đào tạo
Cập nhật danh mục loại hình
đào tạo
Xoá loại hình đào tạo
<<include>> <<include>>