1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng nấm trichoderma để sản xuất phân hữu cơ từ rơm rạ

12 2,2K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Nấm Trichoderma Để Sản Xuất Phân Hữu Cơ Từ Rơm Rạ
Tác giả Lưu Hồng Mẫn, Ctv
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 118,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ứng dụng nấm trichoderma để sản xuất phân hữu cơ từ rơm rạ

Trang 1

ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC ( NẤM

TRICHODERMA )

ĐỂ SẢN XUẤT PHÂN RƠM RẠ HỮU CƠ VÀ CẢI THIỆN

ĐỘ PHÌ CỦA ĐẤT CANH TÁC LÚA.

Lưu Hồng Mẫn và ctv

Cây lúa có một vai trò rất quan trọng ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, với diện tích gieo trồng chiếm gần 4 triệu ha, do đó lượng rơm rạ để lại sau thu hoạch là nguồn hữu cơ rất lớn Tuy nhiên , rơm

rạ nếu để tự nhiên sẽ cần thời gian phân hủy rất lâu, và do tỷ lệ C/N rất cao nên nếu cày vùi rơm rạ trực tiếp vào đất, sẽ gây hiện tượng bất động dinh dưỡng trong đất, hoặc trong quá trình phân hủy sẽ gây ra hiện tượng ngộ độc hữu cơ cho cây lúa (Martin và ctv, 1978; Elliott và ctv, 1981 ) Do đó đại đa số nông dân thường có tập quán

là đốt bỏ để chuẩn bị đất cho vụ mùa tiếp theo.Theo ước tính nếu đốt 1 tấn rơm thì sẽ thải ra 36,32 kg khí CO, 4,54 kg Hydrocarbon

và 3,18 kg bụi tro ( Jefferey Jacobs và ctv., 1997) và 56,00 kg CO2

(C.A.M 1991) các thành này góp phần gây hiệu ứng nhà kính, gây ô nhiễm môi trường không khí

Để hạn chế sự bất lợi này, rơm rạ trước khi hoàn trả lại cho vụ mùa tiếp theo cần được trải qua qúa trình phân hủy của những vi sinh vật

thích hợp nhằm rút ngắn thời gian phân hủy Nấm Trichoderma

được biết đến như nguồn vi sinh vật có khả năng phân hủy rơm rạ nhanh (Gaur và ctv 1990; Son và Ramaswami, 1997 ), hạn chế được

sự phát triển của nấm bệnh khô vằn lưu tồn trong rơm rạ ( Nagamani và Mew, 1987 )

Từ những lý do trên, quần thể nấm Trichoderma từ các vùng canh

tác khác nhau của ĐBSCL được phân lập và thanh lọc để sản xuất

chế phẩm nhằm mục đích phát triển chế phẩm sinh học ( nấm Trichoderma ) phân hủy rơm rạ ở ĐBSCL, với những nội dung

nghiên cứu chính sau đây: sản xuất chế phẩm sinh học ( nấm

Trichoderma ) và xác định liều lượng, thời gian phân hủy rơm rạ

của chế phẩm sinh học; Tạo nguồn phân rơm hữu cơ và đánh giá

Trang 2

ảnh hưởng dài hạn của phân rơm hữu cơ và phân hoá học đối với năng suất lúa và độ phì của đất

Sản xuất chế phẩm sinh học (nấm Trichoderma): Chọn những

dòng nấm có khả năng phân hủy cellulose cao để điều chế thành chế phẩm theo các bước sau đây: Nấm Trichoderma tồn trử trên môi trường PDA ( Khoai tây : 200 gram , Dextrose 20 gram, Agar 16 gram, nước 1 lít ) được chuẩn bị cho lên men; Lên men trong môi trường Potatoes – Dextrose ( dịch Khoai tây 200 gram , Dextrose

20 gram, nước 1 lít ) trong thời gian 1 tuần; Dịch lên men được

phối trộn với ( mùn mía đã thanh trùng hoặc than bùn đã sấy thanh trùng ) với điều kiện ẩm độ khoảng 50 - 60%; Hổn hợp phối trộn trên được ủ trong điều kiện hiếu khí Khoảng 1 tuần sau khi ủ ở điều kiện nhiệt độ phòng ( 300C) khuẩn ty của nấm Trichoderma sẽ phát

triển đều khắp môi trường bán rắn; Chế phẩm được cho vào bao sạch, hàn kín và bảo quản trong điều kiện khô mát

Xác định liều lượng và thời gian phân hủy rơm rạ của chế

phẩm sinh học: Chế phẩm sinh học (nấm Trichoderma) dạng bột

trên được sử dụng để xử lý rơm rạ sau thu hoạch, theo các mức liều lượng 1, 2, 3, 4 và 5 kg chế phẩm cho 1 tấn rơm Rơm sau đó được

ủ thành đống, tưới nước và đảo định kỳ 1 tuần/lần, và được lấy mẫu

để phân tích %C, %N và tỷ lệ C/N tại các thời điểm 0,1,2,3,4,5 tuần sau khi xử lý chế phẩm sinh học

Nguồn phân hữu cơ: Rải một lớp rơm sau đó tưới cho rơm đẫm và

sau đó rải chế phẩm nấm Trichoderma (1 ha rơm, ủ thành đóng có

chiều dài 5 m, ngang 2 m và cao 1,1m, cứ mỗi lớp rơm dầy 0,1 m, rải lượng chế phẩm 1kg, sao cho đều khắp); Sau khi rải chế phẩm, tiếp tục chất rơm và tưới nước đẫm và tiếp tục rải chế phẩm vào bề mặt lớp rơm Tiếp tục làm như vậy cho đến khi hết rơm; Rơm sau khi xử lý chế phẩm có thể chất đóng ở độ cao từ 1,1m và lưu ý không để đóng rơm quá khô; Sau khi ủ rơm khoảng 1 tuần nên đảo rơm 1 lần để giúp cho quá trình phân hủy rơm nhanh hơn; 15 ngày sau khi ủ rơm chuyển thành màu nâu và 30 ngày sau khi ủ rơm trở thành nguồn phân hữu cơ; Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RBD), được lập lại 3 lần với 7 nghiệm thức

Trang 3

Các nghiệm thức được sắp đặt như sau: T1- Không bón rơm hữu cơ

và không bón phân hóa học (0% NPK);T2 - Có bón rơm hữu cơ và Không bón phân hóa học (0%NPK); T3- Có bón rơm hữu cơ + 20

% NPK; T4- Có bón rơm hữu cơ + 40% NPK; T5- Có bón rơm hữu

cơ + 60 % NPK; T6- Có bón rơm hữu cơ + 80%NPK; T7 Không bón rơm hữu cơ + 100% NPK

Ghi chú: 100 % NPK theo mức khuyến cáo: vụ Đông Xuân (100N

-30P2O5-30 K2O); vụ Hè Thu (80N -30P2O5-30 K2O)

Giống lúa: Từ vụ Hè Thu 2000 đến vụ Đông Xuân 2005: giống lúa

IR 64, Sạ lan với mật độ 150 kg/ha; từ vụ Đông Xuân 2006: Giống lúa OM 2517, sạ hàng với mật độ 100 kg/ha

Bón phân: rơm hữu cơ bón trong các nghiệm thức là 6 tấn trên

hécta Diện tích ô: 5 x 6 = 30m2 Mật độ sạ 150 kg/ha Rơm hữu cơ được vùi trước khi sạ lúa với số lượng 6 t/ha (tất cả các nghiệm thức

sử dụng rơm hữu cơ đều được bón như nhau: 6t/ha) Phân hóa học được bón như sau: Lân được bón hoàn toàn trước khi sạ lúa, đạm chia thành 3 lần bón là 10; 20 và 30 ngày sau sạ lúa (NSS) Kali chia đều 2 lần bón là 10 và 30 NSS

* Chỉ tiêu theo dõi: năng suất thực tế; độ phì sinh học của đất

( mật số vi sinh vật, tổng số protein trong đất, hoạt động ETS); mật

số vi sinh vật được xác định theo phương pháp của

(SubbaRao,1977) bằng cách pha loảng và trải đều trên bề mặt môi trường đo đếm vi sinh vật; tổng số Protein trong đất được phân tích theo phương pháp của Herbert và ctv, 1971; hoạt động electron

transport system (ETS) được phân tích theo phương pháp của

Chendrayan và ctv, 1980; số liệu được sử lý bằng chương trình SAS version 6.12 for Window

Kết quả thu được

* Chế phẩm sinh học nấm Trichoderma: ba dòng nấm T 1-2; T

2-9 và T1-7 có chỉ số phân hủy cellulose cao được nhân mật số trên môi trường PDA ( Potatoes – Dextrose-Agar ) Bào tử của ba dòng

nấm Trichoderma sp này được thu thập và cho lên men trong dung

dịch PD ( ( Potatoes – Dextrose ) trong vòng 7 ngày Dịch lên men

Trang 4

được phối trộn với cơ chất ( mùn mía đã thanh trùng hoặc than bùn

đã sấy thanh trùng ) với điều kiện ẩm độ khoảng 50 - 60% để tạo thành chế phẩm sinh học Trong điều kiện tồn trữ ở nhiệt độ phòng (300 C ), kết quả cho thấy mật số nấm Trichoderma trong chế phẩm

sinh học được xác định là 2.25 x 10 10 C.F.U/gram chế phẩm ở 6 tháng sau khi tồn trữ

* Xác định liều lượng và thời gian phân hủy rơm rạ của chế phẩm sinh học:

Kết quả cho thấy rơm rạ được xử lý bằng chế phẩm sinh học cho hàm lượng Cacbon giảm hơn, và hàm lượng N tăng cao hơn so mẫu rơm không được xử lý theo thời gian ủ từ 1 tuần đến 5 tuần sau khi

xử lý Từ những kết quả đạt được cũng cho thấy rằng ở các nghiệm thức có xử lý chế phẩm sinh học có tỷ lệ C/N thấp hơn mẫu rơm không được xử lý và ở thời gian 4 tuần sau khi xử lý tỷ lệ C/N đạt

từ 19,33 – 20,11 và ở thời gian 5 tuần sau khi xử lý tỷ lệ C/N đạt từ 16,37 – 17,56 Đây là ngưỡng tỷ lệ C/N khi bón vào đất dễ khoáng hóa cho cây trồng sử dụng ( Alexander, 1977; Subba Rao, 1977)

Từ những kết qủa trên, chúng tôi chọn nghiệm thức 2kg chế phẩm sinh học để xử lý 1 tấn rơm sau thu hoạch và thời gian ủ từ 4 – 5 tuần ( tùy điều kiện ) để tạo nguồn phân rơm hữu cơ tại chổ phục vụ cho nghiên cứu tiếp theo

Bảng 1: Tỷ lệ C/N ở các mức độ chế phẩm sinh học sau khi xử lý

Tỷ lệ chế phẩm Tỷ lệ C/N sau khi xử lý chế phẩm sinh học

1 tuần 2 tuần 3 tuần 4 tuần 5 tuần Mẫu TKXL *

T1 Không xử lý

T2 1 kg CP/t rơm

T3 2 kg CP/ t rơm

T4 3 kg CP/t rơm

41,36 36,65 29,86 31,24 33,12

41,36 30,42 28,00 29,72 31,87

41,36 27,67 21,97 22,96 24,29

41,36 25,21 19,66 20,11 21,24

41,36 22,63 17,56 17,42 17,00

Trang 5

T5 4 kg CP/ t rơm

T6 5 kg CP/ t rơm

31,05 35,75

27,00 27,86

24,10 22,78

19,33 19,98

16,37 17,18

CV (%)

LSD (5%)

4,20 nghiệm thức= 0,83 thời gian = 0,70 nghiệm thức x thời gian = 1,86

Bảng 2 Ảnh hưởng của phân rơm hữu cơ đến năng suất lúa vụ Hè Thu

Nghiệm

thức

Vụ Hè Thu

2000 200120022003 20042005 2006 2007Trung

bình

Năng suất hơn đối chứng ( % ) T1

T2

T3

T4

T5

T6

T7

2.19

2.23

2.51

2.66

2.71

2.90

3.07

2.67 2.90 3.24 3.53 3.62 3.70 3.60

2.98 3.20 3.22 3.26 3.33 3.42 3.37

1.81 1.83 3.40 3.63 3.47 3.47 3.15

3.04 3.69 4.17 4.46 4.66 4.27 4.04

1.59 2.36 3.05 3.51 3.63 3.56 3.36

1.56 2.47 3.56 3.74 4.37 3.81 3.83

1.45 1.94 2.29 2.49 3.18 3.15 2.67

2.16 d 2.58 c 3.18 c b

3.41

ab 3.62 a 3.54 a 3.39 ab

-19.26 47.14 57.78 67.61 63.56 56.68

Trang 6

LSD

5%

8.20

0.37

4.00 0.24

3.30 0.19

13.10 0.68

5.95 0.42

12.64 0.68

13.48 0.80

11.0 0.48 10.4

Bảng 3 Ảnh hưởng của phân rơm hữu cơ đến năng suất lúa vụ Đông Xuân

Nghiệm

thức

Vụ Đông Xuân

200120022003 20052006 2007 2008 Average Năng

suất hơn đối chứng ( % ) T1

T2

T3

T4

T5

T6

T7

4.32

4.62

5.50

5.84

5.94

5.92

5.89

4.78 5.13 6.05 6.46 6.76 6.55 6.65

3.49 3.84 4.36 4.89 4.49 4.30 3.55

3.84 4.01 5.12 5.24 5.39 4.90 4.89

4.86 4.88 6.05 6.03 6.12 5.86 5.86

4.56 4.73 5.66 6.16 5.79 6.11 5.16

4.51 4.64 5.65 6.98 7.08 6.96 6.50

4.34 c 4.55 c 5.48 b 5.94 a 5.94 a 5.80 ab 5.50 b

-4.84 26.50 37.02 36.92 33.76 26.81 CV

LSD 5%

5.50

0.52

5.10 0.55

9.00 0.65

7.90 0.67

6.99 0.71

10.4 1.01

5.20 0.56

6.10 -Năng suất bình quân của 8 vụ Hè thu cho thấy ( bảng 1) khi bón trả liên tục phân rơm hữu cơ ở mức 6 tấn / ha phối hợp với 20 % lương phân hóa học theo mức khuyến cáo mà năng suất lúa không khác biệt ý nghĩa thống kê khi so sánh với lô bón hoàn toàn 100 % phân hóa học Trong khi đó ở vụ Đông Xuân (bảng 3) cũng cho kết quả tương tự vụ Hè Thu, tuy nhiên kết quả cũng cho thấy nếu bón liên tục phân rơm hữu cơ ở mức 6 tấn và bón phối hợp 40% phân hoá

Trang 7

học theo khuyến cáo cho năng suất lúa cao hơn so với bón hoàn toàn 100% phân hóa học

Kết quả còn cho thấy khi bón liên tục phân rơm hữu cơ và bón giảm lượng phân hóa học cây lúa ít bị nhiễm sâu bệnh hơn so với lô chỉ bón hoàn toàn phân hóa học ( bảng 4, 5), và ở những lô có bón phân rơm hữu cơ thì nồng độ Silic trong thân cây lúa cao hơn so với

những lô không bón phân hữu cơ từ đó giúp cây lúa chống chịu đối sâu bệnh tốt hơn ( bảng 6)

Bảng 4 Ảnh hưởng của phân rơm hữu cơ đến sâu - bệnh lúa.vụ Đông Xuân và Hè Thu

Nghiệm

thức Đạo ôn(%)

Đ.X

2003

Thối cổ bông (%) Đ.X 2003

Lem lép hạt(%) Đ.X 2005

Đạo ôn (%) H.T 2006

Rầy nâu/

cây H.T

2006

Sâu cuốn lá

(%) H.T 2006

T1

T2

T3

T4

T5

T6

T7

1.48

2.94

12.54

14.87

30.70

38.27

72.00

1.38 0.90 1.42 1.54 2.66 3.60 4.52

34.60 35.70 40.03 46.10 44.97 59.02 60.50

26.05 25.43 28.45 33.21 33.79 33.81 36.29

5.55 5.18 8.41 10.15 12.48 18.41 16.72

2.58 0.00 1.39 3.01 6.47 19.11 16.36

CV (%)

LSD

(%)

26.5

11.62

22.5 0.91

11.2 9.15

7.46 4.22

15.11 2.96

68.57 8.57

Bảng 5 Ảnh hưởng của phân rơm hữu cơ đến sâu - bệnh trên lúa.vụ Đông Xuân 2008

Nghiệm thức Đạo ôn

(%)

Sâu cuốn lá ( % )

Rầy nâu / m2

Trang 8

T2

T3

T4

T5

T6

T7

5.72 5.19 6.49 5.77 6.46 6.31 7.09

1.61 1.61 2.24 2.33 1.65 1.66 3.00

220 206 231 197 247 288 317

CV ( % )

LSD ( 5% )

19.6 2.14

45.0 1.65

19.4 83.98

Kết quả bảng 7 cho thấy rằng ở những lô có bón phân rơm hữu cơ thì mật số vi sinh vật đất, hoạt động ETS và lượng protein hoàn trả lại trong đất cao hơn so với những lô không có bón phân rơm hữu

cơ và từ đó độ xốp của đất có phần cải thiện hơn so với bón hoàn toàn phân hóa học ( bảng 8)

Bảng 6 Nồng độ N và Si O 2 trong thân và hạt lúa ở thời điểm thu hoạch vụ

vụ Đông Xuân 2005

T1

T2

T3

T4

T5

T6

0.57a 0.58a 0.59a 0.67a 0.69a 0.94b

1.16a 1.14a 1.18a 1.23a 1.29ab 1.40 bc

8.97 9.54 9.17 9.19 9.64 9.47

4.27a 4.39a 3.59b 3.50b 3.51b 3.40b

Trang 9

T7 0.94b 1.49c 8.36 2.75 c

Bảng 7 Ảnh hưởng của phân rơm hữu cơ đến hoạt động sinh học đất ( trung bình của 8 vụ Hè Thu và 7 vụ Đông Xuân )

Nghiệm

thức

Quần thể vi sinh

vật

Hoạt động ETS Protein trong đất

T1

T2

T3

T4

T5

T6

T7

7.16

7.51

7.43

7.58

7.58

7.46

7.24

7.03 7.38 7.47 7.59 7.38 7.50 7.20

49.58 62.83 63.80 63.04 68.65 65.87 53.03

71.4 89.5 96.2 93.1 94.4 83.7 71.4

79.6 98.1 99.3 102.1 107.9 100.3 89.4

93.7 112.3 109.3 114.5 113.4 118.6 91.9 Av

Sd

7.42

0.16

7.36 0.19

61.97 7.0

85.4 10.3

96.7 9.3

107.7 10.5

Ghi chú :

- Quần thể vi sinh vật = log 10 of C.F.U/ g đất khô

- Hoạt động ETS = n mol INTF( Iodonitrophenyl Formazan ) / g

đất khô

- Tổng số Protein trong đất = mg / kg đất khô

Bảng:8 Năng suất của giống lúa IR 64 tại Trại giống Long Phú- tỉnh Sóc Trăng

Trang 10

Nghiệm thức Năng suất trung bình

Hè Thu ( 1999-2005 )

Đông Xuân (2000-2005) Đ/C

Rơm hữu cơ

RHC+20%NPK

RHC+40%NPK

RHC+60%NPK

RHC+80%NPK

80:30:30 ( N: P:

K )

2,97a 3,20a 3,74 b 3,96 bc 4,36 cd 4,65 d 4,48 d

2,23a 2,55a 3,33ab 3,35b 3,83cd 3,84d 3,81bcd

F

CV%

* 11,2

* 12,87

( nguồn Trại giống huyện Long Phú - tỉnh Sóc

Trăng )

Bảng 9 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân rơm hữu cơ, trung

bình của 5 vụ (đơn vị tính = đồng ), tỉnh Sóc Trăng

N.T Công

lao

động ủ

rơm

Chi phí phân bón

Các chi phí khác

Tổng chi phí

Thu họach năng suất (kg)

Thành tiền

Cân đối hiệu quả ( đồng ) T1

T2

T3

T4

T5

0

180.000

180.000

180.000

180.000

0 0 204.400 408.800 613.200

3.250.0 00 3.250.0 00 3.250.0

3.250.0 00 3.450.0 00 3.654.4

2.154 2.704 3.135 3.315 3.944

3.231.0 00 4.056.0 00 4.702.5

-19.000 626.000 1.068.1 00 1.133.7

Trang 11

T7

180.000

0

817.600 1.022.0 0

00 3.250.0 00 3.250.0 00 3.250.0 00 3.250.0 00

00 3.838.8 00 4.063.2 00 4.267.6 00 4.272.0 00

4.482 4.054

00 4.972.5 00 5.916.0 00 6.723.0 00 6.081.0 00

00 1.872.8 00 2.475.0 00 1.829.0 00

Ghi chú : giá phân urea 2400 đồng, super lân 1100 đồng, Kali 2500 đồng,

lúa 1500 đồng /kg ( nguồn Trại giống huyện Long Phú - tỉnh Sóc Trăng )

Kết quả áp dụng phân rơm hữu cơ tại trại giống Long Phú , tỉnh Sóc Trăng cũng cho thấy ở vụ Hè Thu khi bón 6 tấn phân rơm hữu cơ

dài hạn có thể giảm được 40% lượng phân hóa học theo mức

khuyến cáo mà vẩn cho năng suất không khác biệt thống kê so với

bón hòan tòan phân hóa học, trong khi đó ở vụ Đông Xuân có thể

tiết kiệm được từ 60-80% lương phân hóa học, ( bảng 8 ) và hiệu

quả kinh tế được tính bình quân của 5 vụ cũng cho thấy khi bón 6

tấn phân rơm hữu cơ và bón phối hợp từ 60 – 80 % lượng phân hóa học ( NPK ) sẽ mang lại hiệu quả kinh tế từ 1.872.000 – 2.475.000

đồng so với bón đơn thuần phân hóa học chỉ mang lại hiệu quả

1.829.000 đồng ( bảng 9)

Bảng 8 Ảnh hưởng dài hạn của phân rơm hữu cơ đến lý tính của

đất ( Đông Xuân 2007)

Nghiệm thức Dung trọng đất

( g/cm 3 )

Tỷ trọng đất ( g/cm 3)

Độ xốp của đất ( %)

Độ sâu của đất 0-10 10-20 0-10c 10-20 0-10c 10-20

Trang 12

cm cm m cm m cm T1.(Đối chứng )

T2 ( 100 % RHC)

T4 (RHC + 40%

NPK )

T7 ( 100% NPK )

0.98 0.95 0.94 0.96

1.22 1.11 1.08 1.15

2.24 2.22 2.22 2.21

2.35 2.34 2.34 2.35

56.1 57.4 57.5 56.8

48.3 52.5 53.8 51.1

CV (%)

LSD ( 5%)

3.80 0.74

3.80 0.87

2.00 0.07

1.50 0.07

2.40 2.65

3.60

3.65

Từ những kết quả trên cho thấy phân hữu cơ đóng một vai trò rất quan trọng đối với họat động của vi sinh vật trong đất, góp phần duy trì độ phì của đất và cung cấp dưỡng chất cần thiết cho cây trồng tăng trường và phát triền ( Subba rao, 1977 ; Vũ Hữu Yêm, 1995)

Kết luận

Bón phân rơm hữu cơ dài hạn ( 15 vụ lúa ) giúp giảm được 60 % phân hoá học (NPK ) trong vụ Hè Thu và Đông Xuân mà vẩn đảm bảo được năng suất lúa như bón hoàn toàn phân hoá học

Bón phân rơm hữu cơ làm gia tăng hàm lượng Silic trong thân và hạt giúp cây lúa chống chịu sâu bệnh tốt hơn so với bón hoàn toàn phân hoá học

Bón phân rơm hữu cơ dài hạn góp phần cải thiện được lý tính của đất và cải thiện được độ phì sinh học của đất chuyên canh cây lúa./

Ngày đăng: 31/10/2012, 09:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tỷ lệ C/N ở các mức độ chế phẩm sinh học sau khi xử lý. - ứng dụng nấm trichoderma để sản xuất phân hữu cơ từ rơm rạ
Bảng 1 Tỷ lệ C/N ở các mức độ chế phẩm sinh học sau khi xử lý (Trang 4)
Bảng 2. Ảnh hưởng của phân rơm hữu cơ đến năng suất lúa vụ Hè Thu. - ứng dụng nấm trichoderma để sản xuất phân hữu cơ từ rơm rạ
Bảng 2. Ảnh hưởng của phân rơm hữu cơ đến năng suất lúa vụ Hè Thu (Trang 5)
Bảng 4. Ảnh hưởng của phân rơm hữu cơ đến  sâu - bệnh lúa.vụ  Đông Xuân và Hè Thu. - ứng dụng nấm trichoderma để sản xuất phân hữu cơ từ rơm rạ
Bảng 4. Ảnh hưởng của phân rơm hữu cơ đến sâu - bệnh lúa.vụ Đông Xuân và Hè Thu (Trang 7)
Bảng 5. . Ảnh hưởng của phân rơm hữu cơ đến  sâu - bệnh trên  lúa.vụ Đông Xuân 2008 - ứng dụng nấm trichoderma để sản xuất phân hữu cơ từ rơm rạ
Bảng 5. Ảnh hưởng của phân rơm hữu cơ đến sâu - bệnh trên lúa.vụ Đông Xuân 2008 (Trang 8)
Bảng  8. Ảnh hưởng dài hạn của phân rơm hữu cơ đến lý tính của đất ( Đông Xuân 2007) - ứng dụng nấm trichoderma để sản xuất phân hữu cơ từ rơm rạ
ng 8. Ảnh hưởng dài hạn của phân rơm hữu cơ đến lý tính của đất ( Đông Xuân 2007) (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w