1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU PHỤ TÙNG, THIẾT BỊ, VẬT TƯ VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU XI MĂNG

44 385 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hoạt Động Nhập Khẩu Phụ Tùng, Thiết Bị, Vật Tư Và Hiệu Quả Kinh Doanh Nhập Khẩu Của Công Ty Xuất Nhập Khẩu Xi Măng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 84,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng công ty xi măng Việt nam vàchịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng, các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực th

Trang 1

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU PHỤ TÙNG,

THIẾT BỊ, VẬT TƯ VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP

KHẨU CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU XI MĂNG

I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU XI MĂNG

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1 Quá trình hình thành của công ty.

Công ty xuất nhập khẩu xi măng là doanh nghiệp Nhà nước, thành viên củaTổng công ty xi măng Việt nam được thành lập theo Quyết định số 692/BXD-TCCB ngày 03/11/1990 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hoạt động chuyên ngành

về xuất nhập khẩu xi măng, clinker, thiết bị phụ tùng cho sản xuất xi măng vàđầu tư phát triển

Tên giao dịch quốc tế : VIET NAM NATIONAL CEMENT TRADINGCOMPANY Viết tắt là VINACIMEX

Trụ sở công ty đóng tại: 228 đường Lê Duẩn - Đống Đa - Hà Nội

Công ty là doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân theo pháp luậtViệt nam, hoạch toán kinh tế độc lập, các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịutrách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi số vốncông ty quản lý

Công ty chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng công ty xi măng Việt nam vàchịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng, các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,

Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, đồng thời chịu sựquản lý của các cơ quan này với tư cách thực hiện của chủ sở hữu đối với doanhnghiệp Nhà nước theo quy định của Luật doanh nghiệp Nhà nước, theo phâncấp hoặc uỷ quyền của Chính phủ

Khi mới thành lập công ty có tổng số vốn là 6.418.000.000 VND trong đó:

- Vốn cố định: 362.000.000VND

Trang 2

- Vốn lưu động: 6.056.000.000 VND

Phân theo nguồn vốn:

- Vốn ngân sách cấp: 3.151.000.000 VND

- Vốn doanh nghiệp tự bổ sung: 3.267.000.000 VND

Nguồn vốn mà công ty được Nhà nước cho phép huy động thêm là:35.000.000.000 VND

1.2 Quá trình phát triển của công ty

Để tạo điều cho hoạt động kinh doanh của công ty trên địa bàn cả nước

- Ngày 15/03/1991 Bộ xây dựng đã có quyết định số 154/BXD-TCLĐthành lập chi nhánh công ty xuất nhập khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ:19 Đường Hồ Tùng Mậu quận 1 TP HCM

- Ngày 14/07/1997 đại diện công ty xuất nhập khẩu xi măng tại Hải phòngđược thành lập theo quyết định số 333 BXD-TCLĐ Theo quyết định số469/XMVN-TCLĐ, Tổng công ty xi măng Việt nam bổ sung chức năng, nhiệm

vụ và nâng cấp đại diện công ty tại Hải phòng thành chi nhánh công ty xuấtnhập khẩu xi măng Hải phòng

Địa chỉ: 14 Hồ Xuân Hương TP Hải phòng

- Theo nhu cầu công tác mở rộng phát triển thị trường nước ngoài, gópphần tăng cường năng lực xuất khẩu, Tổng công ty xi măng Việt nam có quyếtđịnh thành lập văn phòng đại diện công ty tại Viên Chăn -Cộng Hoà Dân ChủNhân Dân Lào theo quyết định số 315/XMVN-HĐBT ngày 08/11/1999

Kể từ khi thành lập đến nay công ty đã không ngừng tìm tòi và khẳng địnhđược vị trí của mình Điều này được thể hiện rất rõ nét qua việc công ty luônhoàn thành kế hoạch và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước trong hơn

10 năm qua công ty luôn bảo toàn, phát triển vốn và tài sản, đã bổ sung tích luỹthêm cho vốn lưu động trên 20 tỷ đồng công ty đã nộp ngân sách Nhà nước 220

tỷ đồng Lợi nhuận của công ty tổng cộng hơn 10 năm qua đạt trên 95 tỷ đồng.Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu được thực hiện trong hơn 10 năm đạt trên 800

Trang 3

triệu USD Việc làm và thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên luôn đạtmức trên 1,2 triệu đồng/người/tháng

2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Công ty xuất nhập khẩu xi măng có những chức năng sau đây:

- Nhập khẩu xi măng, Clinker, tấm lợp

- Nhập khẩu thiết bị, phụ tùng, vật tư phục vụ sản xuất cho ngành xi măng.Công ty xuất nhập khẩu xi măng có những nhiệm vụ sau đây

Tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh:

- Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với mục tiêu,nhiệm vụ được Tổng công ty giao, phù hợp với phân cấp của Tổng công ty.Được tiến hành phân cấp hạch toán kinh tế trong nội bộ đối với các đơn vị trựcthuộc sau khi có sự chấp thuận của Tổng công ty

- Nghiên cứu ứng dụng tiến độ kỹ thuật, đổi mới công nghệ, sử dụng trangthiết bị hiện đại, tổ chức quản lý chặt chẽ để nâng cao năng suất lao động, đảmbảo chất lượng vật tư hàng hoá đáp ứng nhu cầu của thị trường

- Đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty tại các tỉnh, Thành phốtrong cả nước khi được Tổng công ty phê duyệt

- Kinh doanh các mặt hàng đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh theo sựphân công của Tổng công ty Mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, kinh doanhcác mặt hàng hoặc ngành nghề dịch vụ mới theo khả năng của công ty và nhucầu của thị trường khi được các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cho phép

và Tổng công ty chấp nhận

- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng nămphù hợp với nhiệm vụ được Tổng công ty giao và nhu cầu của thị trường.Những kế hoạch này phải báo cáo Tổng công ty để duyệt trước khi triển khaithực hiện

- Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đối tác

Trang 4

- Tổ chức công tác sản xuất kinh doanh tiêu thụ, xuất nhập khẩu theo quiđịnh của pháp luật và phân cấp của Tổng công ty.

- Thực hiện việc mua bán vật tư, thiết bị, phụ tùng trừ những sản phẩmdịch vụ do Nhà nước định giá và theo quy chế quản lý mua sắm vật tư phụ tùng,thiết bị lẻ của Tổng công ty và các qui định của pháp luật công ty được tự quiđịnh giá bán các loại sản phẩm, dịch vụ khác theo phân cấp của Tổng công ty

- Xây dựng, áp dụng các định mức vật tư, đơn giá tiền lương cho từng côngđoạn, bộ phân sản xuất, kinh doanh trên cơ sở các định mức, đơn giá được Tổngcông ty giao Tự xây dựng và áp dụng định mức, đơn giá đối với những côngviệc mà Tổng công ty không giao định mức, đơn giá nhưng phải đảm bảo phùhợp với quy định của Nhà nước và hạ giá thành sản phẩm

- Tuyển chọn, hợp đồng, bố trí sử dụng, đào tạo lao động, lựa chọn cáchình thức trả lương, trả thưởng phù hợp với các quy định của Tổng công ty vàNhà nước Thực hiện các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy địnhcủa bộ luật lao động và các quy định khác của pháp luật, được quyền quyết địnhmức lương và thưởng cho người lao động trên cơ sở các đơn giá tiền lương hoặcchi phí dịch vụ và hiệu quả hoạt động của công ty theo quy định hoặc phân cấpcủa Tổng công ty

- Thực hiện nghĩa vụ với người lao động theo quy định của Bộ luật laođộng, bảo đảm cho người lao động tham gia quản lý doanh nghiệp theo nội qui

cả công ty và qui định của pháp luật

- Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường,quốc phòng, an ninh quốc gia

- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê và các báo cáo định kỳ khác theo quyđịnh cảu Nhà nước và Tổng công ty, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báocáo

Trang 5

- Chịu sự kiểm tra của Tổng công ty, tuân thủ các quy định về thanh tra của

cơ quan tài chính và của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy địnhcủa pháp luật

Quản lý tài chính:

- công ty xuất nhập khẩu xi măng được Tổng công ty giao vốn để quản lý

và sử dụng phù hợp với qui mô và nhiệm vụ kinh doanh của công ty đã đượcHội đồng Quản trị Tổng công ty phê duyệt Trong quá trình kinh doanh, khi cầnthiết được quyền đề nghị Tổng công ty bổ sung vốn cho doanh nghiệp để thựchiện nhiệm vụ được giao bổ sung

- Sử dụng vốn, quỹ của công ty để phục vụ kịp thời các nhu cầu trong kinhdoanh theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn TRường hợp cầnthiết, nếu sử dụng các nguồn vốn và quỹ khác với mục đích sử dụng đã quy địnhcho các nguồn vốn và quỹ đó để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh,đầu tư phát triển của công ty thì phải theo nguyên tắc có hoàn trả

- Phải thực hiện các khoản nợ phải thu, phải trả nghi trong bảng cân đối kếtoán của công ty tại thời điểm được giao vốn Trả các khoản tín dụng mà công tytrực tiếp vay sử dụng dưới sự bảo lãnh của Tổng công ty hoặc của Ngân hàng

- Thực hiện đúng các chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, cácquỹ, về kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác của Nhà nước

và quy chế tài chính của Tổng công ty, chịu trách nhiêm xác thực và hợp phápcủa các hoạt động tài chính của công ty

- Công bố khai báo tài chính định kỳ, các thông tin để đánh giá đúng đắn

và khách quan các hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty theo quy định củaChính phủ.l

- Công ty thực hiên các nghĩa vụ nộp thuế, các khoản nộp ngân sách Nhànước theo quy định của pháp luật, thực hiện các khoản trích nộp theo quy địnhtại quy chế tài chính của công ty

Trang 6

Chi nhánh TP Hải Phòng

Giám đốc

Phó giám đốc kinh doanh Phó giám đốc dự án

Phòng dự ánPhòng tổng hợpPhòng kế toán tài chínhPhòng thiết bị phụ tùngPhòng xi măng ClinkerChi nhánh TP HCM

3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Bộ máy quản trị luôn là vấn đề cơ bản và quyết định hiệu quả kinh doanh

của bất kỳ doanh nghiệp nào Vì bộ máy quản trị là cơ quan đầu não chuyên

ban hành các quyết định quản lý để hướng hoạt động của doanh nghiệp di theo

đúng mục tiêu đã đề ra Nhờ có bộ máy quản trị hợp lý và năng lực của các nhà

lãnh đạo mà công ty xuất nhập khẩu xi măng Việt nam đã có sự phát triển mạnh

mẽ

Hình 1: Sơ đồ bộ máy quản trị của công ty VINACIMEX

Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty bao gồm:

- Giám đốc công ty: là người được Tổng Giám đốc công ty xi măng

Việt nam uỷ nhiệm, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty và phải

chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và Chủ tịch Hội đồng quản trị về việc

quản lý, sử dụng và bảo quản vốn, về kết quả kinh doanh của công ty, ngoài ra

Trang 7

phụ trách các mặt, Giám đốc trực tiếp phụ trách lĩnh vực tổ chức cán bộ, tàichính kế toán và đầu tư phát triển ngành.

- Hai phó Giám đốc chỉ đạo, điều hành từng lĩnh vực công tác đượcphân công phù hợp với cơ chế quản lý của Nhà nước, Tổng công ty và qui chếcủa công ty Chịu trách nhiệm các nhân trước Giám đốc và pháp luật được phâncông, các phó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các Trưởng phòng, Trưởng các chinhánh theo lĩnh vực được phân công Đối với vấn đề mới phát sinh thuộc thẩmquyền của Giám đốc mà chưa có qui chế thì phó Giám đốc xin ý kiến Giám đốctrước khi ra quyết định

Phó giám đốc thứ nhất là phó giám đốc kinh doanh giúp giám đốc chỉđạo các mặt công tác xuất nhập khẩu của phòng xi măng- Clinker, phòng thiết

bị phụ tùng; công tác hành chính, quản trị đoàn thể và thi đua khen thưởng chỉđạo việc giao nhận hàng hoá của các chi nhánh

Phó giám đốc thứ hai là phó giám đốc dự án, chỉ đạo các mặt công táccủa phòng dự án, công tác xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ, chỉ đạo việc giaonhận hàng hoá của các chi nhánh

Kế toán trưởng: là người giúp Giám đốc công ty tổ chức và chỉ đạo toàn

bộ công tác kế toán, tổ chức thong tin kinh tế và tổ chức hoạt động kinh tế trongdoanh nghiệp, kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán và chế độ quản lý và phápluật Nhà nước

Phòng Tổng hợp là phòng tham mưu giúp Giám đốc công ty xây dựng,chỉ đạo và điều hành kế hoạch kinh doanh; tổng hợp thống kê báo cáo; Công tác

tổ chức cán bộ; công tác hành chính quản trị, văn thư; công tác thanh tra, bảovệ

Phòng kế toán tài chính: là phòng tham mưu giúp giám đốc quản lý tài

sản và quản lý các nguồn vốn kinh doanh sử dụng nguồn vốn hợp lý; luôn hoànthiện chế độ quản lý kinh doanh, kỷ luật tài chính; phản ánh trung thực hoạtđộng kinh doanh của công ty

Trang 8

Phòng thiết bị - phụ tùng: giúp ban giám đốc về các mặt hàng xuất

nhập khẩu phụ tùng thay thế, thiết bị lẻ cho các công ty xi măng , nhập khẩu uỷthác thiết bị toàn bộ cho các công trình đầu tư, tái xuất khi cần thiết

Phòng xi măng – Clinker: với nhiệm vụ chính là nhập khẩu vật tư như

xi măng, Clinker, gạch chịu lửa, giấy Kraft, thạch cao, hạt nhựa PP theo đơnhang và hợp đồng kinh tế

Phòng dự án: là phòng ban mới được thành lập do tính chất và yêu cầu của

công ty với chức năng lập các dự án xuất nhập khẩu, nhập khẩu các dây truyền,thiết bị toàn bộ để xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng dây truyền sản xuất hiệntại, phục vụ mục tiêu đầu tư, phát triển ngành xi măng, đồng thời vạch ra cácphương án giúp giám đốc đề ra các quyết định nhanh chóng và chính xác nhấttrong việc xem xét hợp đồng và cách thức thực hiện hợp đồng

Chi nhánh công ty xuất nhập khẩu xi măng tại Thành phố Hồ Chí Minh: chức năng của chi nhánh là thực hiện các thủ tục giao nhận hangtại khu vực phía Nam, tham gia theo dõi lượng hang nhập cho các đơn vị trongTổng công ty ở khu vực phía Nam, thay mặt công ty xử lý các phát sinh trongquá trình thực hiện các hợp đồng này với các đơn vị

Chi nhánh của công ty xuất nhập khẩu xi măng tại Thành phố Hải phòng: chức năng của chi nhánh là thực hiện các thủ tục giao nhận hàngtại khu vực phía Bắc, thay mặt công ty xử lý các phát sinh trong quá trình thựchiện giao hang tại cảng Hải phòng

Các phòng trong công ty có mối quan hệ bình đẳng, hợp tác giúp đỡ lẫnnhau trên cơ sở chứac năng nhiệm vụ đã được phân công để cùng thực hiện tốtnhiêm vụ chung của công ty Nếu có phát sinh những quan điểm khác nhau giữacác phòng mà không thống nhất được phải báo cáo giám đốc cho ý kiến chỉ đạo

và quyết định cuối cùng

Trang 9

4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

4.1 Đặc điểm về tài chính của công ty

Mọi hoạt động của công ty đều liên quan đến tài chính Tình hình tài chínhtốt hay xấu đều có tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.Thông qua việc phân tích tình hình tài chính của công ty ta có thể đánh giá đượctiềm năng, những triển vọng cũng như những rủi ro của công ty xuất nhập khẩu

xi măng Việt nam Dưới đây chũng ta sẽ phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn vàkhả năng thanh toán của công ty

Đặc điểm về vốn và nguồn vốn

công ty xuất nhập khẩu xi măng là doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị thànhviên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty xi măng Việt nam được thành lậptheo quyết định số 025A/BXD/TCLĐ ngày 12/02/1993 của Bộ xây dựng

Vốn và nguồn vốn của công ty qua các năm được thể hiện trong bảng 1dưới đây

Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn, vốn của công ty xuất nhập khẩu xi măng

Trang 10

STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Tỷ lệ %

Nguồn: Báo cáo tài chính

Vốn điều lệ của công ty là 45.3883260.745 VND

Với nguồn vốn kinh doanh của công ty trên 60 tỷ đã giúp công ty có đủkhả năng kinh doanh và đầu tư

Theo bảng số liệu trên ta thấy Nợ phải trả của công ty năm 2005 so vớinăm 2003 tăng 4,1%, năm 2005 so với năm 2004 giảm 37,48% Nguyên nhân là

do khoản nợ ngắn hạn của công ty năm 2004 tăng quá nhiều đến để chuẩn bịnguồn vốn cho dự án xây dựng nhà máy mới ở Hải phòng

Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2005 so với năm 2003 giảm 0,49%

do nguồn vốn kinh doanh giảm 0,58%, năm 2005 so với năm 2004 tăng 0,42%.Tổng nguồn vốn của công ty năm 2005 so với năm 2003 tăng 2,29% và năm

2005 so với năm 2004 giảm 26,93%

Nói tóm lại nguồn vốn của công ty là tương đối ổn định qua các năm chỉriêng năm 2004 nguồn vốn tăng mạnh như vậy là do dự án xây dựng nhà máysản xuất mới tại Hải phòng Với nguồn vốn như vậy công ty có đủ khả năngcung cấp vốn cho công ty hoạt động kinh doanh và đầu tư

Còn về tài sản của công ty bao gồm tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tàisản lưu động và đầu tư ngắn hạn.Theo bảng số liệu trên ta thấy:

Trang 11

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công ty năm 2005 so với năm

2003 tăng 2,57% trong đó các khoản như tiền mặt, các khoản phải thu, tài sảnlưu động khác tăng chỉ riêng hàng tồn kho giảm nhưng không đáng kể - 3,19%.Năm 2005 sơ với năm 2004 giảm tương đối mạnh 27,68% trong đó tiền mặt vàhàng tồn kho giảm rất nhiều 66,23% và 52,7%

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn của công ty năm 2005 sơ với năm 2003

và năm 2004 đều giảm lần lượt là 4,22% và 2,21% Tuy tài sản cố định củacông ty có phần tăng lên nhưng đầu tư tài chính dài hạn lại giảm mạnh hơn dovậy tài sản lưu động và đầu tư dài hạn năm 2005 thấp hơn các năm trước

Tổng tài sản của công ty năm 2005 so với năm 2003 tăng 2,29% và so vớinăm 2004 giảm 26,93%, nguyên nhân là do năm 2004 có sự đầu tư lớn để thựchiện dự án xây dựng nhà máy mới ở Hải phòng

Vậy khi phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty ta thấy rằng công

ty có đủ khả năng về vốn và huy động vốn để có thể hoạt động kinh doanh vàđầu tư một cách có hiệu quả nhất

Khả năng thanh toán của công ty:

Khả năng thanh toán của công ty đó là khả năng mà công ty có thể thanhtoán được các khoản nợ của mình Chính dựa vào những chỉ tiêu dưới đây màcác ngân hàng xem xét có nên cho một doanh nghiệp nào đó vay hay không

Bảng 1.2: khả năng thanh toán

2003

Năm 2004

Năm200 5

Nguồn: Báo cáo tài chính

Tổng tài sản

Khả năng thanh toán hiện hành: Khh =

Nợ phải trả

Trang 13

2003 và 2004 tăng lần lượt là 0,1 lần và 0.35 lần Qua đó ta thấy rằng khả năngthanh toán nợ ngắn hạn của công ty là rất tốt

Khả năng thanh toán nhanh:

Tổng số vốn bằng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Knh=

Tổng số nợ ngắn hạn 15.343.575

Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2005 so với năm 2003 và

2004 tăng lần lượt là 0,33 lần và 0,2 lần Do đó khả năng thanh toán nhanh củacông ty năm 2005 là tốt hơn các năm trước

4.2 Đặc điểm về lao động của công ty

Đội ngũ lao động của công ty là một nhân tố quan trọng góp phần làm chocông ty tồn tại và phát triển vững mạnh Vì vậy nhà quản lý phải biết quản lýnguồn nhân lực của công ty một cách phù hợp

Đầu năm 1991, khi mới thành lập công ty chỉ có 18 cán bộ công nhân viên.Đến nay lượng lao động hiện tại của công ty có 68 người Quy chế tổ chức cán

bộ được chia thành 3 lĩnh vực chính:

- Nghiệp vụ chuyên môn

- Nghiệp vụ xuất khẩu

- Nghiệp vụ tiếp nhận và giao hàng hoá cho các công ty xi măng

Trang 14

công ty có một bộ phận làm nhiệm vụ tổ chức nằm trong phòng tổng hợp

để giúp lãnh đạo công ty thực hiện những phần việc về tổ chức, lao động Đểhiểu rõ hơn về nguồn lực của công ty chúng ta xem bảng 1.2 về cơ cấu lao độngcủa công ty xuất nhập khẩu xi măng:

Bảng 1.3: Cơ cấu lao động của công ty xuất nhập khẩu xi măng năm 2005

Lãnh đạo

Nhân viên <35

50

35->5 0

Đ H

C Đ

T C

Nguồn: Quy chế quản lý nguồn nhân lực

Dựa vào bảng 1.2 ta thấy:

- Về số lượng: lao động quản lý chiếm 66/68 bằng 97%

- Về mặt trình độ: Bộ phận lãnh đạo có trình độ cao, đồng đều và có trình

Trang 15

- Về tuổi tác: Nhìn chung lực lượng lao động của công ty có cơ cấu hợp lý

về tuổi Lượng cán bộ quản lý 35-50 chiếm 39,7% lao động công ty Số ngườidưới 35 tuổi chiếm 30,8% và trên 50 tuổi chiếm 13,2%

- Về giới tính: công ty bao gồm 42 nam và 26 nữ

- Biến động lực lượng trong 2 năm qua: năm 2004 tuyển dụng thêm 01người và năm 2005 tuyển dụng thêm 02 người

- Ưu điểm: Cơ cấu lao động của công ty được hoàn thiện theo hướng phùhợp với cơ chế quản lý của Nhà nước, các cơ chế của Tổng công ty xi măngViệt nam Công tác tuyển dụng lao động mới đạt hiệu quả cao, chọn đượcnhững người có trình độ và năng lực

- Nhược điểm: chưa tận dụng hết nguồn nhân lực của công ty Vẫn còn

tình trạng một số nhân viên chưa biết sắp xếp vào vị trí nào

4.3 Đặc điểm về sử dụng TSCĐ

Tuỳ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mà công ty có nhữngtài sản cố định khác nhau Tài sản cố định của công ty bao gồm TSCĐ hữu hìnhnhư phương tiện vận tải, thiết bị, dụng cụ quản lý, các TSCĐ hữu hình khác vàTSCĐ vô hình

Trang 16

Bảng 1.4: Cơ cấu TSCĐ của công ty xuất nhập khẩu xi măng năm 2005 Đơn vị tính: VND

Chỉ tiêu Phương tiện vận tải Thiết bị dụng cụ quản lý TSCĐ

khác

Tổng TSCĐ hữu hình

0 3.Sồ giảm trong kỳ 11.197.350 180.294.682 191.492.032

Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty xuất nhập khẩu xi măng

Tài sản cố định của công ty đã tăng lên do công ty mua sắm thêm phươngtiện vận tải để chuyên trở hàng hoá từ cảng dỡ hàng về tận kho dự trữ Công ty

đã cho thanh lý một số phương tiện vận tải đã cũ và một lượng lớn thiết bị dụng

cụ quản lý Còn việc mua sắm vật dụng này thì rất ít 33.734 VNĐ Các loại tàisản cố định khác không có sự thay đổi nào Vì hoạt động của công ty chủ yếu lànhập khẩu trang thiết bị, phụ tùng cho nên tài sản cố định của công ty chỉ bao

Trang 17

gồm những tài sản phuc vụ cho việc vận chuyển hàng hoá và quản lý còn nhữngtài sản phục vụ cho sản xuất thì không có.

TSCĐ của công ty đã phần nào đáp ứng được yêu cầu công việc Tuynhiên tốc độ tăng TSCĐ quá chậm Cơ sở sản xuất chưa có, trang thiết bị cònchưa hiện đại

II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANHNHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY

1 Hình thức nhập khẩu của công ty

1.1 Nhập khẩu uỷ thác

Công ty chuyên nhập khẩu các thiết bị phụ tùng, vật tư đặc thù cho ngànhsản xuất xi măng trong nước nên ngay từ đầu năm công ty đã ký kết hợp đồngnội ( hợp đồng uỷ thác ) với các đơn vị thành viên Khi các công ty thành viênnày cần một loại thiết bị phụ tùng, vật tư… nào đó sẽ uỷ thác cho công ty xuấtnhập khẩu xi măng nhập khẩu hàng hoá đó Ngay sau khi ký kết hợp đồng uỷthác nhập khẩu, công ty tiến hành công việc nhập khẩu hàng hoá cho người muatrong thời gian hiệu lực của hợp đồng và hưởng phần chênh lệch giữa mua vàbán hàng hoá Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động kinh doanh chủ yếu của công tyxuất nhập khẩu xi măng Mỗi thương vụ nhập khẩu đều được tiến hành có sựphối hợp chặt chẽ giữa phòng thiết bị, phòng dự án và phòng kế toán hoặc giữaphòng kế toán và phòng xi măng-Clinker

1.2 Nhập khẩu kinh doanh

Việc nhập khẩu các mặt hàng kinh doanh của công ty chủ yếu dựa vào nhucầu của các đơn vị sản xuất xi măng trong tổng công ty xi măng Việt nam, thựcchất là việc mua bán các phụ tùng thiết bị… cho các nhà máy công ty bắt đầunghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp khi biết mình trúng thầu Sau đó công ty sẽ ký kếthợp đồng với các đơn vị cần nhập khẩu và bắt đầu thực hiện hợp đồng

Trang 18

2 Nhập khẩu theo mặt hàng

Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của công ty tương đối đa dạng Các mặt hàngnày được phân thành hai loại đó là các mặt hàng kinh doanh và các mặt hàng ủythác Dưới đây là cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của công ty trong 3 năm vừaqua

Bảng 2.1: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu

TT (%)

I Các mặt hàng KD 14.024,37 26,51 20.284,40 33,14 29.852,26 37,68

1 Giấy Kraf 541,64 1,02 278,15 0,45 635,49 0,80

2 Hạt nhựa PP 400,95 0,76 1.370,22 2,24 1.036,56 1,31 3.Gạch chịu lửa &VLCN 5.670,35 10,72 3.595,11 5,87 2.563,63 3,24 4.NLSX Gạch chịu lửa 0 0 632,94 1,03 11.171,14 14,10

Trang 19

2003 2004 2005 0

5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000 45000 50000

C¸c mÆt hµng kinh doanh N¨mC¸c mÆt hµng uû th¸c

1000USD

Hình 2: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của Công ty XNK xi măng

Nhập khẩu vật tư như: Giấy Kraft, hạt nhựa PP để sản xuất vỏ bao ximăng, gạch chịu lửa, vữa chịu lửa để xây lò sản xuất xi măng, thạch cao để phacùng phụ gia và Clinker thành xi măng, sợi amiang để sản xuất tấm lợp

Thiết bị phụ tùng như: các thiết bị lẻ chuyên dung trong dây truyền sảnxuất xi măng, các loại xe chuyên dung như máy ủi, xúc, xe trọng tải lớn…vàcác loại phụ tùng thay thế trong dây truyền sản xuất

Thiết bị toàn bộ cho cả nhà máy mới công suất từ 1,2 đến 1,4 triệutấn/năm, chủ yếu phục vụ cho việc đầu tư và phát triển ngành xi măng hoặc mộtphần thiết bị toàn bộ để cải tạo môi trường hoặc nâng cấp công suất của cáccông ty xi măng

Trong hai hình thức nhập khẩu, các mặt hàng kinh doanh bao giờ cũngchiếm tỷ trọng thấp hơn nhiều so với các mặt hàng uỷ thác Năm 2003 các mặthàng kinh doanh có giá trị 14.024.370 USD, chiếm tỷ trọng 26,51% trong đómặt hàng kinh doanh gạch chịu lửa và Clinker là chủ yếu chiếm tỷ trọng10,72% và 10,51% Trong khi đó các mặt hàng uỷ thác có giá trị 38.871.640USD chiếm tỷ trọng lớn 73,49% trong đó mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là thiết

bị toàn bộ chiếm tỷ trọng 57,52% và phụ tùng thiết bị lẻ chiếm 10,56% Còn

Trang 20

các mặt hàng thạch cao, nguyên liệu sản xuất gạch chịu lửa có tỷ trọng thấphơn.

Năm 2004, tổng giá trị nhập khẩu các mặt hàng tăng so với năm 2003 cácmặt hàng kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn hơn so với năm 2003 33,14% với giátrị 20.284.400 USD Năm này số lượng mặt hàng gạch chịu lửa nhập khẩu lạithấp hơn năm 2003 và tỷ trọng giảm xuống 5,87%, mặt hàng Clinker nhập khẩutăng gần gấp đôi chiếm tỷ trọng 19,08% Ngoài ra doanh nghiệp còn nhập khẩuthêm 2 mặt hàng nguyên liệu sản xuất gạch chịu lửa và thạch cao Thái Lan, tuy

tỷ trọng của các mặt hàng này còn thấp nhưng bước đầu công ty đã có nhữngchuyển biến mới về các mặt hàng kinh doanh Các mặt hàng uỷ thác năm 2004

có giá trị tăng nhưng tỷ trọng lại giảm hơn so với năm 2003, 66,86% trong đócông ty có nhập khẩu uỷ thác thêm mặt hàng hạt nhựa, chiếm tỷ trọng 0,17%, tỷtrọng nhập khẩu thiết bị toàn bộ và phụ tùng thiết bị lẻ có phần giảm hơn so vớinăm 2003, 54,83% và 6,24%

Năm 2005, các mặt hàng kinh doanh có giá trị 29.852.260 USD chiếm tỷtrọng 37,68% trong đó công ty nhập khẩu kinh doanh chủ yếu mặt hàng giấyKraf và Clinker vì năm 2005 mặt hàng gạch chịu lửa đã được sản xuất trongnước tại một số nhà máy xi măng Còn các mặt hàng uỷ thác có giá trị tăngnhưng tỷ trọng lại giảm so với năm 2004, 62,32% và thiết bị toàn bộ vẫn chiếm

tỷ trọng lớn nhất, 48,67%

Vậy qua bảng số liệu trên ta thấy trong 3 năm qua, công ty đã đạt đượcmục tiêu đó là tăng cường nhập khẩu kinh doanh để công ty có thể chủ độnghơn trong việc cung cấp hàng hoá Các mặt hàng kinh doanh ngày càng đa dạnghơn phục vụ tốt mọi yêu cầu của các công ty trong ngành

3 Nhập khẩu theo thị trường

Thị trường nhập khẩu của công ty bao gồm rất nhiều nước trên thế giới baogồm các nước Châu Á, Tây âu, và các nước trong khối EC, các quốc gia này đãtrở thành bạn hàng truyền thống của công ty có uy tín cao và chất lượng hàng

Trang 21

hoá tôt Dưới đây là bảng cơ cấu thị trường nhập khẩu của công ty xuất nhậpkhẩu xi măng.

Trang 22

Bảng 2.2: Cơ cấu thị trường nhập khẩu Đơn vị tính: 1000 USD

Nguồn: Biên bản kết toán kết quả kinh doanh nhập khẩu

Trong các thị trường nhập khẩu của công ty thì Đan mạch là bạn hàng lớnnhất chiếm tỷ trọng từ 53% – 58% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng nhậpkhẩu chủ yếu từ Đan mạch là thiết bị toàn bộ Sau Đan mạch là các nước Đứcchiếm tỷ trọng từ 11% - 16%, các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu tứ Đức là Phụtùng thiết bị lẻ và thiết bị toàn bộ Năm 2003, dự án công ty xi măng Hải Phòngmới đã nhập khẩu thiết bị toàn bộ tại Đức và Đan mạch nhưng nhập khẩu từĐan mạch vẫn là chủ yếu.Năm 2004 công ty cũng có một số dự án nâng cấpthiết bị tại xí nghiệp may bao Vĩnh Tuy và xí nghiệp vỏ bao – công ty xi măng

Ngày đăng: 20/10/2013, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1:  Cơ cấu nguồn vốn, vốn của công ty xuất nhập khẩu xi măng - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU PHỤ TÙNG, THIẾT BỊ, VẬT TƯ VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU XI MĂNG
Bảng 1.1 Cơ cấu nguồn vốn, vốn của công ty xuất nhập khẩu xi măng (Trang 9)
Bảng 1.3: Cơ cấu lao động của công ty xuất nhập khẩu xi măng năm 2005 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU PHỤ TÙNG, THIẾT BỊ, VẬT TƯ VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU XI MĂNG
Bảng 1.3 Cơ cấu lao động của công ty xuất nhập khẩu xi măng năm 2005 (Trang 14)
Bảng 1.4: Cơ cấu TSCĐ của công ty xuất nhập khẩu xi măng năm 2005                                                                                              Đơn vị tính: VND - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU PHỤ TÙNG, THIẾT BỊ, VẬT TƯ VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU XI MĂNG
Bảng 1.4 Cơ cấu TSCĐ của công ty xuất nhập khẩu xi măng năm 2005 Đơn vị tính: VND (Trang 16)
Bảng 2.1: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU PHỤ TÙNG, THIẾT BỊ, VẬT TƯ VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU XI MĂNG
Bảng 2.1 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu (Trang 18)
Bảng 2.2: Cơ cấu thị trường nhập khẩu - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU PHỤ TÙNG, THIẾT BỊ, VẬT TƯ VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU XI MĂNG
Bảng 2.2 Cơ cấu thị trường nhập khẩu (Trang 21)
Bảng 2.4: Tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU PHỤ TÙNG, THIẾT BỊ, VẬT TƯ VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU XI MĂNG
Bảng 2.4 Tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty (Trang 25)
Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng lao động của công ty qua các năm - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU PHỤ TÙNG, THIẾT BỊ, VẬT TƯ VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU XI MĂNG
Bảng 2.7 Hiệu quả sử dụng lao động của công ty qua các năm (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w