Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hải Tân được thành lập tháng2/1999 và đến tháng 12/1999 bắt đầu đi vào hoạt động, tiền thân ban đầu là xínghiệp vừa và nhỏ mới đầu chỉ có 100 cán bộ cô
Trang 1TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN
3.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của Công ty
Nằm trên một vùng đất giàu truyền thống lịch sử, nơi diễn ra nhữngchiến công hiển hách của cha ông ta, cách đây hơn 700 năm tại thị trấn QuảngYên – huyện Yên Hưng – tỉnh Quảng Ninh đã diễn ra ba trận đánh Bạch Đằnglịch sử của Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn đánh đuổi quân Nguyên Môngkhiếp hồn bạt vía, giữ yên bờ cõi
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hải Tân được thành lập tháng2/1999 và đến tháng 12/1999 bắt đầu đi vào hoạt động, tiền thân ban đầu là xínghiệp vừa và nhỏ mới đầu chỉ có 100 cán bộ công nhân viên trực tiếp và giántiếp sản xuất Cho đến nay, công ty đã phát triển và tăng thêm số cán bộ côngnhân viên lên tới 382 người
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hải Tân có trụ sở nằm trên đường
10, xã Yên Giang – huyện Yên Hưng – tỉnh Quảng Ninh, trên khu đất rộng20.000 m2
Phía Bắc giáp quốc lộ 10
Phía Nam giáp sông Bạch Đằng
Phía Đông giáp quần đảo Hà Nam, Cát Bà, Cát Hải
Phía Tây giáp Hải Phòng
Với vị trí như vậy, rất thuận lợi cho việc thu mua, chế biến, tiêu thụ thuỷhải sản của Công ty, tạo điều kiện cho Công ty ngày càng phát triển
Tên giao dịch của Công ty: HATACO
Hoạt động của Công ty thuộc ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, cóđặc điểm khác với nhiều doanh nghiệp khác là sử dụng kết quả ngànhnuôi trồng làm nguyên liệu đầu vào để chế biến nên sản xuất của công ty
Trang 2Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là thu mua, chế biến, xuất – nhậpkhẩu thuỷ sản, chế biến thức ăn cho tôm, kinh doanh công cụ đánh bắtnhư lưới, vó
3.1.2 Bộ máy tổ chức và lao động của Công ty
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hải Tân là một doanh nghiệp thựchiện chế độ hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng.Công ty cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước một số mặt hàng thựcphẩm có chất lượng cao,đó là thuỷ hải sản đông lạnh Do đặc điểm của công
ty là vừa chế biến, vừa tiêu thụ nên đòi hỏi công tác quản lý phải bố trí mộtcách hợp lý để phù hợp với tình hình hoạt động SXKD mới đạt hiệu quả cao.Nhận thức được tầm quan trọng của bộ máy quản lý nên công ty đã nghiêncứu và bố trí tương đối hợp lý cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất củacông ty
Qua sơ đồ 1 ta thấy cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất của công ty gồm 2
Nhiệm vụ, chức năng của mỗi bộ phận như sau:
- Hội đồng quản trị do Đại hội cổ đông bầu ra, nhiệm kỳ hai năm mộtlần, gồm có 3 người, có nhiệm vụ xây dựng chiến lược kinh doanh, địnhhướng đầu tư, tổ chức bộ máy trong công ty
- Giám đốc phụ trách chung, có nhiệm vụ chỉ đạo điều hành bộ máy tổchức sản xuất theo định hướng đã được Hội đồng quản trị phê duyệt, là ngườiđại diện hợp pháp của doanh nghiệp trước cơ quan Nhà nước
Trang 3HĐQTChủ tịchHĐQT
Các Phó giám đốcGiám đốc điều hành
Phòng Kinh doanh Phòng Tổ chức hành chính Phòng kế toán
Phân xưởng chế biến Phân xưởng cơ điện lạnh
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý sản xuất của Công ty
Ghi chú: + Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
+ Quan hệ phối hợp
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật chế biến có chức năng chỉ đạo kỹthuật từ khâu thu mua nguyên liệu, bảo quản nguyên liệu, chế biến và bảoquản thành phẩm Có nhiệm vụ xây dựng quy trình, cải tiến kỹ thuật chế biến
và xây dựng hệ thống định mức kỹ thuật trong chế biến
Trang 4- Phòng kinh doanh
+ Có nhiệm vụ kết hợp với phó giám đốc thu mua nguyên liệu, đảm bảo
cả về số lượng và chất lượng phục vụ cho chế biến, xác định phương thức thumua hợp lý, tổ chức vận chuyển nhanh, thanh toán gọn đảm bảo uy tín chocông ty Mặt khác, nghiên cứu khảo sát vùng nguyên liệu tham mưu cho giámđốc xây dựng kế hoạch thu mua nguyên liệu và chế biến của công ty
+ Thực hiện tiêu thụ sản phẩm, ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, tổchức vận chuyển đảm bảo quá trình tiêu thụ sản phẩm tiến hành nhanh chóng,kịp thời; thăm dò khai thác thị trường, thông tin giá cả, xác định nhu cầu thịtrường để tham mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch sản xuất
- Phòng kế toán
Có nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán kế toán – thống kê theo quyđịnh của pháp luật và yêu cầu quản lý của công ty, cung cấp thông tin đầy đủ,chính xác và kịp thời tình hình tài sản, tiền vốn, kết quả SXKD và đề xuấtnhững những biện pháp quản lý tài chính nhằm nâng cao hiệu quả SXKD,thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, cán bộ công nhân viên và các cổ đông
- Phòng Tổ chức hành chính có chức năng đảm bảo quyền lợi và nghĩa
vụ cho người lao động, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch công tác, bộ máyquản lý và tổ chức sản xuất theo nhiệm vụ SXKD của công ty để đạt đượchiệu quả cao, quy hoạch đội ngũ cán bộ, đào tạo, tuyển dụng cán bộ, xây dựngnội quy, quy chế SXKD, thực hiện các chế độ về lương, BHXH, BHYT…Đồng thời trực tiếp giám sát lao động trong quá trình sản xuất của công ty để
có mức thưởng, phạt hợp lý, đảm bảo thực hiện tốt luật lao động
- Phân xưởng chế biến có nhiệm vụ thực hiện chế biến thuỷ sản theo quytrình đã định và đảm bảo sản phẩm sản xuất ra có chất lượng tốt
- Phân xưởng cơ điện lạnh có nhiệm vụ cung cấp nước đá, duy trì hoạtđộng máy móc đảm bảo điều kiện cho phân xưởng chế biến hoạt động
Cả phân xưởng chế biến và phân xưởng cơ điện lạnh đều có ban quản
Trang 5Nhìn chung, công ty sử dụng mô hình tổ chức quản lý theo kiểu trựctuyến, hợp lý và khoa học, phù hợp với đặc điểm SXKD của công ty, xoá bỏkhâu trung gian, phân công rõ trách nhiệm, thực sự phát huy hiệu quả laođộng của mỗi cá nhân và của từng phòng ban, phân xưởng.
3.1.3 Tình hình lao động của Công ty
Lao động là yếu tố năng động nhất của nguồn lực, đồng thời là yếu tốđầu vào không thể thiếu đối với sản xuất Do vậy, công tác quản lý và bố trínhân lực được lãnh đạo công ty rất quan tâm Lao động được sắp xếp sử dụnghợp lý, đúng khả năng trình độ của người lao động, tạo điều kiện để nâng caonăng suất lao động, hiệu suất công tác, giảm chi phí lao động sống trong mỗiđơn vị sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm Hoạt động chủ yếu của công ty làthu mua và chế biến các sản phẩm thuỷ hải sản dưới dạng đông lạnh, do đólao động của công ty có đặc điểm rất khác biệt so với lao động của các doanhnghiệp khác
- Có nhiều công việc nặng nhọc: Thu mua nguyên liệu ở các cảng, côngviệc thu mua thường vào ban đêm đòi hỏi phải làm việc vào buổi đêm, cầnnam giới có sức khoẻ tốt, nhanh nhẹn, xốc vác
- Có khâu công việc cần sự khéo léo, nhanh nhẹn song vẫn phải cẩn thậnnhư sơ chế, chế biến, đóng gói… rất phù hợp với lao động nữ
Trang 6Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm (2003 – 2005)
Chỉ tiêu
SL(người)
CC(%)
SL(người)
CC(%)
SL(người)
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính của công ty
Trang 7Qua bảng 1 cho thấy: Trong 3 năm (2003 - 2005), lao động của công ty
có sự biến động rõ rệt Bình quân mỗi năm lao động tăng 9,77% Năm 2003
có 317 người, năm 2004 có 400 người tăng so với năm 2003 là 26,18% (tăng
83 người) Nhưng năm 2005 so với năm 2004 tổng số lao động của công ty lạigiảm 4,5% cụ thể giảm 18 lao động và chỉ còn 382 người
Xét theo tính chất công việc: Lao động trực tiếp của công ty liên tụctăng, bình quân mỗi năm tăng 11,68%, làm cho cơ cấu lao động trực tiếp từ86,75% (năm 2003) tăng lên 89,50% (năm 2004) và tăng lên tới 89,79% (năm2005) Tỷ trọng lao động gián tiếp có xu hướng giảm từ 13,25% (năm 2003)xuống còn 10,50% (năm 2004) và xuống 10,21% (năm 2005) Điều đó chứng
tỏ công ty chú trọng bố trí lao động vào các khâu sản xuất trực tiếp tạo ra sảnphẩm, lao động gián tiếp giảm cả về số tuyệt đối và tỷ trọng Điều này phùhợp với cơ chế mới và phù hợp với việc chuyển đổi bộ máy quản lý theohướng chuyên tinh gọn nhẹ Những tháng có khối lượng công việc lớn cầnthực hiện giao hàng theo tiến độ kế hoạch, công ty huy động hết lực lượng laođộng hiện có, kể cả lao động gián tiếp xuống phân xưởng cùng sản xuất vớicông nhân
Xét theo trình độ chuyên môn của lao động: Lao động có trình độ đạihọc và cao đẳng của công ty nhìn chung biến động không đáng kể Năm 2003
là 3,15%; năm 2004 là 2,75% và xuống 2,88% vào năm 2005 Lao động cótrình độ trung cấp và công nhân kỹ thuật có sự biến động nhẹ, bình quân trong
3 năm tăng lần lượt là 6,07% và 3,51% Lao động phổ thông chiếm phần lớntrong tổng số lao động, chiếm 89,91% năm 2003, chiếm 91,25 năm 2004 và90,84% năm 2005
Xét theo hình thức tuyển dụng: Lao động của công ty có sự biến động tương đối vì số lao động hợp đồng ngắn hạn chiếm 70%, còn lại 30% là lao động hợp đồng dài hạn nên sự gắn bó của công nhân với công ty chưa thật sâusắc Công ty cần có những chế độ và phương pháp quản lý thích hợp đối với
Trang 8Qua tìm hiểu công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hải Tân chúng tôinhận thấy:
+ Công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo nâng cao trình độ tay nghề chocán bộ công nhân viên thông qua việc tổ chức đào tạo tại chỗ, thi tay nghề, cửcác lao động trẻ có khả năng tiếp thu tốt đi học các lớp đào tạo ngắn hạn vàdài hạn
+ Công ty thực hiện hình thức trả lương khoán với hệ thống định mứckhoán cụ thể cho từng công việc, khuyến khích người lao động tích cực hoànthành nhiệm vụ bằng cách trả lương theo số lượng và chất lượng sản phẩmhoàn thành, có bình xét thi đua hàng tháng Đời sống của cán bộ công nhânviên trong công ty cũng không ngừng được nâng cao cùng với sự phát triểncủa sản xuất Các chế độ BHXH, BHYT, bảo hộ lao động và các chế độ khácnhư nghỉ ngày lễ tết, ốm đau thai sản công ty đều thực hiện theo chế độ hiệnhành của Nhà nước
3.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
3.1.4.1 Cơ sở hạ tầng của Công ty
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hải Tân được xây dựng trên diệntích 20.000 m2 Trong đó diện tích nhà xưởng sản xuất là 3.032 m2
Cơ sở hạ tầng khác phục vụ cho chế biến gồm các hệ thống thiết bịtruyền dẫn bao gồm một trạm biến thế 560 KVA phục vụ cho công ty hoạtđộng Ngoài nhu cầu về điện, nước cũng là một yếu tố quan trọng, đặc biệtđối với doanh nghiệp hoạt động chế biến thuỷ sản Hệ thống cấp thoát nướccủa công ty gồm 2 trạm bơm với công suất 20 m3/h đáp ứng không những tốt
về số lượng mà cả về chất lượng góp phần đảm bảo, nâng cao vệ sinh an toànthực phẩm cho sản phẩm của công ty
3.1.4.2 Điều kiện máy móc phục vụ chế biến của Công ty
Ngay từ khi mới thành lập (2/1999), ngoài hệ thống máy móc đã có từtrước công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hải Tân đã đầu tư thêm một số hệ
Trang 9thống máy móc thiết bị đồng bộ ngoại nhập để phục vụ tốt nhất cho quá trìnhchế biến thuỷ sản của công ty.
Hệ thống máy móc và dây truyền phục vụ cho chế biến của công tyđược thể hiện qua bảng 2
Qua bảng 2 ta thấy: Mặc dù công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hải Tân
là một công ty nhỏ nhưng hệ thống máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuấttương đối hiện đại và đầy đủ
Ngoài việc sản xuất đá phục vụ cho chế biến còn phải phục vụ cho việcthu mua và bảo quản nguyên liệu Đây chính là đặc trưng của ngành chế biếnthuỷ sản
- Máy sản xuất đá, hiện nay công ty có 2 máy sản xuất đá, máy đá vẩyvới công suất là 10 tấn/ngày, máy đá tấm với công suất là 7 tấn/ngày phục vụcho quá trình bảo quản nguyên liệu và sản xuất Tuy nhiên vào những thángmùa vụ, sản xuất cần rất nhiều đá, 2 máy sản xuất đá của công ty làm việc hếtcông suất vẫn không đủ phục vụ Để khắc phục tình trạng này, công ty phảimua đá của công ty thuỷ sản (II), thậm chí phải mua cả của dân để đảm bảocho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục
- Phòng tiền đông: Thuỷ hải sản sau khi được sơ chế, phân loại sẽ đượcđưa vào phòng tiền đông để giữ cho nguyên liệu được tươi Công ty có mộtphòng tiền đông với công suất là 10 tấn
- Tủ đông: Sản phẩm sau khi được phân loại theo kích cỡ, đóng gói đượcđưa vào tủ đông để làm đông lạnh Hiện nay, công ty có 2 loại tủ đông
+ 2 Tủ đông Plate, với công suất mỗi tủ là 760 kg/h
+ 1 tủ đông IQF có công suất là 500 kg/h đảm bảo chất lượng thànhphẩm
- Kho trữ: Công ty có 2 kho trữ với thể tích kho trữ (I) là 70 tấn, kho trữ(II) là 200 tấn Đảm bảo cho quá trình bảo quản thành phẩm trước khi tiêuthụ
Trang 10Bảng 2: Cơ sở vật chất phục vụ chế biến
10 Hệ thống điều hoà không khí Cái 1 216000 Kcal / h
Nguồn : Phòng Kế toán của công ty
3.1.5 Tình hình nguồn vốn của Công ty
Vốn là yếu tố không thể thiếu đối với bất cứ doanh nghiệp nào khi hoạtđộng SXKD Nó là một trong những yếu tố cơ bản trong SXKD Do vậy, tạonguồn vốn, quản lý và sử dụng vốn là một trong những nội dung nhằm đảmbảo cho quá trình SXKD tiến hành liên tục và đạt hiệu quả kinh tế cao
Tình hình biến động vốn và sử dụng vốn của công ty 3 năm qua được thểhiện qua bảng 3
Trang 11Bảng 3: Tình hình sử dụng vốn của Công ty qua 3 năm (2003 – 2005)
Chỉ tiêu
Giá trị(1000đ)
Cơ cấu(%)
Giá trị(1000đ)
Cơ cấu(%)
Giá trị(1000đ)
Trang 12Qua bảng 3 ta thấy: Tổng nguồn vốn của công ty năm 2003 là 7.749.235nghìn đồng Trong đó gồm vốn chủ sở hữu là 1.923.556 nghìn đồng, chiếm24,82% tổng nguồn vốn của công ty; nợ phải trả là 5.825.679 nghìn đồng,chiếm 75,18% tổng nguồn vốn của công ty Nợ phải trả của công ty phần lớn
là nợ ngắn hạn 3.305.857 nghìn đồng, chiếm 56,75% nợ phải trả; nợ dài hạnchiếm 39,99% nợ phải trả, tức là 2.329.575 nghìn đồng; nợ khác chiếm 3,26%tương đương với 190.247 nghìn đồng Nguồn vốn chủ sở hữu chủ yếu lànguồn vốn SXKD chiếm 97,90%; các quỹ khác chiếm 2,10% nguồn vốn chủ
sở hữu Như vậy, trong cơ cấu nguồn vốn năm 2003, vốn chủ sở hữu chỉchiếm 24,82% còn lại 75,18% là nợ phải trả Điều đó cho thấy công ty phảivay số vốn lớn, kể cả vay ngắn hạn cũng như dài hạn, chi phí tiền lãi phải trả
là khá lớn, sẽ ảnh hưởng đến kết quả SXKD
Năm 2004, tổng nguồn vốn của công ty giảm 26,17% so với năm 2003chỉ còn 5.721.463 nghìn đồng Mặt khác nợ phải trả của công ty giảm tươngđối nhiều so với năm 2003 Năm 2004, nợ phải trả của công ty chỉ còn3.765.550 nghìn đồng, bằng 64,64% so với năm 2003 Trong cơ cấu nợ phảitrả chủ yếu là nợ dài hạn chiếm 58,95%, nợ ngắn hạn so với năm 2003 giảm62,4%, chiếm 33,01% nợ phải trả của công ty So với năm 2003, nguồn vốnchủ sở hữu của công ty tăng 1,68%, trong đó nguồn vốn SXKD tăng 0,32%,các quỹ tăng 165,12%
Năm 2005, tổng nguồn vốn của công ty tăng so với năm 2004 là 3,68%.Trong đó nợ phải trả tăng 5,06%, vốn chủ sở hữu tăng 1,03% Xét trong cơcấu nợ phải trả của công ty năm 2005 thì nợ ngắn hạn tăng hơn 2 lần so vớinăm 2004 chiếm 65,89% tổng nợ phải trả, nhưng nợ dài hạn của công ty lạigiảm 45,94%, chiếm 30,33% tổng nợ phải trả
Qua phân tích cho thấy tổng nguồn vốn của công ty có sự biến độngmạnh qua các năm Vì nợ phải trả của công ty bình quân qua 3 năm giảm
Trang 1317,59%, trong đó nợ dài hạn liên tục giảm qua các năm, bình quân giảm28,23% Về nguồn vốn chủ sở hữu của công ty luôn tăng qua các năm, bìnhquân qua 3 năm tăng 1,35% Điều này cho thấy công ty hoạt động sản xuấtkinh doanh có hiệu quả, nhưng tổng nguồn vốn của công ty còn có sự biếnđộng giảm (chưa bảo toàn được vốn) Vì vậy, công ty cần có các biện phápquản lý sử dụng vốn một cách có hiệu quả hơn.
Một số nhận xét sau khi nghiên cứu tình hình cơ bản của công ty cổ phầnchế biến thực phẩm Hải Tân
- Công ty có vị trí rất thuận lợi, nằm trên trục đường chính nối HảiPhòng với Quảng Ninh, mặt bằng của công ty rất rộng 20.000 m2 Thị trườngcung cấp nguyên liệu dồi dào, tiết kiệm được chi phí vận chuyển nguyên liệu
- Công ty có nguồn lao động tương đối ổn định Cán bộ quản lý dày dạnkinh nghiệm trong thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản đông lạnh
- Từ khi thành lập đến nay, công ty đã đáp ứng được nhu cầu thị trường
về số lượng cũng như chất lượng sản phẩm và công ty hoạt động đạt hiệu quả
- Sản phẩm chủ yếu của công ty là tôm, mực, cá đông lạnh và các chếphẩm từ tôm và mực
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là xuất khẩu sang Nhật, TrungQuốc và những đô thị lớn ở trong nước
3.1.6 Tình hình tài sản của Công ty
Để tiến hành hoạt động SXKD, các doanh nghiệp, đơn vị cần phải cótài sản bao gồm tài sản lưu động (TSLĐ) và tài sản cố định (TSCĐ), để đảmbảo đầy đủ nhu cầu về tài sản là vấn đề cốt yếu để đảm bảo cho quá trìnhSXKD được tiến hành liên tục và có hiệu qủa Tình hình tài sản và cơ cấu tàisản của công ty được thể hiện qua bảng 4
Trang 14Bảng 4: Tình hình tài sản của Công ty qua 3 năm (2003 - 2005)
Chỉ tiêu
Giá trị(1000đ)
Cơ cấu(%)
Giá trị(1000đ)
Cơ cấu(%)
Giá trị(1000đ)
Nguồn: Phòng Kế toán của công ty
Trang 15Qua bảng 4 thấy: Tổng giá trị tài sản của công ty năm 2004 so với năm
2003 giảm 26,17% nhưng năm 2005 so với năm 2004 lại tăng 3,68% Bìnhquân 3 năm giảm 12,51%
Tài sản cố định (TSCĐ): Nhìn chung những năm qua tài sản của công
ty luôn biến động giảm cả về giá trị và tỷ trọng Năm 2003, TSCĐ và Đầu tưdài hạn chiếm 62,49% tổng giá trị tài sản của công ty Năm 2004 so với năm
2003 giảm 38,06% và chiếm 52,43% tổng giá trị tài sản; so với năm 2004,TSCĐ và Đầu tư dài hạn năm 2005 giảm 12,46%, chiếm 44,27% tổng giá trịtài sản của công ty Sở dĩ có sự giảm mạnh như vậy là do trong 3 năm công tychưa được đầu tư, trang bị, đổi mới máy móc nhưng trong quá trình hoạt độngcông ty vẫn phải trích khấu hao để trả nợ
Tài sản lưu động (TSLĐ) và Đầu tư ngắn hạn của công ty những nămqua có sự biến động mạnh Năm 2003 tài sản lưu động chiếm 37,51% tổnggiá trị tài sản của công ty Năm 2004 so với năm 2003 tài sản lưu động củacông ty giảm 6,36% nhưng về tỷ trọng tăng, chiếm 34,39% tổng tài sản củacông ty Năm 2005 so với năm 2004 tài sản lưu động của công ty tăng cả vềgiá trị và tỷ trọng (tăng 21,48%) chiếm 55,73% tổng giá trị tài sản của công
ty, bình quân 3 năm tài sản lưu động của công ty tăng 6,65% Nhưng trong cơcấu tài sản lưu động các khoản phải thu chiếm 55,99% trong tài sản lưu động(năm 2003), năm 2004 so với năm 2003 giảm 20,58% chiếm 47,49% tài sảnlưu động, năm 2005 so với năm 2004 tăng 10,66% chiếm 43,26% tài sản lưuđộng của công ty Như vậy, công ty bị chiếm dụng khá nhiều vốn trong tổngtài sản Điều này đòi hỏi công ty phải có các biện pháp phù hợp để làm saogiảm bớt được các khoản phải thu trong thời gian tới
Qua phân tích cho thấy tài sản cố định của công ty biến động giảm quacác năm, điều này cho thấy công ty còn bị hạn chế trong việc đổi mới côngnghệ Tài sản của công ty có sự biến động tăng, giảm qua các năm, nhưng về
Trang 16tỷ trọng thì tăng dần qua các năm Điều này cho thấy công ty từng bước chủđộng về vốn trong sản xuất kinh doanh.
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1.1 Phương pháp thống kê kinh tế: Đây là phương pháp được dùngphổ biến trong nghiên cứu hoạt động kinh tế – xã hội Thực chất của phươngpháp này là tổ chức điều tra thu thập tài liệu trên cơ sở quan sát số lớn, tổnghợp và hệ thống hóa các tài liệu đã thu thập được bằng các biện pháp phân tổthống kê, biểu đồ thống kê Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê nhưphân tích mức độ hiện tượng, phương pháp so sánh, phương pháp chỉ số đểnêu bật tình hình biến động về hiện tượng kinh tế
3.2.1.2 Phương pháp phân tích kinh doanh: Dựa vào tài liệu đã thu thập
về tình hình SXKD của công ty trong thời gian 3 năm, tính toán và phân tíchcác chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế, phân tích mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố đến hiệu quả kinh tế
3.2.1.3 Phương pháp dự tính, dự báo: Dựa trên cơ sở phân tích thựctrạng và tốc độ phát triển hiện tại, dựa trên các tiềm năng về nguồn lực (thịtrường, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động) để dự kiến xu hướng, tốc độbiến động về hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp trong tương lai
3.2.2 Phương pháp cụ thể
3.2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Tài liệu thứ cấp: Đây là nguồn tài liệu có vị trí rất quan trọng, là nguồntài liệu không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu Tài liệu này thu thập đượcchủ yếu thông qua sách báo, niên giám thống kê, các báo cáo chuyên đề, báocáo tổng kết, đặc biệt là nguồn tài liệu lưu trữ của bộ phận thống kê kế toán,
bộ phận kinh doanh, tổ chức hành chính, các tài liệu ở công ty cổ phần chếbiến thực phẩm Hải Tân, các tài liệu về chủ trương đường lối của Đảng vàNhà nước trong chế biến thực phẩm
Trang 17Tài liệu sơ cấp: Tài liệu này thu thập được thông qua điều tra thực tiễntình hình sản xuất ở phân xưởng, phương thức tổ chức sản xuất, tổ chức quản
lý ở công ty
3.2.2.2 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp cơ bản của phântích thống kê Đây là phương pháp được sử dụng lâu đời và phổ biến nhấtthông qua việc đối chiếu, so sánh các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã đượclượng hoá có cùng nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng,mức độ biến động của chỉ tiêu Trên cơ sở đó đánh giá các mặt phát triển haykém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm ra các giải pháp tối ưu trongtừng trường hợp
Tóm lại: Qua việc sử dụng tổng hợp các phương pháp trên, nêu bật mộtcách cụ thể, rõ ràng bản chất hiệu quả kinh tế ở công ty trong 3 năm (2003 –2005), nhận thức rõ ràng những ưu điểm và nguyên nhân tồn tại, dự báo xuhướng phát triển trong thời gian tới, trên cơ sở căn cứ khoa học đề xuất nhữngbiện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế ở doanh nghiệp
Trang 18PHẦN THƯ TƯ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2003 – 2005)
4.1.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật trong chế biến thuỷ sản đông lạnh
4.1.1.1 Đặc điểm của hoạt động chế biến thuỷ sản đông lạnh
- Nguyên liệu chính dùng để chế biến là thuỷ hải sản tươi sống hoàn toànphụ thuộc vào nguồn cung cấp ở thị trường trong nước Số lượng, chất lượng,giá cả nguyên liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Do đặc điểm của nguyên liệu là những sinh vật sống, quá trìnhthu mua phải ăn khớp nhịp nhàng với quá trình sản xuất (nguyên liệu khôngthể dự trữ với quy mô lớn và thời gian lâu như là sản xuất các sản phẩmkhác), cho nên số lượng nguyên liệu thu mua phải căn cứ vào khả năng sảnxuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường
+ Chất lượng nguyên liệu có ảnh hưởng quyết định đến chất lượngsản phẩm Do vậy, nguyên liệu phải được tuyển chọn kỹ trước khi đưa vàosản xuất
+ Giá cả nguyên liệu lên xuống hàng ngày, theo từng vùng, từngmùa vụ khai thác đòi hỏi doanh nghiệp cần thường xuyên thăm dò khảo sát đểxác định giá thu mua sát với giá thị trường
- Công nghệ chế biến thuỷ sản có ảnh hưởng rất quan trọng đến kết quả
và hiệu quả SXKD Công nghệ tiến bộ góp phần nâng cao chất lượng, đảmbảo vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP), mẫu mã chủng loại sản phẩm đadạng phong phú, chi phí chế biến thấp Công nghệ lạc hậu thì VSATTP khôngđảm bảo, mẫu mã đơn điệu, chi phí chế biến cao, hiệu quả SXKD thấp
Trang 19- Về mặt tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản có đặc điểm: Tiêu thụ trong nướcphụ thuộc rất lớn vào tập quán tiêu dùng của người Việt Nam (chủ yếu tiêuthụ sản phẩm tươi sống) Sản phẩm thuỷ sản đã qua chế biến mới chỉ chiếmmột tỷ lệ nhỏ trong thực phẩm tiêu dùng trong nước, tập trung ở các đô thịlớn, khu công nghiệp, khu chế xuất có mật độ đông dân cư, mức thu nhập caohơn và đòi hỏi chất lượng chế biến cao, có thể tiêu dùng được ngay Do vậy,sản phẩm thuỷ hải sản đông lạnh chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu Thị trườngxuất khẩu chịu sự cạnh tranh của các sản phẩm cùng loại ở khu vực và thếgiới về chất lượng, mẫu mã, giá cả và VSATTP.
4.1.1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ chế biến thuỷ hải sản đông lạnh
Công nghệ chế biến thuỷ hải sản đông lạnh tại công ty cổ phần chế biếnthực phẩm Hải Tân là một quy trình sản xuất bán tự động, liên tục qua nhiềucông đoạn với nhiều khâu chế biến khác nhau Nguyên liệu chính để chế biếnthuỷ sản đông lạnh là các loại tôm, cá, ghẹ và thuỷ sản khác Có thể khái quátquy trình sản xuất chế biến thuỷ sản của công ty qua sơ đồ 2
Trang 20Thuỷ sản tươi sống Bán thành phẩm Cấp đôngT = - 450C
Thành phẩm bảo quản kho lạnhT = - 180C -150C
Trang 21Thuỷ sản tươi sống trong đó tôm là loại nguyên liệu chủ yếu được đưavào chế biến, bao gồm các loại tôm:
Tôm he Tôm sắtTôm bột Tôm sú Ngoài ra công ty còn chế biến một số thuỷ sản khác như :
- Giai đoạn 1: giai đoạn sơ chế
Tôm được bảo quản trong bể lạnh được xuất ra chế biến vào giai đoạn 1tức là sơ chế Công nhân được bố trí 6 người 1 bàn và chế biến theo từng loạitôm
+ Loại nguyên con (ký hiệu là HOSO) là những con tôm tươi, khônggiãn đốt, rửa sạch và chuyển sang bàn phân cỡ hạng
Trang 22+ Loại bỏ đầu (A1) là những con tôm không còn được tươi song vẫn cònmàu sắc tự nhiên, không giãn đốt được ghỡ bỏ đầu và chuyển sang bàn phân
cỡ hạng
+ Loại bóc vỏ, bỏ đầu, rút ruột (A2) là những con tôm không còn màusắc tự nhiên, đã bị giãn đốt được bóc vỏ, bỏ đầu, rút ruột và chuyển sang bànphân cỡ hạng
Sản phẩm của giai đoạn sơ chế là tôm bán thành phẩm được chuyển sanggiai đoạn 2
- Giai đoạn 2: Phân cỡ hạng
Tất cả các loại tôm sau khi qua sơ chế được chuyển sang bàn phân cỡhạng Phân hạng thì tiêu chuẩn căn cứ vào độ tươi sống của sản phẩm màphân thành hạng 1 và hạng 2 (xem bảng 5)
Phân cỡ là tính số con/1 kg
ví dụ: 8 – 12 con/kg
- Giai đoạn 3: giai đoạn xếp khuôn
Sau khi phân cỡ hạng, tôm được tiến hành vào khuôn theo từng cỡ, loại
và đổ nước vào để cấp đông ở nhiệt độ – 450C Sau 5 giờ thì bộ phận ra khuôntiến hành ra đông Mỗi khuôn được gọi là 1 Block
- Giai đoạn 4: Ra đông, đóng gói và bảo quản thành phẩm
Sau khi được tách khuôn thì thành phẩm được đưa vào túi PE dán kínmiệng cho vào đóng kiện theo từng loại, từng cỡ hạng và đưa vào bảo quảntại kho thành phẩm trước khi tiêu thụ ở nhiệt độ -180C
Ngoài các mặt hàng trên, công ty còn tiến hành sản xuất các mặt hàngcao cấp như:
+ Tôm sạch, là loại tôm được sản xuất ở phòng vô trùng
+ Tôm xay, sau khi tiến hành bóc vỏ, bỏ đầu, rút ruột ở phòng vô trùng.Tôm được tiến hành xay nhỏ, trộn với vật liệu phụ, các gia vị và được chế
Trang 23biến thành các thành phẩm có giá trị như trả tôm, nem tôm Đó đều là nhữngthành phẩm có chất lượng cao mà người tiêu dùng ưa thích.
• Đặc điểm của sản phẩm đông lạnh
Các loại thuỷ sản được tiến hành sản xuất trên cùng 1 dây truyền sảnxuất Sau khi chế biến sản phẩm đòi hỏi phải có một chế độ bảo quản nghiêmngặt, chặt chẽ
Nguồn: Phòng Kế toán của công ty
Ghi chú: Hạng1 ( H1 ) là loại còn màu sắc tự nhiên
Hạng 2 ( H2 ) là loại không còn màu sắc tự nhiên
Brocken là loại tôm vụn
Trang 244.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
4.1.2.1 Tình hình thu mua nguyên liệu cho sản xuất
Công ty xác định rõ ràng là: Muốn sản xuất kinh doanh ổn định, có hiệuquả trước hết phải tổ chức thật tốt khâu thu mua nguyên liệu vì thu mua làkhâu đầu tiên để quá trình sản xuất được liên tục, đặc biệt là trong côngnghiệp chế biến thuỷ sản Chất lượng nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng sản phẩm, chi phí nguyên liệu ảnh hưởng giá thành sản phẩm.Nguyên liệu chế biến của công ty là thuỷ hải sản tươi sống gồm tôm, cá, ghẹ
và một số thuỷ sản khác như mực, sò, ngao, vạng có yêu cầu rất cao về mặtchất lượng (kích cỡ, độ tươi sống) và rất khó dự trữ bảo quản Nếu thiếunguyên liệu, sản xuất sẽ bị gián đoạn Nếu dự trữ nguyên liệu quá lớn, gây ra
ứ đọng vốn, hao hụt trọng lượng, bị nhiễm bệnh, chết hàng loạt Giá nguyênliệu ít ổn định, lên xuống hàng ngày Do vậy, công tác tổ chức thu mua phảikhoa học chặt chẽ
Kết quả thu mua nguyên liệu của công ty được thể hiện qua bảng 6.Qua bảng 6 thấy: 3 năm qua sản lượng nguyên liệu thu mua của công ty
có sự biến động mạnh
Năm 2003 tổng sản lượng nguyên liệu thu mua của công ty là 513.365,3
kg nguyên liệu thuỷ sản các loại Trong đó, tôm là loại nguyên liệu chủ lựccho chế biến với 442.899,3 kg chiếm 86,27% tổng nguyên liệu thu mua củacông ty, còn lại 13,73% là các thuỷ sản khác
Năm 2004 so với năm 2003 tổng sản lượng nguyên liệu của công ty tăng65,13%, cụ thể tăng 334.369,9 kg Năm 2005 so với năm 2004 sản lượngnguyên liệu của công ty giảm 36,17%, giảm 306.604,3 kg Mặc dù công tynằm gần vùng thu mua nguyên liệu nhưng sản lượng thu mua nguyên liệu của
Trang 25công ty có sự giao động mạnh, như vậy chứng tỏ công ty vẫn chưa chủ độngđược nguồn nguyên liệu đầu vào.
Qua thực tế tìm hiểu cho thấy nguyên liệu của công ty phần lớn đượcthu mua tại các bến cảng Công ty mua trực tiếp từ tàu, thuyền của người dânđánh bắt thuỷ hải sản nhưng công ty lại chưa có một hợp đồng chính thức lâudài với họ
Trang 26Bảng 6: Tình hình thu mua nguyên liệu của Công ty qua 3 năm (2003 - 2005)
Chỉ tiêu
Số lượng(kg)
Giá trị(1000đ)
Số lượng(kg)
Giá trị(1000đ)
Số lượng(kg)
Trang 27Nguồn:Phòng Kế toán của công ty
Trang 28Biểu đồ 1: Số lượng nguyên liệu thu mua của Công ty
qua 3 năm (2003 - 2005)
Mặt khác, công ty còn phải cạnh tranh gay gắt với công ty thuỷ sản (II)
mà công ty này cũng có địa bàn đặt tại huyện Yên Hưng và một số công ty ởnhững huyện lân cận Do vậy, các nhà cung cấp nguyên liệu rất nhạy bén với
sự thay đổi của giá cả và gây không ít khó khăn cho việc thu mua nguyên liệucủa công ty Mặc dù công ty đã mua nguyên liệu tại các bến cảng để đảm bảo
độ tươi sống và sự đảm bảo về giá để có thể cạnh tranh về chất lượng sảnphẩm cũng như giá thành của thành phẩm với các công ty khác
Do đặc điểm của nguyên liệu là sản phẩm của nuôi trồng và đánh bắt nóphụ thuộc rất nhiều vào thời tiết khí hậu (tính thời vụ) Qua tìm hiểu cho thấysản lượng thu mua của công ty chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10 điều này cũngảnh hưởng không nhỏ đến việc bố trí sản xuất và tổ chức lao động, đến hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đối với những tháng nàycông ty phải huy động công nhân làm tăng ca, tăng giờ và thậm chí công tycòn huy động cả lao động gián tiếp xuống phân xưởng cùng sản xuất với côngnhân để giải quyết nhanh chóng lượng nguyên liệu thu mua, tránh sự xuốngcấp của nguyên liệu
4.1.2.2 Kết quả chế biến của Công ty
Như chúng ta đã biết sản phẩm của ngành thuỷ sản rất đa dạng và phong
phú Đối với công ty cổ phần chế biến thực phẩm Hải Tân, sản phẩm củacông ty bao gồm 4 nhóm hàng chính đó là tôm, cá, ghẹ và thuỷ sản khác đônglạnh
Kết quả chế biến của Công ty được thể hiện qua bảng 7
Qua bảng 7 cho thấy: Tổng sản lượng của công ty năm 2003 đạt 249.688
kg, trong đó tôm đông lạnh là 202.164 kg chiếm 80,97% tổng sản lượng chế
Trang 29biến thuỷ sản của công ty Xét về mặt giá trị năm 2003 tổng sản lượng chếbiến của công ty đạt 16.279.099 nghìn đồng.
Năm 2004 là năm công ty đạt cao nhất về sản lượng cũng như giá trị Cụthể về sản lượng đạt 414.994 kg sản phẩm, về giá trị đạt 45.708.740 nghìnđồng tăng gấp 2,8 lần so với năm 2003; trong đó giá trị sản lượng tôm đônglạnh là 45.459.079 nghìn đồng chiếm 97,05% tổng giá trị sản lượng của công
ty Các sản phẩm cá, ghẹ và thuỷ sản khác năm 2004 so với năm 2003 có sựgiảm mạnh do những sản phẩm này khó tiêu thụ nên công ty đã không tậptrung chế biến những sản phẩm này mà chỉ tập chung vào mặt hàng chính làtôm
Năm 2005 so với năm 2004 các chỉ tiêu đều giảm do giá sản phẩm tiêuthụ giảm, vì vậy công ty phải điều chỉnh giá nguyên liệu đầu vào do đó sảnlượng thu mua của công ty giảm nên kết quả chế biến của công ty giảm Tổngsản lượng của công ty chỉ đạt 291.060 kg, giá trị tổng sản lượng là 32.878.436nghìn đồng, giảm 28,1% so với năm 2003 (giảm 12.830.304 nghìn đồng) Nhưng nếu ta so năm 2005 với năm 2003 thì tổng sản lượng của công tytăng 16,6% (tăng 41.374 kg), giá trị tổng sản lượng tăng gấp 2,01 lần Điềunày cho thấy sản phẩm của công ty có giá trị gia tăng cao qua mỗi năm
Trang 30
Bảng 7: Kết quả chế biến của Công ty qua 3 năm (2003 - 2005)
Mặt hàngTôm đông
lạnh
Cá đônglạnh
Ghẹ đônglạnh
Thuỷ sản khácđông lạnh2003
249.688100,0016.279.099
202.16480,9715.331.988
15.7136,29203.957
18.3597,35485.344
13.4525,39257.8102004
414.994100,0045.708.740
402.77097,0545.459.079
9.6542,33142.865
2.5590,61106.549
110,012472005
291.060100,0032.878.436
287.44598,7632.794.755
2.3720,8134.829
1.1710,4046.128
720,032.724
Nguồn: Phòng Kế toán của công ty