1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn nái địa phương nuôi tại huyện ba bể – tỉnh bắc kạn

14 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn nái địa phương nuôi tại huyện ba bể – tỉnh bắc kạn
Tác giả Lương Như Sơn
Người hướng dẫn Nguyễn Đức Khanh
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn nuôi thú y
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 167 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Ba Bể tỉnh Bắc kạn 1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 1.1.3 Tình hình sản xuất 1.1.4. Đánh giá chung 1.1.4.1. Thuận lợi 1.1.4.2. Khó khăn

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Lương Như Sơn

Tên đề tài:

"NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN NÁI ĐỊA PHƯƠNG NUÔI TẠI HUYỆN BA BỂ – TỈNH BẮC KẠN"

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y

Khoá học: Niên khóa 2007 - 2011

THÁI NGUYÊN – 2011 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trang 2

Lương Như Sơn

Tên đề tài:

"NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN NÁI ĐỊA PHƯƠNG NUÔI TẠI HUYỆN BA BỂ – TỈNH BẮC KẠN"

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y

Khoá học: Niên khóa 2007 - 2011 Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Đức Khanh

THÁI NGUYÊN – 2011

Phần 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

Trang 3

1.1 Điều tra cơ bản

1.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Ba Bể tỉnh Bắc kạn

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.1.3 Tình hình sản xuất

1.1.4 Đánh giá chung

1.1.4.1 Thuận lợi

1.1.4.2 Khó khăn

1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất

1.2.1 Nội dung thực tập

1.2.1 Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái sinh sản 2.1.2 Công tác phòng và điều trị

2.1.3 Các công tác khác

2.2 Biện pháp thực hiện

1.3 Kết quả công tác phục vụ và sản xuất

1.4 Kết luận và đề nghị

* Kết luận

* Đề nghị

Trang 4

Phần 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN NÁI ĐỊA PHƯƠNG NUÔI TẠI

HUYỆN BA BỂ – TỈNH BẮC KẠN

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì nền nông nghiệp nước

ta đã và đang có những bước phát triển không ngừng Bên cạch ngành trồng trọt thì ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng cũng có một vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế không chỉ hiện nay mà cả sau này

Ngành chăn nuôi cung cấp thực phẩm cho con người, ngoài ra còn cung cấp một lượng phân bón lớn cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phụ cho ngành chế biến Chính vì thế Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến các biện pháp nhằm nâng cao giá trị kinh tế cho ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng

Chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn nái sinh sản nói riêng cũng là một trong những chương trình để đưa vào xóa đói giảm nghèo cho người dân, đặc biệt là đối với những người dân vùng xâu vùng xa, vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn

Từ thực tế trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Ngiên cứu

khả năng sản xuất của lợn nái địa phương nuôi tại huyện Ba Bể – tỉnh Bắc Kạn”

Từ đó chúng ta sẽ có những hiểu biết sâu hơn nhằm giúp chúng ta có quy trình chăm sóc, quản lý tốt hơn để đạt kết quả cao hơn

Mục đích nghiên cứu đề tài: Đánh giá khả năng sản xuất của lợn nái địa

phương nuôi tại huyên Ba Bể – tỉnh Bắc Kạn, từ đó tìm ra hướng đi cho

chúng

Trang 5

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Cơ sở khoa học

2.2.1.1 Một số vấn đề về chọn giống

2.2.1.2 Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản của lợn

2.2.1.2.1 Đặc điểm sinh trưởngvà phát dục của lợn

2.2.1.2.2 Đặc điểm sinh sản của lợn

2.2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của lợn nái

2.2.1.4 Đặc điểm của một số giống lợn nuôi tại Huyện Ba Bể

2.2.2 Tình hình ngiên cứu trong và ngoài nước

2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới.

2.2.22 Tình hình nghiên cứu trong nước.

2.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu.

Các giống lợn nái hiện có của huyện Ba Bể

2.3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu.

- Địa điểm: Huyện Ba Bể – tỉnh Bắc Kạn

- Thời gian thực tập: Từ ngày 14/02/2011 đến ngày 21/7/2011

2.3.3 Nội dung nghiên cứu

- Công tác phục vụ sản xuất: Chăn nuôi và phòng trừ bệnh trên đàn lợn nái và lợn con theo mẹ

- Nghiên cứu khả năng sinh sản của lợn nái địa phương

- Tình hình mắc bệnh của lợn

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu

Áp dụng phương pháp theo dõi, đánh giá trực tiếp trên đàn lợn nái lai tại địa phương

Số lượng lợn nái theo dõi:

Kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn nái và lợn con theo mẹ: Mô tả quy trình kỹ thuật, chuồng trại chăn nuôi, thức ăn…

2.3.4.1 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

2.3.4.1.1 Các chỉ tiêu về sinh lý sinh dục

+ Thời gian động dục trở lại sau cai sữa: Được tính từ khi lợn mẹ tách con (cai sữa) đến khi xuất hiện biểu hiện động dục (ngày)

Tổng thời gian động dục trở lại của các cá thể Thời gian động dục trung bình =

Tổng số nái theo dõi (đã tách con) + Thời gian động dục (ngày): là thời gian từ lúc bắt đầu xuất hiện động dục đến khi kết thúc động dục

Trang 6

+ Thời điểm phối giống thích hợp:

Biểu hiện: Lợn cái ăn ít có khi bỏ ăn, khi cho ra gần chuồng con đực thì

đứng lỳ ra ở tư thế chờ phối, người ngồi lên lưng và xoa 2 bên hõm hông thì đuôi cong lên, tai vểnh, hơi run run, âm hộ đỏ tái, dịch tiết keo dính như nhựa chuối, tai vểnh hay nghe ngóng, ít nằm, có con đi quanh quẩn sát người khi vào chuồng lợn

+ Tỷ lệ thụ thai %: Tỷ lệ thụ thai được tính khi con lợn nái phối giống sau 21 ngày không có biểu hiện động dục trở lại

Tổng số nái chửa

Tỷ lệ thụ thai (%) = x 100

Tổng số nái phối giống

+ Số lượng lợn con đẻ/ổ, số con sống sau 24 giờ, đến 21 ngày tuổi, sai sữa: Đếm số lượng lợn con sống đến các thời điểm đó

+ Tỷ lệ nuôi sống đến các thời điểm 21, 56 ngày:

Số lợn con sống đến thời điểm kiểm tra

Số con đẻ ra còn sống để nuôi

+ Sản lượng sữa của lợn mẹ: được tính bằng khối lượng toàn ổ lợn con lúc 21 ngày tuổi

2.3.4.1.2 Các chỉ tiêu về sinh trưởng của lợn con

- Sinh trưởng tích lũy:

Khối lượng sơ sinh, 21 và 56 ngày tuổi: Cân cùng một chiếc cân, một người cân, vào buổi sáng trước lúc cho ăn

P(1) + P(2) + + P (n)

P (kg) =

n n: là số lượng lợn con theo dõi

Trang 7

- Sinh trưởng tuyệt đối tính theo công thức:

A = 1 0

1 0

w w

t t

 Trong đó : A: là độ sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)

W0 : là khối lượng tích luỹ được tại thời điểm t0

W1: là khối lượng tích luỹ được tại thời điểm t1

- Sinh truởng tương đối tính theo công thức:

w w

R(%) w w x 100

2

Trong đó: R: Là sinh trưởng tương đối (%)

W0: là khối lượng cân đầu kỳ(kg)

W1: Là khối lượng cân cuối kỳ (kg)

+ Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con ở thời điểm 56 ngày

Theo dõi lượng thức ăn hàng ngày bằng phương pháp cân Tiến hành cân lượng thức ăn trước khi cho ăn và cân lượng thức ăn thừa mỗi ngày Từ đó tính tiêu thụ thức ăn/ kg lợn con cai sữa như sau:

Tổng TTTA cho lợn mẹ + lợn con TTTA/ kg lợn lúc 56 ngày =

Tổng khối lượng lợn con lúc 56 ngày

TTTĂ cho lợn mẹ = TĂ cho mẹ chờ phối + TĂ cho mẹ chửa kỳ 1 + TĂ cho

mẹ chửa kỳ 2 + TĂ cho mẹ đến cai sữa

+ Chi phí thức ăn /kg tăng khối lượng

Trên cơ sở lượng tiêu thụ thức ăn của từng giai đoạn và cả kỳ thí nghiệm, đơn giá của từng công thức thức ăn, tổng khối lượng lợn tăng trong từng giai đoạn

và cả kỳ thí nghiệm tính toán chi phí thức ăn/ kg tăng khối lượng của từng giai đoạn và cả kỳ thí nghiệm theo công thức:

Tổng chi phí TA cho lợn mẹ + lợn con Chi phíTA/ kg lợn lúc 56 ngày =

Tổng khối lượng lợn con lúc 56 ngày

Trang 8

- Theo dõi về thú y: Theo dõi tất cả các bệnh sảy ra trên lợn mẹ và lợn

con

Tổng số lợn mắc bệnh

Tỷ lệ lợn con mắc bệnh =

Tổng số lợn theo dõi

2.3.4.1.3 Xử lý số liệu

Số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp xử lý thống kê trong chăn nuôi của Nguyễn Văn Thiện, 1997

- Giá trị trung bình (X )

n

X n

X X

X X

X

- Sai số của số trung bình:

1

n

S

X

- Độ lệch chuẩn:

1

)

2

Xi Xi

S X

- Hệ số biến dị (Cv %) = x100

X

S x

- So sánh giữa 2 lô

2 2

2 1

2

1 x

x

TN

m m

X

X

T

Trong đó: X là giá trị trung bình

n X

X

X

X1, 2, 3 : Giá trị mẫu

X: Tổng số các mẫu

n: Dung lượng mẫu

x

m : Sai số của số trung bình

x

S : Độ lệch tiêu chuẩn

Trang 9

2.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

2.4.1 Kết quả nghiên cứu

2.4.1.1 Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái lai

Bảng 2.1 Chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái lai sinh sản

Stt Chỉ tiêu theo dõi ĐVT Lô TN

1 Số lợn nái sinh sản theodõi Con

2 Thời gian động dục trởlại sau cai sữa ngày

3 Thời gian động dục ngày

2.4.1.2 Khả năng sinh sản của lợn nái lai

Bảng 2.2: Kết quả theo dõi khả năng sinh sản của lợn nái địa phương Stt Chỉ tiêu theo dõi ĐVT Lô TN

1 Số lợn nái sinh sản theo dõi Con

3 Số con còn sống sau 24 giờ con

4 Số con sống đến 21 ngày con

5 Số con sống đến cai sữa con

6 Số con sống đến 60 ngày con

7 Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa %

8 Tỷ lệ nuôi sống đến 60 ngày %

Trang 10

2.4.1.3 Sinh trưởng tích lũy của lợn con

Bảng 2.3 Khối lượng lợn con qua các kỳ cân

Stt Chỉ tiêu theo dõi ĐVT Lô TN

2.4.1.4 Sinh trưởng tương đối và sinh trưởng tuyệt đối của lợn con

Bảng 2.4 Sinh trưởng tương đối của lợn con qua các kỳ cân (%)

1 Sơ sinh đến 21 ngày

2 21 ngày đến 35 ngày

3 35 ngày đến 56 ngày

Bảng 2.5 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con qua các kỳ cân (g/con/ngày)

1 Sơ sinh đến 21 ngày

2 21 ngày đến 35 ngày

3 35 ngày đến 56 ngày

Trang 11

2.4.1.5 Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con giống.

Bảng 2.6 Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con giống

2 Tổng KL lợn con sơ sinh

3 Tổng KL lợn con lúc 56 ngày

4 Tổng thức ăn cho lợn mẹ

5 Tổng thức ăn cho lợn con

6 Tổng thức ăn tiêu thụ

7 Tiêu tốn thức ăn/1 kg lợn congiống

2.4.1.6 Chi phí thức ăn/ kg lợn con giống

Bảng 2.7 Chi phí thức ăn/ kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm

1 Tổng khối lượng lợn con xuất

2 Tổng khối lượng thức ăn tiêu

thụ cho lợn mẹ Kg

3 Tổng khối lượng thức ăn tiêu

thụ cho lợn con Kg

4 Đơn giá 1kg thức ăn cho lợn đồng

5 Tổng chi phí thức ăn đồng

6 Chi phí thức ăn/ kg lợn giống đồng

Trang 12

2.4.1.7 Tình hình mắc bệnh của lợn.

Bảng 2.8 Tình hình mắc bệnh của đàn lợn nái và lợn con

1 Tổng số lợn thí nghiệm con

2 Tổng số lợn mắc bệnh con

Trang 13

2.5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

2.5.1 Kết luận:

2.5.2 Tồn tại:

2.5.3 Đề nghị:

Tài liệu tham khảo

I Tiếng Việt

1 Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo, 2004

Giáo trình chăn nuôi lợn Nxb Nông nghiệp Hà Nội.

II Tiếng Anh:

III Tiếng khác:

Trang 14

Bé m«n Gi¸o viªn híng

dÉn

Sinh viªn thùc

hiÖn

ThS Hà Thị Hảo Nguyễn Văn Thắng

Ngày đăng: 31/10/2012, 09:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Ch  tiêu sinh lý sinh d c c a l n nái lai sinh s n ỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái lai sinh sản ục của lợn nái lai sinh sản ủa lợn nái lai sinh sản ợn nái lai sinh sản ản - Nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn nái địa phương nuôi tại huyện ba bể – tỉnh bắc kạn
Bảng 2.1 Ch tiêu sinh lý sinh d c c a l n nái lai sinh s n ỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái lai sinh sản ục của lợn nái lai sinh sản ủa lợn nái lai sinh sản ợn nái lai sinh sản ản (Trang 9)
Bảng 2.2: Kết quả theo dõi khả năng sinh sản của lợn nái địa phương - Nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn nái địa phương nuôi tại huyện ba bể – tỉnh bắc kạn
Bảng 2.2 Kết quả theo dõi khả năng sinh sản của lợn nái địa phương (Trang 9)
Bảng 2.5 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con qua các kỳ cân (g/con/ngày) - Nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn nái địa phương nuôi tại huyện ba bể – tỉnh bắc kạn
Bảng 2.5 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con qua các kỳ cân (g/con/ngày) (Trang 10)
Bảng 2.3 Khối lượng lợn con qua các kỳ cân - Nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn nái địa phương nuôi tại huyện ba bể – tỉnh bắc kạn
Bảng 2.3 Khối lượng lợn con qua các kỳ cân (Trang 10)
Bảng 2.4 Sinh trưởng tương đối của lợn con qua các kỳ cân (%) - Nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn nái địa phương nuôi tại huyện ba bể – tỉnh bắc kạn
Bảng 2.4 Sinh trưởng tương đối của lợn con qua các kỳ cân (%) (Trang 10)
Bảng 2.6 Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con giống - Nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn nái địa phương nuôi tại huyện ba bể – tỉnh bắc kạn
Bảng 2.6 Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con giống (Trang 11)
Bảng 2.7. Chi phí th c  n/ kg t ng kh i l ức ăn/ kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm ăn/ kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm ăn/ kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm ối lượng lợn thí nghiệm ượn nái lai sinh sản ng l n thí nghi m ợn nái lai sinh sản ệm - Nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn nái địa phương nuôi tại huyện ba bể – tỉnh bắc kạn
Bảng 2.7. Chi phí th c n/ kg t ng kh i l ức ăn/ kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm ăn/ kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm ăn/ kg tăng khối lượng lợn thí nghiệm ối lượng lợn thí nghiệm ượn nái lai sinh sản ng l n thí nghi m ợn nái lai sinh sản ệm (Trang 11)
Bảng 2.8 Tình hình mắc bệnh của đàn lợn nái và lợn con - Nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn nái địa phương nuôi tại huyện ba bể – tỉnh bắc kạn
Bảng 2.8 Tình hình mắc bệnh của đàn lợn nái và lợn con (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w