1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI VINASHIN

55 628 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Khả Năng Cạnh Tranh Của Công Ty CP Logistics Tân Thế Giới Vinashin
Trường học Trường Đại Học Khánh Hòa
Chuyên ngành Logistics
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 125,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phòng dự án: Đảm nhận việc vận chuyển các hàng dự án, hàng siêu trường siêu trọng, hàng quá khổ quá tải  Phòng Logistics: - Đề xuất các chiến lược kinh doanh và đưa ra mục tiêu trình

Trang 1

THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG

TY CP LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI VINASHIN

A – KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VÀ TÌNH TRẠNG HOẠT ĐỘN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY.

I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Logistics Tân Thế Giới

Vinashin.

Tên công ty : CÔNG TY CP LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI VINASHIN

- Tên giao dịch: VINASHIN NEW WORLD LOGISTICS JOINT STOCK COMPANY

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

- Địa chỉ trụ sở chính: 40 Lê Hồng Phong, phường Phước Hải, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

4113026325 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hồ Chí Minh cấp

- Chi nhánh Quãng Ngãi thành lập ngày 14-05-2007, giấy ĐKKD: 3413000098 do

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quãng Ngãi cấp

Trang 2

- Chi nhánh Hà Nội thành lập ngày 19-01-2007, giấy ĐKKD: 0113020656 do Sở

Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp

- Chi nhánh Hải Phòng thành lập ngày 24-05-2007, giấy ĐKKD 0213003141 do Sở

Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp

- Công ty đã được Bộ GTVT cấp giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế

- Vào năm 2007 Vinashin New World Logistics đã được kết nạp vào Hiệp Hội Logistics Hàng Công trình Thế Giới (World Cargo Alliance Project Network - WCAPN), một tổ chức quốc tế với hơn 1.200 thành viên là các công ty logitics đầy kinh nghiệm trên phạm vi toàn thế giới

- Ngày 22-09-2009 Công ty đã trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội giao nhận Việt Nam (Viffas)

- Ngày 20-10-2010 công ty được công nhận là thành viên chính thức của hiệp hội đại lý và môi giới hàng hải Việt Nam

- Vinashin New World Logistics thiết lập được hệ thống đại lý , đối tác tin cậy và chuyên nghiệp tại hơn 40 quốc gia Trải qua nhiều khó khăn và thách thức Công ty Cổ phần Logistics Tân Thế Giới Vinashin ( Vinashin New World Logistics ) là một trong số

ít những công ty logistics chuyên nghiệp được tín nhiệm để cung ứng dịch vụ cho các dự án

2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

2.1 Chức năng.

Cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế bằng đường biển, đường hàng không Vận chuyển container, hàng công trình, hàng dự án

Vận chuyển đường bộ, vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng

Dịch vụ khai thuê hải quan, dịch vụ hàng hải, dịch vụ kho ngoại quan Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và kinh doanh thương mại

Trang 3

2.2 Nhiệm vụ:

Căn cứ vào quyết định thành lập công ty có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

 Tổ chức kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký kinh doanh

 Thực hiện chế độ hoạch toán kinh tế theo quy định

 Tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tự bù đắp chi phí, bảo toàn và phát triển vốn, làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước

 Thực hiên đầy đủ các chế độ, thể lệ quản lý kinh tế kỹ thuật của Nhà nước

 Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên

 Giải quyết công ăn việc làm, chăm lo cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ công nhân viên, nâng cao mức sống cho người lao động

 Thực hiện các chế độ về bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh trật tự

 Góp phần phát triển nền kinh tế của Khánh Hòa nói riêng và Việt Nam nói chung

2.3 Quyền hạn của công ty:

 Được quyền thanh lý các tài sản không còn phù hợp với lao động sản xuất ở công ty, quyền mua sắm trang thiết bị phù hợp với năng lực và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

 Công ty có quyền tự do sản xuất kinh doanh các dịch vụ theo ngành nghề đăng ký kinh doanh

 Công ty có quyền tăng giảm nguồn vốn, đầu tư mở rộng chi nhánh và các quyền khác theo quy định của pháp luật

3 Cơ cấu tổ chức của công ty.

Trang 4

Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý.

Trang 5

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty.

 Chủ tịch hội đồng quản trị: Là người lập chương trình, kế hoạch hoạt động cho HĐQT Triệu tập và chuẩn bị cuộc họp, giám sát quá trình thực hiện các quyết định của HĐQT

 Tổng Giám Đốc: là người lãnh đạo giải quyết chung, đại diện cho công ty trong các mối quan hệ với cơ quan hữu quan và với khách hàng Tổ chức triển khai điều hành công việc kinh doanh của toàn công ty Phân quyền phân cấp nhiệm vụ quản lý hoạt động kinh doanh của văn phòng công ty và các chi nhánh Tổng giám đốc là người trực tiếp đưa ra các quyết định, chỉ thị, công văn, ký kết hợp đồng kinh tế chuyển cấp dưới thực hiện Tổng giám đốc là người ký những giấy tờ, quyết định quan trọng, là người có trách nhiệm lớn nhất đối với mọi hoạt động của công ty

 Dưới quyền Tổng giám đốc có hai Phó tổng giám đốc:

- Phó tổng giám đốc thứ nhất phụ trách và giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực hành chính- nhân sự, tài chính- kế toán trong công ty Điều hành nhân sự của văn phòng chính và các chi nhánh trực thuộc công ty

- Phó tổng giám đốc II: phụ trách và giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh và quản lý hoạt động của các chi nhánh của công ty Duy trì mối quan

hệ có sẵn với các hãng tàu, hãng giao nhận, vender về thiết bị ở trong nước Theo dõi quản lý về mặt nghiệp vụ giao thông vận tải Tổng hợp các báo cáo của các phòng ban,

đề ra phương hướng hoạt động cho công ty và các chi nhánh

Trang 6

 Giám đốc kinh doanh: Thiết lập hệ thống kinh doanh toàn công ty Huấn luyện những kỹ năng cần thiết cho đội ngũ nhân viên kinh doanh Phối hợp với giám đốc các chi nhánh lựa chọn thị trường mục tiêu trọng điểm Tổ chức thực hiện nghiệp vụ kinh doanh, phân tích các hoạt động kinh tế, các quy luật thị trường, tìm kiếm khách hàng, đưa ra đường lối mở rộng dịch vụ kinh doanh Tham mưu cho Tổng giám đốc các công việc kinh doanh.

- Hỗ trợ, đôn đốc thu hồi các công nợ của khách hàng

- Tham mưu cho Giám đốc về tình hình đầu tư, phân bổ và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất

 Phòng dự án: Đảm nhận việc vận chuyển các hàng dự án, hàng siêu trường siêu trọng, hàng quá khổ quá tải

 Phòng Logistics:

- Đề xuất các chiến lược kinh doanh và đưa ra mục tiêu trình ban lãnh đạo phê duyệt

- Tiếp cận các dự án lớn, như hiện nay công ty đang tiếp cận các dự án: Nhà máy nhiệt điện Nhơn Trạch I & II, nhà máy lọc dầu Dung Quất,… Tính toán chi phí vận chuyển cho các nhà đầu tư hoặc tổng thầu Lập kế hoạch đấu thầu các dự án,

- Tìm kiếm khách hàng và các Vender cho công ty

Trang 7

 Đại lý hàng hải: Khi có tàu nước ngoài vào Việt Nam hay tàu Việt Nam mà công ty được chọn là người đại diện thì Phòng đại lý hàng hải của công ty tiến hành những công việc sau: Cảng vụ, Biên phòng, Kiểm dịch y tế dự phòng, Hải quan Ngoài ra còn hoạch định chiến lược kinh doanh trong lĩnh vực đại lý hàng hải, tham mưu cho cấp trên các vấn đề liên quan về đại lý hãng tàu,…

 Mỗi chi nhánh:

+ Thực hiện kinh doanh đầy đủ các dịch vụ: dịch vụ Logistics, dịch vụ đại lý hàng hải, vận chuyển hàng dự án,…

+ Đứng đầu chi nhánh là giám đốc chi nhánh Giám đốc chi nhánh tổng hợp

và xây dựng kế hoạch kinh doanh định kỳ Tổ chức triển khai và chỉ đạo hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ủy quyền cho các nhân viên trong chi nhánh để khai thác tối đa năng lực hoạt động và khả năng sáng tạo của mọi thành viên để đạt và vượt mức mọi chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh được giao Tổng kết và báo cáo kết quả kinh doanh của chi nhánh lên Văn phòng công ty

2. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong thời gian tới.

4.1 Thuận lợi:

Theo dự báo của Bộ Thương mại, trong tương lai không xa, dịch vụ giao nhận kho vận (logistics) sẽ trở thành một ngành kinh tế quan trọng tại Việt Nam, đóng góp tới 15% GDP cả nước

Song hành cùng sự phát triển kinh tế là tăng trưởng trong hoạt động xuất nhập khẩu, do đó, ngành logistics lại thêm nhiều cơ hội phát triển Theo dự báo của Bộ Thương Mại, trong 10 năm tới kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước sẽ đạt tới 200 tỷ USD Điều đó cho thấy tiềm năng phát triển dịch vụ logistics Việt Nam còn khá lớn.Việc dịch chuyển cơ sở sản xuất của nhiều DN nước ngoài từ nơi khác đến VN đã tạo ra cơ hội rất lớn trong việc xây dựng một mạng lưới giao nhận kho vận hoạt động hiệu quả Đây là những điều kiện thuận lợi để để công ty phát triển

Trang 8

4.2 Khó khăn.

Theo cam kết gia nhập WTO, Việt Nam sẽ cho phép các công ty dịch vụ hàng hải, logistics 100% vốn nước ngoài hoạt động bình đẳng tại Việt Nam Điều này đặt DN Việt Nam trước thách thức cạnh tranh gay gắt trên sân nhà Áp lực cạnh tranh rất lớn từ việc hội nhập quốc tế, sự lớn mạnh không ngừng của thị trường cũng như những đòi hỏi ngày càng tăng từ phía khách hàng cũng đang đặt ra những thách thức không nhỏ cho các DN logistic, trong đó có công ty CP Logistics Tân Thế Giới Vinashin

Nguồn vốn của công ty chưa đủ lớn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty

Bên cạnh đó, một trong những khó khăn không nhỏ cho ngành logistics của Việt Nam nói chung và công ty CP Logistics Tân Thế Giới Vinashin nói riêng là nguồn nhân lực logistics đang thiếu một cách trầm trọng

4.3 Phương hướng phát triển trong thời gian tới.

Việc định ra đường đi cho doanh nghiệp mình trong tương lai là một yếu tố vô cùng quan trọng và là nền tảng cho sự thành công của các doanh nghiệp Trong quá trình phát triển công ty đã định ra cho mình những phương hướng cơ bản sau đây:

• Có biện pháp và kế hoạch sử dụng nguồn vốn hợp lý sao cho hiệu quả nhất Phải xác định được lượng vốn cố định , vốn lưu động cần thiết sao cho phù hợp với kế hoạch sản xuất, tránh tình trạng thiếu vốn hoặc thừa vốn bởi tình trạng thiếu vốn đều là sự lãng phí

và đều có thể gây ra rủi ro trong kinh doanh Công ty cần chủ động tạo mối quan hệ với các ngân hàng, tạo ra sự đa dạng trong nguồn vốn vay của mình để hạn chế những rủi ro cũng như giảm chi phí cho việc sử dụng vốn vay

Trang 9

• Làm tốt công tác thuê ngoài và tạo quan hệ tốt với nhà cung ứng để có thể giảm được chi phí vận chuyển cho khách hàng.

• Tiếp tục duy trì và tạo mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng

• Tìm kiếm và liên doanh với đối tác nước ngoài

• Thường xuyên đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, nhân viên trong công

ty Cho nhân viên đi học các khóa đào tạo về lĩnh vực Logistics để nâng cao kỹ năng chuyên môn của nhân viên

II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA CÔNG TY.

1 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty.

1.1 Hoạt động thuê ngoài.

Thuê ngoài là một thuật ngữ trong lĩnh vực kinh tế Nó là việc một thể nhân hay pháp nhân chuyển giao việc thực hiện toàn bộ một chức năng sản xuất-kinh doanh nào

đó, bao gồm cả tài sản vật chất và nhân lực cho một nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài chuyên môn hóa trong lĩnh vực đó, gọi là nhà thầu phụ Dịch vụ có thể được cung cấp bên trong hay bên ngoài công ty khách hàng; có thể thuộc nước sở tại hoặc ở nước ngoài Các chuyển giao như vậy nhằm mục đích hạ giá thành và nâng cao tính cạnh tranh Nó khác với việc mua bán sản phẩm từ nhà cung cấp ở chỗ giữa hai bên có sự trao đổi thông tin để quản lý việc sản xuất-kinh doanh đó, tức là có sự hợp tác trong sản xuất.Đối với công ty CP Logistics Tân Thế Giới Vinashin thuê ngoài là một hoạt động chủ yếu của công ty Công ty không trực tiếp thực hiện các yêu cầu của khách hàng mà giao cho các Vendor thực hiện Quy trình thuê ngoài được tiến hành theo các bước như sau:

Khi khách hàng gởi các yêu cầu, thông tin về hàng hóa cần vận chuyển đến công ty, công ty sẽ xem xét yêu cầu đó và chia yêu cầu của khách hàng ra từng phần cụ thể Từ

đó công ty gởi các yêu cầu cụ thể đến từng Vender Mỗi Vender chuyên môn hóa về một lĩnh vực, vì thế tùy vào điểm mạnh từng Vender mà công ty giao cho họ những yêu cầu

Trang 10

phù hợp Các Vender sẽ tính toán giá cước và gởi về cho công ty, công ty sẽ tổng kết hết tất cả các chi phí để thực hiện yêu cầu của khách hàng và tìm ra một giải pháp tối ưu nhất sao cho chi phí của khách hàng là thấp nhất và gởi giải pháp tối ưu đó cho khách hàng.

Sơ đồ 3Khách hàngCông ty CP Logistics VNW

Trang 11

Điều quan trọng nhất trong dịch vụ thuê ngoài đó là công ty phải tìm hiểu đầy đủ các thông tin về các Vender Có thể tìm hiểu các thông tin về Vender như sau:

- Về khả năng tài chính: tài chính có lành mạnh không?, có mạnh về nguồn lực tài chính không?

- Thế mạnh của họ là gì? Họ mạnh ở những tuyến line nào? Ví dụ như theo tìm hiểu của công ty thì:

+ YANGMINH: Đây là Line mạnh ở các tuyến Châu ÂU ,có giá cạnh tranh được.Vì vậy nên tập trung khai khác hàng đi EU thông qua Line YM, cộng với sự hỗ trợ

1.2.1 Hoạt động giao nhận hàng hóa hàng vận tải đa phương thức.

1.2.1.1 Định nghĩa vận tải đa phương thức.

Ngày 24/8/1980 một hội nghị của Liên hiệp quốc họp tại Geneva đã thông qua công ước của Liên hợp quốc về vận tải hàng hóa đa phương thức quốc tế (UN Convention on the International Multimodal Transport of Goods ,1980)

Trang 12

Tiếp sau UNCTAD (Ủy ban của liên hợp quốc về thương mại và phát triển) đã cùng ICC (Phòng thương mại quốc tế) đưa ra bản quy tắc chung về chứng từ vận tải đa phương thức (UNTACD ICC Rules for Multimodal Transport Documents) có hiệu lực từ 1/1/1992.

Công ước đã định nghĩa: Vận tải đa phương thức là việc chuyên chở bằng ít nhất

hai phương thức vận tải khác nhau trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức, theo đó hàng hóa được người vận tải đa phương thức nhận trách nhiệm để đưa từ một địa điểm đến giao ở một địa điểm thuộc một nước khác.

Công ước cũng định nghĩa người vận tải đa phương thức là “Một người tự mình hoặc thông qua một người khác thay mặt mình kí một hợp đồng vận tải đa phương thức

và hoạt động như là một bên chính chứ không phải là một đại lí hay là người thay mặt người gửi hàng hay những người chuyên chở tham gia vận tải đa phương thức và chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng”

1.2.1.2 Tình hình vận tải đa phương thức của công ty năm 2008, 2009.

Nhìn vào bảng số liệu số 2 ta thấy hoạt động vận tải đa phương thức chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của công ty Năm 2008, hoạt động vận tải đa phương thức chiếm 21,384,299,062 VND trong khi tổng doanh thu là 36,906,046,074, vận tải đa phương thức chiếm tỷ trọng 57.94 % Sang năm 2009, do ảnh hưởng của của cuộc khủng hoảng tài chính, và cạnh tranh trong ngành logistics diễn ra ngày càng gay gắt làm doanh thu của công ty giảm Năm 2009, tổng doanh thu là 33,403,214,763 VND, trong đó hoạt động vận tải đa phương thức chiếm 18,658,823,543 VND, tương đương chiếm 55.86 % trong tổng doanh thu Ta thấy, doanh thu của công ty giảm làm cho doanh thu từ hoạt động vận tải đa phương thức giảm 2,725,475,519 VND, tương đương giảm 12.75 %

1.2.2 Tình hình vận chuyển hàng dự án, siêu trường siêu trọng.

1.2.2.1 Định nghĩa hàng siêu trường siêu trọng và hàng dự án.

Trang 13

 Hàng siêu trường, siêu trọng là hàng không thể tháo rời (chia nhỏ), khi xếp lên phương tiện vận chuyển có một trong các kích thước bao ngoài (của phương tiện và hàng xếp trên phương tiện) đo được như sau:

- Chiều dài lớn hơn 20 mét

- Chiều rộng lớn hơn 2,5 mét

- Chiều cao (tính từ mặt đường bộ trở lên) lớn hơn 4,2 mét (trừ container) Và hàng siêu trường, siêu trọng là hàng không thể tháo rời (chia nhỏ) có trọng lượng trên 32 tấn

 Hàng dự án: Đó là tất cả các loại vật tư, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị,… dùng phục

vụ cho việc xây dựng các công trình, các dự án

1.2.2.2 Tình hình vận chuyển hàng dự án, hàng siêu trường siêu trọng của công ty.

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, vận chuyển hàng dự án năm 2008 là 12,812,617,071 VND, tương đương chiếm tỷ trọng 34.72% trong tổng doanh thu Sang năm 2009, vận chuyển hàng dự án có doanh thu là 13,931,876,925 VND, tương đương chiếm tỷ trọng 41.71% trong tổng doanh thu năm 2009 Như vậy, sang năm 2009 doanh thu vận chuyển hàng dự án của công ty tăng 1,119,259,854 VND, tương đương với tỷ lệ 8.74% Nguyên nhân là trong 2009, công ty chú trọng kinh doanh vào hàng dự án, và đã có kinh nghiệm trong việc đấu thầu đối với việc vận tải hàng dự án Chính điều này đã làm cho doanh thu vận chuyển hàng dự án của công ty tăng

1.3 Dịch vụ hàng hải và đại lý hãng tàu.

Hoạt động đại lý hãng tàu ở đây có nghĩa là Công ty CP Logistics Vinashin được chọn là đại diện với đầy đủ tư cách pháp nhân của một chủ tàu nước ngoài hoặc tàu Việt Nam mang quốc tịch nước ngoài Đứng ra làm thủ tục xuất nhập tàu với với cơ quan chức năng của Việt Nam bao gồm các cơ quan sau:

Cảng vụ: Là đơn vị quản lý nhà nước Kiểm tra các giấy tờ liên quan đến tàu phù hợp với luật hàng hải của Việt Nam, thủ tục xuất nhập cảnh của tàu

Trang 14

Biên phòng: Là một đơn vị quản lý Nhà nước, kiểm tra, cấp phép các thủ tục liên quan đến con người trên tàu như: thủ tục xuất nhập cảnh, thủ tục lên xuống tàu

Kiểm dịch y tế dự phòng: Kiểm tra các việc liên quan đến sức khỏe của con người như là các công tác y tế dự phòng, kiểm tra các yếu tố liên quan đến dịch bệnh trước khi tàu nhập cảng hay rời cảng Việt Nam

Hải quan: Là đơn vị Nhà nước kiểm tra các việc liên quan đến hàng hóa, liên quan đến tàu

Tất cả các con tàu nước ngoài hay tàu Việt Nam mang quốc tịch nước ngoài đi và đến cảng Việt Nam đều phải hoàn tất thủ tục này trước khi tàu được cập cảng hay rời cảng, làm hàng hoặc sửa chữa tại Việt Nam

Ngoài ra đại lý hàng hải còn làm các công việc khác như: Dịch vụ thay đổi thuyền viên, Dịch vụ cung cấp thực phẩm (Ship chandler), Các dịch vụ liên quan đến tàu và hàng hóa khác như: Cung cấp vật tư, xếp dỡ hàng hóa,…

Tình hình kinh doanh dịch vụ đại lý hàng hải:

Nhìn vào bảng số liệu số 2 ta thấy dịch vụ đại lý hàng hải của công ty năm 2008 là 1,190,000,000 VND, chiếm 3.22% trong tổng doanh thu toàn công ty Năm 2009, doanh thu dịch vụ hàng hải là 306,725,316 VND, chiếm 0.92 % doanh thu năm 2009 Như vậy,

so với năm 2008, doanh thu dịch vụ hàng hải của công ty năm 2009 giảm 883,274,684 VND, tương đương giảm 74.22% Nguyên nhân doanh thu dịch vụ hàng hải giảm là: Năm 2009, nền kinh tế tài chính thế giới vẫn chìm sâu trong khủng hoảng và suy thoái với những biến động khó lường Kinh tế Việt Nam cũng không tránh khỏi bị ảnh hưởng nặng nề Cùng với sự suy giảm của hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá, các hãng tàu đều phải bớt tàu, giảm cước từ 60 - 70%, do vậy các đại lý tàu, đại lý vận tải và dịch vụ hàng hải cũng gặp khó khăn Công ty cũng không tránh khỏi sự ảnh hưởng đó, vì thế doanh thu trong kinh doanh dịch vụ này giảm

1.4 Dịch vụ thương mại.

Trang 15

Dịch vụ thương mại chiếm một tỷ trọng nhỏ trong doanh thu của công ty, năm 2008

doanh thu từ dịch vụ thương mại là 839,118,470 VND, chiếm 2.27 % doanh thu năm

2008 Xét thấy việc kinh doanh dịch vụ này không đem lại nhiều lợi nhuận cho công ty

nên sang năm 2009 công ty đã cắt giảm kinh doanh dịch vụ này, tập trung các nguồn lực

đầu tư vào các dịch vụ vận chuyển hàng dự án

1.5 Dịch vụ khai thuế hải quan.

Dịch vụ khai thuê hải quan là: Nhân viên của công ty CP Logistics Tân Thế Giới

Vinashin sẽ thay mặt cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa làm các thủ tục hải

quan, áp mã tính thuế hàng hóa, tính thuế XNK, thuế VAT…, nộp thuế vào kho bạc Nhà

nước

Dịch vụ khai thuê hải quan của công ty năm 2008 có doanh thu là 680,011,471

VND, chiếm tỷ trọng 1.84 % trong tổng doanh thu Năm 2009, doanh thu dịch vụ này là:

505,788,978 VND, chiếm 1.51% doanh thu năm 2009 Doanh thu dịch vụ khai thuê hải

quan năm 2009 giảm 174,222,493 VND, tương đương giảm 25.62 % so với năm 2008

Nguyên nhân là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế làm lượng hàng hóa xuất,

nhập khẩu giảm nên doanh thu dịch vụ khai thuê hải quan cũng giảm theo

BẢNG 2: CƠ CẤU DOANH THU CỦA CÔNG TY NĂM 2008, 2009

Chỉ tiêu năm 2008 Doanh thu

Tỷ trọng % các loại dịch vụ trong tổng

DT

Doanh thunăm 2009

Tỷ trọng % các loại dịch vụ trong tổng DT

Trang 16

Hàng dự án & chartering 12,812,617,071 34.72 13,931,876,925 41.71 1,119,259,8 Đai lý hàng hải

Trang 17

1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công

ty CP Logistics Tân Thế Giới Vinashin.

1.1 Phân tích bảng kết quả kinh doanh.

Nhận xét:

Doanh thu năm 2009 là 33,403,214,763 VND, giảm 3,502,831,311 so với năm

2008, tương đương giảm 9.49 % Năm 2009, do có các khoản giảm trừ doanh thu nên làm doanh thu thuần giảm 9.51 % so với năm 2008 Doanh thu giảm 9.49% nhưng giá vốn hàng bán giảm 4,009,636,955 VND, tương đương giảm 12.6 % Giá vốn hàng bán giảm nhanh hơn doanh thu, cho thấy rằng mặc dù doanh thu giảm nhưng công ty đã biết tiết kiệm được chi phí thuê ngoài trong thời kỳ khủng hoảng Chính điều đó đã làm lợi nhuận gộp của công ty tăng lên, đây là một kết quả tốt mà cán bộ công nhân viên công ty

đã làm được Lợi nhuận gộp của công ty tăng VND 629,016,463 VND, tương đương tăng 12.37 %

Cuộc khủng hoảng tài chính đã làm doanh thu tài chính của công ty giảm mạnh, giảm 62,621,616 VND, tương đương với giảm 81.96 % so với doanh thu tài chính năm

2008 Kéo theo đó là chi phí tài chính của công ty tăng lên, do chi phí lãi vay tăng và sự biến động chênh lệch của tỷ giá hối đoái Trong đó, chi phí lãi vay tăng 168,165,945 VND, tương đương 4.38% Lỗ CLTG hối đoái là 15,032,665 15,032,665 VND, tương đương 35.84% Vì thế chi phí tài chính của công ty tăng 183,198,610 VND, tương đương tăng 39.96%

Năm 2009, công ty bắt đầu chú trọng và đẩy mạnh chiến dịch quảng cáo làm chi phí bán hàng tăng 5,950,000 VND Chi phí QLDN năm 2009 tăng 432,090,851 VND, tăng 9.49% Thu nhập khác năm 2008 là 151,644,038 VND, năm 2009 không có thu nhập khác

Lợi nhuận gộp của công ty năm 2009 tăng 12.37% so với năm 2008, nhưng do chi phí bán hàng, chi phí QLDN và đặc biệt là chi phí tài chính năm 2009 tăng mạnh, doanh thu tài chính lại giảm nên đã làm cho lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2009 giảm 206,488,652 VND, tương đương giảm 68.28 % Lãi cơ bản trên cổ phiếu của công ty

Trang 18

BẢNG 3:BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

ĐVT: VND

CHỈ TIÊU Năm 2009 Năm 2008 +/-Chênh lệch %

1 Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ 33,403,214,763

36,906,046,0

74 (3,502,831,311) -9.49

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 7,300,000 - 7,300,000

3 Doanh thu thuần về bán hàng

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4,986,190,682 4,554,099,831 432,090,851 9.49

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 23,985,900 116,679,544 (92,693,644) -79.44

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại -

Trang 19

Bảng 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

4.2 Phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu hàng đầu của công ty là lợi nhuận, song lợi nhuận chưa thể phản ánh một cách trung thực kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Vì thế, phải sử dụng một số chỉ tiêu khác để đánh giá

a. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh:

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu( ROS)

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Ý nghĩa: Bình quân cú 100 đồng vốn kinh doanh bỏ vào sản xuất kinh doanh thì

tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Đánh giá: ROI càng lớn chứng tỏ công ty làm ăn có hiệu quả

Trang 20

Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân

* 100

ROE =

Ý nghĩa: Bình quân cứ 100 đồng vồn chủ sở hữu sử dụng trong hoạt động sản xuất

kinh doanh sẽ đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận

Đánh giá: ROE càng lớn thì mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu càng cao, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả

b. Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty:

Một vài chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện qua bảng sau:

BẢNG 4: HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Năm 2009/2008

Doanh thu thuần Đồng 36,906,046,074 33,395,914,763 -3,510,131,311 -9.51Lợi nhuận sau thuế Đồng 185,752,707 71,957,699 113,795,008 158.1Tổng vốn kinh

doanh bình quân Đồng 6,223,987,618 11,406,318,679 5,182,331,061 83.26Nguồn vốn chủ sở

Trang 21

Tỷ suất lợi nhuận

Nhận xét:

Tổng vốn kinh doanh các năm 2009 là 11,406,318,679 tăng so 83.26 % với năm

2008 Bình quân thu nhập năm 2008 là 45,200,000đồng/người/năm Năm 2009 tăng 5,200,000 đồng/người/năm, tương ứng tăng 11.5% Nhìn chung thu nhập của nhân viên trong công ty so với mặt bằng chung trong khu vực là tương đối cao Cho thấy công ty rất quan tâm đến đời sống nhân viên

Năm 2008 công ty làm ăn có hiệu quả, doanh thu và lợi nhuận tăng nên số tiền nộp ngân sách nhà nước cao Nộp ngân sách nhà nước của công ty năm 2008 là 116,679,544 đồng Năm 2009, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, hiệu quả kinh doanh của công

ty giảm, số tiền nộp ngân sách giảm 92,693,644 đồng, tương đương giảm 79.4 % so với năm 2008

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) năm 2008 = 0.50 % điều này có nghĩa bình quân trong 100 đồng thu về từ hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 0.50 đồng lợi nhuận sau thuế Sang năm 2009, ROS = 0.22 % điều này có nghĩa bình quân trong

100 đồng thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 0.22 đồng lợi nhuận sau thuế, giảm 57.2 % tương đương với giảm 0.29 đồng so với năm 2008 Nguyên nhân là

do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, ảnh hưởng của lạm phát, tỷ giá hối đoái, chi phí cho nhân viên tăng Cho thấy rằng lợi nhuận của công ty trên doanh thu thuần rất thấp vì thế công ty phải tiết kiệm chi phí để nâng cao tỷ số này lên

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh(ROI) năm 2008 = 2.98 %, điều này có nghĩa

là cứ 100 đồng vốn kinh doanh bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra 2.98 đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2009, ROI =0.63 %, giảm so với năm 2008 là 2.35 đồng

Trang 22

78.9 % Năm 2009, doanh thu của công ty giảm, chi phí lại tăng nhiều so với năm 2008, nên lợi nhuận thu được từ 100 đồng vốn kinh doanh của công ty cũng giảm theo Hiệu quả kinh doanh của công ty không tốt lắm.

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE): ROE 2008 = 7.42 %, có nghĩa công ty

sẽ thu được 7.42 đồng lợi nhuận sau thuế trên 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào sản xuất kinh doanh Cho thấy việc công ty sử dụng tốt nguồn vốn chủ sở hữu ROE2009=1.87 %, giảm 5.55 đồng lợi nhuận sau thuế trên 100 đồng vốn chủ sở hữu, tương đương giảm 74.8 % so với năm 2008 Như vậy, nhìn chung hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty chưa cao

1.2 Tình hình tài chính của công ty:

1.2.1 Phân tích sự biến động của tài sản:

Qua bảng phân tích số liệu 5 ta thấy: đầu năm 2008 tài sản ngắn hạn của công ty là 3,026,399,353 VND, chiếm 81.45%, vào cuối năm 2008 là 5,025,814,579 VND, chiếm 57.55% Mặc dù tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản của công ty cuối năm 2008 giảm nhưng giá trị tài sản ngắn hạn tăng Cuối năm 2009, tài sản ngắn hạn của công ty là 10,108,783,122 VND, chiếm tỷ trọng 71.79%, tài sản ngắn hạn tăng so với cuối năm

2008 là 5,082,968,543 VND, tương đương 101.14% Công ty CP Logistics Tân Thế Giới Vinashin là một công ty dịch vụ nên tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn Trong tài sản ngắn hạn thì:

+ Tiền mặt và các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, tiền mặt đầu năm 2008 chiếm 27.25 % trong tổng tài sản Các khoản Cuối năm 2008, tiền mặt giảm mạnh chỉ còn 491,927,305, tương đương chiếm 5.63%, trong khi đó phải thu khách hàng tăng lên 4,288,951,675 VND , chiếm 49.12% trong tổng tài sản cuối năm 2008 Cuối năm 2009, tiền mặt là 1,167,056,989 VND, tương đương chiếm 8.29 % trong tổng tài sản Các khoản phải thu cuối năm 2009 là 8,612,187,506 VND, chiếm 61.16%, trong đó thu nội bộ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn

+ Tồn kho: Là công ty kinh doanh sản phẩm dịch vụ nên công ty không có tồn kho Chỉ đầu năm 2008, công ty có một số công dụ dụng cụ và máy móc chưa được đưa

Trang 23

vào sử dụng nhưng giá chỉ thấp không được đưa vào tài sản cố định nên còn tồn kho Và

số tồn kho đầu năm 2008 là 111,766,151 VND

+ Tài sản ngắn hạn khác: đầu năm 2008 là 475,363,240 VND, chiếm 12.79 % trong tổng tài sản đầu năm 2008 Sang cuối năm 2009, tài sản ngắn hạn khác giảm còn 329,538,627 VND, chiếm 2.34% tổng tài sản cuối năm 2009

+ Tài sản dài hạn: Đầu năm 2008, tài sản dài hạn là 689,282,806 VND, chiếm 18.55% tổng tài sản năm 2008 Cuối năm 2008, tài sản dài hạn của công ty 3,706,478,498 VND, chiếm 42.45% tổng tài sản cuối năm 2008 Cuối năm 2009, tài sản dài hạn tăng so với cuối năm 2008 là 5,490,166 VND, tương đương tăng 4% Tài sản cố định tăng cho thấy công ty đã tăng cường đầu tư vào tài sản cố định, nhất là tài sản cố định vô hình

1.2.2 Phân tích sự biến động của nguồn vốn.

+ Trong tổng nguồn vốn của công ty thì vốn vay chiếm tỷ trọng lớn Đầu năm

2008, nguồn vốn của công ty là 3,715,682,159 VND, trong đó vốn vay chiếm 72.43% Cuối năm 2008, nguồn vốn tăng lên, tổng nguồn vốn tại thời điểm này là 8,732,293,077 VND, trong đó vốn vay là 4,751,932,440 VND, chiếm 54.42% Cuối năm 2009, nguồn vốn vay của công ty tăng mạnh 10,377,422,591 VND, chiếm 73.7% Tăng 5,625,490,151 VND, tương đương tăng 118.38% so với cuối năm 2008 Điều này chứng tỏ công ty đang chiếm dụng nhiều vốn của các đơn vị khác, nguồn vốn chiếm dụng không chỉ là nguồn vốn hiệu quả nhất mà nó còn làm tổng nguồn vốn của công ty tăng lên Tuy nhiên công ty nên giữ khoảng mục này ở mức hợp lí sao cho vẫn đảm bảo được khả năng thanh toán vì đây là khoảng mục ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh cũng như

uy tín của công ty Trong nợ phải trả thì vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, đặc biệt là cuối năm 2008, vay nợ ngắn hạn là 8,747,582,659 chiếm 62.13% trong tổng nguồn vốn cuối năm 2009

BẢNG 5: KẾT CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY

Chỉ tiêu Số đầu năm 2008 Số cuối năm 2008 Số cuối năm 2009

Trang 24

Giá trị (đồng) trọng

(%) Giá trị (đồng) trọng (%) Giá trị (đồng) trọng (%)

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 3,026,399,353

81.45 5,025,814,579 57.55 10,108,783,122

2 Trả trước cho người bán - 118,824,662 1.36 - (118,824,662)

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 367,036,462 9.88 1,956,301,079 22.40 5,266,892,419 37.41

4 Các khỏan phải thu khác - 303,472,096 3.48 1,603,936,599 11.39

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn - - - - - -

VI Tài sản dài hạn khác 36,000,000 0.97 340,786,359 3.90 259,592,495 1.84

Trang 25

1 Chi phí trả trước dài hạn 36,000,000 0.97 340,786,359 3.90 259,592,495 1.84 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (280 = 100

+ 200) 3,715,682,159 100.00 8,732,293,077 100.00 14,080,344,281 100.00

Bảng 5: Bảng kết cấu tài sản của công ty

BẢNG 6: KẾT CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY

Chỉ tiêu

Số đầu năm 2008 Số cuối năm 2008 Số cuối năm 2009

Giá trị (đồng) Tỷ trọng (%) Giá trị (đồng)

Tỷ trọng (%) Giá trị (đồng)

Tỷ trọng (%)

2.2

3

6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm

- - 19,596,000 0.22 43,906,200 0.31

Trang 26

B VỐN CHỦ SỞ HỮU

1,024,235,4

38 27.57 3,980,360,637 45.58 3,702,921,690 26.30

I Vốn chủ sở hữu 1,029,339,238 27.70 4,148,081,809 47.50 4,175,177,862 29.65

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1,000,000,000 26.91 4,000,000,000 45.81 4,000,000,000 28.41

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 29,339,238 0.79 148,081,809 1.70 175,177,862 1.24

II Nguồn kinh phí, quỹ khác (5,103,800) (0.14) (167,721,172)

-1.92 (472,256,172) (3.35)

1 Quỹ khen thưởng và phúc lợi (5,103,800) (0.14) (167,721,172)

-1.92

(472,256,172)

(3 35) TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 3,715,682,159 100.00 8,732,293,077 100.00 14,080,344,281 100.00

Bảng 6: Bảng kết cấu nguồn vốn của công ty

Trang 27

+ Trong tổng nguồn vốn của công ty thì vốn vay chiếm tỷ trọng lớn Đầu năm

2008, nguồn vốn của công ty là 3,715,682,159 VND, trong đó vốn vay chiếm 72.43% Cuối năm 2008, nguồn vốn tăng lên, tổng nguồn vốn tại thời điểm này là 8,732,293,077 VND, trong đó vốn vay là 4,751,932,440 VND, chiếm 54.42% Cuối năm 2009, nguồn vốn vay của công ty tăng mạnh 10,377,422,591 VND, chiếm 73.7% Tăng 5,625,490,151 VND, tương đương tăng 118.38% so với cuối năm 2008 Điều này chứng tỏ công ty đang chiếm dụng nhiều vốn của các đơn vị khác, nguồn vốn chiếm dụng không chỉ là nguồn vốn hiệu quả nhất mà nó còn làm tổng nguồn vốn của công ty tăng lên Tuy nhiên công ty nên giữ khoảng mục này ở mức hợp lý sao cho vẫn đảm bảo được khả năng thanh toán vì đây là khoảng mục ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh cũng như

uy tín của công ty Trong nợ phải trả thì vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, đặc biệt là cuối năm 2008, vay nợ ngắn hạn là 8,747,582,659 chiếm 62.13% trong tổng nguồn vốn cuối năm 2009

+ Vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ trọng thấp Đầu năm 2008 nguồn vốn chủ sở hữu là 1,024,235,438 VND, chiếm 27.57%, cuối năm 2008 nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên là 3,980,360,637 VND, chiếm 45.58% tổng nguồn vốn cuối năm 2008 Cuối năm 2009, nguồn vốn chủ sở hữu giảm 277,438,947VND, tương đương giảm 6.97% so với cuối năm 2008

1.2.3 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản:

Bảng 7: HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TÀI SẢN

Chênh lệch

TS bình quân Đồng 6,223,987,618 11,406,318,679 5,182,331,061 83.26DTT Đồng 36,906,046,074 33,395,914,763 -3,510,131,311 -9.51TSCĐ bình quân Đồng 2,009,487,473 3,709,223,581 1,699,736,108 84.59TSLĐ bình quân Đồng 4,026,106,966 7,567,298,850 3,541,191,884 87.96

Ngày đăng: 20/10/2013, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2: CƠ CẤU DOANH THU CỦA CÔNG TY NĂM 2008, 2009 - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI VINASHIN
BẢNG 2 CƠ CẤU DOANH THU CỦA CÔNG TY NĂM 2008, 2009 (Trang 15)
BẢNG 3:BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI VINASHIN
BẢNG 3 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 18)
BẢNG 4: HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI VINASHIN
BẢNG 4 HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY (Trang 20)
BẢNG 6: KẾT CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI VINASHIN
BẢNG 6 KẾT CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY (Trang 25)
Bảng 5: Bảng kết cấu tài sản của công ty. - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI VINASHIN
Bảng 5 Bảng kết cấu tài sản của công ty (Trang 25)
Bảng 6: Bảng kết cấu nguồn vốn của công ty. - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI VINASHIN
Bảng 6 Bảng kết cấu nguồn vốn của công ty (Trang 26)
Bảng 7: HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TÀI SẢN - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI VINASHIN
Bảng 7 HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TÀI SẢN (Trang 27)
BẢNG 8: CÁC NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI VINASHIN
BẢNG 8 CÁC NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY (Trang 38)
BẢNG 9: KHẢ NĂNG THANH TOÁN - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI VINASHIN
BẢNG 9 KHẢ NĂNG THANH TOÁN (Trang 39)
BẢNG 10: SỐ VÒNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI VINASHIN
BẢNG 10 SỐ VÒNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU (Trang 41)
Bảng 11: CHI PHÍ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN VÀ TRUYỀN TIN - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI VINASHIN
Bảng 11 CHI PHÍ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN VÀ TRUYỀN TIN (Trang 45)
BẢNG 13: KẾT QUẢ XIN Ý KIẾN CHUYÊN GIA - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CP LOGISTICS TÂN THẾ GIỚI VINASHIN
BẢNG 13 KẾT QUẢ XIN Ý KIẾN CHUYÊN GIA (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w