1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN SINH HỌC 7 4 HOẠT ĐỘNG 5 BƯỚC CÓ CỘT PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SẴN IN

89 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 808 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, nhận xét, đánh giá, hoạt động nhóm - Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp mẫu, tranh; phân tích + Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng

Trang 1

Ngày soạn:4/9/2020

Ngày dạy: 7A: 8/9/2020; 7B: 10/9/2020

TIẾT 1 BÀI 1 THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: HS chứng minh được sự đa dạng và phong phú của động vật thể

hiện ở số loài và môi trường sống

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.Kĩ năng hoạt động nhóm.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học.

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao

tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tínhtoán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện

trong phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của các loài ĐV

2 Học sinh: Đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

2.Vậy sự đa dạng, phong phú của động vật được thể hiện ở những đặc điểm nào?

1 Chúng đa dạng vì chúng có nhiều loài

2.Chúng đa dạng vì chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau

- Vì sao chúng lại đa dạng và phong phú chúng?

- Ta sẽ cùng nghiên cứu bài học hôm nay để trả hiểu rõ về vấn đề trên.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng loài

- GV ghi tóm tắt ý kiến của HS và phần

I Đa dạng loài và phong phú

Trang 2

bổ sung.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Hãy kể tên loài động vật trong một mẻ

lưới kéo ở biển, tát một ao cá, đánh bắt ở

hồ, chặn dòng nước suối nông?

- HS thảo luận từ những thông tin đọc

được hay qua thực tế và nêu được:

? Ban đêm mùa hè ở ngoài đồng có những

động vật nào phát ra tiếng kêu?

- GV lưu ý thông báo thông tin nếu HS

không nêu được

? Em có nhận xét gì vè số lượng cá thể

trong bầy ong, đàn kiến, đàn bướm?

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

nhận xét, bổ sung Yêu cầu nêu

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự

đa dạng của động vật

- HS lắng nghe GV giới thiệu thêm

- GV thông báo thêm: Một số động vật

được con người thuần hoá thành vật nuôi,

có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu

của con người

Hoạt động 2: Sự đa dạng về môi trường

sống (15 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát H 1.4 hoàn

thành bài tập, điền chú thích.(SGK-7)

- GV cho HS chữ nhanh bài tập

- GV cho HS thảo luận rồi trả lời:

? Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích

nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?

- Cá nhân vận dụng kiến thức đã có, trao

đổi nhóm và nêu được:

? Nguyên nhân nào khiến động vật ở

nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn

vùng ôn đới, Nam cực?

? Động vật nước ta có đa dạng, phong phú

không? Tại sao?

? Hãy cho VD để chứng minh sự phong

phú về môi trường sống của động vật?

- HS có thể nêu thêm 1 số loài khác ở môi

trường như: Gấu trắng Bắc cực, đà điểu sa

mạc, cá phát sáng ở đáy biển

- Đại diện nhóm trình bày.

đều có nhiều loài động vậtkhác nhau sinh sống

+ Ban đêm mùa hè thường cómột số loài động vật như: Cóc,ếch, dế mèn, sâu bọ phát ratiếng kêu

+ Số lượng cá thể trong loàirất nhiều

+ Trên không: Các loài chim

dơi

+ Chim cánh cụt có bộ lôngdày, xốp, lớp mỡ dưới da dày

để giữ nhiệt

+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm,thực vật phong phú, phát triểnquanh năm là nguồn thức ănlớn, hơn nữa nhiệt độ phù hợpcho nhiều loài

+ Nước ta động vật cũngphong phú vì nằm trong vùngkhí hậu nhiệt đới

+ Gấu trắng Bắc cực, đà điểu

sa mạc, cá phát sáng ở đáybiển

Kết luận:

- Động vật phân bố được ởnhiều môi trường : Nước , cạn,trên không

- Do chúng thích nghi caovới mọi môi trường sống

- Năng lực

tư duy sáng tạo, kiến thức sinh học,

sử dụng ngôn ngữ

- Năng lựckiến thức sinh học,

tư duy sáng tạo

Trang 3

- GV cho HS thảo luận toàn lớp.

Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)

- GV cho HS đọc kết luận SGK

- Yêu cầu HS làm tập câu 1, 2 (SGK)

- GV cho các nhóm hs nhận xét, cho điểm chéo về câu trả lời của mỗi nhóm

Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút)

GV: Một số động vật được con người thuần hoá thành vật nuôi nhằm mục đích gì?HS: Một số động vật được con người thuần hoá thành vật nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu của con người

Trang 4

Ngày soạn:6/9/2020

Ngày dạy: 7A: 11/9/2020; 7B: 11/9/2020

TIẾT 2 BÀI 2 PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM CHUNG

CỦA ĐỘNG VẬT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: HS nắm được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật.

- Nêu được đặc điểm chung của động vật

- Nắm được sơ lược cách phân chia giới động vật

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp.

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích tự nhiên yêu thích môn học.

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao

tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tínhtoán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện

trong phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Tranh phóng to H 2.1 , 2.2 SGK

2 Học sinh: Đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi đa dạng và phong phú?

3 Bài mới: (35 phút)

Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)

- GV yêu cầu các nhóm HS So sánh con gà với cây bàng

HS: Dựa vào kiến thức lớp 6 để trả lời

- Các em đã thấy con gà và cây bàng cùng là cơ thể sống nhưng chúng khác nhau hoàn

toàn về các đặc điểm sống Đặc điểm chung của thực vật các em đã được học ở lớp 6 Vậy còn đặc điểm chung của động vật là gì? Theo em động vật có vai trò gì?

- HS trả lời có thể đúng hoặc sai

- Để kết luận được vấn đề trên chúng ta cùng tìm hiểu nọi dung bài học hôm nay

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)

HĐ1: Phân biệt động vật với thực vật ( 9

- GV nhận xét và thông báo kết quả đúng

I Phân biệt động vật với thực vật

- Động vật và thực vật :+ Giống nhau: Đều là các cơthể sống, đều cấu tạo từ tếbào, lớn lên và sinh sản

+ Khác nhau: ĐV có khảnăng Di chuyển, có hệ thầnkinh và giác quan, sống dị

- Năng lực

tự học, tự quản lí, tư duy sáng tạo, quan

Trang 5

như bảng ở dưới.

- GV yêu cầu tiếp tục thảo luận:

? Động vật giống thực vật ở điểm nào?

? Động vật có những đặc điểm chung nào?

- HS nghiên cứu và trả lời, các em khác

nhận xét, bổ sung

- GV ghi câu trả lời lên bảng

- HS theo dõi và tự sửa chữa

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

HĐ 3: Sơ lược phân chia giới động vật (8

- HS nghe và ghi nhớ kiến thức

HĐ 4: Tìm hiểu vài trò của động vật (9

phút)

- GV: Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2:

Động vật với đời sống con người (SGK/11)

HS: Các nhóm hoạt động, trao đổi với nhau

và hoàn thành bảng 2

HS: Đại diện nhóm lên ghi kết quả, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV kẽ sẵn bảng 2 để HS chữa bài

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Động vật có vai trò gì trong đời sống

con người?

- HS hoạt động độc lập, yêu cầu nêu được:

+ Có lợi nhiều mặt nhưng cũng có một số

tác hại cho con người.

dưỡng nhờ vào chất hữu cơ

có sẵn

- TV: không di chuyển,không có HTKvà giác quan,sống tự dưỡng, tự tổng hợpchất hữu cơ để sống

II Đặc điểm chung của động vật

- Động vật có đặc điểmchung là có khả năng dichuyển, có hệ thần kinh vàgiác quan, chủ yếu dị dưỡng(khả năng dinh dưỡng nhờchất hữu cơ có sẵn)

III.Sơ lược phân chia giới động vật

- Có 8 ngành động vật+ Động vật không xươngsống: 7 ngành (ĐV nguyênsinh, Ruột khoang, Cácngành giun: (giun dẹp, giuntròn,giun đốt), thân mềm,chân khớp)

+ Động vật có xương sống: 1ngành (có 5 lớp: cá, lưỡng

sát

- Năng lực

tư duy sáng tạo, kiến thức sinh học,

sử dụng ngôn ngữ

- Năng lựckiến thức sinh học,

tư duy sáng tạo

Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)

- GV cho HS đọc kết luận cuối bài.

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 và 3 SGK trang 12.(tham khảo ôn tập sinh trang8, SGV)

Trang 6

Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút)

- Kể tên một số động vật gặp ở xung quanh nơi em ở , hãy chỉ rõ nơi cư trú của chúng.HS: Dựa vào kiến thức thực tiễn để trả lời

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (2 phút)

-Em hãy cho ví dụ về loài động vật không có khả năng di chuyển được

HS: San hô, một số giun sán kí sinh có móc câu bám chặt vào thành ruột, một số hải quỳ

4 Củng cố (4 phút)

- GV cho HS đọc kết luận cuối bài

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 và 3 SGK trang 12

- Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học

Trang 7

Ngày soạn: 12/9/2020

Ngày dạy: từ ngày 15/9/2020 đến ngày 1/10/2020

TIẾT: 3 - 7 CHỦ ĐỀ 1: MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- HS thấy được ít nhất 2 đại diện điển hình cho ngành động vật nguyên sinh lag:trùng roi và trùng đế giày

- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này

- HS nắm được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh, khảnăng hướng sáng

- HS thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật đa bàoqua đại diện là tập đoàn trùng roi

- HS nắm được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

- HS chỉ ra được vài trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại dođộng vật nguyên sinh gây ra

2 Kỹ năng:

- Tính kiên trì trong nghiên cứu khoa học

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, nhận xét, đánh giá, hoạt động nhóm

- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp mẫu, tranh; phân tích

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao

tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tínhtoán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện

trong phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Phiếu học tập, tranh phóng to H 1, H2, H3 SGK, bảng phụ

- Các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính, máy projector )

và tài liệu dạy học cần thiết;

Trang 8

- Đọc trước bài mới

III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:

1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề gồm các bài

Bài 3 (Tiết 3): TH quan sát một số ĐVNS

Bài 4 (Tiết 4): Trùng roi

Bài 5 (Tiết 5): Trùng biến hình và trùng giày

Bài 6 (Tiết 6): Trùng kiết lị và trùng sốt rét

Bài 7 (Tiết 7): Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của ĐVNS

2 Cấu trúc nội dung chủ đề:

- Biêt cách sử dụng kính hiển vi

- Vẽ và quan sátđược ĐVNS

- Nhận biết tậpđoàn trùng roi

- Trình bày cá bước phân đôi của trùng roi xanh

- Đặc điểm cấutạo phù hợp vớichức năng

- So sánh trùngroi và thực vật

- Khi dichuyển roihoạt động nhưthế nào để vừatiến vừa xoay

- Trình bày cách bắt mồi của trùng biến hình và trùng giày

- Đặc điểm cấutạo phù hợp vớichức năng

- So sánh đặcdiểm cấu tạo,cách di chuyển,sinh sản, dinhdưỡng của trùnggiày, trùng biếnhình và trùngroi xanh

- Hiểu đượcvòng đời củatrùng biến hình

và trùng sốt rét

- Nêu được cáccách phòngbệnh sốt rét

- So sánh đặcđiểm cấu tạo,cách di chuyển,sinh sản, dinhdưỡng của trùngkiết lị và trùngsốt rét

- Tuyên truyềncho mọi người

ăn chín uốngsôi

- Vệ sinh MT,phòng chốngbệnh sốt rét

Tiết 5.

Đặc điểm

- Nêu được đặcđiểm chung của

- Lấy được các

VD thực tiễn

Trang 9

về vai trò củaĐVNS

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Tiết 1: Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa động vật và thực

vật

Tiết 2: Thu bài báo cáo thực hành

Tiết 3: Nêu đặc điểm cấu tạo của trùng roi xanh

Tiết 4: So sánh đặc điểm cấu tạo của trùng roi xanh và trùng đế giày

Tiết 5: Nêu vòng đời của trùng sốt rét và trùng kiết lị.

3 Bài mới:

TIẾT 1: THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)

- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được

ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.

B1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành khởi động thông qua hoạt động tập thể:

Báo caó hoạt Gv giao về nhà

? Hãy kể tên các động vật nguyên sinh mà nhóm( tổ) đã sưu tầm được

Hs: trùng giày, trùng roi xanh

? Nhận xét về kích thước của chúng

Hs: Rất nhỏ

? Bằng cách nào chúng ta quan sát được các động vật này

Hs: Kính hiển vi

B2: GV: Động vật nguyên sinh là những động vật có cấu tạo chỉ gồm một tế bào, có

kích thước rất nhỏ chúng ta không thể quan sát được bằng mắt thường mà phải quan sátdưới kính hiển vi Trong chủ đề này chúng ta cùng nghiên cứu tìm hiểu về một số đại diện ngành ĐVNS

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút mỗi bài)

- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học

tập nêu ra ở HĐ Khởi động.

Hoạt động 1: Quan sát trùng giày (17 phút)

- GV lưu ý hướng dẫn HS tỉ mỉ vì đây là bài

thực hành đầu tiên,và phân chia nhóm

HS làm việc theo nhóm đã phân công

- GV hướng dẫn các thao tác:

+ Quan sát H 3.1 SGK để nhận biết trùng giày

A Quan sát một số động vật nguyên sinh

1 Quan sát trùng giày - Năng

lực thựchiệntrong

Trang 10

HS: Các nhóm tự ghi nhớ các thao tác của

GV

- GV kiểm tra ngay trên kính của các nhóm

- Lần lượt các thành viên trong nhóm lấy mẫu

soi dưới kính hiển vinhận biết hình dạng

trùng giày

GV hướng dẫn cách cố định mẫu:

- HS vẽ sơ lược hình dạng của trùng giày

- GV yêu cầu lấy một mẫu khác, HS quan sát

trùng giày di chuyển

- HS quan sát được trùng giày di chuyển trên

lam kính, tiếp tục theo dõi hướng di chuyển

? Di chuyển theo kiểu tiến thẳng hay xoay

Hoạt động 2: Quan sát trùng roi (13 phút)

- GV cho SH quan sát H 3.2 và 3.3 SGK trang

15

- HS tự quan sát hình trang 15 SGk để nhận

biết trùng roi

- GV yêu cầu HS làm với cách lấy mẫu và

quan sát tương tự như quan sát trùng giày

- Trong nhóm thay nhau dùng ống hút lấy mẫu

để bạn quan sát

- Các nhóm nên lấy váng xanh ở nước ao hay

rũ nhẹ rễ bèo để có trùng roi

- GV gọi đại diện một số nhóm lên tiến hành

theo các thao tác như ở hoạt động 1

- GV kiểm tra ngay trên kính của từng nhóm

- GV lưu ý HS sử dụng vật kính có độ phóng

đại khác nhau để nhìn rõ mẫu

- Nếu nhóm nào chưa tìm thấy trùng roi thì

GV hỏi nguyên nhân và cả lớp góp ý

- GV yêu cầu HS làm bài tập mục  SGK/ 16.

- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và thông

tin SGK trang 16 trả lời câu hỏi

- Hình dạng: Cơ thể hình

khối, không đối xứng, cóhình chiếc giày

- Di chuyển: Vừa tiến vừa

xoay, có lông bơi

2 Quan sát trùng roi ( SGK/15-16)

a Quan sát ở độ phóngđại nhỏ

b Quan sát ở độ phóngđại lớn

+ Đầu đi trước+ Màu sắc của hạt diệp lục

phòngthínghiệm

- Năng

lực thựchiệntrongphòngthínghiệm

Trang 11

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- GV thông báo đáp án đúng:

Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)

- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.

- GV yêu cầu HS vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích

- Viết thu hoạch nộp

- Nhận xét giờ thực hành chấm điểm thực hành, Yêu cầu dọn vệ sinh lớp học

- Varem chấm bài thu hoạch: ý thức: 2 điểm, Dụng cụ:1 điểm, vệ sinh 2 điểm,bản trường trình 5 điểm

? Nhận xét về môi trường sống của động vật nguyên sinh Bằng cách nào em có thể tạo

ra được môi trường có động vật nguyên sinh

TIẾT 2: TÌM HIỂU VỀ TRÙNG ROI Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)

- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được

ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.

B1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành khởi động thông qua hoạt động chơi trò

B4: GV: Các em đã phác họa được hình ảnh trùng roi xanh thông qua bài thực hành

Vậy trùng roi xanh có đặc điểm gì, để tìm hiểu vấn đề này chúng ta sẽ cùng nghiên cứubài học hôm nay để trả lời câu hỏi đó

I Trùng roi

Nội dung trong phiếu họctập

- Năng lực tự học

Trang 12

hình Sau đó treo phiếu học tập và nêu y/c của

- GV y/c Hs nghiên cứu SGK, vận dụng

kiến thức bài trước

- GV phát phiếu học tập y/c thảo luận

- - HS: thảo luận và hoàn thiện bảng

nhóm.

cáo kết quả hoạt động

- HS: cử đại diện lên dán bảng nhóm và

trình bày kết quả thảo luận -> HS nhóm

khác nhận xét,bổ sung, tự hoàn thiện

bảng nhóm mình.

- HS: hoàn thiện vở ghi.

- GV nêu câu hỏi:

?Tập đoàn Vôn vôc dinh dưỡng như thế

nào?

- Hình thức sinh sản của tập đoàn

Vônvôc?

- GV lưu ý nếu HS không trả lời được thì

GV giảng: Trong tập đoàn 1 số cá thể ở

ngoài làm nhiệm vụ di chuyển bắt mồi,

đến khi SS một số TB chuyển vào trong

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- NL tự học

Trang 13

phân chia thành tập đoàn mới.

- Tập đoàn Vônvôc cho ta suy nghĩ gì về

mối liên quan giữa động vật đơn bào và

động vật đa bào?

- GV rút ra kết luận

Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)

- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.

- GV dùng câu hỏi cuối bài trong SGK

? Tại sao gọi là tập đoàn vôn vốc? Tập đoàn này có ý nghĩa sinh học gì?

TIẾT 3: TÌM HIỂU TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY

Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)

- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được

ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.

B1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành khởi động thông qua hoạt động tập thể.

Gv đưa mẫu vật cho hs quan sát:

- Lọ 1 Đựng cỏ khô ngâm nước

- Lọ 2 Đựng nước ao tù

? Hãy kể tên các động vật nguyên sinh vật mà em biết có trong các vật mẫu trên?

Dự kiến kết quả phần khởi động:

B2: GV: Các em đã nêu được các động vật nguyên sinh có trong các mẫu vật trên

Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu thêm về đặc điểm của một số động vật nguyên sinh khác

Chúng ta đã tìm hiểu trùng roi xanh, hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu một số đại diện khác của ngành động vật nguyên sinh: Trùng biến hình và trùng giày

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)

- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động.

Trang 14

- GV: yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

hoàn thiện bảng nhóm

- HS: Đại diện các nhóm lên trình bày

phần hoàn thiện phiếu HS nhận xét chéo

treo một số hình ảnh liên quan đến từng

động vật nguyên sinh, bổ sung và chiếu

bảng kiến thức

- HS: ghi vở.

GV cung cấp thông tin về đặc điểm sinh

sản

GV tổng kết: bộ phận tiêu hóa được

chuyên hóa và cấu tạo phức tạp hơn TB

II Trùng biến hình và trùng giày

Nội dung trong phiếu học tập

- Nănglực sửdụngngônngữ

- NL tựhọc

Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)

- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.

- HS đọc kết luận cuối bài

- GV sử dụng 3 câu hỏi cuối bài trong SGK

Trả lời:+ Trùng giày: Phân đôi theo chiều ngang

+ Trùng roi xanh: Phân đôi theo chiều dọc

+ Trùng biến hình: Phân đôi theo chiều bất kì

TIẾT 4 TRÙNG SỐT RÉT VÀ TRÙNG KIẾT LỊ Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)

- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được

ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.

B1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành khởi động thông qua hoạt động chơi trò

chơi “ đoán qua vật dụng, đồ dùng, …”

Gv: Đưa ra hình ảnh bó rau sống, ang nước đọng

? Hãy cho biết hình ảnh trên liên quan đến loại bệnh gì mà em biết? ( 3’)

? Em cần làm gì để phòng tránh ?

B2: GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức, vận dụng hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi

Dự kiến kết quả phần khởi động:

- N1:

+ Tiêu chảy, kiết lị, muỗi đốt

+ Ăn chín uống sôi, không để nước đọng

Trang 15

kết quả hoàn thiện bảng nhóm.

- HS: Đại diện các nhóm lên trình bày

phần hoàn thiện phiếu HS nhận xét chéo

treo một số hình ảnh liên quan đến từng

động vật nguyên sinh, bổ sung và chiếu

bảng kiến thức

- HS: ghi vở.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan

sát hình 6.1; 6.2; 6.3 SGK trang 23, 24

Thảo luận trả lời

- Trùng kiết lị có cấu tạo, dinh dưỡng và

vòng đời ntn?

- Khả năng kết bào xác của trùng kiết lị

có tác hại như thế nào?

- Tại sao người bị kiết lị đi ngoài ra

máu?

Liên hệ: Muốn phòng tránh bệnh kiết lị ta

phải làm gì?(Giữ vệ sinh ăn uống)

- Hs thảo luận trả lời

- GV nhận xét và chốt

- GV cho Hs hoàn thành bài tập lệnh

trang 23

- Hs liên hệ trả lời

- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin

SGK trả lời câu hỏi:

Trùng sốt rét có cấu tạo, dinh dưỡng và

- Hs thảo luận trả lời

- GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp với

III Trùng kiết lị và trùng sốt rét

1 Trùng sốt rét và trùng kiết lị

Nội dung trong phiếu học tập

+ Vòng đời của trùng kiết lị:

Bào xác theo thức ăn vào ống tiêu hóa Chúng chui ra khỏi bào xác gây các vết loét ở niêm mạc ruột rồi nuốt hồng cầu ở đó để tiêu hóa chúng

+ Vòng đời của trùng sốt rét:

Chúng chui vào hồng cầu để sinhsản cùng lúc với nhiều trùng sốt rét mới sau khi ăn hết chất dinh dưỡng nó phá vỡ hồng cầu chui

ra và lại chui vào phá hủy hồng cầu khác

4 Bệnh sốt rét ở nước ta

- Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần

được thanh toán

- Phòng bệnh: vệ sinh môitrường, vệ sinh cá nhân, diệtmuỗi

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- NL tự học

- NL tư duy sáng tạo

Trang 16

thông tin thu thập được, trả lời câu hỏi:

- Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện

này như thế nào?

+ Phát thuốc chữa cho người bệnh

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận

- Năng lực tự quản lí

Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)

- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.

+ Hs đọc kết luận cuối bài sgk

+ Trả lời câu hỏi cuối sách

- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được

ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.

B1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành khởi động thông qua hoạt động tập thể.

? Hãy kể tên các động vật nguyên sinh mà em đã học

? Trong mẫu vật nước ao, hồ theo em có những đông vật nguyên sinh nào? Động vật trong mẫu vật trên có tác dụng gì ? Giải thích

B2:Dự kiến kết quả phần khởi động:

- N1: + trùng roi, trùng giày, trùng sốt rét, trùng kiết lị, trùng biến hình

+ gồm trùng roi, trùng biến hình: làm sạch nước vì chúng ăn vụn hữu cơ, vi khuẩn

- N2: + trùng roi, trùng giày, trùng sốt rét, trùng kiết lị, trùng biến hình

+ gồm trùng roi, trùng biến hình: làm thức ăn vì chúng ăn vi khuẩn

- N3: + trùng roi, trùng giày, trùng sốt rét, trùng kiết lị, trùng biến hình

+ gồm trùng roi, trùng biến hình: làm sạch nước vì chúng ăn vụn hữu cơ, vi khuẩn

Trang 17

- N4: + trùng roi, trùng giày, trùng sốt rét, trùng kiết lị, trùng biến hình

+ gồm trùng roi, trùng biến hình: làm sạch nước vì chúng ăn vụn hữu cơ, vi khuẩn

B3:GV: Động vật nguyên sinh, cá thể chỉ là một tế bào, song chúng có ảnh hưởng lớn

đối với con người Vậy ảnh hưởng đó như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hômnay

- GV yêu cầu HS quan sát hình một số

trùng đã học, trao đổi nhóm và hoàn

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm

và trả lời 3 câu hỏi:

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận

- Cho 1 HS nhắc lại kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn

của động vật nguyên sinh (10 phút)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK, quan sát hình 7.1; 7.2 SGk trang 27

và hoàn thành bảng 2

- GV kẻ sẵn bảng 2 để chữa bài

- GV yêu cầu HS chữa bài

- GV thông báo thêm một vài loài khác

+ Cơ thể chỉ là một tế bào đảmnhận mọi chức năng sống

+ Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách

dị dưỡng

+ Sinh sản vô tính và hữu tính

II Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh

- Có hại:

+ Gây bệnh cho động vật vàcho người

- Nănglực sửdụngngônngữ

- NL tựhọc

- NL tưduysángtạo

Trang 18

Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)

- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.

(1) HS đọc kết luận cuối bài SGK

(2) Khoanh tròn vào đầu câu đúng:

- Động vật nguyên sinh có những đặc điểm:

a Cơ thể có cấu tạo phức tạp

b Cơ thể gồm một tế bào

c Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản

d Có cơ quan di chuyển chuyên hoá

e Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống cơ thể

g Sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn

h Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả

- Trả lời: Khi gặp điều kiện bất lợi, một số ĐVNS thoát bớt nước thừa, thu nhỏ cơ thể

và hình thành vỏ bọc ngoài gọi là kết bào xác Điều này giúp trao đổi chất ở cơ thể giảm xuống mức thấp nhất để duy trì sự sống cho thích hợp với điều kiện khắc nghiệt của môi trường

Phụ lục 1: So sánh các đại diện ngành động vật nguyên sinh

ao, hồ đầm vũng nước mưa

Kí sinh trong thànhruột

Kí sinh trong hồng cầu

Cấu tạo - Cơ thể là 1 TB

không bàotiêu hoá

Đơn bào, gồm 2 nhân, 2 không bào

co bóp

- Có chângiả ngắn

- Cơ thể gồm một khối chất nguyên sinh lỏng

và nhân

có bào xác

Cơ thể có 1 tế bào, không có

bộ phận di chuyển và không bào

máu

Trang 19

và ăn hồngcầu

- Thực hiệnqua màng tếbào

- Lấy chất dinh dưỡng từhồng cầu

Bài tiết Qua MTB Qua MTB Qua lỗ thoát Qua MTB Qua MTB

Sinh sản Phân đôi Phân đôi Phân đôi,

Gây bệnh Cho động vật Cho ĐV Cho động

vật

Bệnh kiết lị

Hiểnvi

Lớn

1 tếbào

Nhiề

u tếbào

2 Trùng biếnhình X X Vi khuẩn, vụnhữu cơ Chân giả Vô tính

hữu cơ

Lông bơi Vô tính,

hữu tính

4 Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học (5 phút)

Tiết 1:

- GV yêu cầu HS vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích

- Viết thu hoạch nộp

- Nhận xét giờ thực hành chấm điểm thực hành, Yêu cầu dọn vệ sinh lớp học

- Ba rem chấm bài thu hoạch: ý thức: 2 điểm, Dụng cụ:1 điểm, vệ sinh 2 điểm,bảntrường trình 5 điểm

Tiết 2:

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ, đọc mục em có biết

- Có thể gặp trùng roi ở đâu?

Trùng roi giống và khác với thực vật ở những điểm nào?

Khi di chuyển, roi hoạt động như thế nào khiến cho cơ thể trùng roi vừa tiến vừaxoay mình

Trang 20

Tiết 3:

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ, đọc mục em có biết

?Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển bắt mồi như thế nào?

? Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn và thải bã như thế nào?

? Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình như thế nào?

- Tiết 4

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ, đọc mục em có biết

? Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống và khác nhau như thế nào?

? Trùng kiết lị có hại như thế nào đối với cơ thể người?

Vì sao bệnh sốt rét hay sảy ra ở miền núi?

Tiết 5: Đọc ghi nhớ.

1 Động vật nguyên sinh sống tự do có đặc điểm gì ?

2 Động vật nguyên sinh sống kí sinh có đặc điểm gì?

3 Động vật nguyên sinh có đặc điểm gì chung?

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)

Tiết 1: Đọc trước bài 4.

- Kẻ phiếu học tập “Tìm hiểu trùng roi xanh vào vở bài tập

- Tiếp tục về tìm hiểu trước bài

Tiết 4: - Học bài theo nội dung ghi.

- Đọc trước bài mới

Tiết 5: Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Kẻ bảng 1 trang 30 SGK vào vở

Trang 21

Ngày soạn: 8/9/2020

Ngày dạy: 11/9/2020 đến ngày 18/9/2020

Tiết 1 11/9/2020 Tiết 2 13/9/2020 Tiết 3 18/9/2020

TIẾT: 8-10 CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU NGÀNH RUỘT KHOANG

- HS nắm được những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang

- HS chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao

tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tínhtoán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện

trong phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính, máy projector )

và tài liệu dạy học cần thiết;

- Tranh hình SGK, tranh ảnh về sứa, san hô, hải quỳ

- Tranh thuỷ tức di chuyển, bắt mồi, tranh cấu tạo trong, thuỷ tức nếu bắt được

2 Học sinh:

Đọc trước bài mới

Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học

III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:

1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề gồm các bài

Tiết 8 Bài 8 Thủy tức

Tiết 9 Bài 9 Đa dạng của ngành ruột khoang

Tiết 10 Bài 10 Đặc điểm chung và vai trò của nghành ruột khoang

2 Cấu trúc nội dung chủ đề:

Trang 22

Nội dung Các mức độ câu hỏi, bài tập

dụng

Vận dụng cao Tiết 1:

I Thủy tức

HS nắm được đặcđiểm hình dạng, cấutạo, dinh dưỡng vàcách sinh sản của thuỷtức, đại diện cho ngànhruột khoang và làngành động vật đa bàođầu tiên

- Mô tả bằng lời cách di chuyển của thủy tức Nêu rõ vai trò của bộ phận đế

và tua miệng trong đời sống của thủy tức

- Cấu tạo trong của thủy tức

- Giảithích cáchiệntượngthực tế

ở cấu tạo cơ thể, lốisống, tổ chức cơ thể, dichuyển

- Nêu đặc điểm cấutạo phù hợp với lốisống của sứa, hảiquỳ và san hô

- Giảithích cáchiệntượngthực tế

- HS chỉ rõ được vaitrò của ngành ruộtkhoang trong tự nhiên

và trong đời sống

- Tầm quan trọngcủa ngành ruộtkhoang trong thiênnhiên

- Giảithích cáchiệntượngthực tế

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

Tiết 1: - Nêu vai trò của động vật nguyên sinh đối với tự nhiên và đời sống con

người?

Tiết 2: - Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của thuỷ tức.

- Quá trình dinh dưỡng của thuỷ tức diễn ra như thế nào?

Tiết 3: - Trình bày cấu tạo và cách di chuyển của sứa?.

- Sự khác nhau giữa san hô và thuỷ tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)

- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được

ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.

B1: Giáo viên chiếu 1 đoạn video có hình ảnh có các con vật sau: trùng roi, trùng giày, trùng biến hình, trùng kiết lị, trùng sốt rét và thủy tức

Trang 23

B2:GV yêu cầu các em học sinh nhanh nhẹn chọn ra một con khác loại trong những conđộng vật trên và giải thích.

B3:Học sinh vận dụng các kiến thức đã học để chọn ra con thủy tức là khác loại, còn những con kia xếp cùng 1 nhóm là động vật nguyên sinh vì có những đặc điểm chung

B4:GV: như vậy chúng ta thấy rằng động vật nguyên sinh là các động vật đơn bào, có cấu tạo đơn giản, kích thước hiển vi Còn đối với thủy tức nó thuộc nhóm động vật khácvậy nó có cấu tạo như thế nào, thuộc vào nghành động vật nào chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay

- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và 8.2,

đọc thông tin trong SGK trang 29 và trả lời

- GV gọi các nhóm chữa bài bằng cách chỉ

các bộ phận cơ thể trên tranh và mô tả cách

di chuyển trong đó nói rõ vai trò của đế

bám

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- GV giảng giải về kiểu đối xứng toả tròn

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo trong (9

phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình cắt dọc của

thuỷ tức, đọc thông tin trong bảng 1, hoàn

thành bảng 2 vào trong vở bài tập

- GV ghi kết quả của nhóm lên bảng

- Khi chọn tên loại tế bào ta dựa vào đặc

- Cấu tạo ngoài: hình trụ dài

+ Phần dưới là đế, có tác dụngbám

+ Phần trên có lỗ miệng, xungquanh có tua miệng

+ Lớp ngoài: gồm tế bào gai,

tế bào thần kinh, tế bào mô bìcơ

+ Lớp trong: tế bào mô cơ

- Sự trao đổi khí thực hiện quathành cơ thể

- Năng

lựckiếnthứcsinhhọc

- Nănglực tựhọc

- Nănglựcquản lí

Trang 24

- GV yêu cầu HS quan sát tranh thuỷ tức bắt

mồi, kết hợp thông tin SGK trang 31, trao

đổi nhóm và trả lời câu hỏi:

- Thuỷ tức đưa mồi vào miệng bằng cách

nào?

- Nhờ loại tế bào nào của cơ thể, thỷ tức tiêu

hoá được con mồi?

- Thuỷ tức thải bã bằng cách nào?

Thuỷ tức dinh dưỡng bằng cách nào?

- Các nhóm chữa bài

- Nếu HS trả lời không đầy đủ, GV gợi ý từ

phần vừa thảo luận

- GV cho HS tự rút ra kết luận

Hoạt động 4: Tìm hiểu sự sinh sản (8 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát tranh “sinh sản

của thuỷ tức”, trả lời câu hỏi:

- Thuỷ tức có những kiểu sinh sản nào?

- Tại sao gọi thủy tức là động vật đa bào bậc

thấp?

- Hs trả lời

- GV gọi 1 vài HS chữa bài tập bằng cách

miêu tả trên tranh kiểu sinh sản của thuỷ

tức

4 Sinh sản

- Các hình thức sinh sản

+ Sinh sản vô tính: bằng cáchmọc chồi

+ Sinh sản hữu tính: bằng cáchhình thành tế bào sinh dục đực

- Năng

lực tựquản lí

Tiết 2 Đa dạng của ruột khoang Hoạt động 5: Tìm hiểu sự đa dạng của

ruột khoang (35 phút)

- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu các

thông tin trong bài, quan sát tranh hình trong

SGK trang 33, 34, trao đổi nhóm và hoàn

- GV thông báo kết quả đúng của các nhóm,

cho HS theo dõi phiếu chuẩn

- Sứa có cấu tạo phù hợp với lối sống bơi

tự do như thế nào?

- San hô và hải quỳ bắt mồi như thế nào?

- GV giới thiệu cách hình thành đảo san hô

II Đa dạng ngành ruột khoang

2 Hải quỳ và San hô

- Cơ thể hải quỳ và san hô thích nghi với lối sống bám

riêng san hô còn phát triển khung xương bất động và tổ chức cơ thể kiểu tập đoàn

tự học,

tư duysángtạo

- Năng

Trang 25

ở biển - Có giá trị kinh tế về du lịch lực tự

học

Tiết 3 Đặc điểm chung của ngành ruột khoang Hoạt động 6: Tìm hiểu đặc điểm chung

của ngành ruột khoang (20 phút)

- Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, quan sát

H 10.1 SGK trang 37 và hoàn thành bảng

“Đặc điểm chung của một số ngành ruột

khoang”

- GV kẻ sẵn bảng này để HS chữa bài

- GV quan sát hoạt động của các nhóm, giúp

đỡ nhóm yếu và động viên nhóm khá

- GV gọi 1 số nhóm lên chữa bài

- GV cần ghi ý kiến bổ sung cảu các nhóm

để cả lớp theo dõi và có thể bổ sung tiếp

- GV yêu cầu từ kết quả của bảng trên cho

biết đặc điểm chung của ngành ruột

khoang?

- HS tự rút ra kết luận

Hoạt động 7: Tìm hiểu vài trò của ngành

ruột khoang (15 phút)

- Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm và

trả lời câu hỏi:

- Ruột khoang có vai trò như thế nào trong

tự nhiên và đời sống?

- Nêu rõ tác hại của ruột khoang?

- HS thảo luận đưa ra ý kiến

- GV tổng kết những ý kiến của HS, ý kiến

nào chưa đủ, GV bổ sung thêm

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

III Đặc điểm và vai trò của

2 Vai trò

 Lợi ích:

+ Trong tự nhiên:

- Tạo vẻ đẹp thiên nhiên

- Có ý nghĩa sinh thái đối vớibiển

+ Đối với đời sống:

- Năng

lựckiếnthứcsinhhọc,giảiquyếtvấn đề,

tự học,

tư duysángtạo

- Năng

lực tưduy,sángtạo

TT Đại diệnĐặc điểm Thuỷ tức Sứa Hải quỳ San hô

1 Hình dạng Trụ nhỏ Hình cái dù cókhả năng xoè Trụ to, ngắn Cành cây khối lớn.

- Ở trên

- Có gai xương đá vôi vàchất sừng

Trang 26

- Khoang

miệng

- Xuất hiệnvách ngăn

- Có nhiều ngăn thôngnhau giữa các cá thể.3

Di chuyển - Kiểu

sâu đo,lộn đầu

- Co bóp dù - Không di

chuyển, có đế bám

- Không di chuyển, có đếbám

4 Lối sống - Cá thể - Cá thể - Tập trung mộtsố cá thể - Tập đoàn nhiều các thểliên kết.

đảo hoàng sa và trường sa của VN là các đảo san hô tiêu biểu

4 Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học

Tiết 1: (5 phút) Hãy khoanh tròn vào số đầu câu đúng:

1 Cơ thể đối xứng 2 bên

2 Cơ thể đối xứng tỏa tròn

3 Bơi rất nhanh trong nước

4 Thành cơ thể có 2 lớp: ngoài – trong

5 Thành cơ thể có 3 lớp : ngoài, giữa và trong

6 Cơ thể đã có lỗ miệng, lỗ hậu môn

7 Sống bám vào các vật ở nước nhờ đế bám

8 Có lỗ miệng là nơi lấy thức ăn và thải bã ra ngoài

9 Tổ chức cơ thể chưa phân biệt chặt chẽ

Tiết 2: (5 phút) GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK.

Tiết 3: (5 phút) GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK.

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)

Tiết 1: Đọc và trả lời câuhỏi SGK.

- Đọc mục “Em có biết”

- Kẻ bảng “Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang”

Tiết 2: Đọc và trả lời câu hỏi SGK.

Trang 27

cơ quan sinh sản phát triển

- HS nắm được hình dạng, vòng đời của một số giun dẹp kí sinh

2 Kỹ năng:

- Thu thập kiến thức, hoạt động nhóm

- KN tự bảo vệ bản thân, phòng tránh bệnh giun sán

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường

- Phòng chống giun sán kí sinh cho vật chủ

4 Năng lực cần hình thành và phát triển:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao

tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tínhtoán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện

trong phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Tranh vẽ về sán lông, sán lá gan.

- Tranh vẽ sơ đồ phát triển hay vòng đời của sán lá gan, bảng phụ

- Chuẩn bị tranh một số giun dẹp kí sinh

2 Học sinh: Đọc trước bài mới

III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:

1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến thức

nào của SGK (số tiết, tên của từng tiết theo PPCT hiện hành)

Bài 11 (Tiết 11): Sán lá gan

Bài 12 (Tiết 12): Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành giun dẹp

2 Cấu trúc nội dung chủ đề:

Cấu trúc nội dung

- Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lý củamột đại diện

- Giải thíchhiện tượngthực tế

Trang 28

điểm chínhcủa ngành

trong ngành Giun dẹp

- Hình thànhcác biện phápphòng chốnggiun dẹp kí sinhcho bản thân

- Tuyêntruyền cácbiện phápphòngchống giundẹp chomọi ngườixung

quanh

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Tiết 1: - Trình bày những đặc điểm chung của ngành ruột khoang ?

- Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự nhiên và đời sống con người?

Tiết 2: - Trình bày cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của sán lá gan ?

- Vòng đời của sán lá gan?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

- GV cho HS quan sát đoạn video nói về giun dẹp

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

TIẾT 1 SÁN LÁ GAN

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về nơi sống, cấu tạo

và di chuyển sán lá gan (10 phút)

- GV: giới thiệu về nơi sống của sán lá gan ( vì

loài này rất xa lạ với HS) Treo tranh H11.1

- (H): Sán lá gan dinh dưỡng ntn?

- HSTL: dinh dưỡng kí sinh

I/ Nơi sống, cấu tạo và di chuyển:

- Nơi sống: Kí sinh ở gan,mật trâu bò

- Cấu tạo: Cơ thể dẹp, hình

lá, đối xứng 2 bên, ruộtphân nhánh, mắt và lông bơitiêu giảm, các giác bám pháttriển

- Di chuyển: chui rúc, luồnlách

II/ Dinh dưỡng:

- Hầu có cơ khoẻ giúp

miệng hút chất dinh dưỡng

từ môi trường kí sinh

- Giác bám, cơ quan tiêu hoá phát triển

- Năng

lựckiếnthứcsinhhọc

- Nănglực tựhọc

Trang 29

* Hoạt động 3: Tìm hiểu sự sinh sản của sán

lá gan (15 phút)

- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin Sgk , (H):

Trình bày cơ quan sinh dục của sán lá gan?

- HS:đọc thông tin và trả lời

Vòng đời sán lá gan ảnh hưởng ntn nếu trong

thiên nhiên xảy ra các tình huống sau: ( GV

treo bảng phụ các tình huống SGK)

- HS: thảo luận các vấn đề trên

- GV: tính giờ, bao quát lớp Gọi HS trình bày

sau khi hết thời gian

- HS: lần lượt trình bày

- GV: nhận xét từng ý kiến Yêu cầuHS dựa

vào H 11.2 hãy tóm tắt vòng đời của sán lá gan

bằng sơ đồ

- HS: Tóm tắt:

- (H): Muốn diệt sán lá gan ta làm thế nào? 

GV dẫn dắt để giáo dục HS giữ gìn vệ sinh môi

trường phòng chống giun sán kí sinh cho vật

nuôi

III/ Sinh sản:

1) Cơ quan sinh dục:

Sán lá gan lưỡng tính gồm:

cơ quan sinh dục đực và cái,

có tuyến noãn hoàng

2) Vòng đời:

- Trâu bò → trứng→ ấutrùng→ốc→ấu trùng cóđuôi→môi trường nước

→kết kén →bám vào câyrau bèo

- Năng

lực tưduy,sángtạo

TIẾT 2 Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành giun dẹp

Hoạt động 4: Tìm hiểu một số giun dẹp khác

(20 phút)

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát

hình 12.1; 12.2; 12.3, thảo luận nhóm và trả lời

câu hỏi:

? Kể tên một số giun dẹp kí sinh?

? Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào trong

cơ thể người và động vật? Vì sao?

- Để phòng giun dẹp kí sinh cần phải ăn uống

giữ vệ sinh như thế nào cho người và gia súc?

- GV cho các nhóm phát biểu ý kiến

- GV cho HS đọc mục “Em có biết” cuối bài và

trả lời câu hỏi:

? Sán kí sinh gây tác hại như thế nào?

? Em sẽ làm gì để giúp mọi người tránh nhiễm

- Năng

lựckiếnthứcsinhhọc

- Nănglực tựhọc

Trang 30

- GV: Sán lá gan, sán dây, sán lá máu xâm

nhập vào cơ thể vật chủ qua các con đường

nào?

- HS trả lời

- GV phân tích để thấy thói quen xấu ăn uống

sống (ăn tiết canh), ăn tái (phở tái, nem chua) ở

nước ta có tỉ lệ bệnh sán dây, sán lá cao

- GV: Để phòng chống giun dẹp kí sinh; cần

phải ăn uống, giữ vệ sinh ntn cho người và

động vật?

- HS: Quan sát tranh, trả lời: Bộ phận giàu chất

dinh dưỡng của cơ thể người và động vật: ruột

non, gan, máu ăn uống vệ sinh: thức ăn nấu

chín, uống nước sôi để nguội Tắm rửa cần lựa

chỗ nước sạch để tránh mắc bệnh sán lá máu.)

- GV: Giáo dục HS giữ gìn vệ sinh trong ăn

uống nên ăn chín, uống sôi, không ăn rau

sống chưa rửa sạch để hạn chế con đường

lây lan của giun sán kí sinh qua gia súc và

thức ăn của con người và bảo vệ môi trường.

Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm trong ăn

uống, ý thức vệ sinh cơ thể và môi trường.

Hoạt động 3: Luyện tập (2 phút)

- GV cho HS nhắc lại toàn bộ kiến thức đã học

Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút)

- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi

Câu 1 Đặc điểm nào của Sán lá gan thích nghi với đời sống ký sinh?

Câu 2: Đặc điểm nào của giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh?

Câu 3: Sự nguy hiểm của bệnh sán lá gan

4 Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học

Tiết 1: Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh ntn?

- Vì sao trâu bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều?

- Hãy trình bày vòng đời của sán lá gan?

Tiết 2: Cho HS vẽ sơ đồ tư duy toàn bộ chủ đề

Tiết 2: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Tìm hiểu thêm về sán kí sinh

- Tìm hiểu về giun đũa

Trang 31

- HS nắm được những tác hại của giun đũa và cách phòng tránh.

- HS nêu rõ được một số giun tròn đặc biệt là nhóm giun tròn kí sinh gây bệnh, từ

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao

tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ, tínhtoán

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện

trong phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Tranh vẽ cấu tạo ngoài, cấu tạo trong và vòng đời của giun đũa.

2 Học sinh: Đọc trước bài mới

III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:

1 Cơ sở hình thành chủ đề: Gồm các bài

Bài 11 (Tiết 11): Sán lá gan

Bài 12 (Tiết 12): Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành giun dẹp

2 Cấu trúc nội dung chủ đề:

Cấu trúc nội dung

chủ đề theo từng tiết

Các mức độ câu hỏi, bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tiết 1: Giun đũa

I Cấu tạo ngoài

II Cấu tạo trong và di

chuyển

III Dinh dưỡng

IV Sinh sản

Nắm được đặcđiểm cơ bản

về cấu tạo dichuyển vàdinh dưỡng,sinh sản củagiun đũa

- Giải thích các đặc điểm thích nghi với đời sống kí sinh củagiun đũa

- Tuyêntruyền cácbiện phápphòngchống giuntròn

Tiết 2: Một số giun

tròn khác và đặc

điểm chung của

- Nắm đượchình dạng,vòng đời của

- Hình thànhcác biện phápphòng chống

- Tuyêntruyền cácbiện pháp

Trang 32

giun tròn kí sinhcho bản thân

phòngchống giuntròn chomọi ngườixung

quanh

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Tiết 1: -Trình bày đặc điểm cấu tạo của sán dây thích nghi với lối sống kí sinh

- Sán lá gan, sán lá máu, sán dây xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua các con đường nào?

Tiết 2: - Trình bày đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng của giun đũa ? Biện pháp phòng

chống

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

- GV cho HS tham gia trò chơi ô chữ với từ khóa là “Giun tròn”

Câu 1: Sán lá gan thuộc ngành nào (Giun dẹp) - G

Câu 2: Trùng đế dày sinh sản hữu tính bằng cách (Tiếp hợp)- I

Câu 3: Đại diện được học trong ngành Ruột khoang (Thủy tức) - U

Câu 4: Thuộc ngành động vật nguyên sinh khi di chuyển nhờ dòng chất nguyênsinh để hình thành chân giả dài (Trùng biến hình) – N

Câu 5: Dinh dưỡng của trùng roi xanh (Tự dưỡng) – T

Câu 6: San hô thuộc ngành nào (Ruột khoang) – R

Câu 7: Trùng roi xanh di chuyển nhờ (Roi) - O

Câu 8: Trùng roi xanh sinh sản bằng cách (Phân đôi) - N

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

TIẾT 1 GIUN ĐŨA

HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài của Giun đũa

(5 phút)

- GV: Treo tranh H13.1 Yêu cầu hs quan sát

(H) Giun đũa có hình dạng ngoài ntn?

- HS: Quan sát tranh trả lời:

I/ Cấu tạo ngoài:

- Giun đũa hình ống dài25cm

- Cơ thể có vỏ cuticun bọcngoài, cơ thể căng tròn bảo

Trang 33

- GV: Treo tranh H13.2 yêu cầu HS quan sát.

? Trình bày cấu tạo trong của giun đũa?

- HS: Trả lời dựa vào hình vẽ

? Giun đũa di chuyển ntn?

- HS: trả lời

- GV: NX, tóm ý

HĐ3: Tìm hiểu sự dinh dưỡng (5 phút)

- GV: yêu cầu HS thảo luận và trình bày các

câu hỏi Sgk trang 48 trong 5’

- HS: Tiến hành thảo luận nhóm

- GV: Tính giờ, bao quát lớp Gọi đại diện các

- GV: Yêu cầu hs đọc thông tin Sgk mục 1/48

Nêu cấu tạo cơ quan sinh dục ở giun đũa?

- Hs: phân tính, có ống sinh dục

- GV: NX, tóm ý

- GV: Treo tranh H13.4 Sgk Yêu cầu HS quan

sát Trình bày tóm tắt vòng đời của giun đũa

bằng sơ đồ?

- HS: Lên bảng trình bày

- GV: sửa chữa, bổ sung

- GV: Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ vòng đời và

thông tin, thảo luận 2 câu hỏi SGK trong 3’

- HS: thảo luận, thống nhất ý kiến

III/ Dinh dưỡng:

Dinh dưỡng: hút chất dinhdưỡng nhanh và nhiều

IV/ Sinh sản:

1) Cơ quan sinh dục:

- Cơ quan sinh dục dạngống dài Thụ tinh trong

+ Con cái: 2 ống

+ Con đực: 1 ống

- Đẻ nhiều trứng

2) Vòng đời giun đũa:

- Giun đũa (trong ruột

người)  đẻ trứng  ấu trùng

 thức ăn sống  ruột non (ấu trùng)  máu, tim, gan, phổi  ruột người

* Phòng chống:

- Giữ vệ sinh môi trường,

vệ sinh cá nhân khi ăn uống

- Tẩy giun định kì

- Nănglực tựhọc

- Năng

lực tưduy,sáng tạo

- Nănglực sửdụngngônngữ

TIẾT 2 Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành giun dẹp

HĐ 5: Tìm hiểu một số giun tròn khác (15

phút)

- Gv: Yêu cầu HS đọc thông tin Sgk (H):

? Phần lớn giun tròn thường sống ở đâu?

? Ở người có những loại giun tròn nào kí sinh

phổ biến?

- HS: nghiên cứu thông tin và trả lời

- GV: NX và treo tranh H14.1, 14.2, 14.3 Sgk

Yêu cầu HS quan sát và đọc các thông tin bên

dưới, nhận xét nhanh về nơi kí sinh và tác hại

Trang 34

của: Giun kim, giun móc câu, giun rễ lúa.

- HS: Nhận xét

- GV: Y/c HS khác tiếp tục bổ sung

- GV: treo tiếp H14.4 SGK Yêu cầu HS quan

sát kết hợp thông tin trên thảo luận nhóm 5’

trả lời nội dung phiếu sau:

1 Các loài giun tròn thường kí sinh ở đâu và

gây ra tác hại gì cho vật chủ?

2 Hãy giải thích sơ đồ vòng đời giun kim

H14.4:

+ Giun gây cho trẻ em điều phiền toái ntn?

+ Do thói quen nào ở trẻ mà giun khép kín

HS: trả lời theo hiểu biết của bản thân:

- GV: NX từng nội dung và đưa ra đáp án

đúng Cho các nhóm NX lẫn nhau

? Nhắc lại một số giun tròn kí sinh?

? Biện pháp phòng tránh bệnh giun kí sinh?

- HS: trả lời

 Lồng ghép GDMT: Đa số giun tròn kí sinh

và gây nhiều tác hại ở người  cần giữ gìn vệ

sinh ăn uống, VS cá nhân và VSMT: phát

quang bụi rậm để diệt muỗi vì ấu trùng giun

chỉ qua muỗi truyền vào người, ký sinh ở

mạch bạch huyết, gây ra các bệnh tay voi,

chân voi, vú voi

VI/ Biện pháp phòng chống giun tròn ký sinh:

- Cần giữ vệ sinh môitrường, vệ sinh cá nhân và

vệ sinh ăn uống để tránhgiun

- Năng

lực tưduy,sáng tạo

Hoạt động 3: Luyện tập (2 phút)

- GV cho HS nhắc lại toàn bộ kiến thức đã học

Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút)

- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi

Câu 1 Nêu tầm quan trọng của các biện pháp phòng từ giun sán kí sinh

Câu 2: Liên hệ tại địa phương các biện pháp phòng chống giun đã thực hiện

Câu 3: Sự nguy hiểm của bệnh sán lá gan

4 Củng cố: GV khắc sâu, mở rộng nội dung bài học

Tiết 1: HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.

Tiết 2: A/ Đánh dấu (X) vào câu trả lời đúng nhất:

1/ Ơ người, giun kim ký sinh trong:

Trang 35

2/ Trứng giun kim có thể xâm nhập vào cơ thể người qua:

a Tay bẩn b Thức ăn c Nước uống d Tất cả các con đườngtrên

3/ Ký sinh ở tá tràng người là:

a Giun móc câu b Giun kim c Giun đũa d Giun rễ lúa

B/ Căn cứ vào nơi ký sinh hãy so sánh giun kim và giun móc câu, loài giun nào nguy hiểm hơn? Loài giun nào dễ phòng chống hơn?

Tiết 2: - Học bài, trả lời câu hỏi sau bài trang 52.

- Chuẩn bị bài 15 “ Giun đất”

Trang 36

- Chỉ rõ đặc điểm tiến hoá hơn của giun đất so với giun tròn.

- Tìm tòi, quan sát cấu tạo của giun đất như: Sự phân đốt cơ thể, các vòng tơ ởxung quanh mỗi đốt, đai sinh dục, các loại lỗ miệng, hậu môn, sinh dục đực, cái

- Học sinh biết được đặc điểm đại diện giun đốt phù hợp với lối sống và vai trò của giun đốt

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lí, giao

tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ

+ Năng lực riêng: Kiến thức sinh học, nghiên cứu khoa học, năng lực thực hiện

trong phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Tranh hình cấu tạo ngoài, cấu tạo trong và sơ đồ di chuyển của giun

đất, giun đất sinh sản, giun đất đào hang

- Tranh vẽ cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của giun đất

- Chậu thuỷ tinh, bộ đồ mổ, lúp tay, khai mổ, khăn lau

- Chuẩn bị tranh một số giun đốt phóng to như: rươi, giun đỏ, róm biển Bảng phụ

2 Học sinh: Mẫu vật ( con giun đất), nghiên cứu Sgk

- Kẻ bảng 1 và 2 vào vở.

III CẤU TRÚC CỦA CHỦ ĐỀ:

1 Cơ sở hình thành chủ đề: chủ đề được xây dựng từ những nội dung kiến thức

nào của SGK (số tiết, tên của từng tiết theo PPCT hiện hành)

Bài 15 (Tiết 15): Giun đất

Bài 16 (Tiết 16): Thực hành mổ và quan sát giun đất

Bài 17 (Tiết 17): Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành giun đốt

2 Cấu trúc nội dung chủ đề:

Cấu trúc nội dung

chủ đề theo từng tiết

Các mức độ câu hỏi, bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tiết 1: Giun đất Nắm được đặc

điểm cơ bản

về cấu tạo di

- Giải thích các đặc điểm thích nghi với đời

- Giải thíchhiện tượngthực tế

Trang 37

chuyển vàdinh dưỡng,sinh sản củagiun đất

sống chui luồn dưới đất của giun đất

Tiết 2: Thực hành

mổ và quan sát giun

đất

- Nắm đượccác bước quansát giun

- Hiểu và quan sát được cấu tạongoài

- Vận dụng

để ghi chúthích vàohình

- Hiểu được vaitrò của giun đốttrong cuộc sống

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

Tiết 1: Kể tên các loại giun tròn gây hại? Cần có biện pháp gì để phòng chống

bệnh giun tròn?

Tiết 2: (Kiểm tra sự chuẩn bị của HS)

Tiết 3: Nêu cách quan sát giun đất

3 Bài mới: Mỗi bài 34 phút

Hoạt động 1: Khởi động

- GV chiếu một vài hình ảnh về vai trò của giun đốt đối với đời sống con người

- Y/c HS Kể ra một vài nơi hay bắt gặp giun đất

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

TIẾT 1 GIUN ĐẤT Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo ngoài của

giun đất (9 phút)

- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình

15.1; 15.2; 15.3; 15.4 ở SGK và trả lời câu

hỏi:

? Giun đất có cấu tạo ngoài phù hợp với lối

sống chui rúc trong đất như thế nào?

? So sánh với giun tròn, tìm ra cơ quan và

hệ cơ quan mới xuất hiện ở giun đất?

Hoạt động 2: Di chuyển của giun đất (8

phút)

- Cho HS quan sát hình 15.3 trong SGK,

hoàn thành bài tập mục  trang 54: Đánh

số vào ô trống cho đúng thứ tự các động tác

di chuyển của giun đất

- GV ghi phần trả lời của nhóm lên bảng

I Cấu tạo ngoài:

+ Cơ thể dài, thuôn hai đầu

+ Phân đốt, mỗi đốt có vòng tơ(chi bên)

+ Chất nhầy giúp da trơn

+ Có đai sinh dục và lỗ sinhdục

II Di chuyển

Di chuyển nhờ sự chun dãn của

cơ thể kết hợp với các vòng tơ

- Năng

lực kiếnthứcsinhhọc

- Nănglực tựhọc

Trang 38

- GV lưu ý: Nếu các nhóm làm đúng thì

GV công nhận kết quả, còn chưa đúng thì

GV thông báo kết quả đúng: 2, 1, 4,3

Giun đất di chuyển từ trái qua phải

- GV cần chú ý: HS hỏi tại sao giun đất

chun giãn được cơ thể?

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trao đổi

nhóm và trả lời câu hỏi:

? Quá trình tiêu hoá của giun đất diễn ra

như thế nào? (Quá trình tiêu hoá: sự hoạt

động của dạ dày và vai trò của enzim)

? Vì sao khi mưa nhiều, nước ngập úng,

giun đất chui lên mặt đất?( Nước ngập,

giun đất không hô hấp được, phải chui lên)

? Cuốc phải giun đất, thấy có chất lỏng

màu đỏ chảy ra, đó là chất gì? Tại sao nó

có màu đỏ?( Chất lỏng đó là máu, do máu

có O2)

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận

Hoạt động 4: Sinh sản (8 phút)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan

sát hình 15.6 và trả lời câu hỏi:

? Giun đất sinh sản như thế nào?

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận

? Tại sao giun đất lưỡng tính, khi sinh sản

lại ghép đôi?

III Dinh dưỡng

Giun đất hô hấp qua da

- Thức ăn giun đất qua lỗmiệng  hầu  diều (chứa thứcăn)  dạ dày (nghiền nhỏ) enzim biến đổi  ruột tịt  bãđưa ra ngoài

- Nănglực sửdụngngônngữ

TIẾT 2 THỰC HÀNH MỔ VÀ QUAN SÁT GIUN ĐẤT

* HĐ1: Quan sát cấu tạo ngoài của giun

đất (22 phút)

* Cách sử lí mẫu

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK ở mục

 trang 56 và thao tác luôn

? Trình bày cách xử lí mẫu?

- GV kiểm tra mẫu thực hành, nếu nhóm

nào chưa làm được, GV hướng dẫn thêm

V/ Quan sát cấu tạo ngoài của giun đất

- Đại diện nhóm trình bày cách

xử lí mẫu

Trang 39

? Làm thế nào để quan sát được vòng tơ?

? Dựa vào đặc điểm nào để xác định mặt

1- Lỗ miệng; 2- Đai sinh dục; 3- Lỗ hậu

môn; Hình 16.1B : 4- Đai sinh dục; 3- Lỗ

- Trao đổi tiếp câu hỏi:

+ Quan sát vòng tơ  kéo giunthấy lạo xạo

+ Dựa vào màu sắc để xác địnhmặt lưng và mặt bụng của giunđất

+ Tìm đai sinh dục: phía đầu,kích thước bằng 3 đốt, hơi thắtlại màu nhạt hơn

- Các nhóm dựa vào đặc điểmmới quan sát, thống nhất đápán

- Đại diện các nhóm chữa bài,nhóm khác bổ sung

- Các nhóm theo dõi, tự sửa lỗinếu cần

2/ Ghi chú thích hình vẽ

Hoàn thành chú thích ở H16.A, B, 16.C SGK

- Năng

lực kiếnthứcsinhhọc,giảiquyếtvấn đề,

tự học,

tư duysáng tạo

- Năng

lực thựchiệntrongphongthínghiệm

Tiết 3 Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành giun đốt

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giun đốt

thường gặp (25 phút)

- GV cho HS quan sát tranh hình vẽ giun

đỏ, rươi, róm biển

- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK

trang 59, trao đổi nhóm h/thành bảng 1

- Cá nhân HS tự quan sát tranh hình, đọc

thông tin SGK, ghi nhớ kiến thức, trao đổi

nhóm, thống nhất ý kiến và hoàn thành nội

dung bảng 1

- GV kẻ sẵn bảng 1 vào bảng phụ để HS

chữa bài

- GV gọi nhiều nhóm lên chữa bài

- Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả ở

từng nội dung

- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung

VI Một số giun đốt thường gặp:

- Giun đốt có nhiều loài: vắt,đỉa, róm biển, giun đỏ

- Sống ở các môi trường: đất

ẩm, nước, lá cây

- Giun đốt có thể sống tự dođịnh cư hay chui rúc

- Nănglực tựhọc

- Năng

lực tư

Trang 40

- GV ghi ý kiến bổ sung của từng nội dung

để HS tiện theo dõi

- GV thông báo các nội dung đúng và cho

HS theo dõi bảng 1 chuẩn kiến thức

- HS theo dõi và tự sửa chữa nếu cần

- HS rút ra kết luận

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa

dạng của giun đốt về số loài, lối sống, môi

HS: Cá nhân tự hoàn thành bài tập

Yêu cầu: Chọn đúng loài giun đốt

- HS trình bày -> HS khác bổ sung

GV: nhận xét và hoàn thiện kiến thức

Tích hợp:

+ Giun đốt có vai trò gì trong tự nhiên và

đời sống con người ?

+ Biết được lợi ích của chúng vậy ta phải

làm gì để bảo vệ chúng

VII Vai trò của giun đốt

- Lợi ích: Làm thức ăn chongười và động vật, làm cho đấttơi xốp, thoáng khí, màu mỡ

- Tác hại: Hút máu người vàđộng vật, gây bệnh

duy,sáng tạo

- Nănglựcquản lí

Hoạt động 3: Luyện tập (2 phút)

- GV cho HS nhắc lại toàn bộ kiến thức đã học

- GV cho HS hoàn thiện nốt bảng 1

Bảng 1: Đa dạng của ngành giun đốt

STT Đa dạng

2 Đỉa - Nước ngọt, mặn, nước lợ - Kí sinh ngoài.

Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút)

- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi

- Cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với đời sống trong đất ntn?

- Lợi ích của giun đất đối với đất trồng trọt ntn?

Ngày đăng: 29/09/2020, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w