Thầy cô có thể tham khảo giáo án lớp ghép 1+2 để tải về làm mẫu trong soạn giangldish;ougdy;e5uoylg4ou8eyg;aue.kr.hbkj h.glih4;q.yubjq;re5ashnfgjttr67ujtrjhst nwb65u hy45wuhrtrtjh6tuh65trsvfhdgfnsgjnfxg vbhmfgtnb zdfbb ffffftjhndtykm bn,luikmdfrrthnare5hgesbrd hy45e4hyw45y ư45uh45wyh5665uhy5e6uw45eujh45 yfkjgjyhrtdjtr6j nru 5e6yu5e6yu e56yu45ey56u7ymjhmghmngyukyuh,mdtgyjsrt ureu6h t y bjhmghmgymgymnj fnhtfnnfc
Trang 1Tuần: 4 Soạn ngày: 27 tháng 9 năm 2020
Giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2020
Tiết: 1 Hoạt động trải nghiệm
TẬP CHUNG ĐIỂM TRƯỜNG
- Nắm được quy tắc chính
tả: gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,
bảng con)
- Yêu thích học Tiếng Việt
- Phát triển năng lực tư duy cho HS
- Biết cách thực hiện phép cộngdạng 29 + 5 ( cộng có nhớ dưới dạng tính viết )
- Củng cố những hiểu biết về tổng, số hạng, về nhận dạng hình vuông
- Que tínhIII HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 2Tiết 1
1 Hoạt động khởi động:
a, kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc bài Tập đọc Bể cá
(bài 15)
b, Giới thiệu bài:
- Viết lên bảng chữ gh, giới thiệu bài
học về âm gờ và chữ gh ( gờ kép )
- Chỉ chữ gh, phát âm: gờ
- GV lưu ý: Ở đây, âm gờ được ghi bằng
chữ gờ kép
2 Hoạt động khám phá:
(BT 1: Làm quen)
- Chỉ hình ghế gỗ trong SGK, hỏi: Đây
là cái gì? (Ghế gỗ)
- Trong từ ghế gỗ, tiếng nào có chữ gờ
kép (Tiếng ghế)
-GV chỉ: ghế
phân tích:
- Tiếng ghế có âm gờ đứng trước, âm ê
đứng sau, dấu sắc đặt trên ê Âm gờ viết
bằng chữ gờ kép Một số HS nhắc lại
- Cho HS nhìn mô hình, đánh vần và
đọc tiếng: gờ - ê ghê - sắc - ghế / ghế; //
gờ - ô - gô - ngã - gỗ / gỗ
3.Hoạt động luyện tập:
3.1 Mở rộng vốn từ:
(BT 2: Tiếng nào có chữ g? Tiếng nào
có chữ gh?)
- Chỉ từng chữ dưới hình
- Giải nghĩa từ: gà gô (loại chim rừng,
cùng họ gà nhưng nhỏ hơn, đuôi ngắn,
sống ở đồi cỏ gần rừng); ghẹ (gần giống
cua biển, mai màu sáng, có vân hoa,
càng dài)
- GV chỉ từng chữ, cả lớp nói: Tiếng gà
có “g đơn” Tiếng ghi có “gh kép”
3.2 Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ) - Giới thiệu quy tắc chính tả g / gh, giải thích: Cả 2 chữ g (gờ đơn) và gh (gờ kép) đều ghi âm gờ Bảng này cho các em biết khi nào âm gờ viết là gờ đơn (g); khi nào âm gờ viết là gờ kép (gh) -Chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước các chữ e, ê, i, âm gờ viết là gh kép - GV giới thiệu bài * Giới thiệu phép cộng 29 + 5 - HS thao tác que tính - HS nêu 29 + 5 = 34 - GV nhận xét - HS nêu cách đặt tính.- cách thực hiện phép tính * Thực hành: Bài 1: 1HS đọc yêu cầu của bài - 2HS làm trên bảng - Lớp làm vào vở - GV nhận xét kết luận Bài 2: - 1HS đọc yêu cầu của bài - HS làm bài vào vở
+ + +
65 26 77
- GV nhận xét kết luận + Củng cố tên gọi số hạng, tổng
Bài 3:- HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS thực hiện trên bảng + Nêu tên từng hình vuông
- GV nhận xét kết luận
- Củng cố - dặn dũ:
59 6
19 7
69 8
Trang 3- Chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước các chữ
khác (a, o, ô, ơ, ), âm gờ viết là g đơn
3.3.Tập đọc (BT 4)
- Chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc có Hà, ba
Hà, bà Hà và bé Lê (em trai Hà) Mỗi
người trong nhà Hà ngồi một loại ghế
con)
- Yêu thích học Tiếng Việt
- Phát triển năng lực tư duy cho
- Cần đối xử tốt với các bạn gái
III Hoạt động dạy – học
Tiết 2
- Luyện đọc từ ngữ: ghế gỗ, ghế da, ghế
Trang 4đá, bờ hồ.
- Luyện đọc câu
- Bài có 4 tranh và 4 câu bên tranh
- (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ chậm từng
tiếng trong câu 1
Thi đọc đoạn, bài
- HS đọc từng câu:
+HS đọc từng đoạn trước lớp
- GV Hướng dẫn cách đọc trên bảng phụ
+Kết hợp giải nghĩa từ
- HS đọc từng đoạn trong nhóm.+HS thi đọc giữa các nhóm
(Tr 24)
Tập đọc: (T 10) BÍM TÓC ĐUÔI SAM
các dấu (>, <, =) để so sánh cácsố
- Thực hành sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 5
- Hiểu nội dung câu chuyện: Không nên nghịch ác với bạn
- Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: Loạng choạng, ngó phịch, đầm đĩa,
Trang 5ngượng nghịu…
- Cần đối xử tốt với các bạn gái
II.ĐỒ DÙNG
GV:
HS:
- Bảng phụ chép sẵn BT 3b
- Hình minh họa ở SGK - Bảng phụ viết sẵn nhữngcâu, đoạn văn cần đọc đúng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động:
- Cho HS xem tranh SGK, nhận xét những
gì các em quan sát được từ bức tranh
Chẳng hạn: Bức tranh vẽ 3 bạn nhỏ đang
chơi với các quả bóng, bạn thứ nhất tay
phải cầm 4 quả bóng xanh, tay trái cầm 1
quả bóng đỏ,
2.Hoạt động khám phá:
a Nhận biết quan hệ lớn hơn, dấu >
- Hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao
tác sau:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ thứ nhất và
nhận xét: “Bên trái có 4 quả bóng Bên phải
có 1 quả bóng, số bóng bên trái nhiều hơn
số bóng bên phải”
- GV giới thiệu: “4 quả bóng nhiều hơn 1
quả bỏng”, ta nói: “4 lớn hơn 1”, viết 4 > 1
Dấu > đọc là “lớn hơn”
- Thực hiện tương tự, GV gắn bên trái có 5
quả bóng, bên phải có 3 quả bóng
HS nhận xét: “5 quả bóng nhiều hơn 3 quả
bóng”, ta nói: “5 lớn hơn 3”, viết 5 > 3
b.Nhận biết quan hệ bé hơn, dấu <
- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ thứ hai
và nhận xét: “Bên trái có 2 quả bóng Bên
phải có 5 quả bóng, số bóng bên trái ít hơn
số bóng bên phải 2 quả bóng ít hơn 5 quả
bóng”, ta nói: “2 bé hơn 5”, viết 2 < 5 Dấu
< đọc là “bé hơn”
c Nhận biết quan hệ bằng nhau, dấu =
- GV hướng dần HS quan sát hình vẽ thứ
ba và nhận xét: “Bên trái có 3 quả bóng
Bên phải có 3 quả bóng, số bóng bên trái
và số bóng bên phải bằng nhau”
*Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HS đọc từng đoạn thảo luận và trảlời câu hỏi
Câu hỏi 1: Các bạn gái khen Hà như thế nào ?
- HS trả lời
Câu hỏi 2: Vì sao Hà khóc ?
- Em nghĩ như thế nào về trò đùa nghịch của Tuấn ?
- HS trả lờiCâu hỏi 3: Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng cách nào ?
- Vì sao lời khen của thầy làm Hà nín khóc và cười ngay?
Câu hỏi 4: Nghe lời thầy Tuấn đó làm gì ?
- HS trả lời
Trang 6Ta nói: “3 bằng 3”, viết 3 = 3 Dấu “=” đọc
là “bằng”
3 Hoạt động thực hành, luyện tập:
Bài 1: > < =
- Cho HS quan sát hình vẽ thứ nhất, so
sánh số lượng khối lập phương bên trái với
số lượng khối lập phương bên phải bằng
cách lập tương ứng một khối lập phương
bên trái với một khối lập phương bên phải
Nhận xét: “3 khối lập phương nhiều hơn 1
khối lập phương” Ta có: “3 lớn hơn 1 viết
- Nhận xét: “Mỗi chiếc xẻng tương ứng với
một chiếc xô, thừa ra một chiếc xô Vậy số
xẻng ít hơn số xô” Ta có: “2 bé hơn 3”,
viết 2 < 3
- Khuyến khích HS diễn đạt bằng ngôn ngữ
của các em sử dụng các từ ngữ: nhiều hơn,
ít hơn, lớn hơn, bé hơn, bằng nhau
Bài 3:
a) Tập viết các dấu (>, <, =) vào bảng con
- Hướng dẫn HS viết bảng con
b) >, <, =):
- Cho HS làm bài vào SGK
- Giúp đỡ HS hoàn thành bài tập
- Nhận xét kết quả Và gọi HS đọc lại
Trang 7Chiều thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2020
- Lắng nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kểcủa các bạn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV giới thiệu bài
+ Đại diện nhóm thi kể đoạn 3
* Phân vai ( người dẫn chuyện, Hà,Tuấn ) dựng lại câu chuyện
- HS kể truyện theo vai
Trang 8- Đọc đúng bài Tập đọc Đo bẻ.
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng
có âm kh, âm m.
- Biết viết trên bảng con cácchữ - Vừa viết mẫu từng chữ vừa hướng dẫn
và tiếng: kh, m, khế, me.
- Yêu thích học Tiếng Việt
- Phát triển năng lực tư duy cho HS
- Biết cách gấp máy bay phản lực
- Gấp được máy bay phản lực đúng quy trình
- Học sinh hứng thú gấp hình
II.ĐD DH
- GV:
- HS: - Hình minh họa SGK.- Bảng con
- Mẫu máy bay phản lực
a, Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài Bé kể (bài 17).
- Cho HS nhắc lại quy tắc chính tả
b, Giới thiệu bài:
Chỉ tên bài: kh, m, giới thiệu bài: âm
Trang 9- Chỉ hình quả khế, hỏi: Đây là quả gì?
- GT: Khế có loại ngọt, có loại chua,
thường được dùng để làm mứt hoặc
nấu canh
- Viết bảng khế
- Cho HS phân tích tiếng khế: âm khờ,
âm ê, dấu sắc = khế Đánh vần, đọc
trơn
b, Âm m và chữ m: Làm tương tự với
âm m và tiếng me (loại quả thường
được dùng để nấu canh hoặc làm mứt)
âm m, tiếng khe có âm kh,
- Gợi ý tìm tiếng ngoài bài có m, kh
Bước 2: - Tạo máy bay PL và sử dụng
- GV nhận xét bổ xung
- HS gấp máy bay phản lực
- GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng
- GV chọn 1 số sản phẩm đẹp để tuyên dương
- HS thi phóng máy bay
1 Kiến thức - Nhận biết âm và chữ cái kh, m;
đánh vần đúng, đọc đúng tiếng
có kh, m.
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 49 + 25.( tự đặt tính rồi tính )
Trang 10- Biết viết trên bảng con các chữ
- Vừa viết mẫu từng chữ vừa hướng dẫn
và tiếng: kh, m, khế, me.
- Yêu thích học Tiếng Việt
- Phát triển năng lực tư duy cho HS
- Chỉ hình minh hoạ bài đọc Đố bé, giới
thiệu 3 bức tranh tả cảnh trong gia đinh
Bi
- Chỉ từng hình, đọc mẫu
- Luyện đọc từ ngữ: đố Bi, mẹ có gì, cá
kho khế, có bé Li.
- Luyện đọc từng lời dưới tranh
- GT: Bài có 3 tranh và lời dưới 3 tranh
(GV chỉ cho HS đếm, đánh số TT từng
câu)
- Chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu Bi đó à?
Dạ.)
- Đọc từng lời dưới tranh
+ Cho HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi
đoạn là lời dưới 2 tranh); thi đọc cả bài
+ Đọc theo lời nhân vật
- Chỉ lời của mẹ Bi, Bi, bố Bi
- Mời 3 HS giỏi đọc theo vai khen HS
nào đọc to, rõ, đúng lời nhân vật, kịp
- GV giới thiệu bài
Bài 1:HS nêu yêu càu bài tập
+ HS làm vào vở - nêu miệng
- GV nhận xét sửa sai cho HS
Bài 2: - Nêu yêu cầu bài.
-1 HS làm vào bảng phụ+Lớp làm vào vở
- GV nhận xét kết luận
Trang 11- Về nhà học bài và xem trước bài: n,nh
Bài 3: - Nêu yêu cầu bài.
- Hướng dẫn tóm tắt và giải bài toán
- 1HS làm trên bảng+ Lớp làm vào vởBài giải
Cả hai lớp có số học sinh là:
29 + 25 = 54 (học sinh)Đáp số: 54 học sinh
- GV nhận xét
- Dặn HSvề nhà làm bài tập trong VBTT
- Tô, viết đúng các chữ số 6, 7.
- Tô, viết được các chữ gh, gi,
k, ghế gỗ, giá đỗ, kì đà - chữ
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét
- Tô, viết được các chữ số 6, 7.
- Rèn đức tính cẩn thận, chăm chỉ, tỉ mỉ trong khi viết
- Bài học rèn cho HS tính kiênnhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm
mĩ khi viết chữ
- Chép lại chính xác, trình bày 1 đoạn đối thoại trong bài: Bím tóc đuôi sam
- Luyện viết đúng quy tắc
chính tả với iê/ yê (iên/yên);
làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lần (r/d/gi hoặc ân/âng)
- HS có ý thức luyện viết chữđẹp
Trang 12III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1, Hoạt động khởi động:
a, Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc hoàn thành bài trước
b,Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của
cách viết, độ cao các con chữ
- Vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng,
vừa hướng dẫn:
+ Chữ gh: là chữ ghép từ 2 chữ g, h.
Viết chữ g trước, chữ h sau.
+ Tiếng ghế: viết gh (gờ kép) trước, ê
sau, dấu sắc đặt trên ê.
+ Tiếng gỗ: viết g trước, ô sau, dấu ngã
đặt trên ô.
- Cho HS chỉnh lại tư thế ngồi, cách
cầm bút, đặt vở
- Cho HS tô, viết các chữ, tiếng gh, ghế
gỗ trong vở Luyện viết 1, tập một.
- Tập tô, tập viết: gỉ, k, giá đỗ, kì đà
(như mục b)
- Viết mẫu số 6, 6 vừa hướng dẫn
- Quan sát, uốn nắn HS viết
- Thu 1 ssos bài chấm
- Nhận xét, đánh giá
3.Củng cố dặn dò:
- Nhận xét chung bài viết của HS
Tuyên dương những HS viết đúng và
đẹp, khuyến khích những hs chưa hoàn
thành
- GV giới thiệu bài
- GV đọc bài trên bảng lớp+ Hướng dẫn nắm nội dung bài viết.+ Đoạn văn nói về cuộc trũ chuyện giữa ai với ai ?
+ Vì sao Hà không khóc nữa ?+ Bài chính tả có những dấu câu gì ?
- GV nhận xét chữa
Bài 3: HS nêu yêu cầu BT
- 1 HS làm vào bảng - Lớp làm vào vở BT
- GV nhận xét,chữa bài
- GV nhận xét giờ học
Trang 13Chiều thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2020
Tập đọc (T 12) TRÊN CHIẾC BÈ (trang 34)
- Sử dụng được các dấu (>,
<, =) để so sánh các số trongphạm vi 10
- Yêu thích môn học
- Phát triển các NL toán học:NL mô hình hoá toán học, NL tư duy và lập luận
- Hiểu nội dung bài:Tả chuyến
du lịch thú vị trên "sông" của đôibạn: Dế Mèn và Dế trũi
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ
- HS yêu thích môn học
Trang 14toán học, NL giao tiếp toán II.ĐD DH
- GV:
- HS:
Bảng phụ BT 2, các số từ 0 đến 10 làm BT 3
Hình minh họa SGK
- Bảng phụ viết sẵn những câu văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Hoạt động khởi động:
a, Kiểm tra bài cũ:
- Viết bảng 2 4 5 7
3 4 6 3
- Gọi HS nối tiếp ghi dấu > < =
b, Giới thiệu bài:
2 Hoạt động luyện tập:
Bài 1: > < =
- Cho HS quan sát hình vẽ thứ nhất, so
sánh số lượng khối lập phương bên trái
với bên phải bằng cách lập tương ứng
một khối lập phương bên trái với một
khối lập phương bên phải Nhận xét: “5
khối lập phương nhiều hơn 3 khối lập
phương”, ta có: “5 lớn hơn 3”, viết 5 >
3
Bài 2: > < =
- Cho HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử
dụng các dấu (>, <, =) và viết kết quả
Bài 4 Bạn nào có ít viên bi nhất?
- Cho HS quan sát tranh, nói cho bạn
nghe bức tranh vẽ gì?
- Khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn
về so sánh liên quan đến tình huống
2.Kiểm tra bài cũ:
2 HS nối tiếp nhau đọc bài Bím tóc đuôi sam
- HS đọc từng câu:
- HS đọc từng đoạn trước lớp:
- GV HD cách đọc ngắt nghi ở 1 số câu
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- HS thi đọc giữa các nhóm
- GV & HS bình chọn, nhận xét
- HS đọc đồng thanh
3.3.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- HS đọc đoạn và trả lời câu hỏi.3.4 Luyện đọc lại
- 2 em thi đọc lại bài văn
- GV và cả lớp bình chọn người đọc hay
- HS nhắ lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- HS chuẩn bị bài sau
Trang 16- Đọc đúng bài Tập đọc Nhà cô Nhã.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng
tiếng có âm n, âm nh.
- Biết viết trên bảng con các chữ
và tiếng: n, nh, nơ, nho; chữ số
49 + 25 (cộng qua 10, có nhớ, dạng tính viết)
- Củng cố kỹ năng so sánh
số, kỹ năng giải toán có lời văn
- HS có ý thức tự giác học tập
a, Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho HS viết bảng con: giá đỗ, kì
- Chỉ hình cái nơ: Đây là gì?
- Viết n, ơ = nơ Cho HS đọc.
Trang 17- Dạy âm nh và chữ nh: Làm tương tự
với tiếng nho Đánh vần: nhờ o
- Gợi ý HS tìm tiếng nào có âm n?
Tiếng nào có âm nh?)
- Chỉ hình, giới thiệu nhà cô Nhã: Ngôi
nhà nhỏ, xinh xắn nằm bên một cái hồ
nhỏ
- Cho các em cùng đọc để biết nhà cô
Nhã có gì đặc biệt
- Đọc mẫu; giải nghĩa từ: cá mè (cá
nước ngọt, cùng họ với cá chép, thân
dẹt, vảy nhỏ, đầu to); ba ba (loài rùa
sống ở nước ngọt, có mai, không vảy)
- GV nhận xét
Bài 3: Điền dấu < > =
- HS nêu cách làm+HS làm vào bảng phụ
- GV nhận xét kết luận
Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập
- 1HS làm trên bảng - lớp làm vào vở
- GV nhận xét sửa sai cho HS
Bài 5: Hướng dẫn học sinh đọc tên các
Tập viết (T 4) CHỮ HOA: C (trang 35)
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức - Nhận biết các âm và chừ
n, nh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có n, nh.
- Biết viết các chữ hoa C theo cỡ vừa và nhỏ
- Biết viết cụm từ, chia ngọt sẻ bùi cỡ nhỏ; chữ viết đúng mẫu,
Trang 18đúng tiếng có âm n, âm nh.
- Biết viết trên bảng con các
chữ và tiếng: n, nh, nơ, nho; chữ số 8, 9.
- Yêu thích học viết
- Bài học rèn cho HS tínhkiên nhẫn, cẩn thận, có ýthức thẩm mĩ khi viết chữ
đều nét và nối chữ đúng quy định
- HS có hứng thú luyện viết chữ đẹp
II ĐỒ DÙNG
GV:
HS: Mẫu chữ n.Vở luyện viết tập 1.
Mẫu chữ cái viết hoa C
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tiết 2 + Luyện đọc từ ngữ: cô Nhã, bờ hồ,
nhà nho nhỏ, cá mè, ba ba, nho, khế.
+ Luyện đọc câu:
- Bài đọc có mấy câu?
- Chỉ từng câu
- Đọc tiếp nối từng câu
+ Thi đọc đoạn, bài (Chia bài làm 2
đoạn: mồi đoạn 2 câu)
- Vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa
2.Kiểm tra bài cũ:
- HS cả lớp viết lại chữ cái đã học
* Viết cụm từ ứng dụng:
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng:
- GV viết bảng+ Em hiểu cụm từ trên như thế nào ?
- HS quan sát và nhận xét:
- GV các chữ cao 1 li là những chữ nào?
+ Cho HS nêu+ GV viết mẫu chữ: Chia
Trang 19- Chuẩn bị bài kể chuyện: Đôi bạn.
+ Cho HS viết bảng con
* Hướng dẫn HS viết vở:
- HS viết vào vở tập viết
- GV nhận xét
- Nhận xét chung tiết học
- HS chuẩn bị bài sau
Chiều thứ tư ngày 30 tháng 9 năm 2020 Giảng: Thứ năm ngày 01 tháng 10 năm 2020
- Đọc đúng bài Tập đọc Nhà
cô Nhã.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm
đúng tiếng có âm n, âm nh.
- Biết viết trên bảng con các
chữ và tiếng: n, nh, nơ, nho; chữ số 8, 9.
- Yêu thích học viết
- Bài học rèn cho HS tínhkiên nhẫn, cẩn thận, có ýthức thẩm mĩ khi viết chữ
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 8 + 5 từ đó lập và thuộc cáccông thức 8 cộng với một số (cộng qua 10)