1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môdun tăng cường năng lực tự học, tự ngiên cứu cho học viên ở trường sỹ quan lục quan 1 môn học đại cương phần nhiệt động hóa học và dung dịch

201 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC --- o0o --- NGUYỄN HƯƠNG THẢO THIẾT KẾ TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU CHO HỌC VIÊ

Trang 1

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

- o0o  -

NGUYỄN HƯƠNG THẢO

THIẾT KẾ TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU CHO HỌC VIÊN Ở TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 1 MÔN HỌC HÓA ĐẠI CƯƠNG PHẦN NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC VÀ DUNG DỊCH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

- o0o  -

NGUYỄN HƯƠNG THẢO

THIẾT KẾ TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU CHO HỌC VIÊN Ở TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 1 MÔN HỌC HÓA ĐẠI CƯƠNG PHẦN NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC VÀ DUNG DỊCH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(BỘ MÔN HÓA HỌC)

Mã số: 60 14 10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Thị Oanh

HÀ NỘI – 2011

Trang 4

5

MỤC LỤC

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu của vấn đề 2

3 Mục đích và nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4 5 5 Giả thuyết khoa học 6

6 Các phương pháp nghiên cứu 6

7 Đóng góp mới của đề tài 6

8 Cấu trúc của luận văn 7

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN 8

1.1 Đổi mới nền giáo dục đại học 8

1.1.1 Xu hướng đổi mới nền giáo dục đại học ở nước ta 8

1.1.2 Một số chủ trương đổi mới PPDH đại học 9

1.2 Cơ sở lý thuyết của quá trình tự ho ̣c 10

1.2.1 Các hệ thống dạy học 11

1.2.2 Các hình thức tổ chức dạy học ở bậc đại học 12

1.2.3 Công nghệ dạy học hiện đại 14

1.2.4Cở sở lý thuyết của "tự học - cá thể hoá - có hướng dẫn" 15

1.3 Môđun dạy học-phương pháp tự ho ̣c có hướng dẫn theo môđun 18

1.3.1 Môđun dạy học 18

1.3.2 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun ………… 23

Trang 5

6

1.4 Thực trạng dạy và học môn Hóa đại cương ở trường SQLQ1… 30

Tiểu kết chương 1 ……… ……… 31

Chương 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ

HƯỚNG DẪN THEO MÔ ĐUN HỌC PHẦN HÓA ĐẠI CƯƠNG

Ở TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 1 ……… 34

2.1 Thiết kế nội dung học phần Hóa đại cương theo mô đun…… 34

2.1.1 Thiết kế tổng quát nội dung học phần HĐC theo môđun …… 34

2.1.2 Thiết kế một môđun của học phần hoá đại cương…… …… 37

2.1.3 Cấu trúc của một tiểu môđun……….………… 40

2.1.4 Môđun phụ đạo……… 42

2.1.5 Bộ tài liệu dạy học học phần hoá đại cương theo môđu… 43

2.1.6 Bảng đánh giá tài liệu biên soạn theo môđun……… 43

2.1.7 Qui trình thiết kế và biên soạn môđun học phần hoá đại cương 46 2.1.8 So sánh tài liệu học phần HĐC biên soạn theo môđun với tài liệu

2.3 Những điều kiện cần thiết để dạy học học phần HĐC bằng phương

pháptự học có hướng dẫn theo mô đun ……….…… 55

Trang 6

7

2.3.1 Điều kiện về sinh viên……… 55

2.3.2 Điều kiện về giảng viên……… 56

2.3.3 Điều kiện về vật chất và thời gian……… 57

2.4 Biên soạn tài liệu học phần hóa đại cương bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun và biên soạn môđun phụ đạo……… 57

2.4.1 Tầm quan trọng của bộ môn HĐC trong công tác đào tạo HV ở trường SQLQ 1……… 57

2.4.2 Mục tiêu và nội dung của học phần HĐC……… 58

Mô đun 3: Nhiệt động hóa học……… 60

Tiểu mô đun 1: Áp dụng nguyên lí I và II của nhiệt động học vào hóa học 62

Mô đun 4: Dung dịch……… 84

Tiểu mô đun 1: Tính chất của dung dịch loãng……… 86

2.4.3 Thiết kế giáo án thực nghiệm……… 102

Tiểu kết chương 2 112

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM……… ……… 114

3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm……… 114

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm……… 114

3.3 Nội dung và phương pháp thực nghiệm 114

3.3.1 Nội dung thực nghiệm 115

3.3.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 115

3.4 Tổ chức thực nghiệm 115

3.4.1 Đối tượng và phạm vi thực nghiệm 115

Trang 7

8

3.4.2 Tiến hành thực nghiệm 116

3.5 Kết quả thực nghiệm Xử lý và đánh giá số liệu thực nghiệm 120

3.5.1 Xử lý, đánh giá kết quả TNSP qua bài kiểm tra 120

3.5.2 Xử lý, đánh giá kết quả TNSP theo bảng kiểm quan sát… … 131

Tiểu kết chương 3……….……… 136

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 137

1 Kết luận 137

2 Khuyến nghị 138

TÀI LIỆU THAM KHẢO 140 PHỤ LỤC

Trang 8

của hoạt động trí tuệ thể hiện ở chỗ sinh viên tự mình phát hiện được vấn

đề, tự mình đề xuất được cách giải quyết và cao nhất là tự mình giải quyết được vấn đề

Điều kiện cần thiết để dạy học thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển trí tuệ của sinh viên là hoạt động dạy ở đại học phải không ngừng đi trước, đón

trước sự phát triển trí tuệ và dạy học phải vừa sức sinh viên Điều đó đòi

hỏi dạy học đại học cần phải có sự thích ứng sâu sắc giữa người dạy và người học, phương pháp dạy và phương pháp học Một trong những vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ở bậc đại học là nâng cao tính tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên nhằm phát huy nội lực của người học, nâng cao hiệu quả học tập, giúp sinh viên học cách học, giúp sinh viên tiếp cận nghiên cứu khoa học Qua tự học, tự nghiên cứu và qua hoạt động hợp tác, sinh viên rèn luyện được nhiều năng lực, phẩm chất giúp họ có thể tiếp tục

tự học, tự nghiên cứu về sau và tự học suốt đời

Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng nêu

rõ: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện

đại hóa, xã hội hóa; đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy học; đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán

bộ quản lý giáo dục, đào tạo Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào

Trang 9

10

tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành”, “Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội; xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời”

Định hướng đổi mới chương trình giáo dục ở nước ta đặc biệt coi trọng phương pháp dạy học Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có qui chế tạm thời ban hành kèm theo Quyết định 2091 ngày 07 tháng 10 năm 1993 về tổ chức

đào tạo đại học theo hình thức tự học có hướng dẫn: "Áp dụng thật sự công

nghệ môđun hoá kiến thức và quản lý theo hệ thống học phần", đồng thời

"Đổi mới phương pháp giảng dạy trong các trường đại học theo hướng thực nghiệm những phương pháp sư phạm tích cực"

Với đặc điểm học viên trường Sĩ quan lục quân 1 đều là những chiến

sĩ quân đội, có ý thức kỉ luật, có tinh thần nghiêm túc, tinh thần tự lực trong mọi mặt đều rất cao vì vậy việc tổ chức cho học viên trường Sĩ quan lục quân 1 học tập môn Hoá đại cương bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun thì sẽ nâng cao chất lượng học tập và tăng cường khả năng

tự học, tự nghiên cứu của học viên

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn và tiến hành

nghiên cứu đề tài "Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun tăng

cường năng lực tự học, tự nghiên cứu cho học viên ở trường Sĩ quan lục

dịch’’

2 Lịch sử nghiên cứu của vấn đề

Từ những năm 1990, khái niệm mođun dạy học đã được vận dụng vào các lĩnh vực giáo dục đại học, dạy nghề… Cố giáo sư Nguyễn Ngọc Quang là người tiên phong nghiên cứu và đã đưa ra khái niệm về mođun dạy học: “Mođun dạy học là một đơn vị chương trình tương đối độc lập,

Trang 10

11

được cấu trúc một cách đặc biệt nhằm phục vụ cho người học Nó chứa đựng cả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn bó chặt chẽ với nhau thành một thể hoàn chỉnh”

Theo hướng nghiên cứu này, từ năm 1993, Giáo sư cùng giảng viên Đặng Thị Oanh đã đề xuất biện pháp vận dụng tiếp cận mođun vào việc đào tạo sinh viên tại trường ĐHSP Hà Nội Đó là nghiên cứu tình huống

mô phỏng hành vi, biên soạn theo tiếp cận mođun rèn kỹ năng dạy học cho sinh viên Phát triển vấn đề nghiên cứu, đến năm 1995, tác giả Đặng Thị Oanh đã bảo vệ thành công luận án Phó Tiến sỹ: “Dùng bài toán tình huống

mô phỏng rèn luyện kỹ năng thiết kế công nghệ bài nghiên cứu tài liệu mới cho sinh viên khoa hóa học ĐHSP”

Vận dụng tiếp cận mođun, Phạm Văn Lâm năm 1995, Ngô Quang Sơn năm 2002 trong luận án Tiến sỹ về lí luận dạy học, đã xây dựng các mođun dạy học trong dạy học lý thuyết và thực hành vật lý ở trường đại học kỹ thuật, các trung tâm giáo dục thường xuyên

Năm 2010 luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngà bảo vệ tại trường ĐHSPHN với đề tài “Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần kiến thức cơ sở hóa học chung - chương trình THPT chuyên hóa học góp phần nâng cao năng lực tự học cho học sinh”

Tại trường Đại học Sư phạm một số luận văn Thạc sĩ như: Hoàng Thị Bắc năm 2002, đã nghiên cứu đề tài: “Nâng cao chất lượng thực hành thí nghiệm, phương pháp dạy học hóa học ở trường ĐHSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo mođun”; Trần Thị Thu Hằng năm 2003 đã báo cáo luận văn Thạc sĩ: “Bồi dưỡng năng tự học cho học sinh khối THPT chuyên hoá thông qua bài tập hoá học”, Nguyễn Thị Hằng năm 2003, đã

Trang 11

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Bùi Thị Tuyết Mai: “Nâng cao năng lực tự học cho học sinh giỏi hoá học bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun (Chương Ancol-phenol và chương Anđehit-xeton)” bảo vệ năm

2007 tại trường ĐHSP Hà Nội

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Toàn: “Nâng cao năng lực tự học cho học sinh chuyên hóa học bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun (phần hóa học vô cơ lớp 12)”, bảo vệ năm 2009 tại trường ĐHSP

Hà Nội

Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu khác là các luận văn

thạc sĩ , các khóa luận tốt nghiệp trong các môn học Hóa học vô cơ , Hóa học Hữu cơ theo hướng vâ ̣n dụng tiếp cận mô đun cho sinh viên các khối trường sư pha ̣m , học sinh các trường phổ thông Trong chuyên ngành Lý luâ ̣n và PPDH Hóa ho ̣c cho đến nay chưa có ai vâ ̣n du ̣ng tiếp câ ̣n mô đun

để biên soạn tài liệu tự học có hướng dẫn cho học viên khối nhà trường quân đô ̣i, vì vậy tôi đã chọn đề tài này áp dụng cho học viên trường Sĩ quan Lục quân 1

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 12

13

3.1 Mục đích nghiên cứu

Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn, bao gồm các vấn đề lý thuyết

và bài tập Hoá đại cương và nghiên cứu việc sử dụng tài liệu đó, góp phần nâng cao năng lực tự học cho học viên trường Sĩ quan Lục quân 1

3.2 Nhiê ̣m vụ nghiên cứu

 Nghiên cứu những cơ sở lí luận và thực tiễn về bồi dưỡng năng lực tự học cho HV bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun môn Hóa đa ̣i

cương ở trường SQLQ 1

- Tìm hiểu quá trình tự học có hướng dẫn và phương pháp đào ta ̣o cao đẳng, đa ̣i ho ̣c

- Vận dụng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun trong dạy học hóa học đối với HV nhà trường quân đô ̣i

 Biên soạn tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun bao gồm các vấn đề

lí thuyết, bài tập chương Nhiê ̣t đô ̣ng hóa học và chương Dung di ̣ch theo chương trình môn Hóa đa ̣i cương ở trường SQLQ 1

 Thử nghiệm đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả việc sử dụng tài liệu

có hướng dẫn cho HV ở trường SQLQ 1

- Tổ chức thực nghiệm sư phạm

 Xử lý thống kê các số liệu và rút ra kết luận

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy và học môn Hoá đại cương ở trường SQLQ1

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Mối quan hệ giữa phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun với chất lượng môn hoá đại cương ở trường SQLQ1

4.3 Phạm vi nghiên cứu

Trang 13

14

Quá trình dạy học hoá học ở trường SQLQ1 Học phần hoá đại cương

chương Nhiệt động hóa học và chương Dung dịch

5 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được một tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun

tốt, tổ chức sử dụng tài liệu đó cho học viên trường Sĩ quan lục quân 1 một

cách hợp lý và có hiệu quả thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học và tăng

cường năng lực tự học, tự nghiên cứu của học viên

6 Các phương pháp nghiên cứu

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận

Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết, phương pháp mô hình

hoá, phương pháp giả thuyết

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Quan sát, trò chuyện với HV nhằm đánh giá khả năng tự học của HV

- Điều tra thăm dò trước và sau thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp chuyên gia : tham khảo ý kiến đóng góp của các thầy , cô

giáo lâu năm để hoàn thiện tài liệu tự học Trao đổi kinh nghiệm với các

nhà giáo dục , các GV về kinh nghiệm giảng dạy

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

6.3 Các phương pháp thống kê toán học

Dùng phương pháp thống kê toán học xử lí các số liệu , kết quả của

viê ̣c điều tra và thực nghiê ̣m sư pha ̣m để có những nhâ ̣n xét , đánh giá xác

thực

7 Đóng góp mới của đề tài

Nhằm đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực , chủ động

của HV ở trường SQLQ 1 học môn Hóa đại cương , luận văn đã thể hiện

được một số điểm sau:

Trang 14

15

 Luận văn đã vận dụng tiếp cận môđun trong việc biên soạn tài liệu dạy và học chương Nhiệt động hóa học và chương Dung dịch của môn Hoá đại cương cho HV trường SQLQ1, góp phần tăng cường năng lực tự học tự nghiên cứu của HV

 Thiết kế môđun phụ đạo bổ trợ cho môđun chính

 Biên soạn các câu hỏi kiểm tra môn hóa đại cương chương Nhiệt động hóa học và chương Dung dịch

 Tổ chức cho học viên tham gia vào quá trình tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu , kết luâ ̣n, khuyến nghi ̣ và tài liê ̣u ham khảo , luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun

Chương 2: Tổ chức dạy học học phần Hoá đại cương ở trường SQLQ1 bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC CÓ

HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN 1.1 Đổi mới nền giáo dục đại học

1.1.1 Xu hướng đổi mới nền giáo dục đại học ở nước ta

Theo chiến lược phát triển giáo dục "Tự học, tự đào tạo là một con đường phát triển suốt đời của mỗi con người trong điều kiện kinh tế, xã hội nước ta hiện nay và cả mai sau” ; đó cũng là giáo dục được nâng cao khi tạo

ra được năng lực sáng tạo của người học , khi biến được quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục Qui mô giáo dục được mở rộng khi có phong trào toàn dân tự ho ̣c , tự đào tạo, mang lại chất lượng đích thực và phát triển tài năng của mỗi người Ngày nay , giáo dục đại học đang có bước phát triển vượt bâ ̣c cả về chất lượng và số lượ ng Để đảm bảo chất lượng đào tạo, giáo dục đại học đang đổi mới theo xu hướng:

- Hiện đại hoá nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, chú trọng nâng cao năng lực thực hành cho sinh viên để họ thích ứng nhanh chóng với thị trường lao động

- Hệ thống đại học với hai chức năng đào tạo quan trọng như nhau là đào tạo ban đầu và đào tạo thường xuyên nhằm đảm bảo cho người lao động sau khi có học vấn đại học ban đầu luôn có nhu cầu và điều kiện cập nhật được với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, từ đó đứng vững và phát triển được trong nền sản xuất hiện đại

- Thực hiện cuộc cách mạng về PPDH, chuyển hoá những thành tựu mới nhất của khoa học và công nghệ vào thực tiễn dạy học Trong đó có sử dụng công nghệ môđun hoá nội dung dạy học, sử dụng những phương tiện

kỹ thuật dạy học và tài liệu giáo khoa biên soạn theo môđun, chuyển sang

Trang 16

Như vậy khi thực hiện đổi mới đào tạo đại học chúng ta chuyển sang

đào tạo với những nội dung, phương pháp, phương tiện mà nền kinh tế thị

trường đòi hỏi Trong điều kiện nền kinh tế nước ta còn kém phát triển, nguồn lực đầu tư cho giáo dục nói chung, cho giáo dục đại học nói riêng còn rất hạn hẹp muốn đáp ứng được yêu cầu của đất nước trong giai đoạn trước mắt và những năm tiếp theo cần có những chủ trương đúng đắn ở cấp quản

lý vĩ mô, đồng thời phải tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ và biện pháp tương ứng ở các trường một cách sâu sắc và cụ thể

1.1.2 Một số chủ trương đổi mới PPDH đại học

 Đổi mới PPDH thực chất là một quá trình nâng cao hiệu quả của công việc dạy học, làm cho công tác này gắn bó, phục vụ tốt hơn và ngày càng cao hơn cho việc hình thành và phát triển các phẩm chất nhân cách của con người Việt Nam hiện đại và tương lai

Từ năm 1988 đến nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề ra và tổ chức thực hiện một loạt chủ trương về đổi mới PPDH đại học

Áp dụng hệ thống môđun hoá theo học phần, tiến hành đánh giá theo

hệ thống tín chỉ (Credit system) nhằm tăng tính mềm dẻo của chương trình đào tạo, làm cho mỗi sinh viên có thể lựa chọn chương trình và kế hoạch học tập thích hợp với sở trường, nhịp độ và hoàn cảnh của mình

Tập trung xây dựng hệ thống sách giáo khoa cho các trường đại học nhằm hiện đại hoá nội dung và phương pháp đào tạo Làm sao cho sách

Trang 17

 Các chủ trương trên đây đã được nhiều trường đại học hưởng ứng

và thực hiện Nhiều trường đã xây dựng lại chương trình đào tạo theo hướng môđun hoá kiến thức và đã viết được một số tài liệu giáo khoa mới phục vụ đào tạo Nhưng đó mới chỉ là những chuyển biến bước đầu, thực hiện đổi mới PPDH ở đại học trong những năm gần đây cho thấy: nếu thiết

kế được những mô hình tốt về phương pháp và tổ chức huấn luyện chu đáo cho đội ngũ giảng viên, đảm bảo những điều kiện vật chất cần thiết thì những PPDH mới theo tiếp cận hướng vào người học (Leamer Centered Approach) sẽ sớm trở thành phổ biến

Hoà nhập với hệ thống đại học, cao đẳng cả nước Trường SQLQ1 cũng đang tiến hành những cải cách về nội dung và phương pháp đào tạo

HV Phương hướng đổi mới là: Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển tư duy độc lập, sáng tạo của người học

Luận văn với nội dung ứng dụng tiếp cận môđun để thiết kế lại nội dung dạy học học phần HĐC và tổ chức dạy học học phần này theo phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun cho HV trường SQLQ1 là góp phần thực hiện các chủ trương và biện pháp đổi mới PPDH đã nêu trên đây ở một lĩnh vực cụ thể

Hy vọng một số thành công bước đầu này sẽ góp phần ứng dụng mở rộng ra các lĩnh vực dạy học khác

1.2 Cơ sở lý thuyết của quá trình tự ho ̣c

Trang 18

19

1.2.1 Các hệ thống dạy học

Ngày nay với sự phát triển của khoa học và công nghệ, sự tăng trưởng mạnh mẽ về kinh tế, sự biến đổi nhanh chóng của nền kinh tế thị trường, sự giao lưu quốc tế rộng rãi đòi hỏi phải thiết kế được một hệ dạy học mềm dẻo, linh hoạt cho phép người học dễ thích nghi với cơ chế thị trường và có tính hiệu quả cao

Hệ dạy học này cũng có tên là hệ dạy học cá thể hoá (Personalized System of Instruction - PSL) hay kế hoạch Keller (Keller Lan) Hệ dạy học này do Fred S Keller và những cộng sự của ông sáng tạo ra vào cuối những năm sáu mươi của thế kỷ này Từ đó đến nay hệ dạy học này phát triển mạnh mẽ ở các nước phương Tây và lan ra toàn thế giới

Bản chất của hệ dạy học này là "tự học - cá thể hoá - có hướng dẫn"

Vai trò hướng dẫn chính ở đây là do tài liệu giáo khoa biên soạn theo môđun, các loại tài liệu tham khảo khác và các phương tiện kỹ thuật dạy học đảm nhiệm Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập được tiến hành cuối mỗi học phần Mỗi SV sẽ học theo tốc độ và nhịp độ riêng của cá nhân mình GV là người tổ chức chính quá trình học tập của SV thông qua hoạt động thiết kế nội dung học tập, biên soạn tài liệu, kiểm tra đánh giá khi cần thiết

Hệ dạy học cá thể hoá này tương ứng với nền giáo dục có qui mô lớn

và có trình độ phát triển rất cao, với hệ thống ngành, chuyên ngành đào tạo phong phú, đa dạng và luôn biến động, với những hình thức tổ chức đào tạo đa dạng và linh hoạt đáp ứng nhu cầu học tập của số đông người trong đào tạo ban đầu và đào tạo thường xuyên

Các phương tiện dạy học được sử dụng trong hệ thống dạy học này rất phong phú và hiện đại Chúng tiếp nhận được những tiến bộ của khoa học và công nghệ thời đại Nhưng điểm khác biệt căn bản giữa hai hệ thống

Trang 19

20

dạy học cá thể hoá là ở chỗ: trong hệ thống cũ người học tập cá thể hoá theo nhịp độ riêng dưới sự dạy dỗ trực tiếp của thầy giáo, còn trong hệ thống dạy học mới người học tự học, theo chương trình riêng, với nhịp độ

cá nhân phù hợp dưới sự giúp đỡ hướng dẫn trực tiếp của tài liệu là chủ yếu và của hệ thống người hướng dẫn khi cần thiết Cơ sở lý luận để tổ chức quá trình tự học có hướng dẫn theo môđun trong học phần hoá đại cương chính là cơ sở lý luận của hệ dạy học PSL Cũng chính nhờ áp dụng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun mà chất lượng và hiệu quả dạy học học phần HĐC được nâng cao

1.2.2 Các hình thức tổ chức dạy học ở bậc đại học

Việc dạy học ở bậc đại học khác căn bản với dạy học ở trường phổ thông Sự khác nhau này thể hiện ở cả mục tiêu, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học Trong khi dạy học ở phổ thông với mục tiêu giáo dục phổ cập để chuẩn bị cho người lao động trong tương lai, thì dạy học ở đại học là đào tạo các chuyên gia cho các lĩnh vực hoạt động xã hội (đào tạo nhân lực và nhân tài) Nội dung trí dục ở phổ thông là những kiến thức chung nhất cần thiết của người lao động Nội dung dạy học ở đại học là những kiến thức và kỹ năng tương ứng với những thành tựu hiện đại của khoa học và công nghệ PPDH ở đại học khác căn bản và ở trình độ cao hơn nhiều so với PPDH ở phổ thông Ở đại học SVphải lấy tự học, tự nghiên cứu là chính để đạt được mục tiêu đào tạo Vì thế mọi ý đồ sử dụng những PPDH sẵn có ở trường phổ thông cho trường đại học nói chung là không hợp lý

Những năm qua ở nước ta, người ta đã xây dựng và sử dụng một số hình thức tổ chức dạy học ở đại học như sau:

- Bài giảng

- Xêmina

Trang 20

họ có thể chiếm lĩnh được nội dung dạy học Với hình thức tự học có

hướng dẫn thì phương pháp xêmina (còn gọi là thảo luận tổ) là phương

pháp phù hợp và hiệu quả Phương pháp xêmina là một trong những phương pháp dạy học cơ bản ở trường đại học, trong đó các sinh viên trình bày, thảo luận, tranh luận về những vấn đề khoa học nhất định dưới sự điều khiển trực tiếp của người giảng viên rất am hiểu về vấn đề này Xêmina có một số đặc trưng cơ bản sau:

- Phải có chủ đề khoa học nhất định để SV căn cứ vào đó mà trình bày báo cáo, thảo luận, tranh luận

- Phải có thầy hướng dẫn, điều khiển

Thiếu một trong hai đặc trưng trên, xêmina sẽ mất tác dụng Vì vậy không nên nhầm lẫn giữa xêmina với hình thức tranh luận, thảo luận không chủ đề, không người hướng dẫn

Các nghiên cứu về tâm lí nhận thức đã phát hiện ra rằng trí nhớ bị tác động bởi việc chúng ta xử lí kiến thức mới đến mức độ nào Nếu đơn giản chỉ là nghe hoặc nhắc lại một điều gì đó thì khó có thể nhớ lại những thông tin đó khi chúng ta cần sử dụng Nếu chúng ta chuẩn bị kỹ lưỡng việc học tập bằng cách suy nghĩ về quan hệ giữa học tập với những cái mà chúng ta biết hoặc bằng cách nói về nó: giải thích, tóm tắt hoặc đặt câu hỏi thì chúng

ta sẽ khắc sâu hơn và có thể nhớ ra khi cần sử dụng sau này Phương pháp xêmina đặc biệt thích hợp khi GV muốn làm những việc sau:

Trang 21

- Tạo động cơ để SV học lên cao hơn nữa

- Đưa ra phản hồi nhanh về sự hiểu hoặc hiểu sai của SV

Việc học tập sẽ rất hiệu quả nếu được hướng dẫn đầy đủ để đảm bảo

sự thành công Các nghiên cứu đã chứng minh rằng việc hướng dẫn là rất hữu ích ở giai đoạn đầu của quá trình học tập và vì vậy, vai trò của người

GV trong giai đoạn đầu quan trọng hơn là ở giai đoạn cuối

1.2.3 Công nghệ dạy học hiện đại

Công nghệ dạy học hiện đại ngày càng được áp dụng rộng rãi và là một trong các hình thức tổ chức dạy học trong các trường đại học và cao đẳng

Vấn đề của công nghệ dạy học hiện đại thể hiện ở 3 đặc điểm cơ bản sau:

- Chuyển hoá vào thực tiễn dạy học những thành tựu mới nhất của khoa học, công nghệ và nghệ thuật Thông qua sử lý sư phạm người ta chuyển hoá những thành tựu này vào mục tiêu, nội dung, PPDH

- Sử dụng tối đa và tối ưu những hệ thống phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại, đa kênh, đa trình vào quá trình dạy học

Trang 22

23

- Mục đớch của cụng nghệ dạy học hiện đại là thiết kế đƣợc những hệ

dạy học mới Đú là những hệ dạy học "tự học - cỏ thể hoỏ - cú hướng dẫn"

thớch hợp với điều kiện xó hội

1.2.4 Cở sở lý th uyờ́t của hờ ̣ dạy học "tự học - cỏ thể hoỏ - cú hướng dẫn"

1.2.4.1 Khái niệm tự học

Theo từ điển giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001: Tự học là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩ năng thực hành ”

Nh- vậy, tự học là một bộ phận của học, nó cũng đ-ợc hình thành bởi những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của ng-ời học trong hệ thống t-ơng tác của hoạt động dạy học Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc

về học tập của ng-ời học, phản ánh tính tự giác và nỗ lực của ng-ời học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của ng-ời học nhằm đạt kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nội dung học tập nhất định [33]

Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, truyền hình, nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triển lãm, xem phim, kịch, giao tiếp với ng-ời có học, với các chuyên gia và những ng-ời hoạt động thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau Ng-ời tự học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính,

điểm quan trọng trong các tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề c-ơng, biết cách tra cứu từ

điển và sách tham khảo, biết cách làm việc trong các th- viện, Đối với

SV, tự học còn đ-ợc thể hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn, tổ chức các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm và các hoạt động ngoại khoá khác Tự học đòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao

 Cỏc hỡnh thức tự học : Tự học có ba hình thức chính:

Trang 23

24

- Tự học không có h-ớng dẫn: Ng-ời học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận dụng các kiến thức trong đó

- Tự học có h-ớng dẫn: Có GV ở xa h-ớng dẫn ng-ời học bằng tài liệu hoặc bằng các ph-ơng tiện thông tin khác

- Tự học có h-ớng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với GV một

số tiết trong ngày, trong tuần, đ-ợc thầy h-ớng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học

 Chu trình tự học của sinh viờn:

Gồm 3 giai đoạn:

Hình 1.1 Chu trình tự học

Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu

Ng-ời học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề,

định h-ớng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ đối với ng-ời học) và tạo ra sản phẩm thô có tính chất cá nhân

Giai đoạn 2: Tự thể hiện

Ng-ời học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm

(3)Tự kiểm tra

Tự điều chỉnh

Trang 24

25

cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính xã hội của cộng đồng lớp học

Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khi thầy kết luận, ng-ời học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)

1.2.4.2 Hệ dạy học: Tự học - cá thể hoá - có h-ớng dẫn

Để SV có thể tự học cần phải có ph-ơng pháp dạy học hợp lí Cú rất nhiờ̀u hình thƣ́c da ̣y ho ̣c nhƣ :

- Dạy học trên lớp (bài học, tự học, các hình thức khác)

- Hệ dạy học : Tự học - cá thể hoá - có h-ớng dẫn

- Dạy học kỹ thuật tổng hợp - h-ớng nghiệp

- Hoạt động ngoài lớp, ngoài tr-ờng, tự chọn

Trong các hình thức trên, hệ dạy học "Tự học - cá thể hoá - có h-ớng dẫn" là hình thức dạy học hiện đại Vào năm 1968 xuất hiện hệ dạy học "Tự học - cá thể hoá - có h-ớng dẫn" do F.S.Killer và J.G.Sherman thiết kế Nó

ra đời thay thế cho hệ dạy học cũ "Diễn giảng - Xemina" phổ biến ở đại học

và đồng thời cho cả "Hệ dạy học ch-ơng trình hoá" lúc đó đang là thời th-ợng, nh-ng đã bộc lộ quá nhiều nh-ợc điểm Ngày nay nó đã đ-ợc hoàn thiện và đ-ợc dùng phổ biến ở lớp dự bị và năm thứ nhất đại học

 Hệ dạy học "Tự học - cá thể hoá - có h-ớng dẫn" có những đặc tr-ng sau:

- Việc học đ-ợc cá thể hoá cao độ, tức là tự học - cá thể hoá, tôn trọng nhịp độ cá nhân phù hợp với năng lực từng ng-ời

- Việc dạy đ-ợc khách quan hoá tối đa Nghĩa là: Quan hệ giao tiếp dạy và học, hệ giao tiếp giữa dạy và học, những mệnh lệnh điều khiển của dạy (kể cả kiểm tra) đều đ-ợc chuyển hoá thành ngôn ngữ viết và đ-ợc đ-a

Trang 25

26

vào tài liệu giáo khoa tự học của người học để họ chấp hành, đây chính là mặt "có h-ớng dẫn" chủ yếu của tự học

- Diễn giảng không còn giữ vai trò là nguồn thông tin xuất phát nữa,

mà trở thành nguồn gây động cơ nhận thức khoa học: Giải đáp thắc mắc, tổng kết t- t-ởng khoa học và kích thích t- duy mới tạo nhu cầu chiếm lĩnh chân lý mới, kiến thức mới

- Tài liệu giáo khoa (giáo trình) đ-ợc chia thành những học phần theo đơn vị kiến thức biên soạn theo tiếp cận mụ đun Người học phải chiếm lĩnh đ-ợc đơn vị tr-ớc mới đ-ợc phép đi vào đơn vị tiếp theo

- Mục tiêu dạy học đ-ợc diễn đạt một cách cụ thể, t-ờng minh và có tính đo l-ờng đ-ợc d-ới dạng những chuẩn mực về kiến thức và kỹ năng

Và việc đánh giá tổng quát kết quả học tập đ-ợc thực hiện theo hệ tín chỉ (Credit System)

- Sử dụng những ph-ơng pháp dạy học và ph-ơng tiện kỹ thuật hiện

đại bên trong hoặc đồng thời với tài liệu giáo khoa mođun hoá Chẳng hạn, tài liệu giáo khoa tự học có h-ớng dẫn kèm theo băng (Audio - Tutorial Work book)

1.3 Mụđun dạy học và phương phỏp tự học cú hướng dẫn theo mụđun 1.3.1 Mụđun dạy học

1.3.1.1 Khỏi niệm mụđun trong dạy học

Theo L.D' Hainaut và Nguyễn Ngọc Quang đưa ra:

"Mụđun dạy học là một đơn vị, một chương trỡnh dạy học tương đối độc lập, được cấu trỳc một cỏch đặc biệt nhằm phục vụ cho người học, nú chứa đựng cả mục tiờu dạy học, nội dung dạy học, PPDH và hệ thống cụng

cụ đỏnh giỏ kết quả lĩnh hội, gắn bú chặt chẽ với nhau thành một thể hoàn chỉnh" [30]

 Một số đặc trưng cơ bản của mụ đu n da ̣y ho ̣c:

Trang 26

27

1 Là một đơn vị học trình độc lập , chứa đựng cả mu ̣c tiêu , ND

và PPDH bao gồm một tập hợp những tình huống dạy học được lắp đặt

theo logic nhất đi ̣nh Nó là tài liệu TH có hướng dẫn

2 Logic của mô đun bao gồm cả những mê ̣nh lê ̣nh hướng dẫn người ho ̣c tự lực thực hiê ̣n trên con đường tiến tới chiếm lĩnh hoàn toàn nô ̣i dung mô đun

3 Mô đun da ̣y ho ̣c bao gồm nhiều loa ̣i test kiểm tra (sơ bô ̣ ban đầu để kiểm tra kiến thức điều kiê ̣n , test trung gian và các test kết thúc )

Nhờ cách này người ho ̣c có thể tự kiểm tra (liên hê ̣ nghi ̣ch trong )

và người dạy có thể biết được trình độ tiến triển của sự lĩnh hội (liên hê ̣ nghịch ngoài )

4 Tiếp câ ̣n này cho phép người ho ̣c tiến lên theo nhi ̣p đô ̣ thích hợp với năng lực riêng (có thể nhanh hay chậm )

5 Tiếp câ ̣n mô đun còn cho phép phân hóa – chuyên biê ̣t hóa mục tiêu đào tạo Tùy theo cách lắp ráp các mô đun lại với nhau và với các

mô đun phu ̣ đa ̣o ho ặc đề cao , ta có thể thiết kế được nhanh chóng những chương trình môn học có những trình độ đa dạng về cùng một đề tài, đó là những chương trình huấn luyện mô đun hóa

 Với những đặc trưng kể trên, môđun dạy học có chức năng rất quan trọng trong lĩnh vực tổ chức quá trình dạy học:

+ Mỗi môđun dạy học là một phương tiện tự học hiệu quả vì nó tương ứng với một chủ đề dạy học xác định, lại được phân chia thành từng phần nhỏ (tiểu môđun) với hệ thống mục tiêu chuyên biệt và các test đánh giá tương ứng Sau khi học xong tiểu môđun này người học tiến tới tiểu môđun tiếp theo và cứ thế hoàn thành được nhiệm vụ học tập Tâm lý học đã chứng minh rằng: Nếu một nhiệm vụ học tập được phân chia thành các phần nhỏ, hướng dẫn cho người học từng bước làm việc độc lập, tiến hành

Trang 27

Nhờ khả năng "lắp ghép" của các môđun, người học dưới sự hướng dẫn của giáo viên có thể thiết kế được chương trình học tập riêng và học tập theo nhịp độ cá nhân để đạt tới mục tiêu Khi cần chuyển sang ngành học khác họ lại "tháo gỡ" các môđun đã tích luỹ được, sử dụng các môđun phù hợp và "lắp ghép" thêm các môđun mới để đạt tới mục tiêu dạy học mới (có thể là một văn bằng mới) mà không phải học lại từ đầu như kiểu dạy học truyền thống

Nhờ tính "lắp ghép" và "tháo gỡ" của môđun sẽ tránh được tình trạng

bỏ trống hoặc trùng lặp nội dung dạy học như trong tổ chức dạy học theo kiểu truyền thống

+ Do các môđun dạy học được biên soạn theo một số chuẩn mực nên

nó có thể dùng chung và lắp lẫn nhau trong nhiều ngành học Đây là thuận lợi rất căn bản trong việc tổ chức đào tạo, cải cách nội dung, PPDH, tổ chức biên soạn và cung cấp sách giáo khoa, tài liệu học tập, các phương tiện kỹ thuật dạy học, các dụng cụ nghiên cứu và thí nghiệm cho sinh viên Như trên đã nói, môđun dạy học có nhiều cấp độ Ở các môđun lớn

và môđun dạy học thứ cấp thì tính chất "tháo gỡ" thể hiện nổi trội Chúng thường được dùng để thiết kế các chương trình dạy học Ở các môđun nhỏ (tiểu môđun) thì tính chất tự học lại thể hiện nổi trội, môđun nhỏ là tài liệu

tự học có hiệu quả của người học Tính "lắp ghép" và tính "tự học được" của môđun có quan hệ biện chứng với nhau Nhờ tính "tự học được" thì

Trang 28

29

mới sản sinh ra khả năng và yêu cầu "lắp ghép", tính "lắp ghép" lại đặt ra yêu cầu về "tính tự học được" của môđun

Đó là những điểm cầu lưu ý khi biên soạn môđun và sử dụng môđun

để thiết kế chương trình dạy học Trong thực tế các khái niệm học phần, đơn vị học trình cũng dùng để chỉ các đơn vị của chương trình dạy học Khái niệm môđun dạy học ngoài ý nghĩa là một đơn vị chương trình dạy học nó còn thể hiện đặc trưng của cách thiết kế và biên soạn tài liệu dạy học

1.3.1.2 Cấu trúc của môđun dạy học

Theo L.D' Hainaut, một môđun dạy học gồm 3 bộ phận hợp thành chủ yếu Ba bộ phận này là một chỉnh thể thống nhất Đó là sự văn bản hoá nội dung và phương pháp dạy học:

 Hệ vào của môđun: Hệ vào của môđun diễn ra theo 3 pha, mỗi pha có một chức năng

Pha 1: Chọn mô đun và tìm hiểu mục tiêu cụ thể của mô đun

Pha 2: Kiểm tra có chọn lọc trình độ có thể có của SV về mục tiêu kết thúc của mô đun

Pha 3: Kiểm tra những điều kiện tiên quyết

 Thân mô đun: Là bộ phận chủ yếu của môđun, bao gồm một loạt các tiểu môđun tương ứng với những chương, đúng hơn tương ứng với mục tiêu chung hoặc một loạt những mục tiêu mà muốn lĩnh hội được phải cần

một thời gian học tập từ 15 đến 40 phút

Cấu trúc của tiểu môđun gồm 4 phần:

- Phần mở đầu

Trang 29

30

+ Đặt SV vào một tình huống dạy học thích hợp

+ Giúp SV tiếp cận với những mục tiêu cụ thể của tiểu môđun

+ Cung cấp cho SV sử dụng kinh nghiệm học tập

+ Cho SV lựa chọn nếu cần thiếu nhiều con đường giải quyết vấn đề nhận thức

- Một loạt những tình huống, qua đó SV sẽ được dẫn tới việc nắm vững những mục tiêu

- Phần tổng hợp

- Một test trung gian cho phép SV đánh giá được những mục tiêu nào của tiểu môđun đã đạt, và khi cần thiết có thể dẫn SV đến những mô đun phụ đạo

Thông thường để việc dạy học theo môđun được thuận lợi cần phải

có một số công cụ kèm theo như:

- Những bản hướng dẫn cho giáo viên (gọi là hướng dẫn giảng dạy), cho SV (gọi là hướng dẫn học tập) hoặc kết hợp cả hai bản hướng dẫn trên (gọi là bảng hướng dẫn dạy học)

- Giáo trình và các tài liệu tham khảo: đó là những tài liệu chứa đựng những thông tin cần thiết ứng với các dạng hoạt động học tập khác nhau

Trang 30

31

- Hệ thống các test: Để điều khiển quá trình dạy học đảm bảo mối liên hệ ngược bên trong và bên ngoài

1.3.2 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun

1.3.2.1 Nội dung phương pháp tự học có hướng dẫn theo mô đun

Nhờ các môđun học mà SV được dẫn dắt từng bước để đạt tới mục tiêu dạy học Nhờ nội dung dạy học được phân nhỏ ra từng phần, nhờ hệ thống mục tiêu chuyên biệt và hệ thống test, SV có thể tự học và tự kiểm tra mức độ nắm vững các kiến thức, kỹ năng và thái độ trong từng tiểu môđun Bằng cách này họ có thể tự học theo nhịp độ riêng của mình

Trong phương pháp này GV chỉ giúp đỡ SV khi cần thiết, chẳng hạn như: giải đáp các thắc mắc, sửa chữa những sai sót của SV, động viên họ học tập Kết thúc mỗi môđun, GV phải đánh giá kết quả học tập của họ Nếu đạt, SV được chuyển sang môđun tiếp theo Nếu không đạt, SV thảo luận với GV về những khó khăn của mình và sẽ học lại một phần nào đó của môđun với nhịp độ riêng

Trang 31

32

Phương pháp tự học theo môđun được thể hiện theo sơ đồ sau:

Hình 1.2: Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun

GV giúp đỡ khi cần thiết

Giới thiệu cách dùng mô đun

SV nghiên cứu mô đun thứ nhất

Đạt

Trang 32

33

 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun đảm bảo tuân theo những nguyên tắc cơ bản của quá trình dạy học sau đây:

- Nguyên tắc cá thể hoá trong học tập

- Nguyên tắc đảm bảo hình thành ở SV kỹ năng tự học từ thấp đến cao

- Nguyên tắc GV thu thập thông tin về kết quả học tập của SV sau quá trình tự học, giúp đỡ họ khi cần thiết, điều chỉnh nhịp độ học tập

Học theo môđun thuộc phương pháp tổ chức dạy học chương trình hoá

1.3.2.2 Cấu trúc nội dung tài liệu tự học ( cho một tiểu môđun)

Bao gồm:

Tên của tiểu môđun

1 Mục tiêu của tiểu môđun

2 Tài liệu tham khảo

3 Hướng dẫn SV tự học

4 Bài tập tự kiểm tra kiến thức của SV (Bài kiểm tra lần 1)

5 Nội dung lý thuyết cần nghiên cứu (Thông tin phản hồi)

6 Bài tập tự kiểm tra đánh giá sau khi đã nghiên cứu thông tin

phản hồi (Bài kiểm tra lần 2)

Trang 33

34

- Tạo điều kiện cho SV học tập với nhịp độ cá nhân, luyện tập việc

tự đánh giá kết quả học tập, học tập theo cách giải quyết vấn đề, do đó nâng cao được chất lượng dạy học thực tế

- Tránh được sự tuỳ tiện của GV trong quá trình dạy học vì nội dung

và phương pháp dạy học đều đã được văn bản hoá

- Cập nhật được những thông tin mới về khoa học và công nghệ do

đó có điều kiện thuận lợi trong việc bổ sung nội dung mới và tài liệu dạy học (nhờ các môđun phụ đạo)

- Cho phép sử dụng đội ngũ cán bộ giảng dạy, theo dõi kèm cặp một cách tối ưu tuỳ theo mức độ phức tạp của nhiệm vụ dạy học

- Đảm bảo tính thiết thực của nội dung dạy học

- Đảm bảo được tính vững chắc của tri thức, kỹ năng, kỹ xảo vì người học tự chiếm lĩnh nó, đồng thời hình thành và rèn luyện được thói quen tự học để họ tự đào tạo suốt đời

Nhược điểm:

- Việc thiết kế hệ thống môđun dạy học và biên soạn tài liệu dạy học theo môđun khá công phu và tốn kém Cần khoảng 5 đến 7 giờ biên soạn môđun dạy học cho một giờ học [12]

- Đòi hỏi SV phải có động cơ học tập tốt, có năng lực học tập nhất định (vì tự học đòi hỏi họ có trình độ và sự nỗ lực cao hơn các phương pháp học tập khác)

- Có thể nảy sinh tâm lý buồn chán do tính đơn điệu của việc tự học

- Không thích hợp với việc huấn luyện những kỹ năng làm việc theo kíp công tác

1.3.2.4 Các tình huống sử dụng:

Trang 34

- Dạy học những nội dung, kiến thức có liên quan nhiều đến nội dung

đã được học ở lớp dưới các kiến thức nâng cao cập nhật không nhiều và không quá khó

- Dạy học những nội dung có tính biến động cao, thường xuyên phải đổi mới vì môđun có khả năng lắp ghép và tháo gỡ cho nên có nhiều thuận lợi trong việc thay đổi nội dung, chương trình dạy học

- Dạy học những nội dung mà tỉ lệ rèn luyện kỹ năng thực hành lớn

- Khắc phục những nhược điểm của hệ thống dạy học cũ như: đồng loạt, không phân hoá, không tiến triển theo nhịp độ cá nhân

- Đặc biệt rất phù hợp cho hình thức đào tạo giáo dục từ xa nếu kết hợp thêm với hình thức biên soạn tài liệu dạng mở

1.3.2.5 Yêu cầu đối với sinh viên sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn để

đạt hiệu quả học tập tốt: Có năng lực và kĩ năng tự học tốt

Năng lực tự học là năng lực hết sức quan trọng vì tự học là chìa khoá tiến vào thế kỉ XXI, một thế kỉ với quan niệm học suốt đời, xã hội học tập

Có năng lực tự học mới có thể học suốt đời được Năng lực tự học là khả

năng tự mình tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vào tình huống mới

hoặc tương tự với chất lượng cao

Năng lực tự học bao gồm: [33]

- Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề

Trang 35

Năng lực nhận biết, tìm tòi, phát hiện vấn đề đòi hỏi SV phải nhận biết, hiểu, phân tích, tổng hợp, so sánh sự vật hiện tượng được tiếp xúc; suy xét từ nhiều góc độ, có hệ thống trên cơ sở những lí luận và hiểu biết

đã có của mình; phát hiện ra các khó khăn, mâu thuẫn xung đột, các điểm chưa hoàn chỉnh cần giải quyết, bổ sung, các bế tắc, nghịch lí cần phải khai thông, khám phá, làm sáng tỏ…

- Năng lực giải quyết vấn đề: bao gồm khả năng trình bày giả thuyết; xác

định cách thức giải quyết và lập kế hoạch giải quyết vấn đề; khảo sát các khía cạnh, thu thập và xử lí thông tin; đề xuất các giải pháp, kiến nghị các kết luận

- Năng lực xác định những kết luận đúng (kiến thức, cách thức, con đường, giải pháp, biện pháp…) từ quá trình giải quyết vấn đề

Năng lực này bao gồm các khả năng khẳng định hay bác bỏ giả thuyết, hình thành kết quả và đề xuất vấn đề mới, hoặc áp dụng (nếu cần thiết) Trên thực tế có rất nhiều trường hợp được đề cập đến trong lúc giải quyết vấn đề, nên SV có thể đi chệch ra khỏi vấn đề chính đang giải quyết

hoặc lạc với mục tiêu đề ra ban đầu Vì vậy hướng dẫn cho SV kĩ thuật xác

Trang 36

37

định kết luận đúng không kém phần quan trọng so với các kĩ thuật phát hiện và giải quyết vấn đề Các quyết định phải được dựa trên logic của quá trình giải quyết vấn đề và nhắm đúng mục tiêu

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn (hoặc vào nhận thức kiến thức mới)

Kết quả cuối cùng của việc học tập phải được thể hiện ở chính ngay trong thực tiễn cuộc sống, hoặc là SV vận dụng kiến thức đã học để nhận thức, cải tạo thực tiễn, hoặc trên cơ sở kiến thức và phương pháp đã có, nghiên cứu, khám phá, thu nhận thêm kiến thức mới Cả hai đều đòi hỏi người học phải có năng lực vận dụng kiến thức

- Năng lực đánh giá và tự đánh giá

Dạy học đề cao vai trò tự chủ của SV (hay tập trung vào người học), đòi hỏi phải tạo điều kiện, cơ hội và khuyến khích (thậm chí bắt buộc) SV đánh giá và tự đánh giá mình Chỉ có như vậy, họ mới dám suy nghĩ, dám chịu trách nhiệm và luôn luôn tìm tòi sáng tạo, tìm ra cái mới, cái hợp lí, cái có hiệu quả hơn

Các kĩ năng về tự học

Bao gồm: [33]

- Biết đọc, nghiên cứu giáo trình và tài liệu học tập, chọn ra những tri thức

cơ bản, chủ yếu, sắp xếp, hệ thống hoá theo trình tự hợp lí, khoa học

- Biết và phát huy được những thuận lợi, hạn chế những mặt non yếu của bản thân trong quá trình học ở lớp, ở nhà, ở thư viện, ở phòng thí nghiệm,

Trang 37

- Biết sử dụng các phương tiện học tập, đặc biệt là phương tiện nghe nhìn

và công nghệ thông tin

- Biết lắng nghe và thông tin trí thức, giải thích tài liệu cho người khác

- Biết phân tích, đánh giá và sử dụng các thông tin

- Biết kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của bản thân và bạn học

- Biết vận dụng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng

1.4 Thực trạng dạy và học môn Hóa đại cương ở trường SQLQ1

Trường SQLQ 1 nằm trong khối nhà trường quân đội và là một trường đại học trong hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam Nhiệm vụ trung tâm của Nhà trường là đào tạo đội ngũ sĩ quan chỉ huy tham mưu cấp phân đội Sau khi tốt nghiệp, HV phải có kiến thức hiểu biết đầy đủ và toàn diện trong các lĩnh vực được đào tạo để có đủ năng lực, trình độ trở thành người sĩ quan chỉ huy, làm công tác quản lí cấp phân đội, tiếp tục tham gia trực tiếp vào lĩnh vực đào tạo các thế hệ kế cận HV đầu vào của Nhà trường có tư duy tốt trong các môn Khoa học tự nhiên, có sự ham học hỏi

và kiến thức nền móng vững vàng để tiếp cận với kiến thức chuyên sâu của lĩnh vực đào tạo

Môn Hóa đại cương ở trường SQLQ 1 có thời lượng ứng với 2 học trình Như vậy, thời gian học trên lớp không nhiều, nội dung kiến thức lại dàn trải, dài và khó nên HV phải thường xuyên phải nghiên cứu tài liệu, việc học ở trên lớp chỉ mang tính định hướng, hướng dẫn nội dung học để

Trang 38

39

HV đọc và nghiên cứu ở nhà Tuy nhiên, tài liệu tham khảo trong thư viện thường hạn chế về số lượng, HV cũng không có điều kiện tiếp xúc với các nguồn tài liệu nào khác do đặc thù các trường quân đội là việc ăn, ở tập trung, HV chưa được sử dụng mạng Internet, không được tham gia các câu lạc bộ học tập bên ngoài nhà trường, không có điều kiện tìm mua sách tham khảo thường xuyên…nên việc học tập các môn như toán, lí, hóa… có nhiều khó khăn Tuy nhiên, do học tập trong môi trường quân đội nên HV trường SQLQ 1 có nhiều thời gian tự học hơn Việc tự học của HV được tổ chức nghiêm túc, có sự quản lí chặt chẽ của cán bộ chỉ huy đơn vị Môi trường tập thể cũng giáo dục cho học viên ý thức tự giác chấp hành kỷ luật,

kỹ năng làm việc hợp tác với người khác, tự chủ trong việc học

Để tạo điều kiện thuận lợi cho HV học môn HĐC, bộ môn Hóa trường SQLQ 1 đã chọn lọc và viết giáo trình “Cơ sở lý thuyết Hóa học” cho phù hợp với mục tiêu đào tạo của Nhà trường Tuy nhiên, việc hướng dẫn HV vận dụng kiến thức trong giáo trình vào việc nghiên cứu môn Hóa học để rèn luyện kỹ năng vận dụng, phân tích, tổng hợp kiến thức thì chưa

có tài liệu cụ thể nào GV môn Hóa học còn gặp khó khăn trong việc hướng dẫn học viên tự học, tự nhiên cứu vì nội dung kiến rộng mà thời gian học lại hạn hẹp Để góp phần nâng cao chất lượng dạy học nói chung và dạy học môn HĐC nói riêng, tôi đã chọn phương pháp hướng dẫn HV tự học,

tự nghiên cứu theo mô đun vào trong quá trình giảng dạy môn HĐC trường SQLQ 1

Tiểu kết chương 1

Trên đây chúng tôi đã trình bày những cơ sở lý luận và thực tiễn của phương pháp tự học có hướng dẫn theo mô đun đối với học phần HĐC Qua việc phân tích những vấn đề ở trên có thể rút ra một số kết luận sau:

Trang 39

40

1 Công tác đào tạo đại học, cao đẳng theo hệ dạy học cá thể hóa với việc ứng dụng công nghệ dạy học hiện đại là một tất yếu khách quan trong thời đại cách mạng khoa học và công nghệ

Một trong những thành tựu của khoa học và công nghệ hiện đại là kỹ thuật mô đun được chuyển hóa vào quá trình dạy học đại học Mô đun dạy học ra đời một mặt cho phép người ta thiết kế được các hệ thống dạy học phong phú, đa dạng, có tính mềm dẻo và khả năng thích ứng cao, đem lại bước phát triển nhảy vọt về chất lượng và hiệu quả đào tạo,mặt khác cho phép biên soạn tài liệu dạy học theo tiếp cận mô đun Đây là một công cụ hữu hiệu để SV tự học – phân hóa – cá thể hóa với nhịp độ riêng của từng người

2 Nền giáo dục đại học nước ta đang tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện, đầy khó khăn để đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của đất nước

Những chủ trương cải cách đào tạo đại học: áp dụng thật sự công nghệ mô đun hóa kiến thức, sử dụng những phương pháp sư phạm tích cực, chuyển trọng tâm dạy học về phía người học, hiện đại hóa nội dung và phương pháp trình bày tài liệu học tập…là những chủ trương có tính khoa học cao đồng thời phù hợp với xu thế đào tạo đại học của khu vực và thế giới

Ứng dụng phương pháp tự học có hưỡng dẫn theo mô đun là một giải pháp cấp bách, trước mắt để nâng cao chất lượng dạy học Tuy nhiên đây cũng là một phần quan trọng của giải pháp cơ bản, lâu dài để nâng cao chất lượng tự học của SV

3 Phần cuối của chương 1 là thực trạng tự học của HV trường SQLQ

1 Kết quả điều tra cho thấy rằng HV đòi hỏi khả năng tự học cao nhưng

Trang 40

là nội dung chương 2 mà chúng tôi sẽ trình bày sau đây

Ngày đăng: 29/09/2020, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w