Chính vì những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Sử dụng phần mềm Adobe Presenter xây dựng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học chương Điện học, Vật lí lớp 7” với mong muốn phát huy
Trang 1BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC A
(tên đề tài tuyệt đối không viết tắt, phải đúng như trong QĐ giao đề tài)
LUẬN VĂN THẠC SĨ + tên ngành ĐT
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THU ĐÔNG
SỬ DỤNG PHẦN MỀM ADOBE PRESENTER XÂY DỰNG
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ DẠY HỌC CHƯƠNG ĐIỆN HỌC, VẬT LÍ LỚP 7
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THU ĐÔNG
SỬ DỤNG PHẦN MỀM ADOBE PRESENTER XÂY DỰNG
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ DẠY HỌC CHƯƠNG ĐIỆN HỌC, VẬT LÍ LỚP 7
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số: 8 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS Đinh Văn Dũng
Trang 3Bằng tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm
ơn chân thành đến các giảng viên trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, khoa Lí luận và phương pháp dạy học, phòng Sau đại học, quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi để học viên hoàn thành khoá học
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến:
PGS.TS Đinh Văn Dũng, thầy đã hướng dẫn tận tình, động viên
và theo dõi sát sao với tinh thần trách nhiện cùng lòng yêu thương trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn này
TS Lê Thị Thu Hiền, giáo viên chủ nhiệm lớp Lí luận và phương pháp dạy học Vật lí khoá 2015 – 2017 đã hướng dẫn tận tình, dành nhiều thời gian, công sức và những lời chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình học tập
Quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp và các em học sinh tại trường THCS Giảng Võ, số 1 Trần Huy Liệu, Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực nghiệm sư phạm
Cuối cùng, xin cảm ơn sự quan tâm, ủng hộ của gia đình, bạn bè, đó là nguồn động viên tinh thần rất to lớn để tôi theo đuổi và hoàn thành luận văn
Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc hẳn không tránh khỏi những thiếu sót, mong các thầy cô cùng các bạn ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn
Tác giả luận văn
NGUYỄN THỊ THU ĐÔNG
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác
Tác giả luận văn
NGUYỄN THỊ THU ĐÔNG
Trang 5iii
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 3
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 9
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
5 Phương pháp nghiên cứu 10
6 Giả thuyết khoa học 11
7 Những đóng góp của luận văn 11
8 Cấu trúc luận văn 12
PHẦN 2: NỘI DUNG 13
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 13
1.1 Một số vấn đề về dạy học hiện đại 13
1.1.1 Năng lực 13
1.1.2 Dạy học hiện đại 22
1.1.3 Các thành tố cơ bản của quá trình dạy học hiện đại 23
1.1.4 Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học hiện đại 25
1.1.5 Phương tiện hỗ trợ dạy học 35
1.1.6 Bài giảng điện tử E – Learning 38
1.2 Giới thiệu phần mềm Adobe Presenter và ứng dụng để xây dựng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học 40
1.2.1 Tại sao nên sử dụng phần mềm Adobe Presenter 40
1.2.2 Cài đặt phần mềm Adobe Presenter 41
Trang 61.2.3 Ứng dụng phần mềm Adobe Presenter để xây dựng bài giảng điện tử hỗ
trợ dạy học 42
1.2.4 Soạn thảo các dạng câu hỏi 42
1.2.5 Các nguồn tư liệu phong phú liên quan đến bài học 42
1.3 Thực trạng sử dụng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học tại trường THCS Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội 43
1.3.1 Nhận thức của GV về việc sử dụng phương tiện dạy học 43
1.3.2 Thời gian sử dụng và cách thức sử dụng phương tiện dạy học 43
1.3.3 Khó khăn mà GV gặp phải khi sử dụng phương tiện dạy học và các yếu tố tác động đến kết quả của sử dụng phương tiện dạy học 44
1.3.4 Thực trạng dạy học Vật lí lớp 7 với sự hỗ trợ của phần mềm Adobe Presenter 44
Kết luận chương 1 46
Chương 2: XÂY DỰNG VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ DẠY HỌC 47
2.1 Phân tích cấu trúc chương Điện học, Vật lí lớp 7 47
2.1.1 Mục tiêu và nội dung chương Điện học, Vật lí lớp 7 47
2.1.2 Một số khó khăn khi dạy học chương Điện học, Vật lí lớp 7 53
2.2 Xây dựng các chủ đề dạy học chương Điện học, Vật lí lớp 7 53
2.2.1 Các chủ đề và phân bố thời lượng 53
2.2.2 Mục tiêu dạy học các chủ đề 54
2.3 Xây dựng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học 71
2.3.1 Bài giảng phần: Cường độ dòng điện 71
2.3.2 Bài giảng: Ôn tập chương Điện học – Vật lí lớp 7 79
Trang 7v
2.4 Hướng dẫn sử dụng 79
2.4.1 Chuẩn bị dạy học 79
2.4.2 Tổ chức dạy học 79
2.4.3 Kiểm tra đánh giá 80
2.4.4 Rút kinh nghiệm, chỉnh sửa, hoàn thiện, cải tiến dạy học 80
Kết luận chương 2 81
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 82
3.1 Mục đích thực nghiệm 82
3.2 Đối tượng thực nghiệm 82
3.3 Nội dung thực nghiệm 82
3.4 Phương pháp thực nghiệm 82
3.5 Tiến trình thực hiện 83
3.6 Kết quả thực nghiệm, phân tích và thảo luận 83
3.6.1 Đánh giá định tính 84
3.6.2 Đánh giá định lượng 88
3.6.3 Đánh giá qua Phiếu điều tra 92
Kết luận chương 3 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 100
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Công nghệ thông tin CNTT
Công nghệ thông tin – Truyền thông CNTT – TT
Dạy học hiện đại DHHĐ
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Bảng các năng lực chuyên môn trong Vật lí 15
Bảng 1.2: Các hình thức và mức độ của dạy học tình huống 27
Bảng 1.3: Các dạng thuyết trình 29
Bảng 2.1: Chuẩn kiến thức, kĩ năng chương Điện học, Vật lí 7 48
Bảng 2.2: Chủ đề Điện tích 54
Bảng 2.3: Chủ đề Dòng điện 57
Bảng 2.4: Chủ đề Hiệu điện thế - Nguồn điện 61
Bảng 2.5: Chủ đề Các tác dụng của dòng điện một chiều 66
Bảng 3.1: Thống kê các điểm Xi của bài kiểm tra 89
Bảng 3.2: Bảng phân bố tần suất 90
Bảng 3.3: Thống kê điểm của lớp TN và ĐC 90
Bảng 3.4: Tham số thống kê của lớp thực nghiệm 90
Bảng 3.5: Tham số thống kê của lớp đối chứng 91
Bảng 3.6: Các tham số thống kê 91
Bảng 3.7: Bảng điều tra sự cần thiết của bài giảng điện tử sử Adobe Presenter 92
Bảng 3.8: Điều tra về nội dung của bài giảng điện tử sử dụng Adobe Presenter 92
Bảng 3.9: Bảng điều tra về sự hấp dẫn của bài giảng điện tử sử dụng phần mềm Adobe Presenter 93
Bảng 3.10: Bảng điều tra về bố cục và cách trình bày của bài giảng điện tử sử dụng phần mềm Adobe Presenter 93
Bảng 3.11: Bảng điều tra sự hỗ trợ của bài giảng điện tử sử dụng phần mềm Adobe Presenter 94
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ - HÌNH
Trang
Sơ đồ 1.1: Ba cấp độ của phương pháp E - Learning 4
Sơ đồ 1.2: Các bước cơ bản của dạy học giải quyết vấn đề 26
Sơ đồ 1.3: Các bước cơ bản của dạy học định hướng hành động 28
Sơ đồ 1.4: Tiến trình dạy học nhóm 31
Sơ đồ 1.5: Các bước tiến hành nghiên cứu trường hợp 32
Sơ đồ 1.6: Các bước tiến hành thí nghiệm 34
Sơ đồ 1.7: Các bước cơ bản của phương pháp WebQuest 35
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ phân loại các phương tiện dạy học 36
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cấu trúc logic nội dung kiến thức chương Điện học 48
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ các chủ đề dạy học và phân bố thời lượng 54
Biểu đồ 3.1: Phân bố điểm số của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 89
Hình 1.1: Giao diện của menu Adobe Presenter trong Microsoft PowerPoint 58
Trang 11đó có GD&ĐT Đảng và Nhà nước ta đã xác định công nghiệp hoá, hiện đại hoá là
mục tiêu hàng đầu “đến năm 2020 đất nước ta cơ bản phải trở thành nước công
nghiệp” Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã nêu rõ “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá”, “Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo
là đầu tư phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá,
xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ tổ quốc Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời”
Đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới giáo dục ở bậc THCS nói riêng, đã
và đang được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, ngành giáo dục và toàn xã hội Mục đích của đổi mới giáo dục là đào tạo ra những con người toàn diện nhằm đáp
ứng các yêu cầu của xã hội, đáp ứng với nhu cầu hội nhập quốc tế Do đó, “đổi mới
giáo dục cần thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội” Cùng với sự bùng nổ thông tin và sự phát triển đi lên của
xã hội, lượng kiến thức mỗi học sinh học ngày càng nhiều, do đó việc rèn luyện cho các em phương pháp học tập là rất cần thiết
Tự học là một trong những phương pháp học tập tích cực nhất Chỉ có tự học, học sinh mới có lòng say mê học tập, phát huy hết năng lực sáng tạo của mình Có nhiều hình thức tự học khác nhau, trong đó có thể sử dụng các bài giảng điện tử (E – Learning) trong tự học E – Learning có thể hỗ trợ rất hữu hiệu Về bản chất E –
Trang 12Learning là một trong những hình thức TCDH theo hướng đổi mới Điểm khác biệt của E – Learning là sử dụng tối đa các tiện ích có thể có của CNTT – TT vào việc thực hiện các chương trình giáo dục, đào tạo, học tập, bồi dưỡng, giải trí E – Learning đáp ứng các tiêu chí: học mọi nơi, học mọi lúc, học mọi thứ, học mềm dẻo, học với mọi lứa tuổi, mọi đối tượng, học suốt đời Một đặc điểm nổi bật của E – Learning là khả năng lưu trữ thông tin, chuyển tải được thông tin kiến thức đầy đủ thông qua các media Dựa trên công nghệ mạng kĩ thuật đồ hoạ, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán, E – Learning bổ sung rất hiệu quả cho phương pháp dạy học truyền thống Hơn thế nữa, E – Learning có tính tương tác cao, do đó người học có thể chủ động học tập, khai thác các tính năng theo nhu cầu
Tính ưu việt của E – Learning được thể hiện rõ ở chỗ người học có thể học bất cứ khi nào, ban ngày hay ban đêm, tại bất cứ đâu Với người học, E – Learning
đã mở ra một thế giới học tập mới, dễ dàng và linh hoạt hơn mà trước đó người học không hy vọng tới và ở phương pháp dạy học truyền thống không thể đáp ứng Người học có thể được học với những người thầy giỏi nhất thế giới với chỉ một vài phút vào mạng E – Learning xoá nhoà ranh giới địa lí, mang giáo dục đến với mọi người, mọi hoàn cảnh, lứa tuổi đặc biệt là những người ở vùng sâu, vùng xa hoặc những người tàn tật không có khả năng đến trường Thêm vào đó, E – Learning với
sự hỗ trợ của Multimedia (đa phương tiện truyền thông) sống động có thể giúp việc học tập trở nên thú vị hơn, hấp dẫn hơn và đặc biệt là thuyết phục hơn, các học phần khó hoặc nhàm chán sẽ trở nên dễ hiểu và thú vị E – Learning được coi là một công nghệ dạy học mới, mang tính cách mạng của thế kỷ XXI với những ưu điểm nổi trội
mà các phương pháp giáo dục trước đó chưa có
Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, việc áp dụng các phương tiện trực quan vào quá trình dạy học là cần thiết, đặc biệt việc sử dụng các thí nghiệm Tuy nhiên, trong quá trình dạy học không phải lúc nào giáo viên cũng có thể dùng các mô hình, tranh vẽ hay thí nghiệm cho HS sử dụng, nhất là các thí nghiệm phức tạp không thể thực hiện do các điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất Việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học giúp GV, HS có thể dễ dàng truyền tải, nắm bắt kiến thức
Thực tế ở Việt Nam, các tài liệu hỗ trợ tự học đặc biệt là các bài giảng chuẩn kiến thức, kĩ năng chưa nhiều Vì vậy, việc nghiên cứu xây dựng một số các bài
Trang 133
giảng trực tuyến vận dụng vào dạy học Vật lí nhằm cung cấp cho HS một số tài liệu hướng dẫn cụ thể, giúp học sinh tự học ở nhà cũng như khi học trên lớp HS được đặt vào những tình huống có vấn đề, được tự mình tìm cách giải quyết các vấn đề để nâng cao hiệu quả học tập là rất cần thiết
Trong chương Điện học, Vật lí lớp 7 cung cấp kiến thức nền tảng cơ bản cho
HS, có nhiều ứng dụng trong thực tế, đặc biệt là những hiện tượng vật lí xảy ra trong cuộc sống, trong tự nhiên và HS có nhu cầu tìm hiểu rất cao Tuy nhiên, với lượng kiến thức tương đối nhiều và mới đối với HS, trong khi đó thời lượng mỗi tiết học ít nên rất khó để TCDH đạt hiệu quả cao Mặt khác, việc vận dụng E – Learning
có thể phát huy những ưu điểm, đồng thời hỗ trợ và khắc phục những khó khăn cho
GV trong việc tổ chức HĐDH chương Điện học, Vật lí lớp 7 Đồng thời, khi GV sử dụng E – Learning vào các bài giảng, cũng như các bài tập về nhà cho HS sẽ tạo ra
sự tương tác cao, gây hứng thú cho HS, kích thích sự tìm tòi, sáng tạo của HS thông qua các hình ảnh, video gần gũi với thiên nhiên, cuộc sống hàng ngày của các em
Một trong những phần mềm hỗ trợ GV vận dụng E – Learning vào tổ chức HĐDH là phần mềm Adobe Presenter Đây là một phần mềm có giao diện thân thiện, được tích hợp với Microsoft PowerPoint nên giúp cho GV có thể dễ dàng sử dụng Đồng thời các tính năng của phần mềm liên tục được cập nhật giúp GV thuận lợi trong quá trình thiết kế bài giảng
Chính vì những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Sử dụng phần mềm
Adobe Presenter xây dựng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học chương Điện học, Vật lí lớp 7” với mong muốn phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng
năng lực tự học, tạo hứng thú học tập cho HS, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Vật lí ở trường THCS
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong lịch sử phát triển của giáo dục và nhà trường, HĐDH tồn tại như là một hoạt động xã hội, nó gắn liền với hoạt động của con người Đó là hoạt động dạy của người thầy và hoạt động học của người trò, nhằm Đđạt được những mục đích nhất định Một phương pháp sư phạm cơ bản dựa trên ba nhân tố chính trong hoạt động sư phạm đó là: Người dạy, người học và môi trường Khi CNTT phát triển nhiều hình thái lớp học đã được thay đổi, từ môi trường dạy học “bảng đen, phấn
Trang 14trắng”, đến môi trường “lớp học có sử dụng CNTT” và đến môi trường “học tập điện tử online” được áp dụng cho các phương thức đào tạo khác nhau
Hiện nay, trên thế giới việc xây dựng môi trường học tập điện tử E – Learning đã được áp dụng ở rất nhiều các cấp học, các quốc gia E – Learning là phương pháp học tập được hỗ trợ bằng CNTT – TT (Information and Communication Technology – ICT) Như vậy, dạy học bằng bài giảng điện tử E – Learning về bản chất chỉ là một phương pháp trong số rất nhiều các phương pháp dạy – học hiện đại đã tồn tại từ trước đến nay Điểm khác biệt chính là ở chỗ bài giảng điện tử E – Learning sử dụng tối đa những tiện ích mà CNTT có thể đem lại nhờ sự phát triển mạnh mẽ của ICT
Việt Nam đã gia nhập mạng E – Learning Châu Á với sự tham gia của Bộ GD&ĐT, Bộ Khoa học – Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính Viễn thông, … Đặc biệt Trung tâm Tin học Bộ GD&ĐT đã triển khai cổng E – Learning (http://el.edu.net.vn) nhằm cung cấp một cách có hệ thống các thông tin E – Learning trên thế giới và ở Việt Nam, bước đầu góp phần thúc đẩy sự phát triển E – Learning ở Việt Nam
Hiện nay, trong dạy học rất nhiều người nghĩ rằng E – Learning bắt buộc phải gắn liền với Internet và với các ứng dụng mạng Do đó, hoạt động dạy học với
sự hỗ trợ của E – Learning còn chưa phát triển mạnh, mới dừng ở mức độ dạy học
có sự hỗ trợ của CNTT, dùng các phương tiện hiện đại để hỗ trợ việc dạy thông qua các bài giảng điện tử trên các website hỗ trợ dạy học Trên thực tế, E – Learning có rất nhiều hình thức thể hiện khác nhau, từ cấp độ thấp đến cấp độ cao và không nhất thiết phải sử dụng đến mạng Internet Về cơ bản, có ba giai đoạn phát triển của công nghệ và phương pháp đào tạo trực tuyến như sau:
Sơ đồ 1.1: Ba cấp độ của phương pháp E – Learning
Trang 155
• Cấp độ 1: Phương pháp học CBT (Computer - Based Training) và WBT
(Web - Based Training)
CBT: là hình thức đào tạo dựa trên máy tính Các bài học được cung cấp,
phân phối đến học sinh thông qua CD – ROM
WBT: là hình thức đào tạo dựa trên công nghệ web
Ưu điểm: là phương pháp áp dụng E – Learning ít tốn kém chi phí nhất và
không cần phải trang bị các công cụ, phần mềm hỗ trợ đào tạo cao cấp
Hạn chế: phương pháp học này không đảm bảo được khả năng quản lí người
học truy cập, học theo đúng thời lượng quy định và không thể theo dõi được tiến trình học của họ Thêm vào đó, phương pháp này không thể hỗ trợ đầy đủ cho người học và giáo viên một môi trường học tập tương tác mà chỉ đơn thuần là chia
sẻ nội dung các môn học cho nhiều đối tượng khác nhau
• Cấp độ 2: Học trực tuyến có giáo viên
Đây là hình thức học tập sử dụng hệ thống quản lí học Hệ thống quản lí học
sẽ chịu trách nhiệm phát hành nội dung môn học khi người học truy cập vào nội dung của bài học
Ưu điểm: có sự giao tiếp giữa giáo viên – người học, người học – người học
GV có thể trực tiếp trả lời các câu hỏi, đặt câu hỏi, chấm điểm đánh giá người học
GV có thể đánh giá khả năng của người học, đồng thời có thể chỉ dẫn cho người học tham gia các khoá học ở mức độ cao hơn
Hạn chế: do hệ thống đề ra các chuẩn trong việc xây dựng môn học do đó hệ
thống phần mềm quản lí và điều hành phải tương thích với các chuẩn đặt ra (SCORM, AICC) Đồng thời, các phương pháp quản lí và phát hành môn học cũng như tạo ra các tiện ích hoặc bổ sung các phương pháp tiếp cận hoặc giảng dạy trong
hệ thống đào tạo trực tuyến cũng được xây dựng phức tạp hơn và ràng buộc chặt chẽ hơn
• Cấp độ 3: Học qua lớp học ảo
Đây là hình thức học thông qua mạng Internet/ Intranet, sử dụng hệ thống quản lí học tập, cũng tương tự như hình thức học trực tuyến có giáo viên nhưng được phát triển ở mức cao hơn với sự trợ giúp của CNTT
Trang 16Ưu điểm: người học có thể học trực tiếp hoặc xem lại các bài giảng và làm
bài tập offline với hình thức giống như đang tham gia lớp học trực tiếp Đặc biệt, người học có thể nhìn thấy giáo viên trên màn hình trình duyệt bằng sự trợ giúp của
hệ thống camera đặt tại máy giáo viên Người học có thể thực hiện các hành động như xin phát biểu hoặc có thể đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi thông qua micro và hệ thống hỗ trợ mutilmedia có sẵn tại các máy của người học
Hạn chế: thành phần lớp học ảo sẽ tạo ra các kênh giao tiếp và thiết lập các
chuẩn giao tiếp cũng như phát hành nội dung môn học và tạo ra các giờ học dưới dạng ảo hoá trên mạng Internet Việc áp dụng một hệ thống đào tạo kiểu mẫu đòi hỏi nhà trường hoặc đơn vị tổ chức đào tạo phải được trang bị một cơ sở hạ tầng tốt
và đường truyền kết nối của người học với nhà trường phải đáp ứng ở mức độ tương đối và ổn định
Hiện nay, các phương pháp nặng về hoạt động thuyết giảng, áp đặt của thầy, nhẹ về hoạt động tích cực của trò đã và đang được thay thế bằng các phương pháp giáo dục tích cực, dựa trên quan điểm phát huy tính tích cực của HS, đề cao vai trò
tự học của HS, kết hợp với sự hướng dẫn của GV trong đó HS là chủ thể, GV là tác nhân của quá trình dạy học
Thế kỉ XXI với sự bùng nổ của CNTT, việc nghiên cứu tổ chức HĐDH có sự
hỗ trợ của các thiết bị dạy học hiện đại được nhiều nhà khoa học nghiên cứu Hơn thế nữa, Bộ GD&ĐT đã tổ chức các cuộc thi với sự ứng dụng của CNTT đã thúc đẩy sự đổi mới mạnh mẽ các phương thức dạy học hiện đại Dạy học hiện đại đã bước đầu đi đến những nhận định về vai trò, những ưu điểm cũng như những hạn chế của việc sử dụng CNTT trong dạy học CNTT sử dụng trong dạy học có thể giải quyết được các nhiệm vụ cơ bản của QTDH, từ truyền thụ tri thức, phát triển tư duy, rèn luyện kĩ năng thực hành, ôn tập củng cố, kiểm tra đánh giá cho đến việc giáo dục nhân cách Nó không chỉ phù hợp cấu trúc logic, đặc điểm của QTDH mà còn có thể ứng dụng trong nhiều phương pháp, tình huống dạy học khác nhau
Trong vài năm qua, cuộc cách mạng thông tin trên Internet đã khởi xướng ra nhiều ý tưởng độc đáo, nhiều cuộc thi khơi dậy sự sáng tạo Thiết kế bài giảng E – Learning là một ý tưởng còn khá mới mẻ, song đã thu hút được sự quan tâm chú ý của rất nhiều người, không chỉ bởi tính mới lạ của nó mà còn do E – Learning có
Trang 17và những vấn đề liên quan Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đi sâu khai thác soạn bài giảng điện tử bằng phần mềm eXe để soạn bài giảng chương Từ trường với sự
hỗ trợ của Moodle là một mã nguồn mở như thư viện điện tử, diễn đàn trao đổi kinh nghiệm học tập, quản lí người học, quản lí khoá học, … Đặc biệt tác giả chưa đề xuất nghiên cứu xây dựng thiết kế bài giảng E –Learning trên phần mềm Adobe Presenter trong dạy học vật lí
Tác giả Nguyễn Quang Trung (2011), nghiên cứu “Xây dựng và sử dụng mô
hình học tích hợp trong dạy học chương “Điện tích –tắc xây dựng bài giảng vật lí E
– Learning để dạy học phần Điện tích – Điện trường” Vật lí 11”, luận văn thạc sĩ
ĐHSP – ĐH Huế Tác giả đề xuất mô hình kết hợp dựa trên những thiếu sót của E – Learning từ đó đưa ra các nguyên Điện trường, Vật lí 11 Nhưng trong luận văn tác giả chưa nghiên cứu để đề xuất cơ sở lí luận của việc tổ chức HĐDH chương Điện học, Vật lí lớp 7
Một số tác giả luận án tiến sĩ đã nghiên cứu về sử dụng CNTT trong dạy học
như: Tác giả Trần Trung (2009), nghiên cứu “Ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông hỗ trợ dạy học hình học theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh dự bị dân tộc” Tác giả đã nghiên cứu sự hỗ trợ của E – Learning
trong dạy học hình học cho HS dự bị dân tộc nhưng chưa đưa ra quy định sử dụng
và những giải pháp để sử dụng E – Learning hỗ trợ dạy học ở bậc THCS
Tác giả Trần Thanh Bình (2013), với đề tài “Nghiên cứu xây dựng và sử
dụng hệ thống E – Learning vào dạy học phần Dao động và sóng cơ Vật lí 12 THPT” Tác giả đã nghiên cứu rất sâu sắc về quy trình xây dựng và sử dụng E –
Learning để dạy học vật lí ở phổ thông Tuy nhiên, tác giả chưa nghiên cứu về tổ chức HĐDH đối với HS lớp 7 THCS
Trang 18Tác giả Lê Thanh huy (2013), với đề tài “Tổ chức hoạt động dạy học Vật lí
đại cương trong các trường đại học theo học chế tín chỉ với sự hỗ trợ của E – Learning”, luận án tiến sĩ ĐHSP –ĐH Huế Tác giả đã xây dựng hệ thống bài giảng
E –Learning cho học phần Cơ học – Vật lí đại cương đối với sinh viên theo học chế tín chỉ ở bậc đại học Tuy nhiên, tác giả chưa có nghiên cứu về tổ chức HĐDH đối với HS lớp 7 THCS
Nhìn chung, các tác giả đã có nhiều ý tưởng đưa CNTT vào dạy học nhưng chưa chỉ rõ vai trò của CNTT trong dạy học bằng E – Learning Các website dùng
để dạy học chủ yếu là các website tĩnh, các dữ liệu khó cập nhật, không thay đổi được nội dung phù hợp với trình độ, năng lực của người học nên chỉ sử dụng được trong thời gian ngắn Các bài dạy rất hấp dẫn nhưng vẫn còn tập trung vào người thầy, người học cũng có hoạt động nhưng hiệu quả chưa cao, chưa lấy người học làm trung tâm, chưa chú trọng vào quá trình tự học, chưa tổ chức kiểm tra đánh giá Hầu hết các bài giảng đều thiết kế cho cả một tiết học hoặc cả một chuyên đề nhưng chưa thiết kế bài giảng cho từng phần nhỏ, cho phần kiến thức giao về nhà cho HS Đặc biệt chưa nghiên cứu sử dụng trong dạy học vật lí ở THCS
Dựa trên cơ sở các nghiên cứu được phân tích nêu trên, nội dung luận văn tập trung vào việc nghiên cứu các đặc điểm dạy học ở THCS Đồng thời, nghiên cứu những ưu điểm nổi bật của E – Learning với sự hỗ trợ của phần mềm Adobe Presenter Mặt khác, nghiên cứu đặc điểm của từng phần nội dung kiến thức của chương Điện học, Vật lí lớp 7, dựa vào đó phân loại từng kiến thức phù hợp với các hình thức TCDH Từ đó đề xuất quy trình tổng quát để tổ chức HĐDH một số kiến thức phù hợp chương Điện học, Vật lí lớp 7 với sự hỗ trợ của phần mềm Adobe Presenter, từ đó thiết kế các nội dung dạy học và tổ chức thực nghiệm kiểm chứng rằng quy trình đã đề xuất giúp nâng cao hiệu quả của quá trình dạy – học, nâng cao khả năng tự học và tạo hứng thú học tập cho HS Bên cạnh đó còn cung cấp cho HS một hệ thống bài tập phong phú, đa dạng để HS có thể củng cố và nâng cao kiến thức, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học chương Điện học, Vật lí lớp 7 của HS ở trường THCS Giảng Võ
Trang 19- Nghiên cứu đề xuất các hình thức hỗ trợ của E – Learning và phương án tổ chức HĐDH và KTĐG trong phương pháp dạy – học vật lí
- Nghiên cứu thực trạng học môn Vật lí của HS lớp 7 ở trường THCS
- Nghiên cứu phân tích nội dung chương Điện học, Vật lí lớp 7 theo các chủ
đề với các mức độ nhận thức khác nhau
- Nghiên cứu phần mềm Adobe Presenter và cách thiết kế bài giảng E – Learning bằng phần mềm Adobe Presenter cho phù hợp với mô hình dạy – học
- Nghiên cứu cách sử dụng bài giảng E – Learning bằng phần mềm Adobe Presenter hướng dẫn HS tự học một số kiến thức chương Điện học, Vật lí lớp 7
- Xây dựng hệ thống bài giảng E – Learning bằng phần mềm Adobe Presenter dạy học một số kiến thức chương Điện học, Vật lí lớp 7 gồm: các bài giảng điện tử, ngân hàng câu hỏi, đề trắc nghiệm, flash mô phỏng, phần mềm, thư viện tài liệu điện tử, … và đề xuất quy trình sử dụng hệ thống để hỗ trợ tổ chức HĐDH và KTĐG trong phương pháp dạy – học vật lí chương Điện học, Vật lí lớp 7
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm, xử lí số liệu đánh giá hiệu quả của việc tổ chức HĐDH chương Điện học, Vật lí lớp 7 với sự hỗ trợ của phần mềm Adobe Presenter
Trang 204 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quá trình dạy và học chương Điện học, Vật lí lớp 7 của giáo viên và học sinh
ở trường THCS Giảng Võ, số 1 Trần Huy Liệu, Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội
Xây dựng hệ thống nội dung bài học theo chủ đề và các bài tập luyện tập cho từng chủ đề của chương Điện học, Vật lí lớp 7 dưới dạng bài giảng E – Learning hỗ trợ quá trình học của HS
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Thiết kế bài giảng E – Learning và xây dựng phương án sử dụng bài giảng E – Learning để hỗ trợ quá trình dạy – học chương Điện học, Vật lí lớp 7, sau đó tiến hành thực nghiệm sư phạm tại trường THCS Giảng Võ, số 1 Trần Huy Liệu, Giảng
Võ, Ba Đình, Hà Nội
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và Nhà nước, các chỉ thị của Bộ GD&ĐT về đổi mới PPDH hiện nay, luật Giáo dục, các tạp chí Giáo dục, các tài liệu về lí luận dạy học, tâm lí học, PPDH vật lí ở THCS, các website dạy học bằng
E – Learning trên mạng Internet…
- Nghiên cứu các tài liệu về tổ chức HĐDH bằng E – Learning
- Nghiên cứu các phân tích nội dung chương Điện học, Vật lí lớp 7
- Nghiên cứu một số luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, các bài báo khoa học,
đề tài nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu tham khảo khác trong và ngoài nước
5.2 Phương pháp thực nghiệm
- Tổ chức dạy thực nghiệm ở trường THCS Giảng Võ, số 1 Trần Huy Liệu, Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội để đánh giá hiệu quả dạy học với sự hỗ trợ của phần mềm Adobe Presenter trong dạy học chương Điện học, Vật lí lớp 7
- Dạy thực nghiệm, kiểm tra đánh giá KQHT của HS
Trang 2111
5.3 Phương pháp điều tra
- Điều tra năng lực sử dụng CNTT, tình hình sử dụng các PPDH hiện đại và tiến hành điều tra thực trạng sử dụng bài giảng điện tử của GV, HS ở trường THCS Giảng Võ
- Điều tra năng lực sử dụng bài giảng điện tử phục vụ cho nhu cầu học tập chương Điện học, Vật lí lớp 7 của HS trường THCS Giảng Võ
- Điều tra lấy ý kiến phản hồi của HS sau khi sử dụng một số bài giảng điện
tử hỗ trợ của phần mềm Adobe Presenter chương Điện học, Vật lí 7
5.4 Phương pháp thống kê
- Dựa vào các số liệu thu được, thống kê, phân tích và xử lí kết quả
- Kiểm định giả thuyết thống kê
6 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được bài giảng hỗ trợ quá trình dạy học chương Điện học, Vật lí lớp 7 sẽ góp phần nâng cao tính tích cực học tập, năng lực và kết quả học tập môn Vật lí của HS
7 Những đóng góp của luận văn
7.2 Về mặt thực tiễn
- Cụ thể hoá tiến trình tổ chức dạy – học trong dạy học với ứng dụng của CNTT
- Thiết kế được các quy trình TCDH và KTĐG chương Điện học, Vật lí 7
- Kết quả nghiên cứu cung cấp số liệu, thông tin khoa học làm phong phú thêm tài liệu tham khảo phục vụ cho việc dạy học và nghiên cứu khoa học của giáo viên THCS
Trang 228 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị của luận văn, tài liệu tham khảo, phụ lục thì luận văn được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2: Xây dựng và hướng dẫn sử dụng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy
học
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 2313
NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Trong chương này, các vấn đề mang tính lí luận như: Đặc điểm phát triển trí tuệ của học sinh bậc THCS, khái niệm, mục tiêu, đặc trưng, tiến trình dạy học hiện đại trong dạy học vật lí ở trường THCS nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo, chủ động, tích cực, bồi dưỡng năng lực sáng tạo, hợp tác của người học, đánh giá năng lực trong dạy học hiện đại, các biện pháp phát huy tính năng động, sáng tạo, tích cực, chủ động của học sinh trong dạy học vật lí cấp THCS, cách tổ chức các hoạt động dạy – học trong dạy học hiện đại Ngoài ra, luận văn còn đề cập đến thực trạng của việc dạy và học một số kiến thức trong chương Điện học, Vật lí lớp 7 tại trường THCS Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội
1.1 Một số vấn đề về dạy học hiện đại
- Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn, …
- Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức độ quan trọng và cấu trúc hoá các nội dung, hoạt động và hành động dạy học về mặt phương pháp
- Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tình huống, nắm vững và vận dụng được các phép tính cơ bản
- Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn tạo thành nền tảng chung cho công việc giáo dục và dạy học
- Năng lực cá nhân được hiểu là kiến thức, kỹ năng, khả năng và hành vi
mà người học cần phải có, thể hiện ổn định, đáp ứng yêu cầu học tập
Trang 24và là yếu tố giúp một cá nhân học tập hiệu quả hơn so với những người khác.
- Năng lực tự học là: nội lực phát triển bản thân của người học, đó là năng
lực tự tìm tòi, tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề thực tiễn, tự đổi mới sáng tạo trong công việc hàng ngày của mình
- Để hình thành năng lực tự học cho học sinh, cần có một số giải pháp sau: Đổi mới phương pháp giảng dạy, không chỉ dạy kiến thức mà tập trung dạy cách học, phương pháp học tập, phương pháp tự học Học sinh phải được học thông qua hoạt động, vui chơi và tăng cường học từ thực tế, từ thực tiễn, tập làm các nhà khoa học nhỏ Khuyến khích và khơi gợi học sinh tự tìm hiểu, tự khám phá kiến thức thông qua các phương pháp dạy học tích cực như học theo dự án, nêu vấn đề, theo tình huống
- Tính tích cực: là phẩm chất vốn có của con người, vừa là điều kiện vừa
là kết quả của quá trình phát triển nhân cách trong giáo dục
1.1.1.2 Các yếu tố cấu thành năng lực
Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng Có nhiều loại năng lực khác nhau Cấu trúc chung của năng lực được mô
tả là sự kết hợp của bốn năng lực thành phần: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể
Năng lực chuyên môn (Professional competency): là khả năng thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách động lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với các khả năng nhận thức và tâm
lí vận động
Năng lực phương pháp (Methodical competency): là khả năng đối với
những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung
và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lí, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn đề
Năng lực xã hội (Social competency): là khả năng đạt được mục đích trong
những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp
Trang 2515
Năng lực cá thể (Induvidual competency): là khả năng xác định, đánh giá
được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm
Các năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng
mô tả các loại năng lực khác nhau Ví dụ năng lực nghề nghiệp của giáo viên bao
gồm những nhóm cơ bản sau: năng lực dạy học; năng lực giáo dục; năng lực đánh
giá; chuẩn hoá và tư vấn; năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học
Từ cấu trúc trên ta thấy, giáo dục định hướng năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể Những năng lực này không thể tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này
Trong chương trình dạy học hiện nay, người ta chia năng lực thành hai nhóm chính, đó là năng lực chung và các năng lực chuyên môn
Nhóm năng lực chung gồm:
• Khả năng hành động độc lập thành công
• Khả năng sử dụng công cụ giao tiếp và công cụ tri thức một cách tự chủ
• Khả năng hành động thành công trong các nhóm xã hội không đồng nhất Năng lực chuyên môn liên quan đến từng môn học riêng biệt Ví dụ nhóm năng lực chuyên môn trong môn Vật lí bao gồm các năng lực sau đây:
Bảng 1.1: Bảng các năng lực chuyên môn trong Vật lí
Trang 26sử dụng kiến
thức vật lí
lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng
số vật lí
- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí
- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm
vụ học tập
- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
- P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí
- P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật
lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí
- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí
- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí
- P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí
- P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được
- P8: xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét
- P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí
nghiệm này
Trang 27- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật
lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm …)
- X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm …) một cách phù hợp
- X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí
- X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
- C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh
kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân
- C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí đối trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí
- C4: so sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lí- các
Trang 28giải pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
- C5: sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại
- C6: nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử
Phương pháp dạy học phát triển năng lực không chỉ tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập nhóm, đổi mới quan hệ GV – HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội
1.1.1.3 Yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nước và mục tiêu phát triển năng lực toàn diện học sinh
Định hướng phát huy tính tích cực, chủ động của HS trong học tập
Theo khoản 2, điều 28 của Luật Giáo dục năm 2005 đã ghi “Phương pháp
giáo dục phổ thông phải phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo quyết định số
16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/06/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã nêu: “Phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học, bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh”
Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy – học là hướng tới hoạt động học tập chủ động chống lại thói quen học tập thụ động Chính bởi vậy phương pháp là linh hồn
Trang 2919
của một nội dung đang vận động, học phương pháp chứ không phải học dữ liệu, phương pháp tốt là làm đơn giản những vấn đề phức tạp, phương pháp tồi là làm phức tạp những vấn đề đơn giản
Do đó để phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong học tập nên thực hiện theo các định hướng sau:
- Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông
- Phù hợp với nội dung từng bài, từng tiết, từng đơn vị kiến thức
- Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể
- Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, đối tượng học sinh
- Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trường
- Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy và học
- Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các
phương pháp dạy học hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các phương pháp dạy học truyền thống
- Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc
biệt lưu ý đến những ứng dụng soạn bài giảng CNTT
Theo hướng phát huy vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của người học thì mục tiêu đề ra là cho HS, do HS thực hiện, chính HS thông qua các hoạt động học tập tích cực phải đạt được những mục tiêu ấy, còn GV đóng vai trò là người chỉ đạo,
tổ chức, hướng dẫn, định hướng, giúp đỡ HS nắm kiến thức, kĩ năng của bài học
GV phải xác định được việc giảng dạy trong nhà trường phổ thông không chỉ nhằm trang bị cho HS những kiến thức mà còn phát huy ở HS sự sáng tạo, hình thành ở HS kĩ năng, kĩ xảo vào liên hệ, vận dụng vào thực tiễn đời sống xã hội Việc phát triển năng lực trí tuệ và khả năng tự học của HS trong giờ học, HS không chỉ được trang bị kiến thức trong sách giáo khoa mà còn hình thành phẩm chất, tư duy của người lao động mới trong thời đại phát triển của khoa học công nghệ
Tuy nhiên, đổi mới phương pháp dạy học không có nghĩa là gạt bỏ các phương pháp truyền thống mà phải vận dụng một cách có hiệu quả các phương pháp dạy học hiện có theo quan điểm dạy học tích cực kết hợp với các phương pháp hiện đại:
Trang 30- Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo
thông qua tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của HS
- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học
của HS
- Dạy học phân hoá kết hợp với học tập hợp tác
- Kết hợp đánh giá của GV với đánh giá của bạn học, với tự đánh giá
- Tăng cường khả năng, kĩ năng vận dụng vào thực tế
Phát triển năng lực như là mục tiêu dạy học
Chương trình dạy học truyền thống có thể gọi là chương trình giáo dục “định hướng nội dung” dạy học thay “định hướng đầu vào” Đặc điểm cơ bản của giáo dục định hướng nội dung là chú trọng vào việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định trong chương trình dạy học Những nội dung của các môn học này dựa trên các khoa học chuyên ngành tương ứng Người
ta chú trọng việc trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học khách quan về nhiều lĩnh vực khác nhau [5 tr 63]
Tuy nhiên chương trình giáo dục định hướng nội dung chưa chú trọng đầy đủ đến chủ thể người học cũng như đến khả năng ứng dụng tri thức đã học trong những tình huống thực tiễn Mục tiêu dạy học trong chương trình định hướng nội dung thường được đưa ra một cách chung chung, không chi tiết và không nhất thiết phải quan sát, đánh giá được một cách cụ thể nên không đảm bảo rõ ràng về việc đạt được chất lượng dạy học theo mục tiêu đề ra Việc quản lí chất lượng giáo dục ở đây tập trung vào nội dung dạy học [5 tr 64]
Ưu điểm của chương trình dạy học định hướng nội dung là việc truyền thụ cho học sinh một hệ thống tri thức khoa học Tuy nhiên, ngày nay, giáo dục đòi hỏi chương trình dạy học phải có sự thay đổi, định hướng phát triển năng lực của người học, chuẩn bị cho người học có khả năng học tập suốt đời, vào khả năng vận dụng tri thức trong các tình huống thực tiễn, khả năng sáng tạo, tính năng động, …
Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp Giáo dục
Trang 31lí chất lượng theo kết quả năng lực đầu ra đã quy định, nhấn mạnh năng lực vận dụng của học sinh thông qua hệ thống các năng lực
Tuy nhiên, nếu vận dụng không chú ý đến nội dung dạy học thì có thể dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ bản và tính hệ thống của tri thức Ngoài ra, chất lượng giáo dục không chỉ thể hiện ở kết quả đầu ra mà còn phụ thuộc vào quá trình thực hiện
So sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng nội dung và chương trình định hướng giáo dục
Chương trình định hướng nội dung
Chương trình định hướng năng lực
Mục tiêu
Mục tiêu dạy học được mô tả không chi tiết và không nhất thiết phải quan sát, đánh giá được
Kết quả học tập cần đạt được mô
tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được, thể hiện được mức độ tiến bộ của học sinh một cách liên tục
Nội dung
Việc lựa chọn nội dung dựa vào các khoa học chuyên môn, không gắn với các tình huống thực tiễn Nội dung được quy định chi tiết trong chương trình
Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được năng lực đầu ra đã quy định, gắn với các tình huống thực tiễn Chương trình chỉ quy định những nội dung chính, không quy định chi tiết
Phương pháp
Giáo viên là người truyền thụ tri thức, là trung tâm cảu quá trình dạy học Học sinh tiếp
Giáo viên chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ; học sinh tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức Chú
Trang 32thu thụ động những tri thức được quy định sẵn
trọng phát triển khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp,
…
Đánh giá
Tiêu chí đánh giá được xây dựng chủ yếu dựa trên sự ghi nhớ và tái hiện nội dung đã học
Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra, có tính đến sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú trọng khả năng vận dụng trong các tình huống thực tiễn
1.1.2 Dạy học hiện đại
Về mặt sư phạm, bản chất của dạy học hiện đại chính là gây ảnh hưởng có chủ đích đến hành vi học tập và quá trình học tập của người khác, tạo ra môi trường
và những điều kiện để người học duy trì việc học, cải thiện hiệu quả, chất lượng học tập, kiểm soát quá trình và kết quả học tập của mình Dạy học hiện đại chính là cơ cấu và quy trình tác động đến người học và quá trình học Chủ thể dạy học là GV, hoặc bất kì người nào tiến hành bảo ban người khác học tập Vì thế, dạy học tức là dạy, bảo, chỉ dẫn người khác học Điều đó có nghĩa là:
- Dạy trẻ muốn học (có nhu cầu học tập)
- Dạy trẻ biết học (có kĩ năng và biện pháp học tập)
Trên cơ sở đó, quá trình dạy học hiện đại có những nguyên tắc chủ yếu:
- Tương tác – GV và hoạt động dạy học của họ phải phát động được và tổ
chức được các dạng tương tác khác nhau giữa người học và tổ chức được các dạng tương tác khác nhau giữa người học và nội dung dạy học, giữa người học với nhau
và với thầy, giữa các hình thức học tập và giao tiếp; hạn chế càng nhiều càng tốt
Trang 3323
tính chất một chiều trong quan hệ dạy – học, phát huy tối đa các cơ hội hoạt động của người học
- Tham gia - hoạt động dạy học phải có tác dụng động viên, khuyến khích
người học trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau, sao cho nỗ lực của mỗi người đều góp công vào mục tiêu và kết quả học tập chung, và việc đạt được kết quả chung cũng là cái đảm bảo cho mỗi người thành công trong học tập; trí tuệ chung, ý chí chung, tình cảm chung được vun đắp từ sự tham gia của mỗi người, và chính chúng trở thành chỗ dựa, thành sức mạnh gấp bội của mỗi người
- Tính vấn đề của dạy học – tình huống dạy học do GV tổ chức phải có giá trị
đối với người học, phải có liên hệ với kinh nghiệm và giá trị cá nhân của họ, từ đó thúc đẩy họ hoạt động trí tuệ, thực hành Các yếu tố trong tình huống dạy học không được vô tình, trung tính đối với người học, trở thành nhàm chán, nhạt nhẽo, làm suy giảm tính tích cực của họ
1.1.3 Các thành tố cơ bản của quá trình dạy học hiện đại
Để đảm bảo được việc đổi mới phương pháp dạy học nói chung và phương pháp dạy học môn vật lí nói riêng, cần phải đảm bảo được các thành tố sau:
1.1.3.1 Các thành tố chung
- Dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của HS
- Dạy học kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác; giữa hình thức học cá nhân với học nhóm, lớp
- Dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh với học sinh
- Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo niềm vui, thái độ tự tin trong học tập cho học sinh
- Dạy học chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết bị dạy học được trang bị hoặc giáo viên tự làm, đặc biệt là ứng dụng CNTT
- Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng, năng lực, tăng cường thực hành và gắn nội dung dạy học với cuộc sống thực tiễn
- Dạy học chú trọng đến việc đa dạng hoá nội dung, hình thức, cách thức đánh giá và tăng cường hiệu quả việc đánh giá
Trang 341.1.3.2 Các thành tố riêng
Đối với giáo viên
Để đổi mới được phương pháp giảng dạy nói chung và đổi mới phương pháp
giảng dạy môn Vật lí nói riêng đối với GV cần phải đảm bảo những nội dung sau:
- Thiết kế giáo án bao gồm các hoạt động của GV và hoạt động của HS theo những mục tiêu cụ thể của mỗi tiết học, mỗi bài học của môn Vật lí mà học sinh cần đạt được, thiết kế hệ thống câu hỏi, tình huống, bài tập định hướng cho HS hoạt động
- Thiết kế giáo án, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng, phong phú có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với đặc điểm và trình độ học sinh, với điều kiện cụ thể của lớp, của trường, của địa phương
- Tổ chức các hoạt động trên lớp để HS hoạt động cá nhân hoặc theo nhóm như: nêu vấn đề cần tìm hiểu, tổ chức hoạt động tìm tòi, phát hiện nội dung kiến thức
từ đó hình thành kĩ năng, kĩ xảo, thái độ cho HS
- Định hướng điều chỉnh các hoạt động của HS để HS nắm được chính xác các khái niệm kiến thức của môn Vật lí từ đó nắm được nội dung, ý nghĩa, giải thích được các hiện tượng liên quan đến kiến thức đã học
- Động viên, khuyến khích tạo cơ hội và điều kiện cho HS được tham gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo, khám phá, lĩnh hội kiến thức Chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của HS, tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS, giúp các em phát huy tối đa năng lực, tiềm năng vốn có của bản thân HS
- Thiết kế bài giảng và hướng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập định tính, định lượng phát triển tư duy, rèn luyện kĩ năng, giúp HS có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
- Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với nội dung, ý nghĩa bài học, phù hợp đặc điểm và trình
độ HS, thời lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của môn học, nhà trường và địa phương
Trang 3525
- Tạo điều kiện để HS vận dụng nhiều hơn kiến thức của mình để giải quyết một số vấn đề có liên quan đến đời sống thực tiễn
Đối với học sinh
Để đạt được mục tiêu của phương pháp dạy học hiện đại là lấy người học làm trung tâm thay vì lấy người dạy làm trung tâm thì HS cần đạt được:
- Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để tự khám phá và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng, xây dựng mục đích, phương pháp học tập; thái độ, động cơ, hành vi đúng đắn
- Tích cực thực hành vận dụng kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, giải quyết tình huống và các vấn đề đặt ra từ cuộc sống, xây dựng và thực hiện các kế hoạch học tập phù hợp với khả năng và điều kiện
- Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân, tích cực thảo luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho GV dạy và cho các bạn
- Biết tự đánh giá và đánh giá các ý kiến, quan điểm, các sản phẩm hoạt động học tập của bản thân, bạn bè
Như vậy, trong tình hình cụ thể hiện nay việc đổi mới phương pháp giảng dạy nói chung và phương pháp giảng dạy môn Vật lí nói riêng giúp HS:
- Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học
- Chuyển trọng tâm từ hoạt động của thầy sang hoạt động của trò
- Hướng tới hoạt động chủ động, chống thói quen học tập thụ động, HS tích cực
chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng thu thập, xử lí, trình bày, trao đổi thông tin thông qua các hoạt động học tập do GV tổ chức hướng dẫn
- Tăng cường hoạt động theo nhóm và học tập cá nhân
- Giảm trình bày lí thuyết, tăng thực hành vận dụng
1.1.4 Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học hiện đại
1.1.4.1 Một số phương pháp dạy học hiện đại
Dạy học phát triển kế thừa
Martin Wagenschein đề ra nguyên lí cơ bản sau đây: “Học phát triển kế thừa
có nghĩa là đưa người học vào một hoàn cảnh trong đó vấn đề còn chưa hiểu đứng trước người học như là đứng trước nhân loại khi nó chưa được giải quyết” Mục
Trang 36tiêu của cách tiếp cận phát triển kế thừa là giới thiệu đối tượng hay hiện tượng trong
sự hình thành của nó
Dạy học điển hình
Sự bùng nổ tri thức mạnh mẽ trong xã hội tri thức ngày nay có xu hướng làm cho chương trình và nội dung dạy học ngày càng nặng nề, buộc người ta phải chú ý nhiều hơn đến các khả năng rút gọn nội dung dạy học thông qua việc lựa chọn cái điển hình, tiêu biểu Mục tiêu của dạy học điển hình là truyền đạt cho HS khả năng
để quy nạp (trừu tượng hoá), diễn dịch (cụ thể hoá) và hình thành tương tự mà với
sự hỗ trợ của chúng người học có thể tiếp thu một nội dung tốt hơn [5 tr 109]
Dạy học giải quyết vấn đề
Trong dạy học giải quyết vấn đề, người học được đặt vào một tình huống có vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn đề đó người học lĩnh hội tri thức, kĩ năng và phương pháp nhận thức, đặc biệt nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo của người học [5 tr 110]
Sơ đồ 1.2: Các bước cơ bản của dạy học giải quyết vấn đề
Đây là ba giai đoạn cơ bản của quá trình giải quyết vấn đề Trong dạy học giải quyết vấn đề, sau khi kết thúc việc giải quyết vấn đề có thể luyện tập vận dụng giải quyết vấn đề trong những tình huống khác nhau
Trang 3727
Dạy học theo tình huống
Mục tiêu của dạy học theo tình huống là việc HS hiểu các nội dung mới, có thể vận dụng linh hoạt những kiến thức và kĩ năng và hơn nữa phát triển các khả năng giải quyết vấn đề và các chiến lược nhận thức khác [5 tr 113]
Dạy học tình huống có các hình thức và mức độ vận dụng khác nhau:
Bảng 1.2: Các hình thức và mức độ của dạy học tình huống
đề gắn với hiện thực, đòi hỏi những hành động cụ thể
GV thông báo tri thức, liên hệ với các vấn đề, trường hợp thực tiễn, kinh nghiệm cá nhân
GV thông báo tri thức, liên hệ các tình huống vận dụng khác nhau hoặc các góc nhìn khác nhau
Học theo các tình huống
và trong quan hệ mang
tính xã hội
HS tiếp thu và vận dụng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo thông qua làm việc nhóm
GV thông báo tri thức, kết hợp các giai đoạn làm việc theo nhóm
Dạy học định hướng hành động
Quan điểm dạy học định hướng hành động được xây dựng trên cơ sở tâm lí học hành động Đây là một quan điểm dạy học bao hàm nhiều tiếp cận lí luận dạy học khác nhau Chẳng hạn như dạy học tích cực hoá người học, dạy học nghiên cứu, phát triển, dạy học toàn thể, kết hợp nhiều giác quan, dạy học mở Dạy học định hướng hành động là dạy học tích cực hoá HS và tiếp cận toàn thể Trong đó việc tổ chức quá trình dạy học được chi phối bởi những sản phẩm hành động đã được thoả thuận giữa GV và người học, thông qua đó hoạt động trí óc và chân tay kết hợp với nhau [5 tr 114]
Trang 38Sơ đồ 1.3: Các bước cơ bản của dạy học định hướng hành động
Định hướng hành động đòi hỏi sự thiết kế dạy học rất phức hợp nhưng cũng yêu cầu một chi phí thời gian cao hơn cho các nội dung chuyên môn nhất định cũng như đòi hỏi người học năng động với các các năng lực xã hội nhất định và giáo viên cần có kinh nghiệm trong việc triển khai
Sử dụng bài tập vật lí
Trong các tài liệu giáo khoa cũng như các tài liệu về phương pháp dạy học môn Vật lí, người ta thường hiểu bài tập vật lí là những bài tập được lựa chọn một cách phù hợp với mục đích chủ yếu là nghiên cứu các hiện tượng vật lí, hình thành các khái niệm, phát triển tư duy vật lí của HS và rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức của HS vào thực tiễn
Thông qua dạy học về bài tập vật lí, người học có thể nắm vững một cách chính xác, sâu sắc và toàn diện hơn những khái niệm, quy luật vật lí
1.1.4.2 Các kĩ thuật dạy học hiện đại
Thuyết trình của giáo viên
Ngôn ngữ được hình thành từ thời tiền sử của loài người như một phương tiện giao tiếp và như một cơ sở để tư duy Chúng ta còn biết rất ít về các bước khác nhau trong quá trình hình thành ngôn ngữ; nhưng ngôn ngữ ngày nay chứa đựng rất
Trang 3929
nhiều các khái niệm, là công cụ thích hợp để có thể thông báo một cách khá rõ ràng
về các hiện tượng, sự kiện trong cuộc sống hàng ngày Các khái niệm này được lĩnh hội dần dần mà không có phê phán bằng cách sử dụng ngôn ngữ và sau khi đã dùng khá quen một từ thì chúng ta nghĩ rằng chúng đã đã tương đối biết về từ đó có ý nghĩa gì [18 tr 232 - 233]
Thuyết trình của GV trước hết nhằm truyền đạt những tri thức cơ bản, điển hình Việc xây dựng chúng có thể được vận dụng theo tiếp cận lịch sử - phát triển cũng như theo logic – hệ thống Việc trình bày có thể đơn giản chỉ là giải thích minh hoạ nhưng cũng có thể có vấn đề
Bảng 1.3: Các dạng thuyết trình
Trình bày khách quan về các nội dung
cũng như quá trình theo trình tự thời
gian, cũng như thông báo các nội dung
thời sự
Trình bày được nhấn mạnh về mặt cảm xúc bao gồm các thái độ và đánh giá của người trình bày
Giải thích/ giảng giải Giới thiệu/ làm mẫu
Trình bày khách quan về các đối tượng
hay quá trình trong các mối quan hệ và
đặc điểm cơ bản
Giới thiệu các nguyên mẫu, mô hình, tài liệu và những giải thích của chúng cũng như giới thiệu phim, ảnh chiếu, … Trong việc soạn thảo bài thuyết trình, GV trước hết cần xác định rõ mục tiêu chính và các yêu cầu về nội dung phù hợp với những mục tiêu đó Các hoạt động cơ bản tiếp theo là:
• Phân tích tình huống lớp và các điều kiện lớp học
• Xác định các nội dung cụ thể cho bài thuyết trình
• Thu thập, hệ thống hoá và phân mục các tư liệu gắn với mục đích
• Xác định các hình thức, phương pháp, phương tiện để trình bày
• Dự kiến trình bày thuyết trình đầy đủ hay một phần
Trình diễn của giáo viên
Trình diễn của GV cũng thuộc vào nhóm phương pháp thông báo/ trình bày Trình diễn có mối quan hệ chặt chẽ với thuyết trình
Trang 40Trình diễn của GV là việc biểu diễn mẫu các quy trình thao tác gắn với việc trình bày, giải thích của GV Nó giúp HS quan sát trực quan cũng như chuẩn bị cho người học về lí luận và thực tiễn đối với việc thực hiện những tiến trình hành động nhất định
Tiến trình trình diễn
• Thực hiện toàn bộ tiến trình hành động không có giải thích
• Làm mẫu chậm từng bước của các hành động có giải thích
• Nhấn mạnh từng yếu tố có tầm quan trọng đối với việc thành công hay không thành công của hành động và an toàn lao động
• Làm mẫu lại tổng thể, yêu cầu HS tái hiện các hành động
Đàm thoại
Đàm thoại là phương pháp dạy học cùng xây dựng bài của GV và HS cũng như của HS với nhau thông qua đối thoại, một mặt độc lập phát hiện và nghiên cứu, mặt khác có tính giao tiếp
Đàm thoại là phương pháp dạy học được đặc trưng bởi việc trao đổi giữa GV với người học hoặc giữa người học với nhau để cùng phát triển bài dưới sự điều khiển của GV thông qua việc đặt ra những câu hỏi phù hợp với nội dung bài học để
từ đó lĩnh hội được nội dung bài học
Các dạng đàm thoại:
• Đàm thoại giáo viên điều khiển: GV đưa ra mục đích, nội dung, đặt các câu
hỏi và hướng dẫn người học trả lời phù hợp
• Đàm thoại tranh luận: đàm thoại trong quá trình giải quyết một vấn đề trong
đó việc tranh luận tương đối tự do dưới sự chú ý đến các quy tắc giao tiếp trong tranh luận
• Đàm thoại tự do: sau quá trình dẫn nhập, GV lùi về vị trí hậu trường và dành
sự thảo luận tiếp theo cho người học
• Đàm thoại tìm tòi: đây là phương pháp đàm thoại nhằm mục đích phát triển
khả năng suy nghĩ và đánh giá độc lập của người học GV đặt các câu hỏi sao cho người họ tự tìm ra được lời giải
Để tăng cường tính tích cực cho người học trong đàm thoại, GV cần giữ cho
tỉ lệ đối thoại của người học cao Như vậy GV có nhiệm vụ điều khiển gián tiếp, họ