1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNGTY LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG SỐ 5

35 655 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tổ chức lao động tại công ty lắp máy và xây dựng số 5
Tác giả Phạm Văn Tuấn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế lao động
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bỉm Sơn
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 65,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nâng cao được trình độ lao động của Công ty thì cần phải tăng cường côngtác nâng bậc cho công nhân có bậc trung bình để tạo ra đội ngũ lao động cótay nghề cao trong Công ty với số lượ

Trang 1

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNGTY LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG SỐ 5.

1 Đặc điểm của Công ty cóảnh hưởng đến Tổ chức lao động.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Công ty lắp máy và Xây dựng số 5 – Tên giao dịch LILAMA 5 Co làmột doanh nghiệp Nhà nước thành viên của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam(LILAMA Việt Nam)

- Được hình thành vào năm 1975 tiền thân là công trường Lắp máyThanh Hoá cuối năm 1978 đổi tên thành Xí nghiệp Lắp máy số 5 Tháng 11năm 1979 Xí nghiệp Xí nghiệp lắp máy số 4 sáp nhập vào Xí nghiệp Lắp máy

số 5 thành Xí nghiệp Liên hợp lắp máy số 45

- Sau khi hoàn thành lắp đặt Nhà máy Xi Măng Bỉm Sơn và Nhà máyThuỷđiện Trị An, mô hình tổ chức Liên hợp xét thấy không còn phù hợp vớitình hình mới Thực hiện nghịđịnh 338/ HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng vềviệc thành lập doanh nghiệp Nhà nước Ngày 27/01/ 1993 Bộ xây dựng raquyết định số 002A/ BXD – TCLĐ về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước,lúc này Xí nghiệp có tên là Xí nghiệp Lắp máy số 5 trực thuộc liên hiệp các

Xí nghiệp Lắp máy – Bộ Xây dựng, có trụ sởđóng tại Thị xã Bỉm Sơn tỉnhThanh Hoá

- Khi ngành Lắp máy chuyển sang hoạt động theo mô hình Tổng Công

ty Ngày 02 tháng 01 năm 1996 Bộ Xây dựng ra quyết định số 05/ BXD –TCLD đổi tên Xí nghiệp Lắp máy số 5 thành “Công ty Lắp máy và Xây dựng

số 5”

Tên gọi địa chỉ

Công ty có tên: Công ty Lắp máy và Xây dựng số 5

Trang 2

Địa điểm : 179 Đường Trần Phú – Phường Ba Đình – Thị xã BỉmSơn – Tỉnh Thanh Hoá.

* Ban lãnh đạo Công ty gồm:

- 01 Giám đốc kiêm Bí thưĐảng uỷ Công ty

- 03 Phó Giám đốc (02 phó Giám đốc phụ trách thi công; 01 Phó Giámđốc phụ trách Kinh tế – kỹ thuật và chất lượng)

Trang 3

+ Nhà máy Chế tạo thiết bị và sản xuất que hàn - đóng tại Thị xã - Hàtĩnh tỉnh Hà Tĩnh.

- 01 Xưởng chế tạo thiết bị và kết cấu thép - đóng tại Phường Bắc Sơnthị xã Bỉm Sơn – Thanh Hoá

- 01 Xưởng sản xuất Tấm lợp FiPrô xi măng – tại Phường Ba Đình – thị

xã Bỉm Sơn – Thanh Hoá

- 11 Đội công trình vàĐội sản xuất trực thuộc (đang thi công tại cáccông trình trên địa bàn các tỉnh Miền Bắc và Miền Trung)

1.3 Chức năng nhiệm vụ.

- Xây dựng công trình đường dây vận tải điện, trạm biến thế, lắp rápthiết bị máy móc cho các công trình xây dựng nhàở, tranh trí nội thất Sảnxuất phụ tùng cấu kiện kim loại cho xây dựng: Sản xuất vật liệu xây dựnggồm Gạch lát, tấm lợp, đáốp lát, đất đèn, ô xy, que hàn Kinh doanh vật tưthiết bị vật liệu xây dựng Đào đắp đất đá, thi công các loại móng công trình,xây lắp các kết cấu Công trình

- Lắp đặt thiết bịđiện, nước thông dụng, thiết bịđộng lực, điều khiển,chiếu sáng, tựđộng hoá, đường dây và trạm biến áp điện

- Gia công, chế tạo, lắp đặt kết cấu, phụ kiện phi tiêu chuẩn, bình, bểáplực bằng kim loại.Tháo, dỡ vận chuyển thiết bị siêu trường, siêu trọng

- Kiểm tra chất lượng công trình bằng thiết bị siêu âm, thí nghiệm, hiệuchỉnh thiết bịđiện đến 6KV

- Hoàn thiện xây dựng, trang trí nội, ngoại thất và tạo kiến trúc cảnhquan công trình Lắp đặt cấu kiện xây dựng và thiết bị các công trình côngnghiệp, dân dụng nhóm B Xây dựng đường dây và trạm biến áp điện trung,cao áp Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp nhóm B Xây dựngcác công trình giao thông có quy môđến nhóm B Tư vấn, thiết kế các côngtrình xây dựng dân dụng và công nghiệp có quy mô nhóm B

Trang 4

- Chế tạo lắp đặt bình bể chứa gas.

- Lắp đặt đường ống áp lực, đường ống công nghệ các loại

- Chế tạo thiết bị lò hơi, sữa chữa lò hơi cóáp lực 200kg/ cm2

- Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu đô thị

Nguồn: Công ty Lắp máy và Xây dựng số 5

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Tổng số cán bộ quản lý từ năm 2004 đến năm 2005 tăng từ 144 đến 145người, sự tăng này là không đáng kể Song sang năm 2006 thìđã tăng lên 162người, đã tăng so với năm 2004 là: 162 – 144 = 18 người chiếm 12,5% Tăngtổng số cán bộ quản lý Công ty chủ yếu do cán bộ khoa học kỹ thuật tăng

Trang 5

Cán bộ lãnh đạo từ năm 2004 đến năm 2006 đã giảm xuống từ 21 xuốngcòn 19 người Do xu hướng tinh giảm bộ máy lãnh đạo của Công ty

Cán bộ khoa học kỹ thuật có xu hướng tăng từ 52 đến 65 tăng 25% DoCông ty áp dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty

Các loại cán bộ làm chuyên môn nghiệp vụ, cán bộ giảng dạy, cán bộ côngđoàn có su hướng giữ nguyên, chỉ có cán bộ hành chính là tăng lên từ 16 đến

26 người tăng 62,5%

Sang năm 2006 thì tổng số cán bộ quản lýđã tăng lên so với năm 2004 và

2005 và có cơ cấu quản lý sắp xếp hợp lý hơn Thể hiện ở chỗ tổng số là 162trong đó có 65 cán bộ làm khoa học kỹ thuật chiếm 40,12%, 28 cán bộ nghiệp

Nguồn: Công ty Lắp máy và Xây dựng số 5

Tổng số công nhân phân theo nghề năm 2005 đã giảm so với năm 2004 là:

816 – 803 = 13, lượng phần trăm đã giảm là 1,6% Nguyên nhân là do Công

ty đang trong quá trình cổ phần hoá nên đã giảm lượng công nhân Đến năm

Trang 6

2006 tổng sốđã giảm ãuống còn 782 giảm so với năm 2005 là 803 – 782= 21,giảm 2,61%

Tỷ lệđã qua đào tạo của Công ty là khá cao năm 2004 là 98,04%, năm 2005

là 97,9%, năm 2006 là 97,7% Đây là tỷ lệ khá cao, những công nhân làmviệc ở Công ty hầu nhưđều qua đào tạo

Trong các loại công nhân thì công nhân Lắp máy chiếm tỷ lệ cao nhấttrong Công ty, sau đóđến công nhân cơ khí Công nhân Lắp máy chiếm tỷ lệ50,12% trong năm 2004, chiếm 50,2% năm 2005 và chiếm 48,6% năm 2006

Nữ chiếm tỷ lệ 16,8% năm 2004, năm 2005 chiếm tỷ lệ 17,06%, năm

2006 chiếm 16,24% Tỷ lệ lao động nữ trong Công ty thấp so với tổng số laođộng Nguyên nhân là do công việc lao động của Công ty nặng nhọc, thíchhợp với nam giới có sức khỏe hơn

Lao động phổ thông của Công ty chiếm tỷ lệ nhỏ trong Công ty, chủ yếu

là lao động đã qua đào tạo Năm 2004 lao động phổ thông chiếm 1,96%, năm

2005 chiếm 2%, năm 2006 chiếm 2,3% Lao động phổ thông có xu hướngtăng qua 3 năm Song tỷ lệ tăng là không đáng kể

Bảng 3 Số lượng công nhân phân theo trình độ của Công ty

Trang 7

Công nhân phân theo trình độ của Công ty ta thấy công nhân bậc 1 vàcông nhân bậc 7 đều chiếm tỷ lệ thấp Cho thấy công nhân có trình độ lànhnghề cao làít mà chủ yếu là công nhân có trình độ trung bình chiếm tỷ lệ cao Công nhân bậc 1 chiếm tỷ lệ 1,96% năm 2004, năm 2005 chiếm tỷ lệ 2%,năm 2006 chiếm tỷ lệ 2,3% Công nhân bậc 2 và bậc 3 chiếm phần lớn trongCông ty Công nhân bậc 2 năm 2004 chiếm 26,6%, năm 2005 chiếm 26,03%,năm 2006 chiếm 25,6% Công nhân bậc 3 năm 2004 chiếm 32,6%, năm 2005chiếm 32,5%, năm 2006 chiếm 33,25% Qua số liệu ta thấy bậc trung bìnhcủa Công ty chiếm tỷ lệ cao

Bậc 6 và bậc 7 chiếm tỷ lệ tương đối nhỏ trong Công ty Nên cần phải tăngcường công tác thi nâng cao tay nghề trong Công ty, để tạo điều kiện chocông nhân nâng cao tay nghề của mình Công ty cũng nên giao cho công nhânnhững công việc cần trình độ cao hơn họ 1 bậc để họ cố gắng hơn trong côngviệc

Để nâng cao được trình độ lao động của Công ty thì cần phải tăng cường côngtác nâng bậc cho công nhân có bậc trung bình để tạo ra đội ngũ lao động cótay nghề cao trong Công ty với số lượng lớn Đây là vấn đề Công ty cần làmngay để tăng cường đội ngũ công nhân có tay nghề cao

* Ý thức người lao động

- Người lao động ở công ty cóý thức chấp hành nội quy của công ty.Những gì công ty đưa ra đều được chuyền đạt tới tận người lao động Ý thứccủa người lao động phần đa là tốt, song do đặc thù công việc của Công tyluôn biến động, dưạ theo yêu cầu công việc, nhiệm vụ giao Nên lao độngCông ty phải đi nhiều nơi chính do điều này cho nên đôi khi ở các nơi xa cònxảy ra sai phạm, song đây chỉ là sai phạm nhỏ, hoàn toàn có thể khắc phụcđược nếu như toàn bộ cán bộ lãnh đạo công nhân viên chức quyết tâm làm.Đểý thức người lao động không những tốt ở Công ty mà còn tốt cảở các nơilàm việc xa

Trang 8

- Để từđó có thể nâng cao được uy tín của Công ty đến các nơi, nhất làcác nơi mà Công ty đã tưng thi công các công trình Để chỉ làm một lần màhình ảnh của Công ty sẽđể lại nhiều ấn tượng đẹp Thì sẽ tạo điều kiện choCông ty phát triển mạnh hơn nữa, trong tương lai sẽ vươn xa hơn khôngnhững các công trình trong nước mà cả các công trình nước ngoài.

2 Phân tích thực trạng Tổ chức lao động.

2.1 Tuyển dụng lao động.

- Người lao động muốn xin vào làm việc tại Công ty phải có hồ sơđầy

đủ theo quy định gửi về phòng Tổ chức Công ty Căn cứ vào yêu cầu côngviệc Giám đốc quyết định Đối với lao động ngoài Tổng Công ty muốn xinvào làm việc, thì phải có hội đồng kiểm tra tay nghề, trình độ chuyên môn,nghiệp vụ và tham gia thử việc từ 1 đến 3 tháng Người lao động được vàolàm việc chính thức khi có Quyết định tiếp nhận vàđiều động của Giám đốcCông ty Phải đảm bảo Hồ sơ gốc, Quyết định cho chuyển, giấy thôi trảlương, sổ lao động, sổ bảo hiểm lao động, xác nhận thu nộp bảo hiểm xã hộicủa Cơ quan bảo hiểm nơi chuyển đến

- Đối với cán bộ, kỹ sư khi tiếp nhận vào làm việc tại Công ty phải nộpBằng tốt nghiệp gốc để Công ty kiểm tra và lưu giữ trong thời gian làm việctại Công ty Khi nào cá nhân được Giám đốc cho chuyển công tác hoặc nghỉviệc thì Công ty sẽ trả lại

* Quy trình tuyển dụng CBCNV trong Công ty như sau:

- Đối tượng tuyển mộ:

+ Kỹ sư, cử nhân

+ Cao đẳng, trung cấp

+ Công nhân kỹ thuật

Trang 9

Các đối tượng trên phải tốt nghiệp tại các trường vàđược đào tạongành nghề phù hợp với ngành Lắp máy, sức khoẻ tốt, bản thân không viphạm pháp luật, có trình độ chuyên môn, chấp nhận làm việc lâu dài trongngành Lắp máy và chịu mọi sựđiều động, phân công trong toàn Tổng Công ty(ngoài trình độ chuyên môn đối với kỹ sư và cao đẳng phải có trình độ vi tính

và tiếng Anh bằng B trở lên)

Các đối tượng được ưu tiên Tuyển mộ:

+ Con CBCNV đang làm việc

Sau khi có nhu cầu tuyển chọn, đơn vị gửi kế hoạch tuyển dụng vềphòng Tổ chức Lao động Công ty để có biện pháp điều động trong nội bộ giữmức ổn định lao động việc làm chung Sau 15 ngày Công ty không giải quyếtthì cơ sở thông báo công khai số lượng và các yêu cầu cần tuyển để CBCNVbiết, đăng ký hoặc thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đểtuyển chọn

Trang 10

- Giấy khám sức khoẻ (Bệnh viện quận, huyện trở lên).

- Bản cam kết làm việc lâu dài trong ngành Lắp máy

- Bảng điểm học tại các trường

+ Tuyển chọn:

Phòng Tổ chức Lao động tập hợp hồ sơ ban đầu đầy đủ theo mục Hồ

sơ tuyển chọn Gặp người cần tuyển chọn phỏng vấn trực tiếp, nếu đạt thì báocáo Thủ trưởng đơn vị (hồ sơ trích ngang)

Thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển gồm: Cácphòng ban có liên quan đến chức danh tuyển

Sau khi thi tuyển, Hội đồng tuyển chọn lập danh sách kết quả thituyển của mỗi cá nhân theo điểm từ cao xuống thấp để trình Thủ trưởng duyệt

đủ số lượng cần tuyển Trường hợp đạt tiêu chuẩn, điểm bằng nhau thì trướchết ưu tiên con, em trong ngành Lắp máy

+ Những CBCNV trúng tuyển được thông báo công khai để toàn thểđơn

vị biết, phòng Tổ chức Lao động làm hợp đồng thử việc từ 3 đến 6 tháng Nếutrong thời gian thử việc cá nhân hoàn thành nhiệm vụđược phân công, chấphành nội quy lao động, đơn vị tiến hành làm thủ tục tuyển chính thức và kýHợp đồng lao động không xác định thời hạn

2.2 Phân công và hiệp tác lao động.

2.2.1 Phân công lao động

Phân công lao động là việc chia nhỏ toàn bộ công việc được giao chotừng người hoặc nhóm người, chính là việc gắn họ với những nhiệm vụ phùhợp với khả năng của họ

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động, đặc biệt làquy trình công nghệ và trang bị kỹ thuật cùng với các yếu tố tâm sinh lý mà

Trang 11

phân công Công ty có các hình thức phân công lao động như sau:ng lao động.

* Phân công lao động theo chức năng

Đó là sự tách riêng các hoạt động lao động thành các chức năng laođộng xác định căn cứ vào vị trí, vai trò của từng chức năng lao động so vớiquá trình sản xuất sản phẩm Phân công lao động theo chức năng tạo nên cơcấu lao động chung cho toàn nhiệm vụ giữa các bộ phận chức năng, thực hiệncác mối liên hệ chức năng, việc tổ chức thông tin và xử lý thông tin Đồngthời phụ thuộc vào chất lượng lao động được thu hút và bố trí trong các bộphận chức năng

Để hiểu rõ hơn tình hình phân công lao động theo chức năng của công ty

Trong đó: cán bộ quản lý bao gồm:

- Cán bộ lãnh đạo có Giám đốc, phó giám đốc và kế toán trưởng chịutrách nhiệm quản lý chung Công ty

+ Giám đốc công ty: Công ty là người điều hành mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty

+ Phó Giám đốc Công ty giúp việc giám đốc thực hiện đúng chức năng

Trang 12

+ Kế toán Trưởng giúp Giám đốc quản lý, sử dụng nguồn vốn, tổ chứcthực hiện công tác tài chính trong Công ty Chịu trách nhiệm trước Giám đốc

về kết quả công việc được giao

- Các phòng ban trong Công ty: Các trưởng phòng, Phó phòng do Giámđốc Công ty ra quyết định bổ nhiệm và chịu sựđiều hành của Giám đốc hoặcphó Giám đốc uỷ quyền và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quảnhững công việc được giao

+ Chức năng Phòng Tổ chức – Hành chính: Theo dõi nhân lực vàđiềuđộng theo dõi nhân lực trong toàn Công ty Quản lý theo dõi Bảo hiểm xã hội,Bảo hiểm y tế, công tác bảo vệđiều xe, quản lý công tác văn phòng của Côngty

+ Chức năng Phòng Kinh tế – Kỹ thuật: Lập dự toán, quyết toán côngtrình, tham gia đấu thầu, lập hồ sơ dự thầu, quản lý, chỉđạo kỹ thuật thi côngcác công trình

+ Phòng Kế hoạch – Vật tư : Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanhhàng năm, mua vật tư và nhập xuất vật tư cho toàn Công ty

- Đội trưởng do Giám đốc Công ty ra quyết định bổ nhiệm

+ Đội trưởng quản lý trực tiếp đội phó và các tổ trưởng Đội trưởng trựctiếp chỉđạo sản suất, thành lập các đội sản xuất, điều động nhân lực trong đội.+ Tổ trưởng sản xuất quản lý các công nhân trong đội Ta thấy cán bộquản lý chiếm 17,16% là một tỷ lệ tương đối cao trong Công ty

Công nhân chiếm 80,93%, chiếm phần đa trong Công ty Bao gồm cáccông nhân: Công nhân Xây dựng, công nhân cơ giới, công nhân Lắp máy,công nhân cơ khí, lao động phổ thông

Lao động phổ thông chiếm 1,91% đây là một tỷ lệ tương đối nhỏ trongCông ty Nó cho biết đa số công nhân trong Công ty đều qua đào tạo

Trang 13

* Phân công lao động theo trình độ

- Đây chính là những yêu cầu đòi hỏi về kỹ thuật của công việc mà bốtrí công nhân có tay nghề, trình độđào tạo cho phù hợp với công việc đượcgiao Hình thức này sẽđảm bảo sự chính xác nhất, sự thích nghi nhất củangười lao động đối với công việc mà cho phép đánh giá thực chất lao độngcủa người thợ

Trang 14

Bảng 5 Phân công lao động theo trình độ của công nhân

Nguồn: Công ty Lắp máy và Xây dựng số 5

Qua biểu trên ta thấy trong các đội công trình cấp bậc công nhân đều caohơn đều cấp bậc công việc bình quân Cụ thể:

18 1 200 2 260 3 131 4 108 5 47 6 18 7

3, 41 782

58 1 375 2 208 3 74 4 43 5 16 6 8 7

2,68 782

Trang 15

hợp lýởđây chủ yếu là do những công nhân có bậc cao lại làm những công việc

có bậc thấp

Nguyên nhân ởđây là do sự phân công công việc của Công ty chưa được

rõ ràng Vì công việc của Công ty thường biến động nên sự phân công cấp bậccông nhân và cấp bậc công việc còn chưa đựơc phù hợp, còn lãng phí trình độcủa công nhân trong công việc Nên nhiều khi chưa phát huy được hết tay nghềcủa người công nhân

*Phân công lao động theo nghề nghiệp

Đây là hình thức phân công lao động trong đó tách riêng các loại côngviệc khác nhau, tuỳ theo tính chất đặc điểm nghề nghiệp để thực hiện chúng

Bảng 6 Phân công lao động theo nghề nghiệp được đào tạo và nghề

trong sản xuất năm 2004.

Đơn vị: người

CV phân công

NghềĐT

CN xây dựng CN cơ giới

CN lắp máy CN cơ khí

LĐ phổ thông

Nguồn: Công ty Lắp máy và xây dựng số 5

Qua bảng trên ta thấy, có 270 người làm trái với ngành nghềđào tạo củamình, được đào tạo nghề cơ khí nhưng lại làm nghề lắp máy, nguyên nhân là do

sự biến động công việc của Công ty Khi nhận được nhiệm vụ nhu cầu ngànhlắp máy nhiều, thì công nhân nghề cơ khí sẽ chuyển sang nghề lắp máy đểđápứng yêu cầu của công việc theo đúng tiến độ thi công

Trang 16

Bảng 7 Phân công lao động theo nghề nghiệp được đào tạo và nghề trong

CN lắp máy CN cơ khí

LĐ phổ thông

Nguồn: Công ty Lắp máy và xây dựng số 5

Qua bảng ta thấy, năm 2005 có 264 người làm việc trái với ngành nghềhọđược đào tạo Họđược đào tạo bên ngành cơ khí nhưng không làm công việc

cơ khí mà lại làm công việc lắp máy So với năm 2004, số người làm trái ngànhnghềđào tạo đã giảm: 6 người tương đương 2,22% Tỷ lệ giảm này là rất nhỏ sovới lượng công nhân đang làm trái nghành nghề

- Tại Công ty phụ thuộc công việc được giao ở các công trình và thời điểmlực lượng lao động hiện cóđểđiều động, phân công nhiệm vụ Khi có công việcđược giao thì phân công lao động theo nghề nghiệp thường biến động Tức làkhi công việc của Công ty nhiều thì công nhân thường không làm đúng nghànhnghềđào tạo của mình

- Còn thực tế: Lực lượng lao động được phân công nhiệm vụ theo nghềnghiệp Khi công việc ổn định thì phân công lao động theo nghề nghiệp thườngchính xác Bởi phâng công lao động theo nghề nghiệp chính xác thìđem lại hiệuquả công việc cao và chất lượng tốt

Trang 17

- Dựa vào nhiệm vụđược giao điều người do phòng Tổ chức Dựa vàocông việc được giao mà phòng Tổ chức điều người sao cho đúng với nghềnghiệp đào tạo.

2.2.2 Hiệp tác lao động

Hiệp tác lao động là sự vận hành cơ cấu lao động tạo ra, nhằm phối hợphoạt động giữa các thành viên lại với nhau tạo nên một cơ cấu thống nhất Mối quan hệ hiệp tác trong Ban giám đốc công ty

- Giám đốc quy định thời gian sinh hoạt của Ban giám đốc, mỗi tháng Bangiám đốc họp một lần

- Giám đốc báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong tháng vàcác nhiệm vụ chính trị, xã hội liên quan đến Công ty để cùng thảo luận và bànbiện pháp thực hiện Khi thảo luận thống nhất, giám đốc kết luận quyết địnhphương án thực hiện, Ban giám đốc chấp hành thực hiện

Mối quan hệ hiệp tác giữa các phòng ban:

- Phòng Kinh tế – Kỹ thuật giao nhiệm vụ sản xuất cho các đội công trình.Khi các đội công trình nhận được nhiệm vụ sản xuất thì phòng Tổ chức điềuđộng nhân lực Phòng Tổ chức căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất được giao đểđiềuđộng Nếu nhiệm vụ lớn, phải thực hiện trong thời gian dài thì Phòng Tổ chứcsẽđiều động Đội trưởng đội công trình là người có trình độ, kinh nghiệm đảmnhận vàđiều động nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao cho đội Còn nếunhiệm vụ có tính chất kỹ thuật ít thì phòng Tổ chức sẽđiều động những ngườimới để nâng cao trình độ tay nghề của họ

- Phòng Kế hoạch vật tư Dựa vào nhiệm vụ Phòng Kinh tế – Kỹ thuậtgiao để bóc tách khối lượng vật tư cần mua Phòng Kế hoạch vật tư sẽ dựa vàolượng vật tưđội công trình cần cho sản xuất để cung ứng vật tư cho phù hợp

Ngày đăng: 20/10/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tổng số cán bộ quản lý của Công ty - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNGTY LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG SỐ 5
Bảng 1. Tổng số cán bộ quản lý của Công ty (Trang 4)
Bảng 2. Số lượng công nhân phân theo nghề - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNGTY LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG SỐ 5
Bảng 2. Số lượng công nhân phân theo nghề (Trang 5)
Bảng 3. Số lượng công nhân phân theo trình độ của Công ty - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNGTY LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG SỐ 5
Bảng 3. Số lượng công nhân phân theo trình độ của Công ty (Trang 6)
Bảng 4: phân công lao động theo chức năng năm 2006 - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNGTY LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG SỐ 5
Bảng 4 phân công lao động theo chức năng năm 2006 (Trang 11)
Bảng 5. Phân công lao động theo trình độ của công nhân - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNGTY LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG SỐ 5
Bảng 5. Phân công lao động theo trình độ của công nhân (Trang 14)
Bảng 6. Phân công lao động theo nghề nghiệp được đào tạo và nghề trong sản xuất năm 2004. - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNGTY LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG SỐ 5
Bảng 6. Phân công lao động theo nghề nghiệp được đào tạo và nghề trong sản xuất năm 2004 (Trang 15)
Bảng 7. Phân công lao động theo nghề nghiệp được đào tạo và nghề trong  sản xuất năm 2005. - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNGTY LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG SỐ 5
Bảng 7. Phân công lao động theo nghề nghiệp được đào tạo và nghề trong sản xuất năm 2005 (Trang 16)
Bảng 8.Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty thời gian qua - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNGTY LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG SỐ 5
Bảng 8. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty thời gian qua (Trang 21)
Bảng 9. Tiền lương của cán bộ quản lý - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNGTY LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG SỐ 5
Bảng 9. Tiền lương của cán bộ quản lý (Trang 22)
Bảng 10. Tiền lương của chuyên viên kinh tế, kỹ sư - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNGTY LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG SỐ 5
Bảng 10. Tiền lương của chuyên viên kinh tế, kỹ sư (Trang 24)
Bảng 11. Tiền lương của nhân viên văn thư - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNGTY LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG SỐ 5
Bảng 11. Tiền lương của nhân viên văn thư (Trang 24)
Bảng 12. Tiền lương của nhân viên phục vụ - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNGTY LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG SỐ 5
Bảng 12. Tiền lương của nhân viên phục vụ (Trang 25)
Bảng 15. Tiền lương của công nhân cơ giới - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNGTY LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG SỐ 5
Bảng 15. Tiền lương của công nhân cơ giới (Trang 26)
Bảng 13: Tiền lương của công nhân xây dựng - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNGTY LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG SỐ 5
Bảng 13 Tiền lương của công nhân xây dựng (Trang 26)
Bảng 17. Tình hình thu nhập của người lao động qua các năm - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNGTY LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG SỐ 5
Bảng 17. Tình hình thu nhập của người lao động qua các năm (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w