1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯƠNG II Thực trạng lập kế hoạch năm cho kinh doanh dịch vụ bảo hành tại Trung Tâm bảo hành của Viettel - Copy

51 476 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng lập kế hoạch năm cho kinh doanh dịch vụ bảo hành tại Trung Tâm bảo hành của Viettel
Trường học Trường Đại Học Viettel
Chuyên ngành Kinh doanh dịch vụ bảo hành
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 113,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kinh doanh các dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ, dịch vụ kĩ thuậtcác thiết bị, vật tư, công trình thiết bị công cụ sản xuất buuw chính viễnthông, tin học, phát thanh …- Lắp ráp, s

Trang 1

CHƯƠNG II Thực trạng lập kế hoạch năm cho kinh doanh dịch

vụ bảo hành tại Trung Tâm bảo hành của Viettel

I Khái quát chung về Trung Tâm bảo hành

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel.

Năm 1989, Công Ty Điện Tử Viễn Thông được thành lập và Phòng XuấtNhập Khẩu được hình thành

Năm 1999, Phòng Xuất Nhập Khẩu được tổ chức lại thành Trung TâmXuất Nhập Khẩu và được thực hiện chế độ hoạch toán phục thuộc

Tháng 1/2005, trung tâm Xuất Nhập Khẩu được chuyển thành công tyThương Mại và Xuất Nhập khẩu viettel, trực thuộc công ty viễn thông quânđội

Tháng 4/2006 chính thức tách ra thực hiện chế độ hoạch toán độc lập, cótên giao dịch như sau:

Công ty TNHH nhà nước một thành viên TM và XNK viettel trụ sởchính: số 1-Giang văn Minh-kim Ma- Ba Đinh –HN

- Kinh doanh các loại vật tư, thiết bị, công trình, công nghệ thông tin, …

Trang 2

- Kinh doanh các dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ, dịch vụ kĩ thuậtcác thiết bị, vật tư, công trình thiết bị công cụ sản xuất buuw chính viễnthông, tin học, phát thanh …

- Lắp ráp, sản xuất, sửa chữa, bảo trì, bảo hành thiết bị, vật tư, công trìnhthiết bị công nghệ sản xuất, bưu chính viễn thông, phát thanh, điện tử…

2 Quá trình hình thành và phát triển của Trung Tâm bảo hành Viettel.

Theo định hướng kinh doanh các thiết bị đầu cuối của Tổng Công Ty( TCT) năm 2008 đến năm 2015

Phong trào phát động thi đua về 6 nhất một mục tiêu của TCT năm 2007,trong đó có nhất về sản phẩm, nhất về dịch vụ

Từ kết luận của Tổng Giám Đốc tại hội nghị giao ban TCT ngày04/3/2008 về việc cần thiết phải xây dựng các Trung tâm Bảo hành thiết bịđầu cuối

Căn cứ kế hoạch sản xuất năm 2008 của Công ty TM & XNK Viettel đãđược Tổng Giám Đốc phê duyệt

Căn cứ vào thực trạng dịch vụ Bảo hành sửa chữa của Công ty ThươngMại & Xuất Nhập khẩu cũng như nhu cầu phát triển thị trường, thị hiếu tiêudùng của xã hội mong muốn các nhà kinh doanh các dịch vụ, sản phẩm viễnthông hiện nay là được chăm sóc khách hàng trọn gói

Ngày 3/5/2008 Tổng Giám Đốc- Tổng Công Ty phê duyệt đề án thànhlập Trung Tâm Thương Mại và dịch vụ bảo hành (Trung Tâm bảo hànhViettel) thuộc Công Ty Thương Mại Và Xuất Nhập Khẩu Viettel

3 Chức năng và nhiệm vụ của Trung Tâm bảo hành Viettel.

3.1 Chức năng:

Là đơn vị giúp cho Đảng bộ, Ban giám đốc Công ty trong hoạt độngKinh doanh Thương mại & các dịch vụ Kỹ thuật (bảo hành thiết bị đầu cuối

Trang 3

và Dịch vụ kỹ thuật), đảm bảo kỹ thuật cho sản xuất kinh doanh của Công Ty.Đôn đốc, kiểm tra các hoạt động thuộc lĩnh vực công tác khác trên địa bànhoạt động theo uỷ quyền của Giám đốc Công ty.

Nhiệm vụ:

a Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

- Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ bảo hành (Kinh doanh Thươngmại các sản phẩm công nghệ) Bảo hành thiết bị đầu và cuối trên phạm vi toànquốc

+ Bảo hành điện thoại di động, điện thoại cố định không dây

+ Dịch vụ kỹ thuật

+ Kinh doanh các sản phẩm công nghệ và các sản phẩm khác

+ Xây dựng thương mại điện tử và phát triển các dịch vụ công nghệ.+ Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý cho Công Ty và duy trì hệthống

- Quản lý và đảm bảo Kỹ thuật cho sản xuất kinh doanh của Công Ty

- Xây dựng và đề xuất các phương án kinh doanh đảm bảo chỉ tiêu kếhoạch Công Ty giao

- Đề xuất cho Công ty về việc sử dụng nguồn nhân lực cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của Trung Tâm

- Nghiên cứu và đầu tư ứng dụng công nghệ mới và sản phẩm kinhdoanh

- Là đầu mối tìm kiếm, phối hợp, hợp tác với các đối tác chiến lược đểphát triển đầu tư kinh doanh

b Nhiệm vụ quản lý

- Quản lý bộ máy vận hành nhiệm vụ của Trung Tâm theo đúng Phápluật, quy định của Nhà nước, Quân đội và Tổng Công Ty

Trang 4

- Quản lý các hoạt động tài chính, tổ chức lao động, kế hoạch, hànhchính theo đúng luật, quy định của Nhà nước, phân cấp của Công Ty.

- Xây dựng bộ máy đáp ứng yêu cầu của Trung Tâm trong từng giaiđoạn phát triển

c Nhiệm vụ chính trị

Xây dựng Trung Tâm trở thành một đơn vị vững mạnh toàn diện vềchính trị, nề nếp, kỷ luật; bảo đảm tốt công tác kinh doanh và đời sống vậtchất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên theo chỉ đạo của Chi bộ, Ban Giám

Đốc Công Ty và Tổng Công Ty

3.3 Quyền hạn trách nhiệm và mối quan hệ.

- Được quyền thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh và các hoạt động quản

lý khác theo quy định phân cấp cụ thể của các phòng ban chức năng Công Ty

- Được quyền yêu cầu, hướng dẫn, hỗ trợ về mặt nghiệp vụ đối với cácphòng ban chức năng Công Ty để thực thi nhiệm vụ được giao

- Được quyền thu, chi tài chính, sử dụng tài khoản của Công Ty phục vụkinh doanh theo phân cấp và ủy quyền, giám sát của Phòng Tài chính CôngTy

Trang 6

Siêu Thị 1 Siêu Thị

28

Siêu Thị 1

Siêu Thị 21

Siêu Thị 1

GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM

PHÒNG

KSNB

BAN KỸ THUẬT HỆ THỐNG

PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG KINH

DOANH TMĐT

BAN NGHIÊN CỨU SPCN

VÀ ĐẦU TƯ

PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP

TRIỂN CỔNG TMĐT

BAN KINH DOANH

DỰ ÁN

BAN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

BAN KẾ HOẠCH

KVBH4

PHÓ GIÁM ĐỐC

BAN KHO BAN TỔ CHỨC

HÀNH CHÍNH

Diễn giải:

phòng bảo hành khu vực 1 đặt tại Hà Nội và quản lí vùng (1-4) phòng bảo hành khu vực 2 đặt tại TPHCM và quản lí vùng (7) phòng bảo hành khu vực 3 đặt tại Đà Nẵng và quản lí vùng (5,6) phòng bảo hành khu vực 4 tại Cần Thơ và quản lí vùng (8)

Số siêu thị dự kiến 120 siêu thị (159 người).

Trang 7

b.Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.

* Phòng Bảo hành Khu Vực I:

+ Thực hiện công tác bảo hành các thiết bị do viettel cung cấp, tiếp nhậntrực tiếp từ khách hàng, CNVT Tỉnh và các Phòng bảo hành KVI, KVIIchuyển đến

+ Cung cấp các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng cho các hãng (Nokia, Samsun+ Tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng

* Phòng Bảo hành KV II:

+ Thực hiện công tác bảo hành các thiết bị do viettel cung cấp, tiếp nhậntrực tiếp từ khách hàng, CNVT Tỉnh và của Phòng bảo hành KV IV chuyểnđến

+ Cung cấp các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng cho các hãng

+ Tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng

* Phòng bảo hành KVIII:

+ Thực hiện công tác bảo hành các thiết bị do viettel cung cấp, tiếp nhậntrực tiếp từ khách hàng và các CNVT tỉnh

+ Cung cấp các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng cho các hãng

+ Tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng

*Phòng bảo hành KVIV:

+ Thực hiện công tác bảo hành các thiết bị do viettel cung cấp, tiếp nhậntrực tiếp từ khách hàng và các chi nhánh Viễn Thông tỉnh

+ Cung cấp các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng cho các hãng

+ Tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng

*Phòng dịch vụ hệ thống:

Trang 8

+ Xây dựng, duy trì, quản lý phát triển hệ thống phần cứng phấn mềmquản lý bán hàng

+ Nghiệm thu các dự án đầu tư liên quan đến công tác kỹ thuật

+ Tư vấn cho các bộ phận phòng ban Trung Tâm, Công Ty và các vấn đềliên quan đến kỹ thuật

* Ban nghiên cứu sản phẩm:

+ Nghiên cứu các công nghệ mới, sản phẩm mới và các giải pháp nhằmphát triển sản xuất kinh doanh

+ Phối hợp với các bộ phận phòng ban Trung Tâm, Công Ty tìm rahướng kinh doanh sản phẩm công nghệ mới

+ Quan hệ với các đối tác để phát triển sản phẩm mới, kinh doanh

* Ban kinh doanh:

+ Thực hiện phát triển kinh doanh thiết bị đầu cuối như: Modem, máytính xách tính tay và các sản phẩm, dịch vụ khác

+ Tìm kiếm thị trường, đối tác phát triển phương án kinh doanh gỗ, linhkiện ôtô

+ Tìm kiếm một số đối tác để làm đại lý, nhà phân phối chính

* Ban kinh doanh FWP:

Trang 9

+ Chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ đàm phán, ký kết hợp đồng với các đối táccung cấp sản phẩm FWP.

+ Chuẩn bị hồ sơ liên quan đến việc đấu thầu

+Hoàn thiện hồ sơ pháp lý liên quan đến sản phẩm FWP

* Ban thương mại điện tử:

+ Xây dựng hệ thống webiste thương mại điện tử

+ Triển khai phương án kinh doanh thương mại điện tử

+ Phát triển ý tưởng kinh doanh Thương mại điện tử

+ Quảng bá hình ảnh, dịch vụ, hệ thống siêu thị, cửa hàng đa dịch vụ củaCông Ty

+ Thực hiện phát triển kinh doanh dịch vụ VAS

+ Quản lý hệ thống tính cước và chăm sóc khách hàng

+ Nghiên cứu và ứng dụng tin học vào sản xuất kinh doanh

+ Thực hiện các chương trình quảng cáo truyền thông, tổ chức các sựkiện

+ Quản lý vật tư, kho tàng, tài sản chung của Trung tâm

+ Thực hiện công tác nghiệm thu thanh quyết toán, quản lý chi phí,doanh thu, công nợ

+ Thực hiện chấm công, đánh giá lao động, phân tích chất lượng, đào tạolao động

Trang 10

+ Quản lý công tác hành chính trong Trung tâm và công tác đối ngoại.+ Công tác văn thư, lễ tân, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ.

5 Quan điểm phát triển và chiến lược phát triển.

a Quan điểm phát triển:

+ Đẩy mạnh hoàn thiện kênh bảo hành trên toàn quốc trong đó có 4trung tâm bảo hành khu vực và các điểm tiếp nhận bảo hành trên toàn quốc đểchiếm lĩnh thị trường

+ Tập trung kinh doanh máy và bảo hành máy FWP tốt, đúng mục tiêu

b Mục tiêu chiến lược

- Mục tiêu tổng quát trở thành trung tâm bảo hành và kinh doanh dịch vụtốt nhất

+ Mục tiêu trở thành trung tâm bảo hành thiết bị đầu cuối số 1 tại ViệtNam, cung cấp các dịch vụ kĩ thuật và công nghệ

+ Đạt tiêu chuẩn ISO về chất lượng bảo hành và sửa chữa toàn bộ máyFWP do viettel bán ra

+ Xác định chiếm 10% thị phần bảo hành ngoài trên toàn quốc

+ Trở thành nhà phân phối, nhà nhập khẩu trực tiếp về các sản phẩmthiết bị đầu và cuối

Trang 11

+ Xây dựng trang web thương mại điện tử số 1 về lượng truy cập tại ViệtNam với 20.000 gian hàng.

Trang 12

6 Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo hành của Trung Tâm bảo hành Viettel.

Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại trung tâm thương mại

Thực hiện chú Năm 2007

Kế hoạch Thực hiện

%ho àn thàn h

sửa chữa DTDĐ sam

sung tiếp nhận và sửa

Trang 13

dây cho công ty

Kinh doanh dịch vụ Máy

Trang 15

Tiền lương và thu

10.1

Tổng quỹ tiền kương

theo kết quả hoạt

A Quỹ lương lao động trong danh sách Tr.đồ

ng 9.000 8.959 99,5% Quỹ lương thực chi

tháng 10,56 6,64

62,9

%

11

Đánh giá hiệu quả

sản xuất kinh doanh

11.1

Năng suất lao động

bình quân Tr.Đồng/

ngườ i/năm

Tỷ xuất lợi nhuận

trước thuế / doanh

*Kết luận :

So sánh doanh thu thực hiện với doanh thu kế hoạch năm 2008

- Kinh doanh FWP: Kế hoạch giao doanh thu 500 tỷ đồng, mục tiêu là

520 tỷ đồng, thực hiện được 563,744 tỷ đồng, vượt kế hoạch là13%

Trang 16

- Sản lượng sửa chữa máy homephone đạt khoảng 56.084 máy, vượt sovới thực hiện năm 2008 : 60%.

II Thực trạng lập kế hoạch năm cho kinh doanh dịch vụ bảo hành tại Trung Tâm bảo hành của Viettel.

1 Kế hoạch năm về kinh doanh dịch vụ bảo hành của Trung Tâm bảo hành của Viettel.

tư, kế hoạch về lao động, kế hoạch kĩ thuật

- Kế hoạch hiệu quả tài chính và phân phối kết quả sản xuất kinh doanh:Bao gồm các mục tiêu về hiệu quả sử dụng vốn, và các yếu tố sản xuất, vềphân phối kết quả đạt được

vụ bảo hành của Trung Tâm: môi trường vi mô, môi trường vĩ mô, đối thủcạnh tranh

a Căn cứ vào quan điểm phát triển, mục tiêu chiến lược của cấp Công

Ty TM và XNK Viettel và Tổng Công Ty Viễn Thông Quân Đội

+ Quan điểm phát triển:

Trang 17

- Đẩy mạnh hoàn thiện kênh bảo hành trên toàn quốc trong đó có 4Trung Tâm bảo hành khu vực và các điểm tiếp nhận bảo hành trên toàn quốc

+ Mục tiêu chiến lược:

Mục tiêu tổng quát “Trở thành Trung Tâm bảo hành và kinh doanh dịch

- Bảo hành và sửa chữa toàn bộ máy FWP do Viettel bán ra

- Xác định chiếm 10% thị phần bảo hành ngoài trên toàn quốc

b Môi Trường kinh doanh kinh doanh dịch vụ bảo hành :

Bao gồm môi trường vĩ mô, môi trường vi mô tác động hoạt động, ảnhhưởng đến tình hình kinh doanh của Trung Tâm bảo hành Đây là nguồnthông tin quan trọng trong bước nghiên cứu và dự báo cho công tác lập kếhoạch

Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ bảohành của Trung Tâm bảo hành : Trước hết là chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng GDP

dự kiến năm 2009 là 6,7% (nguồn :Tổng Cục Thống Kê), tình hình kinh tế dự

Trang 18

báo tiếp tục khó khăn ; Thu nhập trung bình quân dự kiến năm 2009 là 1.100USD (nguồn Bộ KHĐT) đời sống vẫn tiếp tục được cải thiện, mức cầu vềđiện thoại và dịch vụ bảo hành đang ngày càng gia tăng.

Thị trường bảo hành thiết bị đầu cuối ĐTDĐ ( gồm các trung tâm bảohành của các Hãng, các nhà phân phối) hiện tại có khoảng 10 trung tâm như :FiveStar-Nokia (mức 1, 2), Toàn Châu- Nokia (mức 3, 4),FMB- Motorol(mức 1, 2), SamSung, Hồng Quang- Motorola (mức 3, 4),AnBa- Imobile,Abtel- BenQSeiMen, Thuận Phát- TPC- Motorola, Lgvina- LG ) còn thiếu

cả số lượng và chất lượng.Uy tín bảo hành của các Hãng chưa thật cao Đây làthị trường cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà cung cấp thiết bị đầu và cuối đòihỏi các nhà bảo hành phải đầu tư cơ sở vật chất, kĩ thuật, nguồn lực để cạnhtranh làm đại diện bảo hành cho các Hãng

Thị trường cung cấp dịch vụ FWP và bảo hành vẫn do các nhà cung cấpdịch vụ lớn chiếm lĩnh ( Viettel, EVN Telecom, VNPT) trong đó Viettel đangdần vươn lên đóng vai trò chủ đạo nhờ chính sách bán máy gía rẻ, có chấtlượng dịch vụ cao, bảo hành miễn phí và không xác định thời gian

Thị trường bảo hành đang có xu hướng gia tăng và phát triển mạnh Lý

do là vì các nhà khai thác, sản xuất muốn hướng đến người tiêu dùng của họcác sản phẩm chất lượng và dịch vụ bảo hành tốt nhất cho nên trong khoảng 5năm trở lại đây dịch vụ bảo hành và chăm sóc khách hàng của các Hãng sảnxuất thiết bị đầu cuối, và cung cấp điện thoại di động bắt đầu được chú trọng

c Đánh giátình hình thực hiện kế hoạch năm trước trên mặt quản lí kinhdoanh dịch vụ bảo hành tại Trung Tâm bảo hành

Để lập kế hoạch năm cho kinh doanh dịch vụ bảo hành tại Trung Tâmbảo hành Viettel Trung Tâm tiến hành đánh giá tình hình thực hiện kế hoạchnăm trước trên mặt quản lí kinh doanh dịch vụ bảo hành Đánh giá chung chonhững kết quả kinh doanh dịch vụ bảo hành đạt được trong năm qua và đưa

ra các mặt còn tồn tại của nó…Đó là nguồn thông tin bên trong Trung Tâm,

Trang 19

cung cấp cho bước nghiên cứu và dự báo trong công tác lập kế hoạch năm chokinh doanh dịch vụ bảo hành của năm tiếp theo.

- Đánh giá thông qua việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu củaTrung Tâm: Như là doanh thu, Lợi nhuận, Thu nhập bình quân, sản lượng, chiphí, lao động…

* Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của Trung Tâm bảo hànhnăm 2008

T

T

Tăng trưởng

so với năm 2007(

%) Kế

hoạch Thực hiện %hoàn thành

Trang 20

- So sánh doanh thu thực hiện và doanh thu kế hoạch năm 2008, tăng25% so với năm 2008 và tăng 82% so với năm 2007.

- Sản lượng sửa chữa máy Homphone đạt khoảng 63.075 máy

*Đánh giá về những kết quả kinh doanh dịch vụ bảo hành mà TrungTâm đã đạt được:

Năm 2008 đã xây dựng và kiện toàn được Trung Tâm bảo hành Viettel

và 4 Trung Tâm bảo hành khu vực trên toàn quốc, tạo điều kiện tiền đề tốtcho phát triển kinh doanh dịch vụ bảo hành năm 2009 Đáp ứng cun cấp vàbảo hành dự kiến 5 triệu máy Homphone của Tổng Công Ty Viễn Thông(TCT Viễn Thông)

Năm 2008 Trung Tâm dịch vụ bảo hành đã sửa chữa, bảo hành được63.075 máy Homphone, đang dần khẳng định uy tín trên thị trường bảo hành.Đảm bảo tốt công tác kĩ thuật cho Công Ty TM và XNK; Trung TâmBảo hành, giúp điều hành tốt hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo hành

* Những mặt còn tồn tại:

- Chất lượng bảo hành còn chưa cao, thời gian bảo hành còn dài

- Chưa xây dựng xong phần mềm quản lí bảo hành

- Chưa hoàn thiện các cơ chế vận hành quản lí bảo hành

- Chưa nhận được uỷ quyền bảo hành của các Hãng ĐTDĐ

- Chế độ nề nếp, công tác quản lí hành chính và thực hiện quy trình, quyđịnh bảo hành chưa chặt chẽ

Căn cứ vào sứ mệnh, mục tiêu chiến lược của Trung Tâm bảo hành, vàthông qua quá trình nghiên cứu dự báo về môi trường kinh doanh dịch vụ bảohành Trung Tâm thiết lập nên hệ thống các mục tiêu kế hoạch năm cụ thể:bao gồm các chỉ tiêu như doanh thu, sản lượng, lợi nhuân, lao động, chi phí,

Trang 21

Như vậy kế hoạch năm cho kinh doanh dịch vụ bảo hành tại Trung Tâmbảo hành Viettel là sự cụ thể hoá kế hoạch chiến lược cấp TCT Viễn Thông,Công Ty TM và XNK Viettel thành mục tiêu cụ thể cho từng năm hoạt động Xây dựng mục tiêu kế hoạch cụ thể năm 2009.

- Tổng doanh thu đạt 89,405 tỷ đồng Trong đó:

+ Doanh thu bảo hành máy FWP trong hạn bảo hành: 54,880

+ Doanh thu bảo hành máy ĐTDĐ giá rẻ: 19,896

+ Doanh thu bảo hành Modem EDGE: 9,048

+ Bảo hành máy ĐTDĐ thế hệ mới: 4,580

* Các chỉ tiêu kế hoạch năm chủ yếu cho kinh doanh dịch vụ bảo hành;(ví dụ cho năm 2009)

- Thu nhập bình quân/ lao động: 6,81 Tr đ/người/tháng

- Năng xuất lao động bình quân

- Tỷ lệ lãi gộp/ doanh thu

- Tỷ xuất lợi nhuận trước thuế/ doanh thu

1.2 Biện pháp và điều kiện thực hiện kế hoạch năm cho kinh doanh dịch

vụ bảo hành

Một trong những nội dung quan trọng của kế hoạch năm cho kinh doanhdịch vụ bảo hành tại Trung tâm bảo hành Viettel, là các biện pháp và điều

Trang 22

kiện thực hiện kế hoạch năm cho kinh doanh dịch vụ bảo hành Bao gồm kếhoạch về vốn, kế hoạch lao động, kế hoạch kĩ thuật

* Các giải pháp để thực hiện mục tiêu kế hoạch năm cho kinh doanh dịch

vụ bảo hành tại Trung Tâm:

Hiện nay các nhà cung cấp thiết bị đầu cuối điện thoại di động và FWPđặc biệt chú ý vào công tác chất lượng bảo hành và thực hiện miễn phí bảohành cho cho khách hàng Trung Tâm bảo hành Viettel cũng không nằmngoài mục tiêu cung cấp dịch vụ trọn gói cho khách hàng, nâng cao uy tín,chất lượng bảo hành cho điện thoại di động và FWP doViettel cung cấp, thựchiện mục tiêu « chăm sóc khách hàng tốt nhất » Các giải pháp kinh doanhdịch vụ bảo hành được lựa chọn :

- Xây dựng và hoàn thiện 4 Trung tâm bảo hành khu vực và 87 siêu thị

có nhân viên chuyên trách về bảo hành máy Homephone trên toàn quốc : cơ

sở vật chất, trang thiết bị, quy trình, tuyển nhân sự

- Trung Tâm bảo hành Viettel với giải pháp cạnh tranh làm đại diện bảohành cho các hãng : Nokia, SamSung trên thị trường cung cấp thiết bị đầucuối ĐTDĐ và FWP

- Trung Tâm tiến hành sử chữa máy ĐTDĐ tại toàn bộ hệ thống siêu thịcủa Công Ty TM Và XNK Viettel

- Đề xuất Tổng Công Ty Viễn Thông Quân Đội cho bảo hành và sửachữa máy DTDĐ giá rẻ

- Phân tải sửa chữa, bảo hành theo đúng quy trình đã được ban hành

* Kế hoạch điều kiện cho kinh doanh dịch vụ bảo hành của Trung Tâm :Bao gồm kế hoạch về vốn đầu tư, kế hoạch về lao động, kế hoạch kĩ thuật

Kế hoạch sản lượng cho kinh doanh dịch vụ bảo hành hàng năm

(Cụ thể cho năm 2009).

S

T chỉ tiêu ĐVT Quy1 Quy2 Quy3 Kế hoạch năm 2009 Quy4 Quy5 Quy6 Tỷ

Trang 23

Kế hoạch năm 2009 So với

năm trước Quy1 Quy2 Quy3 Quy4 Tổng Tỷ trọng

2008

Kế hoạch năm 2009.

So sánh kế hoạch năm 2009 và thực hiện năm 2008.

ghi chú

lệch Tỷ lệ (%) 8

Trang 24

1 Khối cơ quan Trung

2 Các đơn vị trực thuộc Đơn vị

III Tiền lương- thu nhập Tr đ

1 Tổng quỹ tiền lương lao

3 Năng xuất lao động TR.

đ/ng/tháng 218 466 247 213.35

Trang 25

Kế hoạch tổng hợp- chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm

(Cụ thể cho năm 2009)

năm 2008 Kế hoạch

năm 2009

Tỷ trọng KMCP năm 2009(%)

G ghi chú

1 01 Chi phí nguyên, nhiên vật liệu

3 03 Chi phí sản xuất chung, quản

5 05 Chi phí quản lí doanh nghiệp - 5,364 9.05

6 06 Chi phí hoạt động tài chính - - 0.00

7 07 Giá vốn của hàng mua vào 17,394 52,268 100.00

Ngày đăng: 20/10/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ : Cơ cấu bộ máy lập kế hoạch kinh doanh dịch vụ bảo hành tại - CHƯƠNG II Thực trạng lập kế hoạch năm cho kinh doanh dịch vụ bảo hành tại Trung Tâm bảo hành của Viettel - Copy
c ấu bộ máy lập kế hoạch kinh doanh dịch vụ bảo hành tại (Trang 28)
Sơ đồ quá trình thực hiện Mô tả/Biểu mẫu - CHƯƠNG II Thực trạng lập kế hoạch năm cho kinh doanh dịch vụ bảo hành tại Trung Tâm bảo hành của Viettel - Copy
Sơ đồ qu á trình thực hiện Mô tả/Biểu mẫu (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w