Đối với ngạch chức danh giảng viên, đảm nhiệm việc giảng dạy đại học, cao đẳng thuộc một chuyên ngành đào tạo của cơ sở giáo dục đại học có nhiộm vụ cụ thể là: a Giảng dạy có chất lượng
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Sư PHẠM
PHẠM MINH HIỆU
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỞNG TRUNG CẤP
Y TÊ ĐÁP ÚNG YÊU CẦU NÂNG CẤP THÀNH
LUẬN VĂN THẠC s ĩ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
C huyên ngàn h: Quản lý giáo dục
M ã số: 60 14 05
ĐẠI H Ọ C Q U Ố C G IA HÀ NÒt TRUNG TÁM THÔNG TIN THƯ VIỀN
4-HÀ NỘI - 2007
Trang 21.3.4 Quy trình phát triển đội ngũ giảng viên 38
Tiểu kết Chương 1 3 8 Chương 2: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TÊ NAM Đ ỊNH 39
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, mạng lưới y tế của tỉnh Nam Đ ịnh 3 9 2.2 Giới thiệu về Trường Trung cấp Y tế Nam Đ ịnh 40
2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Trường Trung cấp Y tế Nam Định 40
2.2.2 Mô hình tổ chức và quản lý của Trường Trung cấp Y tế Nam Định 41
2.2.3 Các ngành nghề đào tạo của trường 43
2.2.4 Cơ sở vật chất của Trường Trung cấp Y tế Nam Định 43
2.2.5 Quy mô đào tạo của Trường Trung cấp Y tế Nam Đ ịnh 43
2.2.6 Kết quả đào tạo 44
2.2.7 Tổ chức Đảng và các Đoàn thể 45
2.2.8 Đánh giá chung 45
2.3 Yêu cầu của việc nâng cấp thành Trường Cao đảng Y tế Nam Định 45 2.3.1 Tổng quan về thực trạng nguồn nhân lực tỉnh Nam Đ ịnh 45
2.3.2 Sự cần thiết phải nâng cấp trường Cao đẳng Y tế Nam Định 47
2.4 Thực trạng việc quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Y tế Nam Đ ịnh 4 9 2.4.1 Đặc điểm cơ bản của đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Y tế Nam Định 49
2.4.2 Công tác tổ chức bố trí đội ngũ giáo viên trong Trường Trung cấp Y tế Nam Định 51
2.4.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Y tế Nam Định 53 2.5 Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Y tế Nam Đ ịnh 54
2.5.1 Những mặt mạnh của đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Y tế 54
Trang 32.5.2 Nguyên nhân của những mặt mạnh 54
2.5.3 Những mặt yếu của đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Y t ế 55
2.5.4 Nguyên nhân của những mặt yếu 55
2.5.5 Phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Y tế Nam Định có những thời cơ * 55
2.5.6 Phát triển đội ngũ giáo viên còn có những thách thức 56
Tiểu kết Chương 2 5 5 Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TÊ ĐÁP ÚNG YÊU CẦU NÂNG CÂP THÀNH TRƯỜNG CAO ĐANG Y t ế n a m đ ịn h 58 3.1 Những nguyên tắc cơ bản của việc xây dựng các phương p háp 58
3.2 Kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Y tế Nam Định đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 5 9 3.3 Các biện pháp cơ bản phát triển đội ngũ giảng viên 63
3.3.1 Hoàn thiện quy hoạch đội ngũ giảng viên 63
3.3.2 Thực hiên nghiêm túc, hiệu quả quy trình tuyển chọn 72
3.3.3 Sử dụng hợp lý đội ngũ giảng viên 75
3.3.4 Tăng cường công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên 76
3.3.5 Xây dựng và hoàn thiện tiêu chuẩn đánh giá đội ngũ giảng viên 85
3.4 Khảo sát tính quan trọng và tính khả thi của các biện pháp 86
Tiểu kết Chương 3 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN N G H Ị 98
1 Kết luận 98
2 Khuyên nghị 99
TÀI LIỆU THAM K H ẢO 101 PHỤ LỤC
Trang 4QT-TC-KT Quản trị - Tài chính - Kế toán
Trang 5MỞ ĐẨU
1 Lý do chọn đề tài
Mục tiêu chiến lược phát triển của nước ta đến năm 2010 là đưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển và đến năm 2020 thành nước công nghiệp hiện đại Báo cáo chính trị của BCH Trung ương Đảng tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X xác định rằng
“Phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm đến năm 2010 có nguồn nhân lực với cơ cấu đồng bộ và chất lượng cao”
Trong xu thê toàn cầu hoá hiện nay, Việt nam đã chính thức là thành viên của tổ chức thương mại thê giới (WTO) Nước ta đã và đang hội nhập mạnh mẽ với nền kinh tế của khu vực và thế giới Trong bôi cảnh đó, nền giáo dục Việt Nam nhất thiết phải đẩy mạnh tiến trình đổi mới để rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giáo dục so với các nước trong khu vực và trên thế giới Để thực hiện được điều đó, việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực là có ý nghĩa quyết định Chính vì vậy, giáo dục và đào tạo đã được coi là quốc sách hàng đầu, một trong những động lực quan trọng góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, một điều kiện cần thiết để phát huy nguồn nhân lực, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, góp phần làm tăng trưởng kinh tế một cách nhanh chóng và bền vững
Viộc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đang được coi là vâh đề quan trọng và cấp thiết mà trong đó có nguồn nhân lực cho ngành y tế Bộ chính trị đã có nghị quyết 46-NĐ/TW ngày 23/02/2005 về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho nhân dân trong tình hình mới Trong đó, chỉ đạo nghề y là nghề cần được đào tạo đặc biệt Vì vậy, chất lượng công tác đào tạo nguồn nhân lực y tế cần được đặc biệt quan tâm Thủ tướng chính phủ có quyết định số 243/2005/QĐ-TTG ngày 05/10/2005 ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện nghị quyết số 46-NĐ/ TW ngày 23/02/2005 về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới
Chương trình hành động của Chính phủ về phát triển nguồn nhân lực đã nêu rõ “Xây dựng và ban hành qui hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo cán bộ y
Trang 6tế tiêu chuẩn định mức và cơ cấu nguồn nhân lực y tế hợp lý để kiện toàn đội ngũ cán bộ y tế, nâng cao chất lượng hiộu quả của các hoạt động chăm sóc sức khoẻ Sắp xếp, mở rộng, nâng cấp các cơ sở đào tạo, đáp ứng yêu cầu vé số lượng và chất lượng cán bộ y tế phù hợp với quy hoạch phát triển ngành y tế Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ giảng viên có năng lực để đào tạo đáp ứng tăng nhanh về số lượng, chất lượng Dược sỹ đại học, Điều dưỡng
và nữ hộ sinh ” rằng “ Xây dựng kế hoạch nâng cấp hầu hết các Trường Trung học Y Dược của các tỉnh, thành phố thành Trường Cao đẳng Y Dược” cũng như phải “Phát triển nguồn nhân lực cân đối hợp lý, đảm bảo được các chỉ tiêu cơ bản: có trên 7 bác sỹ/10.000 dân vào năm 2010, có trên 8 bác sỹ/10.000 dân vào năm 2020 và 1 Dược sỹ đại học/10.000 dân vào năm 2010
và 1,5 Dược sỹ đại học/10.000 dân vào năm 2020 Trong đó, tuyến huyện có ít nhất từ 1-3 Dược sỹ đại học Bảo đảm cơ cấu cán bộ y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh là 3,5 Điều dưỡng/1 bác sỹ ”
Nam Định là một tỉnh lớn nằm ở trung tâm phía nam đồng bằng sông Hồng với dân số 2 triệu dân Hiện tại, tổng số cán bộ toàn ngành y tế Nam Định
có 3529, bình quân cán bộ y tế mới chỉ đạt 18,2/10.000 dân so với mặt bằng chung trong cả nước ià 25- 28/ 10.000 dân Như vậy, số cán bộ y tế có trình độ
cử nhân, trung cấp cần được bổ sung cho các cơ sở trong ngành nhất là tuyến cơ
sở có số lượng rất lớn Ngoài ra, yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực y tế có trình
độ trung cấp, cử nhân cao đẳng đáp ứng yêu cầu xuất khẩu lao dộng trong thời
kỳ hội nhập ngày càng tăng mà chúng ta chưa đáp ứng được
Yêu cầu chăm sóc người bộnh với các kỹ thuật cao được sử dụng ngày càng được sử dụng rộng rãi Hàng năm, đội ngũ cán bộ y tế nói chung cần được cập nhật thêm những kiến thức về kỹ thuật khám, chữa bệnh hiện đại, kỹ năng chăm sóc người bệnh cũng như năng lực quản lý hoạt động y tế Do vậy, yêu cầu đào tạo lại, đào tạo liên tục đội ngũ cán bộ y tế trong thực tế cũng rất lớn vàcần thiết Trường Trung cấp Y tế Nam Định có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực y tế, cung cấp cho tỉnh Nam Định và các tỉnh lân cận Để đáp ứng được nhiệm vụ được giao, nhà trường phải không ngừng phát triển cả về chất và
Trang 7lượng, quan tâm phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đào tạo trong giai đoạn hiện nay đổng thời đáp ứng yêu cầu nâng cấp thành Trường Cao đẳng Y tế Nam Định Vì những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên Trường trung cấp y tế đáp ứng yêu cầu nâng cấp thành Trường Cao đẳng Y tế Nam Định”.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và xác định các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Y tế đáp ứng yêu cầu nâng cấp thành Trường Cao đẳng Y tế Nam Định
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể
Đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Y tế Nam Định
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biộn pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Y tế đáp ứng yêu cầu nâng cấp thành Trường Cao đẳng Y tế Nam Định
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng các cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc phát triển đội ngũ giáo viên Trường trung cấp đáp ứng yêu cầu nâng cấp thành trường Cao đẳng thì
sẽ xác định được các biện pháp cơ bản xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên, lực lượng quyết định chất lượng đào đạo cử nhân Cao đẳng y tế đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững của trường Cao đẳng y tế Nam Định trong tương lai
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, khi tiếp cận đối tượng để chứng minh cho giả thiết khoa học, chúng tôi đề ra cho mình những nhiệm vụ như sau:
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển đội ngũ giáo viên Trường trung cấp đáp ứng yêu cầu nâng cấp thành trường Cao đẳng
5.2 Đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên Trường trung cấp Y tế Nam Định
Trang 85.3 Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp Y tế đáp ứng yêu cầu nâng cấp thành trường Cao đẳng Y tế Nam Định.
6 Phạm vỉ nghiên cứu
Đề tài chủ yếu nghiên cứu các vấn đề về phát triển đội ngũ giáo viên
Trường trung cấp y tế đáp ứng yêu cầu nâng cấp thành trường Cao đẳng Y tế
Nam Định
7 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi sử dụng kết
hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu như:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc, phân tích lý luận những
vấn đề về phát triển nguồn nhân lực nói chung và đội ngũ giáo viên nói riêng,
tham khảo Luật giáo dục, các Văn kiện của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và
đào tạo, nghiên cứu sách, tài liệu và báo cáo khoa học trong nước cũng như ở
nước ngoài nước ngoài có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra xã hội
học, phỏng vấn, trao đổi kinh nghiệm, lấy ý kiến chuyên gia, phân tích, tổng
hợp, đánh giá, bình luận và tổng kết kinh nghiêm, phân tích thực tiễn hoạt
động của nghề y dược, tìm hiểu thị trường lao động y dược ở tỉnh cũng như của
các tỉnh khác trong khu vực Nam đồng bằng Sông Hồng
- Các phương pháp hỗ trợ khác: Phương pháp thống kế toán học
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, mục lục và tài liệu tham
khảo, nội dung luận văn được cấu trúc trong ba chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng sự phát triển đội ngũ giáo viên Trường Trung cấp
Y tế Nam Định
Chương 3: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường trung cấp
Y tế Nam Định đáp ứng yêu cầu nâng cấp thành trường Cao đẳng Y tế
Trang 9Chương 1: C ơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VÂN ĐỂ NGHIÊN c ứ u
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu của các công tác nghiên cứu về sự phát triển nguồn nhân lực nói chung và đội ngũ giảng viên nói riêng.
Nhìn chung trong những công trình nghiên cứu ở trong nước và thế giới
về vấn đề này, các tác giả đã chỉ ra những cơ sở giáo dục học và lý luận quản
lý của việc phát triển đội ngũ giảng viên của các trường Đại học và Cao đẳng Cho đến nay, đã có những công trình nghiên cứu, những bài báo viết liên quan hoặc đề cập trực tiếp về việc quản lý, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên Đại học, Cao đẳng Đại diện là:
- Đề tài nghiên cứu “Quản lý, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên Đại học - Thực tế và một số suy nghĩ ” của TS Phạm Xuân Hậu trường ĐH Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, TS Nguyễn Đức Vũ trường ĐH Sư phạm Huế Trong công trình này các tác giả đề cập “Phát triển giáo viên là một việc làm hết sức cần thiết trên cả hai phương diện: Số lượng và chất lượng Phát triển giáo viên rất đa dạng từ nhiều nguồn khác nhau:
+ Sinh viên giỏi giữ lại trường để bồi dưỡng;
+ Cán bộ giáo viên từ các trường Đại học khác ở trong nước;
+ Cán bộ là giáo viên từ các cơ sở giáo dục hoặc từ nước ngoài về”
- Đề tài “Giải pháp phát triển nguồn nhân lực giảng viên cơ hữu cho Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh ” của TS Đoàn Thị Mỹ Hạnh và ThS Tạ Thị Hồng Hạnh, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh Đại học Mở Bán công thành phố Hồ Chí Minh Trong đề tài này, nhóm nghiên cứu đã đé xuất một số giải pháp để phát triển nguồn nhân lực giảng viên cơ hữu cho Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh theo hai hướng:
+ Nhóm giải pháp tăng tương đối nguồn nhân lực giảng viên: 1) Tái bố trí đội ngũ; 2) Tạo môi trường làm việc thân thiện nhưng có cạnh tranh; 3) Đánh giá khen thưởng công bằng, minh bạch; 4) Đào tạo nâng cao kỹ năng làm việc
+ Nhóm giải pháp tăng tuyệt đối nguồn nhân lực giảng viên: 1) Nghiên cứu phương án trả thù lao xứng đáng và tăng phúc lợi cho giảng viên; 2) Quảng bá hình ảnh tên tuổi của trường và của khoa đến các sinh viên cao học,
Trang 10các nghiên cứu sinh đang du học ở nước ngoài hoặc trong nước; 3) Chủ động tạo nguồn tuyển dụng bằng cách quan tâm nhiều hơn đến đội ngũ cộng tác viên, có những chương trình huấn luyện, hợp tác nghiên cứu để họ gắn bó hơn với hoạt động của khoa.
- Đề tài nghiên cứu sinh “Cơ sở lý luận và thực tiễn của các giải pháp tăng cường vai trò đội ngũ cán bộ nữ trong hoạt động quản lý nhà trường Đại học” của tác giả Trần Thị Bạch Mai Trong luận vãn Tiến sĩ tác giả đã phân tích “Một số lý do liên quan đến hạn chế về chính sách và cơ chế thực hiện chính sách đến cán bộ nữ và ảnh của định kiến giới trong môi trường nhà trường Đại học Để khấc phục khoảng cách giới về số lượng và chất lượng trong tham gia quản lý nhà trường Đại học, tăng cường hơn nữa vai trò tham gia của cán bộ nữ, cần đẩy mạnh việc hoàn thiện chính sách và cơ chế nhằm tạo điều kiện và phát huy tiềm năng của đội ngũ cán bộ nữ, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng quản lý, sự tự tin trong công viộc, song song với việc tạo
ra môi trường bồi dưỡng và khuyến khích hơn đối với họ”
- Đề tài Thạc sỹ “Các biên pháp quản lý đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng trường trung học phổ thông Tân Sơn huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006 - 2010” của tác giả Phạm Hồng Dương Trong luận văn nêu lên
“Việc phát triển nâng cao chất lượng giáo viên là yêu cầu cấp bách Phát triển đội ngũ giáo viên chính là bảo đảm cho sự phát triển của nhà trường thông qua việc quy hoạch vể cơ cấu, số lượng, trình độ ngành nghề đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, trình độ nghiệp vụ Sư phạm và thái độ nghề nghiệp”
- Đề tại Thạc sỹ “Quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Yên Bái đến năm 2015” của tác giả Phạm Văn An Trong luận văn
đã nêu lên “Muốn phát triển giáo dục vấn đề then chốt là phải phát triển đội ngũ giáo viên cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu bộ môn”
Trên đây là sơ lược về tình hình nghiên cứu các công trình nghiên cứu khoa học, các bài báo khoa học liên quan đến quản lý, bồi dưỡng phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên Song những biện pháp quản lý quá trình phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung cấp chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu nâng
Trang 11cấp lên trường Cao đẳng chưa được tìm hiểu và giải quyết một cách thoả đáng
Vì vậy, chúng tôi đi vào tìm hiểu để tìm ra các giải pháp có tính chất khả thi cho việc phát triển đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu nâng cấp Trường Trungcấp y tế Nam Định thành trường Cao đẳng y tế Nam Định
1.1 Những khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1 Phát triển
Phát triển là quá trình vận động liên tục của đối tượng về lượng và chất theo con đường đi lên Sự phát triển diễn ra theo quy luật từ lượng đổi đến chất đổi, luôn có sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, đi theo đường xoáy ốc Những đặc trưng cơ bản của phát triển được biểu hiện như :
1) Sự phát triển tất cả mọi sự vật, hiộn tượng đều có mối liên hệ, tác động qua lại và quy định nhau;
2) Phát triển là quá trình vận động không ngừng;
3) Phát triển từ những thay đổi về số lượng được chuyển hoá thànhnhững thay đổi về chất lượng;
4) Phát triển thông qua sự đấu tranh giữa các mặt đối lập;
5) Phát triển có thể diễn ra bằng cách chuyển hoá, xoáy ổc và nhảy vọt.Đảng và Nhà nước ta đã xây dựng định hướng chiến lược cho sự pháttriển của nước ta đi lên một cách bền vững gọi là phát triển bền vững Phải đảm bảo cho nền kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển bển vững Quá trình này được chỉ đạo bằng tư duy lý luận trên cơ sở có sự phát triển bền vững của môi trường Sự phát triển của giáo dục có những tồn tại làm ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo Chất lượng đào tạo đại trà thấp, hiệu quả đào tạo chưa cao, đào tạo chưa phù hợp với thực tế và yêu cầu của thị trường lao động do đội ngũ giáo viên thiếu - yếu, phương pháp giáo dục lạc hậu, phương tiện - thiết bị dạy học thiếu, yếu và môi trường giáo dục chưa đảm bảo được tính mô phạm Phát triển bền vững giáo dục là một vấn đề vô cùng quan trọng vì nó quy định sự phát triển bền vững của nền kinh tế, văn hoá, xã hội Nhìn chung, nội dung phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục chưa đảm bảo cho sự phát triển bền vững nhân cách thế hệ học sinh Chiến lược phát triển giáo đục đã xác định song, trình độ tác nghiệp của giáo dục còn bị bất cập
Trang 12Sự nghiệp giáo dục, đào tạo của Việt Nam đã có những tiến bộ đáng kể trong những năm gần đây Quy mô giáo dục đào tạo tiếp tục được mở rộng ở tất
cả các cấp học, bậc học, ngành học đáp ứng yêu cầu học tập ngày càng lớn của nhân dân Hiộn nay có gần 94% dân cư từ 15 tuổi trở lên biết chữ Tất cả các tỉnh, thành phô trong cả nước đều đạt chuẩn quốc gia về xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học Số năm đi học trung bình của dân cư đạt 7,3- Đã đào tạo được một lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật khoảng 8 triệu người, chiếm 18,3% trong tổng số 43,8 triộu lao động cả nước
Yếu tố quy định sự phát triển của xã hội là đảm bảo về số lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, cải thiện điểu kiện lao động và vệ sinh môi trường sống Trong những năm qua, công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ Mạng lưới y tế cơ
sở được củng cố và phát triển Do đó, công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu đã được thực hiện tốt ở nhiều địa phương, kể cả vùng núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo Nhiều bệnh dịch nguy hiểm đã được khống chế và đẩy lùi như dịch tả, dịch hạch và bệnh sốt rét Hệ thống khám chữa bệnh được đầu tư, nâng cấp và thực sự
có những tiến bộ mới Nhiều kỹ thuật cao trong chuẩn đoán và điều trị đã đựoc áp dụng thành công và phổ biến rộng rãi Hộ thống Y - Dược học cổ truyền được củng cố và phát triển đã phát huy tác dụng tích cực trong việc điều trị các bênh thông thường và nhiều bệnh mang tính khác nhau với chi phí thấp
Tình hình sức khoẻ nhân dân ngày càng được cải thiện Việt Nam đã đạt được các chỉ tiêu tổng quát về sức khoẻ tốt hơn nhiều so với các nước có cùng mức thu nhập bình quân đầu người, góp phần làm tăng đáng kể chỉ số phát triển con người của nước ta Tuy nhiên, trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ còn tồn tại những thách thức nhất định Mô hình bệnh tật hiện nay vừa mang tính chất đặc trưng của các nước đang phát triển vừa mang tính chất của các nước
đã - đang trong quá trình công nghiêp hoá Thiên tai và thảm hoạ là một nguy
cơ khó lường trước, khi xảy ra thường gây nhiều tổn thất về người và của kể cả
cơ sở vật chất của ngành y tế v ề mặt chủ quan, ngành y tế đang đứng trước tình trạng là trình độ cán bộ thiếu, yếu cả về chuyên môn và quản lý, chưa đáp
Trang 13ứng được yêu cầu phát triển của ngành trong tình hình mới Mục tiêu của sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2001 - 2010 là phấn đấu đẩy lùi bênh tật, phát triển sức khoẻ ngày một tăng, mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch
vụ y tế có chất lượng Mọi người đểu được sống trong cộng đồng an toàn, môi trường trong sạch, phát triển tốt về thể chất và tinh thần Giảm tỷ lộ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và phát triển giống nòi Những hoạt động ưu tiên cần được tiến hành là:
1) Đáp ứng yêu cầu cơ bản về chăm sóc sức khoẻ cho dân cư; 2) Phát triển y tế dự phòng, phòng chống các bệnh truyển nhiễm; 3) Làm giảm tác hại của sự ô nhiễm môi trường đối với sức khoẻ của nhân dân; 4) Bảo vệ các nhóm người có nguy cơ cao
1.1.2 Giáo viên
Giáo viên là những người thay mặt Đảng và Nhà nước để trực tiếp làm nhiêm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác Giáo viên có những tiêu chuẩn sau
1) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
2) Đạt trình độ chuẩn mực đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
3) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;
4) Lý lịch bản thân rõ ràng
* Giáo viên có nhiệm vụ sau
1) Giáo dục và giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý, chương trình giáo dục;2) Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân đúng như các quy định của Pháp luật và Điều lệ nhà trường;
3) Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền lợi chính đáng của người học;
4) Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ để nêu gương tốt cho người học
* Giáo viên có những quyền sau
1) Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;
Trang 142) Được đào tạo để nâng cao trình độ, bồi dưỡng vé chuyên môn, nghiệp vụ;3) Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ
sở giáo dục và cơ quan nghiên cứu khác với điều kiện bảo đảm thực hiên đầy
đủ chương trình, kế hoạch do nhà trường giao cho;
4) Được nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo;
5) Các quyền khác theo quy định của Pháp luật
Giáo viên trong khi thực hiện nhiệm vụ giáo dục — giáo dưỡng không được phép xúc phạm danh dự, nhân phẩm, không xâm phạm thân thể người học, không được gian lận trong tuyển sinh, thi cử, đánh giá sai kết quả, xuyên tạc nội dung giáo dục, ép buộc học sinh học để thu tiền
Để có thể hoàn thành nhiệm vụ giáo dục và giáo dưỡng, trong nhân cách người giáo viên phải có được những phẩm chất tư tưởng, chính trị, đạo đức, tác phong, lối sống, phong cách sống mô phạm, năng lực chuyên môn cũng như năng lực Sư phạm và năng lực quản lý Đảng, Nhà nước, nhân dân rất tôn vinh nghể dạy học Hoạt động giáo dục - đào tạo đòi hỏi giáo viên phải có năng lực chuyên môn Y - Dược, năng lực sư phạm và năng lực tổ chức - quản lý quá trình dạy học y tế Hoạt động giáo dục và đào tạo của giáo viên có nhiệm vụ sản xuất ra nhân cách thế hệ con người mới XHCN cho nền kinh tế - văn hoá - xã hội Tính chất của nền kinh tế - văn hoá - xã hội của Việt Nam trong tương lai hoàn toàn phụ thuộc vào nội dung, phương thức và chiến lược đào tạo của người giáo viên ngày hôm nay Để đáp úng được yêu cầu của nhiộm vụ giáo dục - đào tạo y tế, người giáo viên y tế phải không ngừng biết cách rèn luyện để nâng cao
y đức, phát triển năng lực chuyên môn Y - Dược, học tập nghiệp vụ sư phạm dạy nghể y tế và bồi dưỡng về năng lực quản lý quá trình dạy học theo chiến lược quản lý hiện đại Trong điểu kiện của nền kinh tế thị trường, hội nhập WTO, công nghiệp hoá, hiện đại hoá và bùng nổ thông tin khoa học - công nghệ đòi hỏi người giáo viên phải nắm vững kỹ năng tác nghiệp với phương tiện dạy học hiện đại Do yêu cầu đào tạo, trường học phải có được một đội ngũ giáo viên đủ
về số lượng - chuyên ngành, chuyên khoa, mạnh vể chất lượng, có đạo đức, sức
Trang 15khoẻ vững vàng về trình độ chuyên môn Y — Dược và có kỹ năng làm chủ quá trình đào tạo Việc bồi dưỡng - tự bồi dưỡng, đào tạo - tự đào tạo lại đội ngũ giáo viên dạy các nghế y tế được coi là vấn để quan trọng trong hoạt động tư duy của các nhà quản lý các trường y tế.
1.1.3 Giảng viên
Giảng viên là nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy ở các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng, bao gồm các nhà sư phạm được tuyển dụng và bổ nhiộm vào các ngạch giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư, giảng viên cao cấp và giáo sư trong biên chế sự nghiệp của cơ sở đào tạo đại học - cao đẳng công lập hoặc trong danh sách làm việc toàn thời gian của cơ sở giáo dục đại học - cao đẳng ngoài công lập Giảng viên là sĩ quan quân đội biột phái, giảng viên ở các
cơ sở đào tạo đại học thuộc lực lượng vũ trang ngoài việc thực hiện những qui
định theo chế độ làm việc tại cơ sở như nội dung của luận văn này còn phải
thực hiộn theo chế độ phục vụ của lực lượng vũ trang Giảng viên của các cơ sở
giáo dục đại học - cao đẳng y tế còn phải thực hiện chế độ làm việc kiêm
nhiệm trong các bệnh viện thực hành theo quy định của ngành y tế
* Nhiệm vụ của giảng viên
Ngoài việc phải thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo theo quy định của Luật
Giáo dục, giảng viên ở các cơ sở giáo dục đại học có những nhiộm vụ sau:
1 Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục đại học gồm các trình độ:
Cao đẳng, Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ; đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo,
cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật;
2 Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ;
3 Tham gia công tác quản lý đào tạo, quản lý khoa học và công nghệ tại
cơ sở giáo dục đại học;
4 Thường xuyên học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ mọi mặt theo
tiêu chuẩn nghiệp vụ của giảng viên;
5 Tham gia các hoạt động xã hội theo trách nhiêm, nghĩa vụ công dân
* Nội dung của các nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục của giảng viên
1 Nghiên cứu và nắm vững mục tiêu giáo dục, nội dung, chương trình của chuyên ngành đào tạo, hiểu thấu đáo vị trí và yêu cầu của môn học được
Trang 16phân công giảng dạy; tìm hiểu trình độ, khả năng, kiến thức và hiểu biết của
người học;
2 Xây dựng kế hoạch dạy học, viết đề cương môn học, xác định nội
đung bài giảng và thiết kế các học liệu cần thiết phục vụ cho bài giảng, phụ
đạo và hướng dẫn sinh viên rèn luyện kỹ năng tự học tập, nghiên cứu, làm thí
nghiêm, thực hành, thảo luận khoa học, thực tập nghể nghiệp, tham gia các
hoạt động thực tế phục vụ sản xuất và đời sống;
3 Ra đề và chấm bài kiểm tra, bài thi để đánh giá kết quả học tập của
sinh viên; ra đề và chấm thi kết thúc học phần, thi cuối khoá, thi tốt nghiệp;
4 Hướng dẫn học viên cao học và nghiên cứu sinh viết báo cáo thu
hoạch chuyển để sau đại học; luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;
5 Dự giờ và tham gia đánh giá hoạt động giảng dạy, giáo dục của các
giảng viên khác;
6 Thực hiện kế hoạch giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên; giúp họ
biết phát huy vai trò chủ động trong học tập và rèn luyện Tổ chức phong trào
và hướng dẫn sinh viên tự giác thực hiện mục tiêu đào tạo và nhiệm vụ chính
của nhà trường;
7 Tham gia xây dựng và phát triển ngành học, cải tiến nội dung chương
trình, cải tiến phương pháp giảng dạy, nghiên cứu và thực hành môn học;
8 Biên soạn giáo trình, sách, chuyên khảo và tài liệu tham khảo phục vụ
công tác đào tạo, bổi dưỡng;
9 Tham gia thiết kế, xây dựng các cơ sở thí nghiệm và thực hành;
10 Hướng dẫn người học tham gia đánh giá hoạt động dạy học; thường
xuyên cập nhật thông tin từ người học để xử lý, bổ sung, hoàn chỉnh phương
pháp, nội dung, kế hoạch giảng dạy, giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo
với chất lượng, hiệu quả cao đáp ứng yêu cầu của xã hội
* Nội dung của nhiệm vụ chuyển giao công nghệ của giảng viên
1 Chủ trì hoặc tham gia tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và dự án sản xuất thử
nghiệm ờ các cấp;
Trang 172 Nghiên cứu để phục vụ cho việc xây dựng chương trình đào tạo, bồi
dưỡng, biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo, tài liệu tham khảo;
3 Công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học;
4 Viết chuyên đề tham luận tại các hội nghị, hội thảo khoa học các cấp
ở trong và ngoài nước;
5 Tổ chức và tham gia các buổi xê-mi-na của khoa, bộ môn; hướng dẫn
sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu
khoa học;
6 Ký kết và thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học, chuyển giao
kỹ thuật và công nghệ với các tổ chức, cá nhân ở trong và cũng như ngoài cơ
sở giáo dục đại học phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội;
7 Tư vấn về chuyển giao công nghệ và tư vấn kỹ thuật;
8 Thực hiện hợp tác quốc tế vể nghiên cứu khoa học và công nghệ;
9 Tham dự các cuộc thi sáng tạo về khoa học, công nghệ, sở hữu trí tuệ,
bằng phát minh, sáng chế, các hoạt động khoa học và công nghệ khác;
10 Phổ biến kiến thức khoa học phục vụ đời sống
* Nội dung của nhiệm vụ tham gia công tác quản lý đào tạo, quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên
1 Tham gia công tác tuyển sinh hàng năm của nhà trường;
2 Tham gia xây dựng, triển khai và giám sát việc thực hiện kế hoạch
giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học - công nghộ;
3 Đánh giá kết quả học tập, nghiên cứu khoa học cũng như chất lượng
chính trị, tư tưởng, đạo đức của sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh,
cải tiến, đề xuất những biộn pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng;
4 Tham gia các công tác kiêm nhiộm như: chủ nhiêm lớp, chỉ đạo thực
tập, cố vấn học tập, phụ trách phòng thí nghiệm, lãnh đạo chuyên môn và đào
tạo, công tác Đảng, đoàn thể, công tác quản lý ở bộ môn, khoa, phòng, ban,
thuộc cơ sở giáo dục đại học và tham gia các công tác quản lý khoa học - công
nghệ, công tác quản lý đào tạo khác khi có yêu cầu
Trang 18* Nội dung của nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ của
giảng viên
1 Học tập, nghiên cứu, nâng cao trình độ đào tạo để được cấp bằng thạc
sĩ, tiến sĩ của chuyên ngành đào tạo đang đảm nhiệm;
2 Học tập, bồi dưỡng để được cấp bằng, chứng chỉ vể lý luận chính trị,
nghiệp vụ sư phạm, quản lý giáo dục;
3 Học tập, bồi dưỡng năng lực, phẩm chất nhân cách của mình theo tiêu
chuẩn nghề nghiệp của giảng viên và theo chương trình quy định cho từng đối
tượng khi nâng ngạch, bổ nhiệm các chức danh của giảng viên;
4 Học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ, ngoại ngữ, tin học, nghiên
cứu khoa học và khả năng hội nhập quốc tế;
5 Học tập, bồi dưỡng để cập nhật kiến thức mới và nâng cao sự hiểu
biết mọi mặt
Nội dung của nhiệm vụ tham gia các hoạt động xã hội của giảng viên là
thực hiện các công tác chung của xã hội theo nghĩa vụ của một công dân như:
làm nghĩa vụ quân sự, tham gia bảo vệ môi trường, hoạt động văn hoá, bảo vệ
trật tự, trị an ở địa phương, phòng, chống tệ nạn xã hội, thiên tai, dịch bệnh
* Phân công nhiệm vụ theo chức danh của giảng viên
1 Đối với ngạch (chức danh) giảng viên, đảm nhiệm việc giảng dạy đại học, cao đẳng thuộc một chuyên ngành đào tạo của cơ sở giáo dục đại học có
nhiộm vụ cụ thể là:
a) Giảng dạy có chất lượng phần chương trình, nội dung môn học được
phân công đảm nhiộm;
b) Tham gia hướng dẫn và đánh giá, chấm luận văn, đồ án tốt nghiệp đại
học hoặc cao đẳng;
c) Soạn bài giảng, biên soạn tài liệu tham khảo môn học được phân công
đảm nhiệm;
d) Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ
sở Giảng viên có bằng tiến sĩ có trách nhiệm định hướng nghiên cứu, tổ chức tập
hợp các giảng viên khác và nghiên cứu sinh tham gia nghiên cứu khoa học;
e) Làm chủ nhiệm lớp, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ thực tập và tham
gia công tác quản lý đào tạo khác khi có yêu cầu;
Trang 19f) Thực hiện đầy đủ các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ.
2 Đối với phó giáo sư và ngạch (chức danh) giảng viên chính đảm nhiộm vai trò chủ chốt trong giảng dạy cao đẳng, đại học và sau đại học,
chuyên trách giảng dạy vể một chuyên ngành đào tạo ở cơ sở giáo dục đại học
có nhiộm vụ cụ thể là:
a) Giảng dạy có chất lượng tốt phần chương trình, nội dung chính của
môn học được phân công đảm nhiệm; giảng dạy một hoặc một số chuyên đề
đào tạo sau đại học và tham gia bồi dưỡng sinh viên giỏi;
b) Chủ trì, hướng dẫn, chấm luận văn, đồ án tốt nghiệp đại học hoặc cao
đẳng Chủ trì hoặc tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, tham gia phản biện
luận án tiến sĩ, hướng dẫn nghiên cứu sinh (nếu có bằng tiến sĩ và có chuyên
môn phù hợp với chuyên ngành đào tạo);
c) Tham gia vào quá trình bồi dưỡng theo yêu cầu phát triển chuyên
môn, nghiệp vụ của bộ môn hoặc chuyên ngành;
d) Chủ trì hoặc tham gia thiết kế, xây dựng mục tiêu, kế hoạch, nội
dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng;
e) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình môn học, tài liệu tham
khảo phục vụ giảng dạy, học tập;
f) Chủ trì hoặc tham gia các đế tài nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ từ cấp cơ sở trở lên Định hướng nghiên cứu, tổ chức tập hợp giảng
viên và nghiên cứu sinh tham gia nghiên cứu khoa học Tham gia viết các báo
cáo khoa học, trao đổi kinh nghiệm, đóng góp tích cực vào sự phát triển của bộ
môn hay chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
g) Làm chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập, phụ trách phòng thí nghiệm,
công tác quản lý bộ môn, khoa, phòng, ban, thuộc cơ sở giáo dục đại học và
tham gia các công tác quản lý khoa học - công nghệ, công tác quản lý đào tạo
khác khi có yêu cầu;
h) Thực hiện đầy đủ nội dung của các qui định về chuyên môn, trình độ
nghiệp vụ giáo dục và đào tạo theo yêu cầu của cơ sở đào tạo và những qui
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Trang 203 Đối với giáo sư và ngạch (chức danh) giảng viên cao cấp đảm nhiệm vai trò chủ trì, tổ chức, chỉ đạo và thực hiện công tác giảng dạy cao đẳng, đại
học và sau đại học, chuyên trách giảng dạy về một chuyên ngành đào tạo ở cơ
sở giáo dục đại học có nhiệm vụ cụ thể là:
a) Giảng dạy với chất lượng cao phần nội dung, chương trình chính của
chuyên ngành đào tạo đuợc phân công đảm nhiệm và giáo trình mới như giảng
dạy một số chuyên đề chính của chương trình đào tạo sau đại học, phát hiện và
bồi dưỡng sinh viên giỏi của chuyên ngành đào tạo;
b) Chủ trì, hướng dẫn, chấm luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Bồi dưỡng
đội ngũ giảng viên và giáo viên chính theo yêu cầu phát triển chuyên môn,
nghiệp vụ của bộ môn hoặc chuyên ngành;
c) Chủ trì hoặc tham gia thiết kế, xây dựng, hoàn thiện mục tiêu, kế
hoạch, chương trình đào tạo theo chuyên ngành ở các trình độ cao đẳng, đại
học và sau đại học; đề xuất các chủ trương, phương hướng cho sự phát triển
của chuyên ngành;
d) Chủ trì soạn giáo trình, sách tham khảo và tài liệu tham khảo chuyên
môn của ngành học;
e) Tổng kết, đánh giá kết quả giảng dạy, đào tạo theo chuyên ngành
Chủ động đề xuất viộc cải tiến mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo sao
cho phù hợp với yêu cầu của thực tế;
f) Chủ trì hoặc tham gia đánh giá các đề án, đề tài nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ cấp bộ hoặc cấp nhà nước;
g) Định hướng nghiên cứu, tổ chức tập hợp giảng viên, giảng viên chính
và nghiên cứu sinh cùng tham gia nghiên cứu khoa học;
h) Xây dựng, tham gia nghiệm thu các báo cáo khoa học, các công trình
nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm đóng góp vào sự phát triển của bộ môn của
chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
i) Tham gia lãnh đạo các hoạt động chuyên môn và đào tạo khi có yêu cầu
Trang 211.1.4 Phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu nâng cấp thành trường Cao đẳng
Qua việc phân tích chức trách của người giáo viên và chức trách của người giảng viên của các trường Đại học, Cao đẳng, ngoài những nhiệm vụ chung của nhà giáo được quy định tại Luật giáo dục, Luật công chức, sự khác biệt cơ bản được thể hiện ở các nội dung sau:
* Vê' chuyên môn
Giảng viên của các trường Đại học và Cao đẳng trướe hết phải ỉà nhà khoa học trong lĩnh vực mà mình giảng dạy Điều này thể hiện ở chỗ người giảng viên phải tiếp cận với môn học như một khoa học, trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu nó, tức là người giảng viên phải có kiến thức đủ rộng vể đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu đặc thù của môn khoa học mà mình đang giảng dạy, nắm được những thành tựu cơ bản của môn khoa học đó Mặt khác, người giảng viên phải có kĩ năng nghiên cứu đi sâu giải quyết một hoặc một số vấn đề đang tồn tại trong môn khoa học đó nhằm phục vụ không chỉ cho giảng dạy mà rông hơn là phục vụ cho cộng đồng
* Về mặt nghiệp vụ
Người giảng viên Đại học và Cao đẳng có đối tượng giảng dạy là sinh
viên, tức là người học ở bậc học lấy tự học, tự nghiên cứu làm phương pháp
học tập chủ đạo Do vậy, người giáo viên phải được trang bị nghiệp vụ sư phạm Đại học, phải được rèn luyện các kỹ năng sư phạm Đại học như phương pháp dạy tự học, phương pháp rèn luyện các kỹ năng tư duy bậc cao cho sinh viên, như kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng tư duy, kỹ năng làm việc độc lập ,
* Về cơ hội thăng tiến của bản thân
Khác với người giáo viên có thể phần nào đó yên tâm ở vị trí nghề ngh:ộp mà không phải phấn đấu nhiều, người giảng viên trong các trường Đại học và Cao đẳng thòi kỳ hội nhập luôn đứng trước những thách thức và thời cơ lớn Những thách thức có thể là sự phát triển hết sức nhanh chóng của khoa học và công nghệ (ở đây là trong lĩnh vực y tế) Hội nhập cho phép người giảr.g viên nhanh chóng tiếp cận những thành tựu đó Đây vừa là thách thức
ĐẠI HỌ C Q U Ố C G IA HÀ NÔI
Trang 22vừa là thời cơ Nếu người giảng viên biết tận dụng nó, tức là biết tự học, tự nghiên cíu thì đó sẽ là cơ hội để khẳng định mình, nếu không sẽ bị tụt hậu và
tự loại minh khỏi cương vị là người giảng viên
Cc thể còn nhiều khác biệt nữa, song đây cũng là ba sự khác biệt cơ bản và cũng là bi nội dung trong kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên Trường trung cấp y
tế Nam Eịnh đáp ứng yêu cầu nâng cấp thành trường Cao đẳng y tế Nam Định
1.2 Quan điểm chung về sự phát triển đội ngũ giảng viên
Việc phát triển đội ngũ giảng viên cho các trường hiện nay phải được thực hiện dựa trên nền tảng lý luận của giáo dục học và lý luận quản lý
1.2.1 Quan điểm của giáo dục học
* Khái niệm chung
Tâm lý giáo dục học về ngưcd giảng viên là một chuyên ngành của khoa học sư phạm, nghiên cứu cấu trúc và quy luật tâm lý của hoạt động giáo dục và giáo dưỡng của người giảng viên Việc nghiên cứu những ván đề tâm lý giáo dục học về người giảng viên có ý nghĩa lý luận, thực tiễn xác đáng khi xác định được cấu trúc tân lý của nhân cách cũng như của kỹ năng và năng lực sư phạm
* Đđc điểm của lao động sư phạm
Người giảng viên có vị trí quan trọng trong sự nghiệp cách mạng tư tưởng - vă.1 hoá mà xã hội tôn vinh, ghi ơn khi họ là “người của Đảng”, thực hiện nhiêrr vụ giáo dục và đào tạo theo đường lối, quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam Đối tượng của hoạt động sư phạm là quá trình phát triển nhân cách của C3Ĩ1 người Công cụ của lao động sư phạm là nhân cách của người giảng viên Nghề dạy học là nghề tái sản xuất sức lao động - lao động trí óc mang tính khoa học, tính nghệ thuật, tính sáng tạo Giảng viên có nhiệm vụbiến con mười học sinh trở thành nhân cách theo một mẫu hình xác định choữ • *
xã hội troig tương lai Nhân cách con người được coi là yếu tố tâm lý quan trọng, quy định nội dung của cuộc sống, hoạt động và giao tiếp của nó Nhân cách của CIC thế hệ tương lai đều được tạo ra bằng lao động sư phạm của người giảng viên ngày hôm nay Vì vậy, việc làm của giảng viên cũng có tác dụng nhất định VDÌ sự phát triển của cả nền kinh tế, văn hoá, xã hội trong tương lai
Trang 23- Đối tượn£ của lao động sư phạm
Cùng có đ)i tượng là con người nhưng tư cách của người giảng viên cũng không hoàr toàn giống với con người trong các mối quan hệ như thầy thuốc, người bán hàng hay người hướng dẫn viên du lịch Đối tượng của các quá trình sư phạn là sự phát triển các phẩm chất nhân cách của những con người đang trong thời kỳ chuẩn bị tâm lý để sẵn sàng đi vào lao động Nhiệm
vụ của người giảag viên là tiến hành tổ chức, điểu khiển người học lĩnh hội, thông hiểu những kinh nghiệm, tiếp thu những tinh hoa mà loài người đã tích luỹ được để biến :húng thành những nét nhân cách của chính mình Không ai trong xã hội, ngaj cả cha mẹ có là bậc vĩ nhân đi nữa cũng không thể thay thế được chức năng cia người giảng viên Nghề dạy học có ý nghĩa chính trị, kinh
tế - xã hội to lớn Chủ tịch Hồ Chí Minh có ghi trong di chúc của mình rằng việc “bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc làm rất quan trọng
và rất cần thiết”
- Công cụ của lao động sư phạm
Người giảng viên thực hiện các nhiệm vụ dạy học, giáo dục nhằm chuẩn
bị tâm lý cho thê hệ trẻ sẵn sàng đi vào lao động Công cụ chủ yếu của lao động sư phạm là aiân cách của chính mình Hoạt động của nghề nào cũng thực hiện nhiệm vụ lao động bằng cách dùng công cụ để gia công vật liệu mà tạo ra sản phẩm Công cụ càng tốt, càng hiện đại thì kết quả gia công càng cao Công cụ đó có thẩ ồn tại ở bên trong hay ở bên ngoài người lao động Trong khi thực hiện hệ th5ng các nhiộm vụ dạy học và giáo dục, người giảng viên phải biết dùng nhâr cách của chính mình để tác động vào nhân cách của học sinh Những phẩm :hất chính trị, sự giác ngộ về lý tưởng đào tạo thế hộ trẻ, lòng yêu nghé, trìni độ học vấn, sự thành thạo về nghề nghiệp, lối sống, cách ứng xử và kỹ năng giao tiếp của giảng viên được coi là phương tiện của hoạt động giáo dục - đà) tạo Lao động sư phạm tiến hành thực hiên việc đào tạo con người cho ngà) mai nên nó diễn ra rất nghiêm túc, không được phép tạo ra sản phẩm kém chã lượng Có người đã từng nói rằng nếu làm hỏng một đồ bằng vàng ta có thể nấu lại, một viên ngọc quý ta có thể bỏ đi nhưng làm hỏng
Trang 24một con người là một tội lớn, một lỗi lầm không thể chuộc lại được Vàng, ngọc, kim cương đều quý nhưng không thể so sánh chúng với tâm hồn, nhân cách của con người cũng như của cả thế hộ trẻ Vì công cụ chủ yếu của lao động sư phạm là nhân cách nên nghể dạy học đòi hỏi ở người giảng viên phải
có được phẩm chất và năng lực phát triển
- Lao động sư phạm mang tính khoa học và tính nghệ thuật
Hoạt động của giảng viên mang tính khoa học, tính nghệ thuật và tính sáng tạo cao Để hoàn thành được nhiệm vụ giáo duc - đào tạo, người giảng viên phải nắm vững tri thức khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học kỹ thuật, khoa học sư phạm, khoa học tâm lý, có nghệ thuật sư phạm và có sáng tạo trong khi thực hiện từng thao tác của mình Để thực hiộn được các nhiệm
vụ đào tạo người giảng viên phải biết căn cứ vào những thành tựu của khoa học
kỹ thuật, khoa học ứng xử, khoa học giáo dục mà nỗ lực tìm kiếm những kỹ năng sử dụng chúng vào những tình huống sư phạm cụ thể và thích hợp với đặc điểm tâm lý - sinh lý của từng học sinh, biết thể hiện mình như một nhà khoa học, người thợ lành nghề, người nghệ sỹ trong các quá trình sư phạm
Lao động sư phạm là một loại lao động trí óc chuyên biệt
Trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ giáo dục - đào tạo cũng như giải quyết những tình huống sư phạm phức tạp có tính quyết định, người giảng viên phải dùng năng lực tư duy và tưởng tượng Lao động trí óc có quán tính của trí tuệ
1.2.2 Quan điểm của lý luận quản lý
Lý luận quản lý được coi là tiền đề lý luận trong mọi hoạt động quản lý trong thực tiễn Việc tổ chức và quản lý quá trình phát triển đội ngũ giảng viên phải được thực hiện một cách khoa học, có bài có bản qua các quá trình thu thập - phân tích - xử ỉý thông tin về đội ngũ, xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ, tổ chức quá trình đào tạo - bồi dưỡng đội ngũ, lãnh đạo - chỉ đạo thực hiện kế hoạch và kiểm tra đánh giá, hiệu chỉnh việc phát triển đội ngũ giảng viên Lý luận quản lý chỉ đạo cho quá trình nghiên cứu bản chất và quy luật tâm lý của hoạt động quản lý
Trang 25* Khái niệm vê quản lý
Quản lý được hiểu là quá trình biến đổi thông tin thành hành động cũng như nghệ thuật khiến người khác phải làm viộc và điểu hoà nguồn tài nguyên
về tiền, của, con người để đạt được mục đích nhất định Hoạt động quản lý bao giờ cũng hướng tới mục đích thông qua con người, với các phương tiện kỹ thuật và ở bên trong một tổ chức Khi xét đến tính hiệu quả của hoạt động quản lý người ta đưa ra bốn thông số sau:
1) Về phẩm chất người quản lý được xem xét thông qua các chỉ số như người lãnh đạo dám dùng quyền lực, dám chịu trách nhiộm cá nhân, dám dùng người tài giỏi, biết đánh giá từng người để khen thưởng đúng công trạng;
2) Về nhiệm vụ quản lý được xét qua các chỉ số như: chỉ đạo có hiệu quả, đúng quy cách, có hiệu suất, đúng thời điểm;
3) Về quan hệ quản lý được xét qua các chỉ số như có tính thiện chí, vị tha, cảm thông, tính đồng đội, gắn bó, biết hỗ trợ bù trừ chức năng cho nhau,
có nội quy, kỷ cương, quy chế để xử lý các mối quan hệ;
4) Về môi trường quản lý được xét theo các chỉ số như người lãnh đạo biết cách hợp tác, biết tự vệ để tránh nguy cơ, rủi ro, biết cạnh tranh, biết tận dụng cơ hội thời cơ cho việc giải quyết các nhiộm vụ quản lý
Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm cho sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác Có tác giả cho rằng quản lý
là một hoạt động thiết yếu, bảo đảm sự thành công cho sự phối hợp giữa những
nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Cũng có tác giả lại cho quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng
2) Lao động quản lý là điều kiên quan trọng, đảm bảo cho tổ chức xã hội của loài người được tồn tại, vận hành và phát triển;
Trang 263) Quản lý bao gồm các yêu tố như chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu và khách thể quản lý;
4) Trong quản lý, yếu tố con người giữ vai trò trung tâm của hoạt động quản lý;
5) Quản lý là một khoa học và nghệ thuật Chính vì vậy, trong quá trình hoạt động, người cán bộ quản lý phải hết sức sáng tạo, linh hoạt và mềm dẻo để chỉ đạo hướng cho hoạt động của tổ chức đi tới mục đích đã để ra
Qua phân tích các khái niệm về quản lý trên cơ sở phương pháp tiếp cận
hệ thống có thể hiểu khái quát hoạt động quản lý giáo dục như sau: “Quản lý
là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp
để đạt được các mục đích đã định”
Theo nội hàm của khái niệm này, có thể mô hình hoá mối quan hệ bảnchất quá trình quản lý theo nội dung của sơ đồ như sau:
Sơ đổ 1: Mối quan hệ bản chất quá trình quản lý
* Mục tiêu quản lý việc phát triển đội ngũ giảng viên
Những thao tác quản lý việc phát triển đội ngũ giảng viên được thực hiện rửằm đảm bảo cho tiến trình phát triển đội ngũ giảng viên diễn ra hợp quy luật, tương thích, đúng mục tiêu và đạt hiệu quả thiết thực Kết quả của viộc làn đó là có được một đội ngũ giảng viên đủ số lượng theo chuyên ngành, chuyên khoa, có sức khoẻ - thể lực tốt, có tâm thế sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ cùa hoa động đào tạo, vững vàng về tư tưởng, chính trị, đạo đức, có tri thức uyên ứâm về hệ thống các khoa học chuyên ngành, có năng lực chuyên môn
Trang 27và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, có kỹ năng tổ chức quản lý quá trình đào tạo nghề, có năng lực nghiên cứu khoa học, có kỹ năng sử dụng phương tiện dạy
học hiện đại, thích - muốn - sẵn sàng làm nhiộm vụ giáo dục đào tạo thế hệ
người lao động mới phát triển toàn diện cho nển kinh tế - văn hoá - xã hội
Mục tiêu chung này phải được cụ thể hoá thành mục tiêu cụ thể cho từng mặt
riêng lẻ cho quá trình đào tạo, bồi dưỡng năng lực và phẩm chất cho đội ngũ
giảng viên mà hiệu trưởng nhà trường biết dựa vào đó để xây dựng kế hoạch
tổng thể, kế hoạch chi tiết cho từng hoạt động riêng lẻ rồi tổ chức thực hiên
một cách khoa học, hiện thực và trực tiếp trong thực tế Kế hoạch này phải nêu
rõ nội dung những việc phải làm, chỉ tiêu phải đạt, biên pháp thực hiện, phân
công và thời gian tiến hành Để thực hiện được nội dung của văn bản kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng cũng như tự đào tạo, tự bồi dưỡng, hiệu trưởng phải chú ý
tới việc cung cấp đủ những yếu tố nhân lực, vật lực, tài lực, trí lực cần thiết
cũng như phải hội đủ các điều kiện - phương tiện cần thiết cho quá trình thực
hiện nhiệm vụ xây dựng, phát triển đội ngũ Tất nhiên, nội dung văn bản kế
hoạch này sẽ tạo ra được những cơ sở pháp lý cho quá trình quản lý việc phát
triển đội ngũ giảng viên của trường Trong thực tế chỉ đạo việc thực hiện nội
dung của kế hoạch, tuỳ theo sự diễn biến của thực tiễn mà hiệu trưởng có thể
thay đổi những nội dung quản lý nào đó cho phù hợp và biết phát huy vai trò
nỗ lực chủ quan của từng đơn vị, từng cá nhân trong hoạt động sao cho bầu
không khí tâm lý tích cực, tự giác, hăng say, chủ động, sáng tạo trong học tập
được biểu hiện rõ nét
* Nguyên tắc quản lý đội ngũ giảng viên
Trong quá trình dùng phương pháp tổ chức — hành chính, tâm lý - xã hội
và kích thích về vật chất - tinh thần đối với tính tích cực giải quyết những
nhiệm vụ phát triển đội ngũ giảng viên, người lãnh đạo nhà trường phải giải
quyết nhiệm vụ quản lý tuân thủ những nguyên tắc sau:
1) Phải đảm bảo được sự lãnh đạo của Đảng, sự chỉ đạo của Ban giám hiệu và tính làm chủ của quần chúng đối với việc phát triển đội ngũ giảng viên
Đảng bộ nhà trường được xây đựng trong sạch - vững mạnh, thường xuyên ra
nghị quyết về vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên nhà trường sao cho xứng tầm
Trang 28với nhiệm vụ đào tạo Dựa trên quan điểm chỉ đạo của Đảng uỷ, hiệu trưởng tiến hành hoạch định kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên và chỉ đạo trực tiếp việc đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn y dược, nghiệp vụ sư phạm dạy nghề y tế, phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục y tế, phương pháp tổ chức - quản lý quá trình dạy học y tế, phương tiện dạy học các bộ môn của khoa học Y - Dược, phương pháp tổ chức - quản lý sản xuất dược phẩm, nguyên tắc và phương pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức khoẻ cộng đồng ở cơ sở Thông qua đó, hiệu trưởng tổ chức việc thảo luận về nội dung trước tập thể cán bộ, nhân viên, giảng viên toàn trường để họ bàn bạc tập thể, dân chủ, tự do góp ý kiến, nhận thức đầy
đủ về nhiệm vụ của từng đơn vị, từng cá nhân mà nảy sinh ra tính tích cực thực hiện việc học tập - tự học tập, bồi dưỡng - tự bồi dưỡng toàn diện nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn - nghiộp vụ cho nhân cách của mình;
2) Phải đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn và tính nghệ thuật trong hoạt động quản lý việc phát triển đội ngũ giảng viên tuân thủ lý luận của khoa học quản lý, phù hợp với thực tiễn, đội ngũ cũng như hoàn cảnh - điều kiện cụ thể của nhà trường và có tính nghệ thuật trong ứng xử hàng ngày khi giải quyết các tình huống quản lý hoạt động đào tạo - bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Nhân cách giảng viên rất đa dạng và phức tạp Chỉ khi nào hiểu rõ họ, động viên tính tích cực cao nhất của họ đi vào học tập, bồi dưỡng về phẩm hạnh, nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện y đức và kỹ năng nghề nghiệp theo đúng lý luận quản lý y tế, phù hợp với thực tiễn và có nghệ thuật, người hiệu trưởng mới
có thể giải quyết được những nhiệm vụ quản lý viộc phát triển đội ngũ;
3) Phải đảm bảo tính tự giác, độc lập, sáng tạo và chủ động trong việc lập quy hoạch và tính hiệu quả trong quản lý giảng viên Dựa và tư tưởng chỉ đạo bằng tư duy quản lý, hiệu trưởng đề ra những quy định về việc học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của giảng viên một cách cụ thể, xác thực để tất
cả mọi người nắm vững và thực hiện nhiệm vụ phát triển đội ngũ giảng viên cho đạt hiệu quả thiết thực Hiệu trưởng một khi coi việc giải quyết nhiệm vụ quản lý quá trình phát triển đội ngũ giảng viên là trung tâm thì thường xuyên tiến hành phối hợp hoạt động chỉ đạo của mình với tổ chức Đảng và các đoàn thể quần chúng trong Trường để tạo ra sự thống nhất chung về hướng đi, cách
Trang 29nghĩ, cách làm trong việc phát triển đội ngũ giảng viên Trên cơ sở đó, hiệu trưởng tiến hành tạo lập được các phương tiện và điều kiện cần thiết cho việc phát triển đội ngũ giảng viên, huy động sức mạnh tổng hợp của nhân lực vật lực, trí lực, tài lực cần thiết cho việc học tập, bồi dưỡng vế chuyên môn Y - Dược và nghiệp cụ dạy nghề y tế cho đội ngũ giảng viên toàn trường.
1.2.3 Quan điểm chung vê quản lý việc phát triển đội ngũ giảng viên
* Khái niệm
Thực chất của việc quản lý đội ngũ giảng viên là hiệu trưởng thực hiện các tác động chỉ đạo cho đội ngũ giảng viên biết thực hiên đúng nhiệm vụ giáo dục và giáo dưỡng của mình Mục tiêu của hoạt động quản lý đội ngũ giảng viên
là hiệu trưởng biết huy động được khả năng làm việc tốt nhất của họ làm cho họ hài lòng, yên tâm công tác để thực hiện tốt mọi nhiệm vụ đào tạo - tự đào tạo, bồi dưỡng - tự bồi dưỡng nhằm pháp triển nhân cách sư phạm Theo cách hiểu của Harold Koontz: Quản lý đội ngũ giảng viên được thực hiện nhằm hoàn thành mục tiêu mà trong đó, con người họ có được thời gian, tiền bạc, vật chất nhưng ít bất mãn nhất để thực hiện nhiệm vụ giáo dục - đào tạo y tế
* Các yếu tố của công tác quản lý việc phát triển đội ngũ giảng viên
Công tác quản lý đội ngũ giảng viên gồm ba yếu tố cơ bản là quản lý về
số lượng, quản lý về cơ cấu đội ngũ giảng viên, quản lý về chất lượng đội ngũ giảng viên
- Về quản lý số lượng
Công tác quản lý đội ngũ giảng viên tương ứng với việc quản lý biên chế Nó bao hàm việc xác định tổng thể biên chế có trong hiện tại hoặc dự kiến trong tương lai, xác định một số đặc điểm mang tính định lượng về đội ngũ giảng viên thông qua tháp tuổi, tháp trình độ chuyên môn Từ đó, xác định số lượng giảng viên sẽ tuyển dụng, đào thải, điều động hay biệt phái, theo thời gian bằng một kế hoạch cụ thể
- Về quản lý cơ cấu
Công tác quản lý đội ngũ giảng viên tương ứng với việc bố trí nhân sự Dựa vào đặc điểm cụ thể của từng ngành nghề đào tạo cũng như trình độ, năng
Trang 30lực của đội ngũ giảng viên mà hiộu trưởng tiến hành xác định việc phân bổ nguồn nhân lực một cách hợp lý, khoa học và có hiộu quả nhất.
- Về quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng của việc phát triển đội ngũ giảng viên là hiệu trưởng thực hiện những tác động nâng cao trình độ và động cơ làm việc của các giảng viên Nó bao hàm việc xác định các yêu cầu về năng lực, động cơ lao động cần có
để so sánh vói năng lực, động cơ lao động thực tế của giảng viên Các nội dung cụ thể ưong hoạt động này là hiệu trưởng chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên một cách khoa học và hiện thực
* Các phương tiện chủ yếu của công tác quản lý đội ngũ giảng viên
Ở đây, các phương tiện của công tác quản lý đội ngũ giảng viên được hiểu là các biện pháp, cách thức mà các nhà quản lý dùng để thu hẹp sự chênh lệch về lượng và chất giữa yêu cầu của tổ chức với thực chất nguồn nhân lực dùng cho đào tạo Công tác quản lý đội ngũ giảng viên có các phương tiện tác động chủ yếu như đào tạo, tuyển dụng, điều động, tổ chức lao động, sắp xếp thời gian lao động, trao đổi - tiếp xúc nội bộ, trả lương, tổ chức quản lý, tạo điều kiên làm việc
1) Đào tạo
Đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm dạy nghề y tế, ngoại ngữ và tin học được coi là phương thức để nâng cao chất lượng, trình độ và năng lực làm viộc của đội ngũ giảng viên Phương tiộn này được được sử dụng để giảm thiểu sự chênh lộch về chất lượng trình độ giữa yêu cầu và nguồn nhân lực đồng thời nó cũng có tác động tới động cơ làm viộc của các giảng viên để họ tích cực phấn đấu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao;
2) Tuyển dụng
Tuyển dụng được coi là phương thức quản lý nhằm thu hẹp những chênh lộch cả về lượng và chất giữa yêu cầu với thực lực nguồn nhân lực Đây là một hoạt động mang tính chiến lược Việc tuyển dụng không được thực hiện đúng chiến lược quản lý có thể sẽ kéo theo những hậu quả hết sức nặng nề mà tổ chức sẽ phải trả giá cho điều đó trong thời gian hàng chục năm Vì vậy, công
Trang 31tác tuyển dụng được coi là một khâu rất quan trọng trong công tác quản lý đội ngũ giảng viên;
3) Điểu động
Điều động được xem là một trong những phương thức quản lý cơ bản để giảm thiểu sự chênh lệch về lượng và chất giữa yêu cầu và thực tế nguồn nhân lực của một tổ chức Công tác này được thực hiện gắn với hoạt động quản lý chức nghiệp mà đặc biệt là việc tạo nguồn cán bộ và chuẩn bị đội ngũ kế cận;
4) Tổ chức lao động
Tổ chức lao động khoa học được coi là phương tiện làm giảm thiểu sự chênh lệch về chất giữa yêu cầu và nguồn nhân lực của tổ chức Thực hiện nhiệm vụ tổ chức lao động một cách hoa học là hiệu trưởng biết cách tiến hành sắp xếp, bố trí ngưcd lao động vào đúng nơi cần và phù hợp vói năng lực, trình độ của họ;
5) Sắp xếp thời gian lao động
Việc sắp xếp thời gian lao động cho nhân viên của người lãnh đạo là một phương tiện dùng để giảm thiểu sự chênh lệch về lượng giữa yêu cầu và nguồn nhân lực Việc sắp xếp thời gian lao động hợp lý sẽ cho phép chủ thể quản lý giải quyết tốt tình trạng thừa biên chế cũng như những khó khăn do thiếu hụt nguồn nhân lực;
6) Trao đổi, tiếp xúc nội bộ
Việc tiếp xúc thường xuyên của nhà quản lý với nhân viên đuợc coi là phương tiện nhằm giảm thiểu sự chênh lệch về chất giữa yêu cầu và nguồn nhân lực của tổ chức Đây chính là phương tiộn hành động hữu hiộu trong công tác quản lý nhằm phát triển đội ngũ giảng viên vì thông qua việc trao đổi, tiếp xúc các nhà quản lý sẽ nắm bắt được tâm lý, nguyện vọng của giảng viên cũng như nhu cầu của họ để có được những quyết định điều chỉnh kịp thời và chính xác Tuy nhiên trong thực tế nhiểu nhà quản lý chưa chú ý đến nhiệm vụ tiếp xúc làm cho công tác này còn bị bỏ ngỏ rất nhiều;
7) Trả lương
Việc trả công lao động ở đây được hiểu là toàn bô phần tiền lương cơ bản theo quy định hoặc theo việc làm cùng với các khoản tiền thưởng khác
Trang 32nhau và các khoản phúc lợi khác Giống như tiếp xúc nội bộ, việc trả lương là một phương tiộn có khả năng giảm thiểu sự chênh lệch vể chất giữa yêu cầu và nguồn nhân lực của tổ chức Nó có tác dụng trực tiếp tác động vào động cơ làm việc của các giảng viên Việc sử dụng phương tiộn này không phải lúc nào cũng đơn giản Trên thực tế, nhiểu khi việc áp dụng một hình thức thưởng theo chỉ số chẳng những không có tác dụng khuyến khích mà lại làm cho phần lớn giảng viên không hài lòng vì sự cào bằng, thiếu cơ sở khoa học và thực tiễn cống hiến của nhân viên;
8) Tổ chức quản lý
Tổ chức quản lý một cách khoa học việc phát triển đội ngũ giảng viên được coi là phương tiện nhằm giảm sự chênh lệch về chất giữa yêu cầu và nguồn nhân lực của một tổ chức bằng cách tác động lên các yếu tố cấu thành hoạt động quản lý
và động cơ làm việc Điểm đặc biệt của phương tiện này là nó sử dụng các công cụ đánh giá và chế tài thuộc phạm vi, thẩm quyển của nhà quản lý;
9) Điểu kiện làm việc
Việc thiết lập đủ các điều kiện làm việc thích hợp cho hoạt động đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cũng được coi là một phương tiộn hành động nhằm thu hẹp sự chênh lệch vể chất giữa yêu cầu và nguồn nhân lực của tổ chức Điều kiộn lao động được cải thiện sẽ làm giảm tác động các yếu tố có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả làm việc Đối với công tác quản lý, quá trình phát triển đội ngũ giảng viên, việc xây dựng được các điều kiện làm việc chính là Hiệu trưởng tiến hành tạo lập môi trường công tác, quy định nộ dung của các mối quan hệ công tác giữa các cấp, các đơn vị, hệ thống phòng học, thư viện, trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy, học tập, giáo dục toàn diện và nghiên cứu khoa học
* Nội dung và nhiệm vụ của quản lý việc phát triển đội ngũ giảng viên
- Công tác quản lý đội ngũ giảng viên có hai nhiệm vụ chủ yếu là: 1) Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên; 2) Quản lý việc thực hiện nhiêm vụ giáo dục và giáo dưỡng trong thực tế của giảng viên
- Công tác xây dựng, phát triển đội ngũ giảng viên bao gồm các nội dung chung như sau:
Trang 331) Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên theo ba tiêu chí: số
lượng đủ theo yêu cầu phát triển của tổ chức, chất lượng nhân cách xét theo
năng lực và trình độ, phẩm chất của giảng viên và cơ cấu đội ngũ theo cơ cấu
ngành nghề, tuổi tác;
2) Tuyển dụng giảng viên;
3) Bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ giảng viên;
4) Phân công nhiộm vụ cho đội ngũ giảng viên;
5) Sử dụng, đào thải giảng viên
Hàng năm, nhà trường cần xây dựng kế hoạch tuyển dụng, điều chuyển,
đào thải qua nghỉ chế độ, khen thưởng, Việc xây dựng kế hoạch hoạt động
của giảng viên gồm có kế hoạch giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập, bồi
dưỡng, tham quan thực tế tại cơ sở, sinh hoạt học thuật Công tác này được
thực hiện dựa trên cơ sở hiệu trưởng biết xác định những yêu cầu tổng thể về
biên chế hiện tại và trong tương lai cũng như đòi hỏi cụ thể của từng ngành
nghề đào tạo, đặc điểm nhân cách của đội ngũ thông qua tháp tuổi, tháp trình
độ chuyên môn, cơ cấu ngành nghề của tập thể cũng như của từng giảng viên
- Công tác quản lý việc thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ giảng viên bao gồm các nội dung sau:
1) Dựa vào Luật giáo dục (2005), Luật dạy nghề 2007 và Điều lệ nhà trường
Đaị học, Cao đẳng để xây dựng được một hệ thống văn bản pháp quy dùng cho
việc quản lý đội ngũ giảng viên bao gồm quy chế tuyển dụng, đào thải, khen
thưởng, kỷ luật, quy đinh vể nhiệm vụ của giảng viên, nội quy làm việc của đơn vị,
xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng giáo duc - đào tạo của đơn vị;
2) Hiệu trưởng tiến hành tổ chức theo dõi, đôn đốc thực hiện đánh giá
kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy của toàn thể đội ngũ cũng như của
từng giảng viên
Để đạt được những mục tiêu, kế hoạch chung đã đặt ra, hiệu trưởng nhà
trường phải tạo điều kiện để giảng viên thực hiện các nhiệm vụ được giao
Việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý của nhà trường thể hiện qua việc hiệu
trưởng tạo điều kiện vật chất cần thiết như phương tiện hỗ trợ giảng dạy, cơ sở
Trang 34vật chất khang trang, hệ thống bài giảng, giáo trình đầy đủ, thực hiện đẩy đủ
các chính sách đãi ngộ giảng viên, điểu kiện tinh thần như sự thoải mái trong
tư tưởng giảng viên, sự động viên khuyến khích kịp thời của lãnh đạo, bầu
không khí tâm lý đào tạo tích cực và một hành lang pháp lý như các cơ chê
thưởng, phạt cụ thể cũng như xây dựng được đội ngũ cán bộ phục vụ, cán bộ
quản lý, ban thanh tra giáo dục đủ mạnh
Bên cạnh việc tổ chức thực hiện, lãnh đạo nhà trường cũng cần thường
xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của giảng viên sao cho có thể
bảo đảm những mục tiêu chung đang được thực hiện cho đúng tiến độ, đầy đủ
nội dung theo kế hoạch kế hoạch Trường hợp có sai lệch xảy ra, hiệu trưởng
phải có tác động chỉ đạo đúng đắn và kịp thời để giảng viên biết rõ phương án
thực hiện mà có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Ngoài ra, công tác kiểm
tra, đánh giá cũng là khâu hết sức quan trọng trong quá trình quản lý đội ngũ
giảng viên Việc kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy -
giáo dục của giảng viên nếu được tiến hành thường xuyên sẽ đảm bảo được nền
nếp giảng dạy - học tập của nhà trường Không thể để tồn tại tình trạng giảng
viên lên lớp muộn, không đúng kế hoạch, tiến độ hay bỏ giờ cũng như những
hiện tượng tiêu cực trong thi cử, đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh
viên Công tác kiểm tra, thanh tra chuyên môn, đánh giá hoạt động giảng dạy
được hiệu trưởng tiến hành thường xuyên Việc kiểm tra, đánh giá còn có tác
dụng làm cho giảng viên tránh được tình trạng ỷ lại, không chịu phấn đấu để
nâng cao chất lượng, hoàn thiện nội dung bài giảng của mình Hiệu trưởng có
thể chỉ đạo việc thực hiện và đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên thông
qua các hình thức dự giờ định kỳ, đột xuất, hội giảng, tổ chức lấy ý kiến đánh
giá từ sinh viên, đồng nghiệp hoặc của hội đồng khoa học đào tạo;
3) Tổ chức, chỉ đạo thực hiộn và đánh giá được kết quả công tác nghiên cứu khoa học, học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và sư phạm
của từng người và tập thể đội ngũ giảng viên
Bên cạnh việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy giảng viên còn phải tham gia
nghiên cứu khoa học, học tập chuyên môn nghiệp vụ- ngoại ngữ - tin học, bồi
Trang 35dưỡng để nâng cao kiến thức Để có thể thực hiện tốt hai nhiệm vụ này, đội ngũ giảng viên cần được sự tổ chức, chỉ đạo toàn diện của hiệu trưởng nhà trường Hiệu trưởng nhà trường cần tổ chức thường xuyên các lớp học về chuyên ngành
y dược, nghiệp vụ sư phạm, ngoại ngữ, tin học, hỗ trợ về tài chính và vật chất cho giảng viên, trong công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học Bên cạnh đó, hiệu trưởng nhà trường cũng cần biết thường xuyên cử giảng viên đi tham dự các lớp học để nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ Hiệu trưởng bằng mọi cách đảm bảo cho giảng viên luổn cập nhật kiến thức, kịp thời nắm bắt được các thành tựu mới của công nghệ y học tiên tiến, hiện đại, từ đó biết nâng cao không ngừng chất lượng bài giảng Để đảm bảo được thương hiệu đào tạo, hiệu trưởng phải chỉ đạo học tập một cách khoa học sao cho người học có được những kiến thức sát với thực tế, khi tốí nghệp có thể nhanh chóng hoà nhập vào mạng lưới sản xuất, kinh doanh ngoài thực tế và thay đổi nghề trong thế giới nghề luôn luôn biến động
Việc tham gia nghiên cứu khoa học của giảng viên cũng phải được hiệu trưởng nhà trường quan tâm chỉ đạo Hiệu trưởng nhà trường cần tạo điều kiện
về kinh phí cũng như thủ tục đăng ký nghiên cứu khoa học để giảng viên có thể yên tâm thực hiện các ý tưởng khoa học của mình Thực tế hiện nay, có nhiều giảng viên ít tham gia công tác nghiên cứu khoa học và thường chọn cách lấy giờ giảng bù vào phần nghiên cứu khoa học Vấn đề này đang là một tổn tại cần khắc phục vì khi không tham gia nghiên cứu khoa học, chính người giảng viên
đã bỏ mất cơ hội để được sáng tạo, thể hiện khả năng nghiên cứu của mình đồng thời, nó còn có tác dụng tạo nên sức ỳ tâm lý gây trở ngại cho việc phấn đấu vươn lên của mình
Kết quả nghiên cứu, học tập, bồi dưỡng - tự bồi dưỡng toàn diện của giảng viên được hiệu trưởng nhà trường kiểm tra thông qua việc tổ chức hội thảo, hội giảng, dự giờ, các buổi báo cáo chuyên đề, Viộc kiểm tra, đánh giá này cần được hiộu trưởng tiến hành chỉ đạo một cách thường xuyên và theo định
kỳ để giảng viên biết để tiến hành thực hiện được đúng tiến độ, kế hoạch và đúng hướng;
Trang 364) Hiệu trưởng quản lý việc phát triển đội ngũ giảng viên của nhà trường còn có tác dụng biết rõ về các ưu, nhược điểm của từng người qua đó đánh giá
được sự tiến bộ về các mặt chính trị, tư tưởng, phẩm chất đạo đức của từng
giảng viên Việc làm này sẽ giúp cho các nhà quản lý có được những cơ sở lý
luận, thực tế để đưa ra những biện pháp xử lý kịp thời với những trường hợp sai
trái đồng thời nó giúp cho hiệu trưởng có thể chọn được những người có đủ tài,
đức để đào tạo thành cán bộ nguồn cho đơn vị
* Phương thức quản lý giảng viên
Qua phân tích thực tiễn quản lý, nghiên cứu các tài liệu về công tác quản
lý đội ngũ giảng viên, chúng ta thấy rằng hiện nay đang tồn tại ba loại mô hình
quản lý đội ngũ giảng viên chủ yếu như
1) Mô hình quản lý kiểu trực tuyến từ trên xuống;
2) Mô hình quản lý kiểu từ dưới lên;
3) Mô hình quản lý kiểu hỗn hợp
Việc thực thi thao tác chỉ đạo trong mỗi mô hình quản lý này đều có mặt
mạnh và hạn chế nhất định song chúng đều có một ý nghĩa quan trọng đối với
công tác quản lý của hiệu trưởng nhà trường
Việc thực thi thao tác chỉ đạo theo mô hình quản lý kiểu trực tuyến từ
trên xuống có ưu điểm là lấy mục tiêu của tổ chức làm căn cứ chủ đạo, thực
hiện được nguyên tắc tập trung trong quản lý, bám sát kế hoạch để chỉ đạo mọi
thành viên nỗ lực hoàn thành nhiêm vụ mà nhà trường đã đề ra Tuy nhiên, môhình này không có tác dụng phát huy hết được tính dân chủ, tính sáng tạo
trong công việc và sự nhiệt tình tham gia của giảng viên trong giảng dạy, học
tập và nghiên cứu khoa học
Việc thực thi thao tác chỉ đạo theo mô hình quản lý từ dưới lên có thể
phát huy được tinh thần chủ động tham gia mọi hoạt động của giảng viên
nhưng lại thiếu sự quản lý tập trung, gây ra sự lộn xộn trong tổ chức cũng như
cho sự chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển đội ngũ
Việc thực hiên thao tác chỉ đạo theo mô hình quản lý hỗn hợp thể hiện
sự kết hợp giữa hai mô hình trên, đảm bảo được sự chỉ đạo tập trung và dân
Trang 37chủ làm cho các nhân tô quản lý có sự tác động qua lại hai chiều với nhau
Mục đích của nó là lấy hợp tác để thực hiện các mục tiêu chung là chỉ đạo Vì
vậy, nó được coi là mô hình có nhiều ưu điểm nhất trong viộc quản lý việc thực
hiện nhiệm vụ phát triển đội ngũ giảng viên
Theo mô hình này thì mối quan hệ hai chiều trong quản lý sẽ thực hiện
như sau:
1) Các cấp quản lý đề ra và chỉ đạo được một cách hợp lý việc thực hiện
các mục tiêu chung, biết triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho tới tận
tay giảng viên một cách cụ thể sát thực, trực tiếp
2) Giảng viên biết cách tiến hành thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, bồi
dưỡng để phát triển nhân cách mình một cách chủ động và sáng tạo
Trong nhà trường y tế, đội ngũ giảng viên được coi là lực lượng quyết
định chất lượng đào tạo một nguồn nhân lực cao cấp, có tri thức, có trình độ
văn hoá cao, có năng lực sáng tạo, có lòng tự tôn, đòi hỏi hiệu trưởng phải biết
tôn trọng và đảm bảo quyền tự chủ Chính vì vậy để có thể nâng cao hiệu quả
của hoạt động quản lý đội ngũ giảng viên, hiệu trưởng phải biết suy nghĩ sáng
tạo trong việc áp dụng mô hình quản lý hỗn hợp Quản lý việc phát triển đội
ngũ theo mô hình này có thể phát huy được tính sáng tạo của đội ngũ giảng
viên và đảm bảo sự thống nhất quản lý trong việc thực hiện đúng mục tiêu, kế
hoạch mà nhà trường xây dựng với hiộu quả cao
1.3 Quy trình phát triển đội ngũ giảng viên
1.3.1 Một số quan điểm chỉ đạo
Viộc quản lý hoạt động phát triển đội ngũ giảng viên phải được thực
hiộn theo quan điểm quản lý hiện đại Quan điểm chỉ đạo việc phát triển đội
ngũ giảng viên có thể tập trung vào những vấn đề cơ bản như sau:
1) Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, sự chỉ đạo của Nhà nước về việc phát triển đủ số lượng, chuyên ngành, chuyên khoa giảng viên có phẩm chất và năng
lực đáp được yêu cầu của hoạt động giáo dục - đào tạo trong việc xây dựng
một nền giáo dục chuẩn mực;
Trang 382) Đảm bảo được sự tự chủ của các cơ sở đào tạo kết hợp với tính tích cực chủ động, sáng tạo, tự học tập - tự bồi dưỡng của đội ngũ giảng viên;
3) Đảm bảo có được những điều kiện - phương tiện vật chất, tinh thần và pháp lý cần thiết cho việc đào tạo - bồi dưỡng và xã hội hoá quá trình phát triển đội ngũ giảng viên sao cho có đầy đủ những nhà giáo hồng thắm và chuyên sâu, có tâm thế sẵn sàng vì sự nghiệp giáo dục - đào tạo, có năng lực chuyên môn, có kỹ năng sư phạm, có kỹ năng nghiên cứu khoa học, có kỹ năng tự học, tự bồi dưỡng liên tục, có năng lực sử dụng tin học, ngoại ngữ vì mục tiêu đào tạo;
4) Đảm bảo tính dân tộc, tính hiện đại của nội dung cũng như phương pháp đào tạo sao cho từng bước đội ngũ giảng viên đạt được chuẩn Quốc gia và quốc tế;
5) Đảm bảo được sự quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước đối với việc phát triển đội ngũ giảng viên kết hợp với sự quản lý của địa phương và vùng lãnh thổ sao cho huy động được sức mạnh tổng hợp của Nhà nước và nhân dân để huy động tiềm lực con người, tiền của và vật chất cho việc phát triển đội ngũ giảng viên;
6) Việc phát triển đội ngũ giảng viên vừa phải đáp ứng được yêu cầu hiên đại lẫn yêu cầu tương lai của sự nghiệp giáo dục - đào tạo, vì vậy hiệu trưởng cần phải xây dựng rõ và khoa học chiến lược đào tạo - bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên của mình;
7) Phải biết tạo nguồn cho lực lượng giảng viên bằng cách tuyển chọn những cử nhân đại học chính quy ưu tú, những nhà khoa học, nghệ nhân bổ sung vào đội ngũ của mình và tăng cường công tác hợp tóc quốc tế trong việc bồi dưỡng, đào tạo giảng viên Đổi mới và hiện đại hoá phương pháp giáo dục - đào tạo sao cho giảng viên biết chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ động sang hướng dẫn người học biết chủ động tư duy, sáng tạo trong quá trình tiếp nhận tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách hệ thống
và có tư duy phân tích, tổng hợp, phát triển được năng lực của mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập, hoạt động tự quản trong nhà trường và tham gia các hoạt động xã hội
Trang 39Để thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển đội ngũ giảng viên cho các trường, hiệu trưởng phải nắm vững thông tin về đội ngũ, tình hình đào tạo, cơ sở vật chất hiện
có, tính chất, nội dung đào tạo để xây dựng kế hoạch đào tạo - bồi dưỡng, tổ chức đội ngũ để thực hiện nội dung kế hoạch chỉ đạo, lãnh đạo quá trình phát triển đội ngũ giảng viên một cách hiện thực, có hiệu quả, được điều khiển bằng tư duy quản
lý và biết kiểm tra, đánh giá kết quả Hiệu trưởng phải biết huy động sức mạnh tổng hợp của toàn bộ các yếu tố như nhân lực, vật lực, trí lực, tài lực dùng cho việc phát triển đội ngũ giảng viên cũng như hội đủ các phương tiện vật chất, tinh thần và hợp tác đào tạo - bồi dưỡng với các đơn vị khác trong và ngoài nước
Đối với các giáo viên các trường nghề và trung học chuyên nghiệp việc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo chuẩn phải thực hiện tốt việc luân phiên bổi dưỡng chuyên môn chu kỳ năm năm/lần Nâng tỷ lộ giáo viên trung học
chuyên nghiệp có trình độ sau đại học lên 20% vào năm 2010 Phát triển đội ngũ
giáo viên thỉnh giảng bao gồm các bác sỹ, dược sỹ đại học trong các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan sự nghiệp, doanh nghiệp, các giảng viên của các Trường Cao đẳng, Đại học và các Viện nghiên cứu
Đối với giảng viên Đại học, Cao đẳng, hiệu trưởng phải biết khẩn trương đào tạo, bổ sung và nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên Đại học, Cao đẳng để một mặt giảm tỷ lệ sinh viên/giảng viên trung bình đang quá cao hiện nay (30) xuống khoảng (20) trong đó 10 -> 15 đối với các khoa học tự nhiên, đón đầu
sự phát triển giáo dục đại học, cao đẳng trong những năm sắp tới Tăng chỉ tiêu đào tạo Thạc sỹ, Tiến sỹ để bổ sung nhân lực có trình độ cao cho các Trường Đại học, Cao đẳng Tăng tỷ lệ giảng viên đại học có trình độ Thạc sỹ lên 40%, trình độ Tiến sỹ lên 25% vào năm 2010
Biết tổ chức, lựa chọn những sinh viên giỏi để bổ sung nguồn giảng viên cho các Trường Đại học, Cao đẳng và tiếp tục đào tạo họ trong thực tiễn sưphạm dạy nghề y tế ở trong và ngoài nước UÍ1 tiên gửi giảng viên Đại hoc, Cao đẳng đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác Mời và tạo kiện thuận lợi cho các cán bộ khoa học có trình độ cao, có kinh nghiêm thực tiễn đang làm việc tại các viện nghiên cứu, các cơ
Trang 40quan quản lý, các doanh nghiệp và các nhà khoa học Việt Nam ở nước ngoài trực tiếp tham gia giảng dạy ở các trường Đại học, Cao đẳng Thực hiện các chính sách ưu đãi đối với giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục Mở rộng diện tuyển giảng viên theo chế độ hợp đồng dài hạn.
1.3.2 Những nguyên tắc cơ bản của việc phát triển đội ngũ giảng viên
Viộc phát triển đội ngũ giảng viên hiện nay được tiến hành tuân thủ các nguyên tắc sau:
1) Đảm bảo sự phát triển bền vững đội ngũ giảng viên vừa đáp ứng được yêu cầu đào tạo hiện tại lẫn tương lai sao cho có đủ chuyên ngành, chuyên khoa, số lượng mà trong nhân cách của họ có đạo đức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm dạy nghề y tế và biết sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, tin học vào tổ chức thực hiện nhiệm vụ đào tạo;
2) Bảo đảm đa dạng hoá các loại hình đào tạo, bồi dưỡng về năng lực và phẩm chất cho đội ngũ giảng viên dưới nhiều hình thức từ trung ương đến địa phương và cơ sở;
3) Đảm bảo việc bồi dưỡng toàn diện về đạo đức, thái độ, chuyên môn,
kỹ năng nghiên cứu khoa học và năng lực quản lý, tổ chức quá trình đào tạo cho đội ngũ giảng viên;
4) Đảm bảo nội dung và phương pháp đào tạo - bồi dưỡng hiện đại sao cho đội ngũ giảng viên nắm vững được cách dạy kiến thức, cách dạy kỹ năng, cách dạy thái độ làm người trong ứng xử và cách dạy con người thích ứng với tiến độ khoa học kỹ thuật bằng cách tự học suốt đời;
5) Đảm bảo được sự chủ động, sáng tạo trong việc lập quy hoạch cũng như sự chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ phát triển đội ngũ của các cơ sở quản lý và của từng giảng viên sao cho nhà trường có được đội ngũ giảng viên vững mạnh về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đào tạo trước mắt và lâu dài;
6) Đảm bảo thực hiện nội dung của kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên trong thực tế một cách hiện thực, cụ thể đạt hiệu quả bằng những giải pháp thiết thực;