Thực trạng hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết trong thời gian từ 2010 đến 2016; kiểm định thực chứng về tác động của chi phí đại diện tới hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết. Mời các bạn cùng tham khảo luận án để nắm chi tiết nội dung nghiên cứu.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-
TRẦN MINH TUẤN
TÁC ĐỘNG CỦA CHI PHÍ ĐẠI DIỆN TỚI HIỆU QUẢ CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
HÀ NỘI - 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-
TRẦN MINH TUẤN
TÁC ĐỘNG CỦA CHI PHÍ ĐẠI DIỆN TỚI HIỆU QUẢ CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 9340201
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ DUY HÀO
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Luận án “Tác động của chi phí đại diện tới hiệu quả các doanh nghiệp niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi
dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Duy Hào Công trình này được hoàn thành trong quá trình học tập và công tác tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân từ năm 2014 đến năm 2018
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác giả Luận án
Trần Minh Tuấn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC BẢNG HÌNH vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7 1.1 Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới 7
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước 12
1.3 Câu hỏi nghiên cứu và mô hình, phương pháp nghiên cứu 17
1.3.1 Khoảng trống nghiên cứu 17
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHI PHÍ ĐẠI DIỆN TỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 30
2.1 Các vấn đề cơ bản về chi phí đại diện 30
2.1.1 Khái niệm và phân loại về chi phí đại diện 30
2.1.2 Mối quan hệ giữa quản trị công ty và chi phí đại diện 36
2.1.3 Quản lý chi phí đại diện trong doanh nghiệp 41
2.1.4 Các tiêu chí phản ánh chi phí đại diện trong doanh nghiệp 44
2.2 Hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp 45
2.2.1 Khái niệm 45
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 47
2.3 Mối quan hệ giữa chi phí đại diện, cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 50
2.4 Tác động của chi phí đại diện 54
2.4.1 Tác động tích cực của chi phí đại diện 54
2.4.2 Tác động tiêu cực của chi phí đại diện 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58
Trang 5CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA CHI PHÍ ĐẠI DIỆN
TỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT 59
3.1 Thực trạng hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết trong thời gian từ 2010 đến 2016 59
3.1.1 Thực trạng hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp niêm yết 59
3.1.2 Thực trạng các doanh nghiệp xây dựng niêm yết 64
3.2 Thực trạng chi phí đại diện của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết trong thời gian từ 2010 đến 2016 68
3.2.1 Doanh thu trên tổng tài sản 68
3.2.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 69
3.3 Kiểm định thực chứng về tác động của chi phí đại diện tới hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết 70
3.3.1 Kiểm định thực chứng tác động của chi phí đại diện tới hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết 70
3.3.2 Kiểm định thực chứng tác động của chi phí đại diện tới hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết 85
3.3.3 Tác động của chi phí đại diện tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97
CHƯƠNG 4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ 98
4.1 Thảo luận các kết quả nghiên cứu 98
4.2.2 Xây dựng hệ thống lương, thưởng hợp lý 101
4.2.3 Nâng cao vai trò của thành viên HĐQT độc lập 104
4.2.4 Tái cấu trúc sở hữu các doanh nghiệp có vốn Nhà nước, tăng cường sở hữu khác trong thành phần kinh tế 106
4.2.5 Quản lý nợ vay 108
4.2.6 Đưa công nghệ vào quản lý 109
KẾT LUẬN 112
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LUẬN ÁN 113
PHỤ LỤC 126
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CIC Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam
CTCP Công ty cổ phần
CtyNY Công ty niêm yết
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
HĐQT Hội đồng quản trị
HNX Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh NCS Nghiên cứu sinh
OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
Q-tobin Hệ số Q Tobin
QTTT Quản trị tài chính
ROA Lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROI Lợi nhuận trên vốn đầu tư
ROS Lợi nhuận trên doanh thu
TTCK Thị trường chứng khoán
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Thống kê tần số doanh nghiệp thuộc các ngành 59
Bảng 3.2 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước các năm 2014-2016 61
Bảng 3.3 Thống kê giá trị trung bình của các biến nghiên cứu theo năm từ 2010-2016 61
Bảng 3.4 Phân tích thống kê các biến theo ngành 63
Bảng 3.5 Top 20 doanh nghiệp xây dựng có lợi nhuận tăng trưởng mạnh nhất năm 2016 66
Bảng 3.6 Top 10 doanh nghiệp xây dựng có lợi nhuận cao nhất năm 2016 67
Bảng 3.7 Những doanh nghiệp xây dựng thua lỗ trong năm 2016 68
Bảng 3.8 Top 20 doanh nghiệp xây dựng có lợi nhuận giảm mạnh nhất năm 2016 68
Bảng 3.9 Định nghĩa các biến sử dụng trong mô hình 71
Bảng 3.10 Thống kê mô tả của các biến sử dụng trong mô hình 72
Bảng 3.11 Hệ số ma trận tương quan của các biến trong mô hình 73
Bảng 3.12 Tổng hợp kết quả phân tích phương sai 74
Bảng 3.13 Kỳ vọng dấu của các biến độc lập 75
Bảng 3.14 Tác động của chi phí đại diện lên hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 77
Bảng 3.15 Kết quả hồi quy bằng phương pháp biến công cụ 81
Bảng 3.16 Tác động của đòn bảy tài chính lên mối quan hệ giữa chi phí đại diện và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 84
Bảng 3.17 Các biến được sử dụng trong mô hình 86
Bảng 3.18 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 88
Bảng 3.19 Ma trận hệ số tương quan 89
Bảng 3.20 Tác động của chi phí đại diện tới hiệu quả hoạt động 90
Bảng 3.21 Tác động của cấu trúc sở hữu tới hiệu quả hoạt động 92 Bảng 3.22 Tác động của chi phí đại diện và cấu trúc sở hữu tới hiệu quả hoạt động 95
Trang 8DANH MỤC BẢNG HÌNH
Hình 3.1 Dự kiến giá trị sản xuất ngành xây dựng Việt Nam (triệu tỷ VND) 65 Hình 3.2 Doanh thu trên Tổng tài sản của doanh nghiệp xây dựng 69 Hình 3.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 70
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Chi phí đại diện, trong tiếng anh là “Agency cost”, là một vấn đề không mới trong các nghiên cứu ở trên thế giới nhưng lại khá mới mẻ ở Việt Nam Song hành cùng quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà Nước ở Việt Nam từ những năm 1990, đồng thời cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng thì xu thế tách bạch giữa sở hữu và quản lý hay người đại diện càng được thể hiện rõ trong mô hình công ty cổ phần Trong tài chính, mối quan hệ giữa chủ sở hữu và người đại diện hay nhà quản lý chính là mối quan hệ giữa người chủ và người làm thuê Để đạt được mục tiêu quản trị tài chính, người làm thuê, người đại diện phải đặt lợi ích của người chủ lên hàng đầu và vì vậy “tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu” luôn là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình điều hành doanh nghiệp Người chủ sở hữu được xem là người sở hữu những tài sản của doanh nghiệp Còn người đại diện trong hợp đồng đại diện là người được ủy quyền quản lý tài sản hay là người được thuê để thực hiện những quyền quản lý tài sản nhất định mà được quy định bởi người chủ sở hữu với mục tiêu tạo ra lợi ích tối đa cho chủ sở hữu tài sản Như vậy, ở tất cả các loại hình kinh doanh của các công ty, người làm thuê là những người có hợp đồng đại diện với chủ sở hữu công ty như Tổng giám đốc, những nhà quản lý, chuyên viên, nhân viên, công nhân… Họ được thuê để hoạch định chiến lược kinh doanh và thực hiện những công việc tác nghiệp hàng ngày mà có thể làm gia tăng lợi ích cho chủ sở hữu công ty Chính vì lý do đó mà vấn đề về Chi phí đại diện trở thành vấn đề mang tính thời sự, một vấn đề cần được phân tích và tìm ra giải pháp để những chủ sở hữu, những cổ đông không bị mất đi lợi ích khi bỏ tiền thuê những nhà quản lý đối với doanh nghiệp của họ
Cùng với sự hội nhập kinh tế thế giới, để tồn tại và phát triển, vai trò người đại diện của công ty cổ phần cần được chú trọng để thực hiện xu thế chuyên môn hóa trong hoạt động quản lý doanh nghiệp Mặc dù có thể tăng tính chuyên môn hóa để
có thể thuê những nhà quản lý chuyên nghiệp điều hành công ty cổ phần với mục tiêu
mở rộng và phát triển, tuy nhiên, lợi ích của nhà quản lý chắc chắn sẽ không tương đồng với người chủ của họ Bản chất về tư lợi luôn tồn tại trong mỗi cá nhân và đây
là nguyên nhân của vấn đề đại diện trong công ty cổ phần Để giải quyết vấn đề này, ông chủ của công ty cổ phần phải chấp nhận chi phí đại diện Vì vậy, việc quản lý chi phí đại diện để sao cho tốc độ tăng trưởng của lợi ích từ việc thuê quản lý chuyên nghiệp từ bên ngoài phải lớn hơn tốc độ tăng của chi phí đại diện Hay nói cách khác,
Trang 10giả sử tốc độ tăng trưởng lợi ích này là không đổi, thì việc tối thiểu hóa chi phí đại diện là cần thiết để làm gia tăng lợi ích cho chủ sở hữu
Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm 2007 đã mở
ra hàng loạt những cơ hội phát triển cho nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Các doanh nghiệp của Việt Nam sẽ có cơ hội tiếp cận với một thị trưởng rộng mở Điều này cũng đòi hỏi trình độ quản lý cần phải được nâng cao để theo kịp tốc độ phát triển Vì vậy, các công ty cổ phần Việt Nam cần một cách nhìn mới, một
xu hướng quản trị mới nếu không muốn trở thành những nạn nhân của toàn cầu hóa
Ở các nước có nền kinh tế phát triển, việc nghiên cứu chi phí đại diện và tác động của chi phí này đối với doanh nghiệp và thậm chí là đối với nền kinh tế cũng như việc nghiên cứu những biện pháp quản lý chi phí đại diện đã được các nhà khoa học thực hiện một cách rất hệ thống và bài bản Những nghiên cứu này đã đóng góp rất lớn cho thực tiễn quản lý doanh nghiệp hiện đại Tuy nhiên, mỗi quốc gia khác nhau thường không có những nét tương đồng trong văn hóa và chính trị, vì vậy, việc
áp dụng máy móc mô hình của các nước tiên tiến vào thực tế Việt Nam sẽ dẫn đến sự thiếu hiệu quả Đặc biệt, trong điều kiện hệ thống tài chính trong nước rất dễ bị tổn thương, hệ thống ngân hàng thương mại phát triển chưa bền vững, chính sách kinh tế
vĩ mô chưa đồng bộ, những thách thức và khó khăn này sẽ càng trở nên nghiêm trọng hơn Cùng với đó, hàng loạt những vi phạm và sự yếu kém trong hoạt động quản lý ở các công ty cổ phần liên tiếp diễn ra đã dẫn tới những thiệt hại to lớn không chỉ cho những chủ sở hữu mà cả nền kinh tế Hàng loạt các câu hỏi lớn đang nhận được sự quan tâm sâu sắc của các nhà khoa học cũng như nhà quản lý kinh tế: Các chủ sở hữu của công ty cổ phần làm thế nào để quản lý chi phí đại diện? Làm thể nào để nhận biết và lượng hóa được chi phí đại diện ở các công ty cổ phần ở Việt Nam? Có thể xây dựng một mô hình quản lý chi phí đại diện cho các công ty cổ phần ở Việt Nam hay không?
Trước yêu cầu tất yếu của quá trình hội nhập, cần thiết phải có những nghiên cứu tổng thể về chi phí đại diện ở các công ty cổ phần mà đặc biệt là các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam như: xác định vấn đề đại diện và chi phí đại diện, lượng hóa chi phí đại diện ở các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Đặc biệt trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu
có nhiều biến động như hiện nay, những giải pháp góp phần giảm chi phí đại diện ở các công ty cổ phần niêm yết của Việt Nam nhằm đảm bảo lợi ích của chủ sở hữu, nhà đầu tư, ổn định thị trường tài chính trong nước để tận dụng những cơ hội và hạn chế rủi ro mà toàn cầu hóa mang lại cần được nghiên cứu đề xuất
Trang 11Các doanh nghiệp xây dựng giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế do ngành xây dựng luôn có quy mô lớn, cung câp nhiều hàng hóa đầu tư, Mặc dù vậy, trong giai đoạn từ 2011-2016, Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nên hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành xây dựng bị ảnh hưởng rất nhiều, hàng tồn kho gia tăng, các khoản phải thu tăng mạnh vì khó bán được hàng và đối tác trả chậm Lợi nhuận của các doanh nghiệp xây dựng giảm mạnh Ngoài ra theo thống kê cho thây, chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hương tăng cao, hiệu suất sử dụng tài sản chưa tăng được như mức kỳ vọng, gây tác động tiêu cực tới hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp
Với những lý do nêu trên, đề tài “Nghiên cứu về tác động của chi phí đại diện đến
hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” được lựa chọn là đề tài nghiên cứu Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chi phí đại diện, đề tài tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng chi phí đại diện ở các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thông qua một số tiêu chí và sử dụng nghiên cứu cụ thể tại ngành xây dựng Từ đó, nghiên cứu này đề xuất các khuyến nghị làm giảm thiểu chi phí đại diện cho các công ty cổ phần niêm yết nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Luận giải những vấn đề lý luận về chi phí đại diện và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
- Đánh giá tác động của chi phí đại diện đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng, qua đó phát hiện những vấn đề tồn tại về chi phí đại diện tại các doanh nghiệp, thông qua nghiên cứu điển hình các doanh nghiệp xây dựng niêm yết
- Đề xuất các khuyến nghị nhằm giảm chi phí đại diện để nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của chi phí đại diện tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu:
Để đánh giá tác động của chi phí đại diện tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, nghiên cứu đã sử dụng số liệu của 736 doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam bao gồm: HOSE, HNX, Upcom trong 6 năm (từ 2010 đến
Trang 122015).1 Bên cạnh đó, để làm rõ vấn đề về chi phí đại diện, nghiên cứu sử dụng số liệu của 108 doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên 2 Sở giao dịch chứng khoán thành phố
Hồ Chí Minh (HOSE) và Hà Nội (HNX) trong giai đoạn từ 2010 đến 2015
Hiện tại có rất nhiều quan điểm về các chỉ tiêu đo lường chi phí đại diện Thông qua tổng quan các nghiên cứu trước đây, nghiên cứu đã sử dụng 2 chỉ tiêu là doanh thu trên tổng tài sản và chi phí quản lý doanh nghiệp trên tổng tài sản vì 2 chỉ tiêu này phản ánh khả năng sử dụng tài sản của nhà quản lý có hiệu quả không và chi phí quản
lý có là gánh nặng đối với nhà quản lý hay không
Đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, nghiên cứu đã sử dụng 2 biến ROA
và ROE để phản ánh hiệu quả doanh nghiệp Lý do lựa chọn là do 2 biến phản ánh chi phí đại diện là tỷ số chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu và doanh thu trên tổng tài sản gắn liền với lợi nhuận của doanh nghiệp, do vậy tỷ số ROA và ROE được coi là hợp
lý hơn các chỉ số thị trưởng phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như Q-Tobin
4 Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu và quy trình nghiên cứu
Dựa trên chủ đề nghiên cứu, tác giả tiến hành thu thập, phân loại, sắp xếp tài liệu
và tổng hợp thông tin trong nghiên cứu lý thuyết, theo đó, xây dựng khung lý thuyết của luận án, đồng thời tiến hành thu thập các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, so sánh, phân tích các chỉ số, phân tích hồi quy và kiểm định mô hình để hoàn thiện chuyên đề nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chung: phương pháp nghiên cứu tổng hợp, phân tích, so sánh, các phương pháp thống kê
Sử dụng phương p háp hồi quy tương quan để đánh giá mức độ tác động của chi phí đại diện tới hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp
5 Dự kiến kết quả thu được và điểm mới của luận án
Thông qua kết quả của mô hình định lượng cho thấy tồn tại chi phí đại diện tại một số ngành và ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Chi phí đại diện trong doanh nghiệp có mối quan hệ nghịch chiều với hiệu quả hoạt động
Sở hữu nhà nước được tìm ra có mối quan hệ hình chữ U ngược với hiệu quả
1 Một vài phân tích sẽ sử dụng số liệu đến năm 2016