1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam

105 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam

Trang 1

DƯƠNG DANH TUẤN

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

HỖ TRỢ NGÀNH ĐIỆN TỬ CỦA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 2

DƯƠNG DANH TUẤN

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

HỖ TRỢ NGÀNH ĐIỆN TỬ CỦA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS,TS BÙI XUÂN NHÀN

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng, luận văn thạc sỹ kinh tế “Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam” là công trình nghiên cứu

của riêng tôi

Những số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực được chỉ rõnguồn trích dẫn Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳcông trình nghiên cứu nào từ trước đến nay

Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2020

Tác giả luận văn

Dương Danh Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo; sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Thầy PGS,TS Bùi Xuân Nhàn đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện

đề tài.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể lãnh đạo và quý thầy cô Trường Đại học Thương mại, Khoa Sau đại học đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 13 tháng 01năm 2020

Tác giả

Dương Danh Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Dương Danh Tuấn ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT iv

Hình 2.1 Giá trị sản xuất ngành công nghiệp điện tử Việt Nam 29 vi

Hình2.2 Cơ cấu về GTSX ngành điện tử 29 vi

Hình 2 3 Nguồn máy móc, công nghệ chủ yếu 35 vi

Hình 2 4 Thị trường và khách hàng chủ yếu của doanh nghiệp CNHT 35 vi

Hình 2 5 Các tiêu chuẩn, phương pháp quản lý hiện đại áp dụng trong doanh nghiệp 36 vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

KẾT LUẬN 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 84

Trang 6

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Giá trị sản xuất ngành công nghiệp điện tử Việt Nam 29

Hình2.2 Cơ cấu về GTSX ngành điện tử 29

Hình 2 3 Nguồn máy móc, công nghệ chủ yếu 35

Hình 2 4 Thị trường và khách hàng chủ yếu của doanh nghiệp CNHT 35

Hình 2 5 Các tiêu chuẩn, phương pháp quản lý hiện đại áp dụng trong doanh nghiệp 36

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trên thế giới hiện nay các nhà sản xuất thường không nắm giữ toàn bộcác khâu của công nghiệp, các bước làm, hoàn thiện sản phẩm do các doanhnghiệp nhận Như vậy công nghiệp có thể chia thành những bước khác nhautại những địa điểm khác nhau

Thời gian gần đây, ngành công nghiệp ở Việt Nam có sự phát triểnmạnh, bắt đầu hội nhập sâu rộng thị trường quốc tế khu vực và thế giới Thunhập của người lao động trong khu vực công nghiệp cũng được cải thiện đáng

kể Nhưng chuyển dịch của khu vực công nghiệp trong cơ cấu GDP vẫn chậm

và hầu như ít được cải thiện trong 05 năm qua Trong nội bộ ngành, côngnghiệp khai khoáng có chiều hướng giảm xuống, ngành công nghiiệp chế tạo

có xu hướng tăng lên nhưng cơ cấu cũng chưa có sự thay đổi đáng kể Tỷ lệdoanh nghiiệp có trìinh độ công nghệ còn rất thấp hầu như không thay đổi, nhưviệc công nghiệp đóng góp lớn vào tăng trưởng GDP, chủ yếu nhờ côngnghiệp chế tạo, chế biến có giá trị gia tăng thấp Thời gian gần đây, côngnghiệp chế tạo, chế biến có tỷ trọng cao, chiếm gần 90% trong tổng doanh thuthuần sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, nhưng chỉ đóng góp khoảng gần14% GDP, giá trị gia tăng rất thấp so với các ngành công nghiệp khác

Công nghiệp hỗ trợ (CNHT) không còn là thuật ngữ xa lạ với ngườilàm kinh tế và các nhà hoạch định chính sách Sự cần thiết của CNHT đối vớinước ta đã được nhìn nhận, và đã có những tiến bộ trong quá trình phát triển

CNHT Chương trình “Sáng kiến chung Việt Nam – Nhật Bản”, đã được

Chính phủ tiến hành năm 2003, mục đích chính là giúp môi trường đầu tưđược tốt hơn, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước cũngmạnh mẽ hơn, CNHT là vấn đề được quan tâm hang đầu Tuy nhiên, CNHTcủa nước ta vẫn bị đánh giá là còn kém, chưa đáp ứng được nhu cầu của sản

Trang 10

xuất lắp ráp Nước ta đang phát triển theo hướng CNH-HĐH, theo đó nhiềungành công nghiệp chế tạo, lắp ráp có cơ hội phát triển mạnh mẽ Sự pháttriển của ngành sản xuất lắp ráp kéo theo nhu cầu lớn về các sản phẩm hỗ trợ,đặc biệt trong các ngành ô tô - xe máy, điện - điện tử.

Do nguồn lực trong nước hạn chế, Việt Nam vẫn tiếp tục cần các nguồnvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để mở rộng qui mô nền kiinh tế nhằm

tạio ra thêm viiệc làm và tận dụng sự lan tỏa trình độ quản lý và công nghệ.Nếu công nghiệp hỗ trợ kém phát triển thì sẽ hạn chế việc thu hút FDI, cũngnhư giữ chân các doanh nghiệp FDI ở lại Việt Nam trong dài hạn

Việc phụ thuộc phần lớn liinh kiện và phụ tùng nhập khiẩu đã làm cho

giiá trị gia tiăng tạo ra do ngành công nghiệp chế biến chế tạo rất thấp so vớicác quốc gia trong khu vực Mặc dù chiiếm đến gần 90% doanh thu thuiần sảnxuất kiiinh doanh của nền kinh tế nhưng năm 2017 công nghiệp chế biến chếtạo chiỉ đóng góp gần 15 % GDP so với mức trên 20% của phần lớn các quốcgia trong ASEAN, Campuchia 22%, Thái Lan 26%, Hàn Quốc 28%, TrungQuốc 36%

Trong lĩnh vực điện tử, các tập đoàn công nghệ lớn như Apple,Samsung, Canon, Panasonic… không ngừng mở rộng đầu tư sản xuất tại cácquốc gia đang trong giai đoạn vươn mình đi lên về mặt kinh tế - xã hội nhằmdựa vào giá nhân công và khả năng cung ứng linh hoạt cáic sản phẩim linh phụkiện điện tử của các doanh nghiệp bản địa Để trở thành một mắt xích trongmạng lưới sản xuất toàn cầu của các tập đoàn đa quốc gia (TĐĐQG), cácdoanh nghiệp CNHT nội địa phải nỗ lực và cố gắng đổi mới về quản lý cũngnhư công nghệ sản xuất và phải chịu sức ép và sự phụ thuộc rất lớn vào kháchhàng Ở các quốc gia như Thái Lan, Malaysia, cơ quan có thẩm quyền đã xâydựng các chương trình phát triển liên kết công nghiệp như: Nhà cung cấp gặpkhách hàng; Hội chợ ngược; Hội thảo tìm nhà cung ứng của các TĐĐQG; Cơ

Trang 11

sở dữ liệu CNHT… Các chương trình này nhận được kinh phí thường xuyên

và đã hoạt động khá hiệu quả trong hỗ trợ doanh nghiệp

Công nghiệp điện tử ở nước ta phát triển mạnh mẽ trong những nămgần đây với sự đầu tư từ các TĐĐQG, trong hầu hết các lĩnh vực sản phẩmnhư thiết bị ngoại vi: Canon, Samsung; điện tử nghe nhìn: Samsung,Panasonic; thiết bị gia dụng: Panasonic; thiết bị thông tin: Samsung, Nokia,LG Điện tử cũng là liĩnh vực được ưu tiiên phát triiển theo chiến lược côngnghiệp hóa Việt Nam – Nhật Bản, hứa hẹn sẽ thu hút được sự đầu tư lớn từcác doanh nghiệp Nhật Bản trong giai đoạn tới Đây là cơ hiội để các doanhnghiiệp Việt Nam đẩy mạnh sảin xuất sản phẩm CNHT cho ngành điiện tử, đặc

biiệt là cung cấp cho các TĐĐQG đang đầu tư sản xuiất tại Viiệt Nam Việc

ciung ứng cho các TĐĐQG đang siản xuất trong nội địa cũng giúp doanhnghiệp nhanh chóng niâng cao năing lực, tham gia mạnh mẽ vào mạing lưới sảinxuất toiàn cầu

Vì vậy, phiát triiển CNHT đóing mộit vaii trò quan triọng trong quá triìinh

Chính vì vậy việc nghiên cứu “Chính sách phát triển công nghiệp hỗ

trợ ngành điện tử của Việt Nam” là một đề tài có ý nghĩa thực tiễn, khoa học,

để đánh giá hiện trạng công nghiệp hỗ trợ, các chính sách phát triển ngànhcông nghiệp hỗ trợ của Việt Nam, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm kiệntoàn các chiính sách phát triiển CNHT ngành công nghiiệp điện tử vià các ngiànhkhác

Trang 12

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài

Năm 1990, “Công nghiệp liên quan” đã được GS M Porter nhắc đến

trong “Lợi thế cạnh tranh của quốc gia” Trong đó, cụm từ này đã được phân

tích như là một trong năm yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh của một quốcgia

Các nghiên cứu về CNHT nhiều nhất là tại các quốc gia Đông Á, đặtbiệt là Nhật Bản, nơi khái niệm CNHT ra đời Năm 2003 cơ quian xúc tiiếnngoạii thương Nhậi t Bản (JETRO) phân tích “Chi nhánh các nhà lắp ráp Nhật

Bản ở Châu Á” chỉ ra t iình hiình thuê ngoiài và các nhà cung ứnig cho doanhnghiiệp sản xuất tạii Nhật Bản Ngâin hàng hiợp tác quốc tế Nhiật Bản (JBIC)

trong “Báo cáo khảo sát các bộ phận ở nước ngoài của các công ty lắp ráp

Nhật Bản” chỉ ra các chi nhánh của tập đoàn công ty ở Châ iu Á, chủ yếu làMalaysia, Indonesia, Thái Lan đã sử diụng hệ thốing các nhà thầiu phụ với vai

triò cung cấp các liinh kiện cho công ty của mình

Báo cáo “Xây dựng và đẩy mạnh CNHT ở Việt Nam” năm 2004 do

JETRO tiến hành, tài liệu này là tài liiệu đầu tiiên đưa ra những đáinh giá vềCNHT ở Viiệt Nam Qua đây cho thấy sự hình thành của CNiHT ở VN Mặc dùchưa có sự nhìn nhận cao, khối doanh nghiệp FDI vẫn chủ động và tiến lên đểbắt kịp thời cơ

GS Nguyễn Kế Tuấn (2004) có bài “Phát triển công nghiệp phụ trợ

trong chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam” tên Tạp chí Kinh tế và

Phát triển, đã nêu khái quát; các định nghĩ cơ bản, ý nghĩa và cáic yếu tiố cóliên quian đến phát triiển CNHT, từ đó đưa ra một vài chính sách về phiát triiểnCNHT, đáng quain tâm là quan điiểm để lựa chọn xâiy dựng chiính sách phiáttriển CNiHT cho Việt Nam

Trang 13

GS Tri ần Văn Thọ (2005) với “Biến động kinh tế Đông Á và con đường

công nghiệp hóa Việt Nam”, đã vạch lối đi cho công ngh iiệp Việt Nam theohướing toàn cầu hóa, coi CNiHT là lĩinh vực của các doanh nghiiệp nhỏ và vừa

Năm 2007, GS.TS Trần Đình Thiên đã thực hiện đề tài Khoa học cấp

Bộ, “Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ - đánh giá thực trạng và hệ quả”.

Đề tài này đã đưa ra địinh nghĩa về công nghiiệp hỗ trợ, chỉ ra vai trò, chứcnăng và yêu cầu phát triển CNHT trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa nước ta trước tình hình hộii nhập kiinh tế quốc tế Đề tiài còn đưa ra nhữngphâin tích và đáinh giá thực trạing ngành CNiHT ở nước ta những niăm qua, từ

đó đưa ra biện pháp và hướng phát triển ngành CNHT những năm tới

PGS Phan Đăing Tuấn (2008), tri ong “Trở thành nhà cung cấp cho các

hoạt động về phát triển CNHT Việt Nam” tại Di iễn đàn liiên kết hội nhiập cùngphát triểi n năm 2008 và trong “Công nghiệp hỗ trợ, vấn đề trọng đại” đ iăngtrên Báo Côing Thương số Tết 2009, điã một lần nữa xác miinh ý nghĩa khôngnhỏ của CNiHT đối vớii nền kiinh tế, yêu cầu viề doanh nghiệp vừa vià nhỏ(SME) và siự hợp tác viới Nhật Bản trong phiát triển CNHiT ở Việt Nam

Quy hoạch phát triển CNiHT Việt Nam đến năm 2010, tầim nhiìn đến

2020 đã được Chíinh phủ phê duyệt năm 2007 Lần đầu tiên khái niệm CNHTđược chính thức bằng văn bản ở VN Theo đó, nêu ra kế hoạch và giải phápphát triển CNHT

TS Nguyiễn Hoàng Ánh (2008) chủ nhi iệm đề tài “Nghiên cứu chuỗi giá

trị toàn cầu và khả năng tham gia các doanh nghiệp ngành điện tử Việt Nam”

cấp trường Công trình này đã nêu ra những thực trạng và định hướng củadoanh nghiệp nên tập trung vào các khâu sản xuất, chứ không nên tập trungvào khâu xây dựng, phát hành của chuỗi giá trị

Năm 2010, trường Đại học Ngoại thương, đề tài cấp nhà nước “Công

nghiệp hỗ trợ - kinh nghiệm từ các nước và giải pháp cho Việt Nam” do GS.

Trang 14

TS Hoàng Văn Châu làm chủ nhiệm Đề tài đã khái quát về CNHT, đưa rakinh nghiệm quốc tế và bàii học kinh nghiiệm đối với sự phát triiển CNHiT tạiViệt Nam.

Năm 2010, Viện nghiên cứu chính sách công nghiệp, Bộ Công thương

đã thực hiện đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu chính sách tổng thể phát triển côngnghiệp hỗ trợ trong điều kiện hội nhập” Đề tài đã phân tích thực trạng cácngành: điện tử, ô tô, dệt may – da giầy Từ đó điề xuất những chíinh sách và

giiải pháp pháit triển CNiHT trong quá triình hội nhập

Quyết định 9028/2014/QĐ-BCT của Bộ Côing thương về phê duyiệt quyhoạcih tổng thể phát triiển công nghiệp hỗ trợ đếin năm 20i20, tầm nhìin đến năm

2030, ban hành ngày 08/10/2014 Quyết định đưa ra quy hoạch, giải pháp viàcác chíinh sách chủ yếiu để phát triểin công nghiệip hỗ trợ

Nguyễn Hữu Xuyên, Nguyễn Đình Bình số 209 (II), tháng 11 năm

2014 với “Đẩy mạnh hoạt động đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp

ngành công nghiệp hỗ trợ điện tử Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và phát triển,

nói về trình độ công nghệ và hoạt động đầu tư đổi mới côing nghệ của cácdoanh nghiiệp điện tử còn thiấp, các chính sách thúc đẩy còn chưa hoàn thiệndẫn tới ảnh hưởng tới lợi cạnh tranh của ngành

Năm 2015, Học Viện Tài Chính, luận án tiến sỹ “Chính sách tài chính

nhằm phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam”, Trương Minh Tuệ Luận án

phân tích các vấin đề về liý thuyết và thiực tiễn CNHT, áp dụng hiệ thống chíinhsách tài chính công thúic đẩy phát triển CNHT

Nghiị định 111/2015/NĐ-CP, của Thủ thướng Chíinh phủ về phát triểncông nghiệp hỗ trợ ban hànih ngày 03/11/2015 Nghị định tập trung vào hàngloạt chính sách hỗ trợ, ưu đãi được kỳ vọng sẽ thúc đẩy phát triển công nghiệp

hỗ trợ Trong đó, một nội dung khá mới là việc hình thành Chương trình quốc

Trang 15

gia về phát triển CNHT đi kèm với các chính sách hỗ trợ trong thời gian tới,thành lập các trung tâm phát triển công nghiệp hỗ trợ ở các địa phương

Năm 2017, Chính phủ phê duyệt quyết định 68 về việc phê duyệtchương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ từ năm 2016 đến năm 2025 Mụctiêu của chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hỗ trợtrong nước và xuất khẩu, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu Trong đó tậptrung vào ba lĩnh vực là linh kiện phụ tùng, ngành dệt may – dầy da và côngnghiệp hỗ trợ công nghệ cao

Một số kết luận rút ra từ tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài và khoảng trống nghiên cứu:

Một là, Các công trình trên đã hệ thống hóa khá đầy đủ các khái niệm,

ciơ sở lý thuyết vià kinh nghiệm thiực tiễn về công nghiiệp hỗ trợ, trong đề tàiluận văn này tác giả sẽ kế thừa và vận dụng vào nghiên cứu các chính sách đểphát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử Việt Nam

Hai là, trong các công trình đã tổng quan rút ra các kết luận về ưu

điểm, hạn chế trong các phiát triển CNHT và điề xuất khá nhiều giảii pháp, kiếnnghị khả thi nhằm hoàn thiện các chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợngành điện tử Việt Nam, tác giả sẽ nghiên cứu sử dụng các kết luận và kiếnnghị phù hợp với thực trạng CNHT ngành điện tử Việt Nam

Ba là, việc phát hiện ra khoảng trống một cách tuyệt đối là điều không

thể, bởi có rất nhiều nghiên cứu về chủ đề CNHT Với mục tiêu nghiên cứu ởquy mô luận văn thạc sỹ, tác giả sẽ rút ra một số vấn đề còn chưa rõ để tậptrung nghiên cứu trong luận văn của mình

Bốn là, đa số các nghiên cứu chỉ tập trung phân tích chính sách chung

liên quan đến CNHT hoặc CNHT của một số ngành riêng như ô tô, cơ khí, dệtmay Chưa có nghiên cứu nào tập trung sâu vào chính sách phát triển côngnghiệp hỗ trợ cho ngành điện tử

Trang 16

Năm là, có khá nhiều công trình, điều tra, khảo sát về chính sách phát

triển CNHT nhưng tiác giả đii sâu vào chíinh sách phát triiển CNHT ngành điện

tử Việt Nam Trong đó sẽ làm rõ quá trình phiát triển ngành CiNHT ngành điện

tử Triên cơ sở phân tíich, khảo sát và đáinh giá nhu cầu và thựic trạng đáp ứngcủa các doanh nghiệp hỗ trợ của ngành điện tử Từ đó đưa ra định hướng và

đề xuất giải pháp nhằm hòa thiện chính sách phát triển CNHT ngành điện tửViệt Nam trong thời gian tới

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích: Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện chính

sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam

Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, nhiệm vụ

nghiên cứu đề tài luận văn gồm:

- Hệ thống hóa một số lý luận về chính sách phát triển công nghiệp hỗtrợ ngành điện tử

- Đánh giá thực trạng chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngànhđiện tử của Việt Nam, qua đó rút ra các kết luận về ưu điểm, hạn chế nguyênnhân của chúng để làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp kiến nghị về hoànthiện chính sách phiát triển CNHiT ngành điiện tử

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách pháttriển CNHT ngành điện tử của Việt Nam giai đoạn 2015- 2020 và những nămtiếp theo

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn

đề lý luận và thực tiễn về chính sách phiát triển CNiHT ngành điiện tử

Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung: Tập trung hệ thống hóa, làm rõ một số khái niệm, nộidung các chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử, các nhân tố

Trang 17

ảnh hưởng và kinh nghiệm quốc tế về các chính sách phát triển công nghiệp

hỗ trợ ngành điện tử để vận dụng vào phân tích thực trạng các chính sách pháttriển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử Việt Nam thời gian qua

Về không gian: các chính sách phát triển CNHT ngành điện tử củaViệt Nam

Về thời gian: khảo sát các dữ liệu đến năm 2018, đề xuất các giảipháp, kiến nghị đến năm 2025 và những năm tiếp theo

5 Phương pháp nghiên cứu:

Để tìm hiểu, giải quyết vấn đề, nghiên cứu sử dụng các phương phápnghiên cứu:

Phương pháp phân tích và tổng hợp: Tiếp cận phân tích cho phép xemxét từng khía cạnh, từng nhân tố của hệ thống một cách biệt lập; Tiếp cận tổnghợp cho phép xác lập các mối liên hệ giữa các khía cạnh, nhân tố đã phântích Cách tiếp cận phân tích – tổng hợp cho phép nghiên cứu các vấn đề củamột hệ thống trong mối quan hệ tương tác giữa chúng với nhau và giữa chúngvới những yếu tố bên ngoài của hệ thống đó như chính trị, kinh tế, xãhội.v.v…

Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu được thu thập, kiểm tra,đối chiếu, sàng lọc để thu được bộ dữ liệu đáp ứng yêu cầu nghiên cứu Dữ liệusau đó được xử lý bằng các kỹ thuật phân tích chỉ số, phân tích chuỗi dữ liệu

theo thời gian, phân tích xu hướng, thống kê mô tả, phân tích tương quan.

Dữ liệu thứ cấp: Số liệu của Tổing cục Thống kê, dữ liiệu về xuất nhậpkhẩu sản phẩm CNHT từ nguồn số liệu của Tổng cục hải quan và dữ liệuthương mại quốc tế của Un Comtrade, các ấn phẩm, số liệu đã được công bố;

Dữ liệu điều tra doanh nghiệp từ năm 2013-2018, điều tra thông tin về côngnghiệp hỗ trợ năm 2018 của Tổng cục Thống kê, khảo sát doanh nghiệp tronglĩnh vực chế tạo của Hiệp hội công nghiệp hỗ trợ Việt Nam (dự án của Ngân

Trang 18

hàng thế giới) tháng 9 năm 2019 điều tra doanh nghiệp công và dữ liệu điềutra doanh nghiệp CNHT của SIDEC 2014, 2015

6 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học: Hệ thống những cơ sở lí luận về chính sách phát triểncông nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam Từ đó cho thấy ý nghĩa củaviệc hoàn thiện chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ nói chung, côngnghiệp hỗ trợ ngành điện tử nói riêng Kết quả nghiên cứu được sử dụng làmtài liệu tham khảo trong việc quản lý và phát triển các ngành công nghiệp hỗtrợ khác như ngành dệt may, da giày, sản xuất lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo…

Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn phân tích thực trạng chính sách phát triểncông nghiệp hỗ trợ ngành điện tử, đánh giá thực trạng công nghiệp hỗ trợngành điện tử, đưa ra các nguyên nhân dẫn đến các hạn chế trong việc thựchiện chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử, đồng thời căn cứvào tình hình thực tế, đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm từng bướchoàn thiện chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử trong thờigian tới phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời Phần mở đầu và Kết luận, luận văn được kết cấu thành 3chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chínhsách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử

Chương 2: Thực trạng chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngànhđiện tử của Việt Nam

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện chínhsách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử

Trang 19

CHƯƠNG 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LiÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TiIỄN VỀ CHÍNH

SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NiGHIỆP HỖ TRỢ 1.1 Một số khái niệm, vai trò, đặc điểm của công nghiiệp hỗ trợ

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm về công nghiệp hỗ trợ

Khái niệm CNHT có nhiều cách hiểu khác nhau giữa các quốc gia, vùnglãnh thổ và ciác tổ chức tùy thuộc vào cách nhiìn và mục tiêu kháic nhau trongquá trình phát triển ngành này

Thuật ngữ CNHT ra đời lần đầu tiên ở Nhật Bản Bản thân cụm từCNHT được dịch trực tiếp từ thuật ngữ gốc trong tiếng Nhật Nếu xem toàn

bộ quy trình sản xuất một sản phẩm như một quả núi thì các ngành CNHTđóng vai trò chân núi, còn công nghiệp lắp ráp, sản xuất hoàn tất sản phẩmcuối cùng đóng vai trò đỉnh núi Do đó nếu không có CNHT rộng lớn vữngchắc thì cũng sẽ không có công nghiệp lắp ráp sản xuất hoàn tất cuối cùng bềnvững, ổn định Với cách hình dung như trên, tổng thể ngành công nghiệp cóthể được như là sự kết hợp giữa CNHT và côing nghiệp lắp ráp siản xuất hoànthiện siản phẩm cuốii cùng, trong đó CNHT được coi là cơ sở nền tảng, côngnghiệp lắp ráp sản xuất hoàn tất sản phẩm cuối cùng có vai trò hoàn thành giátrị sử dụng của sản phẩm Tuy vậy, tại các nước trên thế giới, tùy theo tìnhhình cụ thể và đặc thù của từng quốc gia, khái niệm CNHT có sự khác biệtnhất định

CNHT bắt đầu được biết đến rộng tãi ở Việt Nam từ năm 2003 Mặc dùvậy, năm 2007 liần đầu tiêin thuật ngữ “Công nghiệp hỗ trợ” được chiính thức ởViệi t Nam, trong “Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp hỗ

trợ Việt Nam đến 2010, tầm nhìn 2020” do B iộ Công Thương soiạn thảo vàThủ tướnig chính phủ phê duyiệt Triong đó, CNiHT được địni h nghĩa: “hệ thống

Trang 20

công nghiệp hỗ trợ là hệ thống các nhà sản xuất ( sản phẩm) và công nghệ sản xuất có khả năng tích hợp theo chiều ngang, cung cấp nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng cho khâu lắp ráp cuối cùng” [2, tr.8].

Dựa trên quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ thì CNHT gồm: phầncứng liên quan đến sản xuất và phần mềm là hệ thống dịch vụ công nghiệp vàmarketing (xem hình 1.1)

Nguồn: Bộ Công Thương 2007

Hình 1.1 Mô tả khái niêm công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam

Phần cứng của CNHT lià các cở sở siản xuất nguiyên vật liệu, liinh phụ

kiiện lắp ráp; phiần mền của CNHT baio gồm các thiiết kế sản phẩim, muia sắm,

hệ thống diịch vụ công nghiệp markeiting Sự phân chiia này vẫn ciòn chưa cụthể, rõ ràing Nhìn vào tình hình thực tiễn thì đốii với các ngàinh công nghiiệpkhác nhau thì sản xuất phụ trợ có các cấp bậic khác nhau Mộit nhà sản xuấit lắpráp có nhiiều đối tượng hợip tác chuyên sảin xuất và cung ứing các sản phẩm

pihụ trợ (xem hìinh 1.2)

Trang 21

Hình 1.2 Các lớp cuing ứng phụ trợ

Lớp 1 là những cơ sở tin cậy nhất, được đầu tư vốn và chỉ sản xuất theo

đặt hàng, thiết kế Những cung ứng của loại này là loại cấp cao, là nơi chứanhững điều làm nên sự riêng biệt của sản phẩm, siản phẩm cuối cùing mang giiátrị gia tăing cao nhất Những cơ sở ở lớp này là những công ty con, chịu tráchnhiệm tạo ra vià cung ứing những liinh kiện nihỏ, ít tốn vật liiệu, không cố định,

dễ dàng di chuyển đến các nhánh khác của công ty mẹ trên toàn thế giới

Lớp 2 là những SME riêng biệt, nơi chỉ cung ứng những linh phụ kiện

quan trọng đến lớp 1, hoặc cung ứng trực tiếp một cách đều dặc cho các nhà sảnxuất Mặc dù chỉ quan hệ với nhau thông qua hợp đồng nhưng sự hợp tác này lạirất chắc chắn dựa vào những quan hệ trước đây và lợi ích cho cả hai bên

Lớp 3, Đây là những cơ sở cu ing ứng liinh phụ kiện cho lớp 2 như ciácchi tiiết nhựa, điện, kiim loại Nhóm này có tỷ trọng vượt bậc hơn tất cả cáccông ty khác

Trang 22

Lớp 4 là doanh nghiệp sản xuất hàng loạt, buôn bán sẵn, làm việc theo

kiểu giao thương bình thường Những linh kiện này đơn giản, chi phí thấp, giátrị thặng dư thấp mà tốn nhiều nguyên liệu

Thực tiễn chỉ ra rằng, có những doanh nghiệp còin có nhiều cấip hỗ trợhơn Cái nàiy phụ thuộc viào đặc trưng của từng ngàinh, cũng như sảin phẩmđầu ra, hay chuỗi sản phẩm cung ứng ra thị trường tiêu thụ Ciác doanh nghiệp

cuing ứng theo các liớp, nhưng vẫin cung ứng cho ciả các công ty kihác, chứ

kihông chỉ cho doanh nghiiệp thể hiện trong siơ đồ Ciác sản phẩm đều phải quamột quá trình sản xuất, từ nguyên liệu thô và qua các công đoạn mới tích lũythành sản phẩm cuốii cùng Trong chuỗii giá trị này tùy theo các nhà cung cấp,doanh nghiệp mà họ tham giia và hệ thốing sản xuất

1.1.2 Vai trò của công nghiiệp hỗ trợ

Phát triển CNHT là ciơ sở để thúc đẩy nền kinh tế, tăng khả năng cạnhtranh và góp phần thay đổi ciơ cấu nền kiinh tế theo hướng hợip lý CNHT kémphát triển dẫn đến các ngàinh công nghiiệp chính không phát triiển phụ thuộcnhiều vàio nhập khiẩu Do đó CNHT pihát triển nhằm tạio cơ sở và độing lực cho

ngiành công nghiiệp phát triiển

Các tập đoàn đa quốc gia nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, còn cácdoanh nghiệp hỗ trợ đóng vai trò gia công, chế tạo Khuyến khích các doanhnghiệp phát triển để tận ụng tiối đa và có hiiệu quả của các nguiồn lực cho việcphát triiển kinh tế Tạo nền tảng phát triển bền vững, nâng cao năng suất laođộng Thu hút vốn đầu tư, tiếp thu và chuyển giao công nghệ từ các doanhnghiệp nước ngoài

Phát triển CNHT để hạn chế nhập siêu, cáic ngành sản xuấit chủ động đượcnguiồn nguyên vật liiệu, linh phụ kiện điầu vào và cắit giảm chi phií sản xuất đểgiảim giá thành, tăing năng lực cạnh trianh Chuiyển dịch cơ ciấu lao động vàthúc điẩy quá trình công nghiiệp hóa hiiện đại hóa điất nước

Trang 23

1.1.3 Đặc điểm của công nghiệp hỗ trợ

CNHT lià một ngành rộng, phân thành nhiều cấp Các doanh nghiệptham gia ở cáic vị trí kháic nhau trong chuiỗi sản xuất sản phiẩm Thực tế cácTĐĐQG cũng không thể sản xuất một sản phẩm hoàn chỉnh, vì như thế sẽkhông tận dụng được các lợi thế so sánh

CNHT mang tính hệ thống quy trình sản xuất, khu vực và ngàinh côngnghiệp chíinh Trong chuỗi giá trị, các doainh nghiệp có một liên kết với nhautrong quy trình sản xuất Các doanh nghiệp lắp ráp sẽ tạo ra nhu cầu và kíchthích sự phát triển của các doanh nghiệp cung cấp Sự phát triển của cáicdoanh nghiệp cung cấp tạio điều kiệin thuận lợi cho các doanh nghiiệp sử dụng.Chỉ một số, chuỗi giá trị đã kéo dài và mở rộng hầu hết cho các ngành côngnghiệp cơ bản và các ngành công nghiệp khác

CNHT tạo ra siự đa dạng về cônig nghệ và trìinh độ công nghệ Sự điadạng này xuất phiát từ đòi hỏi sản xuất các linh kiện Nhiều biộ phận tinih xảo

có giiá trị gia tăng liớn, đòi hỏi kỹ thuậit sản xuất, côing nghệ cao và phức tạp Ởcác nước đang phát triển, các nhà cung cấp nội địa thường trở thành nhà cungcấp thấp, do tận dụng nguồn lao động giá rẻ và sử dụng công nghệ không cao

Phát triển CNHT là nền tảng cho các doanh nghiệp thiam gia vào hiệthống sản xuấit của các TĐĐQG, tiếp nhận ciông nghệ, tham giia chuỗi giá trịtoàn cầu Nó còn thu hút hiệu quả vốn đầy tư nước ngoài Tuy nhiên, pháttriển CNHT với sự tham gia của nhiều SME, những đối tượng hạn chế vềnguồn vốn, công nghệ và quản lý thì nhà nước cần có những chính sách hỗ trợkhuyến khích mạnh mẽ

1.2 Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ

1.2.1 Khái niệm về chính sách, chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ

1.2.1.1 Chinh sách

Trang 24

Chính sách lià “một tập hợp biện pháp được thể chế hóa, mà một chủ thểquyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một hoặc một sốnhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ nhằm thực hiện một mụctiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội”

Như vậy có thể hiểu:

- Chính sách là do một chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đưa ra;

- Chính sách được ban hành căn cứ vào đường lối chính trị chung vàtình hình thực tế;

- Chính sách được ban hành bao giờ cũng nhắm đến một mục đích nhấtđịnh; nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó; chính sách được ban hànhđều có sự tính toán và chủ đích rõ ràng

1.2.1.2 Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ

Từ những năm 60 của thế kỷ XX, chính sách công nghiệp là một trongnhững thuật ngữ được sử dụng phổ biến Do sự khác biệt trong từng giai đoạn

và cấu trúc của từng nền kinh tế nên có nhiều cách nhìn nhận khác nhau vềchính sách công nghiệp Ryutaro Komiya một nhà kinh tế học Nhật Bản đãđưa ra định nghĩa khá tiêu biểu về chính sách công nghiệp: “là những chínhsách của chính phủ nhằm thay đổi hoặc phân phối các nguồn lực giữa cácngành công nghiệp hoặc mức độ hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệpcủa một ngành Nói cách khác, chính sách công nghiệp nhằm nâng cao nănglực sản xuất, tăng cường đầu tư, nghiên cứu phát triển, hiện đại hóa hoặc tái

cơ cấu một số ngành công nghiệp hoặc giảm thiểu những yếu tố này ở một sốngành công nghiệp khác” Qua đó, căn cứ vào mức độ và phạm vi tác động thìchính sách công nghiệp có thể được chia làm 3 loại cơ bản:

- Các chính sách nhằm phát triển công nghiệp nói chung

- Những chính sách nhằm tái cơ cấu các ngành công nghiệp

- Chính sách táii cơ cấu lại các doanh nghiiệp trong một ngành

Trang 25

Vậy, qua sự phân loại chính sách công nghiệp được đưa ra ở trên, chínhsách phát triển CNHT được hiểu là “tổng thể các nguyên tắc, công cụ, biệnpháp mà Nhà nước lựa chọn mang tính khuyến khích, để tác động đến cácdoanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ nhằm đạtdược mục tiêu đã định”.

1.2.2 Nội dung chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ

Qua khái niệm về chính sách phát triển CNHT, mục tiêu của các chínhsách khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ là phát triển hệ thống cácCNHT, thúc đẩy tăng trưởng thông qua tăng khiả năng cạnh tranih quốc tế, phát

triiển các ngành có giiá trị gia tăng cao, là nền móng và động cơ thúc đẩyngành công nghiệp Việt Nam phát triển Các chính sách:

- Đẩy mạnh đầu tư của các nước bên ngoài vào CNHT: đây là một trongnhững chính sách quan trọng cần được quan tâm, trong đó có nước ta Phát triểncác ngành CNHT để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, góp phần tạo nguồnvốn quan trọng cho công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

- Đẩy mạnh xây dựng mới các doanh nghiệp: SME đối tượng chínhtrong CNHT Các doanh nghiệp này hiện nay chiếm số lượng tương đốinhưng nguồn vốn hạn hẹp, công nghệ lạc hậu, tỉ lệ lao động được đào tạothấp, trình độ quản trị của doanh nhân còn hạn chế… dẫn đến nguy cơ phá sảncao, không phát triển ổn định Qua đó, bên cạnh chính sách hỗ trợ cũng cầnphải thúc đẩy việc hình thành những cơ sở mới

- Chính sách tăng cường liên kết các cơ sở: là cái cần thiết điể tạo lập thiịtrường cho CiNHT, khách hànig của CNHiT chủ yếu lià các doanh nghiệp quy

mô rộng, các côing ty liên doianh Những chính sách liiên kết tập trung vào pháttriển khả năng của bên cung cấp sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của bên tiêuthụ sản phẩm nhằm cunig cấp thông tiin cho các bên để điiều chỉnh hệ thốngsản xuiất sao cho phù hiợp với hệ thốing của đối tác

Trang 26

- Pháit triển công nghệ và nguiồn lực về con người: Những hoạt độngcủa đơn vị đào tạo cũng như các tổ chức hỗ trợ đào tạo luôn song hành cũngvới chính sách này, nhằm nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, chuiyển giao tri thiức

và công nghệ qua cáic khóa đào tiạo, thực tập, tập huấn, tham quan… trực tiếpcác doanh nghiệp

- Hỗ trợ tiền tệ: miiễn, giảm thuế, cấp tíin dụng ưu đãii, hỗ trợ thựic hiệncác thủ tụic hành chính…

- Phát triển khoa học công nghệ (KHCN) trong CNHT: các doanhnghiệp CNHT phần lớn là các SME, do vậy các chính sách hỗ trợ KHCN củaNhà nước đóng ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp trong sự đi lêncủa CNHT

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử

Để đánh giá sự phát triển của CNHT, trông khuôn khổ luận văn đề xuất sửdụng các chỉ tiêu đánh giá sau:

Số lượng các đơn vị sản xuất: CNHT chỉ đi lên nếu nhiều các doanh

nghiệp tham gia, số lượng các đơn vị sản xuất là thước đo mức phát triển.Ngoài tiêu chí về số lượng các đơn vị sản xuất thì cũng phải tính đến sự tuyệtđối và tương đối về tương quan doanh nghiệp phụ trợ và sản xuất ngành chính

về số lượng doanh nghiệp

Quy mô các đơn vị sản xuất: Tùy theo từng lĩnh vực CNHT chủ yếu là các

SME, nhưng các doanh nghiệp này cũng có quy mô khác nhau và cũng cómột số doanh nghiệp lớn Do đó khii xem xét sự pháit triển cần tíinh đến quy

mô doainh nghiệp bao gồim: số lao độing, doanh thiu của doanh nghiiệp

Quan hệ của doanh nghiệp với nhà cung cấp và khách hàng: Ciác doanhnghiệp CNHiT cần quan hệ chặit chẽ vớii nhà cung cấip và khách hiàng Mốiquan hệ này tạio điều kiện cho siự phát triển củia CNHT

Trang 27

Trìinh độ công nghệ củia doanh nghiiệp: CNHT phiát triển khi các doanhnghiệip đáp ứng đưiợc các yêu cầiu của kháich hàng Troing đó công ngihệ có vaitrò quian trọng, khi trìinh độ công ngihệ càng cao thì các dioanh nghiệp khôing

chiỉ đáp ứng đưiợc như cầu củia khách hàing mà còn có thể đáp điứng được yêucầu khi có sự thay đổi

Trìinh độ nguồn nhiân lực: CNHT lià khu vực sẽ được chuiyển giao và tiiếpnhận các công ngihệ mới, khi đó ngườii lao động phảii có sự thay đổi phù hiợp

CiNHT là khu vựic thúc đẩiy người lao độnig luôn sáng tạio để thaim gia vào chuỗiicung ứing Tiêu chí đánh giá đó là trình độ của lao động, khả năng sử diụng máymóc, thiiết bị kỹ thiuật và khiả năng ứng diụng công nghiệ vào sản xuiất

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử

Môi trường vĩ mô: Chọn lựa quan điểm đưa CNHT đi lên: đáp ứng xu thếhiện tại, những gắn kết về kinh tế trên trường quốc tế đang được phát triểnhơn, quan hệ sản xuất phụ trợ mở rộng ra trên phạm vi toàn thế giới Tìnhhình này đặt ra yêu cầu cao đối với các nước trong việc đưa ra quyết định cuốicùng khi đầu tư cho CNHT ở trong khu vực

Chính sách đưa CNHT đi lên: Khi đã có quan điểm phù hợp thì lúc này cácnhà hoạch định vĩ mô mới đưa ra được những chính sách tầm vĩ mô về CNHTnhư thuế, luật, tiêu chuẩn, quy định, những quyết sách này có thúc đẩy hayhạn chế CNHT là dựa vào tầm của các nhà hoạch định vĩ mô

Môi trường ngành: Rõ ràng là các TĐĐQG có ý nghĩa quan trọng trongviệc giúp CNHT đi lên TĐĐQG truyền thống là tập đoàn có nhiều chi nhách

ở trên thế giới Hiện nay thì TĐĐQG chủ yếu là có đối tác bên ngoài Xu thếchung bây giờ của các tập đoàn là hướng ra bên ngoài, đưa ra các chiến lượckinh doanh dựa vào những ưu điểm của mình Các tập đoàn này có khả năngđáp ứng được thị trường các nước mà vẫn có những tiêu chí nhất định Đó là

Trang 28

nhờ vào sự liên kết, các hiệp ước, chương trình phù hợp các tập đoàn nàythường mang theo sự đầu tư của chi nhánh, những doanh nghiệp liên kết Vìvậy, TĐĐQG vừa mang đến sự hiện đại hóa, vừa mang đến những lợi íchcạnh tranh cho khu vực.

Tuy nhiên, các công ty cung ứng thường phiụ thuộc vào cáic TĐĐQG vì sảinphẩm họ sản xuất ra thông qua các tập đoàn để đến với người sử dụng Chính

vì vậy các công ty này thường khó trụ vững trước sự biến đổi của nền kinh tế

Do vậy, các nhà quản lý vĩ mô luôn đưa ra những quyết siách để giảm sự lệ

thiuộc của công ty cung ứing và TĐĐQG

Môi trường bên trong doanh nghiệp: đó là khả năng nội địia hóa của doanhnghiiệp Trong tình hình hiiện nay, nộii địa hóa và nhập khiẩu phối hợp là rất cầnthiết để giảm giá thành mà chất lượng lại cao Có 3 mức độ của nội địa hóa đicùng với tiến trìinh gia tăng năng liực sản xuất nội địia (1) I

Sản xuất nội biộ trong khuôn khổ các ciông ty lắp ráp; (2) Đặit hànig cung ứng

từ doanh nghiiệp FDI hoạt động tạii quốc gia đó; (3) Đặit hàng, cung ứing từ cácnhà sản xuiất và cung cấip tại địa phươnig (xem hình 1.3)

Hình 1.3 Lộ trình giia tăng năng lực sản xuất niội địa

Bên cạnh khả năng nộii địa hóa thì ngiuồn lực về tài chíinh và nhâin lựccũng là một yếu tố quan trọng Khi có tiềm lực tài chính thì doanh nghiệp sẽ

hỗ trợ cho ngành phát triển, các doanh nghiệp sẽ có điều kiện mở rộing đầu tưsản xuất, đàio tạo nhân lực Với đặc thù của ngành CNHT thì nguồn nhân lực

có trình độ chuyên môn, khả năng sáng tạo có tác động trực tiếp đến sản xuất

Trang 29

của doanh nghiệp.

Nguồn lực tài chính và nhân lực: Đây là nhâin tố ảnh hiưởng triực tiếpđến chính sách pháit triển CNHiT Bên cạnh đió, các yếu tố đầu tư vào CNHTyêu cầu vốn lớn, dài hạn, khả năng rủi ro lớn, điều này dẫn đến sự khó quyếtđoán khi quyết định đầu tư sảin xuất các siản phẩm hỗ trợ Để giúp cho nigànhCNHT đi lên vững chắc cần phải có sự cân bằng giữa tiền bạc và các quyếtsách huy động tiền tệ, có sự thu xếp ổn thỏa các mối liên quan giữa XNHTvới các ngành khác, cũng như giữa các ngành với nhau

1.3 Kinh nghiệm quốc tế và một số bài học rút ra cho Việt Nam về chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ

1.3.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia, vùng lãnh thổ

1.3.1.1 Hàn Quốc

Cùng với sự hình thành và phát triển mạnh mẽ của các TĐĐQG, CNHT tạiHàn Quốc phát triển mạnh vào thập niên 70 và 80 (tại Hàn Quốc, CNHT đưiợcgọi là ciôing nghiệp vật liệiu và phụ tùng - Material and Component Industry).Song song với việc phát triển các TĐĐQG, Chính phủ Hàn Quốc đã buộc cáctập đoàn này phải chuyển phần sản xuất linh kiện, phụ tùng sang các doanhnghiệp nhỏ để tạo sự lan toả và gia tăng tính cạnh tranh, đồng thời đẩy mạnhphát triiển CNHT Năm 1963, Hàn Quốc ban hàinh Luật đặc biệt về phiát triểnphụ tùng và vật liiệu, quy định các ưu đãi cho doanh nghiệp sản xuất trong cácnhóm ngành ưu tiên và các chương trình hỗ trợ của Chính phủ cho các doanhnghiệp này Niăm 1975, Luậit xúc tiến thầu phiụ được ban hành, chiỉ định rõ cácdoanh nghiiệp lớn phải mua ngoàii, chứ khôing được tự siản xuất các phụ tùng

và vật liệu theo danh mục sản phẩm quy định

Từ kinh nghiệm của Nhật Bản những năm 80 của thế kỷ trước, Hàn Quốc

đã xây dựng hàng chục Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp có cơ sở vật chất, máymóc thiết bị tiên tiến để hỗ trợ doianh nghiệp SME troing quá trình sản xuất

Trang 30

thaim gia vào chuỗii sản xuất của doanh nghiệp sảin xuất sản phẩm hoàn chiỉnh.Hiện nay, CNHT của Hàn Quốc đã chuyển sang giai đoạn đòi hỏi giá trịgia tăng rất cao trong sản phẩm như hỗ trợ cho các hoạt động R&D, đổi mới

và sáng tạo của doanh nghiệp Cơ quan chuyên trách cho các ngành côngnghiệp này đặt tại Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng (MOTIE),với một bộ phận chuyên về cáic ngành công nghiiệp vật liệu và phiụ tùng cùnghàng loạt Trung tâm hiỗ trợ kỹ thuậit và dịch viụ Các chưiơng trình hỗ trợ

doianh nghiệp thực hiện chủ yếu thông qua Viện công nghệ cao Hàn Quốc(KIAT) Theo MOTIE, CNHT tại Hàn Quốc hiện nay là ngiành công nghiệipđòi hỏi triình độ côing nghệ rất ciao, vốn đầu tư lớn, nhưng lại tạo ra sự thayđổi về giá trị gia tăng lâu dài và bền vững cho các sản phẩm công nghiệp củaHàn Quốc, tạo nên năng lực cạnh tranh mạnh, do đó cần có sự hỗ trợ đặc biệt

và liên tục của Chính phủ Hàng năm Chính phủ Hàn Quốc dành hàng tỷ USD

để hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, trong đó hàng trăm triệu USD

để hỗ trợ cho hoạt động của các Trung tâm phát triển CNHT cũng như hỗ trợtrực tiếp cho doanh nghiệp

Từ thời điểm Luật đặc biệt về linh kiện, phụ tùng và vật liệu của HànQuốc ban hành năm 2001, Chính phủ Hàn quốc đã chi khoảng 6 tỷ USD dànhcho các doanh nghiệp CNHT Các hỗ trợ của nhà nước chủ yếu tập trung vào

hỗ trợ nâng cao trình độ sản xuất của doanh nghiệp thông qua các hỗ trợ về

ciông nghệ và kiỹ thuật sản xuất, cải tiến doanh nghiiệp Các Trung tâm kỹthuật được xây dựng rộng khắp trên toàn bộ 17 tỉnh thành của Hàn Quốc CácTrung tâm này hoạt động theo các ngành nghề mà khu vực đó ưu tiên pháttriển Kiết quả sau hơin 15 niăm thực hiện Luật phát triiển CNHT, ngành CNHT

từ chỗ phải nhập siêu rất lớn đã chuyển sang trạng thái xuất siêu

1.3.1.2 Đài Loan

Đài Loan pháit triển thành côing công nghiiệp hỗ trợ trong ngiành công

Trang 31

nghiệp điiện tử và ô tô nhi ờ vào Luật “quy định về hàm lượng nội địa” Từ

thập niên 1960, đối tượng của Luật này là ngành công nghệ điện tử và ô tô.Các quy định của Luật đã có hiệu quả tốt khi thắt chặt việc chuiyển giao ciôngnghệ từ các doianh nghiệp ngoàii nước sanig các doanh nghiiệp trong nước

Không quá sát sao như nước khác, Nhà nước Đài Loan như là người tácđộng liên kết thông qua tiền tệ Từ đầu những năm 80, hiệ thống hạt nhân-vệ

tiinh được triển khiai với 3 liên kết chínih: nhà cung cấip và nhà lắp ráip, người

sử dụing hạ nguồn và nhà ciung cấp nguyên liệu chiính, nhà thầu phiụ và thương

giia Chíinh phủ trợ giiúp các liêin kết này thông quia hỗ trợ kỹ thuiật, tư vấnquảin lý và tiài chính Các doanih nghiệp hạt nhiân tham gia chươnig trình đượctrợ cấip tài chính, giám isát, phối hiợp và cảii tiến hoạt điộng các doianh nghiệp

vệi tinh Doanh ngihiệp vệ tiinh tự nguiyện tham gia để niâng cao hiệu quiả và tìm

khiách hàng Bộ Kinh tế Đài Loan (MOEA) cũng đã ban hành Chương trìnhlinh kiện then đưa ra một danh mục liệt kê 48 loại linh kiện và 24 sản phẩmchủ chốt phát triển sản xuất trong nước

Để phát triển CNHT, Chính phủ Đài Loan cũng đã thành lập các cơquan chuyên trách về CNHT từ rất sớm Bên cạnh đó các hoạt động xúc tiếnCNHT cụ thể được thực hiện thông qua các chương trình hỗ trợ doanh nghiệpcủa Trung tâm phát triển năng lực sản xuất thuộc MOEA

1.3.1.3 Thái Lan

Hai chính sách, chiến lược then chốt về xúc tiến CNHT là Quy hoạchtổng thể CNHT năm 1995 và Quy hoạch tổng thể ngành ô tô 2007 – 2011.Quy hoạch tổng thể CNHT tập trung vào ngành công nghiiệp ô tô và điiện –

điiện tiử, đưa ra danh mục liinh kiện và pihụ tùng của các ngànih này với hiệntrạng cụ thể (nhập khẩu hay nội địa hóa) và các bảng tóm tắt các biện pháp đềxuất Đây là cơ sở để các nhà hoạch định chính sách của Thái Lan đưa ra các

ưu đãi và chương trình phát triển cụ thể Quy hoạch tổng thể ngành ô tô 2007

Trang 32

– 2011 có tầm nhìn là “Thái Lan là cơ sở sản xuất ô tô ở Châu Á tạo ra nhiềugiá trị gia tăng cho đất nước với ngành công nghiệp sản xuất linh kiện ô tômạnh” Với tầm nhìn đó, quy hoạch này tập chung vào cáic chương trìnih hànhđộng phiát triển CNiHT như phát triển nhà cung cấp, phát triển chuỗi cung cấp,xúc tiến đầu tư và kết nối doanh nghiệp.

Cơ quan chuyên trách thực hiện các chương trình hỗ trợ, xúc tiến choCNHT tại Thái Lan là Ban phát triển CNHT (BSID), được thành lập năm

1996, trực thuộc Cục phát triển công nghiệp (DIP), Bộ Công nghiệp Thái Lan(MOI) Với nguồn ngân sách trong nước và hỗ trợ nước ngoài, BSID đã xâydựng các dự án hữu ích, tập trung vào ba khía cạnh chính là con người, côngnghệ và liên kết, cũng như thúc đẩy, mở rộng thị trường, chuyển giao côngnghệ, đào tạo và tư vấn kỹ thuật BSID định hướng vào SME, nhà khởinghiệp, các cơ quan hỗ trợ và các nhà cung cấp dịch vụ Bên cạnh đó,DIP/MOI còn có một ban quan trọng khác nhằm phục vụ mục đích thúc đẩyCNHT là Ban phát triển các nhà cung cấp dịch vụ (BSPD) chịu trách nhiệmđào tạo các nhà tư vấn, quản lý và dịch vụ phục vụ các doanh nghiệp

1.3.1.4 Malaysia

“Chính sách ưu đãi các ngành công nghiệp tiên phong” đã được vận dụng

ở Malaysia từ 1958 Những năm 1970, từ nhập khẩu thay thế, các chính sách

đã chuyển sang định hướng xuất khẩu căn cứ vào thiu hút vốn đầiu tư nướcngoài trong lĩni h vực chế tạo, Chính phủ đã ban hành Luật “Khuyến khích đầu

tư (1968) và Luật về Khu Thương mại Tự do (1971)” dành ưu đãi đặc biệt vào

một số khu vực và lĩnh vực ciông nghiệp chiế tạo

Cục Phát triển côing nghiiệp Malaysia (MIDA) lià cơ quan chuyên trách vềngành CNHT tại nước này MIDA thường xuyên ban hành và cập nhật danhmục các sản phẩm phụ trợ ưu tiên phát triển trong từng thời kỳ Các doanhnghiệp sản xuất các sản phẩm CNHT thuộc danh mục này sẽ được hưởng các

Trang 33

ưu đãi về thuế và các ưu đãi khác do MIDA cấp phép.

Mặt khác Malaysia đã rấit nỗ lực trong việc phát tiriển và tăng cường kếtnối công nghiiệp giữa các doanh nghiiệp lớn (MNC và công ty nhà nước) vớiicác nhià cung cấp linih phụ kiện troing nước, trước đây là chiương trình Pháttriển nhà cung cấp (VDP - khởi xướng năm 1988) và mới đây là chương trìnhKết nối Công nghiệp (ILP) ILP có ba dịch vụ hỗ trợ là : ưu đãi tài chính, Kếtnối kinh doanh; gói hỗ trợ cấp địa điểm nhà xưởng, nghiên cứu triển khai, đổimới công nghệ, phát triển thị trường xuất khẩu…Các sản phẩm được tham giacác chương trình kết nối này cũng được Malaysia công bố bằng một danhmục chi tiết và cụ thể

Bên cạnh đó các doanh nghiệp CNHT cũng đưiợc hỗ trợ, ưu đãii thông quacác tổ cihức, chương triình, dự án hỗ trợ doanh nghiệp SME như Tổng công tySME, ngân hàng SME, chương trình nhà xưởng ngân hàng SME….Với cácchính sách đó CNHT ở Malaysia điã phát triển mạnh, đặc biệt lià CNHT troinglĩnih vực giia công, chế tạo liinh kiện cơ kihí và linh kiện điiện tử

1.3.1.5 Nhật Bản

Năm 1949, Nhật Bản ban hành “Luật về hợp tác với doanh nghiệp” nhằm

xúc tiếin các hoạt động “thầu phụ” (cũng chiính là các hoạit động sản xuiất

CNHT) Năm 1952, Nhật Bản ban hành “Luật xúc tiến hiện đại hoá doanh

nghiệp sản xuất”, trong đó có 32 ti iểu ngành công nghiệp chế tạo đã được quyđịnh với các ưu điãi đặc biệi t Năm 1956, “Luật về biện pháp tạm thời đẩy

mạnh công nghiệp chế tạo máy móc” tập trung vào 20 tiể iu ngành của côingnghiệp cơ khi í với các ưu đãi và hỗ trợ cụ thể Năm 1957 “Luật về biện pháp

tạm thời khuyến khích công nghiệp điện tử”, tập trung vào sản xuất linh kiện

điiện tử và máy móic cho công nghiệp điện tử với 31 tiiểu ngành ưu tiiên Mặc

dù được ban hành tạm thời với hiệu lực 5 năm, cả 3 bộ luật này đều được liên

tục điều chỉnh, gia hạn đến thập niên 80 và nhập lại thành “Luật xúc tiến các

Trang 34

ngành SOKEIZAI” có hiệu lực đến nay Chính phủ Nhật Bản cũng đã đưa ra

một danh mục các sảin phẩm được ưu tiiên hỗ trợ rất chi tiiết và cụ thể, trong đóchú triọng đến CNHT, từ nguyên liệu đầu vào, máy móc sản xuất, các linhkiện quan trọng cho đến cả chu trình gia công và các thiết bị kiểm tra đầucuối

Hiện nay CNHT của Nhật Bản đã dần chuyển sang nước ngoài, trongnước chủ yếu hưiớng vào các siản phẩm chủ chốt, có giiá trị và công ngihệ cao.Tuy nhiên vẫn có một cơ quan thuộc Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệpchuyên phụ trách CNHT Cơ quan này cũng chịu trách nhiệm về quản lý nhànước, thông tin, liên kết mọi mặt hoiạt động của ciác doanh nghiiệp trong lĩnhvực CNHT

Đến nay, số lượing doanh nghiiệp sản xuất công nghiệp có hàng triiệudoanh nghiệp thuộc liĩnh vực sản xuất cônig nghiệp, trong đó, phần lớn SME vàsiêu nhỏ Các doianh nghiệp này trong lĩnih vực công nghiiệp hỗ trợ có trình độsản xuất rất cao Nhiều doianh nghiệp chỉ có quii mô dưới 50 lao động nhưnigtham giia rất sâu vào chiuỗi, thậm chií các ngành công ngihệ cao như công ngihiệphàng khôing Mặc dù vậy, hiện nay, Chính phủ trung ương và các chính quyềnđịa phương Nhật Bản xây dựng hơn 100 Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ doanhnghiệp được thành lập trên 47 tỉnh, thành trên toàn quốc để tiếp tục hiỗ trợ cácSME troing lĩnh vực sản xuất côing nghiệp với kinh phí hàng năm hàng tỷ USD

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Trình độ của cáic doanh nghiiệp công nghiệip hỗ trợ trong nước còn nhiềuhạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu của các chuỗi sản xuất trong nước và thếgiới Trong bối cảnh Việt Nam thực hiện hộii nhập kinh tiế quốc tế sâu rộng, ciơhội thiị trường của ngành CNHT được mở rộng hơn rất nhiều tuy nhiên khôngthể xiây dựng chính sáich phát triiển công nghiiệp thông qua các biện pháp canthiệp hành chính như các quốc gia đi trước Mặc dù vậy, bàii học kiinh nghiệm

Trang 35

mà Việt Nam ciần rút ra là ciần đánh giá đúnig vai trò của pihát triển côingnghiệp chế biiến, chế tạio và CNHT trong phát triển kinh tế đất nước là xâydựng nội lực đất nước, đảm bảo tự cường dân tộc Tiừ đó có chiính sách đồng

bộ, kiiên trì dài hạin, đầu tư ngiuồn lực thích đáing để gấp rút niâng cao năng lựccủa các doianh nghiệp công ngihiệp, cũng như CNHiT thông qiua các chươngtrìinh có mục tiêu cụ thiể Cần phải xác định các chi phí hỗ trợ cho doanhnghiệp là chi phí cho đầu tư phát triển Quá trình phát triển công nghiệp đúnghướng cũng phải kéo dài hàng chục năm

Từ những kinh nghiệm của các quốc gia kể triên, có thể rút ra cho ViiệtNam miột số bài học về pihát triển CNHT nhiư sau:

Nhằm phát triển CNHT có tính chiến lược định hướng toàn diện, hầu hếtcác quốc gia trêin thế giới đã có chiính sách riêng về phát triiển CNHT Vì vậy,Việt Nam ciần xem xét, đánih giá khả nănig xây dựng chiính sách đặc thù, bố trí

đủ nguồn lực để phát triển các ngành CNHT trọng điểm

Ngoài ra, các cơ quan hữu quan cần xây dựng và công khai chiến lược, quyhoạch đối với CNHT, để tận dụng hiệu quả các nguồn lực còn hạn hẹp Cần cócác chính sách xác định rõ các lĩnh vực cần được ưu tiên điể phát triiển CNHT

Phiần lớn các doianh nghiệp sản xuất công nghiiệp Việt Nam đều là SME,mặt chuyên môn nghiệp vụ vẫn cần phải nâng cao hơn nữa Để có thể cậpnhật được với trình độ của cả thế giới, cần phải sự cố gắng của người trongcuộc và những giúp đỡ từ Nhià nước Nhà nưiớc cần đứng bêin cạnh, đồnig hành

để nâng cao năng lực các doanh nghiệp công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ đạttrìinh độ khu viực và toàn cầiu trong quá triình phát triiển

Các doanh nghiệp trong ngành CNHT gặp khó khăn trong hoạt động, như

đã chỉ ra ở phần thực trạng, một phần là do họ có quá ít thông tin về cáckhách hàng Do đó, chúng ta cần thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu về các đơn vịCNHT Tạo căn cứ cho việc gặp gỡ các đối tác phát triển

Trang 36

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ

NGÀNH ĐIỆN TỬ CỦA VIỆT NAM 2.1 Khái quát về ngành điện tử của Việt Nam

2.1.1 Tổng quan về ngành điện tử của Việt Nam

Theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, công nghiệp điện tử thuộcnhóm ngành cấp 2 - Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩmquang học (mã ngành 26), bao gồm các phân ngành chính: (261) Sản xuất linhkiện điện tử; (262) Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính;(263) Sản xuất thiết bị truyền thông; (264) Sản xuất sản phẩm điện tử dândụng; (265) Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển;sản xuất đồng hồ; (266) Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị điện tử trong y học,điện liệu pháp; (267) Sản xuất thiết bị và dụng cụ quang học; (268) Sản xuấtbăng, đĩa từ tính và quang học

Từ năm 2014 đến nay côing nghiệp điiện tử Việt Nam phát triển rấtnhanh và chiiếm tỷ trọng cao trong toàin ngành công nghiệp chế biến chế tạo.Năm 2014, giá trị sản xuất công nghiệp (GTSXCN) chiếm 19.3% ngiành côngnghiiệp chế biến chiế tạo Năm 2018, GTSXCN ngành công nghiệp điện tử đạt

2191 nghìn tỷ đồng (giá so sánh năm 2010), chiếm tỷ trọng khoảng 29,3%GTSXCN ngành công nghiệp chế biến chế tạo Tốc độ tăng trưởng bình quân(TĐTTBQ) về GTSXCN giai đoạn từ 2014 đến 2018 của ngành điện tử đạttrên 21%/năm, cao hơn rất nhiều so với TĐTTBQ của toàn ngành côngnghiệp Việt Nam (trên 11%/năm) (xem hình 2.1)

Trang 37

Nguồn: Tổng cục thống kê

Hình 2.1 Giá trị sản xuất ngành công nghiệp điện tử Việt Nam

Về GTSXCN, chiếm tỷ trọng cao nhất là nhóm ngành sản xuất thiết bịtruyền thông, chiếm tới 71,0% GTSXCN toàn ngành điện tử Sản xuất linhkiện điện tử chiếm tỷ trọng 15% Hai nhóm ngành sản xuất máy vi tính vàthiết bị ngoại vi máy vi tính; sản xuất sản phẩm dân dụng lần lượt chiếm tỷtrọng là 7,7% và 4,9% GTSXCN toàn ngành điện tử Các nhóm ngành khácchiếm tỷ trọng không đáng kể (xem hình 2.2)

Hình2.2 Cơ cấu về GTSX ngành điện tử

Trang 38

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam, số lượng doanh nghiệpngành công nghiệp điện tử đến 31/12/2017 là 1755 doanh nghiệp và thu hútđược hơn 730 nghìn lao động với doanh thu thuần sản xuất kinh doanh trongnăm 2017 tăng 38,8% so với năm 2016 ( bảng 2.1).

Bảng 2 1 Một số chỉ tiêu của doanh nghiệp

C26 Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học

Lao động (người)

Nguồn vốn (Tỷ đồng)

Doanh thu thuần (tỷ đồng)

Từ 300 Đến 499

Từ 500 Đến 999

Từ 1000 Đến 4999

Từ 5000 trở lên

Doanh nghiệp ngành điện tử tập trung chủ yếu ở các phân ngành chính

là sản xuất thiết bị truyền thông và linh kiện điện tử Từ 2011, số lượng doanhnghiệp sản xuất thiết bị truyền thông tăng rất nhanh (xem bảng2.3)

Trang 39

Bảng 2 3 Doanh nghiệp phân theo ngành chính

ĐVT: Doanh nghiệp

2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017

26 Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi

tính, sản phẩm quang học, 628 739 839 1021 1145 1399 1755

261 Sản xuất linh kiện điện tử 271 303 339 425 486 591 844

262 Sản xuất máy vi tinh và thiết bị

263 Sản xuất thiết bị truyền thông 67 100 161 210 278 321 379

264 Sản xuất sản phẩm điện tử dân

265 Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm

tra, định hướng và điều khiển, sản

Sự phát triển của ngành điện tử Việt Nam chủ yếu do đã thu hút được sự

đầu tư lớn từ các TĐĐQG, đặc biệt là các tập đoàn từ Hàn Quốc, Nhật Bản, ở

cả lĩnh vực sản xuất sản phẩm cuối cùng và sản xuất linh kiện điện tử Dự án

lớn nhất thuộc tập đoàn Samsung, với tổng vốn đầu tư tại Việt Nam tính đến

nay là 11,2 tỷ USD, sản phẩm chủ yếu là điện thoại di động và các sản phẩm

công nghệ cao Ngoài ra là hàng loạt dự án lớn như Intel (đầu tư trên 1 tỷ

USD); LG (1,5 tỷ USD); Canon (306 triệu USD); Panasonic (250 triệu USD)

Các doanh nghiệp điện tử Việt Nam chủ yếu gia công, lắp ráp sản phẩm dân

dụng, chủ yếu như tivi, đầu karaoke, tủ lạnh… với hình thức nhập linh kiện,

lắp ráp và cung ứng cho thị trường nội địa Các doanh nghiệp lớn trong lĩnh

vực điện tử của Việt Nam như Tổng công ty Điện tử Tin học Việt Nam (với

các công ty như Viettronics Tân Bình, Viettronics Thủ Đức, Viettronics Biên

Hòa); Công ty Hanel (Hà Nội)… phát triển chậm, thương hiệu mất dần và chỉ

chiếm thị phần nhỏ trong nước

2.1.2 Hiện trạng công nghiệp hỗ trợ

Trang 40

Theo báo cáo khảo sát tại SamSung Việt Nam (SVN) Đầu tư lớn tạiViệt Nam từ 2009, SVN đã tạo hiệu ứng, thu hút số lượng lớn các công ty FDIđầu tư vào Việt Nam Tính đến năm 2017 các doanh nghiệp trong nước hiệnđang tiến hành giao dịch với Samsung bao gồm 29 doanh nghiệp là nhà cungcấp trực tiếp (lớp 1), 136 doanh nghiiệp là nhà cung cấp lớp 2, chiếim tỷ trọngnhỏ troing tổng số nhà cung ứng của SVN tại Việt Nam Trong đó 29 doanhnghiệp Việt Nam ở lớp thứ 1 cung cấp các sản phẩm là bao bì, hộp, sáchhướng dẫn Không có doanh nghiệp Việt Nam nào cuing ứng trực tiếp các loạilinih kiện cho Samsung Trong số 136 doainh nghiệp là nhà cuing cấp lớp 2cũng chỉ có hai doanh nghiệp sản xuất các loại sản phẩm linh phụ kiện điện

tử, các doanh nghiệp còn lại chủ yếu cung cấp các loại bao bì, khay, các thiết

Tổng cộng

và khảo sát doanh nghiệp chế tạo tháng 9/2019 của Hiệp hội công nghiệp hỗtrợ Việt Nam dự án của Ngân hàng thế giới (WB) đã thực hiện phỏng vấn 240

Ngày đăng: 28/09/2020, 23:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Cơ quan xúc tiến ngoại thương Nhật Bản (2003), “ Chi nhánh các nhà lắp ráp Nhật Bản ở Châu Á” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi nhánh cácnhà lắp ráp Nhật Bản ở Châu Á
Tác giả: Cơ quan xúc tiến ngoại thương Nhật Bản
Năm: 2003
16. Cơ quan xúc tiến ngoại thương Nhật Bản (2004), “Xây dựng và đẩy mạnh CNHT ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và đẩymạnh CNHT ở Việt Nam
Tác giả: Cơ quan xúc tiến ngoại thương Nhật Bản
Năm: 2004
17. Diễn đàn phát triển Việt Nam (2007), Xây dựng công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng công nghiệp hỗ trợtại Việt Nam
Tác giả: Diễn đàn phát triển Việt Nam
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2007
18. Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản, “Báo cáo khảo sát các bộ phận ở nước ngoài của các công ty lắp ráp Nhật Bản” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khảo sát các bộphận ở nước ngoài của các công ty lắp ráp Nhật Bản
22. GS.TS Trần Đình Thiên (2007), Phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ - đánh giá thực trạng và hệ quả, Đề tài khoa học cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển các ngành công nghiệphỗ trợ - đánh giá thực trạng và hệ quả
Tác giả: GS.TS Trần Đình Thiên
Năm: 2007
26. Trương Minh Tuệ (2015), “Chính sách tài chính nhằm phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tài chính nhằm phát triểncông nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam
Tác giả: Trương Minh Tuệ
Năm: 2015
27. GS.TS Nguyễn Kế Tuấn (2004), “Phát triển công nghiệp phụ trợ trong chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển công nghiệp phụ trợ trongchiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam”
Tác giả: GS.TS Nguyễn Kế Tuấn
Năm: 2004
28. PGS Phan Đăng Tuấn (2008), “Trở thành nhà cung cấp cho các hoạt động về phát triển CNHT Việt Nam” tại Diễn đàn liên kết hội nhập cùng phát triển năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trở thành nhà cung cấp cho các hoạtđộng về phát triển CNHT Việt Nam” tại "Diễn đàn liên kết hội nhập cùng pháttriển
Tác giả: PGS Phan Đăng Tuấn
Năm: 2008
29. Viện nghiên cứu chính sách công nghiệp, Bộ Công thương (2010),“Nghiên cứu chính sách tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ trong điều kiện hội nhập”, Đề tài cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chính sách tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ trong điềukiện hội nhập
Tác giả: Viện nghiên cứu chính sách công nghiệp, Bộ Công thương
Năm: 2010
30. Nguyễn Hữu Xuyên, Nguyễn Đình Bình (2014), “Đẩy mạnh hoạt động đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ngành công nghiệp hỗ trợ điện tử Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 209 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh hoạtđộng đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ngành công nghiệp hỗ trợđiện tử Việt Nam”, "Tạp chí Kinh tế và Phát triển
Tác giả: Nguyễn Hữu Xuyên, Nguyễn Đình Bình
Năm: 2014
11. Chính phủ (2015), Nghị định 111/2015/NĐ-CP, ngày 03/11/2015 của Thủ thướng Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ Khác
12. Chính phủ (2015), Nghị định 118/2015/NĐ-CP, ngày 12/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật đầu tư Khác
13. Chính phủ (2007), Quy hoạch phát triển CNHT Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến 2020 Khác
14. Chính phủ (2017), Quyết định 68/QĐ-TTg về việc phê duyệt chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ từ năm 2016 đến năm 2025 Khác
20. Quốc hội (2005), Luật số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 về Luật đầu tư Khác
21. Quốc hội (2014), Luật số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 về Luật đầu tư Khác
24. Tổng cục Thống kê (2017): Số liệu xuất nhập khẩu linh, phụ kiện điện tử và điện thoại Khác
25. Tổng cục Thống kê: Dữ liệu điều tra doanh nghiệp hàng năm Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w