1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN PHÁT

32 1,2K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Về Công Tác Lập Kế Hoạch Bán Hàng Của Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Tân Phát
Tác giả Bùi Thị Hồng Thắm
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Phương Thu
Trường học Trường Đại học Xây Dựng
Chuyên ngành Kế hoạch kinh doanh và quản trị doanh nghiệp
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 163,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến năm 2006 chuyển sang hình thức công ty cổ phần Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát, hoạt động theo giấy chứng nhận kinh doanh số0103010893.. Kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và kinh

Trang 1

THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH BÁN HÀNG CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN PHÁT

I Giới thiệu chung về công ty cổ phần thiết bị Tân Phát.

1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần thiết bị Tân Phát

Từ tháng 10 năm 1995 đội ngũ cán bộ của công ty đã hoạt động kinh doanh

dưới hình thức văn phòng đại diện cho một số hãng của Châu Âu tại Việt Nam.Ngày 27 tháng 9 năm 1999 thành lập công ty TNHH Tân Phát theo giấy chứng nhậnkinh doanh số 073450 Đến năm 2006 chuyển sang hình thức công ty cổ phần( Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát), hoạt động theo giấy chứng nhận kinh doanh số0103010893

- Tên doanh nghiệp :Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát

- Tên giao dịch: Tan Phat Equipment JSC

- Trụ sở chính : Km12 – Quốc lộ 1A- Thanh trì – Hà nội

kế, cung cấp thiết bị, chuyển giao công nghệ cho đến dịch vụ bảo hành bảo trì dàihạn theo hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2000 và tiêuchuẩn quốc tế về môi trường ISO 14000:2004

Những thành tựu đạt được của công ty cổ phân thiết bị Tân Phát

- ISO 14000:2004 Công ty bắt đầu thực hiện và duy trì từ ngày 15 thang 07

năm 2006 và cấp chứng chỉ tháng 10 năm 2007

- Cúp vàng thương hiệu Việt 2006

- Cúp vàng thương hiệu Việt 2007

- Công ty Tân Phát được vinh dự bình chọn là 01 trong 10 công ty đạt cúp

vàng TOPTEN về thương hiệu Việt uy tín và chất lượng năm 2007 và 2008

- Huy chương vàng do Bộ Công nghiệp cấp năm 2007

- Cúp vàng thương hiệu công nghiệp Việt Nam do Bộ Công nghiệp cấp

năm 2007

Trang 2

- Giải thưởng sản phẩm dịch vụ thương hiệu Việt hội nhập WTO

- Cúp vàng ISO do Bộ khoa học và công nghệ cấp năm 2008

- Cúp vì sự nghiệp phát triển doanh nhân Việt Nam.

- Huy chương vàng chất lượng sản phẩm hội chợ công nghiệp quốc tế của

Bộ công nghiệp năm 2007

- Ông Nguyễn Minh Tân ( Tổng giám đốc công ty ) vinh dự được nhân

biểu tượng vàng vì sự nghiệp Văn hóa Doanh nhân Việt Nam do Trung tâm văn hóaDoanh nhân Việt Nam cấp…

2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

Trang 3

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Thị Phương Thu

(Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức và cơ chế quản lý của công ty)

B

Trang 4

Nguồn lực của công ty

Tổng số toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty bao gồm 190 người trong đó có:

* Hội đồng quản trị và ban giám đốc:

+ hội đồng quản trị bao gồm:

1 Ông Nguyễn Trung Phong Chủ tịch HĐQT

Thành viên của ban giám đốc bao gồm :

* Trình độ chuyên môn:

- 03 Thạc sỹ

- 40 kỹ sư tốt nghiệp Đại học

- 45 cử nhân kinh tế

- 53 nhân viên tốt nghiệp hệ cao đẳng kỹ thuật

- 49 nhân viên trung cấp và bằng nghề

Cụ thể:

* Trong lĩnh vực sản xuất : 55 người

- Trong đó cán bộ chuyên môn : 55 người

* Trong lĩnh vực kinh doanh : 40 người

* Trong lĩnh vực lắp đặt, bảo hành, bảo trì : 60 người

- Trong đó cán bộ chuyên môn : 60 người

* Một số lĩnh vực khác : 35 người

- Trong đó cán bộ chuyên môn : 35 người

Trang 5

3 Đặc điểm kinh doanh, kinh tế, kỹ thuật có ảnh hưởng đến kế hoạch bán hàng của công ty

3.1 Thị trường và khách hàng của công ty

Thị trường của công ty cổ phần thiết bị Tân Phát bao phủ toàn bộ thị trường cảnước Trong đó khách hàng cụ thể bao gồm:

* Khách hàng trong lĩnh vực ô tô:

Nhà máy Huynhdai Đồng Vàng (VINAMOTOR); Nhà máy ô tô Huynhdai ThủĐức; Nhà máy cơ điện Đà Nẵng; Thiết bị lắp ráp ô tô Honda Việt Nam và các trạmbảo hành cho nhà máy lắp ô tô Honda Việt Nam trên toàn quốc, các trạm bảo hànhtiêu chuẩn của các hãng xe lớn tại Việt Nam (Toyota, Ford, Mazda, Mercedes,Mitsubishi, BMV, Daewoo, Isuzu….), các xưởng đại tu ô tô thuộc Tổng công ty vậntải Hà Nội, các trạm sửa chữa ô tô thuộc Bộ quốc phòng (X467, Z157, Z751,X387… ), bộ Công an ( X25,X30), cục Đăng kiểm,…

* Khách hàng trong kĩnh vực dạy nghề:

Các trường đại học thuộc bộ Giáo dục và đào tạo như trường ĐH Bách Khoa

Hà Nội, ĐH Giao thông vận tải, ĐH Lâm nghiệp Các trường cao đẳng và trung họcdạy nghề, trong đó gồm có hàng trăm trường thuộc Bộ LĐTB&XH; các trường thuộc

Bộ NN&PTNT, các trường thuộc Bộ Quốc phòng…

* Khách hàng trong lĩnh vực nhiệt năng:

Nhà máy giấy Việt Trì, công ty thép và vật tư SIMCO( Ống thép VIệt Đức),Công ty đường mía Việt Nam- Đài Loan, nhà máy tinh bột sắn INTIMEX, công tythức ăn gia súc Proconco, nhà máy ma kẽm Việt Á, công ty thép An khánh Nhíp ô tô19-8, công ty thép Hàn Việt, nhà máy cán thép Quang Trung, công ty TNHH AnHưng Tường, công ty TNHH Đồng Tiến Việt Nhật, nhà máy cán thép thuộc công tyTNHH thép Xuân Hưng, công ty TNHH thép Trường Thành, công ty TNHH thépThành Lợi

3.2 Những sản phẩm và dịch vụ kinh doanh chủ yếu

3.2.1 Kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh

Công ty Cổ phần thiết bị Tân Phát là công ty hàng đầu trong thiết bị, phụ tùnglắp ráp ô tô hay các thiết bị phục vụ cho các trường dạy nghề, cụ thể kinh nghiệm cáchình thức kinh doanh và sản xuất của công ty từ lúc thành lập đến nay như sau :

* Sản xuất:

- Mô hình học phục vụ cho đào tạo : Từ năm 2002 đến nay

- Thiết bị điện tử, tự động hoá : Từ năm 2006 đến nay

- Thiết bị điện, ổn áp : Từ năm 2007

* Kinh doanh :

Trang 6

- Các thiết bị cho chẩn đoán, sửa chữa ô tô : Từ năm 1999 đến nay.

- Các thiết bị dạy nghề : Từ năm 2000 đến nay

- Các thiết bị cơ khí công nghiệp : Từ năm 2001 đến nay

- Các thiết bị cho dây chuyền lắp ráp : Từ năm 2001 đến nay

- Các thiết bị cho dây chuyền sơn sấy

và bơm công nghiệp : Từ năm 2003 đến nay

- Các thiết bị khí hoá than, nồi hơi, nhiệt điện : Từ năm 2005 đến nay

- Các thiết bị điện tử, tự động hoá : Từ năm 2006 đến nay

- Các thiết bị điện, ổn áp : Từ năm 2006 đến nay

- Xây dựng lắp đặt, cho thuê trạm thu

phát sóng BTS, thiết bị viễn thông : Từ năm 2007 đến nay

3.2.2 Những sản phẩm sản xuất và kinh doanh chủ yếu của công ty Cổ phần thiết bị Tân Phát.

* Sản xuất:

- Mô hình tổng thành động cơ, mô hình giảng dạy động cơ phun xăng với hệthống đánh lửa trực tiếp, mô hình cơ cấu lái, mô hình hệ thống giảm chấn, mô hình hệthống phanh, mô hình số, mô hình điều hoà, mô hình hệ thống điện,

- Các thiết bị điện tử, tự động hoá: Chế tạo, lắp đặt, hiệu chỉnh các dây chuyền

tự động hoá, thiết bị điều khiển động cơ xoay chiều và một chiều, cung cấp các thiết

bị cơ khí tư liệu sản xuất, cung cấp các thiết bị điều khiển tự động hoá, bàn điều khiểncông nghiệp, các thiết bị đo lường chính xác, hệ thống điều khiển: PLC, PC

- Thiết bị điện, ổn áp,

* Kinh doanh :

- Theo giấy đăng ký kinh doanh số 0103010893 đăng ký sửa đổi lần 05 ngày 01tháng 06 năm 2009 lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty là:

Thiết bị phục vụ cho việc sửa chữa và bảo dưỡng ô tô bao gồm: ( Thiết

bị chẩn đoán, khảo nghiệm động cơ: Thiết bị phân tích khảo nghiệm hệ thống điện,thiết bị kiểm tra phanh, tốc độ, trượt ngang

- Thiết bị kiểm tra hiệu chỉnh điện và động cơ ô tô: Máy đo tốc độ tiếp xúc vàkhông tiếp xúc hiển thị màn hình số; Thiết bị đo tỉ trọng dung dịch AXIT; Thiết bịkiểm tra nước làm mát động cơ và dung dịch ắc quy; Dụng cụ đo áp suất động cơxăng; Bộ kiểm tra áp suất hiển thị số

- Thiết bị điện lạnh nạp đề và khởi động : Máy nạp ga điều hòa tự động; Hệthống điện lạnh tổng hợp; Thiết bị kiểm tra rò gas điều hòa; Thiết bị kiểm tra máyphát - máy đề; Thiết bị sạc ắc quy và hỗ trợ tự động

Trang 7

- Thiết bị cho hệ thống bôi trơn: Thiết bị hút dầu thải bằng điện; Thiết bị thaydầu và thông rửa hộp số tự động; Thiết bị thay dung dịch làm mát động cơ.

- Thiết bị nâng và gara ô tô: Cầu nâng một trụ; Cầu nâng di động cho xe tải, xebuýt; Bãi đỗ xe thông minh; Máy uốn ống thủy lực; Thiết bị lật nghiêng xe cho sửachữa

- Thiết bị rửa xe và rửa chi tiết : Hệ thống rửa xe tự động kiểu lô xoay; Hệthống rửa xe tự động kiểu phun áp lực; Máy giặt thảm, dọn nội thất ô tô; Thiết bị rửachi tiết

- Thiết bị hút bụi và khí xả trong xưởng : Bộ hút khí bụi trong xưởng;

- Thiết bị bảo dưỡng lốp và bánh xe : Máy ra vào lốp xe du lịch; Thiết bị ra vàolốp xe tải; Máy cân bằng động bánh xe bằng vi tính; Máy cân bằng động bánh xe tựđộng

- Thiết bị sửa chữa động cơ Disel: Máy cân bơm cao áp; Thiết bị kiểm tra vòiphun DISEL bằng tay

- Thiết bị đại tu phục hồi : Thiết bị kiểm tra va kéo nắn tay bên; Thiết bị giacông đa năng; Máy đánh bóng xilanh

- Thiết bị sửa chữa khung và vỏ xe tai nạn : Thiết bị kéo nắn xe tai nạn

- Thiết bị hàn : Máy hàn hút tôn sửa chữa xe tai nạn; Máy hút hàn tôn đa năngsửa vỏ xe

- Phòng sơn sấy ô tô: Phòng sơn sấy ô tô dùng cho xe du lịch; Buồng sơn sấyritan dùng cho xe buýt và xe tải

- Thiệt bị và dụng cụ sơn : Thiết bị sấy sơn cục bộ; Bộ súng sơn dùng chograge; Đèn phát ánh sáng mặt trời kiểm tra màu sơn

- Thiết bị dùng cho dây chuyền sơn sấy

- Dụng cụ cầm tay chuyên dùng

- Thiết bị dạy nghề: Cung cấp mô hình tổng thành động cơ, mô hình cơ cấu lái,

mô hình hệ thống giảm chấn, mô hình hệ thống phanh, mô hình số, mô hình điều hoà

- Các thiết bị cơ khí công nghiệp: Máy tiện, máy phay vạn năng, máy tiện, máyphay CNC,

- Các thiết bị cho dây chuyền sơn sấy và bơm công nghiệp: Phòng sơn, phòngsấy, hệ thống bơm sơn, bơm keo

- Các thiết bị khí hoá than: Nồi hơi, lò khí hoá than, nhiệt điện

- Các thiết bị điện tử, tự động hoá: Sa bàn, bàn thực hành điện, modul )

 Sản xuất gia công các sản phẩm cơ khí, điện tử, tự động hoá;

 Sản xuất, mua bán dầu than;

Trang 8

 Buôn bán máy móc thiết bị công nghiệp, thiết bị sản xuất khí than, thiết

bị sản xuất dây chuyến sản xuất dầu than, thiết bị kiểm tra kiểm định, dây truyền sảnxuất, lắp ráp ô tô, xe máy, phương tiện vận tải và xây dựng

 Tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật côngnghiệp;

 Đào tạo dậy nghề: sản xuất, sửa chữa, lắp ráp ô tô, xe máy và sản phẩm

cơ khí (chỉ hoạt động sau khi cơ quan nhà nước quan Nhà nước có thẩm quyền chophép);

 Thiết kế, sản xuất lắp ráp, mua bán các sản phẩm cơ khí, thiết bị côngnghiệp, lò khí than, dây truyền sản xuất dầu than, máy công cụ, thiết bị dạy nghề và tựđộng hoá Thiết kế mạng máy tính, mạng thông tin liên lạc, hệ thống camera quan sát(không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);

 Sửa chữa và các dịch vụ sau bán hàng đối với các thiết bị Công ty kinhdoanh;

 Buôn bán máy móc, thiết bị công nghiệp nhiệt năng, áp lực nồi hơi, nồidẫn dầu tải nhiệt, máy phát điện, nhà máy nhiệt điện, thiết bị chuyển đổi năng lượng,thiết bị tiết kiệm năng lượng;

 Đầu tư sản xuất, mua, bán hơi nước, nhiệt năng, nhiệt qua dầu tải nhiệt,khí than, than cho các nhà máy dùng nhiệt để sấy, nung như các nhà chế biến nôngsản, thực phẩm, gạch, thép;

 Sản xuất, khai thác, mua bán, xuất nhập khẩu: vật liệu cho xây dựng, cácloại quặng, than và khoáng sản, phôi thép, thép, kim loại màu (không bao gồm vàngnguyên vật liệu và các loại Nhà nước cấm), các loại vật tư, nguyên liệu, phế liệu chosản xuất (không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật)

 Sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu, thiết bị y tế, dụng cụ y tế và chămsóc sức khoẻ, máy móc, thiết bị xử lý môi trường, xử lý nước và thiết bị tiết kiệmnăng lượng;

 Sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu: thiết bị đào tạo nghề, thiết bị dạyhọc, đồ dùng học tập, thiết bị giáo dục; các thiết bị nội thất văn phòng và gia đình, đồbếp và đồ gia dụng;

 Xây dựng văn phòng, nhà ở, kho bãi và nhà xưởng sản xuất;

 Quản lý, xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, nhà ở, văn phòng,khu công nghiệp, khu du lịch, trung tâm thương mại;

 Tổ chức hội nghị quốc tế và trong nước, hội chợ triển lãm

 Nghiên cứu, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ trong cáclĩnh vực khoa học kỹ thuật;

Trang 9

3.3 Đặc điểm tài chính của công ty

Hoạt động tài chính là một trong những hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanhđươc biều thị dưới hình thái tiền tệ Công ty phát triển được chỉ khi có nguồn vốn kinhdoanh ổn định Tình hình tài chính gắn liền với hoạt động tổ chức, huy động, phânphối, sử dụng và quản lý vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Qua việc phân tíchtài chính thì người sử dụng công ty có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả kinhdoanh cũng như rủi ro trong tương lai và triển vọng của doanh nghiệp, để từ đó có thểhợp tác kinh doanh với công ty Do vậy đứng dưới góc độ doanh nghiệp, công ty cổphần thiết bị Tân Phát luôn quan tâm đến tình hình tài chính của công ty

Công ty đã phân tích thực trạng tài chính của công ty mình một cách chi tiết vàsát thực với tình hình thực tại của công ty, đánh giá một cách tổng quát tình hình và kếtquả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn, những triển vọng tài chính của doanh nghiệp

Công ty cũng đã sử dụng bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính phản ánh tổngquan tài sản của mình tại một thời điểm nhất định, dưới hình thái tiền tệ theo giá trị tàisản và nguồn hình thành tài sản

Kết cấu của bảng gồm 2 phần :

* Phần phản ánh giá trị tài sản gọi là “ tài sản”

* Phần phản ánh nguồn hình thành tài sản gọi là “nguồn vốn” hay vốn chủ sởhữu và công nợ

Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán của công ty CPTB Tân Phát năm 2009

2 Các khoản tương đương tiền

II Đầu tư tài chính ngắn hạn

1 Đầu tư tài chính ngắn hạn

2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

ngắn hạn (*)

III Các khoản phải thu ngắn hạn

268.133.589.353 38.210.508.532

38.210.508.532

-

-67.850.184.570

153.332.371.499 18.732.176.029

18.732.176.029

-

-76.941.210.111

Trang 10

Mã số Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối năm

1 Phải thu của khách hàng

2 Trả trước cho người bán

3 Các khoản phải thu khác

4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

2.Giá trị hao mòn lũy kế(*)

3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

II Bất động sản đầu tư

1 Nguyên giá

2 Giá trị hao mòn lũy kế(*)

III.Cáckhoản đầu tư tài chính dài hạn

1 Đầu tư dài hạn khác

2.Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài

IV Tài sản dài hạn khác

1.Phải thu dài hạn

2 Tài sản dài hạn khác

3 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi(*)

40.411.399.35316.037.443.51011.401.341.707

30.181.981.831 25.503.725.366

30.211.609.651(5.620.860.428)912.976.141 -

-48.919.139.74622.864.170.9025.157.899.463

44.566.431.960 38.915.309.376

39.409.652.415(9.159.328.473)8.664.985.434

-250 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 298.315.571.184 197.898.803.459

Trang 11

Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối năm

2 Phải trả cho người bán

3 Người mua trả tiền trước

4.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

5 Phải trả người lao động

5 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

6 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

263.124.232.983 259.436.130.372

64.352.676.93088.965.024.583103.674.616.237648.131.630

-1.795.680.992

-3.688.102.611

3.688.102.611

-35.191.338.201 35.191.338.201

35.000.000.000

191.338.201

-161.136.003.007 152.385.669.548

67.250.826.45553.764.268.67728.004.322.2862.381.099.728

-985.152.402

-8.750.333.459

8.750.333.459

-36.762.800.452 36.762.800.452

35.000.000.000

(352.386.165)1.826.074.64760.852.639

440 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 298.315.571.184 197.898.803.459

( Nguồn : Phòng kế toán công ty Cổ Phần Thiết Bị Tân Phát) Ghi chú: Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình

thức ghi trong dấu ngoặc đơn( )

Công việc đánh giá tình hình tài chính của công ty sẽ cho chúng ta thấy đượcnhững thông tin về tình hình tài chính những năm vừa qua là khả quan hay không khảquan Để thấy được quy mô vốn mà đơn vị sử dụng trong một năm chúng ta sẽ so sánhtổng số tài sản và tổng số nguồn vốn đầu năm và cuối năm

Trang 12

Tổng số tài sản đầu năm so với cuối năm giảm, nhìn vào bảng cân đối kế toánchúng ta thấy giảm là do :

- Tài sản ngắn hạn của đầu năm lớn hơn cuối năm do công ty đã bỏ tiền ra để

mua lượng hàng hóa nhất định nhưng bên cạnh đó, các khoản phải thu của khách hàngcuối năm lớn hơn đầu năm chúng tỏ công ty còn nhiều khách hàng nợ tiền mặt vớilượng tiền rất lớn, và vẫn chưa thu hồi được vốn nợ

- Lượng hàng tồn kho của đầu năm ít hơn cuối năm do công ty đã bán được số

Tỷ suất thanh toán hiện hành = Tổng số tài sản lưu động( tài sản)/ Tổng số nợngắn hạn( nguồn vốn)

Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn Nếu chỉ tiêunày ¿ 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tìnhhình tài chính là bình thường hay khả quan

Theo bảng số liệu của công ty CPTB Tân Phát ta có:

Tỷ suất thanh toán hiện hành (đầu năm ) =

268.133.589.353259.436.130.372 = 1,033 >1

Tỷ suất thanh toán hiện hành (cuối năm ) =

153.332.371.499152.385.669.548 = 1,0066 >1Điều này cho thấy công ty hoàn toàn có khả năng thanh toán các khoản nợtrong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh, nói cách khác tình hình thanh toán

nợ của công ty là rất khả quan

Tóm lại qua bảng phân tích tình hình tài chính của công ty, mặc dù việc huyđộng vốn cuối năm thấp hơn đầu năm nhưng khả năng thanh toán các khoản nợ củacông ty rất tốt, cho chúng ta thấy được tình hình kinh doanh khả quan của công tytrong thời kỳ kinh doanh nhất định

4 Tổng quan về kết quả kinh doanh của công ty

Trang 13

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, công ty cổ phầnthiết bị Tân Phát đã vượt qua mọi thách thức, tận dụng mọi cơ hội để có được nhữngthành tựu đáng kể Doanh thu mỗi năm không ngừng tăng cao, nguồn lợi nhuận thuđược và nộp thuế cho nhà nước ngày càng lớn Điều này khẳng định sự lớn mạnh củacông ty trong nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh và biến động Trong những nămvừa qua, công ty đã thành công với nhiều dự án lớn và đã đem lại những kết quả cao.Những dự án tiêu biểu :

- Dự án Piaggio : Tân Phát với Dự án Cung cấp và lắp đặt toàn bộ thiết bị tại Nhà máy

Piaggio Việt Nam, công suất trên 50.000 xe/năm

- Nhà máy Hunhdai Đồng vàng

- Nhà máy giấy Việt Trì

- Công ty ống thép Việt Đức

- Nhà máy mía đường Việt Nam _ Đài Loan

Công ty cổ phần thiết bị Tân phát không chỉ là công ty có nhiều dự án lớn trong

cả nước mà hình thức bán lẻ của công ty cũng đã đem lại lợi nhuận cao Sau đây làbảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chung của công ty năm 2008- 2009:

Trang 14

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008- 2009

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

Trong đó: Chi phí lãi vay

8 Chi phí quản lý doanh nghiệp

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

10.Thu nhập khác

11 Chi phí khác

12 Lợi nhuận khác

13.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

14 Chi phí thuể thu nhập doanh nghiệp

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

208.569.007.64536.682.389208.532.325.256181.509.032.89327.023.292.363

699.569.9315.354.853.3705.193.843.42619.154.760.1913.213.248.7331.105.814.2591.226.838.700121.024.4413.092.224.292800.886.0912.291.338.201

321.891.889.16

9-321.891.889.16

9291.030.902.03

230.860.987.137

1.487.251.7226.810.871.0576.798.835.63320.477.046.4585.060.321.3444.829.949.9624.600.359.250229.590.7125.289.912.056916.063.6404.373.848.416

( Nguồn: Trích từ báo cáo kết quả kinh doanh 2008-2009- phòng kinh doanh )

Từ bảng phân tích trên cho ta thấy tổng doanh thu thuần của năm sau lớn hơnnăm trước là 1.133.228.815 VND (Tương ứng 198.66%) Tốc độ tăng trưởng lớn vàkéo theo doanh thu thuần cũng tăng rất cao

Bên cạnh sự tăng trưởng của doanh thu thuần lợi nhuận thuần từ hoạt độngkinh doanh cũng tăng mạnh từ 3.213.248.733 VND năm 2008 tăng lên đến5.060.321.344 VND năm 2009 ( Tương ứng 178.56%) và lợi nhuận sau thuế tăng2.082.510.215 VND tăng gần gấp đôi của năm sau so với năm trước

Qua đó ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty liên tục tăng quacác năm và thu được lợi nhuận trước và sau thuế rất lớn

Đối với hình thức kinh doanh bán lẻ doanh thu thuần cũng tăng năm sau so vớinăm trước là 1.133.595.639 VND (Tương ứng 198,89%)

Trang 15

Tóm lại tình hình kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua luôn luôntăng Công ty đã có đường lối phát triển đúng đắn cũng như có những chiến lược kinhdoanh hiệu quả Sử dụng nguồn nhân lực và nguồn vốn hợp lý trong những năm vừaqua của công ty đã đã mang lại những thành công không nhỏ Bên cạnh đó công tyluôn chú trọng và phát triển những sản phẩm mới, dịch vụ chăm sóc khách hàng ngàycàng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng khắp cả nước.

II Tình hình thực hiện công tác lập kế hoạch bán hàng của công ty cổ phần thiết

bị Tân Phát

1 Các căn cứ lập kế hoạch bán hàng của công ty

Để lập kế hoạch bán hàng một cách đúng đắn và đem lại hiệu quả cao, công tyCPTB Tân Phát đã dựa vào những tiêu thức nhất định có liên quan đến việc bán hàngcủa doanh nghiệp, công ty đã dựa vào những căn cứ sau để từ đó lập kế hoạch bánhàng trong những năm vừa qua:

1.1 Căn cứ vào kết quả điều tra nghiên cứu thị trường, khách hàng

Công ty CPTB Tân Phát là công ty đứng đầu cả nước về thiết bị phục vụ chongành ô tô Hình thức kinh doanh bán lẻ của công ty chủ yếu các mặt hàng trongngành ô tô

Trong những năm gần đây nhu cầu đi lại của người dân ngày một tăng cao, vàđặc biệt là nhu cầu sử dụng ô tô ngày càng cấp thiết Bên cạnh đó do tình hình kinh tếcủa nước ta chưa ổn định, thu nhập và mức sống của người dân còn thấp vì thể việc sửdụng lại xe cũ là rất phổ biến của người dân nước ta Và hệ thông các gara ô tô trongnước luôn đảm nhận vai trò sửa chữa bảo dưỡng Là công ty cung cấp hàng đầu vềthiết bị phụ tùng phục vụ cho gara ô tô và đi đầu và tiên phong trong lĩnh vực ngành ô

tô Để đánh giá đúng nhu cầu sử dụng sản phẩm của mình, công ty đã điều tra vànghiên cứu thị trường đối với những khách hàng lớn của công trong những năm vừaqua Được thể hiện ở phụ lục

Qua phân tích thị trường ta thấy kết quả điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trường

đã phản ánh được quy mô, cơ cấu đối vời từng loại sản phẩm, cơ cấu và cách thứcbán hàng cũng như thái độ phục vụ khách hàng và những phản hồi của khách hàngđối với những sản phẩm và dịch vụ của công ty cung cấp Qua phân tích và đánh giáthị trường công ty cũng đã biết thêm nhu cầu của khách hàng để phát triển cũng như

mở rộng hình thức kinh doanh Qua kết quả điều tra và nghiên cứu thị trường công ty

đã biết được mức giá của công ty mình so với các đối thủ cạnh tranh khác để từ đó cómức điều chỉnh phù hợp với mức giá chung của thị trường Công ty Cổ Phân Thiết bịTân Phát đã dựa vào số lượng của các đối thủ cạnh tranh cũng như những mặt hàng

Trang 16

mà đối thủ cạnh tranh đã cung cấp để từ đó đánh giá và đối chiếu được công ty mìnhcòn phát triển chưa tốt ở những loại sản phẩm như thế nào, những sản phẩm nào phùhợp với yêu cầu của thị trường

Công ty chuyên kinh doanh và bán những sản phẩm phục vụ cho ngành ô tô,thiết bị dùng trong ga ra ô tô vì thế công ty luôn phát huy thế lực cạnh tranh của mìnhtrên thị trường với giá cả hợp lý

Tóm lại phân tích thị trường là một yếu tố cần thiết cho các doanh nghiệp khilập bản kế hoạch cho công ty mình Công ty CPTB Tân Phát đã đánh giá sát sao thịtrường, tìm hiểu ý kiến của khách hàng để từ đó có chiến lược và hoàn thiện bản kếhoạch kinh doanh của mình sao cho được sử dụng một cách hiệu quả nhất

1.2 Căn cứ vào chủ trương, đường lối, chính sách, phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước.

1.2.1 Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội

Doanh nghiệp là một tế bào trong nền kinh tế quốc dân, các kế hoạch kinhdoanh do doanh nghiệp đề ra đều nằm trong phạm vi và khuôn khổ mà nhà nước quyđịnh Kế hoạch sản xuất kinh doanh của một công ty phù hợp với đường lối chủtrương đã đề ra của Đảng và Nhà nước Nếu doanh nghiệp đi ngược lại với xu thế, viphạm những lợi ích chung của toàn bộ nền kinh tế và xã hội thì nó sẽ bị đào thải vàkhông được thị trường chấp nhận Nhưng bên cạnh đó, doanh nghiệp nào phát huy lợithế của mình và hoà vào xu thế phát triển chung của thời đại thì doanh nghiệp sẽ pháttriển ổn định và bền vững

Công ty CPTB Tân Phát là công ty đứng đầu trên cả nước về cung cấp thiết bịcho ngành ô tô nói chung, vì thế trong những năm vừa qua cùng với sự phát triển củađất nước công ty không ngừng hòa nhập mình váo sự phát triển của thời đại Công ty

đã luôn tìm hiểu những sản phẩm mới phục vụ nhu cầu thiết thực nhất cho kháchhàng

Bên cạnh sự phát triển của công ty và luôn đặt mình trong khuôn khổ của phápluật như công ty luôn nhập những mặt hàng đúng tiêu chuẩn quốc tế, các hình thứcnộp thuế cho nhà nước luôn được công ty tham gia một cách nghiêm chỉnh thì công tycòn nhìn nhận một cách đúng đắn tình hình phát triển kinh tế xã hội đất nước theotùng giai đoạn

Trong những năm vừa qua thu nhập bình quân cũng như mức sống của ngườidân ngày một tăng cao

Thu nhập bình quân tính trên đầu người 835 USD của năm 2007 tăng lên 960USD vào năm 2008 ( đạt hơn 90% so với kế hoạch ) và đạt khoảng 1.100 USD vào

năm 2009.(nguồn :Tổng cục thống kê Việt Nam ) Điều kiện cũng như mức sống của

Ngày đăng: 20/10/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán của công ty CPTB Tân Phát năm 2009 - THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN PHÁT
Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán của công ty CPTB Tân Phát năm 2009 (Trang 9)
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008- 2009 - THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN PHÁT
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008- 2009 (Trang 14)
Bảng 2.4. Báo cáo bán hàng phòng kinh doanh - THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN PHÁT
Bảng 2.4. Báo cáo bán hàng phòng kinh doanh (Trang 25)
Bảng 2.5.Tình hình thực hiện kế hoạch công ty từ năm 2007- 2009 - THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN PHÁT
Bảng 2.5. Tình hình thực hiện kế hoạch công ty từ năm 2007- 2009 (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w