báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúcngày 31 tháng 12 năm 2009.HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC Các thành viên Hội đồng Quản tr
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VÀ VẬT TƯ KHOA HỌC KỸ THUẬT
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2009
Trang 3CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VÀ VẬT TƯ KHOA HỌC KỸ THUẬT
70 Hàng Mã, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
MỤC LỤC
TRANG
1
Trang 4báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúcngày 31 tháng 12 năm 2009.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đếnngày lập Báo cáo này bao gồm:
Hội đồng Quản trị
Ông Nguyễn Huy Long
Ông Lưu Thành Anh
Ông Vũ Trọng Cảm
Ông Đoàn Văn Ứng
Ông Nguyễn Viết Thành
Ông Lê Văn Sanh
Ông Nguyễn Huy Long
Ông Lưu Thành Anh
Ông Vũ Trọng Cảm
Tổng Giám đốcPhó Tổng Giám đốcPhó Tổng Giám đốc
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hàng năm phản ánh một cách trung thực
và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệcủa Công ty trong năm Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
• Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
• Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
• Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệchtrọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
• Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽtiếp tục hoạt động kinh doanh; và
• Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bàyBáo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phùhợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảorằng Báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và cácquy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo antoàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiệncác hành vi gian lận và sai phạm khác
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tàichính
Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,
Trang 5Số: 1618/2010/BCKT-IFC-ACAGroup 1
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Về Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009
của Công ty Cổ phần Hóa chất và Vật tư khoa học kỹ thuật
Kính gửi : Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Hóa chất và Vật tư khoa học kỹ thuật
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2009 cùng với các báocáo Kết quả hoạt động kinh doanh và Lưu chuyển tiền tệ của Công ty Cổ phần Hóa chất và Vật tư khoahọc kỹ thuật (gọi tắt là “Công ty”) cho năm tài chính kết thúc cùng ngày Báo cáo tài chính kèm theokhông nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệtheo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam
Trách nhiệm của Ban Giám đốc và của Kiểm toán viên
Như đã trình bày trong Báo cáo của Ban Giám đốc tại trang 2, Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lậpBáo cáo tài chính Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính này dựa trên kết quảcuộc kiểm toán
Cơ sở của ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mựcnày yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lýrằng Báo cáo tài chính không có các sai sót trọng yếu Công việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, trên
cơ sở chọn mẫu, các bằng chứng xác minh cho các số liệu và các Thuyết minh trên Báo cáo tài chính.Chúng tôi cũng đồng thời tiến hành đánh giá các nguyên tắc kế toán được áp dụng và những ước tínhquan trọng của Ban Giám đốc cũng như đánh giá về việc trình bày các thông tin trên Báo cáo tài chính.Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán đã cung cấp những cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi
Ý kiến
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khíacạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2009 cũng như kết quả hoạtđộng kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với cácChuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về Kế toán tạiViệt Nam
Chứng chỉ Kiểm toán viên số Đ.0043/KTV Chứng chỉ Kiểm toán viên số 0747/KTV
Ngày 16 tháng 4 năm 2010
3
Trang 6BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009
MẪU B 01 - DN Đơn vị: VND
Trang 7CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
VÀ VẬT TƯ KHOA HỌC KỸ THUẬT Cho năm tài chính kết thúc
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (TIẾP THEO)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009
MẪU B 01 - DN Đơn vị: VND
Kế toán trưởng
Ngày 16 tháng 4 năm 2010
Các thuyết minh từ trang 9 đến trang 20 là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính 5
Trang 8BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009
MẪU B 02 - DN Đơn vị: VND
Kế toán trưởng
Ngày 16 tháng 4 năm 2010
Trang 9CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
VÀ VẬT TƯ KHOA HỌC KỸ THUẬT Cho năm tài chính kết thúc
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ(Phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009
MẪU B 03 - DN Đơn vị: VND
Các thuyết minh từ trang 9 đến trang 20 là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính 7
Trang 10BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (TIẾP THEO)
(Phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009
MẪU B 03 - DN Đơn vị: VND
Kế toán trưởng
Ngày 16 tháng 4 năm 2010
Trang 11CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
VÀ VẬT TƯ KHOA HỌC KỸ THUẬT Cho năm tài chính kết thúc
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Hóa chất và Vật tư khoa học kỹ thuật (“Công ty”) được cổ phần hóa từdoanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định số 0670/2004/QĐ-BTM ngày 28 tháng 5 năm 2004của Bộ Thương mại Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
01030044973 ngày 5 tháng 8 năm 2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty được sửa đổi lần thứ 2 ngày 12 tháng 6năm 2007 với việc tăng vốn điều lệ của Công ty từ 12.730.000.000 đồng lên 15.966.600.000đồng và bổ sung ngành nghề kinh doanh mới
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sửa đổi, cơ cấu vốn điều lệ của Công ty như sau
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Kinh doanh, xuất nhập khẩu, tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong nước;
Kinh doanh hóa chất công nghiệp, chất dẻo, phụ gia, cao su, dung môi, các loại vật liệu điện,dụng cu cơ khí;
Kinh doanh các vật tư khoa học kỹ thuật: Hóa chất thí nghiệm, máy thiết bị phục vụ nghiêncứu ứng dụng sản xuất, các mặt hàng phục vụ cho y tế, máy, trang thiết bị, dụng cụ phân tíchhóa lý, phân tích sinh hóa, dụng cụ thủy tinh; Nguyên liệu sản xuất và hàng tiêu dung, thựcphẩm đã qua chế biến, dây và thanh bằng đồng, nhôm, tôn silic phục vụ sản xuất đồ điên, hàngtrang trí nội thất, nhà ở;
Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng máy móc thiết bị, hàng bạch kim, các mặthàng dụng cụ thủy tinh phục vụ nghiên cứu thí nghiệm;
Dịch vụ cho thuê: kho bãi, nhà xưởng, cửa hàng, văn phòng làm việc, thi công xây lắp cáccông trình thiết bị công nghiệp, vật tư khoa học kỹ thuật công nghệ cao;
Xây dựng các công trình và nhà ở và xử lý môi trường;
Sản xuất, gia công, chế biến các sản phẩm gỗ, hàng thủ công mỹ nghệ, cáp điện, dụng cụ thiết
bị điện, lắp ráp các sản phẩm điện tử, máy tính;
Sản xuất các sản phẩm hóa chất tinh khiết (trừ hóa chất Nhà nước cấm);
Liên doanh, liên kết tổ chức sản xuất, chuyển giao công nghệ khoa học kỹ thuật, làm đại lýcho các hãng, công ty trong và ngoài nước, nhằm giới thiệu và bán các sản phẩm hàng hóa
9
Trang 12THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09 - DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
II CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN
Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giágốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quyđịnh hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam
Kỳ kế toán
Năm tài chính của Công ty bắt đầu vào ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
III ÁP DỤNG CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
Công ty đã tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành trong việc lập và trình bày Báo cáotài chính này
Báo cáo tài chính cũng được lập theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BộTài chính
Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy
IV TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tàichính này:
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửikhông kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổithành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị
Dự phòng nợ khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từmột năm trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý,phá sản hay các khó khăn tương tự
Dự phòng phải thu và dự phòng nợ khó đòi trích lập dự phòng theo Thông tư số
Trang 13228/2009/TT-CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
VÀ VẬT TƯ KHOA HỌC KỸ THUẬT Cho năm tài chính kết thúc
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
IV TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP THEO)
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thựchiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chiphí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh
Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Trị giá hàng xuất kho đượcxác định theo phương pháp giá đích danh
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiệnhành Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng,kém phẩm chất trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thựchiện được tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quantrực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phísản xuất thực tế phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gianhữu dụng ước tính Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
Số năm khấu hao
Tài sản cố định vô hình và hao mòn
Tài sản cố định vô hình bao gồm quyền sử dụng đất không thời hạn tại địa chỉ số 35 PhốTrưng Nữ Vương - Thành phố Đà Nẵng và giá trị phần mềm kế toán được Công ty trích khấuhao trong 3 năm Giá trị quyền sử dụng đất vô thời hạn không trích khấu hao
Chi phí trả trước dài hạn
Các khoản chi phí trả trước dài hạn khác bao gồm công cụ, dụng cụ, và được phân bổ vào Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng với thời gian không quá
2 năm
11
Trang 14THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU B 09 - DN
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
IV TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP THEO)
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy và Công
ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này Doanh thu bán hàng được ghinhận khi giao hàng và chuyển quyền sở hữu cho người mua
Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi
Chuyển đổi ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá của Ngân hàngNgoại thương Việt Nam tại ngày phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ cácnghiệp vụ này liên quan đến hàng tồn kho được hạch toán vào giá trị hàng tồn kho, các khoảnmục khác được hạch toán vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
Số dư các tài sản bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên
độ kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thươngViệt Nam tại ngày này Chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại các tài khoản này đượchạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các
số dư tại ngày kết thúc niên độ kế toán không được dùng để chia cho cổ đông
Việc sử dụng tỷ giá của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong việchạch toán các nghiệp vụ phát sinh và đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ có sự khácbiệt với Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái”.Tuy nhiên, Ban Giám đốc Công ty tin tưởng rằng với việc sử dụng tỷ giá này đã phản ánh hợp
lý tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty do các nghiệp vụ có liên quan chủ yếu phátsinh với Ngân hàng này
Chi phí đi vay
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sảncần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộngvào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Cáckhoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tàisản có liên quan
Tất cả chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh khi phátsinh
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tínhthuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên Báo cáo tài chính và được ghi
Trang 15CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
VÀ VẬT TƯ KHOA HỌC KỸ THUẬT Cho năm tài chính kết thúc
Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
IV TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP THEO)
Thuế (tiếp theo)
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản đượcthu hồi hay nợ phải trả được thanh toán Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáoKết quả hoạt động kinh doanh trừ trường hợp khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mụcđược ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty
có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hànhphải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liênquan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có
dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam
V THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN
ĐỐI KẾ TOÁN
1 Tiền
2 Hàng tồn kho
13