Sau khi ổn định:như MSCAD Yêu cầu Không yêu cầu Viết giấy đồng ý Viết giấy đồng ý Khẩn cấp trong 24h nếu có thể, không trì hoãn quá 72 giờ Đối với bệnh nhân có triệu chứng nặng CCS 3
Trang 1HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ TÁI TƯỚI MÁU CƠ TIM
1 Điểm và phân tầng nguy cơ
Trong trường hợp tắc hoàn toàn, điểm sẽ được thêm vào như sau: Trên 3 tháng hoặc không rõ: + 1
Góc tù: +1 Cầu nối: + 1 Đoạn đầu tiên nhìn thấy ở xa: +1 cho mỗi đoạn không nhìn thấy Nhánh phụ tại nơi tắc:
5 Tổn thương chia đôi
Sự hiện diện của tổn thương chia đôi thêm điểm bổ sung dựa trên phân loại Medina
Medina 1,0,0 or 0,1,0 or 1,1,0: + 1 điểm Medina 1,1,1 or 0,0,1 or 1,0,1 or 0,1,1: + 2 điểm Ngoài ra , sự hiện diện của một góc phân nhánh < 70 ° thêm 1 điểm.
7 Tổn thương xoắn vặn
nặng
Có xoắn vặn nặng của đoạn gần : +2
8 Chiều dài đoạn hẹp Chiều dài đoạn hẹp >20 mm: +1
Trang 29 Vôi hóa Vôi hóa nặng: +2
10 Huyết khối Hiện diện huyết khối: +1
11 Bệnh lan tỏa / mạch máu nhỏ
Có bệnh lan tỏa và hẹp đoạn xa sau tổn thương (nghĩa là có ít nhất 75% chiều dài của đoạn xa sau tổn thương có đường kính < 2 mm ): + 1 điểm cho mỗi đoạn
Bảng 2: Quyết định đa chuyên khoa, sự đồng ý của bệnh nhân, và thời điểm can thiệp
Hội chứng vành cấp (ACS)
Bệnh nhiều nhánh MV ổn định
(MSCAD)
Bệnh MV ổn định (SCAD) được PCI theo qui trình của Heart Team Sốc ST chênh lên Không ST
Không bắt buộc trong giai đoạn cấp tính Sau khi
ổn định:như MSCAD
Yêu cầu Không yêu cầu
Viết giấy đồng ý
Viết giấy đồng ý
Khẩn cấp trong 24h nếu
có thể, không trì hoãn quá
72 giờ
Đối với bệnh nhân có triệu chứng nặng ( CCS 3 ) và đối với những người giải phẫu nguy cơ cao (bệnh thân chung hoặc tương đương, bệnh 3 thân hoặc LAD gần hoặc giảm chức năng thất) , tái thông mạch máu ( PCI hay CABG) nên được thực hiện trong vòng 2 tuần Đối với tất cả các bệnh nhân SCAD khác , tái thông mạch
Tùy tình hình
Trang 3máu ( PCI hoặc CABG) nên được thực hiện trong vòng 6 tuần
Tổn thương không thủ phạm xử lý theo qui trình của Heart Team
Tiến hành can thiệp dựa trên bằng chứng tốt nhất có sẳn
Tổn thương không thủ phạm xử lý theo qui trình của Heart Team
Lập kế hoạch can thiệp thích hợp nhất cho phép đủ thời gian từ chẩn đoán đến đặt ống thông để can thiệp
Tiến hành can thiệp dựa vào theo qui trình của Heart Team
1.1.Khuyến cáo đối với việc quyết định điều trị và thông tin cho bệnh nhân trong can thiệp chương trình
BN được chụp ĐMV được thông báo về lợi ích và rủi ro
BN được thông tin đầy đủ về lợi ích rủi ro ngắn hạn và dài
hạn của tái thông mạch máu cũng như lựa chọn điều trị
khác Nên có đủ thời gian cho quyết định thông tin điều trị
Qui trình được Heart Team biên soạn để có chiến lược thực
hiện tái thông mạch máu phù hợp với hướng dẫn hiện tại
Trong trường hợp của trung tâm PCI không có phẫu thuật
tại chỗ, qui trình nên được thiết lập với các cơ sở đối tác
có phẫu thuật tim
Heart Team xem xét các BN mà quyết định xử trí phức tạp
hoặc tình huống không có trong qui trình của BV I C
2 Chiến lược chẩn đoán: xét nghiệm thăm dò chức năng và hình ảnh
Phát hiện giải phẫu bệnh MV
Chụp MV
Trang 43 Chỉ định tái tưới máu cho bệnh nhân đau ngực ổn định và thiếu máu cơ tim yên lặng
Mức độ của bệnh mạch vành (giải phẫu/ chức năng) Class LOE
Triệu chứng Bất kỳ mạch vành nào hẹp > 50% biểu hiện bằng đau ngực khi gắng sức, tương đương đau thắt ngực hoặc đáp ứng kém
điều trị nội khoa
a : Với bằng chứng thiếu máu hoặc FFR < 80% cho đường kính hẹp < 90%
4.Khuyến cáo các loại hình tái thông mạch máu (CABG hoặc PCI ) ở bệnh nhân SCAD với giải phẫu MV phù hợp cho cả hai thủ thuật và dự đoán tỷ lệ tử vong phẫu thuật thấp
Class LOE Class LOE
Trang 5Bệnh 3 thân MV (3VD) với SYNTAX score ≤ 22 I A I B
4 Tái tưới máu trong NSTE-ACS
Bảng 3: Tiêu chí chỉ định điều trị xâm lấn cho bệnh nhân có nguy cơ cao
4 Đái tháo đường
5 Suy giảm chức năng thận GFR < 60ml/phút
6 Suy giảm chức năng thất trái (EF < 40%)
7 Đau ngực sớm sau nhồi máu cơ tim
8 PCI gần đây
9 CABG trước đó
10 Nguy cơ trung bình đến cao theo thang điểm GRACE
4.1.Khuyến cáo cho đánh giá xâm lấn và tái thông mạch máu trong NMCT không ST chênh lên
Chụp MV khẩn cấp ( < 2 giờ ) được khuyến cáo cho BN
có nguy cơ TMCT rất cao ( đau thắt ngực kháng trị, có
liên quan với suy tim, sốc tim, RL nhịp thất đe dọa tính
mạng hoặc huyết động không ổn định)
Một chiến lược xâm lấn sớm ( < 24 giờ ) được khuyến
cáo cho BN có ít nhất một tiêu chuẩn có nguy cơ cao
Một chiến lược xâm lấn ( < 72 giờ sau biểu hiện đầu tiên)
được chỉ định cho BN có ít nhất một tiêu chuẩn nguy cơ
Chiến lược không xâm lấn được đề nghị cho BN nguy cơ
thấp không có triệu chứng tái phát trước khi quyết định
Khuyến cáo phương thức tái thông mạch máu (PCI
thương tổn thủ phạm, PCI /CABG nhiều nhánh) dựa trên
tình trạng lâm sàng cũng như bệnh đi kèm và độ nặng tổn
thương, đặc điểm phân bố tổn thương (SYNTAX Score)
phụ thuộc vào hội chẩn Heart Team tại chổ
Trang 6PCI những tổn thương có ý nghĩa ở BN ACS
5 Tái thông mạch máu trong STEMI
5.1.Can thiệp thì đầu tái tưới máu trong STEMI: Chỉ định và hậu cần
Chỉ định
Điều trị tái tưới máu được chỉ định trong tất cả các bệnh nhân
với thời gian khởi phát triệu chứng < 12 giờ và đoạn STchênh
lên kéo dài hoặc bloc nhánh trái (LBBB) được cho là mới
Trang 7xuất hiện
PCI thì đầu được khuyến cáo là biện pháp tái tưới máu hơn là
tiêu sợi huyết (TSH) nếu được thực hiện bởi đội ngũ giàu
kinh nghiệm và đúng lúc
Ở những bệnh nhân với thời gian từ khởi phát triệu chứng >
12 giờ, PCI thì đầu được chỉ định khi TMCT đang tiến triển,
rối loạn nhịp đe dọa tính mạng hoặc nếu đau ngực và ECG tái
đi tái lại
PCI thì đầu được chỉ định cho những bệnh nhân suy tim cấp
hoặc sốc tim do NMCT không phụ thuộc vào thời gian kể từ
Điều trị tái tưới máu với PCI thì đầu nên được xem xét cho
bệnh nhân nhập viện muộn ( 12-48 giờ) sau khi khởi phát
Hậu cần
Xử trí STEMI trước nhập viện dựa vào mạng lưới địa phương thiết
kế để cung cấp điều trị tái tưới máu kịp thời và hiệu quả và có khả
Tất cả dịch vụ cấp cứu y tế, các khoa cấp cứu , đơn vị chăm sóc
mạch vành, và phòng thông tim đã có bản in cập nhật xử trí
Trung tâm PCI thì đầu có khả năng cung cấp dịch vụ 24 / 7 và đảm
bảo cho PCI thì đầu được thực hiện càng nhanh càng tốt và muộn
Bệnh nhân được chuyển đến một trung tâm cho PCI thì đầu nên
được chuyển trực tiếp đến phòng thông tim mà không cần vào
5.2 PCI thì đầu cho tái tưới máu trong STEMI: Các khía cạnh trong thủ thuật ( chiến lược và kỹ thuật)
Chiến lược
PCI thì đầu nên được hạn chế cho mạch vành thủ phạm ngoại trừ sốc
tim và thiếu máu cơ tim dai dẳng sau khi đã thực hiện PCI cho tổn
Tái thông mạch máu từng giai đoạn cho các thương tổn không thủ
phạm nên được xem xét trong STEMI có bệnh nhiều nhánh mạch
vành trong trường hợp còn triệu chứng hoặc thiếu máu cục bộ trong
vòng vài ngày đến vài tuần sau PCI thì đầu
Tái thông mạch máu ngay lập tức động mạch vành không thủ phạm
cùng lúc với PCI thì đầu động mạch thủ phạm có thể được xem xét
Ở những bệnh nhân có triệu chứng TMCT tiếp diễn mà PCI không
thể thực hiện được trên mạch máu liên quan thì nên xem xét CABG IIa C
Trang 8Kỹ thuật
Đặt stent được khuyến cáo (hơn là nong bóng) trong PCI thì đầu I ADES thế hệ mới được khuyến khích hơn so với BMS trong PCI thì
Đường vào động mạch quay được khuyến cáo hơn so với động mạch
Hút huyết khối có thể được xem xét cho một số bệnh nhân chọn lọc IIb A
5.3 Xử trí và tái thông mạch máu sau điều trị tiêu sợi huyết
Chuyển đến trung tâm có PCI được chỉ định cho tất cả bệnh nhân
Chụp mạch vành và tái thông mạch máu thủ phạm được chỉ định
cho bệnh nhân sau TSH thành công trong vòng 24h I A
Chụp động mạch vành tái thông mạch máu khẩn cấp được chỉ định
PCI khẩn cấp chỉ định khi TSH đã thất bại (ST chênh giảm < 50 %
PCI khẩn cấp được chỉ định trong trường hợp tái phát TMCT, huyết
động không ổn định và rối loạn nhịp thất đe dọa tính mạng hoặc
bằng chứng của tái tắc sau TSH thành công ban đầu
Thời điểm tối ưu của chụp động mạch để ổn định bệnh nhân sau khi
5.4 Khuyến cáo tái thông mạch máu cho bệnh nhân suy tim mạn và suy chức năng thất trái (EF< =35%)
CABG được khuyến nghị cho bệnh nhân hẹp đáng kể LM và tương
CABG được khuyến nghị cho bệnh nhân hẹp đáng kể LAD và bệnh
nhiều nhánh mạch vành để giảm tử vong và nhập viện do nguyên
nhân tim mạch
Cắt bỏ túi phình thất trái được xem xét ở những bệnh nhân có túi
phình thất trái lớn, nếu có nguy cơ vỡ và huyết khối lớn hoặc túi
phình là nguồn gốc của RLN
Tái thông mạch máu cơ tim nên được xem xét trong sự hiện diện của
CABG với phẫu thuật phục hồi thất có thể được xem xét trong bệnh
nhân với sẹo trong vùng tưới máu của LAD, đặc biệt là nếu chỉ số
Trang 9cơ tim còn sống và không có chỉ định phẫu thuật
6 Xử trí BN suy tim cấp với chẩn đoán hội chứng vành cấp (ACS)
Siêu âm tim khẩn được chỉ định để đánh giá chức năng thất trái, van
Xem xét chiến lược xâm lấn được chỉ định cho những bệnh nhân suy
PCI khẩn cấp được chỉ định cho những bệnh nhân sốc tim do
STEMI hay NSTE-ACS nếu giải phẫu mạch vành thuận lợi I B
Trang 10CABG khẩn cấp được khuyến cáo cho những bệnh nhân sốc tim nếu
Phẫu thuật khẩn cấp được chỉ định cho bệnh nhân NMCT cấp có
Bóng đối xung động mạch chủ (IABP) nên được xem xét cho những
bệnh nhân có rối loạn huyết động hoặc sốc tim do biến chứng cơ học IIa CBệnh nhân có biến chứng cơ học sau NMCT cấp phải được hội chẩn
Hổ trợ tuần hoàn cơ học ngắn hạn nên được xem xét cho bệnh nhân
Sửa chữa thông liên thất qua da nên được xem xét sau khi thảo luận
Sử dụng IABP thường qui ở bệnh nhân sốc tim không được khuyến
7 Tái tưới máu cho bệnh nhân có tiểu đường
7.1 Tái thông mạch máu ở bệnh nhân tiểu đường
Đối với bệnh nhân STEMI, PCI thì đầu được khuyến khích hơn TSH
nếu được thực hiện trong thời gian điều trị đã được khuyến nghị I A
Ở những bệnh nhân NSTE-ACS, phương pháp điều trị xâm lấn được
Bệnh nhân bệnh nhiều nhánh mạch vành ổn định và / hoặc có bằng
chứng TMCT, tái tưới máu được chỉ định để giảm biến cố tim mạch I BBệnh nhân bệnh nhiều nhánh mạch vành ổn định và nguy cơ phẫu
Bệnh nhân bệnh nhiều nhánh mạch vành và SYNTAX score ≤ 22
DES thế hệ mới nên được khuyến cáo hơn so với BMS I A
Bệnh nhân sử dụng Metformin hoặc suy giảm chức năng thận nên
được theo dõi cẩn trọng trong 2-3 ngày sau chụp/can thiệp mạch
8 Tái tưới máu ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận
CABG nên được xem xét hơn PCI ở bệnh nhiều nhánh mạch vành
có triệu chứng và nguy cơ phẫu thuật chấp nhận được và kỳ vọng
Trang 11PCI nên được xem xét hơn CABG ở bệnh nhân bệnh nhiều nhánh
mạch vành có triệu chứng và nguy cơ phẫu thuật cao và kỳ vọng
Nên xem xét trì hoãn CABG ở bệnh nhân chụp mạch vành cho đến
khi ảnh hưởng của cản quang lên chức năng thận giảm IIa BCABG không dùng máy tim phổi nhân tạo (off-pump) có thể được
8.1 Khuyến cáo dự phòng suy thận do chất cản quang
Bệnh nhân có chụp MV và MDCT
Bệnh nhân nên được đánh giá tổn
Bệnh nhân bệnh thận mạn vừa – nặng
Bù dịch bằng nước muối đẳng
Sử dụng cản quang nhược trương
hoặc đẳng trương < 350 ml hoặc < 4ml/kg hoặc tổng thể tích cản quang/GFR <
3.4
Liệu pháp statin liều cao ngắn hạn
nên được xem xét Rosuvastatin 40/20 hoặc Atorvastatin 80/40mg hoặc
Simvastatin 80mg
Cản quang đẳng trương nên được
xem xét hơn cản quang nhược
bù nước có thể được xem xét hơn
so với bù nước đơn thuần ở
những bệnh nhân nguy cơ cao suy
thận do cản quang hoặc những
trường hợp bù nước trước thủ
thuật không thể thực hiện được
Khởi đầu 250ml muối sinh lý truyền tĩnh mạch nhanh trong
30 phút (giảm xuống còn 150ml
ở những bệnh nhân chức năng thất trái kém) kết hợp với 0.25 –0.5 m/kg furosemide Tốc độ truyền được điều chỉnh theo nước tiểu bệnh nhân Khi thể tích nước tiểu >300ml/h bệnh nhân có thể tiến hành chụp MV
Duy trì dịch truyền trong quá trình thủ thuật và sau đó 4 giờ
N-Acetylcysteine thay thế dịch
Trang 12thay thế bù nước không được chỉ
định
Suy thận mạn nặngLọc máu trước 6 giờ cho những
trường hợp PCI phức tạp được
xem xét
Tốc độ thay thế dịch 1000ml/
giờ không có bilan âm và muối sinh lý được tiếp tục cho đến 24giờ sau thủ thuật
9 Tái thông mạch máu ở bệnh nhân cần can thiệp van tim
9.1 Khuyến cáo cho kết hợp giữa can thiệp mạch vành và van tim
Phương thức chẩn đoán
Chụp mạch vành được khuyến cáo trước phẫu thuật van tim ở bệnh
nhân bệnh van tim nặng và bất cứ trường hợp nào sau đây:
-Tiền căn bệnh mạch vành
-Nghi ngờ thiếu máu cơ tim
-Suy chức năng thất trái
-Bệnh nhân nam > 40t và nữ sau mãn kinh
-≥ 1 yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành
CT chụp mạch nên được xem xét trước khi phẫu thuật van ở bệnh
nhân có bệnh van tim nặng bệnh tim và xác suất thấp cho CAD hoặc
chụp động mạch vành thông thường là không khả thi về mặt kỹ thuật
hoặc có nguy cơ cao
Can thiệp van tim thì đầu và tái thông mạch vành
CABG được khuyến cáo ở những bệnh nhân có chỉ định ban đầu
phẫu thuật van động mạch chủ / van hai lá và đường kính động mạch
vành hẹp> 70%
CABG được khuyến cáo ở những bệnh nhân chỉ định ban đầu phẫu
thuật van động mạch chủ / van hai lá và đường kính động mạch vành
hẹp 50 - 70%
PCI nên được xem xét ở bệnh nhân được chỉ định TAVI và đường
Tái tưới máu thì đầu và can thiệp không phải mạch vành
Thay van 2 lá được chỉ định cho bệnh nhân hở van 2 lá nặng có thực
Phẫu thuật van hai lá cần được xem xét ở những bệnh nhân hở van
hai lá trung bình có thực hiện CABG để cải thiện triệu chứng IIa BSửa chữa hở van hai lá trung bình đến nặng cần được xem xét ở
những bệnh nhân có chỉ định ban đầu làm CABG và LVEF ≤ 35% IIa BThử nghiệm gắng sức nên được xem xét ở những bệnh nhân có chỉ IIa C
Trang 13định CABG và hở hai lá trung bình để xác định mức độ TMCT và
độ hở
Phẫu thuật thay van động mạch chủ được xem xét ở bệnh nhân có
chỉ định ban đầu làm CABG và hẹp van động mạch chủ trung bình
(1.0–1.5 cm2 [0.6 cm2/m2 to 0.9 cm2/m2 diện tích cơ thể) hoặc
chênh áp trung bình 25 – 40 mmHg trong điều kiện dòng chảy bình
thường
10 Bệnh động mạch cảnh/ Động mạch ngoại biên kèm theo
10.1 Tầm soát bệnh động mạch cảnh trước CABG
Ở những bệnh nhân thực hiện CABG, siêu âm Doppler được khuyến
cáo cho bệnh nhân có tiền sử đột quỵ / TIA hoặc tiếng thổi động
Siêu âm Doppler nên xem xét ở bệnh nhân bệnh nhiều nhánh mạch
vành, bệnh động mạch ngoại biên (PAD), hoặc> 70 tuổi IIa CMRI, CT, hoặc chụp DSA có thể được xem xét nếu hẹp động mạch
cảnh trên siêu âm là > 70% và tái thông mạch máu cơ tim đang được
cân nhắc
Sàng lọc hẹp động mạch cảnh không chỉ định ở những bệnh nhân
bệnh mạch vành không ổn định đòi hỏi CABG cấp cứu nếu không
có đột quỵ/ TIA gần đây
10.2 Tái thông mạch cảnh ở bệnh nhân dự kiến CABG
Cắt bỏ nội mạc ĐM cảnh (CEA) hoặc đặt stent ĐM cảnh (CAS) nên
được thực hiện bởi nhóm có đạt được tỉ lệ tử vong/ đột quỵ trong 30
ngày:
< 3% đối bệnh nhân không triệu chứng thần kinh
<6% đối với bệnh nhân có triệu chứng thần kinh trước đó
Các chỉ định tái thông mạch cảnh nên được cá thể hóa sau khi thảo
luận bởi một đội ngũ đa ngành trong đó có một nhà thần kinh học I CThời điểm thực hiện thủ thuật (đồng bộ hoặc từng bước) nên được
xác định tùy trình độ chuyên môn tại chổ và biểu hiện lâm sàng,
trươc tiên nhằm vào vùng tổn thương gây triệu chứng IIa C
Bệnh nhân có tiền sử đột quỵ/ TIA < 6 tháng
Tái thông ĐM cảnh được khuyến cáo khi hẹp 70-99% I CTái thông ĐM cảnh có thể được xem xét khi hẹp 50-69% tùy thuộc
vào các đặc điểm cụ thể của bệnh nhân và biểu hiện lâm sàng IIb C
Bệnh nhân không có tiền sử đột quỵ/ TIA trong vòng 6 tháng
Tái thông ĐM cảnh có thể được xem xét cho BN nam hẹp ĐM cảnh IIb C
Trang 142 bên 70-99% hoặc hẹp 70-99% và tắc đối bên.
Tái thông ĐM cảnh có thể được xem xét cho BN nam hẹp ĐM cảnh
CEA: carotid endarterectomy: thủ thuật cắt bỏ nội mạc động mạch cảnh
CES: đặt stent mạch cảnh
10.3 Loại tái thông động mạch cảnh
Sự lựa chọn phương thức tái thông mạch cảnh (CEA so với CAS) ở
những bệnh nhân thực hiện CABG nên dựa trên các bệnh đi kèm,
giải phẫu mạch máu trên ĐM chủ, tính cấp bách và trình độ chuyên
môn tại cơ sở
Đặt stent ĐM cảnh (CAS) được xem xét cho những bệnh nhân:
Sau xạ trị hoặc hẹp sau phẫu thuật
Béo phì, dị dạng cổ, mở khí quản, thanh quản bị liệt
Hẹp chỗ khác của ĐM cảnh hoặc trên ĐM cảnh trong
Bệnh đi kèm nặng chống chỉ định CEA
11 Xử trí bệnh nhân có bệnh mạch vành và bệnh động mạch ngoại biên
Ở những bệnh nhân với ACS, trì hoãn phẫu thuật mạch máu và điều
trị bệnh mạch vành đầu tiên, trừ khi phẫu thuật mạch máu không thể
Sự lựa chọn giữa CABG và PCI nên theo khuyến cáo chung về tái
thông mạch vành như dạng bệnh mạch vành, bệnh đi kèm, và biểu
Dự phòng tái thông mạch vành trước phẫu thuật mạch máu nguy cơ
cao có thể xem xét ở bệnh nhân ổn định nếu có dấu hiệu thiếu máu
cục bộ rộng dai dẳng hoặc có nguy cơ tim mạch cao IIb B
12 Lập lại tái tưới máu
Thiếu máu cục bộ sớm sau phẫu thuật và cầu nối thất bại