1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

L4- TUẦN 17 (CKTKN) KĨ NĂNG SỐNG

31 341 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 17 (Cktkn) Kĩ Năng Sống
Người hướng dẫn Nguyễn Ngọc Dung
Trường học Trường Tiểu học Hải Vĩnh
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hải Vĩnh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 447,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tháng 12 năm 2010- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: vương quốc, miễn là, nghĩ, cô chú nhỏ, cửa sổ, cổ ,… - Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọ

Trang 1

Thứ Hai ngày tháng 12 năm 2010

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: vương quốc,

miễn là, nghĩ, cô chú nhỏ, cửa sổ, cổ ,…

- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biếtđọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫnchuyện

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : vời

- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc

- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 163

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- HS đọc từng đoạn của bài

- Chú ý các câu văn như SGV

- Theo em " vời " là gì ?

+ GV chỉ tranh minh hoạ và giải thích: Nhà

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát và lắng nghe

+ Tranh vẽ nhà vua và các vị cận thần củamình đang lo lắng, suy nghĩ, bàn bạc mộtđiều gì đó

- HS đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Ở vương quốc nhà vua.

+ Đoạn 2: Nhà vua vàng rồi.

+ Đoạn 3: Chú hề khắp vườn

- Vời : có nghĩa là cho mời người dướiquyền

TUẦN 17

Trang 2

vua cho vời các vị đại thần và các nhà khoa

học đến tìm cách để lấy mặt trăng cho công

chúa

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc như SGV

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Chuyện gì đã xảy ra với cô công chúa

+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?

+ Trước yêu cầu của công chúa nhà vua đã

- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời

+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 2

- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Nội dung chính của đoạn 3 là gì?

- 3 HS phân vai đọc bài (người dẫn

chuyện, chú hề, công chúa)

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

+ Họ nói rằng đòi hỏi của công chúa làkhông thể thực hiện được

+ Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàngnghìn lần so với đất nước của nhà vu

+ Nàng công chúa muốn có mặt trăng:triều đình không biết làm cách nào tìmđược mặt trăng cho công chúa

Trang 3

- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số.

- Biết chia cho số có ba chữ số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện

tập thêmvà chuẩn bị bài sau

Trang 4

- Phiếu nội dung ghi bài tập 3

IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

- Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã

về với rẻo cao?

a/ HS đọc yêu cầu, tự làm bài và bổ sung

- Nhận xét và kết luận lời giải đúng

- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh

Bài 3 :

- HS đọc yêu cầu, tổ chức thi làm bài GV

chia lớp thành 2 nhóm HS lần lượt lên bảng

dùng bút màu gạch chân vào từ đúng ( mỗi

- Các từ ngữ: rẻo cao, sườn núi, trườn

xuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi, sạch sẽ, khua lao xao,…

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Chữa bài vào vở:

giấc mộng - làm người - xuất hiện - nửa mặt - lấc láo - cất tiếng - lên tiếng - nhấc chàng - đất - lảo đảo - thật dài - nam tay.

- Nhận xét bổ sung cho bạn ( nếu có )

- Thực hiện theo giáo viên dặn dò

Trang 5

- -

ĐẠO ĐỨC : YÊU LAO ĐỘNG

I. MỤC TIÊU :

- Học xong bài này, HS nhận thức được giá trị của lao động

- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân

- Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động

II. KĨ NĂNG SỐNG : KN:

- Xác định của giá trị của lao động

- Quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường

III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai

IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

* Hoạt động 1:

Làm việc theo nhóm đôi (Bài tập 5- SGK/26)

- GV nêu yêu cầu bài tập 5

 Em mơ ước khi lớn lên sẽ làm nghề gì? Vì sao

em lại yêu thích nghề đó? Để thực hiện ước mơ của

mình, ngay từ bây giờ em cần phải làm gì?

- GV mời một vài HS trình bày trước lớp

- GV nhận xét và nhắc nhở HS cần phải cố gắng,

học tập, rèn luyện để có thể thực hiện được ước mơ

nghề nghiệp tương lai của mình

* Hoạt động 2:

HS trình bày, giới thiệu về các bài viết, tranh vẽ

(Bài tập 3, 4, 6- SGK/26)

- GV nêu yêu cầu từng bài tập 3, 4, 6

Bài tập 3 + 4: Hãy sưu tầm các câu chuyện, câu ca

dao, tục ngữ, nói về ý nghĩa, tác dụng của lao động

Bài tập 6 : Hãy viết, vẽ hoặc kể về một công việc

mà em yêu thích

- GV kết luận chung:

+ Lao động là vinh quang Mọi người đều cần

phải lao động vì bản thân, gia đình và xã hội

+ Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở nhà,

ở trường và ngoài xã hội phù hợp với khả năng của

bản thân

 Kết luận chung :

Mỗi người đều phải biết yêu lao động và tham gia

- HS trao đổi với nhau về nội dungtheo nhóm đôi

Trang 6

lao động phù hợp với khả năng của mình.

4 Củng cố - Dặn dò:

- Thực hiện tốt các việc tự phục vụ bản thân Tích

cực tham gia vào các công việc ở nhà, ở trường và

ngoài xã hội

- Về xem lại bài và học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài tiết sau

THỂ DỤC : THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN

TRÒ CHƠI : “NHẢY LƯỚT SÓNG ”

I MỤC TIÊU :

- Tiếp tục ôn tập đi kiểng gót hai tay chống hông Yêu cầu HS thực hiện được động tác ởmức tương đối chính xá

- Trò chơi: “Nhảy lướt sóng” Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

Phương tiện : Chuẩn bị còi, dụng cụ chơi trò chơi “Nhảy lướt sóng” như dây

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

- Trò chơi : “Làm theo hiệu lệnh”.

- Ôn tập lại bài thể dục phát triển trên

2 Phần cơ bản:

a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:

* Ôn đi kiểng gót hai tay chống hông:

+ GV chỉ huy cho cả lớp cùng thực hiện

tập luyện đi theo đội hình 2 – 4 hàng dọc

Mỗi nội dung tập 2 – 3 lần

1 – 2 phút

1 lần mỗi động tác 2lần 8 nhịp

18 – 22 phút

12 – 14 phút

5 – 6 phút

- Lớp trưởng tập hợp lớp báocáo

- HS đứng theo đội hình 4hàng ngang

- Học sinh 4 tổ chia thành 4nhóm ở vị trí khác nhau đểluyện tập

Trang 7

+ Mỗi tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang,

dóng hàng, điểm số và tập đi kiểng gót

theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông

dưới sự điều khiển của cán sự

+ Sau khi các tổ thi đua biễu diễn, GV

cho HS nhận xét và đánh giá

b) Trò chơi : “Nhảy lướt sóng”

- GV tập hợp HS theo đội hình chơi: cho

HS khởi động lại các khớp

- Nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách bật

nhảy và phổ biến cách chơi Cho HS chơi

thử để hiểu cách chơi và nhắc nhở HS đảm

bảo an toàn trong luyện tập và vui chơi

- Tổ chức cho HS thi đua chơi chính thức,

quan sát, nhận xét, biểu dương những HS

  

VXP

- Thực hiện được phép nhân phép, phép chia

- Biết đọc thông tin trên biểu đồ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

Trang 8

Bài 1

- HS đọc đề BT y/cầu chúng ta làm gì?

- Các số cần điền vào ô trống trong bảng

là gì trong phép tính nhân, tính chia?

- HS nêu cách tìm thừa số, tích chưa biết

trong phép nhân, tìm số chia, số bị chia

hoặc thương chưa biết trong phép chia

- Yêu cầu HS làm bài

- Lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3(HS giỏi làm thêm)

- HS đọc đề bài.

- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ?

- Muốn biết mỗi trường nhận được bao

nhiêu bộ đồ dùng học toán, chúng ta cần

biết được gì ?

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 4

- HS quan sát biểu đồ trang 91/SGK

- Biểu đồ cho biết điều gì ?

- Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được

- Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng

- Là thừa số hoặc tích chưa biết trong phépnhân, là số chia, số bị chia hoặc thươngchưa biết trong phép chia

- 3 HS lần luợt nêu trước lớp, HS cả lớptheo dõi, nhận xét

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1bảng số, lớp làm bài vào VBT

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

- HS thực hiện theo lời dặn của GV

Trang 9

- Ve nhà ôn tập lại các dạng toán đã học

để chuẩn bị kiểm tra cuối học kì I

- -

LUYỆN TỪ VÀ CÂU : CÂU KỂ : AI LÀM GÌ ?

I MỤC TIÊU:

- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ).

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị

ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2 mục III) ; viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có

dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Đoạn văn minh hoạ bài tập 1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

- Giấy khổ to và bút dạ

- BT! Phần luyện tập viết vào bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- Viết lên bảng : Người lớn đánh trâu ra cày.

- Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt động: đánh

trâu ra cày, từ chỉ người hoạt động: người lớn

Câu Từ ngữ

chỉ hoạt động

Từ ngữ chỉ người hoạt động

3/ Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá.

4/ Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm.

Nhặt cỏ, đốt lá.

bắc bếp thổi cơm tra ngô

các cụ già

mấy chú bé

các bà mẹ

Trang 10

+ Câu : Trên nương mỗi người một việc là câu

kể nhưng không có từ chỉ hoạt động vị ngữ của

câu là cụm danh từ

Bài 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì?

Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động ta

hỏi như thế nào ?

+ HS đặt câu hỏi cho từng câu kể

- Yêu cầu HS khác nhận xét bổ sung bạn

- Nhận xét kết luận những câu hỏi đúng

+ Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai làm

gì? Câu kể: Ai làm gì? thường có hai bộ phận:

Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai ( Cái

gì? Con gì? ), được gọi là chủ ngữ, bộ phận trả

lời cho câu hỏi làm gì? gọi là vị ngữ

- HS đọc yêu cầu và nội dung, tự làm bài

+ HS chữa bài, bổ sung ý kiến cho bạn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2 :

- HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài

+ HS gạch chân dưới chủ ngữ, vị ngữ Ranh

giới giữa chủ ngữ và vị ngữ là một gạch chéo

(/)

- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn

kết luận lời giai đúng

5/ Các bà mẹ tra ngô.

6/ Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ 7/ Lũ chó sủa

om cả rừng

ngủ khì trên lưng

mẹ

sủa om cả rừng

các em bé

mấy con chó

- Trả lời theo suy nghĩ

- 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Tự do đặt câu

- HS đọc

+ 1HS lên bảng dùng phấn màu gạchchân dưới những câu kể Ai làm gì? HSdưới lớp gạch bằng bút chì vào SGK

+ 1 HS đọc

+ 3 HS lên bảng làm,

- HS phát biểu, nhận xét

Trang 11

- Nhận xét kết luận lời giải đúng.

- Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét

CN VN

nhà, quét sân

- Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieo

CN VN

cây mùa sau.

- Chị tôi / đan nón lá cọ , đan cả mành cọ và

- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, đặt

câu và cho điểm học sinh viết tốt

- Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày

- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò

- -

KỂ CHUYỆN : MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ

I MỤC TIÊU:

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), bước đầu kể lại được câu

chuyện Một phát minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến.

- Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ trang 167 SGK ( phóng to )

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

- GV kể lần 1 chậm rãi, thong thả phân biệt

được lời của nhân vật

- GV kể lần 2 và kết hợp chỉ vào tranh minh

Trang 12

* Tranh 1: Ma - ri - a nhận thấy mỗi lần gia

nhân bưng trà lên , bát đựng trà thoạt đầu rất

dễ trượt trong đĩa.

* Tranh 2: Ma - ri - a lẻn ra khỏi phòng khách

để làm thí nghiệm.

* Tranh 3: Ma - ri - a thí nghiệm với đống

bát đĩa trên bàn ăn Anh trai của Ma - ri - a

xuất hiện và trêu em.

* Tranh 4 : Ma - ri - a và anh trai tranh luận

về điều cô bé phát hiện.

* Tranh 5 : Người cha ôn tồn giải thích cho 2

anh em.

- Kể trong nhóm:

- Yêu cầu HS thực hành kể trong nhóm

- GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn

+ Tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm

- GV khuyến khích học sinh dưới lớp theo dõi

, hỏi lại bạn về nội dung dưới mỗi bức tranh

* Kể trước lớp :

Gọi HS thi kể nối tiếp

+ Gọi HS kể lại toàn truyện

+ GV khuyến khích học sinh dưới lớp đưa ra

câu hỏi cho bạn kể

+ Theo bạn Ma - ri - a là người như thế nào?

+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?

+ 4 HS kể chuyện, trao đổi với nhau về

ý nghĩa truyện

- 2 lượt HS thi kể, mỗi HS chỉ kể vềnội dung một bức tranh

+ 3 HS thi kể toàn truyện

+ Nếu chịu khó quan sát, suy nghĩ, ta

sẽ phát hiện ra nhiều điều bổ ích và líthú trong thế giới xung quanh

+ Muốn trở thành HS giỏi ta cần phảibiết quan sát, tìm tòi học hỏi, tự kiểmnghiệm nhưng điều đó bằng thực tiễn.+ Chỉ có tự tay mình làm điều gì đómới biết chính xác được điều đó đúnghay sai

Trang 13

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng:

? Em hãy mô tả hiện tượng và kết quả của thí

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài.

c) Hoạt động 2: Vai trò của nước, không khí

trong đời sống sinh hoạt

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm

- Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm trưởng

báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình

- Phát giấy khổ A0 cho mỗi nhóm

- Yêu cầu các nhóm có thể trình bày theo

Trang 14

từng chủ đề theo các cách sau:

+ Vai trò của nước

+ Vai trò của không khí

+ Xen kẽ nước và không khí

- Yêu cầu nhắc nhở, giúp HS trình bày đẹp,

khoa học, thảo luận về nội dung thuyết trình

- Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện vào

ban giám khảo

- Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm khác

có thể đặt câu hỏi

- Ban giám khảo đánh giá theo các tiêu chí

+ Nội dung đầy đủ

+ Tranh, ảnh phong phú

+ Trình bày đẹp, khoa học

+ Thuyết minh rõ ràng, mạch lạc

+ Trả lời các câu hỏi đặt ra (nếu có)

- GV chấm điểm trực tiếp cho mỗi nhóm

- GV nhận xét chung

d) Hoạt động 3:

Cuộc thi: Tuyên truyền viên xuất sắc.

- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi

- GV giới thiệu: Môi trường nước, không khí

của chúng ta đang ngày càng bị tàn phá Vậy

các em hãy gửi thông điệp tới tất cả mọi

người Hãy bảo vệ môi trường nước và không

khí Lớp mình sẽ thi xem đôi bạn nào sẽ là

người tuyên truyền viên xuất sắc

- GV yêu cầu HS vẽ tranh theo hai đề tài:

+ Bảo vệ môi trường nước

+ Bảo vệ môi trường không khí

- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học

để chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra

dán tranh, ảnh sưu tầm vào giấy khổ to.Các thành viên trong nhóm thảo luận vềnội dung và cử đại diện thuyết minh

- Các nhóm khác có thể đặt câu hỏi chonhóm vừa trình bày để hiểu rõ hơn về ýtưởng, nội dung của nhóm bạn

Trang 15

- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc.

- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 168 SGK

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

+ Vì sao các vị đại thần và các nhà khoa học

lại một lần nữa không giúp được gì cho nhà

vua?

+ Các vị đại thần và các nhà khoa học một

lần nữa lại bó tay trước yêu cầu của nhà vua

vì họ cho rằng phải che dấu mặt trăng theo

kiểu suy nghĩ của người lớn Mà đúng là

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát và lắng nghe

+ Tranh vẽ về chú hề đang ngồi tròchuyện với công chúa trong ngủ, bênngoài mặt trăng vẫn chiếu sáng vằng vặc

- 3HS đọc theo trình tự

+ Đ 1: Nhà vua rất mừng … đến bỏ tay + Đ 2 Mặt trăng đến ở cổ.

Ngày đăng: 20/10/2013, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w