1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG GIAI ĐOẠN 2016-2020

22 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 304,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016-2020..

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN

BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN

DIỆN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG GIAI ĐOẠN 2016-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 29/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025";

Căn cứ Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và

Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

Căn cứ Thông báo số 322-TB/TU ngày 20/6/2016 kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo phổ thông giai đoạn 2016-

2020 trên địa bàn tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 427/TTr-SGDĐT ngày 11/7/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà

giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016-2020.

Trang 2

Điều 2 Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành, đơn vị

và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Đề án Hàng năm, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Đề án theo quy định.

Điều 3 Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo, Nội

vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn

cứ Quyết định thi hành.

TM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký)

Lê Duy Thành

Trang 3

ngày 09/6/2014 của Chính phủ ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số NQ/TW của BCHTW Đảng;

29-2 Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 29/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án

"Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025";

3 Quyết định số 2632/QĐ-BGDĐT ngày 24/7/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Phê duyệt kế hoạch thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông và Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;

4 Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

5 Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/9/2015; Thông tư liên tịch số

21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015; Thông tư liên tịch số BNV ngày 16/9/2015; Thông tư liên tịch số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của

22/2015/TTLT-BGDĐT-Bộ Giáo dục và Đào tạo và 22/2015/TTLT-BGDĐT-Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non; giáo viên tiểu học công lập; giáo viên trung học cơ sở công lập; giáo viên trung học phổ thông công lập;

6 Các quyết định và thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT

ngày 22/01/2008 quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; Quyết định số BGDĐT ngày 04/5/2007 quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; Thông tư số

14/2007/QĐ-17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 quy định về chuẩn hiệu trưởng trường mầm non; Thông tư

số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 8/4/2011 quy định về chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học; Thông tư

số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng Trường trung học cơ sở, Trường trung học phổ thông và Trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số

30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học

cơ sở, giáo viên trung học phổ thông; Thông tư 42/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 ban hành quy định chuẩn giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên; Thông tư số 27/2015/TT-BGDĐT

Trang 4

ngày 30/10/2015 ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý Trường THCS, Trường THPT và Trường phổ thông có nhiều cấp học;

7 Chương trình hành động số 66-CTr/TU ngày 27/1/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của BCHTW Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

8 Kế hoạch số 4664/KH-UBND ngày 18/8/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện Chương trình hành động số 66-CTr/TU ngày 27/1/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh

9 Căn cứ Thông báo số 322-TB/TU ngày 20/6/2016 kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề

án Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàndiện giáo dục và đào tạo phổ thông giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh

2 Căn cứ thực tiễn

Trong những năm qua, tỉnh Vĩnh Phúc đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục có phẩm chất đạo đức, ý thức chính trị tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao Đội ngũ đã đáp ứng được yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương và cả nước

Tuy nhiên, trước yêu cầu "Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

và hội nhập quốc tế", đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bộc lộ những hạn chế, bất cập: Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có một số mặt chưa đáp ứng yêu cầu; nặng về truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học Nhiều nội dung, kỹ năng sư phạm của một số bộ phận giáo viên còn bất cập do chưa được đào tạo trong trường sư phạm những năm trước đây, phương pháp giảng dạy chậm đổimới; ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ, giảng dạy tích hợp liên môn, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục môi trường, biến đổi khí hậu, giáo dục quốc phòng an ninh còn hạn chế Vì vậy, cần thiết phải thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên

để đáp ứng được các yêu cầu trong giai đoạn mới

Phần thứ hai

THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TỈNH VĨNH

PHÚC

1 Quy mô, mạng lưới trường lớp trên địa bàn tỉnh

1.1.Toàn tỉnh hiện có 553 cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên

(GDTX) với 254.277 học sinh Trong đó:

- Giáo dục Mầm non: 184 trường ( 173 trường công lập, 11 trường tư thục) với 69.247 trẻ Trong đó: 442 nhóm trẻ, 9150 cháu; 2086 lớp mẫu giáo, 60.097 cháu

- Giáo dục Tiểu học: 175 trường với 3030 lớp, 97.024 học sinh

Trang 5

- Trung học cơ sở: 147 trường, 1819 lớp với 57.017 học sinh.

- Trung học phổ thông: 39 trường với 812 lớp, 28.350 học sinh

- Giáo dục thường xuyên và dạy nghề: 8 trung tâm (1 trung tâm GDTX tỉnh và 7 trung tâm GDTX&DN cấp huyện) với 90 lớp, 2.639 học sinh

1.2 Nhìn chung quy mô, mạng lưới trường, lớp phù hợp, nhất là với giáo dục Mầm non, Tiểu học

và Trung học cơ sở Tuy nhiên, một số Trường THPT có khoảng cách chưa phù hợp với địa bàn dân cư do quá trình chuyển đổi trường bán công sang loại hình công lập như các trường THPT Đồng Đậu (huyện Yên Lạc), Nguyễn Duy Thì (huyện Bình Xuyên), Trần Hưng Đạo (huyện Tam Dương), Nguyễn Thị Giang, Vĩnh Tường (huyện Vĩnh Tường), Hai Bà Trưng (Thị xã Phúc Yên)

2 Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trường học

2.1 Số lượng và cơ cấu chuyên môn

2.1.1 Toàn tỉnh hiện nay có 16.935 cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) và nhân viên (NV) Trong đó: CBQL: 1454, GV: 13.776, NV: 1.705 Cụ thể ở từng cấp học như sau:

a Mầm non: Tổng số có 4.815 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; trong đó: CBQL: 519, GV:

- Trong số 2091 giáo viên, chia theo chuyên môn đào tạo: Toán: 346, Lý: 212, Hóa: 166, Sinh:

162, KTCN:57, KTNN: 44, Văn: 328, Sử: 144, Địa: 128, GDCD: 77, Tiếng Anh: 211, Tiếng Pháp: 4, TD: 141, Tin: 54, dạy nghề: 17

- Tỷ lệ GV/lớp của THPT: 2,41

Trang 6

(Có phụ lục 1 kèm theo)

2.1.2 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trường học cơ bản đảm bảo đủ về số lượng,

cơ cấu chuyên môn hợp lý, cơ bản đáp ứng yêu cầu thực tại và cần phải tiếp tục đào tạo lại, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

2.2 Trình độ đào tạo

2.2.1 Hầu hết cán bộ quản lý, giáo viên đều đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên Tiểu học, THCS

và THPT đạt 100%; mầm non còn 34 giáo viên chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ 0,76% Trong đó đạttrình độ trên chuẩn:

- Mầm non: 80,7% (Cao đẳng: 578 chiếm 12,95%; Đại học: 3023 chiếm 67,75%; Thạc sỹ: 01 );

- Tiểu học: 96,5% (Cao đẳng: 1495 chiếm 36,56%; Đại học: 2423 chiếm 59,26%; Thạc sỹ: 28 chiếm 0,68%);

- THCS: 77,3% (ĐH: 2722 chiếm 74,5%, Thạc sỹ: 56 chiếm 2,8%);

- Khối trực thuộc (không kể các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) có 688 cán bộ quản

lý, giáo viên đã và đang học Thạc sỹ, Tiến sỹ Trong đó: CBQL là 118 (93 cán bộ quản lý đã tốt nghiệp, 25 đang học cao học); GV là 570 (482 giáo viên đã tốt nghiệp, 88 đang học cao học), cụ thể:

+ THPT: Có 605 cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ sau đại học, chiếm 29,2% Trong đó: CBQL là 92 (71 đã tốt nghiệp, 21 đang học cao học); GV là 513 (436 GV đã tốt nghiệp, 77 đang học cao học); trong số các thạc sỹ có 6 CBQL và GV đang làm nghiên cứu sinh

+ GDTX: Có 55 cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ sau đại học, chiếm 34,2% Trong đó: CBQL là 16 (14 đã tốt nghiệp, 2 đang học cao học); GV là 39 (30 đã tốt nghiệp, 9 đang học cao học)

+ Trường Dân tộc nội trú: có 28 CBQL, GV có trình độ sau đại học

- Đội ngũ nhân viên trường học đều có trình độ trung cấp trở lên và được bố trí công việc phù hợp với chuyên môn đào tạo

(Có Phụ lục 2 kèm theo)

2.2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT, nhân viên hầu hết có trình độ đào tạo đạt chuẩn trở lên, phần lớn được đào tạo trên chuẩn và được bố trí phùhợp chuyên môn đào tạo

2.3 Công tác phát triển Đảng: Toàn ngành Giáo dục Vĩnh Phúc hiện có 8120 cán bộ quản lý và giáo viên là đảng viên, chiếm 51,4% Trong đó: 100% cán bộ quản lý là đảng viên

2.4 Kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và trình độ ngoại ngữ

Trang 7

2.4.1 Kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin

Hầu hết cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên biết sử dụng máy tính, nhưng chưa biết sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý chỉ đạo, dạy học, chuyên môn nghiệp vụ; chưa đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo Thông

tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là Thông tư 03)

2.4.1 Về Ngoại ngữ: Tỉnh đã xây dựng và đang triển khai thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2020

3 Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục; xây dựng trường chuẩn quốc gia và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, đổi mới phương pháp dạy học

3.1.Thực hiện Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc và

Kế hoạch số 1103/KH-UBND ngày 04/4/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành một số cơ chế, chính sách tăng cường cơ sở vật chất trường học đến năm 2015, đến nay 100% các Trường THPT

đã có phòng học bộ môn; hầu hết các trường có thư viện, nhiều phòng học bộ môn và thư viện đạt chuẩn 100% các đơn vị trường học trong tỉnh có phòng máy, có máy tính đã nối mạng Internet khai thác thông tin phục vụ công tác quản lý và dạy học Số phòng học, tỷ lệ phòng học kiên cố tăng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức học 2 buổi/ngày, học bán trú Kết quả:

3.2 Việc xây dựng trường chuẩn quốc gia được gắn với yêu cầu thực hiện chuẩn chất lượng và từng bước chất lượng cao Đến nay, tổng số trường chuẩn quốc gia toàn tỉnh là: 444 trường, đạt

tỷ lệ 79% Cụ thể: Mầm non có 145 trường đạt 80% (trong đó 14 trường chuẩn quốc gia mức độ

2 (CQG MĐ2) đạt 8%); Tiểu học có 167 trường đạt 95% (trong đó 20 trường CQG MĐ2 đạt 11,5%); THCS có 116 trường đạt 79%; THPT có 16 trường đạt 42%

3.3 Thiết bị phục vụ cho công tác quản lý và giảng dạy hiện nay chưa hiện đại Chỉ có một số trường đã trang bị được cho giáo viên lên lớp có máy tính, máy chiếu để giảng bài Một số trườngđược trang bị thí điểm thiết bị dạy học hiện đại như: Màn hình dạy học đa năng; bảng tương tác thông minh Hệ thống âm thanh trợ giảng cho giáo viên hầu như chưa có Thực hiện Đề án dạy vàhọc ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục và đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014-2020 các trườngđang tiếp tục được trang bị hệ thống máy tính, máy chiếu, thiết bị âm thanh trợ giảng cho môn ngoại ngữ Để nâng cao chất lượng dạy và học theo yêu cầu đổi mới rất cần có trang thiết bị trợ

Trang 8

giảng cho giáo viên và các thiết bị dạy học theo hướng hiện đại nhằm giúp giáo viên và học sinh tiếp cận phương pháp dạy và học tiên tiến.

4 Đánh giá chung

Trong những năm qua, với sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát và đầy đủ của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, của cấp ủy Đảng và chính quyền các địa phương cũng như toàn xã hội, giáo dục và đào tạo Vĩnh Phúc đã không ngừng phát triển

Hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh tương đối hoàn thiện, các loại hình giáo dục được đa dạng hóa Mạng lưới trường lớp phủ kín các vùng miền, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao và có chất lượng của con em nhân dân Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ngày càng được trang bị đầy đủ hơn và hiện đại

Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục của tỉnh đảm bảo về số lượng, trình độ đào tạo, cơ cấu bộ môn, tỷ lệ giáo viên và cán bộ quản lý đạt trình độ đào tạo trên chuẩn cao; phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt; tỷ lệ nhà giáo và cán bộ quản lý là đảng viên khá cao Đội ngũ về cơ bản đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Tuy nhiên, trước những yêu cầu "Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầunghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế", giáo dục đào tạo của tỉnh còn một số khó khăn, hạn chế: Phòng học, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho giáo dục mầm non còn thiếu, nhất là ở các cơ sở giáo dục ngoài công lập Năng lực chuyên môn, trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ quản lý và giáoviên có mặt chưa đáp ứng được yêu cầu, chủ yếu truyền đạt kiến thức, ít chú ý phát triển tư duy, sáng tạo, kỹ năng thực hành cho học sinh; phương pháp giảng dạy chậm đổi mới; sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy, quản lý hạn chế; nhiều nội dung, kỹnăng của giáo viên theo yêu cầu đổi mới chậm được cập nhật

cơ sở giáo dục và đào tạo là học sinh đạt chuẩn và đáp ứng nhu cầu xã hội, góp phần đổi mới căn

bản và toàn diện giáo dục và đào tạo

1.2 Làm thay đổi nhận thức, tư duy một cách căn bản trong toàn bộ hệ thống chính trị, ngành giáo dục đào tạo và nhân dân về phương pháp giáo dục trong các nhà trường phổ thông hiện nay

Trang 9

Tạo sự chuyển biến về phương pháp dạy, phương pháp học và phương pháp tiếp cận các nội dunghọc trong nhà trường một cách khoa học, logic.

2 Mục tiêu cụ thể

Thực hiện đầy đủ các mục tiêu trong Chương trình hành động số 66-CTr/TU ngày 27/1/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Kế hoạch số 4664/KH-UBND ngày 18/8/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Chú trọng vào một số mục tiêu cụ thể sau:

- 100% nhà giáo và cán bộ quản lý đạt trình độ đào tạo chuẩn trở lên Trong đó trên chuẩn ở Mầmnon: 96%; phấn đấu 100% giáo viên Tiểu học và THCS có trình độ Đại học trở lên; THPT và GDTX: 50% GV có trình độ Thạc sỹ, Tiến sỹ

- 100% nhà giáo và cán bộ quản lý được bồi dưỡng năng lực triển khai chương trình, sách giáo khoa mới

- 100% nhà giáo và cán bộ quản lý được bồi dưỡng nâng cao năng lực theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn hiệu trưởng, trong đó có ít nhất 90% đạt mức độ từ khá trở lên

- 100% nhà giáo và cán bộ quản lý được bồi dưỡng, cấp chứng chỉ nghiệp vụ quản lý giáo dục trước khi được bổ nhiệm làm cán bộ quản lý cơ sở giáo dục

- 100% nhà giáo và cán bộ quản lý được bồi dưỡng, cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp trước khi được bổ nhiệm vào hạng nghề nghiệp tương ứng

- 100% nhà giáo và cán bộ quản lý cốt cán được bồi dưỡng năng lực hỗ trợ đồng nghiệp tự học,

tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thường xuyên, liên tục ngay tại trường

II Nhiệm vụ và giải pháp

1 Nhiệm vụ

1.1 Bồi dưỡng, nâng cao trình độ lý luận chính trị, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp và nâng cao năng lực quản lý, kỹ năng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, phương pháp, kỹ thuật quản lý mới cho cán bộ quản lý giáo dục theo định hướng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo phục vụ công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Bồi dưỡng cho cán bộ quản lý đương nhiệm dưới 55 tuổi đối với nam và dưới 50 tuổi đối với nữ (tính đến năm 2016) và số cán bộ nguồn thay thế cho

những cán bộ quản lý sẽ nghỉ hưu trong 5 năm tới (Có Phụ lục 3 kèm theo).

1.2 Bồi dưỡng chương trình, sách giáo khoa mới theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT cho 100% cán

bộ quản lý và giáo viên phổ thông bắt đầu từ năm học 2017-2018 để thực hiện chương trình mới

từ năm học 2018-2019

Trang 10

1.3 Bồi dưỡng đổi mới phương pháp giáo dục

- Bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh;

- Bồi dưỡng phương pháp dạy học tích hợp liên môn, giáo dục giá trị, kỹ năng sống; xây dựng nhân cách cho người học;

- Bồi dưỡng cho giáo viên cách thức tổ chức hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm sáng tạo; tiếp cận

và triển khai mô hình trường học mới;

- Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cốt cán để triển khai bồi dưỡng giáo viên tại các

cơ sở giáo dục

1.4 Đào tạo nâng chuẩn trình độ chuyên môn

- Đào tạo giáo viên phổ thông đạt trình độ đại học 100% trước năm 2020 đạt mục tiêu Kế hoạch

số 4664/KH-UBND ngày 18/8/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện Chương trình hành động số 66-CTr/TU ngày 27/1/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đề ra

- Tiếp tục cử giáo viên THPT đào tạo Thạc sỹ, Tiến sỹ chuyên môn phù hợp với quy hoạch đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

1.5 Đào tạo, bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin

Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng sử dụng CNTT cho tất cả CBQL, giáo viên, nhân viên đảm bảo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cho nhà giáo và cán bộ quản lý trước khi được bổ nhiệm vào hạng nghề nghiệp tương ứng

và cán bộ trong diện quy hoạch

- Chú trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng trong ngành để cán bộ, giáo viên, nhân viên nhậnthức một cách đầy đủ và sâu sắc về yêu cầu phẩm chất năng lực của nhà giáo, cán bộ, nhân viên trong thời gian tới Từ đó, từng cán bộ, giáo viên, nhân viên có ý thức phấn đấu tự bồi dưỡng, tự rèn luyện, tu dưỡng để vươn lên đạt yêu cầu về tiêu chuẩn, chức danh nghề nghiệp

2.2 Tiếp tục ổn định đội ngũ nhà giáo; rà soát, sắp xếp, sử dụng, bổ sung, luân chuyển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo các đơn vị trường học đủ số lượng, cân đối về cơ cấu,đúng chuyên môn nghiệp vụ với vị trí công tác; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục

Trang 11

2.3 Các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh tiếp tục triển khai tốt công tác tổ chức đánh giá chuẩn cán bộ quản lý, chuẩn nghề nghiệp giáo viên, nhân viên về các mặt: phẩm chất chính trị, đạo đức,chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực sư phạm, năng lực quản lý…

2.4 Mỗi nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phải có kế hoạch tự bồi dưỡng, tăng cường trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị giáo dục Xây dựng mỗi đơn vị giáo dục là một trung tâm bồi dưỡng giáo viên, có chế độ khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên học tập, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học Cùng với sự đầu tư của nhà nước, mỗi đơn vị cá nhân cùng có tráchnhiệm đóng góp về công sức và tài chính; đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục trong việc đào tạo và bồidưỡng

2.5 Phát huy lợi thế về địa lý, tranh thủ sự giúp đỡ của các chuyên gia, nhà khoa học tại các đại học, học viện tại Thủ đô Hà Nội, sự giúp đỡ của các tổ chức tình nguyện quốc tế trong công tác đào tạo bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Tăng cường liên kết với các trường Đại học, Học viện có uy tín và bề dày truyền thống như: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại Sư phạm Hà Nội, Học viện quản lý giáo dục tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới; đào tạo theo đúng địa chỉ và nhu cầu thực tiễn, gắn nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng với nhu cầu và quy hoạch sử dụng lâu dài

2.6 Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên có năng lực chuyên môn giỏi để trở thành cán

bộ, giáo viên cốt cán ở các cấp học làm nòng cốt chuyên môn trong các tổ bộ môn của các nhà trường đồng thời là nòng cốt để triển khai đổi mới phương pháp giáo dục thực hiện tốt nội dung chương trình sách giáo khoa mới

III Kinh phí thực hiện đề án

1 Bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục

1.1 Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, phương pháp, kỹ thuật quản lý mới cho 1.849 cán bộ quản lý trong độ tuổi và cán bộ dự nguồn

1.2 Kinh phí: 4.622,5 triệu đồng (Có Phụ lục 4 kèm theo)

2 Bồi dưỡng chương trình, sách giáo khoa mới; đổi mới phương pháp giáo dục

2.1 Trong 5 năm dự kiến bồi dưỡng cho hơn 49.500 lượt giáo viên phổ thông

2.2 Kinh phí: 56.717,5 triệu ( Có Phụ lục 5 kèm theo)

3 Đào tạo nâng chuẩn

3.1 Dự kiến đào tạo thạc sỹ cho 432 cán bộ quản lý, giáo viên THPT

3.2 Kinh phí: 10.800 triệu (Có Phụ lục 6 kèm theo)

4 Đào tạo ứng dụng công nghệ thông tin

Tổng cộng: 61.290 triệu (Có Phụ lục 7 kèm theo)

Ngày đăng: 28/09/2020, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w