Số lợng tàu công ty có là 4 tàu chủ yếu làtàu cũ, tình trạng kỹ thuật khai thác của từng tàu kém hơn nữa công ty không tựchủ đợc trong kinh doanh, không tự chủ trong việc tìm nguồn hàng
Trang 1Thực trạng công tác hoạch định và thực hiện chiến lợc kinh doanh ở Công ty vận tải biển III- VINASHIP
I Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hởng đến công tác hoạch định và tổ chức thức hiện chiến lợc kinh doanh ở Công
ty vận tải biển III-VINASHIP
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Năm 1984, công ty vận tải biển III- VINASHIP đợc thành lập trên cơ sở xínghiệp vận tải biển trực thuộc công ty vận tải biển miền Nam Việt Nam , cơ sởvật chất kỹ thuật nghèo nàn, lạc hậu Số lợng tàu công ty có là 4 tàu chủ yếu làtàu cũ, tình trạng kỹ thuật khai thác của từng tàu kém hơn nữa công ty không tựchủ đợc trong kinh doanh, không tự chủ trong việc tìm nguồn hàng và tuyến đ-ờng vận chuyển củ yếu thực hiện chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nớc giao dẫn tớihoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bị đình trệ, đời sống cán bộ côngnhân viên trong công ty gặp nhiều khó khăn Sau khi có luật doanh nghiệp Nhànớc, công ty thành lập lại theo quyết định số 463/QĐ - TCCB của Bộ trởng BộGiao thông vận tải Trụ sở công ty đặt tại số 1- Hoàng Văn Thụ Quận HồngBàng-Thành phố Hải Phòng, có chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và ĐàNẵng Là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, có tên giao dịchquốc tế là VINASHIP Công ty là một doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán độc lập,
có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại kho bạc Nhà nớc,ngân hàng Nhà nớc và nớc ngoài theo quy định của pháp luật Hoạt động theo
điều lệ tổ chức của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam với các chức năng vànhiệm vụ sau:
- Kinh doanh vận tải biển
- Đại lý Hàng hải
- Môi giới Hàng hải
- Đại lý vận tải hàng hoá và hàng khách
- Kinh doanh kho bãi
- Khai thác cầu cảng và xếp dỡ hàng hoá
Trải qua bao khó khăn, đến nay công ty đã đợc Tổng công ty Hàng hảiViệt Nam xếp vào một trong những con chim đầu đàn của ngành vận tải biển.Năm 1999, công ty đã có 11 tàu đang đợc khai thác, tình trạng kỹ thuật từng tàuhiện tại phù hợp với yêu cầu kỹ thuật khai thác tàu trên thế giới
Trang 2Tổng số vốn lu động đã tăng gấp 47 lần so với thời kỳ mới thành lập, vòngquay của vốn tăng 7 lần/ năm Doanh thu toàn bộ mỗi năm đều tăng, năm 1996doanh thu là 54,578 tỷ thì năm 1999 là 104,192 tỷ tăng gần gấp 2 lần( tăng90%) Lợi nhuận năm 1996 là 374399507 đồng thì năm 1999 là 4300000000
đồng tăng gấp 11,5 lần so với năm 1996 Đời sống cán bộ công nhân viên trongcông ty ngày càng đợc nâng cao nhờ thu nhập bình quân tăng từ 789.405 đồngnăm 1996 lên tới 1.850.000 năm 1999, tăng 2,4 lần
Nhìn chung tình hình hoạt động của Công ty vận tải biển III-VINASHIPphát triển tốt, vững chắc Công ty có nhiều mặt sản xuất kinh doanh vận tải bằng
đờng biển, liên doanh với nớc ngoài, liên doanh trong nớc, nghiên cứu nhu cầucủa thị trờng, hiện đại hoá đội tàu, tổ chức quản lý nguồn nhân lực Nhằm giữvững, phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống cán bộ công nhân vàhoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
2 Đặc điểm chung về vận tải biển.
2.1 Đăc điểm hoạt động sản xuất vận tải.
Đặc điểm lớn nhất của sản xuất vận tải là mang tính phục vụ Vận tải làhoạt động phục vụ không chỉ trong phạm vi sản xuất: Vận chuyển nguyên nhiênvật liệu mà còn trong khâu lu thông phân phối, không có hoạt động vận tải thìhoạt động sản xuất xã hội không tồn tại đợc, hoạt động vận tải là mạch máu củanền kinh tế quốc dân Vận tải là cơ sở sự ràng buộc sự phát triển của các ngànhkhác ở đây dùng với sự phân bố tài nguyên, nhân lực và nhân tố quốc phòng,vận tải là một nhân tố quan trọng trong quy hoạch phân vùng kinh tế
Đặc điểm thứ 2 của vận tải là tính thống nhất giữa sản xuất và tiêu dùng:Chúng ta biết rằng trong hoạt động sản xuất vận tải không có đặc tính vật hoá vìkết quả của nó là sự di chuyển ngời hay hàng hoá từ nơi này đến nơi khác Haynói cách khác hoạt động này gắn liền với sản xuất và tiêu thụ
Đặc tính tiếp theo của vận tải trong hoạt động vận tải trong hoạt động vậntải không có sản xuất dự trữ Trong tất cả các hoạt động sản xuất chúng ta đềubiết rằng có thể sản xuất để tiêu dùng ngay và sản xuất để dự trữ Lợng dự trữnày nhiều hay ít là tuỳ thuộc vào đặc tính của loại sản phẩm và từng ngành sảnxuất Trong vận tải do sản xuất và tiêu thụ đồng thời nên không có sản xuất dựtrữ
Đặc điểm thứ 4 của sản xuất vận tải là trong vận tải không có hoạt độngtrung gian giữa sản xuất và tiêu thụ Trong các lĩnh vực khác giữa sản xuất vàtiêu thụ có hàng loạt các hoạt động khác nhau thuộc khâu lu thông phân phối,
Trang 3các hoạt động tạo ra mối liên hệ kinh tế giữa sản xuất và ngời tiêu dùng nhngtrong vận tải điều này không xảy ra.
2.2 Chu kỳ sản xuất vận tải.
Chu kỳ sản xuất vận tải là sự kết hợp của các yếu tố sản xuất trong vận tải.Những yếu tố này là: Phơng tiện vận chuyển và thiết bị xếp dỡ hàng hoá, điềukiện công tác của tuyến đờng và ga cảng, sức lao động của con ngời Ngoài racòn có các hoạt động phụ trợ khác đó là: Chủ hàng, đại lý môi giới, xí nghiệpsửa chữa sự phối hợp chặt chẽ của các yếu tố trên sẽ mang lại hiệu quả kinh tếcao trong sản xuất vận tải Nhìn chung chu kỳ sản xuất vận tải bao gồm các giai
+ Nhận phơng tiện tại nơi đến
+ Giải phóng đoàn tàu
+ Dỡ hàng
+ Chạy rỗng đến nơi nhận hàng tiếp
Giai đoạn chuẩn bị: Giai đoạn chuẩn bị cho quá trình vận tải bao gồm cáccông việc sau: Chuẩn bị hàng để vận chuyển và ký hợp đồng để vận chuyển.Việc chuẩn bị hàng để vận chuyển chủ yếu là việc đóng gói và xác nhận nơinhận đúng và chính xác Ngoài việc chuẩn bị hàng hoá còn một loạt công việc
có tính pháp lý chuẩn bị cho quá trình vận chuyển là việc ký kết hợp đồng vậnchuyển
Bố trí phơng tiện vận chuyển và nhận hàng: Sau khi thống nhất về thểthức vận chuyển và chuẩn bị hàng hoá là việc đa phơng tiện đến nơi nhận hànghoặc đa hàng hoá tới nơi bố trí phơng tiện nhận hàng(tại ga, cảng) Tuỳ theo nộidung của các loại hợp đồng nêu trên mà có thể có phơng án khác nhau hoặc đaphơng tiện tới nơi nhận hàng hoặc đa hàng hoá tới ga, cảng nơi bố trí phơng tiệnnhận hàng
Xếp hàng: Sau khi bố trí phơng tiện vận chuyển đến lấy hàng thì bắt đầugiai đoạn xếp hàng Việc xếp hàng phụ thuộc hàng loạt các yếu tố nh: Độ lớn,hình dạng, kích thớc, cách thức đóng gói, đặc tính lý hoá của hàng hoá cũng nh
đặc tính của phơng tiện và cuối cùng là sơ đồ xếp hàng và phơng tiện Trong vận
Trang 4tải biển kế hoạch bố trí hàng hoá trên tàu là rất quan trọng, khi mà đối tợnghàng hoá trên tàu có thể có hàng chục vạn tấn Không có kế hoạch này có thểdẫn tới tình trạng phải dỡ hàng cả tàu để tìm một chủ hàng.
Lập đoàn tàu: Lập đoàn tàu phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Bảo đảm an toàn đoàn tàu đi lại bằng cách phân bố lực hãm đồng đều chocác thành phần của đoàn tàu
- Giảm bớt thao tác khi lập và giải phóng đoàn tàu đến mức thấp nhất
- Tận dụng sức kéo, đẩy của đầu máy
Vận chuyển: Đây là giai đoạn chính của quá trình vận tải là giai đoạndịch chuyển đa hàng từ nơi phát hàng đến nơi nhận hàng Giai đoạn vận chuyển
có thể liên tục từ ga cảng đến cảng cuối cùng và có thể bị gián đoạn bởi các thờigian dừng đỗ dọc đờng
Đón nhận phơng tiện từ nơi đến: Trớc tiên khi tiến hành giữ hàng hoá tạinơi đến cần phải kiểm tra tình trạng kỹ thuật của phơng tiện và tình hình củahàng hoá
Giải phóng đoàn tàu: Cũng nh lập đoàn tàu, không phải tất cả các phơngtiện vận tải đều phải trải qua giai đoạn tháo dỡ đội hình đoàn tàu Những phơngtiện nào có lập đoàn tàu mới có giai đoạn này Giải phóng đoàn tàu là việc tháo
dỡ đội hình đoàn tàu và đa phơng tiện vào nơi dỡ hàng
Dỡ hàng là công việc về nguyên tắc đợc gắn liền với xếp hàng
Chạy rỗng đến nơi nhận hàng: Nếu nh sau khi dỡ hàng quá trình vậnchuyển hàng hoá là kết thúc thì đối với phơng tiện vận tải, chu kỳ hoạt động chakết thúc, chu kỳ này bắt đầu từ việc chuẩn bị nhận hàng và sẽ kết thúc bằng việcchạy rỗng đến nơi nhận hàng mới
2.3 Vai trò của vận tải:
Vận tải là ngành kinh tế ảnh hởng đến hàng loạt mặt sản xuất vật chất đólà: Khuynh hớng định vị có thể đa vào hoặc là thiên hớng vơn tới thị trờng tiêudùng hoặc thị trờng nguyên vật liệu Sự phát triển của vận tải đợc biểu hiện bằngviệc tăng mật độ mạng lới đờng vận tải, nâng cao tính đều đặn của những thaotác vận tải và giảm chi phí của chúng điều này làm dễ dàng cho sự gần lại nhaugiữa khu vực sản xuất và khu vực tiêu dùng vận tải làm chắc chắn cho xí nghiệpcông nghiệp hoạt động khi mà nó đảm bảo cung cấp nhịp nhàng nguyên vật liệutrong suốt cả năm Sự bảo đảm này càng lớn nếu nh toàn bộ hệ thống vận tải của
đất nớc càng phát triển tốt hơn Khi tồn tại khả năng lựa chọn phơng tiện vận tảithì triển vọng hoạt động nhịp nhàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đợc tăng lên ở
Trang 5mức ý nghĩa nhỏ hơn vận tải ảnh hởng quy mô sản xuất Quy mô sản xuất ở khuvực đã cho phụ thuộc vào vận tải khi vận tải là cổ họng hẹp trong sự phát triểncủa ngành sản xuất đó chẳng hạn việc khai thác nguyên liệu tự nhiên ở khu vựcvận tải khó khăn sẽ bị hạn chế bởi khả năng vận chuyển thậm chí khi tồn tại cảnhững việc lắp đặt những thiết bị khai thác hiện đại có năng suất cao.
3 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hởng đến công tác hoạch
định và tổ chức thực hiện chiến lợc kinh doanh ở Công ty vận tải biển VINASHIP.
III-3.1 Đặc điểm về đội tàu:
Để hiểu rõ và giải quyết các vấn đề kinh tế của Công ty VINASHIP trớchết chúng ta cần hiểu rõ đặc điểm, tính chất, tính trạng và các đặc trng kinh tế
kỹ thuật của đội tàu công ty bởi vì đội tàu của công ty là t liệu sản xuất chínhcủa Công ty VINASHIP Từ năm 1996->1999, đội tàu khai thác của công ty đãtăng lên qua bảng sau:
Bảng 2.1: Số lợng tàu của công ty từ 1996->1999:
(Nguồn: Công ty vận tải biển III-VINASHIP)
Bảng 2.2: Đặc điểm kỹ thuật của tàu.
Năm Sx198419841986198619851981198119841976
Trọng tải(tấn)11849
118498294829482944747407159324303
Tốcđộ(hải lý/h)14-17
14-1714-1714-1714-1714-1714-1714-1714-17
Trang 621188294
14-1714-17
(Nguồn: Công ty vận tải biển III - VINASHIP)
Đội tàu của công ty đang khai thác phát triển theo xu hớng tăng trọng tảitàu, tăng tốc độ, đóng những tàu chuyên môn hoá hẹp, chế tạo và ứng dụngnhững thiết bị tự động hoá quá trình vận hành và công tác buồng máy Tàu củacông ty có độ tuổi trung bình là 16 tuổi, đa số tàu của công ty đợc sản xuất ởNhật, hầu hết đội tàu của công ty đều có tình hình kỹ thuật hiện đại Tàu củacông ty là loại tàu có boong dùng để vận chuyển các loại hàng bao kiện dời nh:
Xi măng, clanke, than, phân bón, gạo đảm bảo chất lợng vận chuyển tốt, thuậnlợi cho công tác xếp dỡ và yêu cầu khai thác Khả năng vận chuyển của tàu làquy mô khối lợng hàng hoá vận chuyển hoặc là quy mô công tác vận chuyển màtàu thực hiện trong những điều kiện khai thác cụ thể mà những điều kiện nàygiới hạn việc lợi dụng trọng tải và tốc độ kỹ thuật tàu
- Trọng tải toàn bộ tàu đợc đo bằng khồi lợng biểu thị sức tải lớn nhất củatàu khi đầy hàng, nhiên liệu dầu nhờn và vật liệu khác Nhìn chung tốc độ tàucủa công ty có trọng tải tơng đối lớn so với các loại tàu đang đợc khai thác và sửdụng ở Việt Nam hiện nay
- Tốc độ của tàu biển là 1 trong 2 thông số kinh tế kỹ thuật quan trọng nhấtcủa con tàu đa vào khai thác Tốc độ tàu biển của đội tàu công ty là 14-17 hải lý/h Tốc độ tàu nhanh làm giảm thời gian khai thác trong 1 chuyến đi
và làm giảm chi phí, tăng lợi nhuận, tăng chuyến đi cho từng tàu trong năm.Nhìn chung đội tàu công ty đang đa vào khai thác và sử dụng có tình trạng
kỹ thuật tơng đối tốt, có một cơ cấu hợp lý về trọng tải, tốc độ phù hợp với xu ớng phát triển của ngành vận tải biển, phù hợp với nguồn hàng, tuyến đờng vậnchuyển mà công ty đang khai thác
h-3.2 Đặc điểm về nguồn hàng và tuyến đờng công ty đang khai thác.
T liệu sản xuất của công ty là đội tàu thì đối tợng sản xuất của công ty lànguồn hàng và tuyến đờng vận chuyển Hàng hoá của công ty vận chuyển thuộcloại hàng hoá vụn: Than, xi măng, gạo, phân các loại hàng này thờng vậnchuyển một lần với khối lợng lớn và thờng là cả tàu, yêu cầu bảo quản các loạihàng này cao, loại hàng trên không chỉ ra đợc khả năng tách biệt các lô hànghoá trong quá trình xếp dỡ và nh vậy cho phép sử dụng các thiết bị xếp dỡ hoạt
động liên tục Bên cạnh hàng vụn là mặt hàng vận chuyển chính thì công ty vận
Trang 7chuyển bách hoá là các hàng có khả năng tách biệt các đơn vị hàng hoá trongquá trình xếp dỡ không kể hàng hoá trong bao Hàng bách hoá cho phép sử dụngcác chu kỳ xếp dỡ có chu kỳ hoạt động Bên cạnh nguồn hàng thì tuyến đờngvận chuyển của công ty do Tổng công ty Hàng hải Việt Nam phân tuyến chủyếu là vận chuyển nội địa và tuyến nớc ngoài thì vận chuyển tuyến Đông Nam
á Công ty có tuyến đờng vận chuyển ngắn, cha có tuyến vận chuyển sang Đông
Âu, Bắc Mỹ những thị trờng rộng lớn
3.3 Đặc điểm về lao động:
Lao động của con ngời là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất và làyếu tố quyết định dù kỹ thuật hiện đại và hoàn hảo đến đâu thì yếu tố lao độngvẫn giữ vai trò chủ đạo Với doanh nghiệp vận tải nói chung và với công tyVINASHIP nói riêng thì khối lợng công việc không hoàn toàn quy định số lợnglao động Công ty đã bố trí số thuyền viên phù hợp với đặc điểm kỹ thuật củatừng tàu, công ty đã căn cứ vào điều lệ chức trách của các thuyền viên trên tàubiển Việt Nam đã đợc Bộ Giao thông vận tải ký ngày5/2/1994 theo quyết định
số 174/ QĐ-TCCB Thuyền viên trên tàu gồm: Cán bộ thuỷ thủ và nhân viên làmviệc trên tàu Cán bộ gồm có thuyền trởng và máy trởng, đại phó, phó 1, phó 2,phó 3, máy 1, máy 2, máy 3, điện trởng ngoài thuyền trởng và máy trởng cáccán bộ khác còn đợc gọi là sỹ quan trên tàu Tổng số cán bộ công nhân viên củacông ty năm 1999 là 1570 trong đó:
- Thuyền viên: 1200
- Nhân viên gián tiếp:
+ Nhân viên hành chính: 150 ngời
+ Nhân viên kỹ thuật: 220 ngời
- Nếu căn cứ theo trình độ học vấn thì số ngời có trình độ đại học là
706 ngời (chiếm gần 45%) trong tổng số công nhân viên, số còn lại có trình độcao đẳng và trung cấp
- Nếu căn cứ theo độ tuổi và giới tính thì công ty có trên 95% là nam giới,
có độ tuổi trung bình là 35-40 tuổi
Những con số đó nói lên công ty vận tải biển VINASHIP có một lực lợnglao động tơng đối trẻ, có trình độ khoa học kỹ thuật đang độ tuổi sung sức trongsáng tạo và điều này thể hiện qua số lợng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật tăng lêntrong những năm qua Năm 1996 có 41 sáng kiến, năm 1997
có 45 sáng kiến cải tiến nhằm tiết kiệm cho công ty hàng tỷ đồng Tổng số tiềnthởng cho 1 sáng kiến là 15 triệu đồng Năm 1999 có trên 50 sáng kiến cải tiến
Trang 8ời đạt danh hiệu lao động đặc biệt giỏi.
3.4 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức quản lý công ty VINASHIP:
Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của công ty VINASHIP mô hình tổchức đợc xây dựng hoàn chỉnh với một bộ máy phù hợp nhất: Cơ cấu tổ chứcquản lý đợc mô tả qua sơ đồ sau:
(Sơ đồ tổ chức quản lý công ty VINASHIP).
Trang 9 Bộ phận chỉ huy: Ban giám đốc.
- Giám đốc chỉ huy chung: Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm trớc phápluật, cơ quan cấp trên và chính quyền địa phơng về nghĩa vụ đối với Nhà nớc.Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty
- Phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc, đợc giám đốc phân côngquản lý một số lĩnh vức hoạt động theo chuyên môn nghiệp vụ và đợc ký một sốvăn bản hợp đồng kinh tế khi giám đốc đi vắng Phó giám đốc phụ trách kỹthuật, pháp chế Hàng hải, vật t, đội sửa chữa
Các phòng chức năng:
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ đôn đốc các đơn vị thực hiện chế
độ chính sách và các quy định về hành chính của Nhà nớc và các quy định củacấp trên trực tiếp
Nghiên cứu xây dựng bộ máy, tổ chức sản xuất cho phù hợp với từng giai
đoạn phát triển sản xuất kinh doanh của công ty trên cơ sở xếp lại lao động hợp
lý đảm bảo không ngừng tăng năng suất lao động Nghiên cứu xây dựng và hớngdẫn thực hiện tiêu chuẩn hoá cán bộ công nhân trong công ty nhằm khôngngừng nâng cao hiệu lực bộ máy quản lý, hớng dẫn đôn đốc, lập và thực hiện kếhoạch lao động và tiền lơng, an toàn lao động và chế độ khen thởng, kỷ luật,nghiên cứu chế độ của Nhà nớc Tổng hợp và thông báo chơng trình công táchàng tháng, hàng tuần của giám đốc, có biện pháp chăm lo cải thiện đời sốngcho cán bộ công nhân viên của công ty
- Phòng tài chính kế toán: Là phòng giúp việc cho giám đốc công ty quản
lý về hành chính, thống kê kế toán, giá cả và hạch toán kế toán của công ty theo
đúng chế độ quy định của Nhà nớc và cấp trên Cụ thể là: Lập kế hoạch tài chính
và biện pháp sử dụng nguồn vốn và quỹ để kịp thời phục vụ cho sản xuất kinhdoanh và dịch vụ của công ty đạt hiệu quả kinh tế cao Thờng xuyên tổ chứckiểm tra các hoạt động tài chính kế toán, đảm bảo sổ sách chứng từ và chấphành các chế độ thể lệ về tài chính kế toán của Nhà nớc, kịp thời phát hiện ngănchặn hành vi biểu hiện tham ô lãng phí và vi phạm chế độ chính sách pháp luậttài chính kế toán đề xuất với giám đốc những biện pháp cụ thể ngăn ngừa và xử
lý kịp thời
- Phòng kinh doanh: Giúp giám đốc chuẩn bi xây dựng các văn bản kếhoạch hàng tháng, quý, năm dài hạn trên mọi hoạt động của công ty để báo cáo
Trang 10lên trên cũng nh việc thực hiện triển khai các kế hoạch báo cáo tổng hợp Phòngkinh doanh còn có nhiệm vụ thăm dò nguồn hàng vận chuyển của công ty.
- Phòng vật t: Có chức năng tham mu cho giám đốc về vật t sử dụng dựatrên kế hoạch hàng tháng, quý, năm
- Phòng kỹ thuật : Nghiên cứu, tiếp cận và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật trong và ngoài nớc vào hoạt động khai thác tàu
- Phòng pháp chế : Nghiên cứu về pháp chế để đảm bảo cho tàu đợc antoàn khai thác
- Đội sửa chữa
II Thực hiện công tác hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lợc kinh doanh ở Công ty vận tải biển III-VINASHIP.
1.Qui trình hoạch định chiến lợc kinh doanh ở công ty.
Công ty vận tải biển III-VINASHIP khi hoạch định chiến lợc kinh doanhcủa mình cũng áp dụng các bớc chủ yếu trong qui trình hoạch định chiến lợckinh doanh trong các doanh nghiệp
1.1 Phân tích môi trờng kinh doanh bên ngoài công ty.
Trong giai đoạn mới hiện nay, với những quan điểm và chính sách đổi mới
về kinh tế xã hội do đại hội Đảng lần VI của Đảng đề ra đợc cụ thể hoá và pháttriển trong quá trình thực hiện Đặc biệt là những giải pháp tích cực từ cuối năm
1988 đã đa tới những thành tựu bớc đầu quan trọng Hình thành nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần, xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyểnsang cơ chế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc, giảm tốc độ lạm phát, đáp ứngtốt nhu cầu lơng thực, thực phẩm và tiêu dùng, tăng nhanh xuất khẩu và có bớcphát triển về kinh tế đối ngoại Nền kinh tế ổn định và phát triển không ngừngtheo đánh giá bớc đầu nền kinh tế nớc ta đạt đợc những thành tựu đáng kể Sảnlợng lơng thực đạt đến mức 28 triệu tấn/ năm Trong đó sản lợng xuất khẩu hàng
thứ 3 thế giới về xuất khẩu lơng thực Từ năm 1991-1995 giá trị sản xuất tăng
Trang 11bình quân hàng năm là 13,5%, đặc biệt là các ngành mũi nhọn, dầu khí, dệtmay có bớc phát triển cao, kim ngạch xuất khẩu tăng 28%.
Đến nay, nớc ta đã có quan hệ ngoại giao với hơn 160 quốc gia, có quan hệbuôn bán với trên 100 nớc Các công ty của hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đã
đầu t trực tiếp vào nớc ta Nhiều chính phủ và tổ chức quốc tế giành cho ta việntrợ không hoàn lại hoặc cho vay để phát triển
Vận tải là một ngành kinh tế hoạt động trong hệ thống kinh tế của đất nớc
Do đó các nhân tố kinh tế nh: tốc độ tăng trởng kinh tế GNP,GDP, tỉ lệ lạmphát nó cũng ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh vận tải của công ty Chẳnghạn: lạm phát ảnh hởng mạnh mẽ đến chi phí khai thác tầu Trong những năm
60 do lạm phát tơng đối ổn định nên chi phí khai thác tầu tơng đối ổn định.Trong những năm 70 ở giai đoạn đầu chi phí khai thác tầu tăng nhanh từ 200-300% do giá mua nguyên vật liệu tăng Hiện nay nền kinh tế nớc ta đang tăngtrởng cao trong khi đó lạm phát đợc kìm hãm và giảm xuống thấp, chi phí khaithác tầu tơng đối ổn định dẫn tới giá thành vận chuyển giảm làm tăng lợi nhuậncho công ty
b./Các yếu tố về chính trị, luật pháp
Thể chế chính trị của nớc ta tơng đối ổn định Quan điểm của Đảng ta về
đối nội là xây dựng một đất nớc "Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, vănminh" về đối ngoại chúng ta khẳng định rõ muốn làm bạn với tất cả các quốc giatrên thế giới không phân biệt chế độ chính trị, trên cơ sở hoà bình hợp tác đôibên đều có lợi Trong xu hớng khu vực hoá và quốc tế hoá nền kinh tế thế giớiViệt Nam đã tham gia ngày càng tích cực hơn vào phân công lao động quốc tế
có quan hệ thơng mại và ngoại giao với hơn 160 nớc, là thành viên chính thứchoặc quan sát viên của nhiều tổ chức quốc tế tất cả những điều đó đang đặt racơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam
c/ Các yếu tố về kĩ thuật, công nghệ
Cùng với tiến bộ khoa học công nghệ đội tàu vận tải trên thế giới và ViệtNam phát triển theo xu hớng sau: tăng trọng tải, tăng tốc độ, đóng những tàuchuyên môn hoá hẹp, chế tạo và ứng dụng những thiết bị tự động hoá quá trìnhvận hành và công tác buồng máy
* Xu hớng tăng trọng tải: Xu hớng này phát triển trên cơ sở tăng khối lợnghàng hoá cần vận chuyển, tăng khoảng cách vận chuyển, nâng cao năng suất xếp
dỡ ở các cảng Quá trình trẻ hoá đội tàu xảy ra cúng với sự tăng trọng tải tàutrong đội tàu biển thế giới Tăng trọng tải tàu có thể dẫn tới hiệu quả kinh tế sau
Trang 12đây: Tăng khả năng vận chuyển của tàu và giảm giá thành xếp dỡ hàng hoá vàgiảm giá thành vận chuyển hàng hoá.
* Xu hớng tăng tốc độ: Rút ngắn thời gian chạy và rút ngắn thời gian hàng
từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Quá trình tăng tốc độ của tàu thể hiện rõ nét ởtàu chợ và tàu chuyên môn hoá
* Xu hớng chuyên môn hoá đội tàu: Đây là một xu hớng nổi bật nhất củangành vận tải biển Việc phân chia đội tàu thành các nhóm hàng khô, hàng lỏng
đợc coi là giai đoạn đầu tiên của viẹc chuyên môn hóa đội tàu Hiện nay chuyênmôn hoá đội tàu đợc thể hiện ở việc đóng mới những con tàu chuyên môn hoáhẹp thuận lợi để vận chuyển một loại hàng hoá nhất định nh container, khí hoálỏng Việc xuất hiện những tàu chuyên môn hoá hẹp làm tăng chất lợng bảoquản hàng hoá và tiện lợi cho công tác cơ giới hoá xếp dỡ Tuy nhiên, cùng vớiviệc chuyên môn hoá đội tàu vận tải biển của thế giới vẫn xuất hiện những tàutổng hợp, nhiều chức năng thuận lợi vận chuyển với nhiều loại hàng và trênnhiều phơng pháp khác nhau
* Xu hớng tự động hoá trong công tác lái tàu và trong công tác ở buồngmáy: Trên cơ sở sử dụng những máy móc hiện đại nh máy tính điện tử
d/ Các yếu tố về tự nhiên
Việt Nam nằm trong khu vực trung tâm châu á, là cửa ngõ của Đông Nam
á, là nơi giao lu mua bán của Châu á và cả thế giới Hệ thống giao lu đờng biểncủa Việt Nam tơng đối phát triển
Tài nguyên thiên nhiên đợc phân bố rải rác ở các vùng khác nhau trên thếgiới: dầu lửa tập trung ở Trung Cận Đông, ở Trung á, ở Bắc Mĩ, than ở Đông
Âu; sản phẩm nông nghiệp ở Nam Mĩ, Đông Nam á ở nớc ta cũng vậy: thantập trung ở Quảng Ninh, dầu khí ở thềm lục địa miền Nam, lúa ở đồng bằngSông Cửu Long, khoáng sản thì nằm rải rác ở các vùng khác nhau Khi quihoạch các cơ sở sản xuất, ngời ta đã cố gắng xây dựng nhà máy ở gần nguồn tàinguyên thiên nhiên xong không bao giờ có một địa điểm lí tởng tập trung hếtnguyên vật liệu cho một đơn vị sản xuất Vì vậy phát sinh nhu cầu vận chuyểntrong việc cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất, ngay cả việc khai thác tàinguyên thiên nhiên cũng đòi hỏi tơng tự Sự phân bố nhu cầu không đồng đều vềmặt thời gian và không gian đã tạo ra biến động nhu cầu vận chuyển biến độngnày là trở ngại lớn trong việc tổ chức hoạt động vận tải Vận tải với t cách là mộtngành sản xuất ảnh hởng rất lớn của sự thay đổi tính chất chu kì của điều kiện tựnhiên ở Việt Nam, hàng năm quí III chịu ảnh hởng của bão lũ nên hoạt độngvận tải giảm xuống, ngợc lại quí II và quí IV vừa có điều kiện thời tiết tốt lại là
Trang 13thời kì các ngành sản xuất khác có cờng độ sản xuất cao, có nhu cầu vận chuyểnlớn nên thời kì này có khối lợng vận chuyển cao.
e/ Các yếu tố văn hóa xã hội
Trong đời sống văn hoá xã hội, nhu cầu tham gia du lịch giải trí cùng cácsinh hoạt văn hoá có tính truyền thống lịch sử ngày càng tăng theo phát triển củanền văn minh Nhu cầu này kéo theo nhu cầu vận chuyển Xét về nguồn gốc thìnguyên nhân sinh ra nhu cầu vận chuyển về phơng diện này chính là sự phân bổcác cơ sở văn hoá Sự phát triển của các thợng tầng kiến trúc có
1.1.2 Môi trờng ngành
Hiện nay Tổng công ty Hàng hải Việt Nam có 7 đơn vị thành viên là :VOSCO,VITRANSTRAT,VINASHIP , Xí nghiệp liên hợp vận tải biển phasông, FALCON, MAPETRANSCO, Công ty vận tải Thuỷ Bắc
Trong tình hình thờng xuyên thiếu hàng, các công ty đã chủ động tìm hàngvận chuyển Hàng trong nớc ít, các đơn vị vận tải đã chủ động tìm hàng chở thuêtrên tuyến nớc ngoài và chở thuê hàng Việt Nam xuất khẩu theo điều kiện FOBcho chủ hàng nớc ngoài Trong năm 1996 công ty VOSCO, VITRANSTRART
đã kí hợp đồng với chủ hàng trong nớc và nớc ngoài để vận chuyển một số lôhàng lớn gạo, than Việt Nam xuất khẩu Trong 2 năm 1997 và 1998 sản lợngvận tải tăng lên đáng kể: Năm 1997 tăng 26% so với năm 1996, năm 1998 tăng15% so với năm 1997 Đạt đợc tốc độ tăng trởng này là do tăng các tuyến vận tảitrong nớc với tỉ lệ cao, năm 1997 bằng 164% so với năm 1996, năm 1998 bằng145% năm 1997 Trái lại, vận tải nớc ngoài hầu nh tăng chậm, trong khi đó vậntải dầu thô xuất khẩu giảm đáng kể nguyên nhân do giá dầu thô trên thế giớigiảm mạnh và Tổng công ty không có hàng để chuyên chở Trong mấy năm gần
đây đới sự cạnh tranh gay gắt của đội tàu nớc ngoài, việc tăng thị phần vận tải
n-ớc ngoài cũng nh vận tải xuất nhập khẩu là việc hết sức khó khăn
Đối với nguồn hàng vận tải, theo thông lệ quốc tế lợng hàng hoá xuất nhậpkhẩu đợc chia theo tỉ lệ 40-40-20 nghĩa là 40% khối lợng hàng hoá xuất nhậpkhẩu dành cho đội tàu trong nớc, 40% dành cho đội tàu nớc ngoài và 20% cònlại để tự do cạnh tranh Theo tình hình hiện nay lợng hành xuất nhập khẩu dànhcho Tổng công ty thông qua các hợp đồng bán C&F hoặc CIF không đáng kể
Điển hình nh năm 1998 VOSCO tham gia chuyên chở gạo xuất khẩu choVINAFOOD II là một chủ hàng lớn có quan hệ chặt chẽ Khối lợng hàngVOSCO đã chở là 833 nghìn tấn chiếm khoảng 21% tổng số gạo xuất khẩu củaViệt Nam Nguồn hàng nhập VOSCO chở là phân tán nhng thông qua chủ hàng