Vẽ kỹ thuật: Phần này cung cấp cho sinh viên các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp ở mức độ phức tạp vừa, đồng thời giải thích được các ký hiệu dung sai của bản vẽ chi ti
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Đào tạo theo học chế tín chỉ
Tên chương trình: Công nghệ kỹ thuật ôtô
Trình độ đào tạo: ĐẠI HỌC
Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật ôtô
Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung
(Ban hành theo Quyết định số /QĐ-ĐHSPKTNĐ ngày tháng năm 2013
của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định).
1 Mục tiêu đào tạo:
Mục tiêu chung:
Đào tạo kỹ sư ngành công nghệ kỹ thuật ô tô, có phẩm chất chính trị vững vàng,
có kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp; có sức khoẻ; nắm vững kiến thức cơ bản và chuyênmôn; có năng lực thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi quyền hạn của một chuyên viêntrong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật ôtô
Mục tiêu cụ thể:
Trang bị cho sinh viên những kiến thức tổng quát về lý thuyết ôtô, công nghệ ôtô,trang bị điện - điện tử ôtô; cung cấp phương pháp luận và công nghệ mới để sinh viên
có thể nắm bắt và làm chủ các tiến bộ khoa học trong lĩnh vực công nghệ ô tô
Sinh viên được thực hành nghề 18 tín chỉ
Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư công nghệ kỹ thuật ôtô có thể đảm nhiệm các công việctại các cơ sở chế tạo, sửa chữa, kinh doanh và nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực côngnghệ kỹ thuật ôtô cụ thể:
- Khai thác, sử dụng và dịch vụ kỹ thuật ôtô
- Kiểm định và thử nghiệm ôtô
- Sản xuất phụ tùng, phụ kiện và lắp ráp ôtô
- Quản lý điều hành sản xuất, kinh doanh và lập các dự án liên quan đến ngành
2 Thời gian đào tạo: 4 năm (thời gian chuẩn).
3 Khối lượng kiến thức toàn khoá: 136 TC, bao gồm cả 08 TC Giáo dục quốc
phòng-an ninh và 04 TC Giáo dục thể chất
4 Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương
đương
5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:
Thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thốngtín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15 tháng 8 năm
2007 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo
6 Thang điểm:
Trang 2điểm, quy định như sau:
7 Nội dung chương trình
7.1 Khối kiến thức giáo dục đại cương: 55 TC
20 Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC) 3
22 Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam 3
Trang 3TT Tên môn học Số tín chỉ Ghi chú
7.2 Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 81 TC
23 Chẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô 2
Trang 4TT Tên môn học Số tín chỉ Ghi chú
44 Hệ thống treo điều khiển điện tử 2
Năm thứ III
Năm thứ IV
10 Công tác quốc phòng-an ninh 2 2
Trang 5TT Môn học thứ I Năm thứ II Năm thứ III Năm Năm thứ IV
20
Quân sự chung và chiến thuật,
kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK
43 Chẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô
Trang 6TT Môn học thứ I Năm thứ II Năm thứ III Năm Năm thứ IV
Trang 73 QPAN0132L Công tác quốc phòng-an ninh 2(30,0,60)
4 HHDC0232L Hóa học đại cương 2(27,6,60)
5 ANH20433L Tiếng Anh 2 3(45,0,90) ANH10432L(a)
6 VLD20213L Vật lý đại cương 2 3(41,8,90) VLD10232L(a)
7 TCC20232L Toán cao cấp 2 2(30,0,60)
Học phần tự chọn 0
Trang 8
Học kỳ 3:
TT Mã học phần Tên học phần Số TC Điều kiện Ghi chú
Học phần bắt buộc 17
1 THCM0332L Tư tưởng Hồ Chí Minh 2(22,16,60) MLN20333L(a)
2 ANHO0432L Tiếng Anh chuyên ngành ô tô 2(30,0,60) ANH20433L(a)
3 TCC30212L Toán cao cấp 3 2(30,0,60) TCC10232L(a)
10 GTC40131T Giáo dục thể chất 4 1(36,0,30)
2/4TC
12 NMGT0512L Nhập môn khoa học giao tiếp 2(30,0,60)
2 KYTN0632L Kỹ thuật nhiệt 2(30,0,60)
3 DSKT0632L Dung sai – Kỹ thuật đo 2(30,0,60)
4 KTDT0632L Kỹ thuật điện – điện tử 2(30,0,60)
5 VLK10632L Vật liệu kỹ thuật 1 2(26,4,60)
6 HHV20611L Hình họa – Vẽ kỹ thuật 2 1(15,0,30)
7 NCT10632L Nguyên lý–chi tiết máy 1 2(30,0,60)
8 CNKL0632L Công nghệ kim loại 2(30,0,60)
9 THNG0631T Thực hành nguội 1(0,36,30)
Học phần tự chọn 2
10 TCD20212L Toán chuyên đề 2 2(30,0,60) TCC20232L(a) Chọn
2/4TC
11 TCD20212L Toán chuyên đề 3 2(30,0,60) TCC10232L(a)
TCC30212L(a)
Trang 9Học kỳ 5:
TT Mã học phần Tên học phần Số TC Điều kiện Ghi chú
Học phần bắt buộc 18
1 DLQS0133L Đường lối quân sự của Đảng 3(45,0,90)
3 VLK20612L Vật liệu kỹ thuật 2 2(30,0,60) VLK10632L(a)
4 NCT20612L Nguyên lý–chi tiết máy 2 2(30,0,60) NCT10632L(a)
5 NLDC0632L Nguyên lý động cơ đốt trong 2(30,0,60) KYTN0632L(a)
2 DACT0611D Đồ án chi tiết máy 1(15,0,30) NCT20612L(b)
3 LTOT0632L Lý thuyết ôtô 2(30,0,60) NLDC0632L(a)
4 KCOT0634L Kết cấu ôtô 4(60,0,120) HHV10632L(a)
5 DTXE0632L Hệ thống điện thân xe 2(30,0,60) KTDT0632L(a)
6 TDDC0633T Thực hành điện động cơ 3(0,108,90) HDDC0633L(a)
7 TDC10633T Thực hành động cơ 1 3(0,108,90) KCDC0634L(a)
Học phần tự chọn 2
8 KCQC0632L Kinh tế công nghiệp và quản trị chất lượng 2(30,0,60) TC10212LC(a) Chọn
2/4TC
9 CADD0632L Vẽ và thiết kế trên máytính 2(30,0,60) HHV10632L(a)
Trang 10
2 DAO0611D Đồ án chuyên môn 1(0,48,0) KCDC0634L(b)KCOT0634L(b)
HDDC0633L(b)
3 TTOT0612L Tính toán ô tô 2(30,0,60) KCOT0634L(a)
4 TTDC0612L Tính toán động cơ đốt trong 2(30,0,60) KCDC0634L(a)
5 DTXE0632T Thực hành điện thân xe 2(0,72,60) DTXE0632L(a)
6 THOT0634T Thực hành ôtô 4(0,144,120) KCOT0634L(a)
Học phần tự chọn 2
7 CSCO0613L Công nghệ sửa chữa ôtô 2(30,0,60) KCDC0634L(a)KCOT0634L(a) Chọn
2/4TC
8 TNDO0612L Thí nghiệm động cơ và ôtô 2(30,0,60) KCDC0634L(a)
3 KTXM0632T Kỹ thuật môtô, xe máy 2(12,36,60)
DOTO0610D Đồ án/Khóa luận TN 8(0,480,0)
Các môn học tự chọn thay cho làm đồ án/
Khoá luận TN
Chọn8/14TC
4 DDKT0632L Dao động kỹ thuật 2(30,0,60) COH10633L(a) Chọn
2/4TC
5 MNCT0632L Máy nâng chuyển 2(30,0,60) MNCT0632L(a)
6 HSAT0612L Hộp số tự động 2(12,36,60) KCOT0634L(a) Chọn
2/4TC
7 TSDT0612L Hệ thống treo điều khiển
8 DPDT0612L Hệ thống nhiên liệu điêzenđiều khiển điện tử 2(12,36,60) KTDT0632L(a)
Chọn4/6TC
9 HABS0612L Hệ thống phanh ABS 2(12,36,60) KCOT0634L (a)
10 KSKX0612L Hệ thống kiểm soát khí xả ôtô 2(12,36,60) KTDT0632L(a)
Trang 119 Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần:
9.1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin Số TC: 5
Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Gồm 15 chương với những nội dung cơ bản vềthế giới quan và phương pháp luận của Triết học Mác - Lênin
9.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh Số TC: 2
Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18/9/2008 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ngoài chương mở đầu, học phần gồm 7 chươngtrình bày về cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh, những nộidung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh
9.3 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam Số TC: 3
Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18/9/2008 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ngoài chương mở đầu, học phần gồm 8 chươngtrình bày một cách có hệ thống nội dung đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản ViệtNam, đặc biệt là đường lối trong thời kỳ đổi mới
Học phần cung cấp những khái niệm, kiến thức cơ bản của tin học; Giải quyếtbài toán bằng máy tính; Hệ điều hành Windows; Một số dịch vụ cơ bản của Internet;Các khái niệm, kiến thức cơ bản của ngôn ngữ lập trình Pascal: Hằng, biến và mảng,biểu thức, vào ra, các câu lệnh lặp và rẽ nhánh, chương trình con, xâu ký tự, bản ghi
Đây là tiếng Anh cơ bản thuộc khối kiến thức đại cương nhằm trang bị cho sinhviên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp và cung cấp vốn từ vựng cần thiết trong giaotiếp
Học phần này cung cấp cho sinh viên hệ thống những đơn vị kiến thức sau:Học phần này gồm các hoạt động phát triển kỹ năng đọc hiểu và tích lũy từvựng, thuật ngữ Tiếng Anh dùng trong chuyên ngành ô tô, hệ thống các bài tập luyệnngữ và phát triển kỹ năng trình bày bằng Tiếng Anh một bài nói hoặc viết ngắn vềchuyên ngành ô tô
Đề cập tới các vấn đề về cơ học và nhiệt học, điện học, quang học
a Cơ học: Phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về cơ học cổ
điển và cơ sở của cơ học tương đối Nội dung bao gồm: Các khái niệm về chuyểnđộng, nguyên nhân gây ra chuyển động, định luật Newton, định luật hấp dẫn, các địnhluật bảo toàn trong chuyển động của chất điểm, hệ chất điểm, vật rắn, thuyết tương đốihẹp Einstein và sơ lược về động lực học tương đối
b Nhiệt học: Phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức về chuyển động
phân tử và các nguyên lý của nhiệt động học
c Điện học: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về điện và từ học.
Nội dung chính bao gồm: Các khái niệm, định luật, định lý và các hiện tượng điện, từhọc
d Quang học: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức quang hình học, quang học
sóng và quang học lượng tử
Trang 12Môn học cung cấp các kiến thức về cấu tạo nguyên tử; Hệ thống tuần hoàn;Liên kết hoá học và cấu tạo phân tử; áp dụng nhiệt học cho hoá học; Dung dịch; Dungdịch điện ly; Điện hoá học; Động hoá học; Hoá học hiện tượng bề mặt dung dịch keo;Các chất hoá học.
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức sau: Khái niệm về hàm số,Dãy số và tính liên tục của hàm số; Tính giới hạn của dãy số và hàm số; Tính được viphân và tích phân của hàm một biến; Khái niệm về chuỗi số và chuỗi hàm; Khảo sát sựhội tụ của chuỗi số Tìm miền hội tụ của chuỗi hàm
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức sau: Khái niệm về ma trận,
ma trận nghịch đảo và định thức Các phép toán về ma trận; các phương pháp tính matrận nghịch đảo, định thức; Khái niệm về hệ phương trình tuyến tính Các phươngpháp giải hệ phương trình tuyến tính; Khái niệm về số phức và các phép toán với sốphức; Không gian véc tơ, Không gian Euclide - ánh xạ tuyến tính; Ma trận chéo hoá,véc tơ riêng, giá trị riêng; Dạng toàn phương, dạng chính tắc và đưa dạng toàn phương
về dạng chính tắc
Các học phần trước: Toán cao cấp 1
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức sau:Các khái niệm cơ bản vềhàm nhiều biến Cách tính đạo hàm và vi phân của hàm nhiều biến Cực trị của hàmnhiều biến; Khái niệm về phương trình vi phân Cách giải một số phương trình vi phâncấp 1 và cấp 2; Khái niệm về tích phân đường loại 1 và loại 2 Cách tính tích phânđường; Khái niệm về tích phân kép và tích phân bội 3 Cách tính tích phân kép và tíchphân bội 3
9.12 Toán chuyên đề 1 (Xác suất thống kê) Số TC: 2
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức sau: Giải tích tổ hợp; Biến cố
và xác suất của một biến cố; Các công thức xác suất: công thức cộng, công thức nhân,công thức xác suất có điều kiện, công thức xác suất đầy đủ và công thức Bayets; Biến
cố ngẫu nhiên và luật phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên Các đặc trưng số củabiến ngẫu nhiên; Các phân phối xác suất thường dùng: phân phối nhị thức, phân phốiPoisson; Lý thuyết mẫu; Lý thuyết ước lượng; Kiểm định giả thuyết thống kê; Tươngquan và hồi quy
9.13 Pháp luật đại cương Số TC: 2
Học phần gồm 11 chương, bao gồm những nội dung cơ bản của lý luận chung
về nhà nước và pháp luật và nội dung cơ bản của một số ngành luật trong hệ thốngpháp luật Việt Nam
Nội dung môn học được ban hành tại Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12tháng 9 năm 1995 và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nội dung ban hành tại Quyết định số 31/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 9 tháng 5năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
9.16 Toán chuyên đề 2: (Quy hoạch tuyến tính) Số TC: 2
Các học phần trước: Toán cao cấp 2
Trang 13Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức sau: Các ví dụ dẫn đến bàitoán Quy hoạch tuyến tính như: Bài toán Lập kế hoạch sản xuất, Bài toán Pha trộnnhiên liệu, Bài toán Vận tải; Phương pháp đơn hình Bài toán đối ngẫu.
9.17 Toán chuyên đề 3 (Hàm biến phức và Biến đổi Laplace) Số TC: 2
Các học phần trước: Toán cao cấp 1, 3
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức sau: Số phức và dãy số phức;Hàm số biến phức; Hàm chỉnh hình; Lý thuyết tích phân; Phép biến đổi Laplace
9.18 Lôgic học Số TC: 2
Học phần này cung cấp cho sinh viên hệ thống những đơn vị kiến thức sau
- Lôgic học là gì? Ý nghĩa, nhiệm vụ, đối tượng, phương pháp của nó? Quan hệgiữa lôgic học hình thức và lôgic học biện chứng
- Các hình thức của tư duy như khái niệm, phán đoán và suy luận
- Giả thuyết, chứng minh và bác bỏ, các quy luật cơ bản của lôgic hình thức
Các học phần trước: Toán cao cấp 1, 2; Vật lý 1, 2
Học phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về:
a Hình học hoạ hình: Phần này cung cấp cho sinh viên một số khái niêm và các
tính chất của: Phép chiếu, đồ thức của điểm, đường thẳng, mặt phẳng, biểu diễn đa diện và mặt cong
b Vẽ kỹ thuật: Phần này cung cấp cho sinh viên những tiêu chuẩn trình bày bản
vẽ, vẽ hình học, biểu diễn vật thể, cách vẽ hình chiếu trục đo và vẽ quy ước các chi tiếttiểu chuẩn
Các học phần trước: Toán cao cấp 1, 2; Vật lý 1, 2; Hình họa – Vẽ kỹ thuật 1
Học phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về:
a Hình học hoạ hình: Phần này cung cấp cho sinh viên cách xác định giao tuyến giữa
mặt phẳng, đường thẳng, đa diện và mặt cong với đa diện và mặt cong Đồng thời giúpsinh viên giải quyết được bài toán xuyên đơn và xuyên kép
b Vẽ kỹ thuật: Phần này cung cấp cho sinh viên các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ chi
tiết, bản vẽ lắp ở mức độ phức tạp vừa, đồng thời giải thích được các ký hiệu dung sai của bản vẽ chi tiết và bản vẽ
Các học phần trước: Toán cao cấp 1,2; Vật lý đại cương 1,2
Học phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về:
Phần 1 : Nhiệt động kỹ thuật gồm các kiến thức về :
- Các qui luật chuyển hoá năng lượng giữa nhiệt và công và các phương pháp khảo sátcác quá trình nhiệt động cơ bản của môi chất nói chung
- Các chu trình của máy nhiệt như động cơ nhiệt, động cơ tua bin khí, động cơ phảnlực, máy sấy, máy lạnh Trong đó trình bày sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động, chu
Trang 14trình làm việc và cách tính công, nhiệt lượng, hiệu suất nhiệt, hệ số làm lạnh, hệ số làmnóng các máy nhiệt.
Phần 2 : Truyền nhiệt gồm các kiến thức về :
- Các qui luật và các dạng trao dổi nhiệt giữa các vật có nhiệt độ khác nhau
- Các phương pháp tính lượng nhiệt trao đổi giữa các vật nói chung và trong cácthiết bị nhiệt nói riêng
Các học phần trước: Toán cao cấp 1,2; Vật lý đại cương 1,2
Học phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về:
Phần 1: Cơ học vật rắn tuyệt đối
Tĩnh học vật rắn tuyệt đối, nghiên cứu :
- Các khái niệm cơ bản về lực, hệ lực, điều kiện cân bằng của vật rắn, hệ vật khichịu tác dụng của hệ lực
- Ma sát, điều kiện cân bằng của vật rắn có kể đến ma sát
Phần 2: Cơ học biến dạng
Nội dung bao gồm:
- Khái niệm cơ bản về nội lực, ngoại lực, ứng suất, biến dạng và chuyển vị
- Nghiên cứu nội lực trong bài toán thanh, thuyết bền- Biểu đồ nội lực, các phươngpháp vẽ biểu đồ nội lực
Các học phần trước: Toán cao cấp, Vật lý đại cương, Cơ học 1, Sức bền vật liệu
Học phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về:
- Động học điểm, vật rắn, nghiên cứu các dạng chuyển động và các đặc trưng hìnhhọc tổng quát của chuyển động
- Động lực học vật rắn, nghiên cứu các chuyển động của vật thể dưới tác dụng cáclực: các khái niệm và định luật cơ bản của động lực học; phương trình vi phânchuyển động; các định lý tổng quát của động lực học
Các học phần trước: Toán cao cấp, Vật lý đại cương, Hoá đại cương, Hình hoạ vẽ kỹ thuật
Học phần này cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản sau:
-Cấu tạo tinh thể của vật liệu, các dạng liên kết trong vật liệu và cấu trúc của các loại vật liệu thường gặp, các dạng khuyết tật trong tinh thể
-Quá trình biến dạng dẻo và phá hủy của kim loại, các đặc trưng cơ tính của vật liệu, quá trình nung nóng kim loại đã qua biến dạng
-Các phương pháp kiểm tra đánh giá vật liệu: Kiểm tra không phá hủy gồm: phương pháp chụp ảnh phóng xạ, phương pháp kiểm tra siêu âm, phương pháp kiểm tra thẩm thấu, phương pháp kiểm tra bột từ, phương phá kiểm tra dòng xoáy; kiểm tra phá hủy gồm: phương pháp thử kéo, thử uốn, phương pháp thử độ cứng, phương pháp thử độ dai va đập
-Lý thuyết về hợp kim, các dạng giản đồ trạng thái cân bằng, giản đồ trạng thái
Fe-C, khái niệm về thép và gang, phân loại của chúng
Trang 15- Nhiệt luyện và các phương pháp hóa bền bề mặt thép.
- Các loại vật liệu trên cơ sở hợp kim của Fe: Thép và gang
- Vật liệu màu và hợp kim màu: Nhôm và đồng
- Vật liệu bột, ceramic (gốm)
- Vật liệu polyme
- Vật liệu compozit
Ăn mòn và các phương pháp bảo vệ vật liệu
Các học phần trước: Cơ học 1, vật liệu kỹ thuật 1, Hình họa – Vẽ kỹ thuật 1Học phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về:
- Công nghệ đúc trong khuôn cát, đúc trong khuôn kim loại, đúc đặc biệt và kiểm tra, sửa chữa các khuyết tật đúc,
- Công nghệ gia công áp lực: cán, kéo, ép, rèn, dập,
- Công nghệ hàn: hàn bằng hồ quang, hàn tiếp xúc, hàn bằng khí, hàn vẩy
- Công nghệ gia công cắt gọt: tiện, phay, bào, xọc, khoan, khoét, doa, mài,
- Công nghệ gia công bằng điện vật lý và điện hoá: gia công bằng tia lửa điện,gia công bằng chùm tia lazer, gia công bằng siêu âm, gia công điện hoá,
Các học phần trước: Hình họa - Vẽ kỹ thuật 1, 2; Công nghệ kim loại
Học phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về:
- Dung sai: bản chất của tính đổi lẫn chức năng trong Chế tạo máy; dung sai lắp
ghép các mối ghép thông dụng: trụ trơn, then, then hoa; phương pháp giải bài toán chuỗi, nguyên tắc ghi kích thước trên bản vẽ chi tiết;
- Kỹ thuật đo: đơn vị đo, các phương pháp đo, phương pháp kiểm tra, nguyên lý
cấu tạo, cách sử dụng một số dụng cụ đo thông dụng trong ngành cơ khí; phươngpháp đo các thông số hình học cơ bản của chi tiết
Các học phần trước: Hình họa - Vẽ kỹ thuật 1; Dung sai-kỹ thuật đo; Cơ học 1; Vật liệu kỹ thuật 1
Học phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về:
- Cấu trúc cơ cấu, phân tích động học, động lực học cơ cấu phẳng, ma sát trong khớp động và khái niệm các cơ cấu cam
- Đại cương về thiết kế chi tiết máy, chỉ tiêu làm việc của chúng
- Tính toán chi tiết ghép, ghép bằng đinh tán, bằng hàn, then hoa, bằng ren
Học phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về:
- Tính toán, thiết kế các truyền động cơ khí: truyền động đai, xích, bánh răng, bánh masát, bánh vít trục vít,
- Tính toán thiết kế trục, tính chọn ổ trục, chọn chế độ bôi trơn và dầu bôi trơn, tínhchọn khớp nối
Các học phần trước: Hình họa - Vẽ kỹ thuật 1,2; Dung sai-kỹ thuật đo; Cơ học 1,2; Vật liệu kỹ thuật 1,2; Nguyên lý – chi tiết máy 1,2; Công nghệ kim loại
Nội dung của học phần này bao gồm các kiến thức:
- Phương pháp tính chọn động cơ điện cho hộp giảm tốc một cấp, chọn chế độ bôi trơn
và dầu bôi trơn
Trang 16- Ứng dụng các kiến thức học phần Nguyên lý chi tiết máy để thiết kế các bộ truyềnđộng, vẽ bản vẽ lắp, bản vẽ chế tạo.
Các học phần trước: Toán cao cấp 1, 2; Vật lý 2
Nội dung của học phần này bao gồm các kiến thức: Học phần cung cấp cho sinhviên những kiến thức sau: Những khái niệm cơ bản về mạch điện, Mạch điện xoaychiều hình sin, Các phương pháp giải mạch điện, Mạch điện xoay chiều 3 pha, Máybiến áp, Máy điện không đồng bộ, Máy điện đồng bộ, Máy điện một chiều, An toànđiện, Cơ sở vật lý của dụng cụ bán dẫn, Linh kiện bán dẫn, Các sơ đồ khuếch đạidùng transistor, Bộ khuếch đại thuật toán (Op.Amp) và ứng dụng, Các mạch ứngdụng, Khối nguồn và ổn áp
Các học phần trước: Toán cao cấp, Vật lý đại cương, Cơ học 1
Học phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về:
- Khái niệm cơ bản về nội lực, ngoại lực, ứng suất, biến dạng và chuyển vị
- Nghiên cứu các trường hợp chịu lực cơ bản: kéo nén, uốn, xoắn
- Nghiên cứu về trạng thái ứng suất và các đặc trưng hình học cơ bản của mặt cắt ngang
- Nghiên cứu trường hợp thanh chịu lực phức tạp, kết hợp các trường hợp thanhchịu lực cơ bản, bài toán khung- dàn chịu lực
Các học phần trước: Hình họa – Vẽ kỹ thuật 1,2; Dung sai – Kỹ thuật đo
Học phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức về phần mềm AutoCAD, Inventor
or Solidworks, giúp sinh viên có thể:
- Vẽ các bản vẽ 2 chiều trên máy tính;
- Thiết kế các mô hình 3 chiều cho các vật thể trên máy tính
9.35 Kinh tế công nghiệp và quản trị chất lượng Số TC: 2
Các học phần trước: Toán cao cấp 1,2;Vật lý1,2
Nội dung môn học bao gồm:
- Kinh tế kỹ thuật: giá trị thời gian của tiền bạc, tổng giá trị hiện tại (NPV), phân tích rủi ro
- Quản trị sản xuất: khái niệm quản trị, thiết kế sản phẩm, thiết kế công việc, dựđoán nhu cầu; quản trị sản xuất, quản trị năng suất, quản trị địa điểm và cách bố trí,quản trị chất lượng, phân tích đầu tư, quản trị dự án
thuật 1,2; Dung sai-kỹ thuật đo; Cơ học 1,2; Vật liệu kỹ thuật 1,2; Nguyên lý – chi tiết máy 1,2; Công nghệ kim loại
Học phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về:
- Mô tả động học các quá trình dao động
- Dao động tuyến tính của hệ một bậc tự do
- Dao động tuyến tính của hệ nhiều bậc tự do
- Dao động tuyến tính của hệ vô hạn bậc tự do
Các học phần trước: Hình họa - Vẽ kỹ thuật 1,2; Dung sai-kỹ thuật đo; Cơ học 1,2; Vật liệu kỹ thuật 1,2; Nguyên lý – chi tiết máy 1,2; Công nghệ kim loại
Học phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về:
Trang 17- Giới thiệu những đặc tính của máy trục, phân loại máy trục.
- Giới thiệu các chi tiết và thiết bị nâng gồm có cơ cấu nâng, bộ phận mang tải,dây cáp cũng như bộ phận cuốn dây và hướng dẫn dây, thiết bị hãm và cơ cấu nâng
- Giới thiệu các máy trục thông dụng như: kích, tời, pa lăng, cầu trục và cần trục quay
- Giới thiệu các máy chuyển liên tục như máy chuyển có bộ phận kéo và máychuyển không có bộ phận kéo
Các học phần trước: Cơ lý thuyết, sức bền vật liệu, nguyên lý động cơ đốttrong, Dao động kỹ thuật
Nội dung của học phần này bao gồm các kiến thức:
- Các nguồn năng lượng dùng trên ô tô;
- Cơ học lăn của bánh xe và cơ học chuyển động thẳng của ô tô; Xác định cácthông số cơ bản của hệ thống động lực ô tô; Phân bố tải trọng và khả năng bám củaôtô;
- Tính năng cơ động, tính kinh tế nhiên liệu, tính năng quay vòng, tính ổn địnhcủa ôtô;
- Phanh ô tô;
- Dao động của ô tô
Các học phần trước: Cơ lý thuyết, hình họa vẽ kỹ thuật 1,2, lý thuyết ô tô
Học phần này trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản sau:
- Khái quát chung về ô tô;
- Ly hợp; Hộp số, hộp phân phối; Truyền động các đăng; Cầu chủ động;
- Hệ thống treo, hệ thống lái; Hệ thống phanh;
- Hệ thống điều khiển lập trình cho ô tô;
- Hệ thống điều khiển làm mát động cơ và điều khiển ga tự động
Các học phần trước: Kỹ thuật điện - điện tử ; Kết cấu và tính toán ôtô
Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức sau:
- Hệ thống thông tin trên ô tô;
Trang 18Học phần này giúp cho sinh viên tìm hiểu sâu hơn về một bộ phận hoặc hệthống của ô tô, từ đó vận dụng sáng tạo vào việc sửa chữa, cải tiến kỹ thuật cho ô tô.
Các học phần trước: Kết cấu và tính toán động cơ đốt trong, kết cấu và tính toánôtô, hệ thống điện động cơ, hệ thống điện thân xe
Nội dung học phần bao gồm:
- Khái niệm về quy luật mài mòn-hư hỏng; Nguyên nhân mài mòn - hư hỏng;Các phương pháp tổ chức sửa chữa và các cấp bảo dưỡng sửa chữa; Các phương phápkiểm tra phải sửa chữa một số chi tiết, bộ phận điển hình của phần máy và phần gầm ôtô
- Các đặc tính sử dụng và tuổi bền của ô tô; Quá trình thay đổi trạng thái kỹthuật của ô tô; Cơ sở lý thuyết về chẩn đoán trạng thái kỹ thuật của ô tô; Tối ưu hoábiện pháp kiểm tra, chẩn đoán kỹ thuật; Các phương pháp và thiết bị chẩn đoán kỹthuật; Tổ chức công nghệ chẩn đoán kỹ thuật ô tô
Các học phần trước: Cơ lý thuyết, hình họa vẽ kỹ thuật 1,2, lý thuyết ô tô
Học phần này trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tính toán baogồm:
- Tải trọng tác dụng lên các cụm và chi tiết của ô tô;
- Ly hợp; Hộp số, hộp phân phối; Truyền động các đăng; Cầu chủ động;
- Hệ thống treo, hệ thống lái; Hệ thống phanh;
- Khung và vỏ ô tô
9.45 Nguyên lý động cơ đốt trong Số TC: 2
Các học phần trước: Kỹ thuật nhiệt
Nội dung của học phần này bao gồm các kiến thức: Nguyên lý làm việc củađộng cơ đốt trong, các lý thuyết cơ bản về chu trình nhiệt động học của động cơ; Lýthuyết về quá trình cháy, cơ sở lý luận để tính toán chu trình nhiệt động cơ đốt trong;
Lý thuyết về các hệ thống của động cơ;
Các học phần trước: Kết cấu và tính toán động cơ đốt trong, kết cấu tính toán ô
tô, lý thuyết ôtô
Học phần này bao gồm các kiến thức sau:
- Khái quát chung về thí nghiệm động cơ và ô tô; Mục đích, yêu cầu và cácdạng thí nghiệm; Điều kiện thí nghiệm, thiết bị thí nghiệm; Quá trình thí nghiệm và sử
lý kết quả; Đối tượng của thí nghiệm; Phương pháp thí nghiệm; Sử lý kết quả; Các thínghiệm cụ thể cơ bản; Xác định đặc tính của động cơ và ôtô: Đặc tính ngoài, đặc tínhcục bộ;
- Xác định đặc tính của hệ thống gầm ô tô: Hệ thống truyền lực, hệ thốngphanh, hệ thống lái, hệ thống treo; Xác định các thông số cơ bản: Hệ số cản lăn, hệ sốbám, tính năng động lực học của ô tô; Xác định tính kinh tế nhiên liệu của ô tô; Các xuhướng cải tiến kỹ thuật đối với động cơ và ô tô
Các học phần trước: Cơ lý thuyết, hình họa vẽ kỹ thuật, nguyên lý động cơ đốttrong
Nội dung của học phần này bao gồm các kiến thức: Sơ đồ và kết cấu cụ thể củacác chi tiết, bộ phận liên quan bao gồm: