1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU HỘI NGHỊ TỔNG KẾT NĂM HỌC 2018 - 2019, TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019 - 2020

64 24 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác bồi dưỡng thường xuyên đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáoviên mầm non, phổ thông trong các đơn vị trường học tiếp tục được triển khaithực hiện theo quy định tại các Thông tư c

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TÀI LIỆU

HỘI NGHỊ TỔNG KẾT NĂM HỌC 2018 - 2019, TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019 - 2020

Trang 2

Sơn La, ngày … tháng 8 năm 2019

DANH MỤC TÀI LIỆU Hội nghị tổng kết năm học 2018 - 2019, triển khai nhiệm vụ năm học 2019 - 2020 của ngành Giáo dục

2 Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019 và phương hướng, nhiệm vụ năm học 2019 - 2020 4

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SƠN LA

CHƯƠNG TRÌNH Hội nghị tổng kết năm học 2018 - 2019

và triển khai nhiệm vụ năm học 2019 - 2020

Thời gian: Từ 13h30’, ngày 02/8/2019

Địa điểm: Trung tâm Văn hóa tỉnh

13h15’ - 13h30’ Đón tiếp đại biểu, phát tài liệu Ban Tổ chức hội nghị

13h30’ - 13h35’ Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu Đ/c Trần Văn TrọngChánh Văn phòng

13h35’ - 13h40’ Khai mạc Hội nghị Đ/c Nguyễn Huy HoàngPhó Giám đốc

13h40’ - 14h20’ Báo cáo tổng kết năm học 2018 - 2019và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm

học 2019 - 2020

Đ/c Nguyễn Duy Hoàng Phó Giám đốc

(Trình bày báo cáo tóm tắt)

14h20’ - 14h45’ Phát biểu thảo luận của Đại biểu Đ/c Nguyễn Văn ChiếnPhó Giám đốc

(Điều hành thảo luận)

14h45’ - 15h15’ Phát biểu của lãnh đạo cấp trên Lãnh đạo tỉnh

15h15’ - 15h20’ Tiếp thu ý kiến chỉ đạo của cấp trên Đ/c Nguyễn Huy Hoàng

Phó Giám đốc

15h35’ - 16h15’ Phát biểu thảo luận của Đại biểu

Đ/c Nguyễn Văn Chiến Phó Giám đốc

(Điều hành thảo luận)

16h15’ - 16h25’ Phát biểu của Bảo hiểm Xã hội tỉnh Đ/c Nguyễn Thế Quân

Phó Giám đốc BHXH tỉnh

16h25’ - 17h00’ Tổng hợp và giải đáp các ý kiến phát

17h00’ - 17h10’ Tặng hoa, quà cho CBQL các đơn vị

nghỉ hưu năm học 2018 - 2019

Tập thể BGĐ, Chủ tịch Công đoàn Ngành GD

17h10’ - 17h45’ Thi đua khen thưởng năm học 2018

-2019

Ban TĐ-KT tỉnh; TTTĐ ngành Giáo dục

17h45’ - 18h00’ Kết luận Hội nghị Đ/c Nguyễn Huy Hoàng

Phó Giám đốc

Trang 4

và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm học 2019 - 2020

(Báo cáo tại Hội nghị tổng kết năm học 2018 - 2019)

Thực hiện Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT ngày 18/8/2018 của Bộ Giáo dục

và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018-2019 của Ngành Giáo dục; Chỉ

thị số 09/CT-CTUBND ngày 23/8/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La về tổchức thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019; Kế hoạch số 493/KH-BGDĐTngày 07/06/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tổ chức Hội nghị Giám đốc SởGiáo dục và Đào tạo và Hội nghị tổng kết năm học 2018-2019, triển khai nhiệm

vụ năm học 2019-2020, Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo tổng kết năm học

2018-2019 với các nội dung sau:

Phần I TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

I TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ

1 Rà soát, quy hoạch, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo

1.1 Về quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục

Đầu năm học 2018-2019, toàn tỉnh có 843 cơ sở giáo dục, trong đó (270 trường mầm non; 285 trường tiểu học; 10 trường liên cấp tiểu học - trung học cơ sở; 220 trường THCS; 11 trường liên cấp THCS-THPT; 32 trường THPT; 01 trung tâm GDTX tỉnh; 01 Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp-Hướng nghiệp dạy nghề;

12 Trung tâm GDNN-GDTX huyện; 01 Trường Cao đẳng có khoa Sư phạm)

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, UBND tỉnh đã ban hànhQuyết định số 1733/QĐ-UBND ngày 17/7/2018 của UBND tỉnh về việc phêduyệt Đề án kiện toàn, sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục

và đào tạo; sau khi kiện toàn, xắp xếp lại, toàn tỉnh có 602 cơ sở giáo dục, trong

đó (227 trường mầm non; 103 trường tiểu học; 141 trường liên cấp tiểu trung học cơ sở; 86 trường THCS; 12 trường liên cấp THCS-THPT; 01 trường TH-THCS-THPT; 18 trường THPT; 12 trường THPT-BTTHPT; 01 Trung tâm GDTX tỉnh; 01 Trường Cao đẳng có khoa Sư phạm); giảm 241 cơ sở giáo dục.

học-Toàn tỉnh, có 2.435 điểm trường lẻ (1.432 điểm trường mầm non; 984

Trang 5

điểm trường tiểu học; 19 điểm trường THCS) Có 12 trường PTDT nội trú (01 trường PTDT nội trú THPT và 11 trường PTDT nội trú THCS-THPT) Có 35 trường PTDT bán trú (5 trường tiểu học, 14 trường THCS, 16 trường TH- THCS) Có 244 trường có học sinh hưởng chính sách bán trú (61 trường tiểu học, 91 trường THCS, 72 trường TH-THCS, 30 trường THPT) Có 50.485 học sinh hưởng chính sách bán trú (15.409 học sinh tiểu học, 25.056 học sinh THCS, 10.020 học sinh THPT)

Tại thời điểm cuối năm học 2018-2019, toàn tỉnh có 211/600 trường đạt

chuẩn Quốc gia, đạt 35,16% (83 trường mầm non, 46 trường tiểu học, 67 trường THCS, 15 trường THPT) Có 204 trung tâm học tập cộng đồng (100% số xã, phường, thị trấn có trung tâm học tập cộng đồng)

1.2 Về biên sĩ số học sinh/lớp và tỷ lệ huy động

* Giáo dục mầm non:

- Nhà trẻ: Có 11.472 cháu, biên chế tại 520 nhóm, lớp; sĩ số bình quân đạt

22,06 cháu/nhóm, lớp (đạt sĩ số theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo); tỷ

lệ huy động trẻ ra lớp đạt 20,7%

- Mẫu giáo: Có 85.916 học sinh, biên chế tại 3.133 lớp, sĩ số bình quân

đạt 27,4 học sinh/lớp (đạt sĩ số theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo); tỷ lệ

huy động học sinh ra lớp đạt 96,9%

* Giáo dục tiểu học: Có 139.613 học sinh, biên chế tại 5.846 lớp, sĩ số

bình quân đạt 24 học sinh/lớp (thấp hơn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

là 35 học sinh/lớp); tỷ lệ học sinh từ 6 đến 10 tuổi đi học đạt 99,4%; tỷ lệ học

sinh 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99,8%

* Giáo dục THCS: Có 89.022 học sinh, biên chế tại 2.486 lớp, sĩ số bình

quân đạt 36 học sinh/lớp (thấp hơn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo là 45 học sinh/lớp); tỷ lệ học sinh từ 11 đến 14 tuổi đi học đạt 96,2%; tỷ lệ học sinh

tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6 đạt 99,4%

* Giáo dục THPT (gồm cả THPT của trường PTDT nội trú): Có 30.331 học sinh, biên chế tại 704 lớp, sĩ số bình quân đạt 43 học sinh/lớp (cơ bản đạt sĩ

số theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo là 45 học sinh/lớp); tỷ lệ học sinh

từ 15 đến 17 tuổi đi học đạt 58,9%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS vào học lớp

10 đạt 72,6%

* Giáo dục thường xuyên:

- Bổ túc THPT: Có 3.210 học sinh, biên chế tại 80 lớp, sĩ số bình quân đạt

40 học sinh/lớp (thấp hơn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo là 45 học sinh/lớp).

Trang 6

- Bổ túc THCS: Có 203 học sinh, biên chế tại 7 lớp, sĩ số bình quân đạt 29

học sinh/lớp (thấp hơn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo là 45 học sinh/lớp)

1.3 Đánh giá công tác rà soát quy hoạch phát triển mạng lưới trường, lớp:

a Ưu điểm: Mỗi địa bàn xã trên địa bàn tỉnh đều có trường học từ cấp họcmầm non đến THCS; các bản xa trung tâm có các điểm trường để thuận lợi vàđáp ứng nguyện vọng của người học 100% xã, phường có trung tâm học tậpcộng đồng

Mỗi địa bàn huyện, thành phố đều có trường THPT và trường PTDT nộitrú, một số huyện có đông dân số được bố trí từ 3 đến 5 trường THPT; cáctrường có đủ tỷ lệ học sinh được hưởng chính sách bán trú (theo Điều lệ) đượcthành lập trường PTDT bán trú theo quy định

b Tồn tại, khó khăn

- Toàn tỉnh còn tồn tại 2.435 điểm trường lẻ, gây rất nhiều khó khăn chocông tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục, công tác đầu tư cho giáo dụckhông tập trung, gây lãng phí về biên chế, lãng phí NSNN Tuy nhiên, Sơn La làtỉnh miền núi, địa hình hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn, người dân có thunhập thấp, dân số phân bố không đều; việc dồn các điểm trường là rất khó khăn,

có thể gây ra cho học sinh bỏ học, thất học, gây ra những phản ứng bức xúctrong dư luận xã hội và phụ huynh học sinh

- Sĩ số học sinh/lớp bố trí không đồng đều, đặc biệt là đối với giáo dụcmầm non, giáo dục tiểu học Ở vùng thuận lợi và tại các điểm trường chính sĩ sốhọc sinh/lớp đều vượt định mức theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, rấtvất vả cho giáo viên và không nâng cao được chất lượng giáo dục Tại các điểmtrường lẻ sĩ số học sinh/lớp có nơi chỉ có 5 đến 10 học sinh/lớp, rất lãng phí vềbiên chế nhưng cũng không nâng cao được chất lượng giáo dục, do thiếu cán bộquản lý giáo dục và CSVC trang thiết bị dạy học

- Trong Luật giáo dục 2005 và Luật giáo dục sửa đổi, bổ sung năm 2019vẫn quy định các huyện, thành phố có các trung tâm GDNN-GDTX để đáp ứngnhu cầu học tập văn hoá, học nghề, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ vàcác tầng lớp nhân dân; tuy nhiên tỉnh Sơn La đã thực hiện giải thể các trung tâmGDNN-GDTX huyện, thành phố; việc bố trí đơn vị nào có chức năng, nhiệm vụ

để thực hiện theo đúng yêu cầu của Luật giáo dục là rất khó khăn

- Do khó khăn về kinh phí phát triển mạng lưới trường, lớp, thiếu biên chế,đặc biệt là đối với giáo dục mầm non; hiện tại tỷ lệ huy động trẻ từ 6 tháng tuổi đến

02 tuổi ra lớp mới đạt 20,7% (theo Quyết định số 1379/QĐ-TTg ngày 12/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định đến năm 2020 tỷ lệ huy động phải đạt 35%).

Công tác xã hội hoá giáo dục ở Sơn La cũng rất thấp và gặp nhiều khó khăn

Trang 7

2 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp

Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên (CBQL, GV, NV) toàn ngành là 22.884 người Cụ thể theo cấp học như sau:

tỷ lệ đào tạo thạc sĩ ngày càng tăng Năng lực sư phạm của phần lớn nhà giáođược hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp dạy học.Công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý các cấp tiếp tụcđược quan tâm, bước đầu giúp cho đội ngũ cán bộ quản lý ở các cơ sở giáo dụcphổ thông chủ động, tích cực trong tham mưu có hiệu quả cho cấp uỷ Đảng,chính quyền các cấp trong việc ban hành chủ trương, chính sách phát triển vàđổi mới giáo dục phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương

Công tác bồi dưỡng thường xuyên đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáoviên mầm non, phổ thông trong các đơn vị trường học tiếp tục được triển khaithực hiện theo quy định tại các Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo Sở Giáodục và Đào tạo đã ban hành Kế hoạch số 1341/KH-SGDĐT ngày 28/9/2018 về

kế hoạch bồi bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, phổthông và giáo dục thường xuyên năm học 2018-2019 Chỉ đạo các phòng chuyênmôn xây dựng nội dung tập huấn và triển khai tập huấn tập trung tại Sở Sau khitập huấn, chỉ đạo các đơn vị trường học xây dựng kế hoạch và tổ chức, triển khaithực hiện tại đơn vị, báo cáo đánh giá kết quả về Sở Qua tổng hợp kết quả đánhgiá, xếp loại giáo viên do các đơn vị gửi về Sở, 100% các đơn vị trường học,trung tâm GDTX đã triển khai thực hiện bồi dưỡng thường xuyên, hướng dẫn

Trang 8

giáo viên xây dựng kế hoạch cá nhân triển khai bồi dưỡng thường xuyên; hầuhết cán bộ quản lý, giáo viên tham gia bồi dưỡng thường xuyên được xếp loạiđạt trung bình trở lên và được cấp giấy chứng nhận

Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý là những người có phẩm chấtđạo đức tốt, nghiệp vụ chuyên môn vững, có kinh nghiệm, năng lực quản lý, có

uy tín Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan trong triển khai bồi dưỡngkiến thức về lý luận chính trị, quản lý nhà nước và quản lý ngành cho cán bộquản lý và đội ngũ cốt cán nhằm tạo nguồn cán bộ và nâng cao chất lượng côngtác quản lý của đơn vị

Việc bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và các viên chức kháctrong các cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chuẩn nghềnghiệp tiếp tục được Sở quan tâm chỉ đạo triển khai Tăng cường tập huấn chocán bộ quản lý, giáo viên về ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương pháp

dạy học, tổ chức các hoạt động giáo dục (giáo dục kỷ luật tích cực, giáo dục kỹ năng sống, tư vấn học đường, hướng nghiệp cho học sinh ), đổi mới kiểm tra,

đánh giá, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, viết sáng kiến giáo dục Bồidưỡng đội ngũ giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp, tổ trưởng chuyên môn cáctrường phổ thông Thực hiện tốt việc cử cán bộ quản lý, giáo viên tham gia cáclớp tập huấn, bồi dưỡng do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức; đồng thời tổ chức tốtcác lớp tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên tập trung tại tỉnh và tạicác đơn vị trường học theo kế hoạch

3 Đổi mới giáo dục giáo dục mầm non, phổ thông; đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng trong giáo dục phổ thông

Đổi mới trong tổ chức chỉ đạo triển khai nhiệm vụ chuyên môn đầu năm họcđối với từng cấp học mầm non, tiểu học, trung học và giáo dục thường xuyên; tháo

gỡ khó khăn, vướng mắc, giải quyết các đề xuất, kiến nghị của cơ sở; làm thay đổinhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý về trách nhiệm của ban giám hiệu, giáo viêntrong tổ chức quản lý các hoạt động chuyên môn của nhà trường

Tiếp tục tổ chức tập huấn cho giáo viên trung học ở tất cả các môn học vềđổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng tổ chức các hoạtđộng thực hành soạn giảng, sử dụng tài liệu của mô hình trường học mới làm tàiliệu tham khảo Chỉ đạo các phòng GDĐT, các nhà trường tăng cường hiệu quảhoạt động của đội ngũ giáo viên cốt cán trong việc dự giờ, tư vấn về đổi mớiphương pháp dạy học, áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực trong các giờ dạy,thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học, tổ chức dạy học theo hướngtrải nghiệm sáng tạo nhằm tích cực hóa hoạt động để phát triển năng lực, rènluyện phẩm chất của người học

Ban hành Công văn số 1105/SGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2018 của SởGDĐT về việc triển khai bộ tài liệu Hướng dẫn học theo phương pháp dạy

học tích cực (tài liệu của mô hình trường học mới), chỉ đạo các nhà trường sử

dụng bộ tài liệu làm tài liệu dạy học chính khóa hoặc tài liệu tham khảo songsong với bộ tài liệu hiện hành Trong năm học 2018-2019, có 22 trường sửdụng bộ tài liệu là tài liệu dạy học chính khóa Các nhà trường đã chủ độngxây dựng kế hoạch giáo dục cho các môn học và các hoạt động giáo dục theo

Trang 9

đúng hướng dẫn tại Công văn số 1318/SGDĐT-GDTrH ngày 28/8/2017 của

Sở GD&ĐT Đối với các môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, đa sốcác nhà trường đã bố trí giảng dạy các môn học trong chương trình là giáoviên được đào tạo đúng chuyên ngành; một số trường có giáo viên được đào

tạo liên môn (Hóa - Sinh, Sử - Địa ) đã phân công giảng dạy phù hợp với

ngành đào tạo và năng lực thực tế của giáo viên; đối với các nội dung liênmôn, giao cho nhóm giáo viên thống nhất phân công giảng dạy cho phù hợpvới điều kiện thực tế về chuyên ngành đào tạo và năng lực của giáo viên

Chỉ đạo các đơn vị đẩy mạnh đánh giá quá trình học tập của học sinh Ápdụng việc kết hợp kết quả đánh giá phong cách học và năng lực vận dụng kiếnthức trong quá trình học và tổng kết cuối kỳ, cuối năm học Mỗi môn học ở mỗikhối lớp phải có tối thiểu 01 bài kiểm tra thường xuyên hoặc định kỳ được thaythế bằng một trong những hình thức đánh giá thường xuyên Các bài thay thếphải thể hiện trong kế hoạch và được Ban Giám hiệu phê duyệt

a) Giáo dục mầm non (Biểu thống kê: Biểu GDMN 1, Biểu GDMN 2) Tiếp tục tập trung ưu tiên nguồn lực để củng cố, duy trì, nâng cao chấtlượng phổ cập trẻ em 5 tuổi Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, công nhận kết

quả duy trì đạt chuẩn phổ cập trẻ em 5 tuổi đối với 204 (100%) đơn vị cấp xã, 12

(100%) đơn vị cấp huyện theo đúng quy định Tập trung ưu tiên giáo viên cho các

lớp 5 tuổi, tỷ lệ bình quân đạt 1,5 giáo viên/lớp (tăng 0,1% so với năm học trước); giáo viên dạy lớp 5 tuổi có trình độ đào tạo trên chuẩn đạt 82,4% (tăng 9,1% so với năm học trước)

Chất lượng CS, GD trẻ được nâng cao, 100% trẻ 5 tuổi được học 2buổi/ngày theo Chương trình GDMN; 100% lớp 5 tuổi có đủ bộ thiết bị dạy họctối thiểu; 100% trẻ 5 tuổi dân tộc thiểu số được chuẩn bị tiếng Việt; tỷ lệ trẻ 5 tuổi

được tổ chức ăn bán trú tại trường đạt 86% (tăng 6% so với năm học trước); tỷ lệ trẻ 5 tuổi suy dinh dưỡng (SDD) thể nhẹ cân giảm còn 5%, tỷ lệ trẻ SDD thể thấp

còi giảm còn 6% Chế độ chính sách cho giáo viên và trẻ em được thực hiện đầy

đủ, kịp thời theo đúng qui định hiện hành

Toàn tỉnh hiện còn 228 trường mầm non (giảm 42 trường so với năm học trước, do thực hiện sáp nhập), trong đó có 215 TMN công lập, 13 TMN tư thục; Tổng số có 4180 nhóm lớp, trong đó có 587 nhóm trẻ (27 nhóm trẻ độc lập tư thục), 3.543 lớp mẫu giáo; với 97.705 trẻ được huy động ra lớp, trong đó có 11.631 trẻ nhà trẻ, tỷ lệ huy động đạt 19,2% (tăng 0,1% so với năm học trước);

có 86.074 trẻ mẫu giáo, tỷ lệ huy động đạt 98% (tăng 0,4% so với năm học trước); riêng trẻ 5 tuổi có 29.990 trẻ, tỷ lệ huy động đạt 99,9% (tăng 0,2% so với năm học trước) Nguyên nhân tăng so với cùng kỳ năm học trước đó là: Tỉnh

đã rà soát, sắp xếp lại mạng lưới trường, lớp hợp lý; chú trọng phát triển cácnhóm trẻ tư thục độc lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển

Tổng số có 72.407 trẻ được tổ chức ăn bán trú, tỷ lệ đạt 74,1% (tăng 5,4%

so với năm học trước) Có 3.593 (100%) nhóm/lớp thực hiện Chương trình GDMN và học 2 buổi/ngày 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể

chất và tinh thần trong thời gian ở trường Tỷ lệ trẻ nhà trẻ SDD thể nhẹ cân

giảm còn 5,6% (giảm 2,4% so với đầu năm học và 2.2% so với năm học trước);

Trang 10

tỷ lệ trẻ mẫu giáo SDD thể nhẹ cân giảm còn 6,2% (giảm 2,7% so với đầu năm học và 1,1% so với năm học trước) Tỷ lệ trẻ nhà trẻ SDD thể thấp còi giảm còn 8,7% (giảm 1,0% so với đầu năm học và 0,5% so với năm học trước); tỷ lệ trẻ mẫu giáo SDD thể thấp còi giảm còn 7,4% (giảm 1,2% so với đầu năm học)

học 2 buổi/ngày, đạt 42,5% Có 136 trường, với 689 lớp và 15.654 học sinh

(tăng 1.203 học sinh so với năm học 20172018) triển khai dạy môn Tiếng Việt

-Công nghệ Giáo dục tại 12/12 huyện, thành phố

Năm học 2018 - 2019, có 51 trường Tiểu học thuộc 10/12 huyện, thànhphố triển khai mô hình trường học mới, với 859 lớp và 24.456 học sinh Các đơn

vị tiếp tục chỉ đạo quán triệt và tổ chức thực hiện đánh giá định kỳ, đánh giáthường xuyên các môn học/hoạt động giáo dục theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; cán bộ quản lý, giáo viêncác trường tiểu học đã có nhận thức đúng, hiểu rõ bản chất của việc đánh giá họcsinh theo Thông tư số 22 là đánh giá thực chất vì sự tiến bộ của học sinh, đãchuyển tải để gia đình học sinh thấu hiểu, đồng thuận cùng tham gia, phối hợpthực hiện, tạo được niềm tin trong xã hội

Kết quả đánh giá học sinh năm học 2018-2019 cho thấy có giảm so vớinăm học 2017-2018, cụ thể:

- Về kết quả học tập: Môn Toán: Hoàn thành tốt 36,9% (giảm 0,8 %); Hoàn thành 61,7% (tăng 0,4 %); Chưa hoàn thành 1,4% (tăng 0,4%%) Môn tiếng Việt: Hoàn thành tốt 32,7% (giảm 0,6%); Hoàn thành 65,7 (tăng 0,2%); Chưa hoàn thành 1,6% (tăng 0,4 %)

- Về năng lực: Tự phục vụ, tự quản: Tốt 48,8% (giảm 1,4%); Đạt 50,4% (tăng 1,3 %); Cần cố gắng 0,8% (tăng 0,1% Hợp tác: Tốt 46,7% (giảm 2,2%); Đạt 52,3% (tăng 2%); Cần cố gắng 0,9% (tăng 0,1%) Tự học và giải quyết vấn đề: Tốt 44,7% (giảm 2,2%); Đạt 54,3% (tăng 2%); Cần cố gắng 1% (tăng 0,2%)

- Về phẩm chất: Chăm học, chăm làm: Tốt 47,8% (giảm 1,8%); Đạt 51.5% (tăng 1,8%); Cần cố gắng 0,8% (tăng 0,1%) Tự tin, trách nhiệm: Tốt 48.7% (giảm1,8%); Đạt 50,7% (tăng 1,7%); Cần cố gắng 0,6% (tăng 0,1%) Trung thực, kỷ luật: Tốt 53,9% (giảm 0,9%); Đạt 45,6% (tăng 0,8%); Cần cố gắng 5,5% (tăng 0,1%) Đoàn kết, yêu thương: Tốt 57,6% (giảm 0,6%); Đạt 42,1% (tăng 0,6%); Cần cố gắng 0,4%.).

*) Giáo dục Trung học (Biểu thống kê: Biểu THCS 1, Biểu THCS 2,Biểu THPT)

Huy động hầu hết học sinh trong độ tuổi vào lớp 6 đạt 99,8% (tăng 0,2%).

Năm học 2018-2019, có 18 trường THCS triển khai mô hình trường học mới,

với 108 lớp và 4.064 học sinh (trong đó: 47 lớp 6 - 1820 HS, 22 lớp 7 – 858 HS,

19 lớp 8 - 668 HS, 20 lớp 9 - 718 HS) Các cấp quản lý giáo dục thường xuyên

Trang 11

chỉ đạo, giám sát, tư vấn, hỗ trợ, tổ chức hội thảo, dự giờ để triển khai chươngtrình Các trường đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt chuyên môn; tăng cườngbồi dưỡng giáo viên, rút kinh nghiệm dạy học, kiểm tra đánh giá và tăng cường

xã hội hóa giáo dục để triển khai tốt mô hình trường học mới

Chất lượng giáo dục THCS: Học lực: Giỏi 8,54% (giảm 0,36%); Khá 41,34% (tăng 0,1%); TB 48,19% (giảm 0,01%); Yếu 1,9% (tăng 0,34%); Kém 0,03% (tăng 0,02%) Hạnh kiểm: Tốt 75,37% (tăng 0,47%); Khá 20,07% (giảm 0,73%)%; TB 4,26% (tăng 0,16%); Yếu 0,31% (tăng 0,11%).

Số học sinh trúng tuyển vào lớp 10 (trung học phổ thông và bổ túc trung học phổ thông) năm học 2018 - 2019 của các trường đạt 74,6%.

Chất lượng giáo dục THPT: Học lực: Giỏi 8,18% (giảm 0,32%); Khá 50,7% (tăng 0,3%); TB 40,01% (giảm 0,39%); Yếu 1,1% (tăng 0,4%); Kém 0,01% (tăng 0,01%) Hạnh kiểm: Tốt 79,36% (tăng 0,36%); Khá 17,76% (giảm 0,24%)%; TB 2,58% (giảm 0,22%); Yếu 0,31% (tăng 0,11%).

Chất lượng giáo dục Thường xuyên (Biểu GDTX)

Học lực: Loại giỏi 04/3853 học viên (tỷ lệ 0,02%); loại khá: 873/3853 học viên (tỷ lệ 22,6%); loại trung bình: 2886/3853 học viên (tỷ lệ 74,9%); loại yếu: 93/3853 học viên (tỷ lệ 2,4%); Kém 01/3853 (tỷ lệ 0.02%).

Hạnh kiểm: Loại tốt: 2294/3688 học viên (tỷ lệ 62,2%); loại khá 964/3688 học viên (tỷ lệ 26.2%); loại trung bình 415/3688 học viên (tỷ lệ 11.2%); loại yếu 15/3688 học viên (tỷ lệ 0,40%)

*) Kết quả các cuộc thi

- Thi THPT quốc gia: Tính toán từ Hệ thống quản lý thi (chưa tính kết quả phúc khảo), tỷ lệ tốt nghiệp THPT năm 2019 đạt 71,83% (THPT: 77,65%; GDTX: 28,34%) So với kết quả tốt nghiệp THPT năm 2018 (tỷ lệ tốt nghiệp 97,29%; trong đó: THPT đạt 97,67%; GDTX đạt 94,81%): Tỷ lệ tốt nghiệp THPT giảm 25,32% (THPT giảm: 20,02%; GDTX 66,47%) So với phổ điểm thi

nhiều môn học điểm thấp nhất nước

- Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung họcnăm học 2018-2019: Có 130 dự án, 249 học sinh tham gia, thuộc 4 lĩnh vực cơbản: Khoa học xã hội hành vi, Hóa - Sinh, Tin học, Vật lý Trong đó có 59 dự án

đạt giải cấp tỉnh (2 Giải Nhất, 4 Giải Nhì, 22 Giải Ba, 29 Giải Khuyến khích).

Có 6 dự án tham gia cuộc thi KHKT cấp quốc gia, kết quả (01 Giải Ba, 02 Giải KK) thuộc các trường: THCS Nguyễn Cảnh Toàn huyện Yên Châu; THPT Gia

Phù; THPT Chuyên; TH-THCS Chiềng Yên huyện Vân Hồ; THCS Nậm Lạnhhuyện Sốp Cộp; THCS Suối Bau huyện Phù Yên

- Thi HSG THCS cấp tỉnh: Có 397/893 học sinh đạt giải (15 Giải Nhất, 64 Giải Nhì, 134 Giải Ba, 184 Giải KK); thi HSG THPT cấp tỉnh: Có 326/756 học sinh đạt giải (14 Giải Nhất, 44 Giải Nhì, 64 Giải Ba, 204 Giải KK); thi HSGQG THPT: Có 9/53 học sinh đạt giải (2 Giải Nhì, 4 Giải Ba, 3 Giải KK).

- Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp THCS toàn tỉnh lần thứ X, năm học 2019: Có 178 giáo viên tham gia thi 14 môn: Toán, Lý, Hóa, Sinh, Công nghệ,

Trang 12

2018-Tin học, Văn, Sử, Địa, GDCD, Tiếng Anh, Thể dục, Mỹ thuật, Âm nhạc Trong

đó đạt 124 giáo viên đạt danh hiệu GVDG cấp tỉnh (chiếm 69,7%).

4 Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học và trình độ đào tạo

Tham mưu Ban hành Kế hoạch số 58/KH-UBND ngày 29/3/2018 củaUBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệthống giáo dục quốc dân giai đoạn 2018-2025 Tất cả các huyện, thành phốtrong tỉnh đã xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án dạy và học ngoạingữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2018-2025 phù hợp với điềukiện của từng đơn vị Sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La đã ban hành Kế hoạch số487/KH-SGDĐT ngày 17/4/2018 triển khai thực hiện Đề án dạy và học ngoạingữ trong các trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn2018-2025; Kế hoạch số 693/KH-SGDĐT ngày 24/5/2018 về việc thực hiệnnhiệm vụ Đề án Ngoại ngữ Quốc gia năm 2018

Chương trình Tiếng Anh hệ 10 năm tiếp tục được triển khai ở cả 3 cấp

học; Khối các trường phổ thông có cấp THPT có 12/43 trường (tăng 04 trường

so với năm học 2017 - 2018), đạt 27,9%; Khối các trường THCS và TH - THCS

có 52/226 trường (tăng 12 trường so với năm học 2017 - 2018), đạt 23%; Khối các trường tiểu học và TH - THCS có 49/252 trường (tăng 6 trường so với năm học 2017 - 2018), đạt 19,4% 42 trường tiểu học và trường có cấp tiểu học khác

có triển khai dạy học Tiếng Anh đều sử dụng bộ tài liệu của chương trình TiếngAnh hệ 10 năm

Tích cực triển khai các chương trình làm quen với ngoại ngữ bậc mầm

non Năm học 2018-2019, toàn tỉnh có 25/228 (10,96%) trường mầm non triển

khai chương trình làm quen với tiếng Anh cho 4.927 trẻ, tăng 03 trường và1.453 trẻ so với năm học 2017-2018

Tiếp tục tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho 60 giáo viên tiếng Anh;

tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ cho 50 giáo viên cận chuẩn Chỉđạo toàn bộ giáo viên tiếng Anh trong Ngành tiếp tục xây dựng kế hoạch tự học,

tự bồi dưỡng trong năm học 2018-2019 Tổ chức bồi dưỡng phương pháp giảngdạy tiếng Anh cấp THPT cho 22 giáo viên tiếng Anh các trường phổ thông dântộc nội trú THCS-THPT Sở Giáo dục và Đào tạo đã cử giáo viên tham gia khóabồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ tham gia thi đánh giá năng lực ngoại ngữtại Hội đồng thi do Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia tổ chức Kếtquả: 01 giáo viên đạt C1, 10 giáo viên đạt B2, 22 giáo viên đạt B1

Chỉ đạo tiếp tục thực hiện dạy một số chuyên đề Toán bằng tiếng Anh chomột số lớp tại các trường: Trường THPT Chuyên; Trường THCS Nguyễn Trãi

(Thành phố), THCS Chất Lượng Cao (Mai Sơn), THCS Lê Quý Đôn (Mộc Châu); Trường Tiểu học Ngọc Linh, Trường Tiểu học Chiềng Lề (Thành phố), Trường Tiểu học Thị trấn Hát Lót (Mai Sơn), Trường Tiểu học 3-2 (Mộc Châu).

Việc xây dựng môi trường dạy và học ngoại ngữ được quan tâm Các đơn vị

nhà trường đều tích cực tổ chức các hoạt động ngoại khóa, giao lưu, các cuộc thi

bằng Tiếng Anh; thành lập và duy trì hoạt động câu lạc bộ nói Tiếng Anh trongcác nhà trường nhằm hình thành môi trường học và thực hành, sử dụng ngoại

Trang 13

ngữ sâu rộng trong cộng đồng Các đơn vị trường học đã tích cực tổ chức cuộcthi hùng biện tiếng Anh cấp trường; Sở Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp vớiTrường Đại học Tây Bắc tổ chức Cuộc thi Hùng biện tiếng Anh cấp tỉnh cho họcsinh THPT; giao Trường THPT Chuyên tham gia Cuộc thi Hùng biện tiếng Anhtoàn quốc do Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội chủ trì tổchức Sở Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo thí điểm thành lập câu lạc bộ giáo viênngoại ngữ cấp tiểu học tại Phòng Giáo dục và Đào tạo Thành phố, cấp trung học

cơ sở tại Phòng Giáo dục và Đào tạo Mộc Châu, cấp trung học phổ thông tạiTrường THPT Chuyên Bước đầu các câu lạc bộ hoạt động tương đối hiệu quả

5 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý giáo dục

Sở Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Kế hoạch số 1585/KH-SGDĐT ngày09/11/2018 ứng dụng công nghệ thông tin năm 2019 Chỉ đạo các phòng chuyênmôn của Sở, các đơn vị trực thuộc, các phòng giáo dục và đào tạo huyện, thànhphố bám sát nội dung của kế hoạch và chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm tăngcường ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý công việc và thực hiện nhiệm

vụ được giao

Phối hợp với Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel, VNPT để tổ chức cácHội nghị trực tuyến của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụchuyên môn cho cán bộ quản lý, giáo viên; tổ chức các cuộc họp qua mạng vàthi giải toán, tiếng Anh, tìm hiểu an toàn giao thông do Bộ tổ chức; tập huấncông tác thống kê trực tuyến trong giáo dục; tập huấn các phần mềm quản lýgiáo dục, quản lý các hoạt động chuyên môn qua mạng

Hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành giáo dục về mầm non, giáo dục phổthông, giáo dục thường xuyên; tích hợp các hệ thống thông tin quản lý ngànhhiện có vào cơ sở dữ liệu ngành ở tất cả các đơn vị trường học trong tỉnh; 100%văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện trên Hệ thống quản lý văn bảnđiều hành của cơ quan; 95% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước dưới

dạng điện tử (bao gồm cả văn bản trình song song cùng văn bản giấy);

Các văn bản chỉ đạo điều hành, chế độ chính sách, thông tin chung củatrung ương và của tỉnh về giáo dục và đào tạo; các thủ tục hành chính lĩnh vựcgiáo dục và đào tạo được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của ngành; tất cảcác cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo thực hiện quản lý hànhchính xử lý công việc trên môi trường mạng; tổ chức các cuộc tập huấn, bồidưỡng cán bộ quản lý, giáo viên trên hệ thống trực tuyến; duy trì thực hiện 02thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến mức độ 3, 4; thông báo điểm các cuộcthi học sinh giỏi và THPT Quốc gia trực tuyến

Thực hiện thống nhất, đồng bộ từ Sở đến các đơn vị trường học các hệthống thông tin dùng chung trong toàn ngành: Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành(http://csdl.moet.gov.vn), hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục và chống

mù chữ (http://pcgd.moet.gov.vn); hệ thống báo cáo thống kê trực tuyến (EMIS)

và thống kê chất lượng giáo dục tiểu học (EQMS) tích hợp trong hệ thống cơ sở

dữ liệu ngành đảm bảo 100% các cơ sở giáo dục và đào tạo báo cáo đầy đủ dữliệu lên hệ thống hệ thống dữ liệu ngành

Trang 14

Vận hành, sử dụng hiệu quả Hệ thống cổng thông tin điện tử của Ngành,

sử dụng đồng bộ hiệu quả từ Sở đến phòng và các đơn vị trường trên hệ thống

đã được xây dựng đảm bảo theo Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT ngày20/12/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về tổ chức hoạt động, sử dụngthư điện tử và cổng thông tin điện tử tại Sở GD&ĐT, Phòng GDĐT và các cơ sởgiáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên

Sử dụng Hệ thống sổ điểm và học bạ điện tử hóa đồng bộ ở cấp THPT và

mở rộng đến các trường THCS, trường tiểu học ở những vùng có điều kiện triểnkhai học bạ và sổ điểm điện tử Ứng dụng hệ thống chứng thực chữ ký sốchuyên dùng của Ban cơ yếu Chính phủ để trao đổi văn bản điện tử trên mạng;

sử dụng thường xuyên hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh

Triển khai hiệu quả phần mềm Quản lý văn bản điều hành liên thông từ

Sở đến 44 đơn vị trực thuộc, 07/12 phòng giáo dục và đào tạo huyện, thành phố.Các đơn vị hàng ngày truy cập hệ thống quản lý văn bản điều hành và Cổngthông tin điện tử của Ngành để tiếp nhận các văn bản chỉ đạo điều hành tronghoạt động của đơn vị

6 Đẩy mạnh giao quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình đối với các

cơ sở giáo dục và đào tạo

Các cấp quản lý Nhà nước về giáo dục đã thực hiện phân cấp giao quyền

tự chủ cho các đơn vị trường; mở rộng nguồn thu và khoán chi; hoàn thiện Quychế chi tiêu nội bộ; quy định trách nhiệm và giải trình về tài chính giữa các cấptrong trường; tổ chức hoạt động kiểm soát nội bộ và công khai tài chính; đào tạonâng cao năng lực quản lý tài chính cho các đơn vị Các đơn vị được giao quyền

tự chủ đã chủ động sắp xếp nguồn lực, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao

và nâng cao chất lượng dạy học, nâng cao mức sống cho người lao động

Tuy vậy, việc giao quyền tự chủ vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế trong cơchế chính sách như công tác tuyển dụng, tự chủ trong tuyển sinh, trong hoạtđộng chuyên môn; nguồn thu còn nhiều hạn chế bó buộc

Năng lực hiệu trưởng, chủ tài khoản, kế toán còn nhiều hạn chế như chưacập nhật, nghiên cứu thường xuyên các cơ chế chính sách nhà nước ban hànhdẫn đến năng lực giải trình, thực hiện hiệu quả chưa cao; có những đơn vị còn

để sai sót trong quá trình thực hiện; một số hiệu trưởng, chủ tài khoản, kế toán bịphê bình, kỷ luật

7 Hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo

Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương của Đảng, Nhà nước, Tỉnh ủy, Hội đồngnhân dân tỉnh và UBND tỉnh về tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị đặc biệtViệt Nam - Lào, tỉnh Sơn La với các tỉnh Bắc Lào Năm học 2018-2019, tổng số

lưu học sinh Lào học tại tỉnh Sơn La (Trường Cao Đẳng Sơn La, Trường Cao đẳng Y tế, Trường TC Văn hóa - Nghệ thuật, Trường Đại học Tây Bắc ?) là 1.404 LHS (trong đó diện ngân sách: 804 LHS, hệ tự túc: 600 LHS).

Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục để lưu học sinh Lào hiểu rõtruyền thống văn hóa, quy định của pháp luật Việt Nam Quy định về quản lý

lưu học sinh (Hội nghị hướng nghiệp để LHS tiếp tục giúp tỉnh và nhà trường tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, kế hoạch tiếp nhận LHS học tại Sơn La;

Trang 15

tổ chức hội nghị đối thoại với LHS để LHS hiểu rõ những quy định quản lý LHS của Việt Nam, của tỉnh Sơn La và các nhà trường…).

8 Tăng cường cơ sở vật chất bảo đảm chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo

8.1 Tăng cường các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học8.1.1 Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng

khó khăn: Tổng kinh phí đã giao năm 2018 và 2019 là 94.400,0 triệu đồng (vốn Trung ương giao 89.400,0 triệu đồng, vốn đối ứng ngân sách tỉnh là 5.000,0 triệu đồng), để thực hiện hỗ trợ đầu tư cho các trường phổ thông dân tộc bán trú, trường

có học sinh hưởng chính sách bán trú; nhiệm vụ đầu tư là để mua sắm trang thiết bịdạy học tối thiểu, bàn ghế học sinh; trang thiết bị, đồ dùng nhà ăn, bếp nấu ăn, khu

ở nội trú của học sinh; cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng nhà ăn, bếp nấu ăn, khu

ở của học sinh; hiện tại Sở Giáo dục và Đào tạo đang tích cực triển khai đầu tư đếncác trường

8.1.2 Chương trình vệ sinh, nước sạch trường học (nguồn vốn vay WB và vốn đối ứng ngân sách tỉnh): Năm 2018, 2019 UBND tỉnh đã phê duyệt 29 Báo cáo

kinh tế - kỹ thuật (đầu tư 96 nhà vệ sinh cho các trường học); tổng mức đầu tư26.234,97 triệu đồng Hiện tại công trình đang triển khai thi công

8.1.3 Chương trình kiên cố hoá trường lớp học: Tính đến tháng 6/2019,toàn tỉnh đã hoàn thành 886 phòng học; dự kiến phấn đấu hết năm 2019, toàn

tỉnh sẽ hoàn thành 992 phòng học (604 phòng học mầm non, 388 phòng học tiểu học).

8.1.4 Lồng ghép các nguồn vốn để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị.UBND huyện, thành phố; Sở Giáo dục và Đào tạo cũng đã cân đối kinhphí đầu tư cho giáo dục; các đơn vị trực thuộc Sở đã được bố trí kinh phí cải tạo,sửa chữa, mua sắm trang thiết bị, năm 2018 là 33.904,0 triệu đồng, năm 2019 là45.910,0 triệu đồng

Kết quả đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất tính đến năm học 2018-2019,

toàn tỉnh có 12.628 phòng học (trong đó: Mầm non có 3.455 phòng, Tiểu học có 5.833 phòng, THCS có 2.466 phòng, THPT có 721 phòng, GDTX 130 phòng) Phòng kiên cố có 8.008 phòng (trong đó: Mầm non có 2.161 phòng đạt 62,5%, Tiểu học có 2.887 phòng đạt 35,7%, THCS có 2.141 phòng đạt 86,8%, THPT

có 721 phòng đạt 96,9,0%, GDTX 98 phòng đạt 75,4%)

8.2 Kinh phí chi cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo

8.2.1 Thực hiện năm 2018: Tổng chi là 4.638.639,522 triệu đồng (chi thường xuyên là 4.263.348,272 triệu đồng; chi đầu tư là 375.291,249 triệu đồng), chiếm 28% trên tổng chi ngân sách địa phương.

- Tổng chi thường xuyên cho giáo dục là 3.967.515,025 triệu đồng (chi cho giáo dục mầm non là 903.602,49 triệu đồng; chi cho giáo dục tiểu học và THCS là 2.708.152,13 triệu đồng; chi cho giáo dục THPT là 354.766,19 triệu đồng)

- Tổng chi thường xuyên cho sự nghiệp đào tạo, dạy nghề là 258.254,9triệu đồng

Trang 16

- Tổng chi cho đào tạo lại là 38.572,56 triệu đồng.

8.2.2 Ước thực hiện năm 2019: Tổng chi là 4.342.147,45 triệu đồng (chi thường xuyên là 3.960.021,062 triệu đồng; chi đầu tư 382.126,389 triệu đồng),

- Tổng chi thường xuyên cho giáo dục là 3.815.771,32 triệu đồng (chi cho giáo dục mầm non là 900.689,283 triệu đồng; chi cho giáo dục tiểu học và THCS là 2.598.006,2 triệu đồng; chi cho giáo dục THPT là 317.075,83 triệu đồng)

- Tổng chi thường xuyên cho sự nghiệp đào tạo, dạy nghề là 117.736,139triệu đồng

- Tổng chi cho đào tạo lại là 26.513,6 triệu đồng

9 Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao

Triển khai thực hiện Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủtướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ2011-2020; Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các ngành để rà soát, xây dựngqui hoạch, kế hoạch về phát triển đội ngũ giáo viên, CBQL đạt chuẩn, cơ cấuhợp lý; khảo sát, đề xuất qui hoạch đào tạo nhân lực trong giáo dục và đào tạogắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020

Tiếp tục quan tâm, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tăng cườngnguồn lực cơ sở vật chất và nhân lực cho Trường THPT Chuyên; duy trì và nângcao hoạt động, chất lượng hệ thống trường PTDTNT tạo nguồn nhân lực làngười dân tộc thiểu số cho tỉnh Sơn La Tăng cường phát hiện và bồi dưỡng giáodục mũi nhọn tại các trường phổ thông trên địa bàn toàn tỉnh

Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 157/KH-UBND ngày05/09/2018 về thực hiện Đề án ‘‘Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm2025’’ trên địa bàn tỉnh Sơn La

Tham mưu trình UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành, sửa đổi, thựchiện chính sách về khuyến học, khuyến tài tại Kỳ họp thứ 10 HĐND tỉnh

10 Công tác thi đua, khen thưởng

Chỉ đạo, tổ chức, triển khai sâu rộng các phòng trào thi đua, các cuộc vậnđộng trong toàn ngành, thi đua ‘‘Dạy tốt - Học tốt’’, ‘‘Đổi mới sáng tạo trong dạy

và học’’,‘‘Trường học Xanh - Sạch - Đẹp – An toàn’’, cuộc vận động “Dân chủ

-Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gươngđạo đức, tự học và sáng tạo”,… Tổ chức tốt công tác tổng kết các phong trào thiđua từ cơ sở, xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân đúng quy trình, tiêu chíquy định Kết quả:

- Sở Giáo dục và Đào tạo đã khen thưởng cho các tập thể, cá nhân (CBQL, giáo viên, học sinh) có thành tích xuất sắc trong học năm học 2018-2019:

+ 02 giải Nhất; 04 giải Nhì; 22 giải Ba; 29 giải Khuyến khích và tặng Giấykhen cho 05 tập thể; 05 giáo viên và 05 học sinh có thành tích xuất sắc tại cuộc thiKhoa học, kỹ thuật cấp tỉnh dành cho học sinh trung học năm học 2018-2019

+ Công nhận kết quả, trao giải cho 397 học sinh đạt giải thi chọn học sinhgiỏi tỉnh lớp 9 THCS năm học 2018 - 2019;

Trang 17

+ Công nhận kết quả cho 326 học sinh đạt giải thi chọn học sinh giỏi cấpTHPT tỉnh Sơn La năm học 2018 - 2019;

+ Tặng khen cho 13 tập thể và 57 cá nhân đã có nhiều đóng góp cho nhàtrường trong quá trình xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia

+ Công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” cho 252 cá nhân; công

nhận danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” cho 116 tập thể (gồm 34 trường, 82

tổ chuyên môn) và danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho 2327 cá nhân

+ Tặng Giấy khen cho 64 tập thể (gồm 25 trường, 39 tổ chuyên môn) và

280 cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 2019; tặng Giấy khen cho 60 lượt tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trongquá trình xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công nhận và tặng Bằng khen cho 06 học sinhđạt giải giao thông học đường, 02 dự án giải KHKT cấp Quốc gia, 06 học sinh đạthọc sinh giỏi quốc gia

- UBND tỉnh tặng Bằng khen cho 02 giáo viên đã có thành tích trong việc

ôn luyện cho học sinh tham dự kỳ thi Quốc gia đạt giải và 34 em học sinh đạt giảitrong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia năm 2019; công nhận 01 tậpthể Lao động xuất sắc; tặng Bằng khen cho 01 tập thể đã HTXSNV

- Đề nghị UBND tỉnh tặng Cờ Thi đua cho 03 trường trực thuộc; côngnhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh cho 11 cá nhân; công nhận danh hiệuTập thể Lao động xuất sắc cho 09 trường và 31 tổ chuyên môn; tặng bằng khencho 02 trường, 12 tổ chuyên môn và 64 cá nhân

- Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ tặng Bằngkhen cho 02 cá nhân

- Đề nghị Bộ Giáo dục tặng Cờ Thi đua cho 04 tập thể, tặng Bằng khencho 04 tập thể và 09 cá nhân; Chính phủ tặng Cờ Thi đua cho 04 đơn vị

- Chi khen thưởng năm học 2018 - 2019 cho tập thể và cá nhân tính đếnthời điểm hiện tại (tháng 7/2019) là 174.870.000 đồng

11 Tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của các nhóm nhiệm vụ

- Trình độ ngoại ngữ, tin học của số đông giáo viên còn hạn chế, chưangang tầm với yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ đổi mới; Trình độ chuyên môncủa một bộ phận giáo viên còn yếu về kiến thức chuyên sâu về môn học Nănglực sư phạm của một bộ phận giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mớiphương pháp dạy học, chưa coi trọng thực hành và phát huy tính chủ động, tíchcực học tập của học sinh; chưa làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạohọc sinh yếu kém; hạn chế trong phối hợp, hợp tác với đồng nghiệp

Trang 18

- Một bộ phận hiệu trưởng các trường học chưa làm tốt công tác quản lý,chưa xây dựng và thực hiện có hiệu quả kế hoạch giáo dục của nhà trường, chưathực sự quan tâm đến công tác chuyên môn; một số giáo viên còn có hạn chế vềchuyên môn, về đổi mới phương pháp dạy học.

- Việc mở rộng quy mô dạy và học tiếng Anh cấp tiểu học và triển khaiChương trình tiếng Anh hệ 10 năm ở cấp THCS, THPT còn chậm, chưa đảmbảo lộ trình theo Kế hoạch, tỉ lệ các trường và số học sinh tham gia học theochương trình còn thấp Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ ở cấp tiểuhọc và THPT còn rất thấp Chưa triển khai được việc dạy ngoại ngữ khác ngoàitiếng Anh trong các trường phổ thông Hoạt động xây dựng môi trường dạy vàhọc ngoại ngữ, xây dựng trường điển hình về đổi mới dạy và học ngoại ngữ, xãhội hóa dạy và học ngoại ngữ, hợp tác quốc tế và thông tin truyền thông chưathực sự hiệu quả Không có kinh phí để đầu tư trang thiết bị dạy học ngoại ngữ,

tổ chức khảo sát năng lực ngoại ngữ đầu ra cho học sinh học chương trình hệ 10năm, hỗ trợ hoạt động của các đơn vị trường học điển hình theo Kế hoạch đề ra

- Một số thiết bị CNTT (máy chiếu, máy tính) cũ, cấu hình thấp; nhiều

đơn vị trường học còn thiếu máy chiếu

- Công tác tuyển sinh đào tạo lưu học sinh các tỉnh Bắc Lào hằng năm, hồ

sơ, thời gian nhập học chưa đồng bộ, thống nhất theo kế hoạch; chất lượng tuyểnsinh, đào tạo lưu học sinh Lào chưa cao

- Còn nhiều phòng học tạm, đa số công trình nhà vệ sinh trường học chưađảm bảo theo tiêu chuẩn quy định

b) Nguyên nhân

- Do thiếu giáo viên mầm non, không có biên chế để tuyển dụng mới;thiếu cơ sở vật chất trường, lớp học, các phòng chức năng; xã hội hóa giáo dụcmầm non ở vùng khó khăn rất khó thực hiện

- Chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày20/11/2014 của Chính phủ quy định các đơn vị sự nghiệp công lập chỉ đượcphép tuyển (tiếp nhận) 50% số biên chế đã được tinh giản đã ảnh hưởng đến sốngười làm việc đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học

- Giáo viên chưa đầu tư thỏa đáng cho việc bồi dưỡng ngoại ngữ, tin họcnên số đông chưa đủ khả năng trực tiếp tham gia các chương trình đào tạo, bồidưỡng ngoại ngữ hoặc tham gia các khóa học có người nước ngoài trực tiếp giảngdạy Bên cạnh đó, công tác đào tạo ngoại ngữ cho giáo viên chưa được quan tâm

và tham gia tích cực từ nhiều phía Chưa tạo dựng được môi trường dạy, họcngoại ngữ đúng mức; việc sử dụng ngoại ngữ để nâng cao trình độ chuyên môn

và công việc hàng ngày chưa được khuyến khích

- Nhiều giáo viên thiếu nhạy bén, chủ động trong quá trình tiếp cận nhữngtri thức, thông tin mới để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; một bộ phậngiáo viên tuổi đã cao, không được đào tạo một cách bài bản, vẫn tư duy theo kiểu

bị động, đối phó với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học tích cực; không thíchứng kịp thời với yêu cầu giáo dục trong thời kì đổi mới

- Nhiều trường học Hiệu trưởng chưa thực sự tâm huyết với công tácchuyên môn, thâm chí giao khoán trắng cho Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên

Trang 19

môn tổ chức triển khai thực hiện, nắm văn bản chỉ đạo chuyên môn chưa sâu;một bộ phận giáo viên chưa tích cực tự bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp

vụ và phương pháp dạy học, chưa đầu tư cho việc soạn - giảng

- Một số đơn vị chưa thực sự quan tâm đến việc nâng cao chất lượng dạy

và học ngoại ngữ Nhiều giáo viên còn thiếu tinh thần tự giác và ý thức tráchnhiệm của bản thân trong việc tham gia bồi dưỡng và tự bồi dưỡng Nhiều giáoviên chưa tâm huyết với nghề nghiệp nên ý thức trách nhiệm tham gia các lớptập huấn chưa cao, chưa có ý thức vận dụng kiến thức được tập huấn vào việcgiảng dạy nên chất lượng dạy học vẫn chưa được cải thiện Còn hiện tượng giáoviên ngại đổi mới, không tích cực khai thác, sử dụng các thiết bị đã được đầu tư

để hỗ trợ việc dạy học Không được cấp kinh phí để triển khai các hoạt động của

- Kính phí cấp cho tăng cường cơ sở vật chất chưa được nhiều, công tác

xã hội hóa còn gặp nhiều khó khăn

- Nhận thức và ý thức của CBQL, giáo viên về công tác bồi dưỡng và tự bồidưỡng chưa đúng, chưa cao; nội dung, chương trình tập huấn chưa thiết thực

II TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN

1 Hoàn thiện thể chế, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về giáo dục và đào tạo

Chủ động, tích cực triển khai các nhiệm vụ năm học 2018-2019 theo sựchỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; đồng thờiphối hợp chặt chẽ với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố trongviệc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục và đào tạo Trọng tâm là đã tham mưu choTỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành hệ thống các văn bản trong lãnh đạo, chỉđạo tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình số 20-CTr/TU ngày 10/02/2014của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổimới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

Chủ động tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản: Chỉ thị tổchức thực hiện nhiệm vụ năm học; kế hoạch thời gian năm học; tham mưu triểnkhai thực hiện kịp thời nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghịquyết số 19-NQ/TW của Trung ương; Kế hoạch số 76-KH/TU và Kế hoạch số77-KH/TU của Tỉnh ủy; Quyết định số 1733/QĐ-UBND ngày 17/7/2018 củaUBND tỉnh về việc ban hành Đề án kiện toàn, sắp xếp các đơn vị sự nghiệpcông lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo Tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐNDtỉnh ban hành Nghị quyết số 78/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 về chính sách

hỗ trợ tổ chức nấu ăn cho trường mầm non công lập thuộc xã có điều kiện kinh

tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số

Trang 20

79/2018/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 về việc quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non

và phổ thông công lập năm học 2018-2019 trên địa bàn tỉnh

Triển khai thực hiện nghiêm túc các văn bản quy định về kiểm soát thủtục hành chính; đồng thời ban hành các văn bản chỉ đạo, đôn đốc, như Kế hoạch

số 131/KH-SGDĐT ngày 29/01/2018 về việc rà soát, đánh giá thủ tục hànhchính năm 2018; tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1889/QĐ-UBND ngày 2/8/2018 công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi,chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo; đã đẩy mạnh các giải pháp đơngiản hóa thủ tục hành chính

Việc giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công thực hiện đảm bảo theo

quy định, không có hồ sơ giải quyết chậm, thái độ phục vụ của cán bộ “Một cửa” tại Trung tâm Hành chính công tận tình, chuyên nghiệp, chu đáo, kịp thời;

lập Đường dây nóng tiếp nhận thông tin phản ánh kiến nghị trong hoạt độngquản lý nhà nước về giáo dục đào tạo Tại Trung tâm Hành chính công tỉnh vàtrên Cổng thông tin điện tử, Sở Giáo dục và Đào tạo đã có phiếu thăm dò ý kiếnkhách hàng về sự hài lòng và chưa hài lòng với việc giải quyết công việc và hòmthư góp ý; tổ chức làm việc vào buổi sáng ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận,giải quyết thủ tục hành chính theo Quyết định số 2875/QĐ-UBND ngày15/11/2010 của UBND tỉnh

Xây dựng kế hoạch và tổ chức các Đoàn thanh tra tới các đơn vị giáo dụcthanh tra, kiểm tra về thực hiện nhiệm vụ năm học; kiểm tra việc thực hiện chế

độ chính sách với học sinh; chấn chỉnh tình trạng lạm thu đầu năm học, khắcphục tình trạng dạy thêm, học thêm trái quy định và kịp thời giải quyết các vấn

đề phát sinh tại cơ sở Các hoạt động thanh tra, kiểm tra thực hiện tại các cơ sởgiáo dục đảm bảo theo đúng kế hoạch Công tác xử lý sau thanh tra được quantâm, góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động thanh tra Kết quả: đãthực hiện đủ các cuộc thanh tra theo kế hoạch được phê duyệt, tổng số cuộc đãthực hiện: 17 cuộc; trong đó, 13 cuộc theo kế hoạch, 04 cuộc đột xuất Tiếp

nhận, phân loại và đã thực hiện xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo: 29 (đơn tố cáo: 8; đơn kiến nghị, phản ánh: 21).

2 Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục các cấp

Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tiếp tục đổi mới công tác cán bộ Trong năm

2018, bám sát Thông báo số 829-TB/TU ngày 30/6/2017 của Ban Thường vụ

tỉnh ủy về việc ban hành Đề án đổi mới cách tuyển chọn lãnh đạo, quản lý cấp

sở, cấp phòng các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; Hướng dẫn số07-HD/BTCTU ngày 25/8/2017 của Ban Tổ chức tỉnh ủy về việc thực hiện Đề

án đổi mới cách tuyển chọn lãnh đạo, quản lý cấp sở, cấp phòng các cơ quan,đơn vị trên địa bàn tỉnh; thực hiện nghiêm các khâu đánh giá, bổ nhiệm mới, bổ

nhiệm lại cán bộ, công chức, viên chức: Bổ nhiệm mới 07 Hiệu trưởng (qua thi tuyển 05), bổ nhiệm lại 09 (Hiệu trưởng 02, Phó Hiệu trưởng 07), điều động, bổ

nhiệm lại do kiện toàn, sắp xếp theo Nghị quyết số 18, Nghị quyết số 19 là 33công chức, viên chức quản lý; điều động bổ nhiệm CBQL giữ chức vụ hết hai

nhiệm kỳ tại 01 vị trí là 20 (Hiệu trưởng 08, Phó Hiệu trưởng 16); cử 23 cán bộ,

viên chức đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; học lý luận chính

Trang 21

trị 21 CBQL và viên chức Quy hoạch CBQL các phòng chuyên môn, các đơn vịtrực thuộc Sở GD&DSDT giai đoạn 2016-2021 gồm 336 công chức, viên chức

(trong đó: 39 công chức quy hoạch cấp trưởng phòng, phó trưởng phòng; 297 CBQL, giáo viên quy hoạch cấp trưởng và cấp phó đơn vị)

Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý cán bộ theo phân cấp Vớivai trò quản lý Nhà nước, Sở GD&ĐT chủ động giao quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm đối với các cơ sở giáo dục Khi được giao quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm, đội ngũ cán bộ quản lý thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nângcao năng lực quản trị nhà trường Tập thể các đơn vị trường thực hiện dân chủtrường học gắn với nhiệm vụ người đứng đầu; kiện toàn Hội đồng trường đảmbảo điều kiện tốt nhất để Hội đồng thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theoquy định; thông tin về đảm bảo chất lượng được công khai theo đúng quy địnhcủa Bộ GD&ĐT Hoạt động phân cấp quản lý phát huy vai trò, năng lực, tráchnhiệm của lãnh đạo các đơn vị trường trong công tác điều hành công tác chuyênmôn, khắc phục tư duy theo lối mòn, ngại đổi mới, ngại sáng tạo, bố trí nhân sựchưa phù hợp dẫn đến ảnh hưởng chất lượng giảng dạy các bộ môn, đặc biệt làcác môn thi tốt nghiệp THPT Đánh giá đúng chất lượng đội ngũ cán bộ, côngchức lãnh đạo, viên chức quản lý, đảng viên trên cơ sở Hướng dẫn số 13-HD/TU

ngày 18/10/2018 của Ban Thường vụ tỉnh ủy và các văn bản có liên quan

Tập trung bồi dưỡng lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ nhằm xâydựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý có phẩm chất, có năng lực, đáp ứng đượcyêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới 100% cán bộ quản lý đã được bồi dưỡngnghiệp vụ quản lý trường học; được nghe báo cáo các chuyên đề liên quan đếncông tác quản lý, được tư vấn sâu về hoạt động giáo dục trong cuộc cách mạng4.0, năng lực quản lý nhà trường theo hướng quản trị Duy trì ổn định các cuộchọp giao ban, họp trực tiếp, trực tuyến, định kỳ theo nội dung chương trình côngtác Các cuộc họp chuyên đề với các đơn vị trường về các vấn đề được phụ huynhhọc sinh quan tâm như: Dạy thêm, học thêm, học ngoại ngữ, các khoản thu đầunăm học, xã hội hóa giáo dục Ngoài công tác chuyên môn, nghiệp vụ, công tácbồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ quản lý được Sở GD&ĐT phốihợp với Ban Tổ chức tỉnh ủy, các huyện ủy, thành ủy thực hiện nghiêm túc

3 Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo

Phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính trong việc xây dựng,phân bổ kế hoạch; phân bổ, quản lý ngân sách, tổ chức điều hành ngân sáchđúng theo quy định phân cấp quản lý; theo dõi chỉ đạo, kiểm tra giúp đỡ các đơn

vị sự nghiệp sử dụng nguồn ngân sách được cấp có hiệu quả trong việc muasắm, trang cấp giấy vở, sách giáo khoa, thiết bị giáo dục cho học sinh dân tộc,học sinh diện chính sách; đồng thời thực hiện các chế độ, chính sách cho giáoviên, học sinh toàn Ngành; tham mưu để sửa đổi bổ sung về chính sách khuyếnkhích nâng cao chất luợng trong các hoạt động giáo dục, đào tạo của tỉnh ở cấptiểu học và triển khai thực hiện Nghị định 116/NĐ-CP và triển khai các côngtrình xây dựng theo dự án do Sở làm chủ đầu tư

Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở trường học tiếp tụcthực hiện tổ chức tuyên truyền Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 của

Trang 22

Chính phủ và Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 15/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ;Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 11/9/2017

và Quyết định số 1376/QĐ-UBND ngày 26/5/2017 của UBND tỉnh Tích cựcphối hợp với các sở, ngành tham mưu UBND tỉnh thu hút, khuyến khích doanhnghiệp, tổ chức đầu tư vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo, mở trường mầm nonngoài công lập Chỉ đạo, tư vấn, hướng dẫn nhà đầu tư về các quy trình thủ tục

mở trường, lớp ngoài công lập, đầu tư các dự án xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Sơn

La Khuyến khích đoàn thể, tổ chức, người dân tham gia thực hiện xã hội hóatrong các cơ sở giáo dục, trường học, thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục chăm sóchọc sinh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

Năm 2018, tổng chi ngân sách địa phương cho sự nghiệp giáo dục và đàotạo là 4.638.639.522.221 đồng, trong đó chi thường xuyên 4.263.348.272.824đồng, chi sự nghiệp giáo dục 3.967.515.025.127 đồng, chi sự nghiệp đào tạo dạynghề 258.254.901.494 đồng, chi đào tạo lại 38.572.560.203 đồng, chi đầu tư chogiáo dục và đào tạo 375.291.249.397 đồng Chiếm 8,8% so với tổng chi thườngxuyên; chi cho giáo dục, đào tạo dạy nghề chiếm 28% trên tổng chi ngân sáchđịa phương

Năm 2019, ước thực hiện tổng chi ngân sách địa phương cho sự nghiệpgiáo dục và đào tạo là 4.342.147.451.555 đồng, trong đó chi thường xuyên3.960.021.062.555 đồng, chi sự nghiệp giáo dục 3.851.771.320.651 đồng, chi sựnghiệp đào tạo dạy nghề 117.736.139.933 đồng, chi đào tạo lại 26.513.601.971đồng, chi đầu tư cho giáo dục và đào tạo 382.126.389.000 đồng, chiếm 9,6% sovới tổng chi thường xuyên

Xã hội hóa giáo dục:

4 Tăng cường công tác khảo thí, kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục

Các cấp quản lý tích cực tham mưu cho UBND các huyện, thành phố đẩymạnh xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia gắn với các tiêu chí, kế hoạch xâydựng nông thôn mới Toàn tỉnh có 258/600 trường đạt chuẩn quốc gia; đạt 43%

tổng số trường, tăng 2,1% so với năm 2018 (đạt 40,9%).

Các đơn vị trường học tích cực triển khai công tác tự đánh giá hằng năm

và đã có kế hoạch cải tiến chất lượng phù hợp Trên cơ sở đăng ký của các đơn

vị, Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập đoàn đánh giá, kịp thời tư vấn, kiểm tra,khảo sát và công nhận trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục cho các đơn vị Đếntháng 6/2019, có 138/600 trường đạt chuẩn chất lượng giáo dục, đạt 23%

5 Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo

Công tác thông tin, truyền thông về giáo dục và đào tạo đã được đẩymạnh; tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về thựchiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung

ương (khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

Chủ động phối hợp với Báo Sơn La, Đài Phát thanh - Truyền hình Sơn Lathường xuyên đưa tin về các hoạt động giáo dục trong tỉnh; công tác khai giảngnăm học mới và ngày “Toàn dân đưa trẻ đến trường” và thực hiện đổi mới kiểmtra, đánh giá; đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Trang 23

và phẩm chất học sinh Những hoạt động truyền thông về giáo dục và đào tạo cónhiều đổi mới, tạo được sự đồng thuận của nhân dân và xã hội; chỉ đạo các đơn

vị trường học viết tin, bài và đăng trên Website của trường, của Ngành về cáctập thể, cá nhân tiêu biểu có nhiều đóng góp cho phát triển giáo dục và đào tạo

Năm học 2018-2019, có trên 50 tin, bài về các hoạt động của giáo dục vàđào tạo được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Ngành, mỗi tháng 02 tin gửiđăng trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh

6 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của các nhóm giải pháp

a) Tồn tại, hạn chế

- Biên chế làm công tác thanh tra thiếu, phải huy động các cộng tác viênthanh tra tham gia Một số cộng tác viên chưa có kinh nghiệm thực tiễn nên đôilúc hiệu quả công việc chưa cao

- Đa số cán bộ quản lý trường học chưa được đào tạo có hệ thống về côngtác quản lý, tính chuyên nghiệp chưa cao, làm việc chủ yếu dựa vào kinh nghiệm

cá nhân nên chất lượng, hiệu quả công tác quản lý còn hạn chế

- Một số ít cán bộ quản lý giáo dục chưa sẵn sàng đổi mới; khả năng thíchứng và hội nhập còn chậm; kỹ năng ngoại ngữ, tin học, kỹ năng lãnh đạo, nghiêncứu, kết nối, xây dựng mạng lưới, khả năng cộng tác và thuyết phục chưa cao

- Thực hiện kiện toàn, sắp xếp lại đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáodục và đào tạo theo Nghị quyết 19-NQ/TW dẫn đến thay đổi về công tác cán bộcác nhà trường, phần nào gây xáo trộn đội ngũ cán bộ quản lý các đơn vị đượcsáp nhập

- Kinh phí cải tạo, sửa chữa; mua sắm công tác thẩm định, cấp phát kinhphí còn chậm Do các đơn vị đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư

- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn chất lượng giáo dục còn thấp; chưa xây dựngđược ngân hàng đề thi của Ngành

- Chất lượng giáo dục chưa bền vững; tỷ lệ học sinh xếp loại từ học lựctrung bình trở lên so với tỷ lệ học sinh thi đỗ tốt nghiệp THPT chưa tương ứng

- Một số phần mềm được triển khai ứng dụng trong quản lý nhà trườngchưa tinh lọc, còn chồng lấn gây khó khăn cho các đơn vị trường học Cụ thểnhư Phần mềm Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành (http://csdl.moet.gov.vn) và Hệthống quản lý nhà trường (https://smas.edu.vn), cùng phải thực hiện nhập thôngtin học sinh, nhân sự, cơ sở vật chất, chất lượng dạy học trên cả 2 phần mềm

mà không chuyển đổi dữ liệu được cho nhau, phải nhập riêng biệt, phức tạp vàmất thời gian thực hiện

- Công tác truyền thông tại các đơn vị trường học chưa được quan tâmđúng mức; ít tin bài, một số đơn vị trường học ngại viết tin bài

b) Nguyên nhân

- Một số cán bộ quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà trường,chưa thực hiện tốt vai trò, trách nhiệm của nhà quản lý; thiếu gương mẫu, uy tínthấp, năng lực, phẩm chất chưa ngang tầm nhiệm vụ

- Công tác đánh giá cán bộ, giáo viên, nhân viên còn bất cập, chưa phản ánhđúng thực chất, chưa gắn với kết quả, sản phẩm cụ thể, còn nể nang, ngại va chạm

Trang 24

- Các trường học chưa quan tâm nhiều đến công tác kiểm định và đánh giáchất lượng giáo dục, quan tâm đến trường đạt chuẩn quốc gia nhiều hơn

- Chưa biết cách viết tin bài về hoạt động giáo dục tại Nhà trường; côngtác chỉ đạo của CBQL Nhà trường chưa tốt, chưa quyết liệt trong việc xây dựng

kế hoạch, giao nhiệm vụ và kiểm tra thực hiện nhiệm vụ

- Việc quản lý, giáo dục học sinh của các nhà trường và việc phối hợpgiữa gia đình - nhà trường - xã hội chưa đồng bộ, thiếu chặt chẽ

III ĐÁNH GIÁ CHUNG

1 Kết quả nổi bật của năm học 2018 - 2019

- Sở GD&ĐT thực hiện tốt, hiệu quả Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghịquyết số 19-NQ/TW của Trung ương; Tăng tối đa sĩ số/lớp để tăng tỷ lệ tuyểnsinh và dôi dư giáo viên thực hiện hiệu quả việc sắp xếp các đơn vị giáo dục.Thực hiện Nghị quyết 18, Nghị quyết số 19 của Trung ương Tính đến ngày

30/12/2018, năm học 2018-2019 toàn tỉnh có 600 trường và 01 trung tâm (giảm

241 trường so với năm học 2017-2018) Các trường học trong toàn tỉnh sắp xếp

lại các tổ chuyên môn theo hướng dẫn giảm các đầu mối trung gian

- Toàn tỉnh huy động được 20,6% (tăng 7,3%) số trẻ trong độ tuổi đến nhà trẻ và 97,0% (tăng 2,3%) trẻ trong độ tuổi mẫu giáo đến lớp, trong đó có 99,7% trẻ 5 tuổi (tăng 0,2%) Huy động hầu hết học sinh trong độ tuổi vào lớp 1, lớp 6 đạt 99,8% (tăng 0,2%); huy động hầu hết học sinh trong độ tuổi vào lớp 6 đạt 99,8% (tăng 0,2%) Số học sinh trúng tuyển vào lớp 10 hằng năm của các

trường trung học phổ thông và bổ túc trung học phổ thông đạt 74,6%

- Duy trì 12/12 huyện, thành phố đạt tiêu chuẩn PCGD cho trẻ 5 tuổi,PCGD TH và XMC, PCGD THCS

- Các cấp quản lý tích cực tham mưu cho UBND các huyện, thành phốđẩy mạnh xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia gắn với các tiêu chí, kế hoạchxây dựng nông thôn mới Toàn tỉnh có 258/600 trường đạt chuẩn quốc gia; đạt

43% tổng số trường, tăng 2,1% so với năm 2018 (đạt 40,9%).

- Tổ chức nấu ăn tập trung bán trú: Đầu năm học 2018 - 2019, tiếp tục duytrì 230 trường học đã thực hiện nấu ăn tập trung trong năm học 2017 - 2018,đồng thời mở rộng quy mô tổ chức nấu ăn tập trung bán trú ở những trường phùhợp với điều kiện từng trường Sau khi thực hiện sát nhập các trường học theoQuyết định số 1733/QĐ-UBND ngày 17/7/2018 của UBND tỉnh, nhiểu trườngtiểu học, THCS đã sát nhập cho phù hợp quy mô trường lớp, số trường tổ chứcnấu ăn tập trung bán trú giảm xuống còn 182 trường, giảm 57 trường so với nămhọc 2017 - 2018; trong đó tiểu học 46 trường, TH-THCS 73 trường, THCS 52trường, THPT 11 trường Số học sinh phổ thông toàn tỉnh được hưởng chínhsách hỗ trợ nấu ăn bản trú, hỗ trợ gạo 52.680 học sinh, tăng 4,8% so với nămhọc 2017-2018; trong đó có 33.103 học sinh ăn tập trung bán trú tại trường, tăng

1886 học sinh (tăng 6% so với năm học 2017 - 2018) Có 293 học sinh ở bán trútại trường do cha me học sinh tự nguyện đóng góp kinh phí để tổ chức nấu ăn tại

trường (số học sinh này không thuộc diện hỗ trợ năn bản trú theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP của Chính phủ), nguồn kinh phí cha mẹ đóng góp, cơ quan, tổ

chức hỗ trợ 539,95 triệu đồng Công tác tổ chức nấu ăn bán trú được sự quan tâm

Trang 25

lãnh đạo, chỉ đạo của của các cấp, các ngành, chính quyền từ tỉnh cho đến địaphương; năm học 2017-2018 toàn tỉnh có 239 trường tổ chức nấu ăn bán trú;

năm học 2018-2019 toàn tỉnh có 178 trường tổ chức nấu ăn bán trú (giảm 61 trường do sáp nhập).

- Tổ chức thành công thi tuyển chọn chức danh 5 vị trí Hiệu trưởng cáctrường THPT: Mộc Lỵ huyện Mộc Châu, THPT Co Mạ huyện Thuận Châu,THPT Mường La huyện Mường La, THPT Mộc Hạ huyện Vân Hồ và THPTMai Sơn huyện Mai Sơn

- Chủ động tham mưu trình UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh ban hành một số

cơ chế chính sách về giáo dục và đào tạo

- Chất lượng giáo dục đại trà được duy trì ổn định và từng bước đi vào thựcchất hơn Duy trì và phát triển hiệu quả hệ thống 10 trường PTDTNT THCS vàTHPT huyện và Trường PTDTNT tỉnh

- Năm học 2018-2019, cán bộ, đảng viên, công chức trong Đảng bộ SởGiáo dục và Đào tạo đã nhận giúp đỡ 12 học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn

về kinh tế với tổng số tiền là 72 triệu đồng Các đơn vị giáo dục giúp đỡ tiền mặt

và vật chất ước đổi thành tiền 94.022.000 VNĐ (gồm có các đơn vị Trường PTDTNT Sốp Cộp, Trường PTDTNT Sông Mã; THPT Sốp Cộp, THPT Thuận Châu, THPT Mai Sơn, THPT Chu Văn Thịnh Còn nhiều đơn vị khác đã thực hiện nhưng Sở chưa nhận được báo cáo để tổng hợp).

2 Hạn chế, yếu kém

- Hiệu trưởng đơn vị giáo dục chưa nhận thức được trách nhiệm của mìnhtrong việc quản lý toàn diện hoạt động của nhà trường, chưa tập trung chỉ đạocông tác chuyên môn, giao trắng cho phó hiệu trưởng và các tổ trưởng chuyênmôn; chưa coi trọng việc lập kế hoạch triển khai nhiệm vụ, làm việc theo thời vụ,chưa có biện pháp quản lý đồng bộ, hiệu quả

- Nhiều đơn vị giáo dục chưa tích cực đổi mới phương pháp dạy học,kiểm tra đánh giá; còn đổ lỗi cho năng lực giáo viên, khả năng nhận thức củahọc sinh, chương trình dạy học chưa đổi mới, thời gian dạy học trên lớp khôngphù hợp, điều kiện cơ sở vật chất không đáp ứng được yêu cầu đổi mới

- Công tác bồi dưỡng chuyên môn chưa thực sự được coi trọng; việc thựchiện mang tính hình thức Hoạt động kiểm tra, tư vấn tại các nhà trường còn chưađem lại hiệu quả Việc quản lí, kiểm tra, giám sát quá trình dạy học chưa đượcthường xuyên, chưa có tác dụng thúc đẩy giáo viên phấn đấu; công tác khắcphục sau thanh tra, kiểm tra chưa được coi trọng

- Chất lượng, năng lực, ý thức trách nhiệm của giáo viên ở một số trườngchưa cao Nhiều giáo viên ngại đổi mới, năng lực chuyên môn chưa đáp ứng kịpyêu cầu; ý thức trách nhiệm đối với công việc chưa cao, tự học, tự bồi dưỡngchưa hiệu quả

- Công tác phụ đạo học sinh yếu, kém chưa được các đơn vị trường họcquan tâm, chưa có kế hoạch và giải pháp cụ thể phụ đạo học sinh yếu, kém

- Kết quả áp dụng phương pháp học tích cực chưa cao, kỹ năng sử dụngcác kỹ thuật dạy học tích cực còn hạn chế

Trang 26

- Công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của CBQL, giáo viên chưa đạt hiệuquả; có nội dung, chương trình tập huấn chưa thực sự thiết thực, hiệu quả

- Chất lượng giảng dạy các cấp học thấp; tỷ lệ tốt nghiệp THPT năm 2019toàn tỉnh thấp nhất toàn quốc, kết quả tốt nghiệp THPT quốc gia năm 2019 củanhiều nhiều trường khá thấp; chất lượng giáo dục mũi nhọn còn rất khiêm tốn,không ổn định; bệnh thành tích còn tồn tại ở nhiều đơn vị

- Công tác quản trị trường học của các đơn vị giáo dục, trường học chưađược hiệu quả, CBQL chưa quan tâm đúng mức, chưa thực hiện nghiêm chứctrách, nhiệm vụ của Nhà quản lý; nhiều việc còn để giáo viên làm thay, làm hộ;chưa phát huy và tập trung trí tuệ của tập thể lãnh đạo trong công tác chỉ đạo, điềuhành và thực hiện nhiệm vụ quản lý

- Chất lượng giáo dục thấp, minh chứng qua kết quả thi THPT quốc gia vàphân tích phổ điểm thi; kết quả thi và kết quả đánh giá quá trình học chưa tương

xứng Công tác dân chủ trong trường học chưa tốt (có một số vi phạm, đơn kiện, vv).

Phần II PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

NĂM HỌC 2019-2020

Năm học 2019-2020, Ngành Giáo dục Sơn La tiếp tục thi đua thực hiệnhiệu quả Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Trung ương và các nghị quyết của Đảng, Quốchội, Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết Đại hội Đảng bộtỉnh Sơn La lần thứ XIV; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp; Ngành Giáo dục

và Đào tạo Sơn La xác định phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm nămhọc 2019-2020, như sau:

I PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG

1 Tập trung thực hiện nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và

đào tạo, gắn kết giáo dục và đào tạo với phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồnnhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; khắc phục, tạo sựchuyển biến căn bản các vấn đề về giáo dục và đào tạo mà xã hội quan tâm, dưluận bức xúc; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, dân chủ, kỷ cương, nềnếp trong các nhà trường; tăng cường an ninh, an toàn trường học; chú trọngcông tác giáo dục thể chất, y tế trường học; xây dựng văn hóa học đường, giáodục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh

2 Giáo dục mầm non: Đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước đối với giáo

dục mầm non; từng bước giải quyết tình trạng thiếu giáo viên; tăng cường cácđiều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non

3 Giáo dục phổ thông: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; tích cực

chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới, nhất làđối với lớp 1; nâng cao chất lượng công tác tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá, đặcbiệt là kỳ thi trung học phổ thông quốc gia; đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp và

Trang 27

định hướng phân luồng trong giáo dục phổ thông; tiếp tục đổi mới công tác quảntrị, tăng quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục phổ thông.

4 Tăng cường quản lý nhà nước đối với giáo dục thường xuyên; nâng cao

hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm giáo dụcthường xuyên, hoạt động giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên ở cấphuyện; chấn chỉnh các trung tâm ngoại ngữ, tin học, đào tạo từ xa hoạt độngkhông đúng quy định; rà soát, tiếp tục thực hiện các mục tiêu của Đề án xóa mùchữ đến năm 2020, Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020

5 Tiếp tục tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ

dạy và học; tập trung xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia; chăm lo đời sống,sinh hoạt ăn ở cho học sinh các trường nội trú, bán trú

6 Tổ chức triển khai hiệu quả công tác hợp tác đào tạo quốc tế, nhất là

với các tỉnh Bắc Lào

II CÁC NHÓM NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

1 Rà soát, quy hoạch, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo

- Tập trung cao thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1733/QĐ-UBNDngày 17/7/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Đề án kiện toàn, sắp xếp cácđơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo

- Tiếp tục hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện dồn dịch các điểm trường lẻ,sáp nhập các cơ sở giáo dục có quy mô nhỏ khối mầm non, phổ thông

2 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp

- Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại đội ngũ giáo viên gắn với việc bảo đảm cácquy định về định mức số lượng giáo viên đối với các cấp học và trình độ đàotạo, các chuẩn được ban hành, phù hợp với việc rà soát, sắp xếp, điều chỉnh lạimột cách hợp lý hệ thống, quy mô trường, lớp

- Thực hiện nghiêm chủ trương tinh giản biên chế theo Nghị quyết số NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII vàCông văn số 3043/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 20/7/2018 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo về việc thực hiện tinh giản biên chế trong ngành Giáo dục Thực hiệncác giải pháp bảo đảm đủ số lượng, cơ cấu giáo viên các cấp học theo quy định

19 Thực hiện tốt các chính sách phát triển đội ngũ: thăng hạng chức danhnghề nghiệp, chế độ tiền lương và các phụ cấp theo lương, trợ cấp khác; đánhgiá, khen thưởng nhằm nâng cao đời sống, tạo động lực cho đội ngũ nhà giáochuyên tâm với nghề

- Tiếp tục chỉ đạo, rà soát, có kế hoạch cử cán bộ, giáo viên các cấp họctham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chứckiểm tra năng lực giáo viên hằng năm

- Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị trường học tiếp tục lựa chọn các nộidung bồi dưỡng nâng cao năng lực triển khai các nhiệm vụ cho giáo viên đápứng yêu cầu của vị trí việc làm; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghềnghiệp giáo viên; chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa mới để tậphuấn, bồi dưỡng trọng tâm, trọng điểm phù hợp với đội ngũ cán bộ, giáo viêncác cấp học; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng tập trung, cụm trường, tại các đơn vị

Trang 28

giáo dục đảm bảo chất lượng và hiệu quả.

- Tổ chức triển khai, chỉ đạo các đơn vị giáo dục, các trường học thựchiện tốt kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên mầmnon, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2019-2020 Tăng cườngcông tác kiểm tra việc xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạchcủa các đơn vị

- Chỉ đạo đánh giá CBQL, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp đảm bảođúng tiêu chí, tiêu chuẩn, khách quan, công tâm tạo động lực tốt cho đội ngũ cán

bộ, giáo viên tiếp tục phấn đấu, rèn luyện chuyên môn, nghiệp vụ

- Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày16/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về đạo đức nhà giáo

và Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 về việc tăng cường công tácquản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo; thực hiện đúng quy chế làm việc và vănhóa công sở

3 Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông; triển khai chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới; đẩy mạnh định hướng nghề nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo dục thể chất cho học sinh bảo đảm

an toàn trường học

- Tăng cường quản lý việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của hiệutrưởng, người đứng đầu các cơ sở giáo dục trong công tác lập kế hoạch, chỉ đạo,

tổ chức thực hiện, kiểm tra - đánh giá hoạt động giáo dục của đơn vị

- Tổ chức triển khai hiệu quả kế hoạch của UBND tỉnh, kế hoạch của SởGiáo dục và Đào tạo về triển khai thực hiện Chương trình GDPT mới

- Xây dựng và triển khai tài liệu hướng dẫn nội dung chăm sóc, giáo dụctrẻ em tại gia đình và các nhóm trẻ độc lập, tư thục; tập huấn cho đội ngũ cán bộquản lý, giáo viên mầm non cốt cán ở các cơ sở giáo dục mầm non việc tổ chứchướng dẫn và phối hợp với cha mẹ trẻ chăm sóc, giáo dục trẻ em ở nhà trường

và tại gia đình Quản lý chặt chẽ việc cấp phép, tiêu chuẩn, điều kiện hoạt động

và hoạt động đối với giáo dục mầm non

- Tổ chức thẩm định và phê duyệt sách giáo khoa giáo dục phổ thông theochương trình mới, trước hết là sách giáo khoa lớp 1; tổ chức tập huấn giáo viên,cán bộ quản lý sử dụng sách giáo khoa lớp 1; hoàn thành các điều kiện chuẩn bịtriển khai chương trình lớp 1 theo chương trình giáo dục phổ thông mới

- Biên soạn, thẩm định và tổ chức thực hiện nội dung giáo dục địa phươngtrong chương trình giáo dục phổ thông

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án giáo dục hướng nghiệp và địnhhướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025

- Tăng cường an ninh, an toàn trường học; chú trọng xây dựng văn hóahọc đường, trang bị kỹ năng sống cho học sinh; xây dựng môi trường giáo dụclành mạnh, dân chủ, kỷ cương

- Bảo đảm thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục thể chất, y tế trườnghọc; phát động phong trào học bơi và phòng, chống đuối nước cho học sinh;

Trang 29

tăng cường tổ chức các hoạt động thể thao ngoại khóa cho học sinh; bảo đảmcác điều kiện về vệ sinh và an toàn thực phẩm trong trường học.

- Nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học đảm bảo thực chất, bềnvững, khắc phục bệnh thành tích

4 Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học và trình độ đào tạo

- Tổ chức triển khai hiệu quả Kế hoạch số 53/KH-SGDĐT ngày24/04/2019 của Sở GD&ĐT thực hiện ĐANN năm 2020

- Khuyến khích dạy các môn học khác bằng ngoại ngữ và dạy ngoại ngữthông qua các môn học Phát triển đội ngũ giáo viên ngoại ngữ đáp ứng yêu cầutriển khai chương trình ngoại ngữ theo chương trình giáo dục phổ thông mới

- Mở rộng quy mô dạy và học ngoại ngữ cấp tiểu học Tiếp tục thực hiệnhiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên, đổi mới phương pháp dạy học, xây dựngmôi trường ngoại ngữ trong trường học Chỉ đạo, nâng cao chất lượng, hiệu quảhoạt động của các câu lạc bộ tiếng Anh trong trường học

- Xây dựng, phát triển môi trường học và sử dụng ngoại ngữ, phát độngphong trào giáo viên cùng học tiếng Anh với học sinh Tăng cường dạy và họcngoại ngữ trên các phương tiện truyền thông đại chúng

5 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục

- Tổ chức cập nhật dữ liệu định kỳ Hệ thống thông tin quản lý ngành hiện

có vào cơ sở dữ liệu ngành; xây dựng và triển khai các phần mềm quản lý, kếtnối liên thông dữ liệu với phần mềm cơ sở dữ liệu ngành

- Triển khai giải pháp tuyển sinh trực tuyến với các lớp đầu cấp học ởnhững nơi có đủ điều kiện

- Xây dựng và triển khai Chính phủ điện tử; triển khai hệ thống dịch vụcông trực tuyến của Bộ (mức độ 3, 4)

- Hoàn thành hệ thống bồi dưỡng giáo viên trực tuyến; đẩy mạnh ứngdụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý; triển khai các giải phápnâng cao chất lượng đào tạo công nghệ thông tin trong giáo dục đại học và pháttriển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu cuộc cách mạng côngnghiệp 4.0

- Rà soát các phần mềm đã triển khai, đề xuất với Bộ Giáo dục và Đào tạoxây dựng, ghép nối và triển khai các phần mềm quản lý, kết nối liên thông dữliệu với Phần mềm cơ sở dữ liệu ngành

6 Đẩy mạnh giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo

- Tiếp tục duy trì các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnhđược giao quyền tự chủ về tài chính Chủ động triển khai thực hiện kinh phí chithường xuyên được giao cho các đơn vị một lần ngay từ đầu năm để các đơn vịchủ động, phân bổ kinh phí hợp lý, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và hoàn thànhnhiệm vụ được giao Kinh phí chi không thường xuyên được thẩm định và cấpphát theo tiến độ thực hiện công việc

Trang 30

- Chỉ đạo tăng cường tự chủ của các nhà trường trong việc xây dựng kếhoạch phát triển chương trình giáo dục nhà trường theo định hướng phát triểnnăng lực, phẩm chất của học sinh tiếp cập chương trình giáo dục phổ thông vàsách giáo khoa mới

7 Hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo

- Tổ chức, triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 197/QĐ-UBNDngày 24/01/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh đào tạocán bộ, lưu học sinh nước CHDCND Lào có trình độ cao học, đại học, cao đẳng,trung cấp năm học 2019-2020 Phối hợp với các trường chuyên nghiệp trên địabàn tỉnh quản lý, chỉ đạo các hoạt động đào tạo lưu học sinh Lào

- Tiếp tục tham mưu cho UBND tỉnh ban hành thông báo về các chươngtrình học bổng của nước ngoài tới các sở, ngành, UBND huyện/thành phố, cáctrường đại học, cao đẳng, trung cấp và các đơn vị trực thuộc

- Nắm bắt, tham mưu quản lý kinh doanh dịch vụ Tư vấn du học hoạtđộng theo đúng quy định của pháp luật

8 Tăng cường cơ sở vật chất bảo đảm chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo

- Chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị thực hiện chương trình giáo dục phổthông, sách giáo khoa mới, đặc biệt là lớp 1; triển khai có hiệu quả Quyết định

số 1436/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề ánbảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổthông giai đoạn 2017 - 2025

- Bổ sung xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo phòng học, các phòng chứcnăng, bếp ăn, nhà vệ sinh, công trình nước sạch và mua sắm bổ sung các thiết bịdạy học còn thiếu, trong đó chú trọng các vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số,biên giới

- Giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu nhà vệ sinh và công trình nước sạchtrong các cơ sở giáo dục; không đưa vào sử dụng các công trình trường, lớp học,nhà vệ sinh chưa bảo đảm an toàn theo quy định

9 Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao

- Đánh giá kết quả thực hiện Đề án phát triển hệ thống trường trung họcphổ thông chuyên giai đoạn 2010 - 2020, xác định phương hướng phát triển hệthống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2021 - 2030 nhằm tạonguồn đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển đấtnước trong giai đoạn tới

- Gắn kết chặt chẽ phát triển giáo dục đào tạo với phát triển nguồn nhânlực, nhất là nhân lực chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu thị trường lao động vàđáp ứng yêu cầu phát triển; chú trọng quản lý chất lượng đầu ra

- Các phòng giáo dục và đào tạo, các đơn vị trực thuộc Sở chỉ đạo, triểnkhai thực hiện nâng cao chất lượng giáo dục cơ bản, giáo dục chất lượng cao ởcấp phổ thông, nâng cao năng lực trường THPT Chuyên Tập trung chỉ đạo điềuchỉnh nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với năng lực học sinh; thực hiện

Trang 31

giải pháp giáo viên giúp đỡ học sinh, học sinh giúp đỡ học sinh, qua đó nâng caochất lượng giáo dục đại trà.

- Triển khai, chỉ đạo thực hiện nghiên cứu khoa học trong đội ngũ cán bộ,giáo viên, nâng cao chất lượng sáng kiến Tăng cường bồi dưỡng công tác nghiêncứu khoa học, triển khai giáo dục STEM; nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinhgiỏi, chất lượng dạy ngoại ngữ, tin học ở các trường THCS mũi nhọn, các trườngPTDTNT và Trường THPT Chuyên

- Đẩy mạnh phát triển hệ thống các trường PTDTNT, nâng cao chất lượnggiáo dục, đặc biệt là chất lượng giáo dục tại các trường PTDTNT tạo nguồn nhânlực cán bộ các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030

III CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CƠ BẢN

1 Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh cải cách hành chính về giáo dục và đào tạo

- Các cấp quản lý giáo dục rà soát, chỉ đạo, sửa đổi bổ sung, hoàn thiệncác bộ thủ tục hành chính, trình cấp quản lý có thẩm quyền ban hành và triểnkhai thực hiện; hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Ngành và cácvăn bản liên quan để đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, đáp ứng yêu cầuđổi mới, phù hợp với thực tiễn

- Nâng cao trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục, rà soát các quytrình, quy chế làm việc, phân công, phân cấp, nêu cao trách nhiệm người đứngđầu trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ và phối hợp trong xử lý công việc

- Thực hiện hiệu quả Quyết định 1889/QĐ-UBND ngày 02/8/2019 củaUBND tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chứcnăng quản lý của Sở GD&ĐT tỉnh Sơn La; công tác cải cách hành chính theoQuyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ và kếhoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông,sách giáo khoa mới, nhất là đối với lớp 1; giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năngsống cho học sinh; tăng cường an ninh, an toàn trường học, ứng xử văn hóa họcđường và môi trường giáo dục nhà trường lành mạnh, dân chủ, kỷ cương

- Rà soát các vấn đề giáo dục và đào tạo trong toàn ngành để chủ độngtrong chỉ đạo, quản lý, thanh tra, kiểm tra đột xuất hoặc chỉ đạo các đơn vị thanhtra, kiểm tra

2 Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của cán bộ quản lý giáo dục các cấp

- Xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai các chương trình bồi dưỡngthường xuyên cán bộ quản lý giáo dục các cấp học năm học 2019-2010; Tổ chứctriển khai hiệu quả Kế hoạch số 03/KH-SGDĐT ngày 03/01/2019 của Sở GD&ĐT

về đào tạo, cán bộ, công chức 2019; Kế hoạch số 30/KH-SGDĐT ngày 30/5/2019

về tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên hè năm 2019

- Hướng dẫn đánh giá, phân loại, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộquản lý giáo dục theo tiêu chuẩn chức danh; thực hiện nghiêm kỷ cương, kỷ luật,đạo đức lối sống đối với cán bộ quản lý giáo dục

Trang 32

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tuyển dụng, sử dụng biên chếcông chức, viên chức số lượng người làm việc theo đề án vị trí việc làm; đánhgiá, phân loại công chức, viên chức bảo đảm thiết thực, khách quan, công bằng.

- Ban hành quy định, hướng dẫn về tăng cường quản lý người đúng đầu

các cơ sở giáo dục trong toàn tỉnh (quản lý về hành chính; tăng cường thanh tra, kiểm tra; công khai hóa các hoạt động, lịch trình công tác của hiệu trưởng để

cơ quan quản lý cấp trên, các tổ chức đoàn thể và cha, mẹ học sinh giám sát )

3 Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo

- Rà soát, đánh giá việc sử dụng ngân sách nhà nước chi cho giáo dục vàđào tạo; phân bổ, quản lý sử dụng kinh phí chi thường xuyên năm 2019 bảo đảmhiệu quả, bố trí hợp lý cho chi đầu tư phát triển góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục và đào tạo Ưu tiên lồng ghép các nguồn vốn ngân sách Trung ương kếthợp ngân sách địa phương để đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị đápứng điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục Thực hiện công tác xã hội hóa theođúng quy định của pháp luật, trong đó các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện phảibảo đảm đúng tính chất tự nguyện của cá nhân, tổ chức tài trợ, đóng góp

- Tham mưu triển khai Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 04/6/2019 củaChính phủ về tăng cường huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư phát triểngiáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2025

- Đánh giá việc quản lý sử dụng, quyết toán ngân sách nhà nước chi chogiáo dục tại các địa phương; hoàn thiện định mức kinh tế - kỹ thuật ngành Giáodục và phương pháp tính giá dịch vụ giáo dục, đào tạo

- Xây dựng, tổng hợp việc thực hiện, giám sát, đánh giá, báo cáo tình hìnhthực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm 2019; đề cao vai trò, trách nhiệm người đứngđầu của các đơn vị trong việc thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; công khai kếtquả thực hiện

4 Tăng cường công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục

- Tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả tổ chức kỳ thi trung học phổ thôngquốc gia năm 2019; xác định rõ nguyên nhân chất lượng giáo dục các môn học,của các trường THPT năm 2019 đạt thấp; tìm giải pháp, biện pháp từng bước cảithiện chất lượng giáo dục; chỉ đạo, hướng dẫn, tăng cường công tác chuẩn bị, tậphuấn nhằm tổ chức tốt kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2020

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong khảo thí, đảm bảo công bằng,khách quan, minh bạch, tạo thuận lợi tối đa cho người học

- Chỉ đạo 100% các cơ sở giáo dục tiến hành tự đánh giá chất lượng giáodục, chỉ đạo gắn công tác kiểm định chất lượng giáo dục với công tác xây dựngtrường đạt chuẩn quốc gia; tập huấn về tích hợp hoạt động kiểm định chất lượnggiáo dục với hoạt động công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Thực hiện ứngdụng công nghệ thông tin trong hoạt động khảo thí và kiểm định chất lượng

5 Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo

- Phối hợp với báo, đài địa phương và Trung ương triển khai hiệu quảcông tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách mới về giáo dục đào tạo và chủđộng xử lý các vấn đề truyền thông về giáo dục

Ngày đăng: 28/09/2020, 19:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w