TL: Ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta: * Ý nghĩa tự nhiên - Vị trí địa lí làm cho thiên nhiên mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa,khác với những vùng cùng vĩ độ + Nhiệt cao, nhiều nắng + Chịu
Trang 1GIẢI BÀI TÂP ÔN THI MÔN ĐỊA 12 Theo sách ‘ Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp Trung học phổ thông’
NXB Giáo dục – Năm 2012.
(Tập 1)
A Chủ đề 1: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
I Nội dung 1: Vị trí địa lý và lãnh thổ
Câu 1: Dựa vào bản đồ các nước Đông Nam Á, hoặc hình 2 SGK Địa Lý 12
- VN nằm ở rìa Đông của bán đảo Đông Dương, giáp biển Đông
- VN hoàn trong múi giờ số 7, nằm gần như trung tâm khu vực ĐNÁ
Câu 2: Phạm vi lãnh thổ của nước ta bao gồm các bộ phận nào? Trình bày
Trang 2km, 28 tỉnh có bờ biển Có hơn 4000 hòn đảo, 2 quần đảo (Hoàng Sa vàTrường Sa)
+ Theo luật biển quốc tế, vùng biển nước ta bao gồm các bộ phận: Nộithủy; Lãnh hải rộng 12 hải lí (1HL = 1852m); Vùng tiếp giáp lãnh hải rộng
12 hải lí; Vùng đặc quyền kinh tế rộng 200 hải lí; Thềm lục địa rộng 200 hảilí
- Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta, xácđịnh bằng biên giới trên đất liền và biên giới trên biển
Câu 3: Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lý đối với tự nhiên, kinh tế, văn
hóa – xã hội, quốc phòng ở nước ta?
TL: Ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta:
* Ý nghĩa tự nhiên
- Vị trí địa lí làm cho thiên nhiên mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa,khác với những vùng cùng vĩ độ
+ Nhiệt cao, nhiều nắng
+ Chịu ảnh hưởng thường xuyên của gió tín phong và gió mùa
+ Giáp biển và các hoàn lưu gió đều qua biển nên ẩm lớn
- Nằm trên các vành đai sinh khoáng, nằm trên đường di lưu của sinhvật nên giàu khoáng sản và sinh vật phong phú
- Vị trí và hình thể tạo nên sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên giữaBắc – Nam, miền núi – đồng bằng – ven biển…
- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão lũ, hạn hán, động đất
* Ý nghĩa KT – XH, quốc phòng
- Nằm trên ngã tư đường hằng hải và hàng không quốc tế thuận lợicho giao lưu quốc tế Là cửa ngõ ra biển cho Lào, Đông Bắc Thái Lan, Căm
Pu Chia, Tây Nam Trung Quốc
- Mở rộng quan hệ với các nước láng giềng và khu vực về nhiều mặt:
KT, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng …
Trang 3- Nằm ở trung tâm ĐNÁ, khu vực kinh tế năng động, nhạy cảm, nhiềubiến động, ảnh hưởng đến sự phát triển KT - XH nước ta cả tích cực và khókhăn
- Về an ninh quốc phòng nước ta có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng
ở vùng Đông Nam Á Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộcxây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước
II Nội dung 2: Đặc điểm chung của tự nhiên ( gồm: Đất nước nhiều đồi núi; Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển; Thiên nhiên nhiệt
đới ẩm gió mùa; Thiên nhiên phân hóa đa dạng.)
1 Đất nước nhiều đồi núi
Câu 1: Địa hình đồi núi nước ta có những đặc điểm gì? Địa hình đồi núi có
ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu, sinh vật, thỗ nhưỡng nước ta?
TL: * Các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
a Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4
- Đồi núi có độ cao < 1000m chiếm 85% diện tích, núi cao > 2000mchỉ chiếm 1%
b Cấu trúc địa hình khá đa dạng
- Địa hình nước ta được Tân kiến tạo làm trẻ và có tính phân bậc rõ rệt
- Địa hình thấp dần từ TB xuống ĐN
- Đồi núi chạy theo 2 hướng chính:
+ Hướng TB – ĐN: vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
+ Hướng vòng cung: vùng Đông Bắc và Nam Trường Sơn
c Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Các quá trình xâm thực, bào mòn, rửa trôi, bồi tụ phát triển mạnh mẽ
- Quá trình cácxtơ phát triển mạnh
- Lớp vỏ phong hóa và lớp phủ sinh vật dày
d Địa hình VN đã chịu tác động mạnh mẽ của con người
Trang 4- Các hoạt động của con người: khai mỏ, giao thông, thủy điện, nôngnghiệp, công nghiệp… đều tác động đến địa hình
- Làm xuất hiện nhiều kiểu dạng địa hình mới cả âm và dương =>biến đổi cảnh quan
* Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu, sinh vật, thỗnhưỡng nước ta?
TL: Địa hình đồi núi chi phối nhiệt, ẩm, sự hình thành thỗ nhưỡng, phân bốđộng – thực vật, và là nhân tố tạo ra sự phân hóa thiên nhiên nước ta, có ảnhhưởng quan trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội
Câu 2: Hãy điền các nội dung thích hợp đề hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Giới hạn Từ đứt gãy s.Hồng ra phía
Đông
Từ đứt gãy s.Hồng về phía T,phía N đến thung lũng s.Cả
Độ cao
trung bình
- Núi thấp: htb: 500 – 600m - Vùng núi và cao nguyên cao
nhất nước ta: >2000mHướng
- Núi, cao nguyên, thung lũngđều chạy thẳng tắp theo hướng
TB - ĐN như: Hoàng Liên Sơn,
Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao
- Các cao nguyên: Tà Phình,Xin Chải, Sơn La, Mộc ChâuHình thái - Địa hình thấp dần từ TB–
ĐN: các dãy núi cao đồ sộ ởgiáp biên giới Việt – Trung,càng về ĐN núi càng thấpdần, thung lũng rộng
- Hình thái núi rất trẻ: núi cao,thung lũng hẹp, sườn rất dốc
Giới hạn Từ S Cả đến dãy Bạch Mã Từ Bạch Mã đến cực Nam
Trang 5- Hệ cao nguyên xếp tầng điểnhình, độ cao từ 500 – 800 –
1000 – 1500m, được phủ lớp bazan dày
Cỏ, Phong Nha – Kẻ Bàng,Hoành Sơn, Bạch Mã
- Hướng núi có 2 đoạn: đoạnđầu hướng B – N, đoạn cuốihướng ĐB – TN
- Các cao nguyên: Plây Ku, ĐắcLắc, Mơ Nông, Di Linh
Câu 3: Dùng các kí hiệu: Có thế mạnh để phát triển (+), Rất có thế mạnh để
Câu 4: Dựa vào hình 6 Địa hình (Sách giáo khoa Địa lý 12), hãy cho biết
những sơn nguyên, cao nguyên đá vôi được phân bố ở những vùng nào? Nêucác địa danh gắn liền với những vùng đá vôi này
Trang 6* TL: Sơn nguyên, cao nguyên đá vôi: Phân bố chủ yếu ở đông bắc (CaoBằng, Hà Giang, Lào Cai, Lạng Sơn), dọc thung lũng sông Đà, phía TâyQuảng Bình.
Câu 5: Khu vực đồng bằng nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì đối
với phát triển kinh tế?
Đồng bằng duyên hảimiền TrungDiện tích Diện tích:
- Do bồi tụ của biển làchủ yếu
Địa hình - Địa hình cao ở
rìa phía T, TB,thấp dần ra biển
- Có hệ thống đêđiều nên bề mặt
bị chia cắt thành
- Địa hình rất thấp
và bằng phẳng,nên dễ ngập nướcvào mùa mưa vàảnh hưởng mạnhcủa thủy triều
- Địa hình ĐB hẹpngang và bị núi chia cắtthành nhiều đồng bằngnhỏ:
+ Hạ lưu của các consông lớn thì đồng bằng
Trang 7các ô: có khuruộng cao, cóvùng trũng ngậpnước
- Không có hệthống đê điều,nhưng hệ thốngkênh rạch chằngchịt
tương đối rộng + Vùng ven biển thìđồng bằng rất nhỏ
+ Địa hình đồng bằngthường có 3 dải: Giápbiển là cồn cát, đầmphá Giữa là vùng trũngthấp Trong cùng đượcbồi tụ thành đồng bằng
Đất đai - Đất trong đê ko
được bồi tụthường xuyên,khai thác lâu đờiđất dễ bạc màu
- Đất ngoài đêđược bồi tụthường xuyên,đất rất tốt
- Đất phù sa đượcbồi tụ hàng nămnên rất màu mỡ
- Do thấp nên 2/3diện tích đồngbằng là đất mặn vàđất phèn
- Đất đai không màu mỡlắm: Ở những đồngbằng hạ lưu sông đấtphù sa tương đối màu
mỡ, ở những đồng bằngven biển chủ yếu là đấtcát, kém màu mỡ ,
2 Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Câu 1: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta được biểu hiện
như thế nào? Các nhân tố nào đã tạo nên tính chất đó?
Trang 8+ Nhiệt độ trung bình năm cao: > 20oC, tổng giờ nắng: 1400 – 3000giờ/n
+ Lượng mưa trung bình năm lớn: 1500 – 2000mm
+ Độ ẩm tương đối cao (trên 80%), cân bằng ẩm luôn dương
c Biểu hiện tính chất gió mùa
- Mùa đông: ảnh hưởng của gió mùa ĐB
+ Xuất phát từ cao áp Xibia, hoạt động từ tháng 11 - 4
+ Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc, gây mưa phùn vào cuối mùa.Vào N, gió mùa ĐB yếu đi bởi các dãy núi chắn => miền Nam khí hậu nóng
và khô
- Mùa hè: có 2 luồng gió
+ Luồng gió từ Bắc ÂĐD thổi vào: hướng TN gặp dãy Trường Sơn vàdãy biên giới Việt – Lào tạo nên hiệu ứng phơn khô nóng, gió này tác độngmạnh nhất ở Bắc Trung Bộ và Tây Bắc
+ Luồng gió từ cao áp chí tuyến NBC thổi lên theo hướng TN, gió nàynóng, ẩm thường gây mưa lớn, tác động mạnh ở miền Nam
Câu 2: Gió mùa của nước ta hoạt động như thế nào? Nêu ảnh hưởng của gió
mùa đến hoạt động sản xuất nông nghiệp? Hãy điền nội dung tóm tắt vàobảng sau:
Loại gió
mùa
Nguồn gốc
Thời gian hoạt động
Phạm vi hoạt động
Hướng gió
Kiểu thời tiết đặc trưng.
Trang 9a Hoạt động của gió mùa:
- Mùa đông: ảnh hưởng của gió mùa ĐB
+ Xuất phát từ cao áp Xibia, hoạt động từ tháng 11 - 4
+ Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc, gây mưa phùn vào cuối mùa.Vào mùa hè, gió mùa ĐB yếu đi bởi các dãy núi chắn => miền Nam khí hậunóng và khô
- Mùa hè: có 2 luồng gió
+ Luồng gió từ Bắc ÂĐD thổi vào: hướng TN gặp dãy Trường Sơn vàdãy biên giới Việt – Lào tạo nên hiệu ứng phơn khô nóng, gió này tác độngmạnh nhất ở Bắc Trung Bộ và Tây Bắc
+ Luồng gió từ cao áp chí tuyến NBC thổi lên theo hướng TN, gió nàynóng, ẩm thường gây mưa lớn, tác động mạnh ở miền Nam
b Ảnh hưởng của gió mùa đến hoạt động sản xuất nông nghiệp:
- Nhiệt cao, ẩm lớn => Cây trồng, vật nuôi phát triển quanh năm,trồng nhiều vụ trong năm
- Sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, nhiều loại có giá trị cao
- Tuy nhiên, sự phân hóa mùa và tính thất thường của khí hậu cũnggây khó khăn cho sản xuất: bão lũ, hạn hán, sâu bệnh…
Phạm vihoạt động
Hướnggió
Kiểu thời tiếtđặc trưng
Đôngbắc
Lạnh khô, lạnhẩm
Trang 10Cả nước Tây
Nam,đôngnam
Nóng ẩm, mưalớn ở Nam Bộ
Nguyên Khigặp bức chắnđịa hình gâyhiện tượngphơn khônóng
Câu 3: Hoàn thành bảng theo mẫu sau để thấy rõ nguyên nhân, biểu hiện
của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần địa hình, sôngngòi, đất, sinh vật ở nước ta?
TL:
Thành
phần tự
nhiên
Biểu hiện của tính chất nhiệt đới
Địa hình - Nhiều dạng địa hình: Cácxtơ, các
- Quá trình bồi tụ nhanh và
Trang 11ven biển, đồng bằng giữa núi… mạnh ở đồng bằng hạ lưu,
vùng trũng thấp Sông ngòi - Mạng lưới sông ngòi dày đặc: cả
nước có 2360 sông dài trên 10 km.
- Sông nhiều nước, giàu phù sa
- Chế độ nước phân hóa theo mùa rõ rệt.
- Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là:
+ Lượng mưa lớn + Lượng ẩm lớn + Nhiệt cao Đất - Lớp vỏ phong hóa dày
- Quá trình feralít là đặc trưng: Đất nghèo chất ba zơ, giàu sắt và nhôm, đất thường có màu đỏ vàng
- Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là:
+ Lượng mưa lớn + Lượng ẩm lớn + Nhiệt cao Sinh vật - Rừng VN chủ yếu là rừng rậm nhiệt
đới ẩm lá rộng, thường xanh
- Trong rừng thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế
- Hiện nay rừng bị tàn phá, nhiều loại rừng thứ sinh phát triển
- Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là:
+ Lượng mưa lớn + Lượng ẩm lớn + Nhiệt cao
3 Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Câu 1: Cho bảng số liệu: Trang 13 (Sách hướng dẫn ôn tập thi tốt nghiệp
THPT)
a Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc và Nam
TL:
- Nhiệt độ trung bình nước ta tăng dần từ Bắc vào Nam
+ Nhiệt độ trung bình tháng I cũng tăng dần từ Bắc vào Nam
+ Nhiệt độ trung bình tháng VII khá đều, cao nhất ở 3 tỉnh miền Trung(Huế, Đà Nẵng, Quy Nhơn)
b.Giải thích vì sao có sự thay đổi đó?
TL:
Trang 12- Miền Bắc có thêm 1 mùa đông lạnh nên nhiệt độ tháng I thấp Đặc trưngkiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Miền Nam nắng quanh năm nên nhiệt độ tb tháng I và cả năm đều cao Đặctrưng cho kiểu khí hậu cận xích đạo gió mùa
Câu 2: Cho bảng số liệu về nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng của Hà
Nội và Huế: (Sách hướng dẫn ôn tập thi tốt nghiệp THPT/trang 14) Hãy vẽbiểu đồ thể hiện tương quan nhiệt ẩm của Hà Nội và Huế, từ đó rút ra nhậnxét và so sánh
HDTL: Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường:
Cách vẽ:
*Hướng dẫn: Biểu đồ thể hiện tương quan nhiệt ẩm khác với cách vẽ biểu đồthông thường Ở dạng biểu đồ này, hai trục tung vẫn thể hiện yếu tố nhiệt độ,lượng mưa,; Trục hoành vẫn thể hiện thời gian các tháng nhưng các yếu tốnhiệt độ, lượng mưa lại được thể hiện khác:
- Cả lượng mưa và nhiệt độ đều được thể hiện dưới dạng đường
- Tỉ lệ chia ở 2 trục được xác định theo công thức cụ thể:
+ Ở dưới mức 500C và dưới 100mm thì tỉ lệ dưới lượng mưa và nhiệt độ là2:1 (p=2t, trong đó P là lượng mưa trung bình tháng, t là nhiệt độ trung bìnhtháng)
+ Ở trên mức 500C và dưới 100mm thì tỉ lệ dưới lượng mưa và nhiệt độ là 20:1(p=20t)
* Cách vẽ: Vẽ 2 biểu đồ:
+ Bước 1: - Vẽ 2 trục tung: Oy: thể hiện nhiệt độ
Oy’: thể hiện lượng mưa
-Vẽ 1 trục hoành thể hiện 12 tháng trong năm (12 tháng)
+ Bước 2: Chia tỉ lệ trên các trục Để chia chính xác tỉ lệ cần lưu ý: Các sốliệu lớn nhất, nhỏ nhất và khoảng cách năm
Trang 13+ Bước 3: Dựa vào bảng số liệu để đối chiếu số liệu trên trục tung và sốliệu năm trên trục hoành nếu gặp nhau thì kẻ cột, hoặc chấm điểm để vẽđường
+ Bước 4: Kí hiệu trên các đường
+ Bước 5: Hoàn thiện biểu đồ: Lập bảng chú giải Ghi tên biểu đồ:
(Biểu đồ 1: thể hiện tương quan nhiệt ẩm của Hà Nội trong 12 tháng Biểu đồ 2: thể hiện tương quan nhiệt ẩm của Huế trong 12 tháng )
* Hướng dẫn Nhận xét: Phần diện tích có lượng mưa đạt trên 100mm làtháng mưa; Phân diện tích có đường lượng mưa dưới đường nhiệt độ làtháng khô
* Nhận xét: Qua tương quan nhiệt độ ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minhcho thấy:
- Về nhiệt độ:
+ Nền nhiệt trung bình năm của thành phố Hồ Chí Minh cao hơn Hà Nội:Khoảng 23,50C so với 27,10C Nguyên nhân là thành phố Hồ Chí Minh nằmgần xích đạo hơn lại không chịu tác động của gió mùa đông bắc như Hà Nội.+ Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất của Hà Nội thấp hơn nhiều so vớithành phố Hồ Chí Minh (16,40C so với 25,80C)
+ Biên độ nhiệt ở trong năm của Hà Nội cao hơn thành phố Hồ Chí Minh(12,50C so với 3,10C)
Câu 3: Hãy điền các nội dung thích hợp vào bảng theo mẫu sau để so sánh
đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc và thiên nhiên phần lãnh thổphía Nam nước ta?
TL:
Trang 14Nội dung Đặc điểm thiên nhiên
Phần lãnh thổ phíaBắc
Phần lãnh thổ PhíaNam
Khí hậu Kiểu khí hậu Đặc trưng cho kiểu
khí hậu nhiệt đới ẩmgió mùa
Đặc trưng cho kiểu khíhậu cận xích đạo giómùa
nhiên tiêu biểu
Mùa đông bầu trờinhiều mây, tiết trờilạnh, mưa ít, nhiềuloài cây rụng lá; mùa
hạ nắng nóng, mưanhiều cây cối, xanhtốt
Tiêu biểu là đới rừngcận xích đạo gió mùa
Câu 4: Hãy điền vào bảng theo mẫu sau những nội dung cơ bản nhất về đặc
điểm các miền tự nhiên nước ta?
TL:
Tên Miền Bắc và Miền Tây Bắc và Bắc Miền Nam
Trang 15miền Đông Bắc Bắc Bộ Trung Bộ Trung Bộ Và
Phức tạp: Gồm + các khối núi cổ,các sơn nguyênbóc mòn và cáccao nguyênbazan
+ Bờ biển khúckhủy, nhiều vũngvịnh, nhiều đảoven bờ
+ TN giàu có:Đất đai, rừng,biển, KS: dầukhí, bô xít
Khí hậu + Chịu ảnh hưởng
mạnh mẽ của gió
mùa ĐB, có mùa
đông lạnh kéo dài
+ Gió mùa ĐB bị giảmsút do hướng núi chắngió, nhưng lại chịu ảnhhưởng mạnh mẽ của giómùa TN => mùa hè khô
và nóng
+ Khí hậu cậnxích đạo gió mùa,nhiệt cao, biên độnhiệt trong nămthấp, có mùa mưa
và mùa khô sâusắc
Sông Chủ yếu chạy theo Chạy theo hướng TB- Mạng lưới sông
Trang 16ngòi hướng vòng cung ĐN, Đ-T chằng chịt, dày
đặc hơn, Sinh vật Diện tích rừng khá
Câu 5: Tương tư như câu 4 trên.
III Nội dung 3: Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên
Câu 1: Cho bảng số liệu: Sự biến động diện tích rừng qua một số năm (Sách
hướng dân ôn tập thi TNTHPT/trang 16)
a Vẽ biểu đồ kết hợp biểu diễn các nội dung của bảng số liệu trên?
+ Vẽ 2 trục tung: Oy: thể hiện tổng diện tích rừng (triệu ha)
Oy’: Thể hiện độ che phủ (%)
+ Vẽ trục hoành: Thể hiện thời gian (năm)
+ Biểu đồ cột thể hiện diện tích có rừng (triệu ha)
+ Biểu đồ đường thể hiện độ che phủ (%)
- Diện tích rừng giai đoạn 1943 – 2009 có giảm nhưng nhìn chung cả thời kỳthì diện tích rừng đang tăng lên (12,7 triệu ha)
+ Từ năm 1943 – 1983 nước ta có thêm 0,4 triệu ha rừng trồng tuy nhiêndiện tích rừng tự nhiên lại bị giảm ( 14,3tr ha xuống 6,8tr ha) Kết quả làtổng diện tích rừng của nước ta trong giai đoạn này giảm
Trang 17Nguyên nhân: suy giảm do tình trạng khai thác quá mức, tình trạng chặt phá,đốt rừng để làm nương rẫy.
+ Diện tích rừng trồng đã tăng từ 0,4tr ha lên 2,5tr ha
+ Rừng tự nhiên ngày càng được phục hồi (6,8 – 10,2 triệu ha)
Câu 2: Dựa vào bảng số liệu dưới đây và kiến thức đã học:
Bảng số liệu “ Sự đa dạng thành phần loài và sự suy giảm số lượng loài thựcvật, động vật nước ta
a Vẽ biểu đồ cột thể hiện các nội dung của bảng số liệu trên
b Nhận xét và giải thích về sự đa dạng thành phần loài và sự suy giảm
số lượng loài thực vật, động vật nước ta
c Nêu các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
TL:
a Hướng dẫn cách vẽ biểu đồ:
+ Vẽ hệ tọa độ OXY, trong đó: OY: Thể hiện thành phần loài (Thực vật,chim, thú )
OX: Thể hiện số lượng loài
Trước hết, đối với từng thành phần loài, vẽ cột số lượng loài đã biết trước.Sau đó, chia các thành phần còn lại của cột vừa vẽ tương ứng với các sốlượng loài còn lại
+ Hoàn thiện biểu đồ (tên biểu đồ, chú giải )
b Nhận xét:
- Giới sinh vật tự nhiên ở nước ta có tính đa dạng cao thể hiện ở số lượngthành phần loài (thực vật (14.500 loài đã biết), thú (300 loài), chim, bò sátlưỡng cư )
- Tuy nhiên, số lượng loài đang bị mất dần khá lớn (thực vật: 500 loài) vàmột số loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng
c Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
- Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
- Ban hành sách Đỏ Việt Nam
Trang 18- Ban hành các quy định khác.
Câu 3: Cho bảng số liệu:
“ Diện tích rừng bị cháy và bị chặt phá của nước ta, giai đoạn 2000-2009’’.Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện diện tích rừng bị cháy và bị chặt phá củanước ta qua các năm và nhận xét
Hướng dẫn trả lời: Vẽ biểu đồ cột ghép
Vẽ hệ tọa độ OXY: OY: thể hiện diện tích rừng (ha)
OX: Thể hiện thời gian (năm)
Câu 4: Hoàn thành bảng theo mẫu sau:
- Đất chưa sử dụng: 5,35 triệu
ha, trong đó đồng bằng chỉ350.000 ha, vùng đồi núi là 5triệu ha bị thoái hóa nặng
- Đất trống đồi trọc có giảm,nhưng diện tích đất bị suy thoáicòn rất lớn: 9,3 triệu ha đe dọahoang mạc hóa
Vùng đồi núi cần áp dụng tổnghợp: thủy lợi, làm ruộng bậcthang, đào hố vẩy cá, trồng câytheo băng để chống xói mòn,rửa trôi
- Vùng đồng bằng: canh táchợp lí đi đôi với thâm canh,chống bạc màu, glây, phèn,mặn, nâng cao hiệu quả sửdụng đất
- Cải tạo đất, chống ô nhiễmđất do phân hóa học, chất thảiCN
- Quản lí chặt chẽ và có kếhoạch mở rộng diện tích đấtnông nghiệp
Nước - Tình trạng thừa nước gây lũ Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài
Trang 19lụt vào mùa mưa, thiếu nướcgây hạn hán vào mùa khô.
- Mức độ ô nhiễm môi trườngnước ngày càng tăng
nguyên nước, đảm bảo cânbằng và phòng chống ô nhiễmnước
Khoáng
sản
- Nước ta có nhiều mỏ khoángsản, nhưng phần nhiều là mỏnhỏ, phân tán nên khó khăntrong quản lí khai thác
Quản lí chặt chẽ việc khaithác Tránh lãng phí tài nguyên
và làm ô nhiễm môi trường từkhâu khai thác, vận chuyển tớichế biến khoáng sản
Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tàinguyên du lịch và bảo vệ môitrường du lịch khỏi bị ô nhiễm,phát triển du lịch sinh thái
Câu 5: Nêu Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường.
- Đảm bảo sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc
sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được
- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống conngười
- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sửdụng hợp lí các tài nguyên tự nhiên
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải tạo môi trường